|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
55/2026/VBHN-NĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI
HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH CỦA LUẬT QUÂN NHÂN CHUYÊN NGHIỆP, CÔNG
NHÂN VÀ VIÊN CHỨC QUỐC PHÒNG
Nghị định số
151/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều về chế độ, chính sách của Luật quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2016,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
388/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của 03 Nghị định của Chính phủ về chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ
trong Quân đội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng;
Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về chế độ, chính sách của Luật quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.[1]
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành về chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp
nghỉ hưu, phục viên; công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu; quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội hy
sinh, từ trần; quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần; chế độ bảo
hiểm y tế đối với thân nhân của công nhân, viên chức quốc phòng phục vụ trong
Quân đội theo quy định tại khoản 3 Điều 39; điểm a, b khoản 1, điểm a, c khoản
3, khoản 5 Điều 40; điểm a, b khoản 1, khoản 4 Điều 41 và khoản 2, 3 Điều 42 Luật
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng (sau đây gọi chung
là Luật).
2. Đối tượng áp dụng
a) Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng đang công tác trong các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Thân nhân của quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng đang công tác trong Bộ Quốc
phòng;
c) Các cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức có
liên quan.
Điều
2. Tiền lương và thời gian công tác để tính hưởng chế độ[2]
1. Tiền lương để tính hưởng
chế độ
a) Tiền lương để tính hưởng
các chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định này là tiền lương làm căn cứ đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc của tháng liền kề trước thời điểm nghỉ hưu, phục viên,
chuyển ngành, thôi việc, nghỉ theo chế độ bệnh binh hoặc tiền lương tháng làm
căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trước khi hy sinh, từ trần hoặc tiền lương
làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của tháng gần nhất trước thời điểm nghỉ hưu, phục
viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần (đối với trường
hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản; sau thời gian mất tin, mất tích được
tòa án tuyên bố chết) và được quy đổi theo chế độ tiền lương tại thời điểm nghỉ
hưu, phục viên, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh, hy sinh, từ trần;
b) Tiền lương để tính hưởng
các chế độ trợ cấp quy định tại điểm a khoản này bao gồm: Tiền lương theo loại,
nhóm, bậc đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; nhóm, ngạch, bậc
đối với viên chức quốc phòng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên
nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung, hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có).
2. Thời gian công tác để
tính hưởng chế độ
a) Thời gian công tác có
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để tính hưởng trợ cấp một lần (do nghỉ hưu trước
hạn tuổi cao nhất hoặc do phục viên, hy sinh, từ trần) là tổng thời gian công
tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm
xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ
bảo hiểm xã hội một lần), gồm: Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt
buộc trong Quân đội nhân dân (thời gian là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ
sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc
phòng), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong Công an nhân
dân (thời gian là sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn
kỹ thuật; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ; công nhân công an), thời gian công tác
có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong lực lượng cơ yếu và thời gian công tác
có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã;
b) Thời gian công tác để
tính quy đổi hưởng chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục vụ tại ngũ hoặc khi hy
sinh, từ trần quy định tại Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc trong Quân đội (trừ thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã
hội bắt buộc nhưng đã hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ, thôi việc hoặc chế độ bảo
hiểm xã hội một lần) trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở địa
bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù, gồm: Thời gian là sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công chức quốc phòng, công nhân quốc
phòng, viên chức quốc phòng;
c) Trường hợp thời gian
công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, thời gian tăng thêm do quy đổi và thời
gian nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại Nghị định
này nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: Từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5
năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến
dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm và được tính hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của
01 năm.
