|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 80/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VÀ BIỆN
PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC CÁC NGÀNH KHOA HỌC
CƠ BẢN, KỸ THUẬT THEN CHỐT VÀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ
179/2026/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 5 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số
123/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn
cứ Nghị định số 179/2026/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ quy định
chính sách học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt
và công nghệ chiến lược;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học;
Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định việc tổ chức thực hiện
chính sách học bổng đối với người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then
chốt và công nghệ chiến lược theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1.
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện các nội dung sau đây của
Nghị định số 179/2026/NĐ-CP:
a) Xác
định danh mục ngành đào tạo, chương trình đào tạo thuộc phạm vi áp dụng và nhóm
mức học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP;
b) Mức
điểm và nguyên tắc xác định người học thuộc nhóm không vượt quá 30% thí sinh có
điểm cao nhất theo từng nhóm ngành đào tạo trên phạm vi toàn quốc quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP;
c) Cập
nhật, khai thác, kết nối, chia sẻ dữ liệu và biện pháp tổ chức xét duyệt, chi
trả, theo dõi việc thực hiện chính sách học bổng;
d) Xác
định nhu cầu kinh phí; lập, tổng hợp, phân bổ, giao, điều chỉnh dự toán; thanh
toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng và chế
độ báo cáo;
đ)
Trình tự, thủ tục và phương thức hoàn trả kinh phí học bổng.
2.
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2
Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực
hiện chính sách học bổng và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Xác định ngành đào tạo, chương trình đào tạo và nhóm
mức học bổng
1.
Ngành đào tạo được hưởng chính sách học bổng là ngành thuộc các nhóm ngành quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và được xác định
cụ thể theo danh mục ngành đào tạo khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công
nghệ chiến lược được hưởng chính sách học bổng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP
do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2. Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và cập nhật Danh mục ngành đào tạo khoa
học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được hưởng chính sách học
bổng trên cơ sở các nhóm ngành quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
số 179/2026/NĐ-CP và Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học
hiện hành.
3.
Danh mục quy định tại khoản 2 Điều này là căn cứ xác định ngành đào tạo và nhóm
mức học bổng tương ứng theo Điều 6 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP.
4. Trường
hợp Danh mục ngành đào tạo các trình độ của giáo dục đại học được sửa đổi, bổ
sung làm thay đổi mã ngành, tên ngành, tách, gộp hoặc phân loại ngành, Bộ Giáo
dục và Đào tạo rà soát, cập nhật Danh mục quy định tại khoản 2 Điều này. Việc
thay đổi mã ngành, tên ngành hoặc phân loại thống kê không làm thay đổi quyền
hưởng học bổng của người học đã được xác định theo quy định trước thời điểm
Danh mục được cập nhật.
5.
Chương trình đào tạo tài năng và chương trình đào tạo về vi mạch bán dẫn được
xác định theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo theo khoản 2 Điều 3 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP hoặc chương trình
đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ theo hình thức đào tạo chính quy tập trung toàn thời
gian các ngành thuộc nhóm ngành quy định tại Điều 3 của Nghị định
số 179/2026/NĐ-CP. Chương trình đào tạo thạc sĩ theo hình thức đào tạo
chính quy tập trung toàn thời gian được tổ chức thực hiện như đối với đào tạo
tiến sĩ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 Thông tư số
53/2026/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo sau đại học.
6. Cơ
sở đào tạo xác định ngành, nhóm ngành và nhóm mức học bổng theo chương trình
đào tạo được cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện theo thẩm quyền hoặc được cơ quan
có thẩm quyền cho phép tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục
đại học và được cập nhật trong cơ sở dữ liệu giáo dục đại học; không tự phân loại
lại ngành đào tạo hoặc chương trình đào tạo để áp dụng mức học bổng khác.
Chương II
XÁC
ĐỊNH NGƯỜI HỌC ĐỦ ĐIỀU KIỆN HƯỞNG HỌC BỔNG
Điều 3. Dữ liệu phục vụ xác định người học đủ điều kiện hưởng
học bổng
1. Người
học có môn thi đạt giải nhất, nhì hoặc ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc
gia hoặc kỳ thi Olympic được quy định tại Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc
gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành phù hợp với yêu cầu đầu vào của chương
trình đào tạo các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành quy định tại Điều
3 của Nghị định số 179/2026/NĐ-CP.
2. Tập
dữ liệu phục vụ xác định nhóm không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất kỳ
thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm xét tuyển bao gồm người học trúng tuyển
vào ngành đào tạo thuộc phạm vi áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định số
179/2026/NĐ-CP trong đợt tuyển sinh chung, không phân biệt phương thức xét tuyển,
có kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông của các môn được sử dụng để xác định
điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định số
179/2026/NĐ-CP.
3. Đối
với người học quy định tại khoản 2 Điều này, dữ liệu sử dụng để xác định nhóm
ngành không vượt quá 30% là kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông của môn
Toán và hai trong các môn Vật lí, Hóa học, Sinh học và Tiếng Anh theo quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP. Trường
hợp người học trúng tuyển bằng phương thức khác nhưng có kết quả thi tốt nghiệp
trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu về dữ liệu quy định tại khoản này thì được
đưa vào tập dữ liệu để xác định nhóm không vượt quá 30%. Phương pháp xác định
nhóm không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất theo nhóm ngành được thực hiện
theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Mỗi
thí sinh chỉ được tính một lần trong tập dữ liệu theo ngành đào tạo và cơ sở
đào tạo tương ứng với kết quả trúng tuyển chính thức được ghi nhận trên Hệ thống
hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Cơ
sở đào tạo có trách nhiệm hoàn thành việc cập nhật, kiểm tra và xác nhận dữ liệu
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này theo kế hoạch do Bộ Giáo dục và Đào tạo
công bố trên Nền tảng quản trị đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chiến lược
quốc gia.
6. Nền
tảng quản trị đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chiến lược quốc gia (sau đây
viết tắt là Nền tảng) là công cụ phục vụ quản lý, tổ chức thực hiện, theo dõi
và tổng hợp tình hình thực hiện chính sách học bổng theo Nghị định số
179/2026/NĐ-CP. Nền tảng thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu
từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan theo quy định của pháp luật;
không thay thế chức năng quản lý, tạo lập và xác thực dữ liệu của cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền.
Điều 4. Mức điểm và nguyên tắc xác định
1. Để
xác định nhóm không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, tổng điểm của
thí sinh được xác định bằng tổng điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông của
môn Toán và hai môn có kết quả cao nhất trong số các môn Vật lý, Hóa học, Sinh
học và Tiếng Anh mà thí sinh có kết quả thi.
2. Điểm
từng môn là điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông theo thang điểm 10, không
nhân hệ số; không sử dụng điểm ưu tiên, điểm cộng, điểm quy đổi từ chứng chỉ hoặc
kết quả của phương thức, kỳ thi, hình thức đánh giá khác để xác định tổng điểm
quy định tại khoản này.
3. Đối
với từng nhóm ngành (sau đây ký hiệu là g), gọi N(g) là tổng số
thí sinh có dữ liệu hợp lệ theo Điều 3 Thông tư này. Số lượng
tối đa thí sinh thuộc nhóm không vượt quá 30%, ký hiệu K(g), được xác định
theo công thức:
K(g) = phần nguyên của {0,30 × N(g)}
Phần
nguyên của một số là số nguyên lớn nhất không vượt quá số đó.
