|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
90/2026/VBHN-NĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN
Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày
05 tháng 04 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2024, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 301/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 17
tháng 11 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21
tháng 11 năm 2017;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ ban hành Nghị định
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về
hành vi vi phạm hành chính, hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu
quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thủy sản.
2. Các hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thủy sản không quy định tại Nghị định này thì áp dụng quy
định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý nhà
nước có liên quan.
Điều 2. Đối tượng bị xử phạt
vi phạm hành chính
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây viết chung là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi
vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức là đối tượng bị xử
phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này, bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế được thành
lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư gồm: Doanh nghiệp tư nhân,
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và tổ chức thành
lập theo pháp luật nước ngoài đầu tư kinh doanh tại Việt Nam;
b) Tổ chức kinh tế được thành
lập theo quy định của Luật Hợp tác xã gồm: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
d) Đơn vị sự nghiệp và các tổ
chức khác theo quy định của pháp luật.
3. Hộ kinh doanh phải đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật, hộ gia đình, chủ tàu cá thực hiện hành
vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị xử phạt vi phạm như đối với
cá nhân.
Điều 3. Thời hiệu xử phạt vi
phạm hành chính
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thủy sản là 02 năm.
Điều 4. Hình thức xử phạt,
biện pháp khắc phục hậu quả
1. Đối với một hành vi vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thủy sản, hình thức xử phạt chính áp dụng trong lĩnh
vực thủy sản là phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung áp
dụng trong lĩnh vực thủy sản, bao gồm:
a) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính.
3. Ngoài các biện pháp khắc
phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, và g khoản 1 Điều 28 Luật Xử
lý vi phạm hành chính, Nghị định này quy định các biện pháp khắc phục hậu quả
áp dụng trong lĩnh vực thủy sản như sau:
a) Buộc thả thủy sản, giống
thủy sản còn sống trở lại môi trường sống của chúng;
b) Buộc chuyển giao thủy sản
thuộc Nhóm I của Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm đã chết cho cơ quan
có thẩm quyền;
c) Buộc thả bổ sung loài thủy
sản theo quy định;
d) Buộc chuyển đổi mục đích sử
dụng loài thủy sản hoặc giống thủy sản hoặc thức ăn thủy sản hoặc sản phẩm xử
lý môi trường nuôi trồng thủy sản, trường hợp không đáp ứng được yêu cầu chuyển
đổi thì buộc tiêu hủy thủy sản hoặc giống thủy sản hoặc thức ăn thủy sản hoặc
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
đ) Buộc chủ tàu cá chi trả kinh
phí đưa công dân Việt Nam bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài bắt giữ, xử lý về
nước;
e) Buộc nộp lại giấy chứng
nhận, xác nhận, giấy phép, văn bản chấp thuận, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa
làm sai lệch nội dung;
g) Buộc vây bắt, tiêu diệt loài
thủy sản sống bị thoát ra môi trường tự nhiên hoặc thủy sản được cho sinh sản
trái phép từ loài thủy sản sống;
h) Buộc thu hồi thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản;
i) Buộc hủy bỏ kết quả đăng
kiểm;
k) Buộc di dời hoặc phá dỡ công
trình nuôi trồng thủy sản;
l) Buộc tái xuất tàu cá nhập
khẩu, trường hợp không thể tái xuất tàu cá thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng
tàu cá hoặc phá dỡ tàu cá hoặc đánh đắm tàu cá;
m) Buộc chuyển đổi mục đích sử
dụng tàu cá hoặc phá dỡ tàu cá;
n) Buộc treo Quốc kỳ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc cờ quốc tịch theo quy định;
o) Buộc tàu cá nước ngoài (trừ
tàu Công ten nơ) vận chuyển thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp,
không báo cáo và không theo quy định nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển
khẩu, quá cảnh vào Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam;
p) Buộc trả lại diện tích đã
lấn chiếm;
q) Buộc tái xuất thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản nhập khẩu, trường hợp không
thể tái xuất thì buộc tiêu hủy;
r) [2] Buộc trang bị đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc
trên tàu cá;
s) [3] Buộc khắc phục lỗi kỹ thuật của thiết bị giám
sát hành trình tàu cá;
t) [4] Buộc khắc phục sự cố tín hiệu thiết bị giám sát
hành trình tàu cá;
u) [5] Buộc gửi đầy đủ dữ liệu giám sát hành trình tàu
cá đến Hệ thống giám sát tàu cá;
v) [6] Buộc chủ tàu cá lắp thiết bị giám sát hành trình
trên tàu cá.
4. Vi phạm hành chính nhiều lần
hoặc tái phạm trong lĩnh vực thủy sản là tình tiết tăng nặng trong xử phạt vi phạm
hành chính, trừ trường hợp được quy định là hành vi vi phạm hành chính trong Nghị
định này.
Điều 5. Quy định về mức phạt
tiền, thẩm quyền phạt tiền và áp dụng xử phạt vi phạm hành chính
1. Mức phạt tiền tối đa đối với
một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện trong lĩnh vực thủy sản là 1.000.000.000
đồng.
2. Mức phạt tiền quy định tại
Chương II Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá
nhân, trường hợp tổ chức có hành vi vi phạm như của cá nhân thì mức phạt tiền
bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền phạt tiền của các
chức danh quy định tại Chương III Nghị định này là thẩm quyền xử phạt đối với
một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền đối với tổ
chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.
4.[7] Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các đối
tượng thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 20; các khoản 4, 5, 6, 7 Điều
21; các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 23; khoản 3, điểm a, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều
35 Nghị định này được thực hiện như sau:
a) Trường hợp chủ tàu cá không
đồng thời là thuyền trưởng tàu cá thì từng đối tượng vi phạm đều bị áp dụng các
hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả quy định tương ứng đối với đối
tượng và hành vi vi phạm hành chính đó;
b) Trường hợp chủ tàu cá đồng
thời là thuyền trưởng tàu cá thì chỉ áp dụng hình thức xử phạt chính đối với
chủ tàu cá và áp dụng đầy đủ các hình thức xử phạt bổ sung, biện pháp khắc phục
hậu quả quy định đối với hành vi vi phạm hành chính đó.
5. Đối với trường hợp chuyển hồ
sơ vụ vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 63
Luật Xử lý vi phạm hành chính thì căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả của
hành vi vi phạm để xử phạt theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp tang vật vi phạm là
loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ thì
áp dụng quy định xử phạt như loài thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm Nhóm I.
6. Vi phạm về khai thác các
loài thủy sản thuộc Phụ lục I, II và III Công ước về buôn bán quốc tế động,
thực vật hoang dã nguy cấp (viết tắt là CITES) mà chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự thì xử lý như sau:
a) Trường hợp các loài thủy sản
thuộc Phụ lục I CITES thì xử phạt vi phạm như đối với loài thủy sản thuộc Danh mục
các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I;
b) Trường hợp các loài thủy sản
thuộc Phụ lục II và Phụ lục III CITES thì xử phạt vi phạm như đối với loài thủy
sản thuộc Danh mục các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm II.
7. Các sản phẩm loài thủy sản
thuộc Phụ lục I CITES hoặc loài thủy sản, bộ phận cơ thể, sản phẩm của chúng
thuộc Phụ lục II và Phụ lục III CITES thì phải xác định giá trị bằng tiền của
loài thủy sản, bộ phận cơ thể, sản phẩm của chúng để xem xét truy cứu trách
nhiệm hình sự hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
Trường hợp không truy cứu trách
nhiệm hình sự thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Nghị định này.
8. Ranh giới vùng biển được
phép khai thác thủy sản là vùng biển đã được phân định để tàu cá Việt Nam khai
thác hợp pháp, được thể hiện trên hệ thống giám sát tàu cá và thiết bị giám sát
hành trình lắp trên tàu cá.
9.[8] Căn cứ để xử lý vi phạm hành chính đối với hành
vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều 20 Nghị định này (trừ trường hợp bị bắt
giữ, xử lý tại vùng biển chồng lấn, chưa phân định, vùng nước lịch sử giữa Việt
Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ khác) gồm một trong các tài liệu sau:
a) Bản án, quyết định của cơ
quan có thẩm quyền quốc gia bắt giữ, xử lý đối với hành vi khai thác thủy sản
bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định;
b) Văn bản xác nhận của Bộ
Ngoại giao hoặc cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài về việc tàu
cá, ngư dân Việt Nam bị nước ngoài bắt giữ, xử lý do khai thác thủy sản trái
phép tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác. Văn bản xác nhận gồm các
thông tin chủ yếu sau: tọa độ vị trí tàu cá vi phạm; số đăng ký tàu cá; hành vi
vi phạm bị xử lý; họ tên, thông tin về thuyền trưởng và các thuyền viên; họ
tên, thông tin về chủ tàu cá (nếu có); các thông tin, tài liệu, hình ảnh khác
có liên quan.”.
10. [9] Trường hợp thiết bị giám sát hành trình tàu cá
mất kết nối tín hiệu nhiều lần trong cùng một chuyến biển mà chủ tàu, thuyền
trưởng không thực hiện đúng quy định báo cáo vị trí về bờ trong 06 giờ mỗi lần
thì xử phạt hành vi vi phạm tương ứng quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản
6 Điều 35 và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần.
11.[10] Trong quá trình xác minh, xử lý vụ việc nếu
phát hiện hành vi tháo gỡ, tàng trữ, vận chuyển trái phép từ 02 thiết bị giám
sát hành trình của tàu cá khác trở lên thì chuyển hồ sơ vụ việc đến cơ quan có
thẩm quyền để điều tra, xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.
12.[11] Phân định trách nhiệm xác minh, xử lý vi phạm
hành chính đối với các hành vi vi phạm gắn với phương tiện vi phạm là tàu cá
được áp dụng theo nguyên tắc sau:
a) Trường hợp tàu cá đang hoạt
động trên biển, cơ quan có thẩm quyền, lực lượng thực thi pháp luật nào phát
hiện, bắt giữ tàu cá, thụ lý đầu tiên thì lực lượng đó có trách nhiệm chủ trì
xác minh, xử lý, đồng thời thông tin đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản
của địa phương nơi đăng ký tàu cá về việc thụ lý, xử lý hành vi vi phạm;
b) Trường hợp tàu cá đã về bờ,
cơ quan có thẩm quyền, lực lượng thực thi pháp luật của địa phương nơi tàu cá
đó neo đậu có trách nhiệm chủ trì xác minh, xử lý, đồng thời thông tin đến cơ
quan quản lý nhà nước về thủy sản của địa phương nơi đăng ký tàu cá về việc thụ
lý, xử lý hành vi vi phạm.”.
