|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2026/VBHN-NĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP
Nghị định số 99/2013/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2013,
được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động
khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng nguyên tử, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2022;
Nghị định số 46/2024/NĐ-CP
ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024;
Nghị định số
186/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Nghị định số 46/2024/NĐ-CP
ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính
ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Sở hữu trí
tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu
trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009 (sau đây gọi chung là Luật Sở hữu trí tuệ);
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Cạnh tranh ngày
03 tháng 12 năm 2004;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. [1]
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh[2]
1.[3] Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính;
hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả; đối tượng bị xử phạt;
thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, thẩm quyền áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả, thẩm quyền nhận đơn yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, mức
phạt tiền cụ thể theo từng chức danh; thủ tục xử phạt hành vi xâm phạm quyền sở
hữu công nghiệp; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện
pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
2. Hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực khác trực tiếp liên quan đến lĩnh vực sở hữu công nghiệp
không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy định tại Nghị định của Chính
phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan
để xử phạt.
Điều 1a. Đối tượng bị xử phạt vi
phạm hành chính[4]
1. Cá nhân, tổ chức Việt
Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định
tại Nghị định này trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Hộ kinh doanh; hộ gia
đình thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt
như đối với cá nhân vi phạm.
3. Tổ chức là đối tượng bị
xử phạt theo quy định tại Nghị định này, bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế được
thành lập theo quy định tại Luật Doanh nghiệp gồm: doanh nghiệp tư nhân, công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
b) Tổ chức kinh tế được
thành lập theo quy định tại Luật Hợp tác xã gồm: hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã;
c) Tổ chức đại diện sở hữu
công nghiệp;
d) Tổ chức giám định sở hữu
công nghiệp;
đ) Các tổ chức khác được
thành lập theo quy định pháp luật.
4.[5] Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức được thực hiện theo
Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 2. Quy định về mức
phạt tiền tối đa, thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân, tổ chức
1. Mức phạt tiền đối với
các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền đối với
cá nhân. Mức phạt tiền tối đa đối với cá nhân là
250.000.000 đồng.
Đối với cùng một hành vi
vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Mức phạt tiền
tối đa đối với tổ chức là 500.000.000 đồng.
2. Thẩm quyền xử phạt vi
phạm hành chính của những người được quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định
này[6] là thẩm quyền áp dụng đối với
một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm
quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
Điều 3. Hình thức xử phạt,
biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với mỗi hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, tổ chức, cá nhân vi phạm phải
chịu một trong các hình thức xử phạt chính là cảnh cáo hoặc phạt tiền.
2. Tùy theo tính chất, mức
độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức
xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính, bao gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý; nguyên liệu, vật
liệu, phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý;
b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công
nghiệp; thẻ giám định viên; giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hành nghề giám
định từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi
hành;
c)[7] Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ từ 01 tháng đến 03 tháng kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
3. Ngoài các hình thức xử phạt chính, hình thức xử
phạt bổ sung, tổ chức, cá nhân vi phạm còn có thể bị buộc áp dụng một hoặc các
biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi
phạm trên hàng hóa, phương tiện kinh doanh; buộc hoàn trả tên miền; buộc thu hồi
tên miền; ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; buộc
thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh; loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên
doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh;[8]
b)[9] Buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích
thương mại đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý;
c)[10] Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất đối
với hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý; phương tiện,
nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh
hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm trên tang vật,
phương tiện vi phạm;
d)[11] Buộc tiêu hủy hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý; nguyên liệu, vật liệu,
phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn
hiệu hoặc chỉ dẫn
địa lý; tang vật, phương tiện vi phạm nếu không loại bỏ được yếu tố vi phạm gắn trên tang vật,
phương tiện vi phạm đó; hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người, vật
nuôi, cây trồng và môi trường; tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo; tem,
nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang yếu tố vi phạm;
đ)[12] Buộc bổ sung chỉ dẫn về sở hữu công nghiệp;
e)[13] (được bãi bỏ)
g)[14] Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu;
h)[15] Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm hành chính trong trường hợp có căn cứ xác định số lợi bất hợp
pháp; buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định của pháp luật trong trường
hợp có căn cứ xác định giá trị tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu
tán, tiêu hủy; buộc trả tiền đền bù trong trường hợp có căn cứ xác định giá
chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bị
xâm phạm trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng;
i)[16] Buộc nộp lại giấy tờ, tài liệu bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch
nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp các loại giấy tờ, tài liệu đó.
4.[17] Việc buộc phân phối hoặc buộc đưa vào sử dụng không nhằm
mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý quy
định tại điểm b khoản 3 Điều này phải đáp ứng các điều kiện được quy định tại
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí
tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống
cây trồng và quản
lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
Điều 3a. Áp dụng các biện
pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính[18]
1. Việc áp dụng các biện
pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại
Phần thứ tư Luật Xử lý vi phạm hành chính và quy định tại Nghị định này.
2. Tạm giữ tên miền thực
hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính để xử lý
vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 16 Điều 14
của Nghị định này.
3. Cơ quan, người có thẩm
quyền xử lý vi phạm hành chính có thể đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ[19] (Trung tâm Internet Việt Nam),
Nhà đăng ký tên miền, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New
gTLD Registry) tại Việt Nam[20]
phối hợp, cung cấp ý kiến chuyên môn, giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng
tên miền[21] trước khi tiến hành
biện pháp tạm giữ tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ[22] (Trung tâm internet Việt Nam),
Nhà đăng ký tên miền, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New
gTLD Registry) tại Việt Nam[23]
có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính tạm giữ tên miền, cung cấp
ý kiến chuyên môn, thực hiện giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền.[24]
Điều 4. Xác định giá trị
tang vật, phương tiện vi phạm làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử
phạt[25]
1. Căn cứ xác định giá trị
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này được áp dụng
dựa trên một trong các căn cứ theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm a, b và c
khoản 2 Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp không thể áp
dụng các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này để xác định giá trị tang vật,
phương tiện vi phạm làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt thì
người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc có thể
ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi
phạm và thành lập Hội đồng định giá theo quy định tại khoản 3 Điều 60 Luật Xử
lý vi phạm hành chính.
3. Nguyên tắc xác định giá
trị hàng hóa xâm
phạm thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH
CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 5. Vi phạm quy định
về thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp
1. Phạt tiền từ 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung
văn bằng bảo hộ hoặc tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp.
2. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, chứng cứ sai lệch
trong quá trình thực hiện một trong các thủ tục sau đây:
a) Tiến hành các thủ tục
xác lập, công nhận, chứng nhận, sửa đổi, duy trì, gia hạn, yêu cầu chấm dứt, hủy
bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
b) Đề nghị cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ra quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng sáng chế.
3.[26] (được bãi bỏ)
4.[27] Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại văn bằng bảo hộ,
tài liệu chứng minh quyền sở hữu công nghiệp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch
nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, tài liệu đó đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 6. Vi phạm quy định
về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp và chuyển quyền sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp[28]
1. Phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:[29]
a) Chỉ dẫn sai về đối tượng, yếu tố được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp,
chủ thể quyền sở hữu công nghiệp, tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết
kế bố trí;
b) Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp
lý, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
c)[30] Nhận chuyển quyền sử dụng nhãn hiệu không thực hiện dưới
hình thức hợp đồng bằng văn bản trong trường hợp sử dụng nhãn hiệu được chuyển quyền trên hàng hóa, bao bì
hàng hóa; chỉ dẫn
sai hoặc không ghi chỉ dẫn về hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng đối tượng
sở hữu công nghiệp.
2. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a)[31] Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, phương tiện
kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này
và hành vi chỉ
dẫn sai về hàng hóa được sản xuất theo hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại điểm c
khoản 1 Điều này;
b)[32] (được bãi bỏ)
c)[33] Buộc bổ sung chỉ dẫn về hàng hóa được sản xuất theo hợp
đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đối với hành vi không ghi chỉ dẫn quy định tại điểm c khoản
1 Điều này.
