|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
8/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày
14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung, được bãi bỏ
một phần bởi:
1. Nghị định số 116/2026/NĐ-CP
ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định có quy định thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực kể
từ ngày 08 tháng 4 năm 2026.
2. Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ
tục hành chính, cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026
(riêng các quy định về phân cấp tại Phụ lục I có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 6 năm 2026; các quy định về cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh tại Mục
2 Phụ lục II có hiệu lực cùng thời điểm với Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2025).
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch,[1]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về hoạt
động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài.
2. Nghị định này áp dụng đối với
các đối tượng sau:
a) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt
động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam và từ Việt Nam ra nước ngoài;
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài
tham gia hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên lãnh thổ Việt Nam;
c) Tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động nghệ thuật biểu diễn
là hoạt động tạo ra những sản phẩm nghệ thuật được định hình dưới dạng văn bản,
âm thanh, hình ảnh để truyền đạt trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các phương
tiện kỹ thuật tới công chúng dưới các hình thức biểu diễn nghệ thuật; lưu hành
bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật.
2. Biểu diễn nghệ thuật là hoạt
động thể hiện các loại hình nghệ thuật biểu diễn, thi người đẹp, người mẫu hoặc
kết hợp giữa loại hình nghệ thuật biểu diễn với trình diễn thời trang, các hoạt
động văn hoá, thể thao.
3. Loại hình nghệ thuật biểu diễn
bao gồm sân khấu, âm nhạc, múa và các hình thức diễn xướng dân gian từ truyền
thống đến hiện đại của Việt Nam và thế giới.
4. Lưu hành bản ghi âm, ghi
hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật là đưa sản phẩm âm thanh, hình ảnh có nội
dung biểu diễn nghệ thuật được định dạng trên băng, đĩa, phần mềm và vật liệu
khác để kinh doanh, khai thác, sử dụng trong xã hội.
Điều 3. Quy định cấm trong
hoạt động nghệ thuật biểu diễn
1. Chống Nhà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
2. Xuyên tạc lịch sử, độc lập,
chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xâm phạm
an ninh quốc gia; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm lãnh tụ, anh hùng dân
tộc, danh nhân; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân tộc; xúc phạm tín ngưỡng,
tôn giáo; phân biệt chủng tộc; xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức,
cá nhân.
3. Kích động bạo lực, tuyên
truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước,
ảnh hưởng xấu đến quan hệ đối ngoại.
4. Sử dụng trang phục, từ ngữ,
âm thanh, hình ảnh, động tác, phương tiện biểu đạt, hình thức biểu diễn hành vi
trái với thuần phong, mỹ tục của dân tộc, tác động tiêu cực đến đạo đức, sức khỏe
cộng đồng và tâm lý xã hội.
Điều 4. Quyền, trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật
1. Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu
diễn nghệ thuật có quyền:
a) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật
theo quy định của pháp luật;
b) Thụ hưởng các lợi ích hợp
pháp từ việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
2. Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu
diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan;
b) Thực hiện đúng với nội dung
đã thông báo; nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp
thuận theo quy định tại Nghị định này;
c) Bảo đảm hoạt động có nội
dung phù hợp với văn hóa truyền thống; phù hợp với lứa tuổi, giới tính theo quy
định của pháp luật; trường hợp tổ chức cho trẻ em phải tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ trẻ em;
d) Thực hiện các quy định của
pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan;
đ) Thu hồi danh hiệu, giải thưởng
đã trao cho tổ chức, cá nhân đạt giải theo quy định tại Điều 18 Nghị
định này;
e) Không được sử dụng người biểu
diễn trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật;
g) Không được sử dụng danh hiệu,
giải thưởng đã bị thu hồi, bị hủy hoặc danh hiệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định này trong hoạt động biểu diễn nghệ
thuật;
h) Dừng hoặc thay đổi thời
gian, địa điểm, kế hoạch tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.
Điều 5. Quyền, trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân tham gia biểu diễn nghệ thuật
1. Tổ chức, cá nhân tham gia biểu
diễn nghệ thuật có quyền:
a) Tham gia biểu diễn nghệ thuật
theo quy định của pháp luật;
b) Thụ hưởng các lợi ích hợp
pháp từ việc tham gia biểu diễn nghệ thuật và được Nhà nước bảo vệ theo quy định
của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia biểu
diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên
quan;
b) Không lợi dụng hoạt động biểu
diễn nghệ thuật để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật;
c) Không sử dụng danh hiệu, giải
thưởng đã bị thu hồi, bị hủy hoặc danh hiệu thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định này;
d) Thực hiện các quy định của
pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan.
Điều 6. Quyền, trách nhiệm của
chủ địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật
1. Chủ địa điểm tổ chức biểu diễn
nghệ thuật có quyền:
a) Khai thác, sử dụng địa điểm
theo quy định của pháp luật;
b) Thụ hưởng các lợi ích hợp
pháp từ việc khai thác, sử dụng địa điểm.
2. Chủ địa điểm tổ chức biểu diễn
nghệ thuật chịu trách nhiệm:
a) Tuân thủ quy định về hoạt động
kinh doanh, điều kiện an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống cháy nổ,
môi trường và các quy định khác của pháp luật liên quan;
b) Dừng hoặc thay đổi thời
gian, quy mô hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
Điều 7. Quyền, trách nhiệm của
tổ chức, cá nhân lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật
1. Tổ chức, cá nhân lưu hành bản
ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật có quyền:
a) Lưu hành bản ghi âm, ghi
hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật;
b) Thụ hưởng các lợi ích hợp
pháp từ việc lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật.
2. Tổ chức, cá nhân lưu hành bản
ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm:
a) Không lưu hành bản ghi âm,
ghi hình có nội dung vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện các quy định của
pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan;
c) Thực hiện lưu chiểu theo quy
định tại Nghị định này.
Chương II
HOẠT ĐỘNG BIỂU DIỄN NGHỆ THUẬT
Mục 1. TỔ CHỨC BIỂU DIỄN NGHỆ
THUẬT
Điều 8. Hình thức tổ chức biểu
diễn nghệ thuật
1. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật
phục vụ nhiệm vụ chính trị; biểu diễn nghệ thuật phục vụ nội bộ cơ quan và tổ
chức, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
2. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật
phục vụ tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch, vui chơi, giải trí, nhà hàng
không bán vé xem biểu diễn nghệ thuật, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
3. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật
khác không thuộc hình thức quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này, thực hiện
quy định tại Điều 10 Nghị định này.
