|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14170/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 22
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI ĐỀ ÁN “CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN, SỨC KHỎE TÌNH DỤC VỊ THÀNH NIÊN, THANH NIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030”
Thực hiện Quyết định số
1482/QĐ-BYT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt “Đề án chăm
sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn
2026 - 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng như sau:
I. SỰ CẦN THIẾT
Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục cho vị thành niên và thanh niên là nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo
vệ, nâng cao sức khỏe, chất lượng dân số và phát triển nguồn nhân lực của tỉnh.
Trong những năm qua, với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền và sự phối
hợp của các sở, ngành, địa phương, công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã đạt được
nhiều kết quả tích cực. Mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
tiếp tục được củng cố; các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe, tư vấn và
cung cấp dịch vụ từng bước được mở rộng, góp phần nâng cao nhận thức và khả
năng tiếp cận dịch vụ của vị thành niên, thanh niên.
Tuy nhiên, trước sự phát triển
nhanh của xã hội, quá trình đô thị hóa, chuyển đổi số và tác động mạnh mẽ của
mạng xã hội, công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành
niên, thanh niên vẫn còn nhiều khó khăn. Tỉnh Lâm Đồng có địa bàn rộng, nhiều
xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; khả năng tiếp cận thông
tin và dịch vụ y tế giữa các khu vực còn chênh lệch. Một số vị thành niên,
thanh niên còn thiếu kiến thức, kỹ năng chăm sóc về sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục; nguy cơ mang thai ngoài ý muốn, mắc các bệnh lây truyền qua đường
tình dục, tảo hôn, bạo lực và xâm hại tình dục vẫn còn tiềm ẩn. Mô hình cung
cấp dịch vụ thân thiện dành cho vị thành niên, thanh niên chưa được triển khai
đồng đều; nguồn nhân lực chuyên môn tại một số cơ sở y tế còn hạn chế; công tác
phối hợp liên ngành ở một số nơi chưa thật sự thường xuyên và hiệu quả. Trong
bối cảnh phát triển mạnh của môi trường số, vị thành niên và thanh niên dễ tiếp
cận các nguồn thông tin đa chiều nhưng cũng đối mặt với nguy cơ tiếp nhận thông
tin thiếu chính xác, không phù hợp về giới tính, tình dục và sức khỏe sinh sản,
đòi hỏi công tác truyền thông và tư vấn phải được đổi mới cả về nội dung và
phương thức triển khai.
Bên cạnh đó, việc thực hiện mô
hình chính quyền địa phương hai cấp, yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý nhà
nước, đẩy mạnh chuyển đổi số trong ngành y tế, cùng với việc triển khai các mục
tiêu của Đề án chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên,
thanh niên giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định số 1482/QĐ-BYT của Bộ Y tế đặt
ra yêu cầu các địa phương phải xây dựng kế hoạch triển khai đồng bộ, phù hợp
với điều kiện thực tiễn, bảo đảm huy động sự tham gia của các sở, ngành, địa
phương, cơ sở giáo dục, cơ sở y tế, tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng.
Việc ban hành Kế hoạch triển
khai Đề án chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh
niên giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng là cần thiết nhằm cụ thể
hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, triển khai hiệu quả các mục
tiêu của Bộ Y tế; đồng thời tạo cơ sở để huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn
lực, tăng cường phối hợp liên ngành, mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ chăm
sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục thân thiện, chất lượng cho vị thành
niên và thanh niên, nhất là các nhóm đối tượng ưu tiên. Qua đó góp phần nâng
cao chất lượng dân số, phát triển nguồn nhân lực trẻ, bảo đảm an sinh xã hội và
phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh Lâm Đồng trong giai
đoạn 2026 - 2030.
II. CƠ SỞ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Cơ sở chính trị:
- Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017
của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương Khóa XII về tăng cường công
tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới nêu rõ
trong phần mục tiêu cụ thể đến năm 2030: “... Chiều cao trung bình thanh
niên 18 tuổi đối với nam đạt 167 cm, nữ 156 cm”. Trong phần nhiệm vụ và
giải pháp: “... Cấp ủy, chính quyền các cấp tập trung lãnh đạo, chỉ đạo công
tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân, coi đây là một trong những
nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu...”.