4. Thí
sinh trong từng nhóm ngành được sắp xếp từ cao xuống thấp theo tổng điểm thi
theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp có các thí sinh cùng một mức điểm
ở cuối danh sách sau khi sắp xếp mà tổng toàn bộ số thí sinh cùng điểm đưa vào
nhóm xét nhận học bổng làm tổng số vượt K(g) thì toàn bộ thí sinh tại mức
điểm đồng hạng đó không thuộc nhóm được hưởng học bổng; không sử dụng tiêu chí
phụ để lựa chọn một phần số thí sinh cùng mức điểm.
5. Mức
điểm của nhóm ngành, ký hiệu T(g), là mức điểm thấp nhất của nhóm thí
sinh được xác định theo khoản 3 Điều này. Mức điểm áp dụng để xét hưởng học bổng
của nhóm ngành, ký hiệu H(g) bằng mức cao hơn giữa 22,50 điểm và T(g)
theo công thức:
H(g) = max {22,50; T(g)}
6. Trường
hợp K(g) bằng 0 hoặc không xác định được T(g) do toàn bộ thí sinh
cùng mức vượt K(g) thì không có thí sinh thuộc nhóm không vượt quá 30%
theo tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định số
179/2026/NĐ-CP.
Điều 5. Công bố, đối soát và điều chỉnh dữ liệu
1. Bộ
Giáo dục và Đào tạo xác định và công bố mức điểm H(g) theo từng nhóm
ngành đào tạo sau khi công bố kết quả trúng tuyển đợt tuyển sinh chung.
2. Dữ
liệu chi tiết phục vụ đối soát được cung cấp cho cơ sở đào tạo và cơ quan, đơn
vị chi trả trên Nền tảng; không công khai dữ liệu cá nhân của thí sinh ngoài phạm
vi pháp luật cho phép.
3. Trường
hợp phát hiện dữ liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc không thống nhất, cơ sở
đào tạo có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật, phản hồi và thực hiện đối soát dữ liệu
trên Nền tảng, chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu cập nhật. Cơ
quan, đơn vị quản lý dữ liệu có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, xác nhận và điều
chỉnh dữ liệu theo thẩm quyền.
4.
Nhóm không vượt quá 30% thí sinh có điểm cao nhất được xác định trên cơ sở dữ
liệu của đợt xét tuyển chung trong năm tuyển sinh và không xác định lại đối với
các đợt xét tuyển bổ sung. Việc cập nhật, đối soát, điều chỉnh dữ liệu quy định
tại khoản 3 Điều này chỉ nhằm hiệu chỉnh kết quả đã xác định trên cơ sở dữ liệu
của đợt xét tuyển chung.
Trường
hợp việc hiệu chỉnh dữ liệu làm thay đổi danh sách người học thuộc nhóm không
vượt quá 30% hoặc mức điểm dùng để xác định nhóm này, cơ quan, cơ sở đào tạo có
trách nhiệm điều chỉnh kết quả xét hưởng học bổng trên cơ sở dữ liệu đã được hiệu
chỉnh. Việc xử lý kinh phí học bổng đã chi được thực hiện theo quy định tại Nghị
định số 179/2026/NĐ-CP và quy định về thu hồi, hoàn trả tại Thông tư này, có
xem xét nguyên nhân sai sót và trách nhiệm của các bên có liên quan.
Chương III
DỮ
LIỆU, XÉT DUYỆT VÀ CHI TRẢ HỌC BỔNG
Điều 6. Thông tin, dữ liệu phục vụ thực hiện chính sách
1. Việc
xét hưởng, tiếp tục hưởng, chi trả, tạm dừng, chấm dứt, thu hồi và hoàn trả học
bổng được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu của người học được cập nhật,
xác nhận trên Nền tảng phục vụ quản lý, xét duyệt và chi trả học bổng do Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổ chức vận hành.
2.
Danh mục thông tin, dữ liệu tối thiểu thực hiện theo Mục I Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này.
3. Cơ
quan, cơ sở đào tạo có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đã có
trong dữ liệu, hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý hoặc được kết nối, chia
sẻ; không yêu cầu người học cung cấp lại thông tin, tài liệu đã có. Trường hợp
thông tin, dữ liệu chưa đầy đủ, chưa chính xác hoặc không thống nhất, cơ sở đào
tạo có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, cập nhật theo thẩm quyền; người học có
trách nhiệm phối hợp xác minh thông tin khi cần thiết. Trường hợp Nền tảng xảy
ra lỗi kỹ thuật, việc thực hiện chính sách được căn cứ vào dữ liệu đã được cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền xác nhận và được cập nhật, đối soát trên Nền tảng
sau khi sự cố được khắc phục.
4. Việc
thu thập, cập nhật, khai thác, kết nối, chia sẻ và lưu trữ dữ liệu phải đúng mục
đích, đúng thẩm quyền, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu
cá nhân theo quy định của pháp luật.
5. Nền
tảng được sử dụng để phục vụ quản lý, xét duyệt, theo dõi, tổng hợp và đánh giá
việc thực hiện chính sách học bổng; không thay thế hồ sơ, chứng từ kế toán, hồ
sơ thanh toán, báo cáo quyết toán và các tài liệu khác theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về kế toán; không làm phát sinh thủ tục
hành chính đối với người học, cơ sở đào tạo, cơ quan, đơn vị.
Điều 7. Trình tự xét duyệt học bổng
1. Việc
xét hưởng và tiếp tục hưởng học bổng được thực hiện trên cơ sở thông tin, dữ liệu
do cơ quan, cơ sở đào tạo có thẩm quyền quản lý, cập nhật, xác nhận và khai
thác trên Nền tảng. Người học không phải lập, nộp hồ sơ đề nghị xét hưởng hoặc
tiếp tục hưởng học bổng và không phải cung cấp lại thông tin, tài liệu đã có
trong cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin được cơ quan, cơ sở đào tạo khai thác
theo quy định.
2. Đối
với cơ sở đào tạo công lập, cơ sở đào tạo thực hiện:
a)
Khai thác, rà soát và đối chiếu dữ liệu để lập danh sách người học đủ điều kiện
theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP;
b) Kiểm
tra, đối soát thông tin, dữ liệu phục vụ xét hưởng học bổng, bao gồm điều kiện
hưởng học bổng theo quy định và việc thực hiện nguyên tắc lựa chọn chính sách học
bổng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 179/2026/NĐ- CP,
bảo đảm người học không được chi trả đồng thời từ hai chính sách học bổng từ
ngân sách nhà nước cho cùng thời gian hưởng;
c) Ban
hành quyết định xét hưởng hoặc tiếp tục hưởng học bổng theo thẩm quyền;
d)
Công khai kết quả xét duyệt và cập nhật quyết định trên Nền tảng.
3. Đối
với cơ sở đào tạo tư thục, cơ sở đào tạo xác nhận danh sách người học đủ điều
kiện hưởng học bổng trên Nền tảng trên cơ sở kết quả kiểm tra, đối soát thông
tin, dữ liệu theo quy định tại Điều này. Cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao nhiệm vụ khai thác thông tin, dữ liệu và danh sách trên Nền tảng để
kiểm tra, quyết định việc hưởng học bổng theo thẩm quyền.
4. Việc
xét hưởng học bổng được hoàn thành trong thời hạn sau đây:
a) Đối
với người học trúng tuyển vào trình độ đại học thuộc diện xét hưởng học bổng lần
đầu: trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở đào tạo xác nhận người học
nhập học theo quy định;
b) Đối
với người học trình độ đại học không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản
này: trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết quả học tập và các thông
tin, dữ liệu làm căn cứ xét hưởng học bổng của kỳ xét được cơ sở đào tạo xác nhận
trên Nền tảng;
c) Đối
với trường hợp người học sau đại học, cơ sở đào tạo tổ chức xét duyệt và hoàn
thành trước 30 tháng 10 của năm tuyển sinh.