4. Tổ chức biểu diễn nghệ thuật
không trực tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền
hình và môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm.
Điều 9. Thông báo tổ chức biểu
diễn nghệ thuật
1. Cơ quan, tổ chức thực hiện
hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này thông
báo tới cơ quan nhà nước quy định tại khoản 3 Điều này trước khi tổ chức. Người
đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.
2. Cơ sở kinh doanh thực hiện
hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định này thông
báo tới cơ quan nhà nước quy định tại điểm b khoản 3 Điều này trước khi tổ chức.
3. Cơ quan tiếp nhận thông báo:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của cơ quan, đơn vị trực thuộc các bộ,
ban, ngành trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi tổ chức biểu diễn tiếp nhận thông báo của các tổ chức, cá nhân khác.
4. Trình tự tiếp nhận thông
báo:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi
thông báo bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này) trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo
ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
Điều 10. Điều kiện, thủ tục
tổ chức biểu diễn nghệ thuật quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định này
1.[2] Điều kiện tổ chức biểu diễn nghệ thuật:
a) Là đơn vị sự nghiệp công lập
có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ
chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của
pháp luật;
b) Phải đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy
định của pháp luật;
c) Có văn bản chấp thuận tổ chức
biểu diễn nghệ thuật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
a)[3] Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận tổ chức biểu
diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ
thuật biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu
diễn nghệ thuật thuộc Trung ương;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật được tổ chức trên địa bàn quản lý không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Thành phần hồ sơ thực hiện
thủ tục:
a) Văn bản đề nghị tổ chức biểu
diễn nghệ thuật (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b)[4] Kịch bản, danh mục tác phẩm gắn với tác giả, người chịu
trách nhiệm chính về nội dung chương trình (đối với tác phẩm nước ngoài phải
kèm bản dịch tiếng Việt).
4. Thủ tục cấp văn bản chấp thuận:
a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ
sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức biểu diễn nghệ thuật;
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật
(theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải
trên hệ thống thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng
văn bản nêu rõ lý do;
d) Trường hợp thay đổi nội dung
biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức biểu
diễn nghệ thuật có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực
tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết
quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;
đ) Trường hợp thay đổi thời
gian, địa điểm tổ chức biểu diễn nghệ thuật đã được chấp thuận, tổ chức, cá
nhân đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật có văn bản thông báo gửi trực tiếp;
qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa
phương nơi tổ chức biểu diễn nghệ thuật ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày dự
kiến tổ chức.
5.[5] Hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung
ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung
ương thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị
định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức biểu diễn sau khi có văn
bản chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong khuôn khổ hợp tác quốc tế của
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Mục 2. TỔ CHỨC CUỘC THI,
LIÊN HOAN CÁC LOẠI HÌNH NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN
Điều 11. Hình thức tổ chức
cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
1. Cuộc thi, liên hoan phục vụ
nhiệm vụ chính trị; cuộc thi, liên hoan dành cho đối tượng thuộc phạm vi quản
lý nội bộ của cơ quan và tổ chức, thực hiện thông báo theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
2. Cuộc thi, liên hoan khác
không thuộc hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.
3. Cuộc thi, liên hoan không trực
tiếp trước công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và
môi trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm.
Điều 12. Thông báo tổ chức
cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
1. Cơ quan, tổ chức thực hiện
hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này thông
báo tới cơ quan nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này trước khi tổ chức. Người
đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.
2. Cơ quan tiếp nhận thông báo:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
tổ chức cuộc thi, liên hoan tiếp nhận thông báo của cơ quan, đơn vị trực thuộc
các bộ, ban, ngành Trung ương, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi tổ chức cuộc thi, liên hoan tiếp nhận thông báo của các tổ chức, cá nhân
khác.
3. Trình tự tiếp nhận thông
báo:
Cơ quan, tổ chức gửi thông báo
bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực
tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 10
ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi, liên hoan.
Điều 13. Điều kiện, thủ tục
tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn quy định tại khoản
2 Điều 11 Nghị định này
1.[6] Điều kiện tổ chức cuộc thi, liên hoan:
a) Là đơn vị sự nghiệp công lập
có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ
chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của
pháp luật;
b) Phải đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy
định của pháp luật;
c) Có văn bản chấp thuận tổ chức
cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này:
a)[7] Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chấp thuận tổ chức cuộc
thi, liên hoan toàn quốc và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu
diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ
thuật thuộc Trung ương;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp
thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan được tổ chức trên địa bàn quản lý không thuộc
trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Thành phần hồ sơ thực hiện
thủ tục:
a) Văn bản đề nghị tổ chức cuộc
thi, liên hoan (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Đề án tổ chức cuộc thi, liên
hoan (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
4. Thủ tục cấp văn bản chấp thuận:
a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ
sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi, liên hoan;
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
c)[8] Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản
chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường
hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;
d) Trường hợp thay đổi nội dung
cuộc thi, liên hoan đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc
thi, liên hoan có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực
tuyến tới cơ quan đã chấp thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết
quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân đề nghị;
đ) Trường hợp thay đổi thời
gian, địa điểm tổ chức cuộc thi, liên hoan đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân
đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan có văn bản thông báo gửi trực tiếp; qua bưu
chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương nơi tổ
chức cuộc thi, liên hoan ít nhất 05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc
thi, liên hoan.
5. Hội chuyên ngành về nghệ thuật
biểu diễn thuộc Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn
nghệ thuật thuộc Trung ương thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định này tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
tổ chức cuộc thi, liên hoan sau khi có văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi,
liên hoan toàn quốc và quốc tế của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.
Mục 3. TỔ CHỨC CUỘC THI NGƯỜI
ĐẸP, NGƯỜI MẪU
Điều 14. Hình thức tổ chức
cuộc thi người đẹp, người mẫu
1. Cuộc thi dành cho tổ chức,
cá nhân thuộc phạm vi quản lý nội bộ của cơ quan và tổ chức, thực hiện thông
báo theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
2. Cuộc thi khác không thuộc
hình thức quy định tại khoản 1 Điều này, thực hiện quy định tại Điều
16 Nghị định này.
3. Cuộc thi không trực tiếp trước
công chúng được đăng tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi trường mạng
do người đăng, phát chịu trách nhiệm.