Điều 7. Vi phạm quy định
về đại diện sở hữu công nghiệp
1. Phạt tiền từ 6.000.000
đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:[34]
a) Không thông báo bằng
văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác lập, bảo vệ quyền sở hữu công
nghiệp khi có thay đổi về tên, địa chỉ, tư cách pháp lý của đại diện sở hữu
công nghiệp, thay đổi liên quan đến bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền đại diện sở hữu công nghiệp;
b)[35] (được bãi bỏ)
c) Không thực hiện thủ tục
xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi chấm dứt
hoạt động ở tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp;
d) Không làm lại thủ tục
ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp khi hoạt động ở
tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp khác.
đ)[36] Không thông báo các khoản, mức phí, lệ phí liên quan đến
thủ tục xác lập và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp cho khách hàng;
e)[37] Lừa dối khách hàng trong việc giao kết và thực hiện hợp
đồng dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm
hình sự hoặc ép buộc khách hàng trong việc giao kết và thực hiện hợp đồng dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
2. Phạt tiền từ 15.000.000
đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:[38]
a) Đồng thời là đại diện
cho các bên tranh chấp với nhau về quyền sở hữu công nghiệp;
b) Rút đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo
hộ, tuyên bố từ bỏ bảo hộ, rút đơn khiếu nại hoặc thực hiện các hành vi khác trong xác lập
quyền sở hữu công nghiệp mà không được phép của bên ủy quyền đại diện;
c)[39] Không thông tin hoặc thông tin không trung thực, đầy đủ
các thông báo, yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập, giải quyết
tranh chấp và xử lý vi phạm về sở hữu công nghiệp trong thời hạn được yêu cầu
cho bên được đại diện, trừ trường hợp trở ngại khách quan, sự kiện bất khả
kháng;
d) Không giao văn bằng bảo hộ, tài liệu chứng minh
quyền sở hữu công nghiệp, giấy chứng nhận và các quyết định khác cho bên ủy quyền đại diện trong thời hạn
do pháp luật quy định mà không có lý do chính đáng;
đ) Không thực hiện và
không trả lời nội dung yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xác lập,
giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm về sở hữu công nghiệp mà không có lý do
chính đáng;
e) Sửa chữa, làm sai lệch
nội dung chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
g) Cố ý tư vấn, thông báo
sai về các quy định của pháp luật về sở hữu công nghiệp, thông tin hoạt động sở
hữu công nghiệp;
h)[40] (được bãi bỏ)
i) Từ bỏ hoạt động dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp khi chưa tiến hành chuyển giao một cách hợp pháp
công việc đại diện chưa hoàn tất cho tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp khác.
3.[41] Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với
một trong các hành vi sau đây:
a)[42] Kinh doanh, hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
khi không đáp ứng điều kiện kinh doanh, hành nghề theo quy định tại Điều 154,
Điều 155 Luật Sở hữu trí tuệ;
b) Cung cấp thông tin không
trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình đăng ký kiểm tra
nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp, yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp, yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
4. Phạt tiền từ 60.000.000
đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:[43]
a) Tiết lộ thông tin chưa được phép công bố của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền liên quan đến quá trình tiếp nhận, thẩm định, xử lý các
loại đơn đăng ký, khiếu nại, yêu cầu xử lý vi phạm về sở hữu công nghiệp;
b) Có sai phạm nghiêm trọng
trong khi hành nghề đại diện làm thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước hoặc xã hội.
5.[44] Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng
chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ 01 tháng đến 02 tháng đối với cá nhân vi phạm
hoặc đình chỉ từ
01 tháng đến 02 tháng một phần hoạt động kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp đối với tổ chức vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
a, b, c, d, đ, g và i khoản 2 Điều này kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực
thi hành;
b) Tước quyền sử dụng chứng
chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp từ 02 tháng đến 03 tháng đối với cá nhân vi phạm
hoặc đình chỉ từ 02 tháng đến 03 tháng
toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đối với tổ chức
vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm khoản 4 Điều này kể từ ngày
quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.
6.[45] Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người
có thẩm quyền đã cấp chứng chỉ đó đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định
về giám định sở hữu công nghiệp
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 1.500.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:[46]
a) Vi phạm quy định về
trình tự, thủ tục giám định, thời hạn giám định;
b) Không có mặt theo giấy
triệu tập của cơ quan trưng cầu giám định mà không có lý do chính đáng, không
thực hiện việc giải thích kết luận giám định khi có yêu cầu của cơ quan trưng cầu
giám định.
2.[47] Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với
hành vi sửa chữa, làm sai lệch nội dung thẻ giám định viên, giấy chứng nhận tổ
chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp.
3. Phạt tiền từ 15.000.000
đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:[48]
a) Thực hiện hoạt động
giám định sở hữu công nghiệp khi không đủ điều kiện hành nghề theo quy định của
pháp luật;
b) Tiết lộ bí mật thông
tin biết được khi tiến hành giám định mà không được phép của các bên liên quan;
c) Không lập hồ sơ giám định,
không thực hiện việc bảo quản các hiện vật, tài liệu liên quan đến vụ việc giám
định;
d) Sử dụng thẻ giám định
viên sở hữu công nghiệp của người khác hoặc cho người khác sử dụng thẻ giám định viên sở hữu công
nghiệp của mình
để hành nghề
giám định.
4.[49] Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với
một trong các
hành vi sau đây:
a) Lợi dụng tư cách giám định
và hoạt động giám định để trục lợi;
b) Cố ý đưa ra kết luận giám định
sai sự thật;
c) Tự ý sửa chữa, tẩy xóa hoặc có hành vi khác
làm sai lệch văn bản giám định;
d) Cung cấp thông tin
không trung thực cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình đăng ký kiểm
tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp, yêu cầu cấp thẻ giám định viên sở hữu
công nghiệp, yêu cầu ghi nhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp;
đ) Thực hiện giám định
trong trường hợp phải từ chối giám định theo quy định pháp luật.
5. Hình thức xử phạt bổ
sung:
Tước quyền sử dụng thẻ giám định viên; giấy chứng
nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp từ 01 tháng đến
03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 4 Điều này.
6.[50] Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại thẻ giám định
viên, giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định, văn bản giám định
sở hữu công nghiệp bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người
có thẩm quyền đã cấp giấy tờ, tài liệu đó đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 2, điểm c khoản 4 Điều này;
b) Buộc nộp lại số lợi bất
hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều
này.
Điều 9. Vi phạm quy định
về niêm phong, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm trong quá trình thanh tra,
kiểm tra[51]
1. Phạt tiền từ 2.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đảm bảo nguyên trạng, tháo gỡ,
phá bỏ niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm đang bị niêm phong, tạm giữ.
2. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thay đổi nhưng chưa tiêu thụ, tẩu tán,
tiêu hủy tang vật, phương tiện đang được xem xét trong quá trình thanh tra, kiểm
tra hoặc đang bị niêm phong, tạm giữ.
3. Phạt tiền từ 15.000.000
đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy tang vật,
phương tiện đang được xem xét trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoặc đang bị
niêm phong, tạm giữ.
4. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc khôi phục lại tình
trạng ban đầu tang vật, phương tiện vi phạm đã bị thay đổi đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc nộp lại số tiền bằng
trị giá tang vật, phương tiện vi phạm đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Mục 2. XÂM PHẠM QUYỀN VÀ CẠNH
TRANH KHÔNG LÀNH MẠNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
Điều 10. Xâm phạm quyền
đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây
vì mục đích kinh doanh trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm đến 3.000.000
đồng:
a)[52] Buôn bán; chào hàng; tàng trữ để bán; trưng bày để bán;
vận chuyển không bao gồm quá cảnh sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí
hoặc sản phẩm được sản xuất từ quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích;
b) Khai thác công dụng sản
phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích hoặc sản phẩm được sản xuất từ quy trình xâm
phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích;
c) Đặt hàng, giao việc,
thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
2. Phạt tiền từ 2.000.000
đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 4.000.000
đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong
trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 8.000.000
đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 15.000.000
đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 25.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 40.000.000
đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp
giá trị hàng hóa vi
phạm từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 60.000.000
đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 100.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 80.000.000
đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại
Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng.
10. Phạt tiền từ 110.000.000
đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại
Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 300.000.000 đồng đến
400.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ
150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định
tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm tư trên 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng.
12. Phạt tiền từ
200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy
định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên
500.000.000 đồng.