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017
của Hội nghị lần thứ VI Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về công tác dân số
trong tình hình mới nêu rõ trong phần mục tiêu đến năm 2030: “... giảm 2/3
số vị thành niên và thanh niên có thai ngoài ý muốn. ... Tỷ lệ nam, nữ thanh
niên được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt 90%”. Phần nhiệm vụ
và giải pháp có nội dung: “... Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình,
phương pháp giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản trong và ngoài nhà trường. Hình
thành kiến thức và kỹ năng về dân số, sức khoẻ sinh sản đúng đắn, có hệ thống ở
thế hệ trẻ...”.
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/09/2025
của Bộ Chính trị về một số giải pháp, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khoẻ nhân dân trong phần mục tiêu đến năm 2030: “Nâng cao thể lực, trí
lực, tầm vóc và tuổi thọ khỏe mạnh của Nhân dân. Đến năm 2030, tăng chiều cao
trung bình của trẻ em và thanh thiếu niên từ 01 - 18 tuổi thêm tối thiểu
1,5cm...”. Tầm nhìn đến năm 2045:“Phấn đấu môi trường sống có chất lượng
tốt; các chỉ số sức khỏe của người dân, chỉ số bao phủ dịch vụ chăm sóc sức
khỏe thiết yếu ngang tầm các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới ...,
tầm vóc, thể lực, chiều cao trung bình của thanh niên tương đương các quốc gia
có cùng mức phát triển...”. Trong phần nhiệm vụ và giải pháp: “Triển khai
thường xuyên công tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn, phổ biến kiến thức về bảo
vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, đặc biệt là đối với trẻ em, thanh niên,...”.
- Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021
của Chính phủ Ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021 -
2030 tại mục tiêu 4, Chỉ tiêu 3: “Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm từ 23 ca
sinh/1.000 phụ nữ xuống 18/1.000 vào năm 2025 và dưới 18/1.000 vào năm 2030”.
2. Cơ sở pháp lý:
- Luật Trẻ em năm 2016, Khoản
2, Điều 43: “Nhà nước bảo đảm thực hiện các biện pháp theo dõi sức khỏe định
kỳ cho phụ nữ mang thai và trẻ em theo độ tuổi; chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe
ban đầu và tiêm chủng cho trẻ em; ... ; tư vấn và hỗ trợ trẻ em trong việc chăm
sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với độ tuổi theo quy định của
pháp luật”.
- Luật Thanh niên năm 2020,
Khoản 2, Điều 19: “Đảm bảo cho thanh niên được cung cấp thông tin, tiếp cận
dịch vụ thân thiện về bảo vệ, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục…”.
- Luật Phòng bệnh năm 2025,
Khoản 1, Điều 4: “Phòng bệnh chủ động là chính, người dân là chủ thể trung
tâm; chú trọng bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe toàn diện”, Khoản 3,
Điều 4: “Ưu tiên trong tiếp cận dịch vụ phòng bệnh đối với người khuyết tật,
người cao tuổi; người dân tộc thiểu số, phụ nữ, trẻ em...”.
- Luật Dân số năm 2025, Khoản
8, Điều 7: “Bảo đảm nguồn lực thực hiện công tác dân số; hỗ trợ, tạo điều
kiện thuận lợi cho các chương trình, đề án, dự án về dân số và phát triển. Có
chính sách củng cố hệ thống, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực
của đội ngũ làm công tác dân số; phát triển mạng lưới dịch vụ chăm sóc sức khỏe
sinh sản”. Khoản 2, Điều 10: “Ưu tiên truyền thông, vận động, giáo dục
nội dung phù hợp về dân số cho các đối tượng: Người chưa thành niên; Người
trong độ tuổi sinh sản...”.
- Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014, Khoản 4, Điều 2: “Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm
bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về
hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của
người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình”.
- Thông tư số 33/2017/TT-BYT
ngày 01/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tư vấn, hỗ trợ trẻ em chăm sóc
sức khỏe sinh sản phù hợp với độ tuổi.
- Quyết định số 1331/QĐ-TTg
ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển thanh
niên Việt Nam giai đoạn 2021- 2030.
- Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07/1/2021
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em
giai đoạn 2021-2030.
- Quyết định số 3472/QĐ-BYT
ngày 07/11/2025 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chuyên môn về tư vấn và
khám sức khỏe trước khi kết hôn.
- Quyết định số 1679/QĐ-TTg
ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm
2030.