Điều 15. Thông báo tổ chức
cuộc thi người đẹp, người mẫu
1. Cơ quan, tổ chức thực hiện
hoạt động quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này thông
báo tới Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức cuộc thi trước khi tổ chức. Người
đứng đầu chịu trách nhiệm thực hiện theo kế hoạch đã phê duyệt.
2. Trình tự tiếp nhận thông
báo:
Cơ quan, tổ chức gửi thông báo
bằng văn bản (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) trực
tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan tiếp nhận thông báo ít nhất 10
ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi.
Điều 16. Điều kiện, thủ tục
tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu quy định tại khoản 2 Điều 14
1.[9] Điều kiện tổ chức cuộc thi:
a) Là đơn vị sự nghiệp công lập
có chức năng biểu diễn nghệ thuật; hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn; tổ
chức, cá nhân đăng ký kinh doanh hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quy định của
pháp luật;
b) Phải đáp ứng điều kiện về an
ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ theo quy
định của pháp luật;
c) Có văn bản chấp thuận tổ chức
cuộc thi người đẹp, người mẫu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức cuộc
thi.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo các cơ quan trực thuộc thực hiện các biện pháp quản lý nhà nước và
chịu trách nhiệm bảo đảm hoạt động tổ chức cuộc thi trên địa bàn đúng quy định
của pháp luật.
4. Thành phần hồ sơ thực hiện
thủ tục:
a) Văn bản đề nghị tổ chức cuộc
thi (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Đề án tổ chức cuộc thi (theo
Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
5. Thủ tục cấp văn bản chấp thuận:
a) Tổ chức, cá nhân gửi 01 bộ hồ
sơ trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ít nhất 30 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi;
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thẩm định, cấp văn bản chấp thuận tổ chức cuộc thi (theo Mẫu số
09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống
thông tin điện tử. Trường hợp không chấp thuận, phải trả lời bằng văn bản nêu
rõ lý do;
d) Trường hợp thay đổi nội dung
cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ chức cuộc thi có văn bản
nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan đã chấp
thuận. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan đã chấp thuận phải xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới
tổ chức, cá nhân đề nghị;
đ) Trường hợp thay đổi thời
gian, địa điểm tổ chức cuộc thi đã được chấp thuận, tổ chức, cá nhân đề nghị tổ
chức cuộc thi có văn bản thông báo gửi trực tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến
tới cơ quan đã chấp thuận và chính quyền địa phương nơi tổ chức cuộc thi ít nhất
05 ngày làm việc trước ngày dự kiến tổ chức cuộc thi.
Mục 4. DỪNG HOẠT ĐỘNG BIỂU
DIỄN NGHỆ THUẬT, THU HỒI DANH HIỆU, GIẢI THƯỞNG, HỦY KẾT QUẢ CỦA CUỘC THI, LIÊN
HOAN ĐƯỢC TỔ CHỨC TẠI VIỆT NAM
Điều 17. Dừng hoạt động biểu
diễn nghệ thuật
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
yêu cầu dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật bằng văn bản đối với một trong các
trường hợp sau:
a) Vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này;
b) Không thông báo hoặc chưa được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại Nghị định này;
c) Vì lý do quốc phòng, an
ninh, thiên tai, dịch bệnh hoặc tình trạng khẩn cấp.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật là cơ quan tiếp nhận thông báo hoặc cơ quan
có thẩm quyền chấp thuận quy định tại Nghị định này.
3. Văn bản yêu cầu dừng hoạt động
biểu diễn nghệ thuật phải nêu rõ lý do, thời điểm dừng.
4. Tổ chức, cá nhân phải dừng
hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
kịp thời khắc phục hậu quả. Trường hợp tiếp tục thực hiện hoạt động biểu diễn
nghệ thuật, tổ chức, cá nhân có văn bản đề xuất phương án tiếp tục tổ chức gửi
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem
xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân liên
quan biết, thực hiện.
6. Tổ chức, cá nhân bị dừng hoạt
động biểu diễn nghệ thuật phải công bố công khai trên các phương tiện thông tin
đại chúng về việc dừng hoạt động biểu diễn nghệ thuật và chịu trách nhiệm bảo đảm
quyền lợi của tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Thu hồi danh hiệu,
giải thưởng, hủy kết quả cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn,
cuộc thi người đẹp, người mẫu
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
được quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định này yêu cầu thu
hồi danh hiệu, giải thưởng bằng văn bản tới tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc thi,
liên hoan khi phát hiện một trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân đạt danh hiệu, giải
thưởng vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này;
b) Danh hiệu, giải thưởng được
trao tại cuộc thi, liên hoan không đúng với nội dung đề án theo hồ sơ đề nghị cấp
văn bản chấp thuận hoặc nội dung thông báo.
2. Tổ chức, cá nhân tổ chức cuộc
thi, liên hoan thu hồi danh hiệu, giải thưởng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền, công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về việc
thu hồi danh hiệu, giải thưởng và chịu trách nhiệm bảo đảm quyền lợi của tổ chức,
cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp việc thu hồi
không được thực hiện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 Điều
17 Nghị định quyết định hủy kết quả cuộc thi, liên hoan sau 05 ngày làm việc kể
từ ngày có văn bản yêu cầu thu hồi và đăng tải thông tin hủy kết quả cuộc thi,
liên hoan trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Mục 5. DỰ THI NGƯỜI ĐẸP, NGƯỜI
MẪU Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 19. Điều kiện đối với
cá nhân Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu[10]
1. Có giấy mời của tổ chức, cá
nhân tổ chức cuộc thi.
2. Không trong thời gian bị áp
dụng biện pháp xử lý hành chính; không có án tích hoặc không phải là người đang
bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.
3. Không trong thời gian bị
đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật theo quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
Điều 20. Ra nước ngoài dự
thi người đẹp, người mẫu
1. Cá nhân Việt Nam ra nước
ngoài dự thi người đẹp, người mẫu phải thực hiện thủ tục đề nghị cơ quan chuyên
môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cá nhân cư trú cấp văn bản xác
nhận dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài.
2. Thành phần hồ sơ thực hiện
thủ tục:
a) Tờ khai về việc ra nước
ngoài dự thi người đẹp, người mẫu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định này);
b)[11] (được bãi bỏ);
c)[12] Bản sao giấy mời dự thi kèm theo bản dịch tiếng Việt.