5. Cơ
sở đào tạo thực hiện xét tiếp tục hưởng học bổng trên cơ sở các kết quả đã được
xác nhận theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định
số 179/2026/NĐ-CP đối với từng nhóm người học và hoàn thành trước kỳ chi trả
đầu tiên của thời gian hưởng tiếp theo.
6. Kết
quả xét duyệt được công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc hệ thống thông
tin của cơ sở đào tạo, cơ quan, đơn vị chi trả; nội dung công khai không bao gồm
mã định danh cá nhân, số tài khoản và thông tin thuộc phạm vi bí mật đời sống
riêng tư, bí mật cá nhân, tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu dữ liệu
và bảo vệ an toàn thông tin cá nhân.
Điều 8. Quyết định và cập nhật kết quả chi trả
1. Quyết
định xét hưởng hoặc tiếp tục hưởng học bổng được ban hành kèm danh sách, trong
đó có tối thiểu: mã người học, trình độ đào tạo, mã ngành, chương trình đào tạo,
nhóm mức học bổng, mức học bổng theo tháng, số tháng dự kiến hưởng trong năm học
và thời điểm bắt đầu hưởng.
2. Việc
chi trả học bổng thực hiện định kỳ theo tháng, đúng mức và thời gian quy định tại
Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao
và theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Cơ
quan, đơn vị chi trả cập nhật số tiền, thời điểm và trạng thái chi trả trên Nền
tảng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện chi trả.
4. Trường
hợp phát hiện sai sót làm ảnh hưởng đến kết quả xét duyệt hoặc chi trả, cơ sở
đào tạo, cơ quan, đơn vị chi trả phải kịp thời xác minh, điều chỉnh dữ liệu và
xử lý theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP; không được đặt thêm điều kiện hưởng học
bổng ngoài quy định của Nghị định.
Điều 9. Cập nhật thay đổi trong quá trình đào tạo
1. Khi
người học chuyển ngành, chuyển chương trình đào tạo hoặc chuyển cơ sở đào tạo
theo quy định, cơ sở đào tạo có trách nhiệm cập nhật thông tin trên Nền tảng.
Trường hợp chuyển cơ sở đào tạo, cơ sở chuyển đi và cơ sở đào tạo tiếp nhận có
trách nhiệm phối hợp đối soát, xác nhận thời gian, số tiền học bổng đã chi trả
và các thông tin cần thiết để xác định việc tiếp tục hưởng học bổng. Không yêu
cầu người học thực hiện thủ tục đề nghị chuyển hoặc tiếp tục hưởng học bổng
riêng ngoài thủ tục chuyển ngành, chuyển chương trình đào tạo hoặc chuyển cơ sở
đào tạo theo quy định.
2. Cơ
sở đào tạo hoặc cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ căn cứ Nghị định số
179/2026/NĐ-CP để xác định việc tiếp tục hưởng, không chi trả trong thời gian
không đủ điều kiện, chấm dứt hưởng hoặc hoàn trả; không quy định thêm trường hợp
tạm dừng, chấm dứt hoặc hoàn trả ngoài Nghị định số 179/2026/NĐ-CP.
Chương IV
TỔNG
HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 10. Căn cứ và phương pháp xác định nhu cầu kinh phí
1. Hằng
năm, căn cứ chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm kế hoạch và quy định tại Nghị
định số 179/2026/NĐ-CP, các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
cơ sở đào tạo có trách nhiệm xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học
bổng để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Việc xác định, tổng hợp
nhu cầu kinh phí thực hiện theo trình tự, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà nước
hằng năm; cơ sở đào tạo công lập lập dự toán theo phân cấp, cơ sở đào tạo tư thục
cung cấp số liệu, nhu cầu kinh phí để cơ quan có thẩm quyền tổng hợp theo quy định
tại Điều 11 Thông tư này.
2. Nhu
cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng được xác định trên cơ sở:
a) Số
lượng người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng trong năm ngân sách;
b) Mức
học bổng theo từng nhóm đối tượng, trình độ đào tạo, chương trình đào tạo quy định
tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP;
c) Số
tháng dự kiến được hưởng học bổng trong năm ngân sách;
d) Số
người học đang hưởng học bổng dự kiến tiếp tục đủ điều kiện hưởng học bổng;
đ) Số
người học dự kiến tuyển mới đủ điều kiện hưởng học bổng;
e) Số
người học dự kiến chấm dứt, tạm dừng hoặc không tiếp tục hưởng học bổng và các yếu
tố khác có liên quan đến nhu cầu kinh phí.
3. Việc
xác định nhu cầu kinh phí được thực hiện theo năm ngân sách, phù hợp với thời
điểm bắt đầu hưởng, thời gian hưởng tối đa và thời gian thực tế dự kiến đủ điều
kiện hưởng trong năm ngân sách theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP. Trường hợp thời
gian hưởng học bổng nằm trong hai năm ngân sách thì số tháng làm căn cứ lập dự
toán được xác định riêng cho từng năm ngân sách.
4. Nhu
cầu kinh phí của từng nhóm người học được xác định theo công thức:
D = Σ {S(i) × C(i) × M(i)}
Trong
đó: D là tổng nhu cầu kinh phí; S(i) là số người học dự kiến đủ điều kiện của
nhóm i; C(i) là mức học bổng theo tháng của nhóm i; M(i) là số tháng dự kiến
chi trả trong năm ngân sách.
5. Số
người học làm căn cứ lập dự toán là số dự kiến phục vụ xác định nhu cầu kinh
phí, không phải là căn cứ xác lập quyền hưởng học bổng. Việc chi trả thực tế chỉ
thực hiện đối với người học được xác định đủ điều kiện hưởng học bổng theo Nghị
định số 179/2026/NĐ-CP và Thông tư này. Số liệu lập dự toán được xác định trên
cơ sở dữ liệu quản lý người học tại thời điểm lập dự toán, bảo đảm không tính
trùng người học, chương trình đào tạo, thời gian hưởng hoặc nguồn kinh phí hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước.
Số người
học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng được xác định riêng đối với người đang
hưởng và người dự kiến tuyển mới. Số người dự kiến thuộc nhóm không vượt quá
30% để xác định nhu cầu kinh phí được ước tính trên cơ sở số liệu thực hiện của
năm trước, chỉ tiêu, kế hoạch tuyển sinh và các thông tin có liên quan của năm
dự toán. Việc xác định, chi trả học bổng thực tế được thực hiện theo kết quả
xác định người học đủ điều kiện hưởng học bổng theo quy định tại Nghị định số
179/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
6. Nhu
cầu kinh phí được tổng hợp theo cơ sở đào tạo, cơ quan quản lý, loại hình cơ sở,
trình độ đào tạo, nhóm ngành hoặc chương trình, số người, mức học bổng, số
tháng chi trả và năm ngân sách. Việc xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính
sách học bổng được thực hiện theo Mẫu số 01A, Mẫu số 01B và Mẫu số 01C tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Mẫu số 01A áp dụng để xác định nhu cầu
kinh phí thực hiện chính sách học bổng năm 2026; Mẫu số 01B áp dụng để xác định
nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng năm 2027; Mẫu số 01C áp dụng để
xác định nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng từ năm 2028 và các năm
tiếp theo. Đồng thời cập nhật, tổng hợp dữ liệu trên Nền tảng phục vụ tổng hợp,
theo dõi, đối chiếu và quản lý chính sách; không thay thế hồ sơ, biểu mẫu dự
toán ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Lập, tổng hợp và gửi dự toán
1. Cơ
sở đào tạo công lập căn cứ số lượng người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng,
mức học bổng và số tháng dự kiến hưởng trong năm ngân sách để xác định nhu cầu
kinh phí theo Mẫu tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; lập dự
toán và gửi cơ quan có thẩm quyền theo phân cấp ngân sách nhà nước. Đối với cơ
sở đào tạo tư thục, việc cung cấp số liệu và tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện
theo khoản 4 Điều này.
