|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
74/2026/VBHN-TT-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
|
Ngày ban hành:
|
14/09/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
74/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
BỔ
SUNG DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ SỐ HS CỦA HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU QUY ĐỊNH
TẠI MỘT SỐ THÔNG TƯ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Thông tư số 41/2019/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 01 năm 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 23/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn
chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công Thương quản lý, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 02 năm 2022;
2. Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục
chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một
số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm
2023;
3. Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6
năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
Thực hiện Quyết định số 1254/QĐ-TTg ngày 26
tháng 9 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động
thúc đẩy Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN, cải cách công tác kiểm
tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và tạo thuận lợi thương
mại giai đoạn 2018-2020;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư bổ sung
Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại
một số Thông tư của Bộ Công Thương, cụ thể như sau:[1]
Điều 1. Thông tư số
30/2018/TT-BCT ngày 01 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2018 của
Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo (Thông tư số 30/2018/TT-BCT)
Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục I - Danh mục
chi tiết theo mã HS đối với thóc, gạo xuất khẩu quy định tại Thông tư số
30/2018/TT-BCT.
Điều 2. Thông tư số
10/2011/TT-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu
theo Nghị quyết số 59/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn
giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
(Thông tư số 10/2011/TT-BCT)
Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục II - Danh mục
chi tiết theo mã HS đối với tinh dầu xá xị tạm nhập, tái xuất quy định tại
Thông tư số 10/2011/TT-BCT.
Điều 3.[2] (được
bãi bỏ)
Điều 4. Thông tư số
38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của
Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (Thông tư số 38/2014/TT-BCT)
Ban hành kèm theo thông tư này Phụ lục IV - Danh mục
chi tiết theo mã HS đối với xăng, dầu quy định tại Thông tư số 38/2014/TT-BCT.
Điều 5.[3] (được
bãi bỏ)
Điều 6. Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá (Thông
tư số 57/2018/TT-BCT)
1. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục VI
- Danh mục chi tiết theo mã HS đối với nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc
lá quy định tại Thông tư số 57/2018/TT-BCT.
2. Bổ sung mã HS chi tiết đối với máy móc,
thiết bị chuyên ngành thuốc lá quy định tại Phụ lục 72 Thông tư số 57/2018/TT-BCT
như tại Phụ lục VII - Danh mục chi tiết theo mã HS đối với máy móc, thiết bị
chuyên ngành thuốc lá ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 7. Thông tư số
15/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
xuất khẩu than (Thông tư số 15/2013/TT-BCT)
Bổ sung mã HS chi tiết đối với than xuất khẩu quy định
tại Phụ lục I Thông tư số 15/2013/TT-BCT như tại Phụ lục VIII - Danh mục chi tiết
theo mã HS đối với than xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư này. Những nội
dung khác về cờ hạt, độ tro khô, trị số tỏa nhiệt, tiêu chuẩn chất lượng, thời
hạn xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Thông tư số 15/2013/TT-BCT
và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 8. Nguyên tắc áp dụng danh
mục
1. Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 4 số thì toàn bộ
các mã HS 8 số thuộc nhóm HS 4 số này đều được áp dụng.
2. Trường hợp chỉ liệt kê mã HS 6 số thì toàn bộ
các mã HS 8 số thuộc phân nhóm HS 6 số này đều được áp dụng.
3. Trường hợp liệt kê chi tiết đến mã HS 8 số thì
chỉ mã HS 8 số đó mới được áp dụng.
Điều 9. Hiệu lực thi hành[4]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29
tháng 01 năm 2020.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có
phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản
ánh về Bộ Công Thương để xử lý./.