- Quyết định số 2616/QĐ-BYT
ngày 04/9/2024 của Bộ Y tế ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình sức khoẻ
học đường và Y tế trường học đến 2026.
- Quyết định số 2899/QĐ-BYT
ngày 30/9/2024 của Bộ Y tế phê duyệt Đề án Tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc
sức khoẻ sinh sản cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất
giai đoạn 2024-2030.
- Quyết định số 2885/QĐ-BYT
ngày 22/10/2022 của Bộ Y tế về Hướng dẫn truyền thông trực tiếp về chăm sóc sức
khỏe sinh sản vị thành niên.
- Quyết định số 3261/QĐ-BYT
ngày 04/11/2024 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quốc gia về
các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản vị
thành niên và thanh niên”.
- Quyết định số 1113/QĐ-BNV
ngày 07/10/2021 của Bộ Nội vụ về Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển Thanh
niên Việt Nam giai đoạn 2021-2030.
- Chiến lược toàn cầu về sức
khỏe phụ nữ, trẻ em và vị thành niên giai đoạn 2016 -2030 của Liên hợp quốc.
- Tuyên bố Nairobi 2019 của
Liên hợp quốc 25 năm sau Hội nghị quốc tế về Dân số và Phát triển: Thúc đẩy sự
cam kết của các Quốc gia trong việc thực hiện Chương trình hành động của ICPD
cũng như thực hiện các Mục tiêu Phát triển bền vững (SDGs) vào năm 2030.
- Quyết định số 1482/QĐ-BYT
ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc phê duyệt “đề án chăm sóc sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030”.
- Kết quả thực hiện Đề án và Kế
hoạch hành động Quốc gia về Chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục cho vị
thành niên và thanh niên (Báo cáo đánh giá năm 2025).
III.
MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
1.
Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy, chính
quyền; đẩy mạnh truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm
của gia đình, nhà trường, cộng đồng và bản thân vị thành niên, thanh niên về
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.
2.
Nâng cao chất lượng và mở rộng các dịch vụ
tư vấn, khám, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục thân thiện; ưu tiên
thanh thiếu niên vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và học sinh,
sinh viên.
3.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin,
phát triển các kênh truyền thông và tư vấn trực tuyến để tăng khả năng tiếp cận
thông tin và dịch vụ cho vị thành niên, thanh niên.
4.
Huy động các nguồn lực xã hội để triển
khai hiệu quả các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.
5.
Tăng cường công tác theo dõi, giám sát,
đánh giá; lồng ghép các chỉ số về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục của vị
thành niên, thanh niên vào hệ thống báo cáo y tế của tỉnh.
IV.
NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1.
Mục tiêu
1.1.
Mục tiêu chung
Nâng
cao sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục của vị thành niên, thanh niên trên
địa bàn tỉnh thông qua việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài
chính; mở rộng tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục thân thiện, chất lượng; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi
số trong quản lý, theo dõi và cung cấp dịch vụ. Đồng thời, tăng cường truyền
thông, giáo dục, trang bị kiến thức, kỹ năng nhằm thay đổi hành vi tích cực về
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên, góp phần
nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực của tỉnh.
Chỉ
tiêu đến năm 2030:
- Tỷ
suất sinh đặc trưng lứa tuổi 15-19 (ASFR, 15-19 tuổi) giảm xuống dưới 18 trẻ đẻ
sống/1.000 phụ nữ trong nhóm tuổi.
- Tỷ
lệ phá thai ở vị thành niên trên tổng số ca phá thai dưới 1%.
1.2.
Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu
Mục
tiêu cụ thể 1: Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và đảm bảo nguồn lực tài
chính bền vững:
Đến
năm 2030, 100% các xã, phường, đặc khu trên địa bàn tỉnh xây dựng Kế hoạch
triển khai Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên,
thanh niên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030” tại địa phương.
Mục
tiêu cụ thể 2: Nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi trong chăm sóc SKSS, SKTD
VTN, TN:
Chỉ
tiêu đến 2030:
- 85%
vị thành niên, thanh niên (15-24 tuổi) có hiểu biết đúng và đầy đủ về dự phòng
mang thai ngoài ý muốn và các bệnh lây truyền qua đường tình dục.
-
100% trường trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp đưa nội
dung giáo dục giới tính/sức khỏe sinh sản/sức khỏe tình dục vào chương trình
đào tạo chính khóa, ngoại khóa.
