|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
73/2026/VBHN-TT-BCT
|
|
Loại văn bản:
|
Văn bản hợp nhất
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Công thương
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
|
Ngày ban hành:
|
14/09/2026
|
|
Ngày hợp nhất:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2026/VBHN-TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ SỐ HS CỦA HÀNG HÓA
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU BAN HÀNH KÈM THEO MỘT SỐ THÔNG TƯ CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG
THƯƠNG
Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng
3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy
định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2023, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá, có hiệu lực kể từ
ngày 12 tháng 02 năm 2024;
2. Thông tư số 41/2026/TT-BCT ngày 22 tháng 7 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định Danh mục phế liệu và Danh mục hàng
hóa đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026;
3. Thông tư số 48/2026/TT-BCT ngày 05 tháng 9 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản
lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý ngoại thương, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương.[1]
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương (sau đây gọi là Thông tư số
12/2018/TT-BCT)
1.[2] (được
bãi bỏ)
2.[3] (được
bãi bỏ)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông tư số 41/2019/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công Thương (Thông tư số 41/2019/TT-
BCT)
1. Thay thế Phụ lục I - Danh mục chi tiết theo mã
HS đối với thóc, gạo xuất khẩu quy định tại Điều 1 Thông tư số 41/2019/TT-BCT bằng
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Phụ lục VI - Danh mục chi tiết theo mã
HS đối với nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá quy định tại khoản 1
Điều 6 Thông tư số 41/2019/TT-BCT bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Thay thế Phụ lục VII - Danh mục chi tiết theo mã
HS đối với máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá quy định tại khoản 2 Điều 6
Thông tư số 41/2019/TT-BCT bằng Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành[4]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16
tháng 5 năm 2023.
2. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có
phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản
ánh bằng văn bản về Bộ Công Thương để được xử lý./.
Phụ
lục I[5] (được bãi bỏ)
Phụ
lục II[6] (được bãi bỏ)
Phụ
lục III
DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ HS ĐỐI VỚI THÓC, GẠO XUẤT
KHẨU
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
10.06
|
Lúa gạo.
|
|
1006.10
|
- Thóc:
|
|
1006.10.10
|
- - Phù hợp để gieo trồng
|
|
1006.10.90
|
- - Loại khác
|
|
1006.20
|
- Gạo lứt:
|
|
1006.20.10
|
- - Gạo Hom Mali
|
|
1006.20.90
|
- - Loại khác
|
|
1006.30
|
- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được
đánh bóng hoặc hồ (glazed):
|
|
1006.30.30
|
- - Gạo nếp
|
|
1006.30.40
|
- - Gạo Hom Mali
|
|
1006.30.50
|
- - Gạo Basmati
|
|
1006.30.60
|
- - Gạo Malys
|
|
1006.30.70
|
- - Gạo thơm khác
|
|
|
- - Loại khác:
|
|
1006.30.91
|
- - - Gạo đồ
|
|
1006.30.99
|
- - - Loại khác
|
|
1006.40
|
- Tấm:
|
|
1006.40.10
|
- - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi
|
|
1006.40.90
|
- - Loại khác
|
PHỤ
LỤC IV[7] (được bãi bỏ)
PHỤ
LỤC V
DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ HS ĐỐI VỚI MÁY MÓC, THIẾT BỊ
CHUYÊN NGÀNH THUỐC LÁ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
8478.10.10
|
I. Dây chuyền chế biến nguyên liệu lá thuốc lá
|
|
|
A. Công đoạn chế biến lá
|
|
8478.90.00
|
1. Máy cắt đầu lá
|
|
2. Xy lanh làm ẩm
|
|
3. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)
|
|
4. Máy sấy lá (sấy, làm nguội, làm dịu)
|
|
5. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện lá
|
|
|
B. Công đoạn chế biến cọng
|
|
8478.90.00
|
1. Xy lanh làm ẩm cọng lần 1
|
|
2. Xy lanh làm ẩm cọng lần 2
|
|
3. Hệ thống tước cọng, tách lá
|
|
4. Máy sấy cọng (sấy, làm nguội, làm dịu)
|
|
5. Máy phân loại, làm sạch cọng
|
|
6. Hệ thống cân và đóng (ép) kiện cọng
|
|
8478.10.10
|
II. Dây chuyền chế biến sợi thuốc lá
|
|
|
A. Công đoạn lá
|