Chương II
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN
PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
Mục 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều 6. Vi phạm quy định về
bảo vệ môi trường sống của các loài thủy sản
1. Phạt tiền đối với hành vi vi
phạm quy định về bảo vệ môi trường sống của loài thủy sản mà chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng ngư lưới cụ, trang thiết bị, phương
tiện cản trở hành lang di chuyển cho loài thủy sản khi khai thác thủy sản bằng nghề
cố định ở sông, hồ, đầm, phá hoặc sử dụng ngư lưới cụ, trang thiết bị, phương tiện
cản trở đường di cư tự nhiên của loài thủy sản;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng ngư lưới cụ, trang thiết bị,
phương tiện hủy hoại nguồn lợi thủy sản hoặc hệ sinh thái thủy sinh hoặc khu
vực thủy sản tập trung sinh sản hoặc khu vực thủy sản còn non tập trung sinh
sống hoặc sử dụng ngư lưới cụ, trang thiết bị, phương tiện phá hoại nơi cư trú
của loài thủy sản thuộc Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ;
c) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi lấn, chiếm hoặc gây hại khu bảo vệ
nguồn lợi thủy sản;
d) Phạt tiền từ 150.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi thăm dò, khai thác tài
nguyên, xây dựng, phá bỏ công trình dưới mặt nước, lòng đất dưới nước làm suy
giảm hoặc mất đi nguồn lợi thủy sản hoặc gây tổn hại đến môi trường sống, khu
vực tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non tập trung sinh sống, đường di
cư của loài thủy sản; không tạo đường di cư hoặc dành hành lang di chuyển cho
loài thủy sản khi xây dựng mới, thay đổi hoặc phá bỏ công trình hoặc có hoạt
động liên quan đến đường di cư của loài thủy sản.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 7. Vi phạm quy định về
khai thác thủy sản trong khu vực cấm
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản mà không sử dụng tàu cá
hoặc sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét để khai thác thủy sản
trong khu vực cấm khai thác thuỷ sản hoặc khu vực cấm khai thác thuỷ sản có
thời hạn mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền đối với hành vi
khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác hoặc khu vực cấm khai thác có
thời hạn mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
06 mét đến dưới 12 mét;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
12 mét đến dưới 15 mét;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
15 mét đến dưới 24 mét;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
24 mét trở lên.
3. Phạt tiền đối với hành vi sử
dụng tàu cá làm nghề lưới kéo, nghề và ngư cụ kết hợp ánh sáng (trừ nghề câu
mực) khai thác thủy sản trong khu vực cấm khai thác thuỷ sản hoặc khu vực cấm
khai thác thuỷ sản có thời hạn mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất
dưới 06 mét;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
06 mét đến dưới 12 mét;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
12 mét đến dưới 15 mét;
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
15 mét đến dưới 24 mét;
đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng
đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
24 mét trở lên.
4. Phạt tiền đối với hành vi
khai thác thủy sản có kích thước nhỏ hơn kích thước cho phép khai thác hoặc
vượt quá mức cho phép khai thác lẫn trên 15% theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản vượt quá dưới 30 kg;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản vượt quá từ 30 kg
đến dưới 100 kg;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản vượt quá từ 100 kg
đến dưới 200 kg;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản vượt quá từ 200 kg
trở lên.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu thủy sản khai thác,
tịch thu ngư cụ khai thác thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thả thủy sản còn sống trở
lại môi trường sống của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1,
2, 3 và 4 Điều này.
Điều 8. Vi phạm quy định về
quản lý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng nội dung văn bản chấp thuận
hoặc phương án khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thủy sản
thuộc Phụ lục CITES.
2. Phạt tiền đối với hành vi
khai thác trái phép loài thủy sản không đảm bảo điều kiện theo quy định thuộc
Nhóm II Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc loài thủy sản thuộc Phụ
lục II CITES chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản dưới 05 kg;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 05 kg đến dưới 10
kg;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 10 kg đến dưới 20
kg;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 20 kg đến dưới 30
kg;
đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 30 kg đến dưới 40
kg;
e) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 40 kg đến dưới 50
kg;
g) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng
đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 50 kg đến dưới 60
kg;
h) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 60 kg đến dưới 70
kg;
i) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 70 kg đến dưới
80 kg;
k) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 80 kg đến dưới
100 kg;
l) Phạt tiền từ 120.000.000
đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 100 kg trở
lên.
3. Phạt tiền đối với hành vi
khai thác trái phép loài thủy sản thuộc Nhóm I Danh mục loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm hoặc loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES và chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản dưới 05 kg;
b) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 05 kg đến dưới 10
kg;
c) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 10 kg đến dưới 20
kg;
d) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 20 kg đến dưới 30
kg;
đ) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 30 kg đến dưới 40
kg;
e) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng
đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 40 kg đến dưới 50
kg;
g) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 50 kg đến dưới 60
kg;
h) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 60 kg đến dưới
70 kg;
i) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 70 kg đến
dưới 80 kg;
k) Phạt tiền từ 120.000.000
đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 80 kg đến
dưới 100 kg;
l) Phạt tiền từ 150.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp khối lượng thủy sản từ 100 kg trở
lên.
4. Phạt tiền 50.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không thả đủ số lượng cá thể loài thủy sản
nguy cấp, quý, hiếm sản xuất được vào vùng nước tự nhiên trong thời gian quy định
khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép khai thác thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
để nghiên cứu tạo nguồn giống và sản xuất giống thủy sản.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu thủy sản khai thác
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thả thủy sản còn sống
trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2
và khoản 3 Điều này;
b) Buộc thả bổ sung loài thủy
sản theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 9. Vi phạm quy định về
quản lý khu bảo tồn biển
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm tại vùng đệm của khu
bảo tồn biển sau:
a) Thả phao không đúng quy định;
b) Điều tra, nghiên cứu khoa
học khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Phương tiện thủy hoạt động
không đúng quy định;
d) Tổ chức hoạt động dịch vụ,
du lịch không đúng quy định;
đ) Xây dựng công trình không
phép hoặc không đúng quy định;
e) Nuôi trồng thủy sản, khai
thác thủy sản không đúng quy định.
2. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại khoản 1
Điều này trong phân khu dịch vụ - hành chính của khu bảo tồn biển.
3. Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm trong phân khu
phục hồi sinh thái của khu bảo tồn biển sau:
a) Hành vi vi phạm quy định tại
các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này;
b) Hành vi bị cấm thực hiện
trong phân khu phục hồi sinh thái.
4. Phạt tiền từ 150.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm trong phân khu
bảo vệ nghiêm ngặt sau:
a) Hành vi vi phạm quy định tại
các điểm a và b khoản 1 Điều này;
b) Hành vi bị cấm thực hiện
trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phá dỡ công trình xây
dựng không đúng quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1,
khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc thả thủy sản còn sống
trở lại môi trường sống của chúng đối với hành vi khai thác thủy sản không đúng
quy định trong khu bảo tồn quy định tại điểm e khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản
3 Điều này;
c) Buộc chuyển giao thủy sản
thuộc Nhóm I Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm đã chết cho cơ quan có
thẩm quyền đối với hành vi khai thác thủy sản không đúng quy định trong khu bảo
tồn quy định tại điểm e khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này.
Mục 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
GIỐNG THỦY SẢN
Điều 10. Vi phạm quy định về
sản xuất, ương dưỡng, khảo nghiệm giống thủy sản
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không cập nhật thông tin
hoặc cập nhật không đúng thông tin về hoạt động sản xuất, ương dưỡng giống thủy
sản theo quy định;
b) Không thông báo bằng văn bản
cho cơ quan quản lý chuyên ngành về thủy sản cấp tỉnh về việc sử dụng giống
thủy sản bố mẹ theo quy định;
c) Không ghi chép, lưu giữ đầy
đủ hồ sơ trong quá trình sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản phục vụ truy xuất
nguồn gốc.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Không tuân thủ quy định về
thời hạn sử dụng giống thủy sản bố mẹ;
b) Sản xuất, ương dưỡng giống
thủy sản (không phải là giống thủy sản bố mẹ) không duy trì một trong các điều
kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;
c) Sản xuất, ương dưỡng giống
thủy sản (không phải là giống thủy sản bố mẹ) không đúng nội dung trong Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau:
a) Sản xuất, ương dưỡng giống
thủy sản bố mẹ không đúng nội dung trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản
xuất, ương dưỡng giống thủy sản;
b) Sản xuất, ương dưỡng giống
thủy sản bố mẹ mà không duy trì một trong các điều kiện sản xuất, ương dưỡng
giống thủy sản;
c) Sản xuất, ương dưỡng giống
thủy sản (không phải là giống thủy sản bố mẹ) không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định;
d) Thực hiện khảo nghiệm khi cơ
sở không đáp ứng điều kiện theo quy định.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ (không
phải là đối tượng thủy sản nuôi chủ lực) không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ
(là đối tượng thủy sản nuôi chủ lực) mà không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện sản xuất, ương dưỡng theo quy định.
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản không
có tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam hoặc chưa
được công nhận hoặc chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép mà chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm hình sự.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động sản xuất,
ương dưỡng giống thủy sản bố mẹ từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm c khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động khảo
nghiệm giống thuỷ sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm d khoản 3 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chuyển đổi mục đích sử
dụng giống thủy sản, trường hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi mục đích sử
dụng thì buộc tiêu hủy giống thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại các
khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về
xuất khẩu, nhập khẩu giống thủy sản
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu giống thủy sản có tên trong Danh
mục loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện, trừ
trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu giống thủy sản không có tên trong
Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam mà chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự, trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thả giống thủy sản còn
sống trở lại môi trường sống của chúng hoặc buộc chuyển đổi mục đích sử dụng,
trường hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thì buộc tiêu hủy giống thủy sản
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc tái xuất giống thuỷ
sản, trường hợp không thể tái xuất thì buộc tiêu hủy giống thủy sản đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về
đặt tên giống thủy sản
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đặt tên giống thủy sản không theo quy định.
2. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm
trên nhãn, bao bì, phương tiện kinh doanh, vật phẩm thể hiện tên giống thủy sản
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Mục 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
THỨC ĂN THỦY SẢN, SẢN PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều 13. Vi phạm quy định về
thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; lưu
giữ, vận chuyển, giới thiệu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi
trồng thủy sản nhập khẩu để giới thiệu ở hội chợ, triển lãm
1. Phạt tiền đối với hành vi
cập nhật không đúng hoặc không đầy đủ thông tin về thức ăn thủy sản, sản phẩm
xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường theo
các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 03 sản phẩm;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản
phẩm;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản
phẩm;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi
không cập nhật thông tin thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản trước khi lưu thông trên thị trường theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 03 sản phẩm;
b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản
phẩm;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản
phẩm;
d) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.
3. Phạt tiền đối với hành vi
lưu giữ, vận chuyển, giới thiệu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường
nuôi trồng thủy sản nhập khẩu có thành phần không thuộc Danh mục hóa chất, chế
phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản xuất thức ăn được phép sử dụng
trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam mà chưa được cấp phép theo các mức phạt
sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 03 sản phẩm;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản
phẩm;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản
phẩm;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thu hồi thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Buộc chuyển đổi mục đích sử
dụng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, trường
hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thì buộc tiêu hủy thức ăn thủy sản, sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3 Điều này.
Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến
4.000.000 đồng đối với cơ sở mua bán, nhập khẩu.
Điều 14. Vi phạm quy định về
điều kiện cơ sở sản xuất, mua bán, nhập khẩu thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý
môi trường nuôi trồng thủy sản
1. thực hiện một trong các hành
vi vi phạm sau:
a) Nơi bày bán, bảo quản thức
ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản không cách biệt hoặc
bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, hóa chất độc hại;
b) Không có thiết bị, dụng cụ
để bảo quản thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
theo hướng dẫn của nhà sản xuất, nhà cung cấp.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì điều kiện sản xuất thức ăn
thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo quy định.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý
môi trường nuôi trồng thủy sản không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất
thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản của cơ sở từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chuyển đổi mục đích sử
dụng thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, trường
hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thì buộc tiêu hủy thức ăn thủy sản hoặc
sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản với hành vi vi phạm quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về
sản xuất, nhập khẩu, mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi
trồng thủy sản
1. Phạt tiền đối với hành vi
không ghi, lưu giữ hồ sơ sản xuất theo quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm,
an toàn sinh học theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 05 sản phẩm;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản
phẩm;
c) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 sản phẩm đến dưới 15 sản
phẩm;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 15 sản phẩm trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi
không báo cáo hoặc không thông báo hoạt động sản xuất, nhập khẩu theo quy định
theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo tình hình sản xuất, nhập khẩu
theo quy định;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không thông báo theo quy định khi sản xuất,
nhập khẩu sản phẩm do cơ sở khác công bố.
3. Phạt tiền đối với hành vi sử
dụng nguyên liệu không rõ nguồn gốc, xuất xứ để sản xuất thức ăn thủy sản, sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 03 sản phẩm;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 03 sản phẩm đến dưới 05 sản
phẩm;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 sản phẩm đến dưới 10 sản
phẩm;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 sản phẩm trở lên.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm
thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản có thành phần
không thuộc Danh mục hóa chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, nguyên liệu sản
xuất thức ăn được phép sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam chưa được
cấp phép theo quy định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Phạt tiền đối với hành vi
sản xuất, mua bán, nhập khẩu mỗi sản phẩm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường
nuôi trồng thủy sản thức ăn thủy sản có chứa thành phần thuộc Danh mục hóa
chất, chế phẩm sinh học, vi sinh vật cấm sử dụng mà chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi mua bán;
b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, nhập khẩu.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất,
mua bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản từ 01
tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 3, khoản 4
và khoản 5 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm về
sản xuất, mua bán quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này;
b) Buộc tái xuất thức ăn thủy
sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, trường hợp không thể tái
xuất thì buộc tiêu hủy thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản đối với hành vi vi phạm về nhập khẩu quy định tại khoản 4 và điểm b
khoản 5 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về
khảo nghiệm thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi công bố không đúng kết quả khảo nghiệm.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện khảo nghiệm khi cơ sở không đáp
ứng điều kiện theo quy định.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Đình chỉ hoạt động khảo nghiệm
của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2
Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cải chính thông tin
công bố không đúng về kết quả khảo nghiệm đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều này;
b) Buộc huỷ kết quả khảo nghiệm
đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
Mục 4. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Điều 17. Vi phạm quy định về
điều kiện nuôi trồng thủy sản
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không ghi chép hoặc lưu giữ
hồ sơ về giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng
thủy sản, thuốc thú y thủy sản, trong quá trình nuôi trồng thủy sản và các tài
liệu khác về quá trình nuôi trồng thủy sản để đảm bảo truy xuất nguồn gốc;
b) Không ghi chép, lưu giữ hồ
sơ về loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc từ nuôi trồng, tài liệu
khác liên quan đến quá trình nuôi trồng thủy sản để đảm bảo truy xuất nguồn gốc;
c) Không đăng ký nuôi trồng
thủy sản lồng bè;
d) Địa điểm nuôi trồng thủy sản
không đúng với vị trí đã đăng ký.
2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nuôi trồng thủy sản không
đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất hoặc trang thiết bị kỹ thuật theo quy định;
b) Không đăng ký đối tượng thủy
sản nuôi chủ lực.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nuôi trồng thủy sản trên biển không được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp nuôi trồng mỗi loài thủy sản không có
trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam mà chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc di dời hoặc phá dỡ công
trình nuôi trồng thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều
này;
b) Buộc chuyển đổi mục đích sử dụng
loài thủy sản, trường hợp không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi thì buộc tiêu hủy loài
thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 18. Vi phạm quy định về
nhập khẩu, xuất khẩu thủy sản sống
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với một các hành vi sau:
a) Nhập khẩu thủy sản sống về
làm thực phẩm vượt quá khối lượng hoặc không đúng kích cỡ đã được cấp phép;
b) Nhập khẩu thủy sản sống về
làm thực phẩm không đúng mục đích sử dụng hoặc thời hạn của giấy phép;
c) Nhập khẩu thủy sản sống về
làm thực phẩm không đúng nhà xuất khẩu hoặc quốc gia xuất khẩu hoặc cửa khẩu
nhập khẩu ghi trong giấy phép;
d) Nuôi giữ không đúng địa chỉ
theo giấy phép đối với thủy sản sống nhập khẩu về làm thực phẩm;
đ) Sử dụng dụng cụ, thiết bị lưu
giữ thủy sản sống nhập khẩu về làm thực phẩm không đúng Kế hoạch kiểm soát;
e) Không tuân thủ biện pháp
quản lý rủi ro tại kế hoạch kiểm soát thủy sản sống hoặc phương án xử lý đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt sau khi nhập khẩu thủy sản về làm cảnh,
giải trí, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi để mỗi loài thủy sản sống nhập khẩu về làm
thực phẩm thoát ra môi trường tự nhiên hoặc phát tán, phóng sinh hoặc cho sinh
sản trái phép đối với thủy sản sống nhập khẩu thủy sản về làm thực phẩm, làm
cảnh, giải trí, trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa học.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu thủy sản sống chưa có tên trong
Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam dùng làm thực phẩm,
làm cảnh hoặc giải trí hoặc trưng bày tại hội chợ, triển lãm, nghiên cứu khoa
học chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp phép theo quy định.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi xuất khẩu loài thủy sản sống có tên trong
Danh mục loài thủy sản cấm xuất khẩu hoặc Danh mục loài thủy sản xuất khẩu có
điều kiện mà không đáp ứng điều kiện theo quy định, trừ trường hợp được cơ quan
có thẩm quyền cấp phép.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu lô hàng thủy sản đối
với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 3 và 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất lô thủy sản
sống, trường hợp không tái xuất được thì buộc tiêu hủy đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này;
b) Buộc tái xuất lô thủy sản
sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm, trường hợp không thể tái xuất được thì buộc
tiêu hủy đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Buộc vây bắt, tiêu diệt loài
thủy sản sống bị thoát ra môi trường tự nhiên hoặc thủy sản được cho sinh sản
trái phép từ loài thủy sản sống đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2
Điều này.
Điều 19. Vi phạm quy định về
nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo loài thủy sản nguy cấp,
quý, hiếm hoặc loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES; loài thuỷ sản nguy cấp, quý,
hiếm
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không ghi, ghi không đầy đủ
hoặc ghi không đúng thông tin vào sổ theo dõi quá trình nuôi sinh sản, nuôi
sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES;
b) Không ghi, ghi không đầy đủ
hoặc ghi không đúng thông tin vào sổ theo dõi quá trình nuôi sinh sản, nuôi
sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm phục vụ
xác nhận nguồn gốc.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không có mã số cơ sở nuôi
sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản thuộc Phụ
lục CITES theo quy định;
b) Không có Giấy chứng nhận cơ
sở đủ điều kiện nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài
thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy
nhân tạo mỗi loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm không rõ nguồn gốc, xuất xứ theo
quy định.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu loài thủy sản không
rõ nguồn gốc, xuất xứ đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động nuôi sinh
sản, nuôi sinh trưởng và trồng cấy nhân tạo các loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản
2 và khoản 3 Điều này.
Mục 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
KHAI THÁC THỦY SẢN
Điều 20. Vi phạm nghiêm
trọng trong khai thác thủy sản[12]
1. Phạt tiền từ 300.000.000
đồng đến 500.000.000 đồng đối với chủ tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét khai thác thủy sản trên biển không có Giấy
phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn;
b) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 24 mét trở lên để thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ, vận chuyển thủy sản,
sản phẩm thủy sản cho tàu cá không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy
phép khai thác thủy sản hết hạn;
c) Không duy trì việc truyền
thông tin từ thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá về hệ thống giám sát tàu
cá theo quy định khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét
trở lên;
d) Vô hiệu hóa thiết bị giám
sát hành trình trên tàu cá khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 24 mét trở lên;
đ) Không có thiết bị giám sát
hành trình trên tàu cá khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24
mét trở lên;
e) Không có nhật ký khai thác
thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản đối với tàu cá có chiều dài lớn
nhất từ 24 mét trở lên trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều
lần;
g) Không duy trì việc truyền
thông tin từ thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá về hệ thống giám sát tàu
cá theo quy định khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét
đến dưới 24 mét trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;
h) Vô hiệu hóa thiết bị giám
sát hành trình trên tàu cá khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 15 mét đến dưới 24 mét trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính
nhiều lần;
i) Không có thiết bị giám sát
hành trình trên tàu cá khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15
mét đến dưới 24 mét trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.
2. Phạt tiền từ 500.000.000
đồng đến 700.000.000 đồng đối với chủ tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét khai thác thủy sản trên biển không có Giấy
phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn trong
trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;
b) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 24 mét trở lên để chuyển tải thủy sản, sản phẩm thủy sản từ tàu cá không
có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản hết hạn hoặc
hỗ trợ hoạt động thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ, vận chuyển thủy sản cho tàu cá được
xác định có hành vi khai thác thủy sản bất hợp pháp trong trường hợp tái phạm
hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;
c) Không duy trì việc truyền
thông tin từ thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá về hệ thống giám sát tàu
cá theo quy định khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét
trở lên trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;
d) Vô hiệu hóa thiết bị giám
sát hành trình trên tàu cá khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 24 mét trở lên trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;
đ) Không có thiết bị giám sát
hành trình trên tàu cá khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24
mét trở lên trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần;
e) Che giấu, giả mạo hoặc hủy
chứng cứ vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản;
g) Khai thác thủy sản quá hạn
mức do Tổ chức nghề cá khu vực cấp phép.