2. Cơ
sở đào tạo thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ gửi dự toán kinh phí thực hiện chính
sách học bổng cho bộ, cơ quan ngang bộ quản lý để tổng hợp vào dự toán ngân
sách của bộ, cơ quan ngang bộ gửi Bộ Tài chính theo quy định.
3. Đối
với cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ sở đào tạo gửi dự toán
kinh phí về Bộ Giáo dục và Đào tạo theo thời hạn của pháp luật về ngân sách nhà
nước và hướng dẫn lập dự toán ngân sách nhà nước hằng năm để tổng hợp vào dự
toán ngân sách của Bộ.
4. Đối
với người học tại cơ sở đào tạo tư thục, cơ sở đào tạo có trách nhiệm cung cấp
đầy đủ, chính xác, kịp thời dữ liệu người học dự kiến đủ điều kiện hưởng và nhu
cầu kinh phí cho cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận,
tổng hợp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc tiếp nhận, tổng hợp, lập dự
toán kinh phí thực hiện chính sách theo Điều 8 Nghị định số
179/2026/NĐ-CP và pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đối với
cơ sở đào tạo tư thục có trụ sở chính và phân hiệu tại các địa phương khác
nhau, cơ sở đào tạo phối hợp với cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao nhiệm vụ tại địa phương nơi người học được quản lý, học tập để xác định
nhu cầu kinh phí theo phân cấp của địa phương, bảo đảm không tổng hợp trùng người
học và nhu cầu kinh phí.
5. Các
bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu kinh phí thực
hiện chính sách học bổng theo phạm vi, trách nhiệm được giao, gửi cơ quan tài
chính có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; đồng thời
gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo để theo dõi, tổng hợp nhu cầu toàn quốc phục vụ quản
lý chính sách.
6. Sau
khi gửi dự toán kinh phí cho cơ quan có thẩm quyền, cơ quan, đơn vị lập dự toán
cập nhật số liệu trên Nền tảng để phục vụ theo dõi, đối chiếu. Việc cập nhật dữ
liệu trên Nền tảng không thay thế hồ sơ dự toán, quyết định giao dự toán và tài
liệu phải lập, gửi, lưu giữ theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
7. Số
liệu trên Nền tảng phục vụ tổng hợp, theo dõi và đối chiếu thông tin, không phải
là điều kiện pháp lý bổ sung của hồ sơ dự toán. Cơ quan, đơn vị lập dự toán chịu
trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, không trùng lặp của số liệu và nhu cầu
kinh phí đề nghị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 12. Phân bổ, giao và điều chỉnh dự toán kinh phí
1. Căn
cứ dự toán ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, các bộ, cơ quan
trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện phân bổ, giao dự toán kinh phí
thực hiện chính sách học bổng cho cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý được
giao nhiệm vụ thực hiện chính sách và cơ sở đào tạo công lập thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Đối với
người học tại cơ sở đào tạo tư thục, kinh phí thực hiện chính sách học bổng được
giao cho cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ theo quy định
tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và pháp luật về ngân sách nhà nước để tổ chức
chi trả cho người học.
2. Việc
phân bổ, giao dự toán phải bảo đảm:
a)
Đúng đối tượng, mục tiêu, nội dung và mức chi theo quy định tại Nghị định số
179/2026/NĐ-CP;
b) Phù
hợp với số lượng người học dự kiến đủ điều kiện hưởng học bổng làm căn cứ xác định
nhu cầu, phân bổ và giao dự toán; việc sử dụng và chi trả thực tế căn cứ số người
học đủ điều kiện hưởng theo quyết định của người có thẩm quyền;
c)
Công khai, minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả;
d)
Không trùng lặp với các khoản kinh phí hỗ trợ khác từ ngân sách nhà nước cho
cùng một nội dung.
3. Cơ
quan, đơn vị được giao dự toán có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục
đích, đúng đối tượng, đúng mức chi và trong phạm vi dự toán được giao; lập chứng
từ, hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước và kế toán. Việc cập nhật dữ liệu dự toán, nguồn kinh phí và tình hình thực
hiện trên Nền tảng phục vụ theo dõi, đối chiếu, không thay thế hồ sơ, chứng từ
theo quy định.
4. Đối
với người học tại cơ sở đào tạo tư thục, cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh giao nhiệm vụ căn cứ danh sách người học đủ điều kiện hưởng học bổng, quyết
định xét hưởng học bổng và dự toán được giao để tổ chức chi trả theo quy định.
Trường hợp việc chi trả được thực hiện thông qua cơ sở đào tạo tư thục theo khoản 3 Điều 9 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị được
giao dự toán vẫn chịu trách nhiệm quản lý, kiểm soát, hạch toán, đối soát và
quyết toán kinh phí; cơ sở đào tạo tư thục có trách nhiệm cung cấp chứng từ và
đối soát theo yêu cầu của cơ quan được giao dự toán.
5. Trường
hợp số lượng người học đủ điều kiện hưởng học bổng, mức học bổng hoặc thời gian
hưởng thực tế thay đổi so với số liệu làm căn cứ lập dự toán, cơ quan, đơn vị
được giao dự toán có trách nhiệm rà soát, cập nhật số liệu, xác định nhu cầu
kinh phí tăng, giảm và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
6. Trường
hợp thay đổi về nhu cầu kinh phí dẫn đến phải điều chỉnh dự toán ngân sách nhà
nước, cơ quan, đơn vị được giao dự toán rà soát, báo cáo cơ quan có thẩm quyền
xem xét, quyết định điều chỉnh trong phạm vi dự toán được giao và việc xử lý số
kinh phí tăng, giảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; không tự
ý sử dụng kinh phí thực hiện chính sách học bổng cho nhiệm vụ chi khác khi chưa
được cấp có thẩm quyền cho phép.
Điều 13. Thanh toán và quản lý, sử dụng kinh phí
1.
Kinh phí thực hiện chính sách học bổng được quản lý, sử dụng đúng mục đích,
đúng đối tượng, đúng mức, đúng thời gian hưởng học bổng và trong phạm vi dự
toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao.
2. Việc
thanh toán học bổng thực hiện định kỳ theo tháng trên cơ sở quyết định xét hưởng
hoặc tiếp tục hưởng học bổng của người có thẩm quyền, danh sách người học đủ điều
kiện hưởng, số tháng và mức học bổng được hưởng, dự toán kinh phí được cấp có
thẩm quyền giao và hồ sơ, chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
3. Cơ
quan, đơn vị thực hiện chi trả có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu trước khi
thanh toán, bảo đảm:
a) Người
học thuộc đúng đối tượng, tiêu chuẩn hưởng học bổng;
b)
Không thanh toán trùng người học, trùng thời gian hoặc trùng nguồn kinh phí;
c) Số
tiền thanh toán phù hợp với quyết định xét hưởng học bổng và dự toán được giao;
d)
Thông tin tài khoản hoặc phương thức nhận học bổng của người học chính xác, hợp
pháp.
4. Việc
kiểm soát, thanh toán kinh phí thực hiện chính sách qua Kho bạc Nhà nước thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước và
pháp luật có liên quan. Việc chi trả học bổng cho người học thực hiện bằng
phương thức thanh toán không dùng tiền mặt hoặc phương thức hợp pháp khác theo
quy định.