3. Thủ tục cấp văn bản xác nhận:
a) Cá nhân gửi 01 bộ hồ sơ trực
tiếp; qua bưu chính hoặc trực tuyến tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ;
c) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo
quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận (theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này) đồng thời đăng tải trên hệ thống thông tin điện tử. Trường
hợp không xác nhận, phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do;
d) Trường hợp thay đổi nội dung
đã được xác nhận, cá nhân có văn bản nêu rõ lý do gửi trực tiếp; qua bưu chính
hoặc trực tuyến tới cơ quan đã xác nhận. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đã xác nhận phải xem xét, quyết định và
thông báo kết quả bằng văn bản tới cá nhân đề nghị.
4. Cá nhân chưa được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo thủ tục quy định tại khoản 3 Điều này
không sử dụng danh hiệu đạt được tại cuộc thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài
trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn ở Việt Nam.
Chương III
LƯU HÀNH BẢN GHI ÂM, GHI HÌNH CÓ NỘI DUNG BIỂU DIỄN
NGHỆ THUẬT
Điều 21. Hình thức lưu hành
bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật
1. Lưu hành bản ghi âm, ghi
hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật không nhằm mục đích thương mại do tổ chức,
cá nhân sản xuất, nhập khẩu chịu trách nhiệm.
2. Lưu hành bản ghi âm, ghi
hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại, thực hiện lưu
chiểu theo quy định tại Điều 23 Nghị định này.
3. Lưu hành bản ghi âm, ghi hình
có nội dung biểu diễn nghệ thuật trên hệ thống phát thanh, truyền hình và môi
trường mạng do người đăng, phát chịu trách nhiệm.
Điều 22. Điều kiện lưu hành
bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại
1. Là đơn vị sự nghiệp công lập
có chức năng biểu diễn nghệ thuật; tổ chức, cá nhân đăng ký kinh doanh bản ghi
âm, ghi hình theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện lưu chiểu theo quy
định tại Điều 23 Nghị định này.
Điều 23. Lưu chiểu bản ghi
âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại
1. Tổ chức, cá nhân nộp lưu chiểu
ít nhất 10 ngày trước khi lưu hành bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn
nghệ thuật nhằm mục đích thương mại cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền như sau:
a) Bản ghi âm, ghi hình của tổ
chức thuộc cơ quan Trung ương quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị
định này nộp đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
b) Bản ghi âm, ghi hình của tổ
chức, cá nhân thuộc địa phương quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị
định này nộp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Tiếp nhận lưu chiểu bản ghi
âm, ghi hình:
Tổ chức, cá nhân gửi tờ khai nộp
lưu chiểu (theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) kèm theo
02 bản ghi âm, ghi hình bằng hình thức trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc trực
tuyến đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời điểm nộp lưu chiểu bản ghi âm,
ghi hình là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận lưu chiểu bản
ghi âm, ghi hình.
Điều 24. Trách nhiệm của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền nhận lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu
diễn nghệ thuật nhằm mục đích thương mại
1. Kiểm tra, đối chiếu và quyết
định việc đình chỉ lưu hành, buộc tiêu hủy bản ghi âm, ghi hình khi phát hiện
vi phạm quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan.
2. Tổ chức kho lưu giữ bản ghi
âm, ghi hình trong thời hạn 24 tháng và thực hiện thanh lọc hoặc thanh lý sau
khi hết thời hạn lưu giữ.
Điều 25. Phân phối bản ghi
âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam
1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài
được phân phối bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật trên lãnh
thổ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định khác của
pháp luật có liên quan không trái với điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài
không được trực tiếp phân phối bản ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật
trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 26. Xuất khẩu, nhập khẩu
bản ghi âm, ghi hình
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và
tổ chức nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật thực hiện theo quy định tại
Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc xuất khẩu, nhập khẩu bản
ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật không nhằm mục đích kinh
doanh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động nghệ
thuật biểu diễn được quy định tại Nghị định này:
1. Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật,
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án về hoạt động nghệ thuật biểu
diễn.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,
phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm luật về hoạt động nghệ
thuật biểu diễn.
3. Chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành có liên quan quản lý, chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi
dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ, khen thưởng, hợp tác quốc
tế về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền liên quan thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
5. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Trách nhiệm của các
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
1. Bộ Thông tin và Truyền thông
có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý hoạt động
biểu diễn nghệ thuật được truyền tải trên hệ thống phát thanh, truyền hình,
thông tin điện tử và môi trường mạng; chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thông tin báo
chí và hệ thống thông tin cơ sở trong công tác tổ chức, thực hiện hoạt động nghệ
thuật biểu diễn.
2. Bộ Công an có trách nhiệm chỉ
đạo, tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn, an ninh, phòng chống
cháy, nổ, trật tự xã hội cho hoạt động biểu diễn nghệ thuật; phối hợp quản lý về
an ninh, xuất, nhập cảnh với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động biểu diễn
nghệ thuật tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động biểu diễn nghệ
thuật ở nước ngoài; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thanh tra, kiểm
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật
biểu diễn.
3. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các hoạt động nghệ thuật
biểu diễn phục vụ công tác đối ngoại chính trị và các hoạt động trong khuôn khổ
hợp tác quốc tế; chỉ đạo các cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài
quản lý, hỗ trợ tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động biểu diễn nghệ thuật ở nước
ngoài.
4. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm
phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đảm bảo thực hiện công tác quản lý
nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.
Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Thực hiện quản lý nhà nước về
hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn về văn
hóa, các cơ quan trực thuộc và Ủy ban nhân dân các cấp theo phân cấp thực hiện
quản lý nhà nước về hoạt động nghệ thuật biểu diễn theo quy định tại Nghị định
này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Ban hành theo thẩm quyền hoặc
trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật,
kế hoạch, chương trình, đề án về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn.
3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc,
phổ biến, giáo dục và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm luật về hoạt động nghệ
thuật biểu diễn trên địa bàn.
4. Chỉ đạo công tác nghiên cứu
khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nhân lực về chuyên môn, nghiệp vụ,
khen thưởng, hợp tác quốc tế về hoạt động nghệ thuật biểu diễn trên địa bàn.
5. Thanh tra, kiểm tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn
trên địa bàn.
6. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác
theo quy định của pháp luật.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[13],[14]
Điều 30. Quy định chuyển tiếp
1. Giấy phép biểu diễn, tổ chức
biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; giấy phép phê duyệt nội dung bản ghi
âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật; giấy phép dự thi người đẹp, người
mẫu quốc tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp trước thời điểm Nghị định
này có hiệu lực, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 79/2012/NĐ-CP ngày 05
tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình diễn thời
trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình có nội
dung biểu diễn nghệ thuật và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm
2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 79/2012/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình
diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi
hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật.