- 50%
trường phổ thông dân tộc nội trú có triển khai mô hình góc truyền thông về chăm
sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên, thanh niên.
Mục
tiêu cụ thể 3: Tăng cường tiếp cận và nâng cao chất lượng dịch vụ thân thiện
với VTN-TN
Chỉ
tiêu đến 2030:
- 50%
cơ sở y tế công lập (cấp cơ bản trở lên) bao gồm: Bệnh viện tuyến tỉnh, Trung
tâm Y tế các khu vực, đặc khu có giường bệnh đạt tiêu chuẩn thân thiện với vị
thành niên, thanh niên theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
sinh sản cho vị thành niên, thanh niên.
- 60%
khu công nghiệp (quy mô >2.000 lao động) có triển khai hoạt động tư vấn/cung
cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho thanh niên công
nhân.
- 80%
nhu cầu về các biện pháp tránh thai hiện đại ở phụ nữ độ tuổi 15-24 được đáp
ứng.
2.
Thời gian thực hiện, phạm vi thực hiện và đối tượng của kế hoạch
-
Thời gian thực hiện: từ năm 2026 đến hết năm 2030.
-
Phạm vi thực hiện: trên toàn tỉnh.
- Đối
tượng can thiệp:
+ Vị
thành niên và thanh niên, trong đó bao gồm các nhóm đối tượng ưu tiên: nhóm vị
thành niên trong độ tuổi từ 10 đến 13 tuổi; thanh niên chưa kết hôn; nhóm vị thành
niên, thanh niên khuyết tật; nhóm vị thành niên, thanh niên di cư; nhóm vị
thành niên, thanh niên là người dân tộc thiểu số; nhóm thanh niên kể cả người
trẻ dưới 30 tuổi lao động tại các khu công nghiệp; nhóm đồng giới.
+
Nhân viên y tế tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe sinh sản.
+ Cha
mẹ, thầy cô giáo, cán bộ Đoàn thanh niên.
3.
Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm
3.1.
Nhóm giải pháp về quản lý, điều hành
- Rà
soát, triển khai kịp thời các hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên. Tăng cường thu thập, phân
tích thông tin xây dựng và triển khai các giải pháp can thiệp phù hợp với nhu
cầu chăm sóc sức khỏe của vị thành niên, thanh niên.
-
Thực hiện đầy đủ chế độ thống kê, báo cáo; cập nhật, quản lý và khai thác hiệu
quả dữ liệu về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên
trên các hệ thống thông tin y tế theo quy định; định kỳ theo dõi, đánh giá kết
quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch.
-
Tham mưu Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp lồng ghép các chỉ tiêu về
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên vào các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; huy động các nguồn
lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện kế hoạch; khuyến khích sự tham gia,
hỗ trợ của các tổ chức, doanh nghiệp.
3.2.
Nhóm giải pháp về tuyên truyền vận động, truyền thông thay đổi hành vi và ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số:
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị
thành niên, thanh niên; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành,
gia đình và toàn xã hội đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên.
- Đẩy
mạnh các hoạt động truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao kiến thức, thay đổi
hành vi về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên,
thanh niên; chú trọng trang bị kiến thức về tình dục an toàn, phòng tránh mang
thai ngoài ý muốn, phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, kỹ năng
tự bảo vệ và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.
- Cập
nhật, cung cấp và sử dụng hiệu quả các tài liệu truyền thông phù hợp với đặc
điểm văn hóa, xã hội và nhu cầu của các nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh.
- Đa
dạng hóa các hình thức truyền thông thông qua hệ thống thông tin cơ sở, báo chí
địa phương, mạng xã hội, các chiến dịch truyền thông, hội nghị, hội thảo, tọa
đàm, sinh hoạt chuyên đề và các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng,
trường học, cơ sở y tế và doanh nghiệp.
-
Triển khai các hoạt động truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng, ưu tiên
vị thành niên, thanh niên là người dân tộc thiểu số, thanh niên công nhân,
thanh niên ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và các nhóm dễ bị tổn thương.
-
Phối hợp với ngành giáo dục tổ chức các hoạt động giáo dục giới tính, giáo dục
kỹ năng sống, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho học sinh, sinh
viên; lồng ghép nội dung truyền thông trong các hoạt động giáo dục, ngoại khóa,
sinh hoạt tập thể, câu lạc bộ và các mô hình giáo dục đồng đẳng phù hợp.