Điều
3. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu
Chế độ, chính sách đối với
quân nhân chuyên nghiệp nghỉ hưu theo điểm a, b khoản 1 Điều 40 của Luật, được
thực hiện như sau:
1. Quân nhân chuyên nghiệp
đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và theo quy
định tại khoản 1 Điều 22 của Luật được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định
hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
2.[3] Chế độ trợ cấp một lần đối với quân nhân chuyên nghiệp
nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm quy định tại khoản 2 Điều
17 của Luật, được quy định như sau:
a) Quân nhân chuyên nghiệp
thuộc diện dôi dư do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi biểu tổ chức, biên chế theo
quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong
thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của
Chính phủ) mà Quân đội không còn nhu cầu bố trí, sử dụng thì khi nghỉ hưu trước
hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 5 tháng tiền
lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;
b) Quân nhân chuyên nghiệp
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, do cơ cấu lại, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quyết định
của cấp có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản
lý thấp hơn nhưng có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi và được cấp có thẩm quyền
đồng ý thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ
cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;
c) Quân nhân chuyên nghiệp
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản này, trong năm trước
liền kề hoặc trong năm xét nghỉ hưu được cấp có thẩm quyền kết luận không còn đủ
tiêu chuẩn về sức khỏe phục vụ Quân đội thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất
theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm
nghỉ hưu trước hạn tuổi;
d) Ngoài chế độ quy định tại
điểm a hoặc điểm b hoặc điểm c khoản này, quân nhân chuyên nghiệp khi nghỉ hưu
trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm không bị trừ tỷ lệ lương hưu do
nghỉ hưu trước hạn tuổi, được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ ưu đãi người
có công với cách mạng (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành và được trợ
cấp một lần theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
- Quân nhân chuyên nghiệp
có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu
công tác được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương; đối với số năm còn lại (từ năm
thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương;
- Quân nhân chuyên nghiệp
có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì
được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương.
Điều
4. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp phục viên[4]
Chế độ chính sách đối với
quân nhân chuyên nghiệp phục viên theo điểm a, điểm c khoản 3 Điều 40 của Luật,
được quy định như sau:
1. Được hưởng trợ cấp tạo
việc làm bằng 03 tháng tiền lương; được hỗ trợ đào tạo học nghề hoặc giới thiệu
việc làm tại các tổ chức giới thiệu việc làm của các bộ, ngành, đoàn thể, địa
phương và các tổ chức kinh tế - xã hội khác;
2. Được hưởng trợ cấp phục
viên một lần, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được trợ cấp
bằng 1,5 tháng tiền lương.
3. Được hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội một lần hoặc bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định
hiện hành của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
4. Được ưu tiên cộng thêm
điểm vào kết quả thi tuyển công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về
cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thi tuyển.
Điều
5. Chế độ, chính sách đối với công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu
Chế độ, chính sách đối với
công nhân và viên chức quốc phòng nghỉ hưu theo điểm a, b khoản 1 Điều 41 của Luật,
được quy định như sau:
1. Công nhân và viên chức
quốc phòng đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật được
hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định hiện hành của pháp luật về bảo hiểm
xã hội.
2.[5] Công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng nghỉ hưu trước
hạn tuổi phục vụ cao nhất quy định tại Điều 31 của Luật thực hiện như đối với
quân nhân chuyên nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định
này.
Điều
6. Chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng phục vụ trong Quân đội hy sinh, từ trần
Chế độ, chính sách đối với
quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội
hy sinh, từ trần theo khoản 2, 3 Điều 42 của Luật, được thực hiện như sau:
1. Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng trong thời gian phục vụ Quân đội mà hy sinh,
nếu đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng
thì được xem xét xác nhận là liệt sĩ; thân nhân của quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của
pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, pháp luật về bảo hiểm xã hội
và được hưởng trợ cấp một lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng
tiền lương của tháng liền kề trước khi hy sinh.
2. Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội từ trần thì thân nhân
của quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng được hưởng chế độ,
chính sách theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và chế độ trợ cấp một
lần, cứ mỗi năm công tác được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của tháng liền kề
trước khi từ trần.
3. Thân nhân của quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hưởng chế độ trợ cấp một lần
quy định tại khoản 1, 2 Điều này, bao gồm: Vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; người nuôi
dưỡng hợp pháp;
con đẻ, con nuôi hợp pháp.
Điều
7. Chế độ trợ cấp một lần đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức
quốc phòng có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc công tác ở
địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù khi thôi phục vụ trong Quân đội
hoặc trong thời gian phục vụ Quân đội hy sinh, từ trần
1. Quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân và viên chức quốc phòng có thời gian trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến
đấu hoặc công tác ở địa bàn khó khăn, ngành nghề có tính chất đặc thù thì được
quy đổi thời gian để tính hưởng chế độ trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, phục viên,
thôi việc, chuyển ngành, nghỉ theo chế độ bệnh binh hoặc trong thời gian phục vụ
trong Quân đội hy sinh, từ trần theo khoản 5 Điều 40, khoản 4 Điều 41 của Luật,
được quy định như sau:
a) Có thời gian trực tiếp
chiến đấu, phục vụ chiến đấu thì thời gian đó được quy đổi theo hệ số 01 năm bằng
01 năm 06 tháng;
b) Có thời gian công tác ở
địa bàn có phụ cấp đặc biệt mức 100% hoặc làm nghề, công việc đặc thù quân sự
được xếp loại lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì thời gian đó được quy
đổi theo hệ số 01 năm bằng 01 năm 04 tháng;
c) Có thời gian công tác ở
địa bàn có phụ cấp khu vực từ hệ số 0,7 trở lên hoặc làm nghề, công việc đặc
thù quân sự được xếp loại lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì thời gian
đó được quy đổi theo hệ số 01 năm bằng 01 năm 02 tháng.