3. Phạt tiền từ 800.000.000
đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với chủ tàu cá vi phạm một trong các hành vi
sau:
a) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 24 mét trở lên khai thác thủy sản trên biển không có Giấy phép khai
thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn;
b) Khai thác thủy sản tại vùng
biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc vùng biển thuộc quyền quản lý của Tổ
chức nghề cá khu vực mà không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép
khai thác thủy sản hết hạn hoặc không có giấy chấp thuận hoặc giấy chấp thuận
hết hạn;
c) Sử dụng tàu cá nước ngoài
hoạt động trong vùng biển Việt Nam mà không có Giấy phép khai thác thủy sản
hoặc Giấy phép khai thác thủy sản hết hạn;
d) Sử dụng tàu cá không quốc
tịch hoặc mang quốc tịch của quốc gia không phải thành viên để khai thác thủy
sản trái phép trong vùng biển thuộc quyền quản lý của Tổ chức nghề cá khu vực;
đ) Sử dụng tàu cá để khai thác
thủy sản không theo quy định về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng
biển quốc tế không thuộc quyền quản lý của Tổ chức nghề cá khu vực;
e) Khai thác thủy sản không
đúng quy định tại vùng biển thuộc quyền quản lý của Tổ chức nghề cá khu vực;
g) Che giấu, giả mạo hoặc hủy
chứng cứ vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong trường
hợp tái phạm;
h) Khai thác thủy sản quá hạn
mức do Tổ chức nghề cá khu vực cấp phép trong trường hợp tái phạm.
4. Phạt tiền đối với thuyền
trưởng tàu cá vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Phạt tiền bằng mức phạt tiền
chủ tàu cá đối với hành vi quy định tại điểm c, d, đ, g, h, i khoản 1, điểm c,
d, đ khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này.
b) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b và điểm e
khoản 1 Điều này;
c) Phạt tiền từ 250.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a, b, e, g khoản 2
Điều này;
d) Phạt tiền từ 300.000.000
đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a, d, đ, e, g, h
khoản 3 Điều này.
đ) Phạt tiền từ 500.000.000
đồng đến 700.000.000 đồng đối với hành vi không ghi nhật ký khai thác thủy sản
hoặc ghi không chính xác so với yêu cầu của Tổ chức nghề cá khu vực hoặc báo
cáo sai quy định của Tổ chức nghề cá khu vực khi hoạt động khai thác thủy sản
trong vùng biển thuộc quyền quản lý của Tổ chức nghề cá khu vực.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu thủy sản khai thác
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b, e, g, h, i khoản 1, các điểm a,
b, c, d, đ và g khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu tàu cá đối với hành
vi vi phạm quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại các điểm c, d, g, h khoản 1, điểm c và điểm d khoản 2 và khoản 4 Điều
này;
d) Tước quyền sử dụng Giấy phép
khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm g khoản 2, điểm d và điểm e khoản 3 Điều này. Tước quyền sử dụng Giấy
phép khai thác thủy sản từ 12 tháng đến 16 tháng đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm h khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc chủ tàu cá chi trả kinh
phí đưa công dân Việt Nam bị cơ quan có thẩm quyền nước ngoài bắt giữ, xử lý về
nước đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;
b) Buộc chủ tàu cá lắp thiết bị
giám sát hành trình trên tàu cá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ,
điểm i khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều này.”.
Điều 21. Vi phạm quy định về
vùng khai thác thủy sản[13]
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với thuyền trưởng có hành vi sử dụng tàu cá có chiều
dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác thủy sản tại vùng ven bờ của tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương khác, trừ trường hợp có thỏa thuận của Ủy ban nhân dân hai
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với thuyền trưởng có hành vi sử dụng tàu cá có chiều
dài lớn nhất dưới 12 mét khai thác thủy sản tại vùng lộng hoặc vùng khơi.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với thuyền trưởng có hành vi sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy sản tại vùng ven bờ hoặc vùng
khơi.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với chủ tàu cá và thuyền trưởng có hành vi sử dụng tàu
cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét khai thác thủy sản tại vùng
ven bờ hoặc vùng lộng.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với chủ tàu cá và thuyền trưởng có hành vi sử dụng tàu
cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên khai thác thủy sản tại vùng ven bờ
hoặc vùng lộng.
6. Phạt tiền gấp hai lần mức
tiền phạt quy định từ khoản 2 đến khoản 5 Điều này đối với hành vi sử dụng tàu
cá làm nghề lưới kéo, nghề và ngư cụ kết hợp ánh sáng (trừ nghề câu mực) khai
thác thủy sản tại vùng ven bờ.
7. Phạt tiền chủ tàu cá và
thuyền trưởng đối với hành vi sử dụng tàu cá vượt qua vùng được phép khai thác
thủy sản trên biển mà không có văn bản chấp thuận theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất
dưới 12 mét;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
12 mét đến dưới 15 mét;
c) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn
nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;
d) Phạt tiền từ 150.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn
nhất từ 24 mét trở lên.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu thủy sản khai thác
đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều này;
d) Tước quyền sử dụng Giấy phép
khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.”.
Điều 22. Vi phạm quy định về
hạn ngạch sản lượng khai thác thủy sản
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt từ 10% đến dưới 20%
hạn ngạch sản lượng thủy sản cho phép khai thác.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt từ 20% đến 30% hạn ngạch
sản lượng thủy sản cho phép khai thác.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi khai thác thủy sản vượt trên 30% hạn ngạch
sản lượng thủy sản cho phép khai thác.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu thủy sản khai thác
vượt quá hạn ngạch sản lượng cho phép khai thác đối với hành vi vi phạm quy
định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng sử dụng
văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành
vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
c) [14] Tước quyền sử dụng Giấy phép khai thác thủy
sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này.
Điều 23. Vi phạm quy định về
Giấy phép khai thác thủy sản
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với chủ tàu cá và thuyền trưởng tàu cá khi thực hiện[15] một trong các hành vi
sau:
a) Không mang bản chính hoặc
bản sao có chứng thực Giấy phép khai thác thủy sản khi tàu cá hoạt động khai
thác thủy sản;
b) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai thác thủy sản không đúng nghề ghi trong
Giấy phép khai thác thủy sản;
c) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai thác thủy sản trong nội địa mà không có
Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với chủ tàu cá và thuyền trưởng tàu cá khi thực hiện[16] một trong các hành vi
sau:
a) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 06 mét đến dưới 12 mét khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam
mà không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã
hết hạn;
b) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy sản không đúng nghề ghi trong
Giấy phép khai thác thủy sản;
c) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 15 mét trở lên khai thác thủy sản trong nội địa mà không có Giấy
phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản đã hết hạn.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với chủ tàu cá và thuyền trưởng tàu cá khi thực hiện[17] một trong các hành vi
vi phạm như sau:
a) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét khai thác thủy sản trong nội địa và trong
vùng biển Việt Nam mà không có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai
thác thủy sản đã hết hạn;
b) Sử dụng tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 15 mét trở lên khai thác thủy sản không đúng nghề ghi trong Giấy
phép khai thác thủy sản.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với chủ tàu cá và thuyền trưởng tàu cá khi thực hiện[18] hành vi vi phạm quy
định tại khoản 3 Điều này trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính
nhiều lần.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu thủy sản khai thác
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều
này;
b) Tịch thu ngư cụ đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2, các khoản 3 và 4 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm c khoản 1, các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
d) [19] Tước quyền sử dụng giấy phép khai thác thủy
sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm b
khoản 1, điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này.
Điều 24. Vi phạm quy định về
chuyển tải thủy sản hoặc hỗ trợ cho tàu cá khai thác bất hợp pháp
1. Phạt tiền đối với hành vi
thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ nguồn lợi thủy sản cho tàu cá được xác định có hành
vi khai thác thủy sản trong vùng cấm khai thác, trong thời gian cấm khai thác
hoặc khai thác loài thủy sản có kích thước nhỏ hơn quy định, sử dụng nghề, ngư
cụ khai thác bị cấm theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất
dưới 12 mét hoặc phương tiện thủy khác;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
12 mét đến dưới 15 mét;
c) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
15 mét đến dưới 24 mét.
2. Phạt tiền đối với hành vi
thăm dò, tìm kiếm, dẫn dụ, chuyển tải hoặc vận chuyển thủy sản từ tàu cá không
có Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy phép khai thác thủy sản hết hạn hoặc không
có thiết bị giám sát hành trình khi hoạt động hoặc không duy trì việc truyền
thông tin từ thiết bị giám sát hành trình tàu cá về hệ thống giám sát tàu cá
hoặc vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá theo quy định khi
hoạt động theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất
dưới 12 mét hoặc phương tiện thủy khác;
b) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
12 mét đến dưới 15 mét;
c) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng
đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ
15 mét đến dưới 24 mét.
3. Phạt tiền đối với hành vi
chuyển tải hoặc vận chuyển nguồn lợi thủy sản từ tàu cá khai thác thủy sản bất
hợp pháp ở ngoài vùng biển Việt Nam theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất
dưới 12 mét hoặc phương tiện thủy khác;
b) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn
nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;
c) Phạt tiền từ 150.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn
nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu thủy sản khai thác
bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 25. Vi phạm quy định về
nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không nộp báo cáo khai thác
thủy sản theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét đến dưới
12 mét;
b) Ghi không đúng hoặc ghi
không đầy đủ nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản
theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không có hoặc không ghi hoặc
không nộp nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy
định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét;
b) Ghi không đúng hoặc ghi
không đầy đủ nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản
theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không có hoặc không ghi hoặc
không nộp nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy
định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;
b) Ghi không đúng hoặc ghi không
đầy đủ nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy
định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không có hoặc không ghi hoặc
không nộp nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản theo quy
định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét trong trường
hợp tái phạm;
b) Không có hoặc không ghi nhật
ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản đối với tàu cá có
chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên;
c) Ghi không đúng hoặc ghi
không đầy đủ nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải thủy sản
theo quy định đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên trong
trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.
5. [20] Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại các khoản 1, 2, 3 và khoản 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép
khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.”.
Điều 26. Vi phạm quy định về
hoạt động thủy sản trong vùng biển Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo cho cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam trước khi đưa tàu vào vùng biển Việt Nam theo quy định;
b) Cập không đúng cảng được ghi
trong Giấy phép hoạt động thủy sản;
c) Không mang đầy đủ giấy tờ
theo quy định của pháp luật Việt Nam;
d) Không có hoặc không ghi hoặc
ghi không đầy đủ hoặc không nộp nhật ký khai thác thủy sản, nhật ký thu mua
chuyển tải thủy sản hoặc không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định;
đ) Không tiếp nhận giám sát
viên hoặc trả giám sát viên không đúng địa điểm hoặc không bảo đảm điều kiện
làm việc, sinh hoạt cho giám sát viên theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động không đúng vùng, nghề, lĩnh
vực hoạt động ghi trong giấy phép hoạt động thủy sản.