- Duy
trì, củng cố và nhân rộng các điểm tư vấn thân thiện, tư vấn đồng đẳng về sức
khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục tại trường học, cộng đồng; tăng cường truyền
thông, tư vấn cho cha mẹ, người chăm sóc vị thành niên, thanh niên.
- Đẩy
mạnh truyền thông về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, trách nhiệm của nam
và nữ trong chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; thực hiện các nội
dung truyền thông về dân số và phát triển phù hợp với điều kiện thực tiễn của
tỉnh.
- Bảo
đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quá trình truyền thông, tư
vấn và cung cấp thông tin trên môi trường số theo quy định của pháp luật.
3.3.
Nhóm giải pháp về cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục vị thành niên, thanh niên:
-
Củng cố, nâng cao chất lượng mạng lưới cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh; bảo đảm
cung cấp dịch vụ thuận tiện, an toàn với vị thành niên, thanh niên.
- Rà
soát, kiện toàn và duy trì các mô hình cung cấp dịch vụ thân thiện với vị thành
niên, thanh niên tại bệnh viện, trung tâm y tế và trạm y tế xã, phường, đặc
khu; bảo đảm nguyên tắc bảo mật thông tin, tôn trọng, không kỳ thị và phù hợp
tâm lý lứa tuổi.
-
Tăng cường kết nối giữa cơ sở y tế với cơ sở giáo dục, gia đình và cộng đồng
trong tư vấn, phát hiện sớm, hỗ trợ và chuyển tuyến kịp thời các trường hợp cần
can thiệp chuyên sâu về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và sức khỏe tâm
thần.
-
Thiết lập hoặc củng cố “góc thân thiện”, phòng tư vấn riêng hoặc khu vực cung
cấp dịch vụ thân thiện tại các cơ sở y tế đủ điều kiện; bảo đảm không gian
riêng tư, quy trình đơn giản và thuận tiện cho vị thành niên, thanh niên.
- Tổ
chức các đợt tư vấn, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục lưu động cho
vị thành niên, thanh niên tại vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, khu công nghiệp, khu đông dân cư và địa bàn khó khăn.
-
Lồng ghép cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục với
các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu, tư vấn tâm lý, sức khỏe học đường và
các chương trình y tế tại cộng đồng.
-
Phối hợp với các ngành, đoàn thể và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh triển khai
hoạt động truyền thông, tư vấn và hỗ trợ cung cấp dịch vụ phù hợp cho thanh
niên công nhân, học sinh, sinh viên và các nhóm đối tượng đặc thù.
- Tăng
cường truyền thông và hướng dẫn người dân tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức
khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục an toàn, phù hợp; bảo đảm cung ứng đầy đủ các
phương tiện tránh thai và dịch vụ tư vấn theo quy định.
-
Khuyến khích các cơ sở y tế ngoài công lập, tổ chức xã hội, các cơ sở cung ứng
dịch vụ y tế hợp pháp tham gia cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục theo quy định của pháp luật.
- Ưu
tiên triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ phù hợp với điều kiện thực tế của
từng địa bàn; từng bước nhân rộng các mô hình hiệu quả trong toàn tỉnh.
-
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ chăm sóc
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên tại các cơ sở y
tế trên địa bàn tỉnh.
3.4.
Nhóm giải pháp về đào tạo và nghiên cứu khoa học:
- Rà
soát, cập nhật các tài liệu tập huấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục vị thành niên, thanh niên; tổ chức in ấn và phổ biến tài liệu phù hợp
với điều kiện thực tế của tỉnh, lồng ghép nội dung về giới, bình đẳng giới và
phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.
- Tổ
chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ y tế,
nhân viên y tế học đường và các lực lượng liên quan trên địa bàn tỉnh; ưu tiên
tuyến cơ sở, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Đa
dạng hóa hình thức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng thông qua đào tạo trực tiếp,
trực tuyến tại các cơ sở y tế.
- Tổ
chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên y tế tại bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y
tế xã/phường/đặc khu; đồng thời phối hợp với ngành giáo dục, khu công nghiệp,
doanh nghiệp để nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ thân thiện với vị thành
niên, thanh niên.