Phụ
lục III[5]
DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ HS ĐỐI VỚI THÓC, GẠO XUẤT
KHẨU
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ Công
Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
10.06
|
Lúa gạo.
|
|
1006.10
|
- Thóc:
|
|
1006.10.10
|
- - Phù hợp để gieo trồng
|
|
1006.10.90
|
- - Loại khác
|
|
1006.20
|
- Gạo lứt:
|
|
1006.20.10
|
- - Gạo Hom Mali
|
|
1006.20.90
|
- - Loại khác
|
|
1006.30
|
- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được
đánh bóng hoặc hồ (glazed):
|
|
1006.30.30
|
- - Gạo nếp
|
|
1006.30.40
|
- - Gạo Hom Mali
|
|
1006.30.50
|
- - Gạo Basmati
|
|
1006.30.60
|
- - Gạo Malys
|
|
1006.30.70
|
- - Gạo thơm khác
|
|
|
- - Loại khác:
|
|
1006.30.91
|
- - - Gạo đồ
|
|
1006.30.99
|
- - - Loại khác
|
|
1006.40
|
- Tấm:
|
|
1006.40.10
|
- - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi
|
|
1006.40.90
|
- - Loại khác
|
Phụ
lục II
DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ HS ĐỐI VỚI TINH DẦU XÁ XỊ
TẠM NHẬP, TÁI XUẤT
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 41/2019/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Công
Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
3301.29.90
|
Tinh dầu xá xị
|
Phụ
lục III[6] (được bãi bỏ)
Phụ
lục IV
DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ HS ĐỐI VỚI XĂNG, DẦU
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 41/2019/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Công Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
27.09
|
Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các
khoáng bi-tum, ở dạng thô
|
|
2709.00.10
|
- Dầu mỏ thô
|
|
2709.00.20
|
- Condensate
|
|
2709.00.90
|
- Loại khác
|
|
27.10
|
Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu
được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc
ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ
hoặc các loại dầu thu đươc từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành
phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.
|
|
2710.12
|
- - Dầu nhẹ và các chế phẩm:
|
|
|
- - - Xăng động cơ, có pha chì:
|
|
2710.12.11
|
- - - - RON 97 và cao hơn
|
|
2710.12.12
|
- - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97
|
|
2710.12.13
|
- - - - RON khác
|
|
|
- - - Xăng động cơ, không pha chì:
|
|
|
- - - - RON97 và cao hơn:
|
|
2710.12.21
|
- - - - - Chưa pha chế
|
|
2710.12.22
|
- - - - - Pha chế với ethanol
|
|
2710.12.23
|
- - - - - Loại khác
|
|
|
- - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97:
|
|
2710.12.24
|
- - - - - Chưa pha chế
|
|
2710.12.25
|
- - - - - Pha chế với ethanol
|
|
2710.12.26
|
- - - - - Loại khác
|
|
|
- - - - RON khác:
|
|
2710.12.27
|
- - - - - Chưa pha chế
|
|
2710.12.28
|
- - - - - Pha chế với ethanol
|
|
2710.12.29
|
- - - - - Loại khác
|
|
|
- - - Xăng máy bay, loại sử dụng cho động cơ máy
bay kiểu piston:
|
|
2710.12.31
|
- - - - Octane 100 và cao hơn
|
|
2710.12.39
|
- - - - Loại khác-------
|
|
2710.12.80
|
- - - Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để
pha chế xăng động cơ
|
|
|
- - - Loại khác
|
|
2710.12.92
|
- - - - Loại khác, spirit dầu mỏ, có độ chớp cháy
dưới 23°C
|
|
2710.19
|
- - Loại khác:
|
|
2710.19.20
|
- - - Dầu thô đã tách phần nhẹ
|
|
|
- - - Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:
|
|
2710.19.71
|
- - - - Nhiên liệu diesel cho ô tô
|
|
2710.19.72
|
- - - - Nhiên liệu diesel khác
|
|
2710.19.79
|
- - - - Dầu nhiên liệu
|
|
2710.19.81
|
- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản
lực) có độ chớp cháy từ 23 °C trở lên
|
|
2710.19.82
|
- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản
lực) có độ chớp cháy dưới 23°C
|
|
2710.19.83
|
- - - Các kerosine khác
|
|
2710.20.00
|
- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng
bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác,
có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mở hoặc các loại dầu thu được từ
các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm
đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải
|
Phụ
lục V
DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ HS ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN XUẤT
KHẨU
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 41/2019/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Công Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
Ghi chú
|
|
|
Sản phẩm chế biến từ quặng titan
|
|
|
2615.10.00.20
|
- Bột zircon: ZrO2 ≥ 65%, cỡ hạt ≤ 75
µm
|
|
|
2823.00.00.40
|
- Ilmenite hoàn nguyên: TiO2 ≥ 56%,
FeO ≤ 9%, Fe ≤ 27%.