2. Các cuộc thi người đẹp, người
mẫu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương cấp văn bản chấp thuận địa điểm tổ chức dược
triển khai thực hiện theo giấy phép và văn bản chấp thuận đã được cấp.
Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.
2. Quy định tại các Nghị định
sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực:
a) Nghị định số 79/2012/NĐ-CP
ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn nghệ thuật; trình
diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi
hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật;
b) Nghị định số 15/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn
nghệ thuật; trình diễn thời trang, thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh
doanh bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật;
c) Điều 6 Nghị định số
142/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định
về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
d) Khoản 1 Điều 6 Nghị định số
54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch
vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
---------------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo
điện tử);
- Bộ Tư pháp (để theo dõi);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để đăng tải trên Cổng
Thông tin điện tử của Bộ);
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, NTBD.NL.99.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Văn bản hợp nhất số 8/2026/VBHN-NĐ-BVHTTDL ngày tháng năm 2026 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản thông báo hoạt động
biểu diễn nghệ thuật
|
|
Mẫu số 02
|
Văn bản đề nghị tổ chức biểu
diễn nghệ thuật
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản chấp thuận tổ chức biểu
diễn nghệ thuật
|
|
Mẫu số 04
|
Văn bản đề nghị tổ chức cuộc
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
|
|
Mẫu số 05
|
Đề án tổ chức cuộc thi, liên
hoan
|
|
Mẫu số 06
|
Văn bản chấp thuận tổ chức cuộc
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
|
|
Mẫu số 07
|
Văn bản đề nghị tổ chức cuộc
thi người đẹp, người mẫu
|
|
Mẫu số 08
|
Đề án tổ chức cuộc thi
|
|
Mẫu số 09
|
Văn bản chấp thuận tổ chức cuộc
thi người đẹp, người mẫu
|
|
Mẫu số 10
|
Tờ khai về việc ra nước ngoài
dự thi người đẹp, người mẫu
|
|
Mẫu số 11
|
Văn bản xác nhận cá nhân Việt
Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài
|
|
Mẫu số 12
|
Tờ khai nộp lưu chiểu bản ghi
âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật
|
Mẫu
số 01
|
....(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
V/v thông báo hoạt động biểu diễn nghệ thuật
|
.........., ngày
... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: ... (2)...
Căn cứ Nghị định số
.../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn, ... (1)... thông báo hoạt động biểu diễn nghệ thuật như
sau:
1. Thông tin về hoạt động biểu
diễn nghệ thuật: ...
- Đối với hoạt động tổ chức biểu
diễn ghi rõ tên, nội dung chính.
- Đối với hoạt động tổ chức cuộc
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn ghi rõ tên, chủ đề, hình thức,
loại hình nghệ thuật biểu diễn, nội dung chính, danh hiệu, giải thưởng, thành phần
ban giám khảo của cuộc thi, liên hoan.
- Đối với hoạt động tổ chức cuộc
thi người đẹp, người mẫu ghi rõ tên hình thức, nội dung chính, danh hiệu, giải
thưởng, thành phần ban giám khảo của cuộc thi.
2. Thời gian tổ chức:
.................................................................................................
3. Địa điểm tổ chức: ... (3)
........................................................................................
4. Dự kiến thành phần, số lượng
người tham dự: .....................................................
5. Người chịu trách nhiệm chính
nội dung: ..............................................................
6. Thông tin liên quan:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên kết (nếu có);
- Việc tôn vinh, vinh danh danh
hiệu của cá nhân, tổ chức (nếu có).
Tài liệu kèm theo: ... (4)
..........................................................................................
Chúng tôi cam kết thực hiện
đúng những nội dung đăng ký trên theo các quy định của pháp luật hiện hành và
có trách nhiệm:
- Chấp hành quy định tại Nghị định
số .. ./20.. ./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt
động nghệ thuật biểu diễn;
- Tuân thủ quy định về bảo đảm
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ, các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan trước và trong quá trình tổ
chức biểu diễn nghệ thuật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
-.....;
- Lưu: ...
|
CƠ QUAN/TỔ CHỨC/CÁ NHÂN THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_______________
(1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân
thông báo.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền tiếp nhận thông báo hoạt động biểu diễn nghệ thuật
(3) Địa chỉ khu vực/cơ sở tổ chức
biểu diễn nghệ thuật.
(4) Thành phần hồ sơ thực hiện
thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu
số 02
|
....(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
V/v đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật
|
.........., ngày
... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: ... (2)...
Căn cứ Nghị định số
.../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn, ... (1)... đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau:
1. Tên chương trình biểu diễn
nghệ thuật (tên nước ngoài nếu có): ........................
2. Thời gian tổ chức:
.................................................................................................
3. Địa điểm tổ chức: ... (3)
........................................................................................
4. Dự kiến thời gian, địa điểm
tổ chức duyệt chương trình: .....................................
5. Người chịu trách nhiệm chính
nội dung: ..............................................................
6. Thông tin liên quan:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên kết (nếu có);
- Việc tôn vinh, vinh danh danh
hiệu của cá nhân, tổ chức (nếu có).
Tài liệu kèm theo: ... (4)
..........................................................................................
Chúng tôi cam kết thực hiện đúng
những nội dung đăng ký trên theo các quy định của pháp luật hiện hành và có
trách nhiệm:
- Chấp hành quy định tại Nghị định
số .. ./20.. ./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt
động nghệ thuật biểu diễn;
- Tuân thủ quy định về bảo đảm
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ, các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan trước và trong quá trình tổ
chức biểu diễn nghệ thuật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: ...
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị.
(2) Cơ quan nhà nước cổ thẩm
quyền chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật
(3) Địa chỉ khu vực/cơ sở tổ chức
biểu diễn nghệ thuật.
(4) Thành phần hồ sơ thực hiện thủ
tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu
số 03
|
....(1)...
....(2)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
V/v chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật
|
.........., ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: ... (3) ...
Căn cứ Nghị định số .. ./20..
./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật
biểu diễn;
Trả lời văn bản số ...,
ngày...tháng...năm... của ... (3) ... đề nghị tổ chức biểu diễn nghệ thuật, ...