3. Phạt tiền từ 200.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này trong trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy phép
hoạt động thủy sản từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép
hoạt động thủy sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 27. Vi phạm quy định về
nghề, ngư cụ khai thác thủy sản
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không đánh dấu ngư cụ hoặc đánh dấu ngư cụ
không đúng quy định hoặc vứt bỏ trái phép ngư cụ xuống vùng nước tự nhiên.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng ngư cụ làm cản trở hoặc gây thiệt
hại cho tổ chức, cá nhân đang khai thác thủy sản hợp pháp hoặc thả neo tại nơi
có ngư cụ của tổ chức, cá nhân đang khai thác thủy sản hợp pháp.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ ngư
cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng nghề cấm, ngư cụ cấm để khai thác
thủy sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu ngư cụ cấm sử dụng
khai thác thủy sản đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều
này;
b) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 28. Vi phạm quy định về
sử dụng điện để khai thác thủy sản
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng công cụ kích điện để khai thác thủy
sản đối với trường hợp không sử dụng tàu cá mà chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tàng trữ, vận chuyển, mua bán công cụ kích
điện để khai thác thủy sản.
3. Phạt tiền đối với hành vi sử
dụng công cụ kích điện hoặc sử dụng trực tiếp dòng điện từ máy phát điện trên
tàu cá để khai thác thủy sản theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét;
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét
đến dưới 12 mét;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét
đến dưới 15 mét;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét
trở lên.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng dòng điện trực tiếp từ điện lưới để
khai thác thủy sản mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu công cụ kích điện,
máy phát điện và ngư cụ đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3
và 4 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại các điểm b, c, d khoản 3 và khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thả thủy sản còn sống trở
lại môi trường sống của chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1,
3 và 4 Điều này.
Điều 29. Vi phạm quy định về
tàng trữ, sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, chất nổ, thực vật có độc tố
để khai thác thủy sản
1. Phạt tiền đối với hành vi
tàng trữ chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, thực vật có độc tố trên tàu cá theo
các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét
đến dưới 15 mét;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét
đến dưới 24 mét;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét
trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi
tàng trữ chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, thực vật có độc tố trên tàu cá trong
trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 06 mét;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét
đến dưới 15 mét;
c) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét
đến dưới 24 mét;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 25.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét
trở lên.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng chất cấm, hóa chất cấm, chất độc,
chất nổ, thực vật có độc tố, hóa chất khác để khai thác thủy sản mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu chất cấm, hóa chất
cấm, chất độc, thực vật có độc tố đối với hành vi vi phạm quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy chất cấm, hóa
chất cấm, chất độc, thực vật có độc tố, hóa chất khác và thủy sản khai thác đối
với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.
Điều 30. Vi phạm quy định về
treo cờ quốc tịch và Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 4.000.000 đồng đối với hành vi treo cờ không đúng quy định hoặc không treo
cờ quốc tịch, Quốc kỳ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên tàu cá khi
hoạt động.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này trong
trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc treo Quốc kỳ nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cờ quốc tịch theo quy định đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Mục 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
TÀU CÁ, CẢNG CÁ, KHU NEO ĐẬU TRÁNH TRÚ BÃO CHO TÀU CÁ
Điều 31. Vi phạm quy định về
đóng mới, cải hoán tàu cá
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đóng mới, cải hoán tàu cá không đúng thiết
kế kỹ thuật đã được phê duyệt.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi đóng mới, cải hoán tàu cá không có thiết kế
kỹ thuật được phê duyệt.
3. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với hành vi đóng mới, cải hoán tàu cá không có Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện theo quy định hoặc không đúng với nội dung Giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện.
4. Phạt tiền đối với hành vi
đóng mới, cải hoán tàu cá không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét
đến dưới 15 mét;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét
đến dưới 24 mét;
c) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24
mét trở lên.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động của cơ sở
đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Tước quyền sử dụng Giấy phép
khai thác thủy sản từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi cải hoán tàu cá
không có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại
khoản 4 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục lại tình
trạng ban đầu đối với hành vi vi phạm về cải hoán tàu cá quy định tại khoản 4
Điều này;
b) Buộc chuyển đổi mục đích sử
dụng tàu cá hoặc phá dỡ tàu cá trong trường hợp không đủ điều kiện chuyển đổi
mục đích sử dụng đối với hành vi vi phạm về đóng mới tàu cá quy định tại khoản
4 Điều này.
Điều 32. Vi phạm quy định về
nhập khẩu tàu cá
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu tàu cá thuộc một trong các trường
hợp sau:
a) Có đặc điểm, thông số kỹ
thuật không đúng với giấy phép nhập khẩu, trừ trường hợp tàu cá do Chính phủ,
tổ chức, cá nhân nước ngoài viện trợ cho Việt Nam;
b) Có tên trong Danh sách tàu
cá khai thác bất hợp pháp của các Tổ chức quản lý nghề cá khu vực, Tổ chức Nông
Lương Liên Hợp Quốc.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tàu cá đối với hành vi
vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tái xuất tàu cá nhập khẩu,
trường hợp không thể tái xuất tàu cá thì buộc chuyển đổi mục đích sử dụng tàu cá
hoặc phá dỡ tàu cá hoặc đánh đắm tàu cá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
a khoản 1 Điều này.
Điều 33. Vi phạm quy định về
bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không mang Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
tàu cá khi hoạt động theo quy định.
2. Phạt tiền đối với hành vi
không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ trang thiết bị an toàn tàu cá theo
các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm trên tàu cá có chiều dài lớn nhất
dưới 12 mét;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm trên tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 12 mét đến dưới 15 mét;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm trên tàu cá có chiều dài lớn
nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm trên tàu cá có chiều dài lớn
nhất từ 24 mét trở lên.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
tàu cá hoặc Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đã hết hạn khi hoạt động
đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15 mét.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
tàu cá hoặc Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đã hết hạn khi hoạt động
đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
tàu cá hoặc Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá đã hết hạn khi hoạt động đối
với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
Điều 34. Vi phạm quy định về
đăng kiểm tàu cá
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không đầy đủ về công tác đăng kiểm
tàu cá theo quy định.
2. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo hoặc không cập nhật dữ liệu
về công tác đăng kiểm tàu cá theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi ký, sử dụng con dấu và ấn chỉ nghiệp vụ khi
lập hồ sơ đăng kiểm cho tàu cá, trang thiết bị lắp đặt trên tàu cá không đúng
quy định.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch kết quả kiểm tra hoặc thực
hiện đăng kiểm không đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp,
đóng tàu hoặc đăng kiểm cho tàu cá không có dấu hiệu nhận biết theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Đăng kiểm tàu cá khi cơ sở
đăng kiểm không có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá;
b) Đăng kiểm tàu cá không đúng
với nội dung trong Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá;
c) Đăng kiểm tàu cá khi cơ sở
đăng kiểm không duy trì đầy đủ điều kiện theo quy định.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Thẻ Đăng
kiểm viên tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động của cơ sở
đăng kiểm tàu cá từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại
khoản 4 Điều này.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc hủy bỏ kết quả đăng
kiểm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;
b) Buộc thu hồi Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
b, c khoản 5 Điều này.
Điều 35. Vi phạm quy định về
thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá[21]
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi tháo gỡ thiết bị giám sát hành
trình trên tàu cá khi tàu cá không hoạt động trên biển mà không được giám sát theo
quy định.
2. Phạt tiền chủ tàu cá có hành
vi không trang bị hoặc trang bị không đầy đủ thiết bị thông tin liên lạc tàu cá
theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng
đến 2.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 12 mét;
b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét đến dưới 15
mét;
c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24
mét;
d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
3. Phạt tiền chủ tàu cá và
thuyền trưởng vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo vị trí về bờ trong
06 giờ mỗi lần trong trường hợp thiết bị giám sát hành trình bị hỏng hoặc không
truyền được thông tin, dữ liệu từ tàu cá về Hệ thống giám sát tàu cá khi đang hoạt
động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;
b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không đưa tàu về cảng trong 10 ngày kể từ
khi thiết bị giám sát hành trình tàu cá bị hỏng để sửa chữa đối với tàu cá có
chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét (trừ trường hợp trong 10 ngày
thiết bị giám sát hành trình tàu cá đã truyền được thông tin, dữ liệu về Hệ
thống giám sát tàu cá, chủ tàu, thuyền trưởng báo cáo vị trí đầy đủ theo quy
định).
4. Phạt tiền đơn vị cung cấp
thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng
vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Không báo cáo hoặc báo cáo
không đúng về việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá hoặc không
báo cáo bằng văn bản trước khi cung cấp thiết bị giám sát hành trình cho cơ
quan quản lý theo quy định;
b) Không thực hiện kẹp chì khi
lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá theo quy định hoặc không thông
báo mẫu kẹp chì cho cơ quan quản lý theo quy định hoặc lắp đặt thiết bị giám
sát hành trình trên tàu cá không đúng quy định;
c) Không bảo mật dữ liệu giám
sát hành trình tàu cá theo quy định;
d) Cập nhật không chính xác
thông tin về tàu, chủ tàu, mã thiết bị giám sát tàu cá vào phần mềm giám sát
tàu cá theo quy định;
đ) Thay thế kẹp chì thiết bị
giám sát hành trình lắp đặt trên tàu cá mà không báo cáo cơ quan chức năng;
e) Không phối hợp trong quá
trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
5. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Tháo gỡ thiết bị giám sát
hành trình trên tàu cá khi tàu cá hoạt động trên biển mà không được giám sát
theo quy định mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Tàng trữ hoặc vận chuyển
trái phép thiết bị giám sát hành trình của tàu cá khác mà chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự;
c) Gửi trái phép thiết bị giám
sát hành trình của tàu cá.
6. Phạt tiền chủ tàu cá và
thuyền trưởng vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo vị trí về bờ
trong 06 giờ mỗi lần trong trường hợp thiết bị giám sát hành trình bị hỏng hoặc
không truyền được thông tin, dữ liệu từ tàu cá về Hệ thống giám sát tàu cá khi
đang hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên;
b) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi không duy trì việc truyền thông tin
từ thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá về Hệ thống giám sát tàu cá theo
quy định khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới
24 mét;
c) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi vô hiệu hóa thiết bị giám sát hành
trình trên tàu cá khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét
đến dưới 24 mét;
d) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi không có thiết bị giám sát hành trình
trên tàu cá khi hoạt động đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến
dưới 24 mét;
đ) Phạt tiền từ 300.000.000
đồng đến 400.000.000 đồng đối với hành vi không đưa tàu về cảng trong 10 ngày
kể từ khi thiết bị giám sát hành trình tàu cá bị hỏng để sửa chữa đối với tàu
cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên (trừ trường hợp trong 10 ngày thiết
bị giám sát hành trình tàu cá đã truyền được thông tin, dữ liệu về Hệ thống
giám sát tàu cá, chủ tàu, thuyền trưởng báo cáo vị trí đầy đủ theo quy định).