|
8478.90.00
|
1. Thiết bị hấp chân không
|
|
2. Máy cắt kiện lá
|
|
3. Xy lanh làm ẩm lá
|
|
4. Xy lanh gia liệu
|
|
5. Hầm ủ lá (xy lô trữ và ủ lá)
|
|
6. Thiết bị dò kim loại
|
|
7. Máy thái lá
|
|
8. Thiết bị trương nở sợi
|
|
9. Thiết bị sấy
|
|
10. Thiết bị phân ly sợi
|
|
8423.20.10
|
11. Hệ thống các cân định lượng
|
|
|
B. Công đoạn cọng
|
|
8478.90.00
|
1. Máy tước cọng
|
|
2. Thiết bị gia ẩm cọng lần 1
|
|
3. Hầm ủ cọng (xy lô trữ và ủ cọng)
|
|
4. Thiết bị gia ẩm cọng lần 2
|
|
|
5. Thiết bị cán cọng
|
|
|
6. Máy thái cọng
|
|
|
7. Thiết bị trương nở cọng
|
|
|
8. Thiết bị sấy cọng
|
|
|
9. Thiết bị phân ly cọng
|
|
|
10. Hầm ủ cọng (xy lô ủ sợi cọng)
|
|
8423.20.10
|
11. Hệ thống các cân định lượng
|
|
|
C. Công đoạn phối trộn sợi
|
|
8478.90.00
|
1. Thiết bị phun hương
|
|
|
2. Hầm ủ sợi (xy lô ủ sợi)
|
|
|
3. Hệ thống vận chuyển sợi thuốc lá đến máy cuốn
điếu (bằng khí động học hoặc cơ học)
|
|
8478.10.10
|
III. Dây chuyền chế biến thuốc lá tấm và các
chế phẩm thay thế khác dùng để sản xuất các sản phẩm thuốc lá
|
|
8478.10.10
|
IV. Máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá điếu
|
|
|
A. Công đoạn cuốn điếu - ghép đầu lọc
|
|
8478.90.00
|
1. Máy cuốn điếu
|
|
|
2. Máy ghép đầu lọc
|
|
|
3. Máy nạp khay
|
|
|
B. Công đoạn đóng bao
|
|
8478.90.00
|
1. Máy đóng bao
|
|
|
2. Máy đóng bóng kính bao
|
|
|
3. Máy đóng tút
|
|
|
4. Máy đóng bóng kính tút
|
|
8422.40.00
|
5. Máy đóng thùng carton.
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (để đăng CSDLQG về PL);
- Báo Công Thương (đăng Website BCT);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, PC.
|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
[1]
Thông tư số 43/2023/TT-BCT có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng
11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng
6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng
9 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh
thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng
01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu
tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng
02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Thực hiện Quyết định số 1015/QĐ-TTg ngày 30
tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án phân cấp trong giải
quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp và Cục
trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến
kinh doanh thuốc lá.”
Thông tư số 41/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số
05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý ngoại thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
Danh mục phế liệu và Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng tạm ngừng kinh doanh tạm
nhập, tái xuất, chuyển khẩu.”
Thông tư số 48/2026/TT-BCT có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số
05/2017/QH14;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị
định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 292/2026/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quản lý ngoại thương;
Thực hiện Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley
đối với kim cương thô có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đối với Việt
Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 292/2026/NĐ-CP
ngày 22 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương.”
[2] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 20 của Thông tư số
48/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
[3] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 của Thông tư số
41/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
[4] Điều
7, Điều 8 Thông tư số 43/2023/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm
2024 quy định như sau:
“Điều 7. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ đối với các thủ
tục hành chính quy định tại Điều 2 của Thông tư này trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp
nhận hồ sơ.
2. Đối với các văn bản phê duyệt, chấp thuận đối
với các thủ tục hành chính quy định tại Điều 2 của Thông tư này trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thì vẫn có hiệu lực cho đến hết thời hạn của văn bản.
Điều 8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12
tháng 02 năm 2024.