5. Cơ
quan, đơn vị được giao kinh phí có trách nhiệm hạch toán, quản lý, lưu giữ đầy
đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc thực hiện chính sách học bổng theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về kế toán. Trường hợp chi trả
thông qua cơ sở đào tạo tư thục, cơ quan, đơn vị được giao dự toán chịu trách
nhiệm quản lý, hạch toán, đối soát và quyết toán kinh phí; cơ sở đào tạo tư thục
có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ, dữ liệu chi trả, thông tin đối soát phục
vụ kiểm tra, quyết toán, thu hồi và hoàn trả kinh phí.
6. Cơ
quan, đơn vị chi trả cập nhật thông tin về tình hình chi trả trên Nền tảng để
phục vụ quản lý, theo dõi và tổng hợp. Việc hạch toán, thanh toán, lập và lưu
giữ chứng từ thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà
nước và pháp luật về kế toán.
Điều 14. Quyết toán kinh phí
1. Cơ
quan, đơn vị được giao dự toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng có trách
nhiệm lập báo cáo quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước và pháp luật về kế toán. Đối với người học tại cơ sở đào tạo tư thục,
cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao dự toán chịu trách nhiệm lập
và gửi báo cáo quyết toán; cơ sở đào tạo tư thục có trách nhiệm cung cấp, xác
nhận, đối soát danh sách người học, số đã chi trả và tài liệu liên quan phục vụ
kiểm tra, quyết toán.
2. Báo
cáo quyết toán phải phản ánh đầy đủ, chính xác số dự toán được giao, số kinh
phí đã thanh toán, số kinh phí chưa sử dụng, số kinh phí phải thu hồi, số đã
thu hồi, số còn phải thu và việc xử lý số kinh phí chưa sử dụng hết.
3. Số
liệu quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng được lập trên cơ sở quyết
định giao dự toán, quyết định xét hưởng hoặc tiếp tục hưởng học bổng, danh sách
chi trả, chứng từ thanh toán, số liệu thu hồi, hoàn trả và sổ kế toán theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về kế toán. Dữ liệu trên
Nền tảng được sử dụng để phục vụ theo dõi, kiểm tra, đối chiếu và tổng hợp tình
hình thực hiện chính sách.
4. Báo
cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng phải kèm theo thuyết
minh, trong đó đánh giá:
a) Số
người được hưởng học bổng;
b) Số
người tiếp tục hưởng học bổng;
c) Số
người chấm dứt hoặc không tiếp tục hưởng;
d) Số
tháng thực tế được hưởng;
đ)
Kinh phí được giao, số đã thanh toán và số còn lại;
e) Số
kinh phí phải thu hồi, đã thu hồi và còn phải thu;
g) Khó
khăn, vướng mắc và nguyên nhân chênh lệch giữa dự toán và thực hiện.
5. Việc
lập, xét duyệt và tổng hợp quyết toán thực hiện theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
6.
Kinh phí chưa sử dụng hết được xử lý theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
7. Trường
hợp phát hiện khoản chi không đúng đối tượng, không đúng chế độ, tiêu chuẩn, định
mức hoặc không đúng quy định của pháp luật, việc xác định trách nhiệm, thu hồi
và nộp trả ngân sách nhà nước thực hiện theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP, Điều 15, Điều 16 Thông tư này và pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chương V
THU
HỒI VÀ HOÀN TRẢ KINH PHÍ
Điều 15. Thu hồi và hoàn trả kinh phí học bổng
1. Người
học thực hiện hoàn trả kinh phí học bổng trong các trường hợp phải hoàn trả
theo khoản 7 Điều 5 và Điều 15 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP.
2. Khi
phát hiện trường hợp thuộc diện phải hoàn trả học bổng theo Nghị định số
179/2026/NĐ-CP, cơ sở đào tạo có trách nhiệm kiểm tra, xác minh căn cứ, thời
gian đã hưởng và số tiền phải hoàn trả; phối hợp với cơ quan, đơn vị đã chi trả
để đối chiếu số tiền thực tế đã chi cho người học.
3. Trước
khi ban hành quyết định thu hồi, cơ sở đào tạo thông báo cho người học về căn cứ,
số tiền dự kiến phải hoàn trả và thông tin có liên quan để người học giải trình,
xác minh. Trường hợp thông tin chưa chính xác hoặc chưa thống nhất, cơ sở đào tạo
phối hợp với cơ quan, đơn vị đã chi trả kiểm tra, xác minh trước khi quyết định
thu hồi.
4. Cơ
sở đào tạo ban hành quyết định thu hồi sau khi kiểm tra, xác minh. Quyết định
thu hồi phải xác định rõ:
a) Họ
tên, mã người học;
b) Căn
cứ thu hồi;
c) Thời
gian đã hưởng học bổng;
d) Tổng
số tiền học bổng phải hoàn trả;
đ) Thời
hạn hoàn trả;
e) Tài
khoản, cơ quan, đơn vị tiếp nhận khoản hoàn trả và phương thức hoàn trả theo
khoản 5 Điều này;
g)
Trách nhiệm của người học và cơ quan, đơn vị thực hiện thu hồi.
5. Người
học hoàn trả theo quyết định thu hồi bằng chuyển khoản hoặc phương thức thanh
toán hợp pháp khác. Đối với người học tại cơ sở đào tạo công lập, khoản hoàn trả
được nộp theo thông tin tiếp nhận do cơ sở đào tạo hoặc cơ quan quản lý kinh
phí thông báo phù hợp quy định về ngân sách nhà nước, kế toán và Kho bạc Nhà nước.
Đối với người học tại cơ sở đào tạo tư thục, khoản hoàn trả được nộp vào tài
khoản của cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý kinh phí
thực hiện chính sách hoặc tài khoản khác do cơ quan này thông báo theo quy định.
Chứng từ nộp tiền là căn cứ xác nhận số đã hoàn trả.
6. Việc
thu hồi, hoàn trả kinh phí học bổng thực hiện theo nguyên tắc công khai, minh bạch,
đúng đối tượng, đúng số tiền phải thu hồi và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của
người học và các bên có liên quan.
7. Cơ
sở đào tạo theo dõi quyết định thu hồi, đôn đốc người học và cập nhật tình trạng
thực hiện. Cơ quan, đơn vị quản lý kinh phí có trách nhiệm theo dõi số phải
thu, số đã thu, số còn phải thu; tiếp nhận hoặc phối hợp tiếp nhận khoản hoàn
trả; hạch toán, nộp và xử lý khoản thu hồi theo quy định của pháp luật; phối hợp
với cơ sở đào tạo đối chiếu số liệu trước khi lập báo cáo quyết toán và khi kết
thúc việc thu hồi.
8. Trường
hợp người học không tự nguyện hoàn trả theo quyết định thu hồi, cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
9. Cơ
sở đào tạo quy định nội bộ về việc hướng dẫn, tiếp nhận giải trình, xác minh,
theo dõi và phối hợp thực hiện thu hồi, hoàn trả; cơ quan, đơn vị được giao
kinh phí quy định nội bộ về kiểm soát, chi trả, hạch toán, đối soát và quyết
toán theo thẩm quyền. Quy định nội bộ không làm phát sinh thêm điều kiện, hồ
sơ, thủ tục hoặc nghĩa vụ của người học ngoài quy định tại Nghị định số
179/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
Điều 16. Xử lý kinh phí thu hồi, hoàn trả
1. Khoản
kinh phí học bổng thu hồi, hoàn trả được cơ quan, đơn vị quản lý kinh phí tiếp
nhận hoặc theo dõi việc tiếp nhận, hạch toán, nộp và xử lý theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, kế toán và Kho bạc Nhà nước. Đối với người học
tại cơ sở đào tạo tư thục, việc tiếp nhận, theo dõi, hạch toán, nộp và xử lý
khoản hoàn trả do cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý
kinh phí thực hiện; cơ sở đào tạo phối hợp theo dõi, đối chiếu theo quy định tại
Điều 15 Thông tư này.