|
|
|
2823.00.00.10
|
- Xỉ titan loại 1: TiO2 ≥ 85%, FeO ≤
10%
|
|
|
2823.00.00.20
|
- Xỉ titan loại 2: 85% > TiO2 ≥
70%, FeO ≤ 10%
|
|
|
2614.00.90.10
2823.00.00.30
|
- Tinh quặng rutil: TiO2 ≥ 83%
|
- Tinh quặng rutil 83%≤TiO2≤ 87%: mã
2614.00.90.10
- Rutile có hàm lượng TiO2>87%: mã
2823.00.00.30
|
|
- Rutil nhân tạo/rutile tổng hợp: TiO2
≥ 83%
|
|
2612.20.00.90
|
- Tinh quặng Monazit: REO ≥ 57%
|
|
|
|
Sản phẩm chế biến từ quặng bôxít
|
|
|
2818.20.00
|
- Alumin: Al2O3 ≥ 98,5%
|
|
|
2818.30.00
|
- Hydroxit nhôm - Al(OH)3: Al2O3
≥ 64%
|
|
|
2617.90.00.90
|
Tinh quặng Bismut: Bi ≥ 70%
|
|
|
2604.00.00.90
|
Tinh quặng Niken: Ni ≥ 9,5%
|
|
|
2530.90.90.10
|
Bột ôxit đất hiếm riêng rẽ: TREO ≥ 99%
|
|
|
2529.21.00
|
Tinh quặng Fluorit: 90% ≤CaF2≤ 97%
|
|
|
2529.22.00
|
Tinh quặng Fluorit: CaF2 >97%
|
|
|
2511.10.00
|
Bột barit: BaSO4 ≥ 90%, cỡ hạt<1
mm
|
|
|
|
Đá hoa trắng
|
|
|
2517.41.00.10
|
- Dạng bột: Cỡ hạt < 0.125mm, độ trắng
|
|
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
2403.19.20
|
- - - Lá thuốc lá đã chế biến khác để sản xuất
thuốc lá điếu
|
|
|
- - - Loại khác:
|
|
2403.19.91
|
- - - - Ang Hoon (SEN)
|
|
2403.19.99
|
- - - - Loại khác
|
|
|
- Loại khác:
|
|
2403.91
|
- - Thuốc lá “thuần nhất” hoặc “hoàn nguyên” (thuốc
lá tấm):
|
|
2403.91.10
|
- - - Đã được đóng gói để bán lẻ
|
|
2403.91.90
|
- - - Loại khác
|
|
2403.99
|
- - Loại khác:
|
|
2403.99.10
|
- - - Chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá
|
|
2403.99.30
|
- - - Nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến
|
|
2403.99.90
|
- - - Loại khác
|
|
48.13
|
Giấy cuốn thuốc lá, đã hoặc chưa cắt theo cỡ
hoặc ở dạng tập nhỏ hoặc cuốn sẵn thành ống.
|
|
4813.10.00
|
- Dạng tập hoặc cuốn sẵn thành ống
|
|
4813.20.00
|
- Dạng cuộn với chiều rộng không quá 5 cm
|
|
4813.9
|
- Loại khác:
|
|
4813.90.10
|
- - Dạng cuộn với chiều rộng trên 5 cm, đã phủ
|
|
4813.90.90
|
- - Loại khác
|
Ghi chú: Việc nhập khẩu thuốc lá theo hạn ngạch thuế
quan được thực hiện theo các Thông tư quy định về hạn ngạch thuế quan nhập khẩu.