7. Phạt tiền đơn vị cung cấp
thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000
đồng vi phạm một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền về việc khắc phục sự cố tín hiệu thiết bị giám sát tàu cá
do đơn vị mình cung cấp;
b) Cung cấp thiết bị giám sát
hành trình lắp đặt trên tàu cá không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
c) Không gửi hoặc gửi không đầy
đủ dữ liệu giám sát hành trình tàu cá chưa gửi được đến Trung tâm dữ liệu giám
sát tàu cá thuộc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường theo quy định.
8. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng văn bằng,
chứng chỉ thuyền trưởng tàu cá từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại các khoản 3, 5 và 6 Điều này.
b) Tước quyền sử dụng giấy phép
khai thác thủy sản từ 10 tháng đến 14 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 5 Điều này.”
9. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc trang bị đầy đủ thiết
bị thông tin liên lạc tàu cá đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc khắc phục sự cố tín
hiệu của thiết bị giám sát hành trình tàu cá đối với hành vi quy định tại điểm
a khoản 7 Điều này;
c) Buộc gửi đầy đủ dữ liệu giám
sát hành trình tàu cá đến Hệ thống giám sát tàu cá đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm c khoản 7 Điều này;
d) Buộc chủ tàu cá lắp thiết bị
giám sát hành trình trên tàu cá đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d
khoản 6 Điều này.”
Điều 36. Vi phạm quy định về
đánh dấu tàu cá[22]
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không đánh dấu nhận biết tàu
cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 06 mét đến dưới 12 mét.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không đánh dấu nhận biết tàu
cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 12 mét đến dưới 15 mét để khai thác thủy sản.
3. Phạt tiền từ 7.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không đánh dấu nhận biết tàu
cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 15 mét đến dưới 24 mét để khai thác thủy sản.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không đánh dấu nhận biết tàu
cá hoặc đánh dấu sai quy định trong trường hợp sử dụng tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 24 mét trở lên để khai thác thủy sản.”.
Điều 37. Vi phạm quy định về
đăng ký tàu cá
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không mang bản chính hoặc bản sao có chứng
thực Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá khi tàu cá hoạt động khai thác thuỷ sản.
2. [23] Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng
đối với chủ tàu cá có hành vi viết số đăng ký tàu cá không đúng quy định
3. Phạt tiền đối với hành vi
không đăng ký lại tàu cá theo quy định theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét;
b) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24
mét;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 12.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
4. Phạt tiền đối với hành vi
không thực hiện đăng ký sang tên chủ tàu cá đúng thời hạn quy định theo các mức
phạt sau:
a) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét;
b) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24
mét;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 12.000.000 đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
5. Phạt tiền đối với hành vi sử
dụng tàu cá để khai thác thủy sản mà không đăng ký tàu cá theo quy định theo
các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét;
b) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24
mét;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 12.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
6. Phạt tiền đối với hành vi sử
dụng tàu cá để khai thác thủy sản mà không đăng ký tàu cá theo quy định trong
trường hợp tái phạm hoặc vi phạm hành chính nhiều lần theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 12.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất dưới 15 mét;
b) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng
đến 14.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24
mét;
c) Phạt tiền từ 14.000.000 đồng
đến 16.000.000 đồng đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 24 mét trở lên.
6a.[24] Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000
đồng đối với chủ tàu cá có hành vi không viết số đăng ký tàu cá hoặc viết số
đăng ký tàu cá không đúng số tàu cá do cơ quan có thẩm quyền cấp.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc chuyển đổi mục đích sử
dụng tàu cá, trường hợp không đủ điều kiện chuyển đổi mục đích sử dụng thì buộc
phá dỡ tàu cá đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này.
Điều 38. Vi phạm quy định về
thuyền viên, người làm việc trên tàu cá
1. Phạt tiền từ 300.000 đồng
đến 500.000 đồng đối với thuyền viên, người làm việc trên tàu cá không mang
theo giấy tờ tùy thân.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng
đến 1.000.000 đồng đối với thuyền viên trên tàu cá không có tên trong sổ danh
bạ thuyền viên tàu cá.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thuyền trưởng, máy trưởng,
thuyền phó, thợ máy không có văn bằng, chứng chỉ theo quy định;
b) Không có Sổ danh bạ thuyền
viên tàu cá theo quy định;
c) Không bố trí đủ định biên an
toàn tàu cá theo quy định.
4. Phạt tiền đối với hành vi
không mua bảo hiểm cho thuyền viên tàu cá theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 7.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm dưới 03 thuyền viên làm việc trên
tàu cá;
b) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 03 đến dưới 05 thuyền viên
làm việc trên tàu cá;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 05 đến dưới 10 thuyền viên làm
việc trên tàu cá;
d) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp vi phạm từ 10 thuyền viên trở lên làm
việc trên tàu cá.
Điều 39. Vi phạm quy định về
cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão tàu cá
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thông báo hoặc thông
báo không đầy đủ thông tin theo quy định cho tổ chức quản lý cảng cá trước khi
vào hoặc rời cảng cá theo quy định;
b) [25] (được bãi bỏ)
c) Không tuân thủ nội quy, sự
điều động của tổ chức quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, trừ trường
hợp bất khả kháng.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi điều khiển tàu cá, phương tiện thủy khác
gây hại đến công trình cảng cá.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng đối với hành vi phá hủy hoặc làm thay đổi công trình, trang
thiết bị của cảng cá.
4. [26] Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000
đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Lấn chiếm vùng đất, vùng
nước, công trình cảng cá;
b) Tàu cá có chiều dài lớn nhất
từ 15 mét trở lên không cập cảng cá có tên trong Danh sách cảng cá chỉ định cho
tàu cá hoạt động vùng khơi cập cảng để bốc dỡ thủy sản.”.
5. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện
vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khôi phục tình trạng
ban đầu đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này;
b) Buộc trả lại diện tích đã
lấn chiếm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Điều 40. Vi phạm quy định về
quản lý cảng cá
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng
đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thu nhật ký khai thác
thủy sản, nhật ký thu mua chuyển tải, báo cáo khai thác thủy sản;
b) Không ban hành nội quy của
cảng cá;
c) Không thông báo công khai
nội quy tại cảng cá;
d) Không bố trí địa điểm làm
việc để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm soát
việc chấp hành quy định của pháp luật tại cảng cá;
đ) Không thông báo kịp thời cho
cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý đối với tàu cá khai thác thủy sản bất hợp
pháp;
e) Không thực hiện giám sát,
không báo cáo, báo cáo không kịp thời, không đúng, không đầy đủ hoặc không cập
nhật dữ liệu theo quy định đối với tàu cá cập cảng, rời cảng, sản lượng, thành
phần loài thủy sản, sản lượng thủy sản bốc dỡ qua cảng cá theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không thực hiện xác nhận
thủy sản, sản phẩm thủy sản bốc dỡ qua cảng hoặc xác nhận không đúng nguồn gốc
thủy sản từ khai thác được bốc dỡ tại cảng cá;
b) Xác nhận tàu cá rời cảng
hoặc cập cảng khi tàu cá không cập cảng theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi đưa cảng cá vào hoạt động khi chưa được
công bố mở cảng cá theo quy định.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với hành vi để tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp
bốc dỡ tại cảng cá.
5. Phạt tiền gấp hai lần mức
tiền phạt quy định từ khoản 2 đến khoản 4 Điều này trong trường hợp tái phạm
hoặc vi phạm hành chính nhiều lần.
Mục 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ
THU GOM, SƠ CHẾ, CHẾ BIẾN, BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN THỦY SẢN
Điều 41. Vi phạm quy định về
thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển thủy sản
1. Phạt tiền đối với hành vi
thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển trái phép
thủy sản, sản phẩm và bộ phận của loài thủy sản có tên trong Nhóm II Danh mục
loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm mà không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định
hoặc thủy sản, sản phẩm thủy sản và bộ phận của loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm có tên trong Phụ lục II, Phụ lục III CITES không có nguồn gốc hợp pháp mà
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng
đến 15.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản dưới 20 kg;
b) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng
đến 20.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 20 kg đến dưới 50 kg;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 50 kg đến dưới 100 kg;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 100 kg đến dưới 200 kg;
đ) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 200 kg đến dưới 500 kg;
e) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 500 kg trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi
thu gom, mua bán, lưu giữ, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển trái phép
thủy sản, sản phẩm thủy sản và bộ phận của loài thủy sản có tên trong Nhóm I
Danh mục loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hoặc thủy sản, sản phẩm thủy sản và
bộ phận của loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có thuộc Phụ lục I CITES không có
nguồn gốc hợp pháp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức
phạt sau:
a) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản dưới 10 kg;
b) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 10 kg đến dưới 20 kg;
c) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 20 kg đến dưới 50 kg;
d) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 50 kg đến dưới 100 kg;
đ) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng
đến 80.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 100 kg đến dưới 500 kg;
e) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 500 kg trở lên.
3. [27] Phạt tiền đối với hành vi thu gom, mua, bán,
tàng trữ, sơ chế, chế biến thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp; thu
gom, mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, sơ chế, chế biến loài thủy sản không có
tên trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam như sau:
a) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản dưới 200 kg;
b) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 200 kg đến dưới 500 kg;
c) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 200.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;
d) Phạt tiền từ 200.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng nếu khối lượng thủy sản từ 1.000 kg trở lên.
4. [28] Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu loài thủy sản, sản
phẩm thủy sản và bộ phận của loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm đối với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này. Tịch thu thủy sản có
nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều
này;
b) Đình chỉ hoạt động từ 01
tháng đến 03 tháng đối với tổ chức vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng Giấy
chứng nhận đăng ký tàu cá từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi thu gom,
tàng trữ thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp hoặc loài thủy sản
không có tên trong danh mục được phép kinh doanh tại Việt Nam đối với hành vi
vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.”.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tiêu hủy loài thủy sản đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 42. Vi phạm quy định về
nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối với thủy
sản có nguồn gốc từ khai thác, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng
đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) [29] Không gửi giấy tờ để phục vụ thanh tra, kiểm
tra hoặc không thực hiện khai báo hoặc gửi thông tin không đúng theo quy định
đối với thủy sản nhập khẩu có nguồn gốc từ khai thác được vận chuyển bằng tàu
công ten nơ;
b) Hồ sơ, tài liệu, bằng chứng
để chứng minh nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu vào Việt Nam không đáp ứng được yêu cầu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không theo
quy định.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nhập khẩu thủy sản không
đúng với nội dung trong giấy phép nhập khẩu đối với trường hợp phải cấp phép;
b) Không lưu trữ hồ sơ, tài
liệu, bằng chứng đáp ứng yêu cầu về chống khai thác bất hợp pháp, không báo cáo
và không theo quy định để chứng minh nguồn gốc thủy sản từ khai thác nhập khẩu
vào Việt Nam.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 60.000.000 đồng đối với hành vi nhập khẩu trái phép loài thủy sản không có
tên trong Danh mục loài thủy sản được phép kinh doanh tại Việt Nam mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4.[30] (được bãi bỏ)
5. Phạt tiền đối với một trong
các hành vi vi phạm về nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh đối
với thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không báo cáo và không
theo quy định của quốc gia ven biển có thẩm quyền hoặc tổ chức nghề cá khu vực
theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với lô hàng dưới 100 kg;
b) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng đối với lô hàng từ 100 kg đến dưới 500 kg;
c) Phạt tiền từ 300.000.000
đồng đến 500.000.000 đồng đối với lô hàng từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;
d) Phạt tiền từ 500.000.000
đồng đến 800.000.000 đồng đối với lô hàng từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg;
đ) Phạt tiền từ 800.000.000
đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với lô hàng từ 2.000 kg trở lên.