Trường hợp trong cùng một
thời gian công tác, nếu có đủ 02 hoặc 03 điều kiện nêu trên thì chỉ được hưởng
theo mức quy đổi cao nhất; thời gian công tác được quy đổi nếu đứt quãng thì được
cộng dồn để tính hưởng trợ cấp.
2. Thời gian tăng thêm do
quy đổi quy định tại khoản 1 Điều này được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần với
mức cứ một năm tăng thêm do quy đổi được trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương của
tháng liền kề trước khi thôi phục vụ trong Quân đội hoặc hy sinh, từ trần.
Điều 8. [6] (hết hiệu lực)
Điều
9. Kinh phí bảo đảm
1. Nguồn kinh phí thực hiện
các chế độ trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều 3; khoản 1, 2 Điều
4; khoản 2 Điều 5; khoản 1, 2 Điều 6; khoản 2 Điều 7 Nghị định này do ngân
sách nhà nước đảm bảo theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
2.[7] (hết hiệu lực)
Điều
10. Hiệu lực thi hành[8]
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2016.
2. Các chế độ, chính sách quy
định tại Nghị định này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
3. Các văn bản dẫn chiếu
trong Nghị định này khi được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản
khác thì nội dung dẫn chiếu được điều chỉnh thực hiện theo văn bản mới.
4. Khoản 3 Điều 13 Nghị định
số 21/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam về
chế độ, chính sách đối với sĩ quan thôi phục vụ tại ngũ; sĩ quan tại ngũ hy sinh,
từ trần; sĩ quan tại ngũ chuyển sang quân nhân chuyên nghiệp hoặc công chức quốc
phòng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
Điều
11. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này./.
|
|
BỘ QUỐC PHÒNG
-----------
|
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính
phủ (để b/c);
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP;
- Bộ Nội vụ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- C79, C56, C85, C29;
- Cục KTVB&XLVPHC/Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐTBQP (để đăng tải);
- Lưu VT, NCTH.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
[1] Nghị định số
388/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính
phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sĩ quan
Quân đội nhân dân Việt Nam số 16/1999/QH10 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi
Luật số 19/2008/QH12, Luật số 72/2014/QH13 và Luật số 52/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng số 98/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng số 98/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của 03 Nghị định của Chính phủ về chế độ trợ cấp một lần khi thôi phục
vụ trong Quân đội đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên
chức quốc phòng.”.
[2] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số
388/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số
338/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 6 của Nghị định số
338/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 7 của Nghị định số
338/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
[6] Điều
này hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 của Nghị định số
146/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[7] Khoản
này hết hiệu lực theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 của Nghị định số
146/2018/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.
[8] Các Điều 10, 11 và
12 của Nghị định số 338/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 8 năm 2026
quy định như sau:
“Điều 10. Hiệu lực
thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 8 năm 2026.
2. Mức hưởng chế độ trợ
cấp; thời gian, tiền lương làm căn cứ tính hưởng chế độ trợ cấp quy định tại
Nghị định này được áp dụng đối với các trường hợp hy sinh, từ trần hoặc có quyết định
nghỉ hưu trước hạn tuổi, phục viên, chuyển ngành, thôi việc kể từ ngày 01 tháng
9 năm 2026.
Điều 11. Điều khoản
chuyển tiếp
Trường hợp hồ sơ đề nghị
hưởng chế độ nghỉ hưu trước hạn tuổi hoặc phục viên hoặc thôi việc đã tiếp nhận
trước ngày 01 tháng năm 2026 mà cấp có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về việc
nghỉ hưu trước hạn tuổi hoặc phục viên hoặc thôi việc thì mức hưởng chế độ, thời
gian và tiền lương làm căn cứ để tính hưởng chế độ được thực hiện theo quy định
tại Nghị định này.
Điều 12. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Nghị định này./.”.