2. Khoản
kinh phí hoàn trả phải được theo dõi tối thiểu theo: số quyết định thu hồi; họ
tên, mã người học; số tiền phải hoàn trả; số đã hoàn trả; số còn phải thu;
ngày, chứng từ nộp; cơ quan tiếp nhận; tình trạng xử lý ngân sách. Số liệu phải
được đối chiếu giữa cơ sở đào tạo và cơ quan, đơn vị quản lý kinh phí trước khi
tổng hợp báo cáo.
3. Số
kinh phí thu hồi, hoàn trả phải được phản ánh đầy đủ trong báo cáo tình hình thực
hiện và báo cáo quyết toán kinh phí thực hiện chính sách học bổng.
4. Việc
hạch toán, nộp và xử lý khoản kinh phí thu hồi, hoàn trả, bao gồm khoản thu hồi
phát sinh sau thời điểm quyết toán, thực hiện theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, kế toán và Kho bạc Nhà nước; không tự ý bù trừ hoặc sử dụng
khoản thu hồi để chi nhiệm vụ khác khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.
5.
Không sử dụng số kinh phí học bổng thu hồi, hoàn trả để chi cho nhiệm vụ khác
hoặc tiếp tục chi học bổng khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chương VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Bộ Giáo
dục và Đào tạo chủ trì, theo dõi việc cập nhật dữ liệu; xác định, công bố mức
điểm theo Điều 5 Thông tư này; phối hợp kiểm tra việc xét
duyệt và chi trả học bổng trên Nền tảng.
2. Đơn
vị có chức năng về kế hoạch, tài chính thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì tổng
hợp nhu cầu kinh phí của các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ vào dự toán ngân sách
nhà nước của Bộ; phối hợp với các đơn vị liên quan tổng hợp nhu cầu kinh phí
trên phạm vi toàn quốc để theo dõi, đánh giá chính sách, không làm thay đổi
trách nhiệm lập, tổng hợp dự toán của các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh theo quy định.
3. Đơn
vị có chức năng về công nghệ thông tin thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách
nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì và phát triển Nền tảng; bảo
đảm hạ tầng kỹ thuật, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu; bảo đảm hoạt động ổn
định, liên tục và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng,
bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật; phối hợp với các đơn vị
liên quan xử lý sự cố kỹ thuật, hỗ trợ cơ quan, cơ sở đào tạo trong quá trình
khai thác, sử dụng Nền tảng.
4. Các
bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện trách nhiệm theo
quy định tại Điều 12 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP. Việc lập,
tổng hợp và gửi dự toán kinh phí thực hiện theo Chương IV Thông tư này và pháp
luật về ngân sách nhà nước; việc báo cáo thực hiện theo Điều 18
Thông tư này; việc cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu thực hiện trên Nền tảng
theo quy định tại Thông tư này.
5. Cơ
sở đào tạo quy định nội bộ về xét hưởng, tiếp tục hưởng, thu hồi và các nội
dung thuộc trách nhiệm của cơ sở đào tạo; cơ quan, đơn vị được giao kinh phí
quy định nội bộ về kiểm soát, chi trả, hạch toán, đối soát và quyết toán theo
thẩm quyền. Quy định nội bộ không làm phát sinh thêm điều kiện, hồ sơ, thủ tục
hoặc nghĩa vụ của người học ngoài quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và
Thông tư này.
Điều 18. Chế độ báo cáo
1. Báo
cáo định kỳ về tình hình thực hiện chính sách học bổng được thực hiện hằng năm
theo Mẫu số 02 tại Mục III Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Chế độ báo
cáo tại Điều này phục vụ quản lý, theo dõi, đánh giá chính sách; không thay thế
chế độ báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và thời hạn lập,
gửi, xét duyệt quyết toán theo quy định của pháp luật.
2. Kỳ
báo cáo được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hằng năm. Thời điểm
chốt số liệu báo cáo là ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
3. Cơ
sở đào tạo và cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện chính sách học
bổng thực hiện báo cáo theo phân cấp quản lý; các bộ, cơ quan trung ương và Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp tình hình thực hiện đối với các cơ sở đào tạo
thuộc phạm vi quản lý, gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 01 của
năm tiếp theo.
4. Báo
cáo được thực hiện bằng phương thức điện tử trên Nền tảng. Thông tin, số liệu
đã được cập nhật đầy đủ trên Nền tảng được khai thác để tổng hợp báo cáo; không
yêu cầu cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo báo cáo lại thông tin, số liệu đã có
trên Nền tảng.
5. Bộ
Giáo dục và Đào tạo tổng hợp dự toán của các cơ sở đào tạo trực thuộc vào dự
toán ngân sách của Bộ để gửi Bộ Tài chính. Đối với số liệu của các bộ, cơ quan
trung ương và địa phương, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp nhu cầu toàn quốc để
theo dõi, đối chiếu và phục vụ quản lý chính sách trong phạm vi dự toán của Bộ
theo quy định.
Điều 19. Tổ chức thực hiện chính sách đối với người học tuyển
sinh năm 2025 và năm 2026
1. Người
học tuyển sinh từ năm 2025 được áp dụng chính sách học bổng kể từ ngày 01 tháng
9 năm 2026 theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số
179/2026/NĐ-CP.
2. Đối
với người học tuyển sinh năm 2025, việc xét hưởng học bổng kể từ ngày 01 tháng
9 năm 2026 được thực hiện trên cơ sở các điều kiện, tiêu chuẩn tương ứng đối với
từng trình độ đào tạo và tiêu chuẩn tiếp tục hưởng học bổng quy định tại Điều 5 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP; thời gian hưởng được xác định
trong thời gian còn lại của thời gian đào tạo chuẩn của chương trình.
3. Đối
với người học tuyển sinh năm 2025 và năm 2026, việc xét hưởng học bổng lần đầu
được thực hiện theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP và hoàn thành trong thời hạn
quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này. Việc chi trả chỉ
thực hiện trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao và đối với người học
được xác định đủ điều kiện hưởng theo Nghị định số 179/2026/NĐ-CP.
4. Trường
hợp Nền tảng chưa vận hành đầy đủ, cơ sở đào tạo, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm
vụ thực hiện trên hệ thống quản lý hiện có, lập và lưu giữ hồ sơ, chứng từ theo
quy định của pháp luật; thông tin, dữ liệu phát sinh được cập nhật, đối soát
trên Nền tảng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Giáo dục và Đào tạo
thông báo Nền tảng sẵn sàng tiếp nhận. Việc Nền tảng chưa vận hành đầy đủ không
làm thay đổi trách nhiệm lập dự toán, giao dự toán, kiểm soát chi, hạch toán,
quyết toán và lưu trữ hồ sơ theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Việc
xác định thời gian được hưởng và thanh toán đối với các trường hợp chuyển tiếp
thực hiện theo Điều 16 Nghị định số 179/2026/NĐ-CP; việc
chi trả chỉ thực hiện sau khi hoàn thành xét duyệt và được cấp có thẩm quyền bố
trí, giao dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 20. Kinh phí thực hiện chính sách trong năm 2026
1. Nhu
cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng trong năm 2026 đối với người học tuyển
sinh năm 2025 và năm 2026 được xác định trên cơ sở số lượng người học đủ điều
kiện hưởng học bổng, mức học bổng và số tháng được hưởng trong năm ngân sách
2026 kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 theo quy định của Nghị định số
179/2026/NĐ-CP; không tính kinh phí cho thời gian trước ngày 01 tháng 9 năm
2026. Nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách học bổng năm 2026 được xác định
theo Mẫu số 01A tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Trường
hợp dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 chưa được bố trí hoặc bố trí chưa đủ để
thực hiện chính sách, cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ có trách nhiệm tổng hợp
nhu cầu kinh phí, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, bố trí, bổ sung hoặc
điều chỉnh dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; cơ quan,
đơn vị không thực hiện chi vượt dự toán được giao.