-
Khuyến khích triển khai các đề tài, nghiên cứu, mô hình thí điểm về chăm sóc
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên trên địa bàn
tỉnh; tổ chức đánh giá, sơ kết, tổng kết để nhân rộng các mô hình hiệu quả.
3.5.
Nhóm giải pháp về quản lý thông tin, theo dõi, giám sát, đánh giá:
-
Thực hiện đầy đủ chế độ thống kê, báo cáo về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục cho vị thành niên, thanh niên theo quy định; bảo đảm tính chính xác, đầy đủ
và kịp thời của số liệu.
- Tổ
chức tập huấn, hướng dẫn cho cán bộ làm công tác thống kê, báo cáo tại các
tuyến về thu thập, tổng hợp, quản lý và sử dụng số liệu liên quan đến sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tìn dục cho vị thành niên, thanh niên.
-
Thực hiện thu thập, phân tích và sử dụng số liệu theo nhóm tuổi, giới tính, khu
vực địa lý, dân tộc và các đặc điểm liên quan để đánh giá nhu cầu, khả năng
tiếp cận dịch vụ và hiệu quả triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh
sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên.
-
Tăng cường phối hợp giữa ngành y tế với các sở, ngành, đoàn thể liên quan trong
việc chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác theo dõi, giám sát tình hình
hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục của vị thành niên,
thanh niên trên địa bàn.
- Tổ
chức kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất việc triển khai các hoạt động chăm
sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên tại các
đơn vị; kịp thời hướng dẫn, hỗ trợ khắc phục khó khăn, nâng cao chất lượng cung
cấp thông tin và dịch vụ thân thiện cho vị thành niên, thanh niên.
-
Thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả triển khai các chương trình, kế
hoạch chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh
niên; sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh, hoàn thiện các hoạt động phù hợp
với tình hình thực tế của địa phương.
V.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh
phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước; nguồn thu hoạt
động sự nghiệp; nguồn tài trợ viện trợ của các tổ chức, cá nhân và nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật ngân sách nhà nước, Luật đầu tư
công và các quy định pháp luật có liên quan.
VI.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Y tế
- Chủ
trì, tổ chức thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án chăm sóc sức khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030. Trên cơ
sở đề xuất của các cơ quan, đơn vị, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để
bố trí nguồn lực, chỉ đạo thực hiện và triển khai lồng ghép vào các chương
trình hiện có tại địa phương. Huy động nguồn lực, triển khai thực hiện hiệu quả
kế hoạch của địa phương.
- Xây
dựng Kế hoạch hành động về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục cho vị thành niên, thanh niên của ngành Y tế, chỉ đạo, đôn đốc, triển khai,
giám sát hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành
niên, thanh niên trên toàn tỉnh.
-
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tập huấn nâng cao năng lực về giáo dục giới
tính cho giáo viên.
-
Phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban quản lý các Khu công nghiệp vận động
doanh nghiệp tổ chức chăm sóc sức khỏe sinh sản cho công nhân.
- Chỉ
đạo các đơn vị trực thuộc triển khai các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên theo hướng dẫn quốc gia về các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản cho vị thành niên, thanh niên; ưu tiên các mô
hình cung cấp dịch vụ thân thiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và tuyến y tế cơ
sở.
-
Theo dõi, giám sát, tổng hợp đánh giá và báo cáo kết quả hoạt động chăm sóc sức
khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên hàng năm về Ủy
ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.
2.
Sở Tài chính
Trên
cơ sở đề xuất của Sở Y tế, căn cứ các quy định hiện hành về chế độ, định mức
chi cho nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành
niên, thanh niên và khả năng cân đối ngân sách tỉnh, tham mưu cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và
Luật Đầu tư công.
3.
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức tập huấn nâng cao năng lực về
giáo dục giới tính cho đội ngũ giáo viên phụ trách trong trường học; triển khai
giáo dục giới tính toàn diện trong nhà trường phù hợp với lứa tuổi.
- Tổ
chức các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức cho giáo viên, học sinh về
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên thông
qua các hoạt động như tọa đàm, sinh hoạt chuyên đề chăm sóc chăm sóc sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp với Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và
các quy định hiện hành của ngành giáo dục”, xây dựng, phát triển mô hình câu
lạc bộ sức khỏe sinh sản phù hợp trong trường học.