(2) ... chấp thuận ... (3) ... tổ chức biểu diễn nghệ thuật như sau:
1. Tên chương trình biểu diễn
nghệ thuật (tên nước ngoài nếu có):
2. Thời gian tổ chức
3. Địa điểm tổ chức: ...(4)
4. Nội dung chương trình biểu
diễn nghệ thuật: ... (5)
5. Người chịu trách nhiệm chính
nội dung:
6. Thời gian, địa điểm duyệt
chương trình (nếu có):
.. .(3) ... có trách nhiệm:
- Chấp hành quy định tại Nghị định
số .. ./20.. ./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt
động nghệ thuật biểu diễn;
- Tuân thủ quy định về bảo đảm
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ, các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan trước và trong quá trình tổ
chức biểu diễn nghệ thuật;
- Báo cáo ... (2) ... việc thực
hiện những nội dung đã đăng ký và các kiến nghị cụ thể (nếu có) sau khi kết
thúc chương trình biểu diễn nghệ thuật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: ...
|
THỦ TRƯỞNG/ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
(3) Tên, thông tin tổ chức, cá
nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật
(4) Địa chỉ khu vực/cơ sở tổ chức
biểu diễn nghệ thuật
(5) Kịch bản, danh mục tác phẩm
gắn với tác giả được chấp thuận.
Mẫu
số 04
|
....(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
V/v đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
|
.........., ngày
... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: ...(2)...
Căn cứ Nghị định số
.../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn, ... (1) ... đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại
hình nghệ thuật biểu diễn như sau:
1. Tên cuộc thi, liên hoan (tên
nước ngoài nếu có): ................................................
2. Thời gian tổ chức:
................................................................................................
3. Địa điểm tổ chức: ... (3)
........................................................................................
4. Loại hình nghệ thuật biểu diễn:
... (4) .................................................................
5. Thông tin liên quan:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên kết, phối hợp (nếu có).
Tài liệu kèm theo: ...(5)
...........................................................................................
...(1)... cam kết thực hiện
đúng những nội dung trên theo các quy định của pháp luật hiện hành và có trách
nhiệm:
- Chấp hành quy định tại Nghị định
số .. ./20.. ./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt
động nghệ thuật biểu diễn;
- Tuân thủ quy định về bảo đảm
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ, các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan trước và trong quá trình tổ
chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: ...
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
____________________
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
(3) Địa chỉ khu vực/cơ sở tổ chức
cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
(4) Ghi rõ loại hình nghệ thuật
biểu diễn của cuộc thi, liên hoan.
(5) Thành phần hồ sơ thực hiện
thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu
số 05
|
....(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........., ngày ...
tháng ... năm ...
|
ĐỀ
ÁN TỔ CHỨC CUỘC THI, LIÊN HOAN
“..(2)..”
1. Tên gọi, đơn vị tổ chức
cuộc thi, liên hoan
1.1. Tên gọi: “...(2)...”
1.2. Đơn vị tổ chức:
“...(1)...”
2. Loại hình nghệ thuật biểu
diễn
Phần này ghi rõ các loại hình
nghệ thuật biểu diễn được tổ chức thi, liên hoan
3. Mục đích, ý nghĩa cuộc
thi, liên hoan
Mục đích, ý nghĩa của cuộc thi,
liên hoan được nêu rõ và phải phù hợp với tên gọi của cuộc thi, liên hoan.
4. Điều kiện, đối tượng tham
gia cuộc thi, liên hoan
4.1. Điều kiện tham gia
4.2. Đối tượng tham gia
5. Nội dung, trình tự tổ chức
5.1. Công bố cuộc thi, liên
hoan
- Thời gian
- Cách thức, nội dung thông báo
tổ chức
5.2. Vòng thi .../Chương trình
liên hoan ...
- Thời gian, địa điểm
- Nội dung thi, liên hoan
- Công bố kết quả
5.3. Vòng thi .../Chương trình
liên hoan ...
6. Danh hiệu, giá trị giải
thưởng và thời gian trao danh hiệu, giải thưởng
6.1. Danh hiệu và giá trị giải
thưởng
6.2. Thời gian trao danh hiệu,
giải thưởng
7. Quy chế chấm giải
Ngoài các quy chế chấm giải của
cuộc thi, liên hoan do đơn vị tổ chức quy định, phần này ghi rõ thành phần ban
giám khảo có ít nhất 2/3 tổng số thành viên đáp ứng năng lực chuyên môn về loại
hình nghệ thuật biểu diễn trong cuộc thi, liên hoan.
8. Kinh phí tổ chức
(Gửi kèm theo các tài liệu chứng
minh nguồn kinh phí)
9. Quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân liên quan
Phần này ghi rõ quyền, nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân liên kết, nhà tài trợ, thí sinh,... kèm theo cam kết phải
chịu trách nhiệm xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân
liên quan đến hoạt động tổ chức cuộc thi, liên hoan của đơn vị.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị.
(2) Tên cuộc thi, liên hoan các
loại hình nghệ thuật biểu diễn.
Mẫu
số 06
|
....(1)...
....(2)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
V/v chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn
|
.........., ngày
... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: ...(3)...
Căn cứ Nghị định số
.../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn;
Trả lời văn bản số ...,
ngày...tháng ... năm ... của ... (3) ...đề nghị tổ chức cuộc thi, liên hoan các
loại hình nghệ thuật biểu diễn, ... (2) ...chấp thuận ... (3) ... tổ chức cuộc
thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn như sau:
1. Tên cuộc thi, liên hoan (tên
nước ngoài nếu có): .................................................
2. Thời gian tổ chức:
................................................................................................
3. Địa điểm tổ chức: ... (4)
........................................................................................
4. Loại hình nghệ thuật biểu diễn:
... (5) .................................................................
5. Nội dung cuộc thi, liên
hoan: ... (6) ......................................................................
... (3) ... có trách nhiệm:
- Chấp hành quy định tại Nghị định
số .../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn;
- Tuân thủ quy định về bảo đảm
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ, các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan trước và trong quá trình tổ
chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn;
- Báo cáo ... (2) ... về kết quả
cuộc thi, liên hoan và các kiến nghị cụ thể (nếu có) sau khi kết thúc cuộc thi,
liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: ...
|
THỦ TRƯỞNG/ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
(3) Tên, thông tin tổ chức, cá
nhân tổ chức cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
(4) Địa chỉ khu vực/cơ sở tổ chức
cuộc thi, liên hoan các loại hình nghệ thuật biểu diễn.