3. Việc
phân bổ, giao, điều chỉnh, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí
thực hiện chính sách học bổng trong năm 2026 được thực hiện theo dự toán được cấp
có thẩm quyền giao, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định
tương ứng tại Chương IV, Chương V Thông tư này.
Điều 21. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10
tháng 11 năm 2026.
2.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; người đứng đầu cơ
sở đào tạo; thủ trưởng cơ quan, đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm
vụ thực hiện chính sách học bổng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc
hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Cục KtrVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Như Điều 21;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Pháp luật quốc gia;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Lưu: VT, PC, GDĐH.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC DỮ LIỆU VÀ BIỂU TỔNG HỢP
DỰ TOÁN, BÁO CÁO THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2026/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. DANH MỤC THÔNG TIN, DỮ LIỆU TỐI THIỂU
|
STT
|
Nhóm thông tin
|
Nội dung tối thiểu
|
|
1
|
Thông
tin người học
|
Mã định
danh cá nhân; mã người học; năm tuyển sinh; cơ sở đào tạo; trình độ; tình trạng
học tập.
|
|
2
|
Thông
tin tuyển sinh
|
Phương
thức tuyển sinh; chương trình, ngành, nhóm ngành; ngày trúng tuyển và xác nhận
nhập học; giải học sinh giỏi (nếu có); điểm thi từng môn dùng để xác định
nhóm không vượt quá 30%.
|
|
3
|
Thông
tin chương trình đào tạo
|
Mã,
tên chương trình; mã ngành; loại chương trình; quyết định phê duyệt chương trình;
quyết định phê duyệt chương trình tài năng hoặc vi mạch bán dẫn của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo (nếu có); hình thức đào tạo và yêu cầu tập trung toàn
thời gian theo trường hợp quy định tại Nghị định.
|
|
4
|
Thông
tin xét hưởng lần đầu
|
Căn
cứ xét hưởng; nhóm mức học bổng; mức điểm H(g) (nếu áp dụng); kết quả
kiểm soát trùng lặp.
|
|
5
|
Thông
tin tiếp tục hưởng
|
Kết
quả học tập, tín chỉ tích lũy; tình trạng kỷ luật; kết quả nghiên cứu, công bố
khoa học; kết quả đánh giá tiến độ theo Nghị định và quy định của chương
trình.
|
|
6
|
Thông
tin quyết định
|
Số,
ngày quyết định; người có thẩm quyền; thời gian hưởng; mức học bổng; số tháng
dự kiến hưởng; trạng thái hưởng.
|
|
7
|
Thông
tin chi trả
|
Cơ
quan, đơn vị chi trả; tháng chi trả; số tiền; ngày chi trả; chứng từ; nguồn kinh
phí; tình trạng đối soát.
|
|
8
|
Thông
tin thu hồi, hoàn trả
|
Căn
cứ thu hồi; số, ngày quyết định; số tiền phải hoàn trả; thời hạn; số đã hoàn
trả; ngày hoàn trả; chứng từ nộp ngân sách; số còn phải thu.
|
|
9
|
Thông
tin dự toán
|
Năm ngân
sách; số người đang hưởng; số người dự kiến tuyển mới; mức học bổng; số
tháng; nhu cầu kinh phí; dự toán được giao; điều chỉnh dự toán.
|
|
10
|
Thông
tin báo cáo
|
Số
người xét hưởng, tiếp tục hưởng; số không tiếp tục chi trả hoặc chấm dứt; số
tiền đã chi; số phải thu hồi, đã thu hồi, còn phải thu; khó khăn, vướng mắc.
|
II.
NHU CẦU KINH PHÍ HỌC BỔNG
2.1.
MẪU SỐ 01A
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG NĂM 2026
Năm ngân sách: 2026 - áp dụng đối với người học tuyển sinh
năm 2025 và năm 2026
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
Cơ sở đào tạo/
Cơ quan tổng hợp
|
Loại hình
(Công lập/ Tư thục)
|
Trình độ đào
tạo
|
Nhóm ngành/ Chương trình
|
Năm/ Khóa tuyển
sinh
|
Nhóm người học
|
Số người dự
kiến đủ điều kiện hưởng
|
Mức học bổng/
tháng (triệu đồng)
|
Số tháng dự
kiến hưởng trong năm ngân sách
|
Nhu cầu kinh phí (triệu đồng)
|
Dự toán đã
giao (triệu đồng)
|
Chênh lệch
nhu cầu - dự toán (triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2025
|
Đang hưởng/ dự
kiến tiếp tục hưởng
|
|
|
4,000
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
2026
|
Dự kiến tuyển mới
|
|
|
4,000
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
GHI
CHÚ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP BIỂU
1. Chỉ
xác định nhu cầu kinh phí thuộc năm ngân sách 2026, kể từ ngày 01/9/2026; không
tính thời gian trước ngày 01/9/2026 và không đưa kinh phí của năm 2027 vào biểu
này.
2.
Tách riêng người học khóa tuyển sinh 2025 và khóa tuyển sinh 2026. Số người
dùng để lập dự toán là số dự kiến, không phải căn cứ xác lập quyền hưởng học bổng.
3. Nhu
cầu kinh phí từng dòng = Số người dự kiến đủ điều kiện hưởng × Mức học bổng/tháng
× Số tháng dự kiến hưởng trong năm ngân sách 2026.
4. Cột
'Dự toán đã giao' chỉ ghi số đã được cấp có thẩm quyền giao cho năm 2026; cột
'Chênh lệch' tự động xác định nhu cầu còn thiếu (+) hoặc phần dự toán cao hơn
nhu cầu (-).
5.
Không cộng kinh phí thừa, thiếu năm trước vào công thức xác định nhu cầu. Việc
điều chỉnh, xử lý dự toán thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền và
pháp luật về ngân sách nhà nước.
2.2.
MẪU SỐ 01B
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG NĂM 2027
Năm ngân sách: 2027
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
Cơ sở đào tạo/
Cơ quan tổng hợp
|
Loại hình
(Công lập/ Tư thục)
|
Trình độ đào
tạo
|
Nhóm ngành/ Chương trình
|
Năm/khóa tuyển
sinh
|
Nhóm người học
|
Số người dự kiến
đủ điều kiện hưởng
|
Mức học bổng/
tháng (triệu đồng)
|
Số tháng dự
kiến hưởng trong năm ngân sách
|
Nhu cầu kinh
phí (triệu đồng)
|
Dự toán đã
giao (triệu đồng)
|
Chênh lệch nhu cầu - dự toán
(triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
2025
|
Đang hưởng/ dự
kiến tiếp tục hưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
2026
|
Đang hưởng/ dự
kiến tiếp tục hưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
2027
|
Dự kiến tuyển mới
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
GHI
CHÚ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP BIỂU
1. Xác
định nhu cầu theo năm ngân sách 2027; không xác định theo học kỳ nếu việc chia
học kỳ làm phát sinh phần kinh phí thuộc năm ngân sách khác.