13. Phạt tiền bằng 1,2 lần
mức tiền phạt quy định từ Khoản 1 đến Khoản 12 Điều này nhưng không vượt quá
250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây vì mục đích kinh doanh:
a) Sản xuất bao gồm: Thiết
kế, xây dựng, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói và các hoạt động
khác làm ra[53] sản phẩm, hàng
hóa xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí;
b) Áp dụng quy trình xâm
phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích;
c) Nhập khẩu sản phẩm xâm
phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí hoặc sản phẩm
được sản xuất từ quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích;
d) Đặt hàng, giao việc,
thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.
13a.[54] Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí mà không trả tiền
đền bù theo quy định về quyền tạm thời quy định tại Điều 131 Luật Sở hữu trí tuệ.
14.[55] Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa vi phạm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với
hành vi vi phạm quy định từ khoản 8 đến khoản 13 Điều này.
15. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a)[56] Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm và tiêu hủy yếu tố vi phạm
đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b)[57] Buộc tiêu hủy tang vật, phương tiện vi phạm nếu không
loại bỏ được yếu
tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
c)[58] (được bãi bỏ)
d)[59] Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 13 Điều này.
đ)[60] Buộc trả tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố
trí bị xâm phạm trong phạm vi và thời hạn sử dụng tương ứng đối với hành vi vi
phạm quy định tại khoản 13a Điều này.
Điều 11. Xâm phạm quyền
đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây
vì mục đích kinh doanh trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm đến
3.000.000 đồng:
a)[61] Buôn bán; chào hàng; tàng trữ để bán; trưng bày để bán;
vận chuyển không bao gồm quá cảnh hàng hóa, dịch vụ xâm phạm quyền đối với nhãn
hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp;
b) Đặt hàng, giao việc,
thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản này.
2. Phạt tiền từ 2.000.000
đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 4.000.000
đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 8.000.000
đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 15.000.000
đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên
20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 25.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên
40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 40.000.000
đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên
70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 60.000.000
đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 80.000.000
đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại
Khoản 1 Điều này
trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng.
10. Phạt tiền từ
110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy
định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên
300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ
150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy
định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên
400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
12. Phạt tiền từ
200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy
định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên 500.000.000
đồng.
13. Phạt tiền bằng 1,2 lần
mức tiền phạt quy định từ Khoản 1 đến Khoản 12 Điều này nhưng không vượt quá
250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[62] Sản xuất bao gồm: Thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp,
chế biến, đóng gói và các hoạt động khác làm ra[63] hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu,
tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp;
b) In, dán, đính, đúc, dập
khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang dấu hiệu xâm phạm
quyền đối với
nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý, kiểu
dáng công nghiệp, tên thương mại lên hàng hóa;
c) Nhập khẩu hàng hóa mang
dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu
dáng công nghiệp;
d) Đặt hàng, giao việc,
thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.
14. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn
hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại, kiểu dáng công nghiệp quy định tại Khoản
1 và Khoản 13 Điều này trong trường hợp không có căn cứ xác định giá trị hàng
hóa, dịch vụ vi phạm.
14a.[64] Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với
hành vi sử dụng kiểu dáng công nghiệp mà không trả tiền đền bù theo quy định về
quyền tạm thời quy định tại Điều 131 Luật Sở hữu trí tuệ.
15. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dấu hiệu xâm phạm
quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thương mại trên biển hiệu, giấy tờ
giao dịch kinh doanh, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, bao bì hàng
hóa.
16.[65] (được
bãi bỏ)
17.[66] Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi
phạm và tiêu hủy yếu tố vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến
khoản 15 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy tang vật,
phương tiện vi phạm nếu không loại bỏ được yếu tố vi phạm; hàng hóa vi phạm gây hại cho sức khỏe con người,
vật nuôi, cây trồng và môi trường; tem, nhãn, bao bì, vật phẩm vi phạm đối với
hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 15 Điều này;
c)[67] (được bãi bỏ)
d)[68] Buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh, loại
bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh đối với hành vi vi
phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 14, khoản 15 Điều này;[69]
đ) Buộc nộp lại số lợi bất
hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 13
Điều này.
e)[70] Buộc trả tiền đền bù tương đương với giá chuyển giao
quyền sử dụng kiểu dáng công nghiệp bị xâm phạm trong phạm vi và thời hạn sử dụng
tương ứng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 14a Điều này.
Điều 12. Sản xuất, nhập
khẩu, buôn bán, chào hàng, tàng trữ để bán, trưng bày để bán, vận chuyển hàng hóa giả mạo nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý mà chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự[71]
1. Phạt tiền từ 4.000.000
đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường hợp giá trị
hàng hóa vi phạm đến 5.000.000 đồng:
a)[72] Buôn bán; chào hàng; tàng trữ để bán; trưng bày để bán; vận chuyển, kể cả quá cảnh hàng hóa giả mạo
nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý;
b) Đặt hàng, giao việc,
thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản này.
2. Phạt tiền từ 8.000.000
đồng đến 12.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong
trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 12.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 20.000.000
đồng đến 35.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 20.000.000 đồng đến
40.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 35.000.000
đồng đến 55.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 40.000.000 đồng đến
70.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 55.000.000
đồng đến 85.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 70.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 85.000.000
đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại
Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm tư trên 100.000.000 đồng đến
200.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ
120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy
định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ
180.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy
định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên
300.000.000 đồng.
10. Phạt tiền bằng 1,2 lần
mức tiền phạt quy định từ Khoản 1 đến Khoản 9 Điều này nhưng không vượt quá
250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[73] Sản xuất bao gồm: Thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp,
chế biến, đóng gói và các hoạt động khác làm ra[74] hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
b) In, dán, đính, đúc, dập
khuôn hoặc bằng hình thức khác tem, nhãn, vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo lên
hàng hóa;
c) Nhập khẩu hàng hóa mang
nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
d) Đặt hàng, giao việc,
thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại các Điểm a, b và c Khoản này.
11. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 và Khoản 10 Điều này trong trường hợp không có căn cứ xác định giá trị hàng
hóa vi phạm.
12.[75] Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả quy định tại một trong các điểm a, b, c khoản 13 Điều
này;
b) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi sản
xuất, nhập khẩu hoặc hành vi đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện
hành vi sản xuất, nhập khẩu quy định tại Điều này.
13.[76] Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy đối với
hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng
chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý
đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả
quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản này;
b) Buộc phân phối hoặc đưa
vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý đối với hành vi
vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu
quả quy định tại điểm c khoản này;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất
đối với hàng hóa nhập khẩu, quá cảnh giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý; phương tiện, nguyên liệu,
vật liệu nhập khẩu được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ
dẫn địa lý sau khi đã loại bỏ yếu tố vi phạm đối với hành vi nhập khẩu, quá cảnh hoặc hành vi đặt hàng,
giao việc, thuê người khác thực hiện hành vi nhập khẩu, quá cảnh quy định tại
Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất
hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 10
Điều này.
Điều 13. Sản xuất, nhập
khẩu, buôn bán, cung cấp, tàng trữ để bán, trưng bày để bán, vận chuyển tem,
nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo[77]
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ
500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong trường
hợp tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo có số lượng đến
500 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tương đương (sau đây gọi tắt là đơn vị):
a)[78] Buôn bán; cung cấp; tàng trữ để bán; trưng bày để bán;
vận chuyển, kể cả quá cảnh tem, nhãn, bao bì, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
b) Đặt hàng, giao việc,
thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản này.
2. Phạt tiền từ 1.000.000
đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý
giả mạo có số lượng từ trên 500 đơn vị đến 1.000 đơn vị.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều
này trong trường hợp tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo có số lượng từ trên
1.000 đơn vị đến 2.000 đơn vị.
4. Phạt tiền từ 4.000.000
đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo có số
lượng từ trên 2.000 đơn vị đến 5.000 đơn vị.
5. Phạt tiền từ 8.000.000
đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý
giả mạo có số lượng từ trên 5.000 đơn vị đến 10.000 đơn vị.
6. Phạt tiền từ 15.000.000
đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo có số lượng trên
10.000 đơn vị.
7. Phạt tiền bằng 1,2 lần
mức tiền phạt quy định từ Khoản 1 đến Khoản 6 Điều này đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sản xuất bao gồm cả thiết
kế, in ấn; nhập khẩu tem, nhãn, bao bì, vật phẩm khác mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;
b) Đặt hàng, giao việc,
thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản này.