6. Phạt tiền đối với hành vi
xuất khẩu trái phép loài thủy sản không đáp ứng điều kiện trong Danh mục loài
thủy sản xuất khẩu có điều kiện mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng
đến 100.000.000 đồng đối với lô hàng dưới 100 kg;
b) Phạt tiền từ 100.000.000
đồng đến 300.000.000 đồng đối với lô hàng từ 100 kg đến dưới 500 kg;
c) Phạt tiền từ 300.000.000
đồng đến 500.000.000 đồng đối với lô hàng từ 500 kg đến dưới 1.000 kg;
d) Phạt tiền từ 500.000.000
đồng đến 800.000.000 đồng đối với lô hàng từ 1.000 kg đến dưới 2.000 kg;
đ) Phạt tiền từ 800.000.000
đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với lô hàng từ 2.000 kg trở lên.
7. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu lô hàng đối với
hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 và các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động xuất khẩu
từ 06 tháng đến 12 tháng vào thị trường có yêu cầu đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tàu nước ngoài (trừ tàu
Công ten nơ) vận chuyển thủy sản có nguồn gốc từ khai thác bất hợp pháp, không
báo cáo và không theo quy định nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, quá
cảnh vào Việt Nam ra khỏi lãnh thổ Việt Nam đối với hành vi vi phạm khoản 5
Điều này.
Mục 8. CẢN TRỞ HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY SẢN
Điều 43. Hành vi cản trở
hoạt động quản lý nhà nước về thủy sản
1. Phạt tiền đối với hành vi
không chấp hành việc thanh tra, kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền theo các mức phạt sau:
a) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng
đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành việc thanh tra, kiểm tra,
giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có lời nói, hành động đe dọa,
lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ hoặc xúi giục, lôi
kéo kích động người khác trong hoạt động nuôi trồng thủy sản hoặc sản xuất, mua
bán thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản hoặc hoạt
động sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản;
b) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng
đến 8.000.000 đồng đối với hành vi không chấp hành việc thanh tra, kiểm tra,
giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có lời nói, hành động đe dọa,
lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ hoặc xúi giục, lôi
kéo kích động người khác trong hoạt động khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng
đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cản trở công tác điều tra, thăm dò nguồn
lợi thủy sản; bảo vệ nguồn lợi thủy sản; thu thập số liệu về hoạt động thủy sản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 44. Vi phạm quy định về
giấy chứng nhận, xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ được cấp và
vi phạm khác trong lĩnh vực thủy sản
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng
đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cố ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội
dung các loại giấy chứng nhận, xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ
được cấp trong lĩnh vực thủy sản.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng
đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm như sau:
a) Lợi dụng việc điều tra, đánh
giá nguồn lợi thủy sản làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân khác;
b) Cung cấp, khai thác thông
tin, sử dụng thông tin, dữ liệu về nguồn lợi thủy sản trái quy định của pháp
luật.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp lại giấy chứng nhận,
xác nhận, giấy phép, văn bản chấp thuận, chứng chỉ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai
lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương III
THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THẨM
QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 45. Thẩm quyền lập biên
bản vi phạm hành chính[31]
1. Người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính quy định tại các Điều 46, 46a, 47, 48, 49, 50, 51, 53 và 54 Nghị
định này có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy
định tại Nghị định này.
2. Người thuộc lực lượng Quân
đội nhân dân, Công an nhân dân trong các cơ quan được quy định tại các Điều 47,
48 và 49 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; công chức, viên chức
thuộc các cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản
đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.
Điều 46. Thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân[32]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền:
a) Phạt tiền đến 500.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này;
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:
a) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều 46a. Thẩm quyền của Thủ
trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực
và một số chức danh khác[33]
1. Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực chăn
nuôi, thú y, quản lý chất lượng nông lâm, thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 500.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Trưởng đoàn kiểm tra Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Cục trưởng Cục Chăn
nuôi và Thú y, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 800.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Cục trưởng Cục Chăn nuôi và
Thú y, Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường, Trưởng
đoàn kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Môi trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 47. Thẩm quyền của Công
an nhân dân[34]
“1. Chiến sĩ Công an nhân dân
đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 100.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng.
2. Thủ trưởng đơn vị Cảnh sát
cơ động cấp đại đội có quyền:
a) Phạt tiền đến 200.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng.
3. Trưởng đồn Công an, Thủ
trưởng đơn vị Cảnh sát cơ động cấp tiểu đoàn, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội
trưởng có quyền:
a) Phạt tiền đến 300.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm
hành chính.
4. Trưởng Công an cấp xã có
quyền:
a) Phạt tiền đến 500.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện
pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
5. Trưởng Công an cửa khẩu Cảng
hàng không quốc tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh nội địa; Trưởng
phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh chính trị nội bộ; Trưởng phòng nghiệp vụ
thuộc Cục An ninh kinh tế; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý
hành chính về trật tự xã hội; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát giao
thông; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn, cứu hộ; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội
phạm sử dụng công nghệ cao; Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Quản lý xuất nhập
cảnh; Trưởng phòng Nghiệp vụ thuộc Cục Hồ sơ nghiệp vụ; Trưởng phòng Công an
cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng An ninh nội địa, Trưởng phòng An ninh chính trị nội
bộ, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Trưởng phòng
Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Trưởng phòng Cảnh sát điều tra
tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng Cảnh sát
điều tra tội phạm về ma túy, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông, Trưởng phòng
Cảnh sát cơ động, Trưởng phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp,
Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Trưởng phòng An
ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Quản lý
xuất nhập cảnh, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh đối ngoại,
Trưởng phòng Hồ sơ nghiệp vụ, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an
cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt tiền đến 800.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện
pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
6. Giám đốc Công an cấp tỉnh có
quyền:
a) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện
pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
7. Cục trưởng Cục An ninh chính
trị nội bộ, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát
điều tra Bộ Công an, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã
hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cục trưởng
Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục
trưởng Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục
Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường, Cục trưởng Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục An ninh nội địa,
Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại
cộng đồng, Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ, Tư lệnh Cảnh sát cơ động có quyền:
a) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện
pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều 48. Thẩm quyền của Bộ
đội Biên phòng[35]
1. Chiến sĩ Bộ đội Biên phòng
đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng.
2. Trạm trưởng, Đội trưởng của
người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:
a) Phạt tiền đến 100.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
3. Đội trưởng Đội đặc nhiệm
phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội
phạm có quyền:
a) Phạt tiền đến 150.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 300.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
4. Đồn trưởng Đồn biên phòng,
Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Biên phòng Cửa
khẩu cảng có quyền:
a) Phạt tiền đến 300.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
5. Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm
phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc
Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt tiền đến 500.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy
Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng
chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:
a) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều 49. Thẩm quyền của Cảnh
sát biển[36]
1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển
đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng.
2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh
sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 100.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng
3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ
Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 200.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ và e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi
phạm hành chính.
4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh
sát biển có quyền:
a) Phạt tiền đến 300.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý
vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn
Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng
chống tội phạm ma túy thuộc Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 500.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý
vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển,
Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 800.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
7. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:
a) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 50. Thẩm quyền của Hải
quan[37]
1. Công chức Hải quan đang thi
hành công vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng.
2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài
cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội
Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực,
Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu;
Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông
quan có quyền:
a) Phạt tiền đến 300.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Chi cục trưởng Chi cục Điều
tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:
a) Phạt tiền đến 500.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Hải quan có
quyền:
a) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 51. Thẩm quyền của Quản
lý thị trường[38]
1. Kiểm soát viên thị trường
đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 100.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 200.000.000 đồng.
2. Đội trưởng Đội Quản lý thị
trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:
a) Phạt tiền đến 300.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
3. Chi cục trưởng Chi cục Quản
lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước:
a) Phạt tiền đến 500.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Quản lý và
Phát triển thị trường trong nước có quyền:
a) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 52.[39] (được bãi bỏ)
Điều 53. Thẩm quyền của Kiểm
ngư [40]
1. Kiểm ngư viên đang thi hành
công vụ có quyền:
a) Phạt tiền đến 50.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng.
2. Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư
thuộc Chi cục Kiểm ngư vùng có quyền:
a) Phạt tiền đến 200.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm a, b, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý
vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm
ngư vùng thuộc Cục Thủy sản và Kiểm ngư; Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực
thủy sản, kiểm ngư thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 500.000.000
đồng;
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
4. Cục trưởng Cục Thủy sản và
Kiểm ngư có quyền:
a) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 54. Thẩm quyền của Kiểm
lâm[41]
1. Kiểm lâm viên đang thi hành
công vụ có quyền
a) Phạt tiền đến 50.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng.
2. Trạm trưởng Trạm Kiểm lâm có
quyền:
a) Phạt tiền đến 200.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 400.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ, e, h và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý
vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm; Đội
trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng có quyền:
a) Phạt tiền đến 300.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 600.000.000 đồng;
c) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại các điểm a, c, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều 28 của Luật Xử
lý vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại
khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
4. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm
lâm vùng, Đội trưởng Đội Kiểm lâm đặc nhiệm thuộc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Chi cục trưởng Chi cục về lĩnh vực lâm nghiệp, kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và
Môi trường có quyền:
a) Phạt tiền đến 500.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
5. Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm có quyền:
a) Phạt tiền đến 1.000.000.000
đồng;
b) Tịch thu tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính;
c) Tước quyền sử dụng giấy
phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục
hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các
biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định
này.”.