4.
Sở Khoa học và Công nghệ
-
Phối hợp với Sở Y tế triển khai chuyển đổi số trong công tác chăm sóc sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên.
- Hỗ
trợ ứng dụng công nghệ số, nền tảng trực tuyến, trí tuệ nhân tạo và cơ sở dữ
liệu phục vụ truyền thông, tư vấn và quản lý.
5.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
-
Lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên,
thanh niên trong các phong trào xây dựng đời sống văn hóa, hoạt động văn hóa,
thể thao, du lịch.
-
Phối hợp tổ chức các hoạt động truyền thông tại cộng đồng; tuyên truyền xây
dựng gia đình văn hóa, phòng chống tảo hôn, hôn nhân cận huyết thống và bình
đẳng giới.
6.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
- Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của gia đình, nhà trường và cộng
đồng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; giáo dục giới tính và
tâm sinh lý cho học sinh, vị thành niên, thanh niên, nhất là học sinh tại các
trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh.
-
Lồng ghép nội dung chăm sóc khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên,
thanh niên vào các hội nghị tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp
luật và kỹ năng truyền trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Kết
hợp tuyên truyền nội dung “chăm sóc khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thanh
niên , thanh niên” với công tác truyên thông, vận động giảm thiểu tình trạng
tảo hôn và hôn nhân cận huyết trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
7.
Sở Nội vụ
Phối
hợp với Sở Y tế, Tỉnh đoàn đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp
luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh
niên; lồng ghép kiểm tra, giám sát việc thực hiện cơ chế, chính sách pháp luật
về thanh niên gắn với kế hoạch triển khai Đề án.
8.
Công an tỉnh
-
Phối hợp phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi xâm hại tình dục trẻ em,
bạo lực giới, mua bán người.
-
Phối hợp tuyên truyền bảo đảm an toàn cho trẻ em, vị thành niên trên môi trường
mạng; phòng chống tội phạm liên quan đến trẻ em và thanh thiếu niên.
9.
Các sở, ban, ngành liên quan
Phối
hợp với Sở Y tế trong việc thực hiện Kế hoạch, đặc biệt là công tác truyền
thông nâng cao nhận thức của người dân về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên.
10.
Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn
Phối
hợp với Sở Y tế đưa nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục cho
vị thành niên, thanh niên vào kế hoạch, chương trình hoạt động của đơn vị, phối
hợp tổ chức các hoạt động truyền thông, tập huấn các đối tượng liên quan đến
công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên.
11.
Liên đoàn Lao động tỉnh
Phối
hợp với Sở Y tế và Ban Quản lý các khu công nghiệp tổ chức các chiến dịch
truyền thông kết hợp cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình
dục phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; chú trọng nhóm công nhân lao
động là thanh niên lao động di cư tại các khu công nghiệp.
12.
Ban Quản lý các Khu công nghiệp
-
Phối hợp triển khai các hoạt động truyền thông, tư vấn và chăm sóc sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên là người lao động
trong các khu công nghiệp.
- Chỉ
đạo, tạo điều kiện để các doanh nghiệp tổ chức các hoạt động truyền thông, tư
vấn, khám sức khỏe định kỳ và tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
phù hợp cho người lao động trẻ.
13.
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
- Xây
dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương; lồng ghép các mục tiêu của Kế hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội hằng năm; bố trí kinh phí thực hiện theo Kế hoạch.
- Chỉ
đạo Trạm Y tế, các cơ sở giáo dục và các tổ chức đoàn thể phối hợp tổ chức
truyền thông, tư vấn và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục. Ưu tiên triển khai tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng
xa, khu vực có nhiều thanh niên lao động; huy động nguồn lực hợp pháp để thực
hiện Kế hoạch.
- Tổ
chức kiểm tra, giám sát; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện theo quy định. Trên
đây là Kế hoạch triển khai Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục
cho vị thành niên và thanh niên tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026 - 2030”. Yêu cầu
các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức đoàn
thể, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện; nếu có khó khăn, vướng mắc,
các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất về Sở Y tế để hướng dẫn xử lý
hoặc tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh;
- Liên đoàn Lao động tỉnh;
- Tỉnh đoàn;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CTTĐT, KGVX (Sơn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Tuấn
|