8. Biện pháp khắc phục hậu
quả:
a) Buộc tiêu hủy tem,
nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định từ Khoản 1 đến Khoản 7
Điều này;
b)[79] Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện
hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 7 Điều này.
Điều 14. Cạnh tranh
không lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt
tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây
trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm đến 3.000.000 đồng:
a)[80] Buôn bán; tàng trữ để bán hàng hóa, dịch vụ có gắn chỉ
dẫn thương mại lên hàng hóa, bao bì hàng hóa, dịch vụ gây nhầm lẫn về chủ thể
kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ hoặc xuất xứ,
cách sản xuất, tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hóa,
dịch vụ hoặc về điều kiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
b) Đặt hàng, giao việc,
thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại Điểm a Khoản này.
2. Phạt tiền từ 2.000.000
đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 3.000.000
đồng đến 5.000.000 đồng.
3. Phạt tiền từ 4.000.000
đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 5.000.000
đồng đến 10.000.000 đồng.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến
15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều
này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng.
5. Phạt tiền từ 15.000.000
đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên
20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
6. Phạt tiền từ 25.000.000
đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên
40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 40.000.000
đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 70.000.000
đồng đến 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 60.000.000
đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại Khoản
1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên
100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
9. Phạt tiền từ 80.000.000
đồng đến 110.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại
Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 200.000.000 đồng đến
300.000.000 đồng
10. Phạt tiền từ
110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định
tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên
300.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ
150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy
định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm từ trên 400.000.000 đồng đến
500.000.000 đồng.
12. Phạt tiền từ
200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy
định tại Khoản 1 Điều này trong trường hợp giá trị hàng hóa vi phạm trên
500.000.000 đồng.
13. Phạt tiền bằng 1,2 lần
mức tiền phạt quy định từ Khoản 1 đến Khoản 12 Điều này nhưng không vượt quá
250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Gắn chỉ dẫn thương mại lên hàng
hóa, dịch vụ gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh doanh, nguồn gốc
thương mại của hàng hóa, dịch vụ hoặc xuất xứ, cách sản xuất, tính năng, chất
lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ hoặc về điều kiện cung
cấp hàng hóa, dịch vụ;
b) Sản xuất, nhập khẩu
hàng hóa mang chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn quy định tại Điểm a Khoản này;
c) Đặt hàng, giao việc,
thuê người khác thực hiện hành vi quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này.
14. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn
quy định tại Khoản 1 và Khoản 13 Điều này trong trường hợp không có căn cứ xác
định giá trị hàng hóa, dịch vụ vi phạm.
15. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[81] (được bãi bỏ)
b) Sử dụng chỉ dẫn thương
mại trên giấy tờ giao dịch, phương tiện kinh doanh, gồm cả phương tiện dịch vụ,
biển hiệu, bao bì hàng hóa gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, hoạt động kinh
doanh, nguồn gốc thương mại của hàng hóa, dịch vụ hoặc xuất xứ, cách sản xuất,
tính năng, chất lượng, số lượng hoặc đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ hoặc về
điều kiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
15a.[82] Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi
xâm phạm quyền đối với bí mật kinh doanh theo quy định tại Điều 127 Luật Sở hữu
trí tuệ.
16. Phạt tiền từ 5.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a)[83] Chiếm hữu, sử dụng tên miền trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu,
tên thương mại được bảo hộ của người khác hoặc chỉ dẫn địa lý mà mình không có quyền
sử dụng với dụng ý xấu hoặc lợi dụng uy tín, danh tiếng của nhãn hiệu, tên
thương mại, chỉ dẫn địa lý tương ứng nhằm thu lợi bất chính;
b) Sử dụng nhãn hiệu được
bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại
diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu sử dụng nhãn hiệu đó mà Việt Nam cũng
là thành viên, nếu người sử dụng là người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu
nhãn hiệu và việc sử dụng đó không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu và
không có lý do chính đáng.
17.[84] (được
bãi bỏ)
18.[85] Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi
phạm và tiêu hủy yếu tố vi phạm; buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm nếu không loại bỏ được yếu tố vi phạm đối
với hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 15 và điểm b khoản 16 Điều
này;
b) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên phương
tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, trang tin điện tử đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 15 và điểm b khoản 16 Điều này;
c) Buộc thay đổi tên doanh
nghiệp, tên hộ kinh doanh loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 13, khoản 15 Điều này; buộc hoàn trả
tên miền[86]; ngăn chặn truy cập tên miền
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a
khoản 16 Điều này;[87]
d) Buộc nộp lại số lợi bất
hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định từ khoản 1 đến khoản 13
và điểm a khoản 15 Điều này.
Chương III
THẨM QUYỀN XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH
Điều 15. Phân định thẩm
quyền xử phạt[88]
1. Cục trưởng Cục Sở hữu
trí tuệ, Trưởng
đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ
thành lập, Trưởng
đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm
quy định tại Chương II Nghị định này.
2. Quản lý thị trường, Trưởng
đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập trong thời hạn kiểm tra
và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm sau đây:
a) Hành vi vi phạm quy định
tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định này trong hoạt động sản xuất, buôn bán, chào
hàng, vận chuyển, tàng trữ, trưng bày hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thương mại tại
thị trường trong nước;
b) Hành vi vi phạm quy định
tại các Điều 6, 9, 11 và 14 Nghị định này
trong hoạt động buôn bán, chào hàng, vận chuyển, tàng trữ, trưng bày hàng hóa,
kinh doanh dịch vụ thương mại tại thị trường trong nước. Trong trường hợp xử lý
hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này mà xác định được cơ sở sản
xuất loại hàng hóa đó thì Quản lý thị trường, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương
thành lập có thẩm quyền tiếp tục xử lý hành vi vi phạm tại cơ sở sản xuất.
3. Hải quan, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên
ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi
nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại các Điều
6, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định này trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa,
quá cảnh, hoạt
động vận chuyển
hàng hóa trong địa bàn hoạt động hải quan.
4. Công an, Trưởng đoàn kiểm
tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được
giao có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5, điểm e
khoản 1 và khoản 4 Điều 7, khoản 4 Điều 8, các Điều 9, 12 và 13 Nghị định này.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, cấp xã có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu
công nghiệp xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm
quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37a và Điều 52 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính.
6. Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị
định này xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37a và Điều 52 của Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
Điều 15a. Thẩm quyền xử
phạt của các chức danh thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ[89]
1. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu
công nghiệp do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
200.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều
3 Nghị định này.
2. Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Trưởng đoàn kiểm tra
chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000
đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 16.[90] (được bãi bỏ)
Điều 17.[91] (được bãi bỏ)
Điều 18. Thẩm quyền xử
phạt của Quản lý thị trường[92]
1. Kiểm soát viên thị trường
đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại
điểm b khoản này.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường
thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
75.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt
được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
3. Chi cục trưởng Chi cục
Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý
và Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
125.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm
có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển
thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Trưởng đoàn kiểm tra
chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
Điều 19. Thẩm quyền xử
phạt của Hải quan[93]
1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
12.500.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt
được quy định tại điểm b khoản này.
2. Đội trưởng Hải quan cửa
khẩu/ngoài cửa
khẩu, Đội trưởng
Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan
thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu;
Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông
quan có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
75.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt
được quy định tại điểm b khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống
buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
125.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành
nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
4. Cục trưởng Cục Hải quan
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000
đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
5. Trưởng đoàn kiểm tra
chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
Điều 20. Thẩm quyền xử
phạt của Công an nhân dân[94]
1. Chiến sĩ Công an nhân
dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
25.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt
được quy định tại điểm b khoản này.
2. Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm,
Đội trưởng có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
75.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt
được quy định tại điểm b khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả
quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
3. Trưởng Công an cấp xã
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
125.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả
quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
4. Trưởng phòng nghiệp vụ
thuộc Cục An ninh kinh tế, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Công an cấp tỉnh bao
gồm: Trưởng
phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường,
Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công
nghệ cao, Trưởng
phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp
tỉnh:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
200.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả
quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh
có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i
khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
6. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội
phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục An ninh mạng
và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công
an có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
7. Trưởng đoàn kiểm tra
chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
250.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, h và
i khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 21. Thẩm quyền xử
phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ[95]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
125.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả
quy định tại các điểm a, b, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
2. Giám đốc Sở Khoa học và
Công nghệ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
200.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, g, h và i khoản 3 Điều 3 Nghị định
này.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến
250.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ
hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;
đ) Áp dụng biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.