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
Ghi chú
|
|
|
≥ 85%
|
|
|
2517.41.00.20
|
- Dạng bột: 0.125 ≤ Cỡ hạt < 1 mm, độ trắng ≥
85%
|
|
|
|
- Dạng cục
|
|
|
2517.41.00.30
|
- Dạng cục: Cỡ cục 1-400 mm, độ trắng > 95%.
|
|
|
2517.41.00.30
|
- - Dạng cục: Cỡ cục 1-400 mm, 95% > độ trắng
≥ 80%.
|
|
|
2504
|
Tinh quặng Graphic, C ≥ 90%
|
|
Ghi chú: Mã hàng thực hiện theo Nghị định số
125/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất
khẩu. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế
hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Phụ
lục VI[7] (được bãi bỏ)
Phụ
lục VII[8]
DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ HS ĐỐI VỚI MÁY MÓC, THIẾT
BỊ CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
8478.10.10
|
I. Dây chuyền chế biến nguyên liệu lá thuốc lá
|
|
|
A. Công đoạn chế biến lá
|
|
8478.90.00
|
1. Máy cắt đầu lá
|
|
2. Xy lanh làm ẩm
|
|
3. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)
|
|
4. Máy sấy lá (sấy, làm nguội, làm dịu)
|
|
5. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện lá
|
|
|
B. Công đoạn chế biến cọng
|
|
8478.90.00
|
1. Xy lanh làm ẩm cọng lần 1
|
|
2. Xy lanh làm ẩm cọng lần 2
|
|
3. Hệ thống tước cọng, tách lá
|
|
4. Máy sấy cọng (sấy, làm nguội, làm dịu)
|
|
5. Máy phân loại, làm sạch cọng
|
|
6. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện cọng
|
|
8478.10.10
|
II. Dây chuyền chế biến sợi thuốc lá
|
|
|
A. Công đoạn lá
|
|
8478.90.00
|
1. Thiết bị hấp chân không
|
|
2. Máy cắt kiện lá
|
|
3. Xy lanh làm ẩm lá
|
|
4. Xy lanh gia liệu
|
|
5. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)
|
|
6. Thiết bị dò kim loại
|
|
7. Máy thái lá
|
|
8. Thiết bị trương nở sợi
|
|
9. Thiết bị sấy
|
|
10. Thiết bị phân ly sợi
|
|
8423.20.10
|
11. Hệ thống các cân định lượng
|
|
|
B. Công đoạn cọng
|
|
8478.90.00
|
1. Máy tước cọng
|
|
2. Thiết bị gia ẩm cọng lần 1
|
|
3. Hầm ủ cọng (xy lô trữ và ủ cọng)
|
|
4. Thiết bị gia ẩm cọng lần 2
|
|
5. Thiết bị cán cọng
|
|
6. Máy thái cọng
|
|
7. Thiết bị trương nở cọng
|
|
8. Thiết bị sấy cọng
|
|
9. Thiết bị phân ly cọng
|
|
10. Hầm ủ cọng (xy lô ủ sợi cọng)
|
|
8423.20.10
|
11. Hệ thống các cân định lượng
|
|
|
C. Công đoạn phối trộn sợi
|
|
8478.90.00
|
1. Thiết bị phun hương
|
|
2. Hầm ủ sợi (xy lô ủ sợi)
|
|
3. Hệ thống vận chuyển sợi thuốc lá đến máy cuốn
điếu (bằng khí động học hoặc cơ học)