(5) Ghi rõ loại hình nghệ thuật
biểu diễn của cuộc thi, liên hoan.
(6) Đề án cuộc thi, liên hoan
được chấp thuận.
Mẫu
số 07
|
....(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
V/v đề nghị tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu
|
.........., ngày
... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: … (2) …
Căn cứ Nghị định số
.../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn, ... (1) ... đề nghị tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu
như sau:
1. Tên cuộc thi (tên nước ngoài
nếu có): ..................................................................
2. Thời gian tổ chức:
.................................................................................................
3. Địa điểm tổ chức: ... (3)
........................................................................................
4. Thông tin liên quan:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên kết, phối hợp (nếu có);
Tài liệu kèm theo: ... (4)
..........................................................................................
...(1)... cam kết thực hiện
đúng những nội dung trên theo các quy định của pháp luật và có trách nhiệm:
- Chấp hành quy định tại Nghị định
số .../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn;
- Tuân thủ quy định về bảo đảm
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ, các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan trước và trong quá trình tổ
chức cuộc thi người đẹp, người mẫu./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: ...
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu.
(3) Địa chỉ khu vực/cơ sở tổ chức
cuộc thi người đẹp, người mẫu.
(4) Thành phần hồ sơ thực hiện
thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu
số 08
|
....(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........., ngày
... tháng ... năm ...
|
ĐỀ
ÁN TỔ CHỨC CUỘC THI
“...
(2) ...”
1. Tên gọi, đơn vị tổ chức
cuộc thi
1.1. Tên gọi: “...(2)...”
1.2. Đơn vị tổ chức:
“...(1)...”
2. Mục đích, ý nghĩa cuộc
thi
Mục đích, ý nghĩa của cuộc thi
được nêu rõ và phải phù hợp với tên gọi của cuộc thi.
3. Điều kiện, đối tượng tham
gia dự thi
3.1. Điều kiện dự thi
3.2. Đối tượng dự thi
4. Nội dung, trình tự tổ chức
4.1. Công bố cuộc thi
- Thời gian
- Cách thức, nội dung thông báo
tổ chức
4.2. Vòng thi ...
- Thời gian, địa điểm
- Nội dung thi
- Công bố kết quả
4.3. Vòng thi ...
5. Danh hiệu, giá trị giải
thưởng và thời gian trao danh hiệu, giải thưởng
5.1. Danh hiệu và giá trị giải
thưởng
5.2. Thời gian trao danh hiệu,
giải thưởng
6. Quy chế chấm giải
7. Kinh phí tổ chức
(Gửi kèm theo các tài liệu chứng
minh nguồn kinh phí)
8. Quyền và nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân liên quan
Phần này ghi rõ quyền, nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân liên kết, nhà tài trợ, thí sinh... kèm theo cam kết phải
chịu trách nhiệm xử lý giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân
liên quan đến hoạt động tổ chức cuộc thi của đơn vị.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________
(1) Tổ chức, cá nhân đề nghị.
(2) Tên cuộc thi người đẹp, người
mẫu.
Mẫu
số 09
|
....(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
V/v chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu
|
.........., ngày
... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: ... (2) ...
Căn cứ Nghị định số .. ./20..
./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật
biểu diễn;
Trả lời văn bản số ... ngày ...
tháng ... năm ... của ... (2) ...đề nghị tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu,
... (1) ...chấp thuận ... (2) ... tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu như
sau:
1. Tên cuộc thi (tên nước ngoài
nếu có):
2. Thời gian tổ chức:
3. Địa điểm tổ chức: ... (3)
4. Nội dung cuộc thi: ... (4)
... (2) ... có trách nhiệm:
- Chấp hành quy định tại Nghị định
số .../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn;
- Tuân thủ quy định về bảo đảm
an ninh, trật tự an toàn xã hội, môi trường, y tế và phòng, chống cháy nổ, các điều
kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan trước và trong quá trình tổ
chức cuộc thi người đẹp, người mẫu;
- Báo cáo... (1) ... về kết quả
cuộc thi và các kiến nghị cụ thể (nếu có) sau khi kết thúc cuộc thi người đẹp,
người mẫu./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: VT, ...
|
THỦ TRƯỞNG/ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
___________________
(1) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
chấp thuận tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu.
(2) Tên, thông tin tổ chức, cá
nhân tổ chức cuộc thi người đẹp, người mẫu.
(3) Địa chỉ khu vực/cơ sở tổ chức
cuộc thi người đẹp, người mẫu.
(4) Đề án cuộc thi được chấp
thuận.
Mẫu
số 10
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
TỜ
KHAI
Về
việc ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu
Kính
gửi: ... (1) ...
Họ tên:
......................................................................................................................
Thẻ căn cước công dân/chứng
minh nhân dân/hộ chiếu số ... do ... cấp ngày ... tháng ... năm ...
Căn cứ Nghị định số ..
./20..../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn, tôi đăng ký ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu như
sau:
1. Tên cuộc thi (tên nước
ngoài):
.............................................................................
2. Thời gian tham gia:
...............................................................................................
3. Địa điểm tham gia: ... (2)
......................................................................................
Tài liệu kèm theo: ... (3)
...........................................................................................
... (1) ... xin cam kết thực hiện
đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung trên theo các quy định của
pháp luật hiện hành./.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
__________________
(1) Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền xác nhận cho cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài.
(2) Tỉnh/thành phố của quốc gia
nơi tổ chức cuộc thi.
(3) Thành phần hồ sơ thực hiện
thủ tục hành chính và các tài liệu khác (nếu có).
Mẫu
số 11
|
....(1)...
....(2)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .....
V/v xác nhận cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài
|
.........., ngày
... tháng ... năm ...
|
Kính
gửi: …(3)…
Căn cứ Nghị định số .../20..
./NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật
biểu diễn;
Xét tờ khai ngày ... tháng ...
năm ... của ... (3) ..., ... (2) ... xác nhận ... (3) ... dự thi người đẹp, người
mẫu ở nước ngoài như sau:
1. Tên cuộc thi (tên nước
ngoài):
..............................................................................
2. Thời gian tham gia:
...............................................................................................
3. Địa điểm tham gia:
..............................................................................................