Điều 21a. Thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính[96]
Người có thẩm quyền lập
biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp gồm:
1. Người có thẩm quyền xử
phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp được quy định từ Điều 15a đến Điều
21 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ đối với hành vi vi phạm hành
chính theo thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
2. Người thuộc lực lượng
Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; công chức, viên chức trong
các cơ quan quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này đang thi hành công vụ,
nhiệm vụ đối với hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Điều
15 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thanh tra viên,
thành viên đoàn thanh tra, công chức thuộc cơ quan thanh tra khi thực hiện thanh tra
trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
Chương IV
THỦ TỤC XỬ PHẠT HÀNH VI XÂM PHẠM QUYỀN SỞ HỮU CÔNG
NGHIỆP[97]
Điều 22. Căn cứ để tiến hành xác minh hành vi
vi phạm hành chính xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp[98]
1. Việc xác minh để xác định
hành vi vi phạm hành chính xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được tiến hành khi
có một trong các căn cứ sau đây:
a) Yêu cầu xử lý hành vi
xâm phạm quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp;
b) Kết quả kiểm tra, thanh
tra của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính;
c) Kiến nghị của tổ chức,
cá nhân bị thiệt hại hoặc có khả năng bị thiệt hại do hành vi cạnh tranh không
lành mạnh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp gây ra;
d) Thông tin được cung cấp
bởi các cá
nhân, tổ chức phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp gây thiệt hại
cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội, hành vi vi phạm liên quan đến hàng hóa,
tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo.
2. Các chủ thể quyền sở hữu
công nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Chủ thể quyền sở hữu
công nghiệp bị thiệt hại do hành vi xâm phạm bao gồm cả tổ chức được trao thẩm
quyền quản lý chỉ
dẫn địa lý được bảo hộ tại Việt Nam;
b) Người có quyền sử dụng
đối tượng sở hữu công nghiệp bị thiệt hại do hành vi xâm phạm, nếu không bị chủ
sở hữu công nghiệp hạn chế quyền yêu cầu xử lý xâm phạm.
3. Cơ quan có thẩm quyền xử
lý vi phạm nêu tại điểm b khoản 1 Điều này có trách nhiệm chủ động kiểm tra,
thanh tra, phát hiện và phối hợp với chủ thể quyền sở hữu công nghiệp xác minh hành vi vi phạm hành
chính liên quan đến các đối tượng sau đây:
a) Hàng hóa, tem, nhãn,
bao bì, vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo;
b) Hàng hóa, dịch vụ vi phạm
liên quan đến lương thực, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón,
thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, vật liệu xây dựng, phương tiện giao thông,
hóa chất dùng trong y tế, nông nghiệp, môi trường và những mặt hàng khác do người
có thẩm quyền xác định theo nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất.
Điều 23. Ủy quyền yêu cầu xử lý hành
vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp[99]
1. Chủ thể quyền sở hữu
công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 22 của Nghị định này trực tiếp nộp đơn
yêu cầu xử lý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp hoặc ủy quyền cho người đứng đầu
văn phòng đại diện, chi nhánh, đại lý của mình hoặc đại diện sở hữu công nghiệp
tại Việt Nam nộp đơn.
2. Việc ủy quyền phải được
làm bằng văn bản dưới hình thức giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền.
Văn bản ủy quyền phải có
các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ đầy đủ của bên ủy quyền và bên được ủy
quyền; phạm vi ủy quyền; Thời hạn ủy quyền; Ngày lập văn bản ủy quyền; Chữ ký,
con dấu (nếu có) của bên ủy quyền; Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên nhận ủy quyền trong trường hợp là
hợp đồng ủy quyền.
Văn bản ủy quyền của tổ chức,
cá nhân tại Việt Nam phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp của bên ủy quyền
và con dấu xác nhận của bên ủy quyền, nếu có con dấu đăng ký hợp pháp.
Văn bản ủy quyền của tổ chức,
cá nhân nước ngoài phải có xác nhận của công chứng hoặc chính quyền địa phương hoặc lãnh sự quán, hoặc hình
thức khác được coi là hợp pháp theo quy định của pháp luật tại nơi lập văn bản ủy
quyền.
3.[100] Văn bản ủy quyền nộp kèm theo đơn yêu cầu xử lý xâm
phạm phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính. Văn bản ủy quyền làm bằng tiếng nước ngoài thì phải
nộp kèm theo bản
dịch sang tiếng Việt có chứng thực của chính quyền địa phương hoặc có cam kết
và xác nhận của đại diện sở hữu công nghiệp là bên nhận ủy quyền.
Trường hợp văn bản ủy quyền
là bản sao của
bản chính văn bản ủy quyền đã nộp trong hồ sơ trước đó cho cùng cơ quan xử lý xâm phạm thì cũng được coi
là hợp lệ, với điều kiện người nộp đơn phải chỉ rõ số hồ sơ đã nộp và bản gốc văn bản ủy quyền được chỉ dẫn vẫn đang có hiệu lực và
đúng nội dung ủy quyền.
4. Giấy ủy quyền có giá trị
trong thủ tục xác lập quyền theo quy định tại Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ có ghi rõ nội dung ủy quyền bao
gồm thủ tục thực thi, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam thì cũng có giá trị pháp lý trong
thủ tục yêu cầu xử lý xâm phạm quyền theo quy định tại Nghị định này.
5. Thời hạn ủy quyền được
xác định theo thời hạn ghi trong văn bản ủy quyền. Trong trường hợp giấy ủy quyền không ghi rõ thời hạn thì
thời hạn ủy quyền được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 107 Luật Sở hữu
trí tuệ.
Điều 24.[101] (được bãi bỏ)
Điều 25. Tiếp nhận và
xem xét Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm trong xử phạt vi phạm hành chính[102]
1. Đơn và tài liệu, chứng
cứ kèm theo đơn
yêu cầu xử lý xâm phạm thực hiện theo quy định tại các điều 89, 90, 91, 92 Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về
sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước
về sở hữu trí tuệ. Đối với trường hợp gửi đơn yêu cầu đến nhiều cơ quan cùng có thẩm quyền, đơn yêu cầu
phải nêu rõ tên các cơ quan nhận đơn.
Khi thực hiện yêu cầu xử
lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 211 Luật Sở
hữu trí tuệ, người yêu cầu xử lý xâm phạm phải nêu rõ tính chất, mức độ vi phạm
trong đơn yêu cầu xử lý xâm phạm và cung cấp các tài liệu, chứng cứ.
2. Đơn yêu cầu xử lý xâm phạm quyền
sở hữu công nghiệp được nộp cho cơ quan có thẩm quyền xử lý xâm phạm quyền quy
định tại khoản 3 Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ. Khi nhận được đơn yêu cầu xử lý
xâm phạm, cơ quan nhận đơn có trách nhiệm xác định thẩm quyền xử lý xâm phạm
quyền, nếu yêu cầu xử lý xâm phạm quyền thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan khác
thì hướng dẫn người nộp đơn thực hiện việc nộp đơn tại cơ quan có thẩm quyền hoặc
chuyển đơn cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ
ngày nhận đơn.
3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc tiến hành
xem xét đơn yêu cầu xử lý xâm phạm theo quy định sau đây:
a) Trong thời hạn 10 ngày
làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận đơn yêu cầu xử lý xâm phạm, cơ quan giải quyết đơn có trách nhiệm
xem xét tính hợp
lệ của đơn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo;
b) Trường hợp tài liệu, chứng
cứ do người nộp đơn cung cấp chưa đầy đủ, thì cơ quan giải quyết đơn yêu cầu người nộp đơn bổ sung tài liệu, chứng cứ hoặc giải trình trong thời hạn tối đa là
30 ngày, kể từ ngày yêu cầu;
c) Cơ quan giải quyết đơn
có thể yêu cầu người bị yêu cầu xử lý xâm phạm cung cấp thông tin, chứng cứ, giải trình trong thời hạn 30
ngày, kể từ
ngày yêu cầu, đối với trường hợp đã lập biên bản vi phạm hành chính thì bên bị
yêu cầu xử lý
thực hiện quyền giải trình theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
trưng cầu ý kiến chuyên môn của cơ quan nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc yêu
cầu giám định sở hữu công nghiệp để làm rõ các tình tiết của vụ việc;
d) Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đáp ứng yêu cầu, cơ quan giải quyết đơn ra văn bản thụ
lý vụ việc và thông báo cho tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý xâm phạm về dự định thời gian, thủ tục, biện
pháp xử lý và yêu cầu hợp tác, hỗ trợ của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp trong thanh
tra, kiểm tra, xác minh và xử lý xâm phạm quyền.