2. Người
học các khóa trước dự kiến tiếp tục hưởng được xác định riêng theo năm/khóa tuyển
sinh; người dự kiến tuyển mới năm 2027 được phản ánh thành nhóm riêng.
3. Nhu
cầu kinh phí từng dòng = Số người dự kiến đủ điều kiện hưởng × Mức học bổng/tháng
× Số tháng dự kiến hưởng trong năm ngân sách 2027.
4. Số
người dự kiến tuyển mới phục vụ lập dự toán được ước tính theo dữ liệu thực hiện,
chỉ tiêu/kế hoạch tuyển sinh và thông tin có liên quan; việc chi trả thực tế chỉ
căn cứ kết quả xác định đủ điều kiện theo Nghị định và Thông tư.
5. Cột
'Dự toán đã giao' và 'Chênh lệch' phục vụ đối chiếu nhu cầu với nguồn đã giao;
không tự động làm phát sinh quyết định điều chỉnh dự toán.
2.3.
MẪU SỐ 01C
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG NĂM 2028
Năm ngân sách: 2028
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
Cơ sở đào tạo/
Cơ quan tổng hợp
|
Loại hình
(Công lập/ Tư thục)
|
Trình độ đào
tạo
|
Nhóm ngành/ Chương trình
|
Năm/khóa tuyển
sinh
|
Nhóm người học
|
Số người dự
kiến đủ điều kiện hưởng
|
Mức học bổng/
tháng (triệu đồng)
|
Số tháng dự
kiến hưởng trong năm ngân sách
|
Nhu cầu kinh
phí (triệu đồng)
|
Dự toán đã
giao (triệu đồng)
|
Chênh lệch nhu cầu - dự toán (triệu
đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
GHI
CHÚ VÀ NGUYÊN TẮC LẬP BIỂU
1. Mẫu
này sử dụng từ năm 2028 và các năm tiếp theo.
2. Mỗi
dòng phản ánh một nhóm đồng nhất theo cơ sở đào tạo/cơ quan tổng hợp, loại
hình, trình độ, nhóm ngành/chương trình, năm tuyển sinh, nhóm người học, mức học
bổng và số tháng dự kiến hưởng.
3. Đối
với các khóa trước, ghi 'Đang hưởng/dự kiến tiếp tục hưởng'; đối với khóa tuyển
mới của năm lập dự toán, ghi 'Dự kiến tuyển mới'.
4. Nhu
cầu kinh phí từng dòng = Số người dự kiến đủ điều kiện hưởng × Mức học bổng/tháng
× Số tháng dự kiến hưởng trong năm ngân sách.
5. Số
liệu tại biểu phục vụ xác định, tổng hợp nhu cầu và cập nhật/đối chiếu trên Nền
tảng; không thay thế hồ sơ, biểu mẫu lập dự toán ngân sách nhà nước theo quy định.
6. Cột
'Dự toán đã giao' chỉ ghi khi đã có quyết định giao dự toán; 'Chênh lệch' = Nhu
cầu kinh phí - Dự toán đã giao, dùng để nhận diện nhu cầu tăng/giảm, không thay
thế quyết định điều chỉnh của cấp có thẩm quyền.
III. MẪU SỐ 02 - BÁO CÁO
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG NĂM …
3.1.
Thông tin chung
|
STT
|
Cơ quan/ cơ sở đào tạo
|
Số người được hưởng
|
Số người tiếp tục hưởng
|
Số không tiếp tục/ chấm dứt
|
Số tháng đã chi
|
Số tiền đã chi (đồng)
|
Số phải thu hồi (đồng)
|
Số đã thu hồi (đồng)
|
Số còn phải thu (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
3.2.
Khó khăn, vướng mắc
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
3.3.
Đề xuất, kiến nghị
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
|
Người lập biểu
|
…., ngày … tháng … năm …
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị
|
PHỤ
LỤC II
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NHÓM KHÔNG
VƯỢT QUÁ 30% THÍ SINH CÓ ĐIỂM CAO NHẤT THEO NHÓM NGÀNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 80/2026/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Dữ liệu đầu vào
1.
Danh mục nhóm ngành và chương trình được hưởng chính sách học bổng.
2. Dữ
liệu thí sinh trúng tuyển trong đợt xét tuyển chung bằng kết quả kỳ thi tốt
nghiệp trung học phổ thông.
3. Điểm
thi gốc của các môn Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh; không bao gồm
điểm ưu tiên, điểm khuyến khích hoặc điểm cộng.
II. Các bước xác định
Bước
1. Tập hợp danh sách thí sinh trúng tuyển
vào nhóm ngành g có điểm thi tốt nghiệp trong các tổ hợp sau đây:
a) Tổ
hợp A00: Toán - Vật lí - Hóa học;
b) Tổ
hợp A01: Toán - Vật lí - Tiếng Anh;
c) Tổ
hợp A02: Toán - Vật lí - Sinh học;
d) Tổ
hợp B00: Toán - Hóa học - Sinh học;
đ) Tổ
hợp B08: Toán - Sinh học - Tiếng Anh;
e) Tổ
hợp D07: Toán - Hóa hóa - Tiếng Anh.
Bước
2. Loại
dữ liệu trùng lặp, dữ liệu không hợp lệ; lọc thí sinh theo tổ hợp có tổng điểm
cao nhất.
Bước
3. Phân
loại thí sinh theo nhóm ngành g và có tổng điểm 3 môn thi thuộc 1 trong
6 tổ hợp tại Bước 1 Mục này.
Bước
4. Tính N(g) và K(g) là
phần nguyên của 0,30 × N(g).
Bước
5. Xếp
hạng thí sinh từ cao xuống thấp của nhóm ngành g theo tổng điểm 3 môn thi từ
cao xuống thấp.
Bước
6. Xác
định mức điểm T(g) là mức điểm thấp nhất của nhóm thí sinh được xác định
thuộc nhóm không vượt quá 30% theo quy định tại Điều 4 Thông tư
này. Trường hợp việc đưa toàn bộ thí sinh cùng mức điểm vào nhóm không vượt
quá 30% làm tổng số vượt K(g) thì không đưa các thí sinh ở mức điểm đồng
hạng đó vào nhóm.
Bước
7. Mức điểm xét học bổng H(g) =
max{22,50; T(g)}. Mức điểm H(g) được làm tròn đến hàng phần trăm.
Bước
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố H(g);
cơ sở đào tạo đối chiếu thí sinh trúng tuyển với mức điểm đã công bố.
Ví
dụ minh họa:
Một
nhóm ngành (g) có 101 thí sinh đáp ứng yêu cầu về dữ liệu N(g). Số
lượng thí sinh tối đa thuộc nhóm không vượt quá 30% được xác định như sau:
K(g) = 0,30 × N(g) = 0,30 × 101 ≈ 30
Sau
khi sắp xếp theo tổng điểm từ cao xuống thấp:
+ Có
28 thí sinh đạt từ 26,25 điểm trở lên;
+ Có
05 thí sinh cùng đạt 26,00 điểm.
Nếu
xác định toàn bộ 05 thí sinh đạt 26,00 điểm thuộc nhóm được hưởng học bổng thì tổng
số là 33 thí sinh, vượt quá K(g) ≈ 30. Vì vậy, các thí sinh đạt 26,00 điểm
không thuộc nhóm không vượt quá 30%.
Mức điểm
T(g) của nhóm ngành là 26,25 điểm. Mức điểm để xét hưởng học bổng là:
H(g) = max{22,50; 26,25} = max{22,50; T(g)} =
26,25
Số
nguyên thí sinh thuộc nhóm không vượt quá 30% là 28 người.