|
|
8478.10.10
|
III. Dây chuyền chế biến thuốc lá tấm và các chế phẩm
thay thế khác dùng để sản xuất các sản phẩm thuốc lá
|
|
8478.10.10
|
IV. Máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá điếu
|
|
|
A. Công đoạn cuốn điếu - ghép đầu lọc
|
|
8478.90.00
|
1. Máy cuốn điếu
|
|
2. Máy ghép đầu lọc
|
|
3. Máy nạp khay
|
|
|
B. Công đoạn đóng bao
|
|
8478.90.00
|
1. Máy đóng bao
|
|
2. Máy đóng bóng kính bao
|
|
3. Máy đóng tút
|
|
4. Máy đóng bóng kính tút
|
|
8422.40.00
|
5. Máy đóng thùng carton.
|
Phụ
lục VIII
DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ HS ĐỐI VỚI THAN XUẤT KHẨU
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 41/2019/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ Công Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
2701.11.00
|
Than cục các loại
|
|
Than cám 1, 2
|
|
Than cám 3
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính
phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
[1]
Thông tư số 23/2021/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
02 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
về danh mục chủng loại, tiêu chuẩn chất lượng khoáng sản xuất khẩu do Bộ Công
Thương quản lý.”
Thông tư số 08/2023/TT-BCT có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công
Thương.”
Thông tư số 48/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số
193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý ngoại thương;
Thực hiện Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley
đối với kim cương thô có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đối với Việt
Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.”
[2] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 của Thông tư số
48/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
[3] Điều
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số
23/2021/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.
[4] Điều
7 của Thông tư số 23/2021/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022
quy định như sau:
“Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02
năm 2022 và thay thế Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu khoáng sản, Thông tư số
12/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 về sửa đổi một số điều của Thông tư số
41/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
2. Bãi bỏ Điều 5 Thông tư số 13/2020/TT-BCT ngày
18 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một
số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Công Thương và Điều 5 Thông tư số 41/2019/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương.
3. Trường hợp các quy định tại văn bản quy phạm
pháp luật khác được dẫn chiếu tại Thông tư này bị bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.”
Điều 3 của Thông tư số 08/2023/TT-BCT, có hiệu lực
kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành:
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
16 tháng 05 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu
có phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
phản ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để được xử lý./.”
Điều 20, Điều 21 của Thông tư số 48/2026/TT-BCT, có
hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
05 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ toàn bộ các văn bản sau
đây:
a) Thông tư số 04/2007/TT-BTM của Bộ trưởng Bộ
Thương mại hướng dẫn thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập
khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu
tư.
b) Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận
và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của
Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
c) Thông tư số 25/2012/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23
tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận
và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của
Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley.
d) Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BCT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy
định của Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của
Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu,
xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy
trình Kimberley.
đ) Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
3. Thông tư này bãi bỏ một phần các văn bản sau
đây:
a) Bãi bỏ Điều 3 và Phụ lục III Thông tư số
41/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số
HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công
Thương.
b) Bãi bỏ Điều 25 Thông tư số 42/2019/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định
kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban
hành.
c) Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 và Phụ lục I Thông tư số
08/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định
Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm
theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
d) Bãi bỏ Điều 27 và điểm n, p khoản 4 Điều 37
Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương.
đ) Bãi bỏ Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu
phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng
văn bản về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để xử lý.
5. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong
Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay
thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
6. Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Thông tư này.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các Giấy phép do các cơ quan có thẩm quyền cấp
cho thương nhân theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Thông tư liên tịch số
14/2009/TTLT-BCT-BTC của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng
nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của
Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley trước ngày Thông tư này có hiệu lực được
tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các Giấy phép đã
được cấp.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của
văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
3. Danh mục thiết bị y tế đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu quy định tại Phụ lục I Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư số 08/2023/TT-BCT của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo
mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Công Thương) được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2026./.”
[5] Phụ
lục này được thay thế bởi Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số
08/2023/TT-BCT theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BCT,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.
[6] Phụ
lục này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 của Thông tư số
48/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
[7] Phụ
lục này được thay thế bởi Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
08/2023/TT-BCT theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BCT,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023.
Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số
08/2023/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số
43/2023/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 12/02/2024.
[8] Phụ
lục này được thay thế bởi Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
08/2023/TT-BCT theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 08/2023/TT-BCT,
có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023
Văn bản hợp nhất 74/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất Thông tư bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 74/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/09/2026 hợp nhất Thông tư bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
147
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|