4. Trường hợp có phát sinh
khiếu nại, tranh chấp về quyền đăng ký, quyền sở hữu, quyền yêu cầu xử lý xâm
phạm, điều kiện bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp liên quan sau
khi đơn yêu cầu xử lý xâm phạm được thụ lý thì cơ quan có thẩm quyền thụ lý vụ
việc thực hiện các biện pháp xử lý sau đây:
a) Yêu cầu các bên liên
quan thực hiện thủ tục yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp tại cơ
quan có thẩm
quyền trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi nhận việc phát sinh tranh chấp;
b) Yêu cầu cơ quan nhà nước
về sở hữu công nghiệp làm rõ về tình trạng pháp lý của quyền sở hữu công nghiệp
đang có khiếu nại, tố cáo, tranh chấp. Cơ quan nhà nước về sở hữu công nghiệp
cung cấp văn bản
làm rõ về tình trạng pháp lý của quyền sở hữu công nghiệp đang có khiếu nại, tố cáo,
tranh chấp trong thời gian không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận văn bản trả lời của cơ quan nhà nước về sở hữu công nghiệp, cơ
quan có thẩm quyền thụ lý vụ việc có trách nhiệm trả lời người yêu cầu xử phạt
về việc tiến hành thủ tục xử lý xâm phạm hoặc từ chối yêu cầu xử lý xâm phạm
quyền sở hữu công nghiệp.
5. Quyền và trách nhiệm của
người bị yêu cầu xử lý xâm phạm quyền:
a) Trong quá trình xử lý vụ
việc, bên bị yêu cầu xử lý có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của người có thẩm quyền cung cấp thông
tin, tài liệu, chứng cứ, giải trình, làm việc với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết vụ
việc trong trường hợp không đồng ý với bên yêu cầu xử lý xâm phạm quyền;
b) Bên bị yêu cầu xử lý có
thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều
23 của Nghị định này đại diện cho mình thực hiện các công việc nêu tại điểm a
khoản này;
c) Để chứng minh hành vi không
xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích là quy trình, người bị yêu cầu xử lý có thể chứng minh sản phẩm bị cho là được sản
xuất từ quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích trong thực tế
không được sản xuất từ quy trình được bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích, tuân theo các điều kiện tương ứng quy định tại
khoản 4 Điều 203 Luật Sở hữu trí tuệ;
6. Trách nhiệm của người
yêu cầu xử lý xâm phạm theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở
hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.
Điều 26.[103] (được bãi bỏ)
Điều 27.[104] (được bãi bỏ)
Điều 28. Từ chối, dừng
xử lý đơn yêu cầu xử lý xâm phạm trong xử phạt vi phạm hành chính[105]
1. Cơ quan giải quyết đơn
từ chối thụ lý đơn trong các trường hợp sau đây:
a) Đơn yêu cầu xử lý xâm
phạm được nộp khi đang có phát sinh khiếu nại, tranh chấp về quyền đăng ký, quyền sở
hữu, quyền yêu cầu
xử lý xâm phạm, điều kiện bảo hộ, phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;
b) Người yêu cầu xử lý xâm
phạm không đáp ứng yêu cầu của cơ quan giải quyết đơn về giải trình, bổ sung chứng
cứ chứng minh tư cách chủ thể quyền sở hữu công nghiệp và chứng minh xâm phạm trong thời hạn
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25 của Nghị định này;
c) Hết thời hiệu xử phạt
vi phạm hành chính. Trường hợp đủ điều kiện áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
thì thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Kết quả xác minh của cơ
quan giải quyết đơn cho thấy không có xâm phạm như mô tả trong đơn yêu cầu xử
lý xâm phạm;
đ) Có kết luận, quyết định
hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền về việc không đủ căn cứ để tiến hành
thủ tục xử lý xâm phạm;
e) Hành vi bị đề nghị xử
lý trong đơn yêu cầu không phải là hành vi vi phạm hành chính theo quy định của
Nghị định này;
g) Đơn yêu cầu đã được cơ
quan khác thụ lý giải quyết trong trường hợp đơn được gửi tới nhiều cơ quan
cùng thẩm quyền xử lý.
2. Người thụ lý đơn yêu cầu
xử lý xâm phạm phải dừng xử lý đơn trong các trường hợp sau đây:
a) Có phát sinh khiếu nại,
tranh chấp sau khi đã thụ lý đơn và phải chờ kết quả giải quyết của cơ quan có
thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 25 của Nghị định này;
b)[106] Chưa có đủ căn cứ xác định hành vi xâm phạm sau khi
đã thụ lý đơn;
c) Người nộp đơn yêu cầu xử
lý xâm phạm có văn bản rút yêu cầu xử lý xâm phạm hoặc đề nghị dừng xử lý vụ việc,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
d)[107] (được bãi bỏ)
3. Trường hợp có căn cứ
xác định hành vi xâm phạm là vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt
vẫn tiến hành thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xâm phạm đó, mặc
dù nhận được thông báo rút yêu cầu xử lý xâm phạm hoặc đề nghị dừng xử lý vụ việc
quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 29. Phối hợp xử lý
vi phạm
1. Yêu cầu phối hợp xử lý
vi phạm:
a) Trường hợp vụ việc vi
phạm có tình tiết phức tạp hoặc có liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân khác
nhau thì cơ quan có thẩm quyền thụ lý đơn yêu cầu xử lý vi phạm có thể yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền và cơ quan nhà nước về sở hữu công nghiệp ở địa phương liên quan phối hợp
xử lý vi phạm. Yêu cầu phối hợp xử lý vi phạm phải có thông tin tóm tắt về vụ
việc và kiến nghị những nội dung cần phối hợp xử lý và ấn định thời hạn chậm nhất
là 15 ngày để cơ quan nhận yêu cầu trả lời;
b) Cơ quan nhận yêu cầu phối
hợp xử lý vi phạm có trách nhiệm trả lời trong thời hạn ấn định, trường hợp từ
chối phối hợp xử lý thì phải nêu rõ lý do.
2. Sử dụng kết quả xem
xét, xử lý đơn yêu cầu xử lý vi phạm của cơ quan khác:
a) Cơ quan xử lý vi phạm
có quyền sử dụng kết quả xác định hành vi vi phạm, xác định giá trị hàng hóa vi
phạm do cơ quan có thẩm quyền khác thực hiện, nếu có để bảo đảm thống nhất về
biện pháp xử lý và mức phạt đối với các hành vi vi phạm giống nhau, tương tự nhau hoặc cùng liên
quan đến một đối tượng sở hữu công nghiệp của cùng chủ thể quyền sở hữu công
nghiệp;
b) Trường hợp có ý kiến, kết
luận, quyết định khác nhau giữa các cơ quan có thẩm quyền về xác định hành vi
vi phạm, biện pháp, mức độ xử lý vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
có thể lập hội
đồng tư vấn gồm các chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực chuyên môn liên quan để
giúp người có thẩm quyền kết luận về hành vi vi phạm.
Điều 30. Nguyên tắc xử
phạt và thủ tục xử phạt[108]
1. Khi phát hiện vi phạm
hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, người có thẩm quyền xử phạt quy định
từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này và công chức, viên chức đang thi hành
công vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.
2. Mỗi hành vi vi phạm
hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực
hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi tổ chức, cá nhân vi phạm đều bị xử
phạt đối với hành vi đó. Trường hợp một tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành
vi vi phạm hành chính hoặc thực hiện hành vi vi
phạm hành chính nhiều lần theo quy định của Nghị
định này thì bị
xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.
3. Việc xác định hành vi
vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để
tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 1
Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số
190/2025/NĐ-CP.