2. Trong quá trình thực hiện, đề nghị các cá
nhân, tổ chức phản ánh kịp thời khó khăn, vướng mắc về Bộ Công Thương để Bộ
Công Thương giải quyết và xem xét điều chỉnh Thông tư theo thẩm quyền./.”
Điều 5, Điều 6 Thông tư số 41/2026/TT-BCT, có hiệu
lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với những lô hàng phế liệu, hàng hóa đã qua
sử dụng đã làm thủ tục hải quan tạm nhập, chuyển khẩu trước ngày Thông tư này
có hiệu lực, được tiếp tục thực hiện tái xuất, chuyển khẩu theo quy định pháp
luật tại thời điểm làm thủ tục hải quan tạm nhập, chuyển khẩu.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
05 tháng 9 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2029.
2. Thông tư này bãi bỏ:
a) Thông tư số 18/2024/TT-BCT ngày 08
tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về danh mục phế liệu tạm
ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
b) Điều 4 Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương.
c) Khoản 2 Điều 1 và Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết
theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương./.”
Điều 20, Điều 21 của Thông tư số 48/2026/TT-BCT, có
hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 20. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
05 tháng 9 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ toàn bộ các văn bản sau
đây:
a) Thông tư số 04/2007/TT-BTM của Bộ trưởng Bộ
Thương mại hướng dẫn thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập
khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo Luật Đầu
tư.
b) Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận
và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của
Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley.
c) Thông tư số 25/2012/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23
tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận
và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của
Quy chế chứng nhận Quy trình Kimberley.
d) Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BCT-BTC của
Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số quy
định của Thông tư liên tịch số 14/2009/TTLT-BCT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2009 của
Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng nhận và thủ tục nhập khẩu,
xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của Quy chế Chứng nhận Quy
trình Kimberley.
đ) Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
3. Thông tư này bãi bỏ một phần các văn bản sau
đây:
a) Bãi bỏ Điều 3 và Phụ lục III Thông tư số
41/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ sung Danh mục chi tiết theo mã số
HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại một số Thông tư của Bộ Công
Thương.
b) Bãi bỏ Điều 25 Thông tư số 42/2019/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ báo cáo định
kỳ tại các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành hoặc liên tịch ban
hành.
c) Bãi bỏ khoản 1 Điều 1 và Phụ lục I Thông tư số
08/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định
Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm
theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
d) Bãi bỏ Điều 27 và điểm n, p khoản 4 Điều 37
Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương.
đ) Bãi bỏ Điều 18 Thông tư số 26/2026/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.
4. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu
phát sinh vướng mắc, thương nhân, các cơ quan, tổ chức có liên quan phản ánh bằng
văn bản về Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu) để xử lý.
5. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong
Thông tư này bị thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo văn bản thay
thế hoặc văn bản đã được sửa đổi, bổ sung.
6. Bộ trưởng Bộ Công Thương, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu
trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Thông tư này.
Điều 21. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các Giấy phép do các cơ quan có thẩm quyền cấp
cho thương nhân theo quy định tại Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị
định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý ngoại thương; Thông tư liên tịch số
14/2009/TTLT-BCT-BTC của Bộ Công Thương và Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp chứng
nhận và thủ tục nhập khẩu, xuất khẩu kim cương thô nhằm thực thi các quy định của
Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley trước ngày Thông tư này có hiệu lực được
tiếp tục thực hiện theo các nội dung và thời hạn hiệu lực của các Giấy phép đã
được cấp.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được
cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành
thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện theo quy định của
văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
3. Danh mục thiết bị y tế đã qua sử dụng cấm nhập
khẩu quy định tại Phụ lục I Thông tư số 12/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công
Thương (được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục I Thông tư số 08/2023/TT-BCT của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết
theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương) được tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31 tháng
12 năm 2026./.”
[5] Phụ
lục này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 20 của Thông tư số
48/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
[6] Phụ
lục này được bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 của Thông tư số
41/2026/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2026.
[7] Phụ
lục này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư số
43/2023/TT-BCT, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2024.
Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BCT hợp nhất Thông tư sửa đổi quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Văn bản hợp nhất 73/2026/VBHN-TT-BCT ngày 14/09/2026 hợp nhất Thông tư sửa đổi quy định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/11/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2013
Ban hành:
22/03/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/04/2012
153
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|