... (3) ... có trách nhiệm:
- Chấp hành quy định tại Nghị định
số .../20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn;
- Chấp hành các quy định của
pháp luật nước sở tại;
- Thực hiện thủ tục theo quy định
của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam để ra nước ngoài dự
thi người đẹp, người mẫu;
- Báo cáo về ... (2) ... kết quả
tham gia cuộc thi và các kiến nghị cụ thể (nếu có) sau khi kết thúc cuộc thi./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: VT, ...
|
THỦ TRƯỞNG/ĐẠI DIỆN CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
_________________
(1) Cơ quan chủ quản.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xác nhận cho cá nhân Việt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài.
(3) Tên, thông tin của cá nhân
Việt Nam ra nước ngoài dự thi người đẹp, người mẫu.
Mẫu
số 12
|
....(1)...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
.........., ngày
... tháng ... năm ...
|
TỜ
KHAI
Nộp
lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật
Kính
gửi: ... (2)...
Căn cứ Nghị định số ..
./20.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về hoạt động
nghệ thuật biểu diễn, ... (1) ... nộp lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội
dung biểu diễn nghệ thuật như sau:
1. Tên bản ghi âm, ghi hình
(tên nước ngoài nếu có): .............................................
2. Nhà sản xuất: ........................................................................................................
3. Định dạng sản phẩm: ... (3)
..................................................................................
4. Năm sản xuất/nhập khẩu:
....................................................................................
5. Thông tin liên quan:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
kết (nếu có);
Tài liệu kèm theo: ... (4)
..........................................................................................
...(1)... cam kết thực hiện
đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung đăng ký trên theo các quy
định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....;
- Lưu: ...
|
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________
(1) Tổ chức, cá nhân nộp lưu
chiểu.
(2) Cơ quan nhà nước tiếp nhận
lưu chiểu bản ghi âm, ghi hình có nội dung biểu diễn nghệ thuật.
(3) Hình thức lưu hành bản ghi
âm, ghi hình.
(4) Bản ghi âm, ghi hình được
lưu hành và các tài liệu khác (nếu có).
[1] Nghị định số 116/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ tục hành chính liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch.”
Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị quyết về cắt giảm, phân cấp,
đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.”
[2] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Mục I Mục 2.Cắt giảm điều kiện sản xuất, kinh
doanh, Phụ lục II của Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP, có hiệu lực cùng thời điểm với
Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2025.
[3] Mục II Phụ lục I của Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, quy định như sau:
“Việc chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong
khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc
Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc
Trung ương được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu
diễn (sau đây gọi là Nghị định số 144/2020/NĐ -CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.”
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số
116/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2026.
[5] Mục II Phụ lục I của Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, quy định như sau:
“Việc chấp thuận tổ chức biểu diễn nghệ thuật trong
khuôn khổ hợp tác quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc
Trung ương, đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc
Trung ương được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP
ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu
diễn (sau đây gọi là Nghị định số 144/2020/NĐ -CP) thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.”
[6] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Mục II Mục 2.Cắt giảm điều kiện sản xuất,
kinh doanh, Phụ lục II của Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP, có hiệu lực cùng thời điểm
với Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2025.
[7] Mục III Phụ lục I của Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, quy định như sau:
“Việc chấp thuận tổ chức cuộc thi, liên hoan toàn quốc
và quốc tế của các hội chuyên ngành về nghệ thuật biểu diễn thuộc Trung ương,
đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật thuộc Trung ương được
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 Nghị định số 144/2020/NĐ-CP thuộc thẩm quyền
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.”
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Nghị định số
116/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2026.
[9] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Mục III Mục 2.Cắt giảm điều kiện sản xuất,
kinh doanh, Phụ lục II của Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP, có hiệu lực cùng thời điểm
với Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2025.
[10] Khoản
này được bãi bỏ theo quy định tại Mục IV Mục 2.Cắt giảm điều kiện sản xuất,
kinh doanh, Phụ lục II của Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP, có hiệu lực cùng thời điểm
với Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2025.
[11] Điểm
này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Nghị định số
116/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2026.
[12] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị định số
116/2026/NĐ - CP, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2026.
[13] Các khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 31 của Nghị định số
116/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2026, quy định như sau:
“Điều 31. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 08 tháng 4 năm 2026.
2. Cá nhân, tổ chức đã nộp hồ
sơ cho cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và đã được tiếp nhận để
giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tiếp tục giải quyết thủ tục
hành chính theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực.
3. Đối với các thủ tục đã được
bãi bỏ nhưng tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ cho cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ
tục hành chính, cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm
thông báo về thủ tục hành chính đã được bãi bỏ và trả hồ sơ cho tổ chức, cá
nhân.
6. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.”
[14] Các Điều 4, 5 và 6 của Nghị quyết số 18/2026/NQ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026, quy định như sau:
“Điều 4. Tổ chức thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm tổ chức thi
hành Nghị quyết này;
b) Trình cơ quan, người có thẩm
quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật theo
các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này để cắt giảm, phân cấp, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, cắt giảm điều kiện kinh doanh bảo đảm có hiệu lực trước
ngày 01 tháng 3 năm 2027;
c) Công bố thủ tục hành chính
theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính;
2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn
vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành Nghị quyết này được
xem xét loại trừ, miễn hoặc giảm trách nhiệm theo quy định tại khoản 11 Điều 68
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 01 tháng 3 năm 2027, trừ trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp luật, nghị quyết của
Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; nghị định, nghị
quyết của Chính phủ; quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục
hành chính, điều kiện kinh doanh liên quan đến quy định tại Nghị quyết này được
thông qua hoặc ban hành sau thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực và thời điểm
có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 29 tháng 4 năm 2026 đến trước ngày
01 tháng 3 năm 2027 thì các quy định tương ứng trong Nghị quyết này hết hiệu lực
kể từ thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
2. Các quy định về phân cấp tại
Phụ lục I có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 đến hết ngày 01
tháng 3 năm 2027.
Các quy định về cắt giảm điều
kiện đầu tư kinh doanh quy định tại Mục 2 Phụ lục II có hiệu lực cùng thời điểm
với Phụ lục IV Luật Đầu tư năm 2025.
3. Trong thời gian quy định của
Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện theo quy định
của Nghị quyết này.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị giải
quyết thủ tục hành chính được đơn giản hóa thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều
3 và các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền
tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thì thực hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong
lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận, phù hợp với thời điểm áp dụng của
từng quy định theo Điều 5 Nghị quyết này.
2. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành
chính được cắt giảm thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 3 và các Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị quyết này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được
đóng dấu bưu chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì dừng việc giải quyết
thủ tục hành chính, hoàn trả hồ sơ cho cá nhân, tổ chức nếu có yêu cầu.”