4. Việc xử lý vi phạm hành
chính về sở hữu công nghiệp trên mới trường điện tử được thực hiện khi bảo đảm
điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin và các yêu cầu theo quy định tại
Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính.
5. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm
hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III của Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
Điều 31. Thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính, thi hành biện pháp khắc phục hậu quả và cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính[109]
1.[110] Việc
thi hành quyết định xử phạt, thi hành các biện pháp khắc phục hậu quả và cưỡng chế
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này được
thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
2.[111] Biện pháp khắc phục hậu quả buộc thay đổi tên doanh
nghiệp, tên hộ kinh doanh hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp,
tên hộ kinh doanh
a) Trường hợp người có thẩm
quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả trong đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh
nghiệp, tên hộ kinh doanh hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp,
tên hộ kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm gửi quyết định cho
các bên liên quan và cơ quan đăng ký kinh doanh để biết. Trong thời hạn 60
ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp vi phạm có trách
nhiệm tiến hành thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh, loại bỏ yếu tố vi
phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh và báo cáo kết quả thực hiện cho
người ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong vòng 10 ngày kể từ
ngày kết thúc việc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh, loại bỏ yếu tố
vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh;
b) Trường hợp doanh nghiệp,
hộ kinh doanh vi phạm không tiến hành thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên
doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh thì bị cưỡng chế thi hành. Trong thời hạn 10
ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định nêu tại điểm a khoản này, cơ
quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh để
phối hợp xử lý.
Trong thời hạn 05 ngày, kể
từ ngày nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm, cơ quan
đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh báo cáo giải
trình và xử lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp;
c) Trách nhiệm, phối hợp xử
lý tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:
Chủ thể quyền sở hữu công
nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu theo quy định và phối
hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xử lý tên doanh nghiệp, tên hộ
kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh
nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặt trụ sở chính có trách nhiệm tiếp nhận, xử
lý yêu cầu thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh theo đề nghị của cơ
quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hoặc chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; yêu cầu
doanh nghiệp, hộ kinh doanh báo cáo giải trình theo quy định của Luật Doanh
nghiệp, pháp luật đối với hộ kinh doanh khi nhận được thông báo của cơ quan có
thẩm quyền xử phạt vi phạm.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc hoàn trả
tên miền[112]
a) Trong trường hợp áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hoàn trả tên miền thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiến hành thủ tục hoàn trả tên miền tại Nhà đăng ký quản lý
tên miền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành
chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có hiệu lực thi hành;
b) Sau thời hạn nêu trên nếu
tổ chức, cá nhân vi phạm không tiến hành thủ tục hoàn trả tên miền thì bị cưỡng
chế buộc thu hồi tên miền;
c) Bộ Khoa học và Công nghệ
(Trung tâm Internet Việt Nam) phối hợp với Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt
Nam “.vn” có trách nhiệm thu hồi tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Nhà đăng ký
tên miền quốc tế tại Việt Nam, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất
mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam có trách nhiệm thu hồi tên miền quốc tế để thi hành quyết định cưỡng chế nêu tại điểm b khoản
này.
Nhà đăng ký tên miền, Tổ
chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt
Nam có trách nhiệm thông báo việc thu hồi tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng
tên miền, thực hiện nghiệp vụ thu hồi tên miền và gửi văn bản báo cáo cho người ra quyết định xử phạt
và Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) trong vòng 10 ngày kể
từ ngày hoàn tất việc thu hồi tên miền.
3a. Biện pháp khắc phục hậu
quả ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp[113]
Trong trường hợp cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này ban hành
quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn truy cập đối với tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, trong
vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, doanh nghiệp viễn thông có trách
nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn truy cập đến tên miền
trên mạng Internet tại Việt Nam và gửi văn bản báo cáo kết quả cho cơ quan ban
hành quyết định xử phạt trong vòng 10 ngày sau khi hoàn tất việc ngăn chặn truy
cập tên miền. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định khôi
phục truy cập đối với tên miền, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm khôi phục
truy cập đến tên miền trên mạng Internet tại Việt Nam trong vòng 3 ngày kể từ
khi nhận được quyết định khôi phục truy cập tên miền và gửi văn bản báo cáo cho
người ban hành quyết định trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc khôi phục
truy cập.
4. Tổ chức tín dụng, Kho bạc
Nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc thu tiền phạt, trích chuyển nộp tiền phạt,
hoàn trả tiền nộp
phạt căn cứ theo quyết định xử lý vụ việc của người có thẩm quyền xử phạt theo
quy định của pháp luật.
5.[114] Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính có áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái
xuất tang vật, phương tiện vi phạm hành chính mà tổ chức, cá nhân vi phạm hành
chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế buộc tiêu hủy tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính.
6.[115] Biện pháp khắc phục hậu quả buộc phân phối hoặc đưa
vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn
địa lý thực hiện như sau:
Cá nhân, tổ chức vi phạm
hành chính phải phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối
với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý theo quy định của pháp luật;
nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.
7.[116] Biện pháp khắc phục hậu quả buộc bổ sung chỉ dẫn về sở hữu công nghiệp thực hiện như sau:
Cá nhân, tổ chức vi phạm
hành chính phải bổ sung chỉ dẫn về sở hữu công nghiệp trên hàng hóa, bao bì, tem nhãn hàng hóa theo quy
định của pháp luật; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực
hiện thì bị cưỡng chế thực hiện.
8.[117] Biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy tờ, tài
liệu bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan, người có thẩm quyền
đã cấp các loại giấy tờ, tài liệu đó thực hiện như sau:
Cá nhân, tổ chức vi phạm
hành chính phải nộp lại giấy tờ, tài liệu bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ
quan, người có thẩm quyền đã cấp các loại giấy tờ, tài liệu đó theo quy định của
pháp luật; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện
thì bị cưỡng chế thực hiện.
9.[118] Buộc trả tiền đền bù tương đương giá chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bị xâm phạm trong phạm vi
và thời hạn sử dụng tương ứng
Cá nhân, tổ chức vi phạm
hành chính phải trả tiền đền bù tương đương giá chuyển giao quyền sử dụng sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bị xâm phạm cho
chủ sở hữu sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí bị
xâm phạm; nếu cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính không tự nguyện thực hiện thì
bị cưỡng chế thực hiện.
Điều 32. Sửa đổi, bổ
sung, đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính[119]
1. Việc sửa đổi, bổ sung,
đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Trường hợp ban hành quyết
định sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ hoặc ban hành quyết định mới về xử lý
vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử
phạt trong phạm vi thẩm quyền của mình, căn cứ tính chất, tình trạng thi hành
quyết định và quy định pháp luật, có liên quan, quyết định áp dụng một hoặc một
số biện pháp sau đây:
a) Trường hợp quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đã được tổ chức, cá nhân thi hành, người có thẩm quyền
xử phạt đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi đã thu tiền phạt hoàn trả một phần hoặc
toàn bộ tiền phạt đã nộp theo quyết định sửa đổi, hủy bỏ hoặc quyết định mới
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định sửa đổi, hủy bỏ, ban hành
mới;
b) Đối với tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính:
Trường hợp hàng hóa, vật
phẩm, phương tiện kinh doanh đang bị tạm giữ và chưa bị xử lý thì trả lại cho tổ chức, cá nhân theo quyết định sửa đổi, hủy bỏ hoặc
quyết định mới.
Trường hợp hàng hóa, vật phẩm,
phương tiện kinh doanh đã bị xử lý thì tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm
có trách nhiệm bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị xử lý theo cam kết đã thực hiện
khi yêu cầu xử lý vi phạm, nếu có.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[120]
Điều 33. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2013.
2. Nghị định số
97/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 34. Điều khoản
chuyển tiếp
Đối với hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp xảy ra trước ngày 01 tháng 7 năm
2013 mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng các
quy định có lợi cho tổ chức, cá nhân vi phạm.
Điều 35. Tổ chức thực
hiện
1. Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này.
2.[121] (được bãi bỏ)
3.[122] (được bãi bỏ)
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này./.
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
---------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng
Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (để b/c);
- Cổng Thông
tin điện tử của
Bộ Khoa học và Công nghệ (để đăng tải);
- Vụ PC (để
đăng tải trên
CSDL quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ (để đăng tải);
- Lưu: VT, SHTT (TTKN) (5b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh
|
[1] Nghị định số 126/2021/NĐ-CP có căn cứ ban hành
như sau:
"Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6
năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một
số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng
6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính
ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm
2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn
và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Đo lường
ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Khoa học và
công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Chuyển giao
công nghệ ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Năng lượng nguyên tử ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của
các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ; năng lượng
nguyên tử."
Nghị định số 46/2024/NĐ-CP
có căn cứ ban
hành như sau:
"Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng
6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Sở hữu trí
tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19 tháng 6 năm 2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Kinh doanh bảo hiểm, Luật Sở hữu trí tuệ ngày 14 tháng 6 năm
2019 và Luật sửa
đổi, bổ sung một
số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 16 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Luật Công nghệ thông tin
ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Cạnh tranh
ngày 12 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ."
Nghị định số
186/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
''Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số
15/2012/QH13 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Luật Thủy sản số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật Thanh tra số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật Khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng
tạo số
93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghệ
thông tin số
67/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15 và Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp
số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ."
[2] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[4] Điều
này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[6] Cụm
từ “được quy định tại các Điều từ 16 đến 21 của Nghị định này” được thay thế bởi
cụm từ “được quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này” theo quy định tại
khoản 1 Điều 16 của Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 7 năm 2026.
[7] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định
số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[8] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị định
số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và Điều 1 của Nghị
định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[9] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Nghị định
số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, điểm b khoản 3
Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024.
[10]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[11]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[12] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị định
số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[13]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[14]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[15]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và điểm d
khoản 3 Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2024.
[16]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[17]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[18]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[19]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” tại khoản 3 Điều 3a được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số
186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[20]
Cụm từ “nhà đăng ký tên miền” tại khoản 3 Điều 3a được thay thế bởi cụm từ “nhà
đăng ký tên miền. Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New
gTLD Registry) tại Việt Nam” theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định số
186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[21]
Cụm từ “giữ nguyên hiện trạng tên miền” tại khoản 3 Điều 3a được thay thế bởi cụm
từ “giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền” theo quy định tại khoản 3
Điều 16 của Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2026.
[22]
Cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” tại khoản 4 Điều 3a được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Nghị định số
186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[23]
Cụm từ “nhà đăng ký tên miền” tại khoản 4 Điều 3a được thay thế bởi cụm từ “nhà
đăng ký tên miền, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New
gTLD Registry) tại Việt Nam” theo quy định tại khoản 4 Điều 16 của Nghị định số
186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[24]
Cụm từ “giữ nguyên hiện trạng tên miền” tại khoản 4 Điều 3a được thay thế bởi cụm
từ “giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền” theo quy định tại khoản 3
Điều 16 của Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2026.
[25]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định số
126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và khoản 5 Điều 1 của
Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[26]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số
126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[27]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Nghị định
số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[28]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[29]
Đoạn mở đầu của khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều
1 của Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[30]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[31]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[32]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[33]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[34] Đoạn
mở đầu của khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều
1 của Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[35]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định số
126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[36]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[37]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[38]
Đoạn mở đầu của khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản
7 Điều 1 của Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2022.
[39]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[40]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[41]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[42]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[43]
Đoạn mở đầu của khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản
7 Điều 1 của Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2022.
[44]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[45]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 7 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[46]
Đoạn mở đầu của khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản
8 Điều 1 của Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2022.
[47]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[48]
Đoạn mở đầu của khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản
8 Điều 1 của Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2022.
[49]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 8 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[50]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 8 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[51]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[52]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và điểm a
khoản 9 Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2024.
[53]
Cụm từ “và các hoạt động khác làm ra” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[54]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[55]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[56]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[57]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[58]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[59]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[60]
Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 9 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[61]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 10 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và điểm a
khoản 10 Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2024.
[62]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[63]
Cụm từ “và các hoạt động khác làm ra” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[64]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 10 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[65]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[66]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và khoản
3 Điều 2 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2024.
[67]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[68] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 10 Điều 1 của Nghị định
số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[69]
Cụm từ “tên doanh nghiệp” được thay thế bởi cụm từ “tên doanh nghiệp, tên hộ
kinh doanh” tại điểm d khoản 17 Điều 11 theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của
Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[70]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[71]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của
Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[72]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 11 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và điểm b
khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2024.
[73]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[74]
Cụm từ “và các hoạt động khác làm ra” được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều
2 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[75]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 1 của
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và điểm
c khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[76]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 11 Điều 1 của
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và điểm
d khoản 11 Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024.
[77]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của
Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[78]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 12 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và điểm b
khoản 12 Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2024.
[79] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12 Điều 1 của Nghị định
số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[80]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 13 Điều 1 của Nghị
định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và điểm a
khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2024.
[81]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[82]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[83]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[84]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[85]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 13 Điều 1 của
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[86]
Cụm từ “buộc thay đổi thông tin tên miền hoặc trả lại tên miền” được thay thế bởi
cụm từ “buộc trả lại tên miền” theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[87]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số
186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[88] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và Điều 3 của Nghị định
số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[89]
Điều này được bổ sung theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 186/2026/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[90]
Điểm c khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 4 Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm a, b và c khoản 14 Điều 1 của Nghị định số
126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[91]
Điểm c khoản 1, điểm d khoản 2, điểm d khoản 4 Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại điểm a, b và c khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Điều này được bãi
bỏ theo quy định tại Điều 5 của Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[92]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị định
số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và Điều 6 của
Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[93]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Nghị định
số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và Điều 7 của
Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[94]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định
số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, khoản 3 Điều 2
của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và
Điều 8 của Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2026.
[95]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định
số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và Điều 9 của
Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[96]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định số
126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. Khoản 2 Điều này
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024. Điều này được sửa đổi,
bổ sung theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực
kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[97]
Tên Chương này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Nghị
định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[98]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Nghị định
số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[99]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Nghị định
số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[100]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số
186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[101]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[102]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Nghị định
số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[103]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[104]
Điều này được bãi bỏ theo quy định khoản 3 Điều 2 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[105]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Nghị định
số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[106]
Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Nghị định
số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[107]
Điểm này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[108]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số
186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[109]
Tên Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 23 Điều 1 của
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[110]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 23 Điều 1 của
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
[111]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 23 Điều 1 của
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, điểm
a khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024 và Điều 13 của Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[112]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 23 Điều 1 của
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022, điểm
b khoản 21 Điều 1 của Nghị định số 46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 7 năm 2024 và Điều 13 của Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[113]
Khoản này được bổ sung theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số
186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[114]
Khoản này được bổ sung theo quy định điểm c khoản 21 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[115]
Khoản này được bổ sung theo quy định điểm c khoản 21 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[116]
Khoản này được bổ sung theo quy định điểm c khoản 21 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[117]
Khoản này được bổ sung theo quy định điểm c khoản 21 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024
[118]
Khoản này được bổ sung theo quy định điểm c khoản 21 Điều 1 của Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
[119]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24 Điều 1 của Nghị định
số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và Điều 14 của
Nghị định số 186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[120] Điều 6, Điều 7 của
Nghị định số 126/2021/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 quy định như sau:
“Điều 6. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các bộ, ngành
có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính
phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 7. Điều khoản
thi hành
1. Nghị định này có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính trong
lĩnh vực sở hữu công nghiệp; tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao
công nghệ; năng
lượng nguyên tử
xảy ra trước
ngày Nghị định này có hiệu lực, sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết
mà Nghị định này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm
pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng các quy định tại Nghị định này;
b) Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước
thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử
phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp. Nghị
định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Nghị định số
51/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ. Nghị định
số 107/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
Điều 3, Điều 4 Nghị định số
46/2024/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 3. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện
1. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn việc thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2024.
2. Điều khoản chuyển tiếp:
Đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp xảy ra trước ngày Nghị định
này có hiệu lực
thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết thì áp dụng Nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính có
hiệu lực tại thời
điểm thực hiện hành vi vi phạm để xử lý, trừ trường hợp Nghị định
này không quy định trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với hành vi
đã xảy ra thì
áp dụng các quy định
của Nghị định này để xử lý. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số
99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ để xem xét, giải quyết.
Điều 17 và Điều 18 của Nghị
định số 186/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm
2026 quy định như sau:
“Điều 17. Trách nhiệm
tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
tổ chức thực hiện
Nghị định này.
Điều 18. Điều khoản thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 7 năm 2026.”
[121]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số
186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.
[122]
Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 15 của Nghị định số
186/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.