Điều 55. Phân định thẩm
quyền xử phạt [42]
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính
quy định tại Chương II Nghị định này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại các Điều 6;
Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16;
Điều 17; Điều 18; Điều 19; khoản 1 Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24;
Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều
33; Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41;
khoản 1, khoản 2, khoản 3, các điểm a, b, c khoản 5, các điểm a, b, c khoản 6
Điều 42; Điều 43 và Điều 44 theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2
Điều 46 của Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Thủ trưởng cơ quan thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực và một số chức danh khác
a) Chi cục trưởng Chi cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục trưởng Chi cục Chất
lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ thuộc Cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành
chính quy định tại Điều 41; các điểm a, b, c khoản 5, các điểm a, b, c khoản 6
Điều 42; khoản 1 Điều 43 và Điều 44 theo thẩm quyền được giao tại khoản 1 Điều
46a Nghị định này và chức năng nhiệm vụ được giao.
b) Chi cục trưởng Chi cục về
lĩnh vực chăn nuôi, thú y thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với
những hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, b, c khoản 5, các
điểm a, b, c khoản 6 Điều 42; Điều 43 và Điều 44 theo thẩm quyền được giao tại
khoản 1 Điều 46a Nghị định này và chức năng nhiệm vụ được giao.
c) Chi cục trưởng Chi cục về
lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản, thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 41; các điểm
a, b, c khoản 5, các điểm a, b, c khoản 6 Điều 42; Điều 43 và Điều 44 theo thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 46a Nghị định này và chức năng nhiệm vụ được
giao.
d) Chi cục trưởng Chi cục về
lĩnh vực thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với những hành
vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10;
Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều
19; các khoản 1 và 4 Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều
26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều 33; Điều 34;
Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41; các điểm a, b, c
và d khoản 5, các điểm a, b, c và d khoản 6 Điều 42; Điều 43 và Điều 44 theo
thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 46a Nghị định này và chức năng nhiệm vụ
được giao.
đ) Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Trưởng đoàn kiểm tra Cục Thủy sản và Kiểm ngư xử phạt đối với những
hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; Điều 7; Điều 8; Điều 9; Điều 10;
Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 16; Điều 17; Điều 18; Điều
19; các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều
25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 31; Điều 32; Điều 33;
Điều 34; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41; các điểm
a, b, c và d khoản 5, các điểm a, b, c và d khoản 6 Điều 42; Điều 43 và Điều 44
theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 46a Nghị định này và chức năng nhiệm
vụ được giao.
e) Trưởng đoàn kiểm tra của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy
định tại Chương II Nghị định này và chức năng nhiệm vụ được giao.
g) Cục trưởng Cục Chăn nuôi và
Thú y xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 42;
khoản 2 Điều 43 và khoản 1 Điều 44 theo thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều
46a Nghị định này và chức năng nhiệm vụ được giao.
h) Cục trưởng Cục Chất lượng,
Chế biến và Phát triển thị trường xử phạt đối với những hành vi vi phạm hành
chính quy định tại Điều 41; Điều 42; khoản 2 Điều 43 và khoản 1 Điều 44 theo
thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 46a Nghị định này và chức năng nhiệm vụ
được giao.
4. Công an nhân dân xử phạt đối
với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; Điều 7; Điều 8; Điều
9; Điều 11; Điều 12; Điều 13; Điều 14; Điều 15; Điều 18; Điều 19; Điều 21; Điều
23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 33; Điều 35; Điều
36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41; Điều 42; Điều 43 và Điều 44
theo thẩm quyền quy định tại Điều 47 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ được
giao.
5. Bộ đội Biên phòng xử phạt
đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; Điều 7; Điều 8;
Điều 9; Điều 11; khoản 3 Điều 13; khoản 1 Điều 14; Điều 18; Điều 20; Điều 21; Điều
23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều 29; Điều 30; Điều 32;
Điều 33; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39; Điều 40; Điều 41; Điều
42; Điều 43 và Điều 44 theo thẩm quyền quy định tại Điều 48 Nghị định này và
chức năng, nhiệm vụ được giao.
6. Cảnh sát biển xử phạt đối
với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; Điều 7; Điều 8; Điều
9; Điều 20; Điều 21; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều 28; Điều
29; Điều 30; Điều 33; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 41; Điều 42; Điều
43 và Điều 44 theo thẩm quyền quy định tại Điều 49 Nghị định này và chức năng,
nhiệm vụ được giao.
7. Hải quan xử phạt đối với
những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 11; các khoản 3, 4 và 5 Điều
15; Điều 18; Điều 32; Điều 42 và khoản 1 Điều 44 theo thẩm quyền quy định tại
Điều 50 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ được giao.
8. Quản lý thị trường xử phạt
đối với những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 11; Điều 12; Điều
13; Điều 14; các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 15; Điều 18; khoản 2 Điều 28; Điều 32;
Điều 41; Điều 42; Điều 43 và khoản 1 Điều 44 theo thẩm quyền quy định tại Điều 51
Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ được giao.
9. Kiểm ngư xử phạt đối với
những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; Điều 7; Điều 8; Điều 9;
Điều 20; Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; Điều 25; Điều 26; Điều 27; Điều
28; Điều 29; Điều 30; Điều 33; Điều 35; Điều 36; Điều 37; Điều 38; Điều 39;
Điều 40; Điều 41; Điều 42; Điều 43 và Điều 44 theo thẩm quyền quy định tại Điều
53 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ được giao.
10. Kiểm lâm xử phạt đối với
những hành vi vi phạm hành chính quy định tại Điều 6; Điều 7; Điều 8; Điều 9;
Điều 23 và Điều 43 theo thẩm quyền quy định tại Điều 54 Nghị định này và chức
năng, nhiệm vụ được giao.”.
Điều 56. Áp dụng các biện
pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính
1. Trường hợp chỉ áp dụng hình
thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy
sản thì người có thẩm quyền xử phạt có quyền tạm giữ một trong các loại giấy tờ
theo thứ tự: giấy phép văn bằng chứng chỉ Thuyền trưởng, máy trưởng hoặc giấy phép
lưu hành phương tiện hoặc giấy tờ cần thiết khác có liên quan đến tang vật,
phương tiện cho đến khi cá nhân, tổ chức đó chấp hành xong quyết định xử phạt.
Nếu cá nhân, tổ chức vi phạm không có giấy tờ nói trên, thì người có thẩm quyền
xử phạt có thể tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
Trường hợp hành vi vi phạm quy
định tại Nghị định này mà hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu tang vật,
phương tiện vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm đưa phương tiện về bờ hoặc trụ
sở cơ quan để giải quyết hoặc tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục
áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh
vực thủy sản được thực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 57. Áp dụng biện pháp
khắc phục hậu quả
1. Việc thi hành biện pháp khắc
phục hậu quả buộc tiêu hủy thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi
trồng thuỷ sản; chất cấm, hóa chất cấm, chất độc, thực vật có độc tố, hóa chất
khác và thủy sản khai thác hoặc thu hồi thức ăn thuỷ sản, sản phẩm xử lý môi
trường nuôi trồng thuỷ sản được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả độc lập theo quy định tại Điều 65 Luật Xử lý vi
phạm hành chính, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải có trách
nhiệm thực hiện việc tiêu hủy hoặc thu hồi sản phẩm vi phạm đang lưu thông trên
thị trường;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày hoàn thành việc tiêu hủy hoặc thu hồi sản phẩm vi phạm đang
lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải
gửi báo cáo bằng văn bản đến cơ quan của người có thẩm quyền đã ra quyết định
xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
độc lập về việc khắc phục xong hậu quả vi phạm hành chính;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được báo cáo về việc khắc phục xong hậu quả vi phạm hành
chính, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc
quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập xem xét, ban hành văn
bản xác nhận việc tổ chức, cá nhân bị xử phạt đã khắc phục xong hậu quả vi phạm
hành chính. Trường hợp không cấp văn bản xác nhận thì ban hành văn bản về việc
chưa khắc phục xong hậu quả vi phạm hành chính và nêu rõ lý do.
2. Việc thi hành biện pháp khắc
phục hậu quả buộc vây bắt, tiêu diệt thủy sản sống bị thoát ra môi trường tự
nhiên hoặc thủy sản được cho sinh sản trái phép từ loài thủy sản sống như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả độc lập theo quy định tại Điều 65 Luật Xử lý vi phạm
hành chính, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải có trách nhiệm
vây bắt, tiêu diệt thủy sản sống bị thoát ra môi trường tự nhiên hoặc thủy sản
được cho sinh sản trái phép từ loài thủy sản sống bằng phương pháp gia nhiệt từ
90°C trở lên hoặc cấp đông hoặc sơ chế, chế biến;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc, kể từ ngày hoàn thành việc vây bắt, tiêu diệt, tổ chức, cá nhân bị xử
phạt vi phạm hành chính phải gửi báo cáo bằng văn bản đến cơ quan của người có
thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả độc lập về việc khắc phục xong hậu quả vi phạm hành
chính;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được báo cáo về việc khắc phục xong hậu quả vi phạm hành
chính, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc
quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập xem xét, ban hành văn
bản xác nhận việc tổ chức, cá nhân bị xử phạt đã khắc phục xong hậu quả vi phạm
hành chính. Trường hợp không cấp văn bản xác nhận thì ban hành văn bản về việc
chưa khắc phục xong hậu quả vi phạm hành chính và nêu rõ lý do.
3. Việc thi hành biện pháp khắc
phục hậu quả buộc phá dỡ hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng tàu cá như sau:
a) Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng
biện pháp khắc phục hậu quả độc lập, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính
phải có trách nhiệm phá dỡ tàu cá;
b) Trường hợp chuyển mục đích
sử dụng thì trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm
hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập, tổ chức,
cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải có trách nhiệm chuyển đổi mục đích
sử dụng. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng phải thực hiện trong thời hạn 180
ngày, kể từ ngày đầu tiên tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc,
kể từ ngày hoàn thành việc phá dỡ hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng, tổ chức, cá
nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải gửi báo cáo bằng văn bản đến cơ quan của
người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định
áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập về việc khắc phục xong hậu quả vi
phạm hành chính;
d) Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được báo cáo về khắc phục xong hậu quả vi phạm hành
chính, người có thẩm quyền đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc
quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả độc lập xem xét, ban hành văn
bản xác nhận việc tổ chức, cá nhân bị xử phạt đã khắc phục xong hậu quả vi phạm
hành chính. Trường hợp không cấp văn bản xác nhận thì ban hành văn bản về việc
chưa khắc phục xong hậu quả vi phạm hành chính và nêu rõ lý do.
4. Các giấy tờ, tài liệu liên
quan đến việc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả của tổ chức, cá nhân bị xử
phạt được lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp
luật về lưu trữ.
Điều 58. Sử dụng phương
tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong việc phát hiện hành vi vi phạm
1. Cơ quan, người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp
vụ để phát hiện vi phạm hành chính trong hoạt động khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn
lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản.
2. Việc quản lý, sử dụng và
danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện
hành vi vi phạm thực hiện theo quy định của Chính phủ về danh mục, việc quản lý,
sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và thu thập, sử dụng dữ liệu
thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát
hiện vi phạm hành chính.
Điều 58a. Xử lý vi phạm hành
chính trên môi trường điện tử [43]
Việc xử lý vi phạm hành chính
theo quy định tại Nghị định này trên môi trường điện tử được áp dụng theo quy
định tại Điều 28a và Điều 28b Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm
2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử
lý vi phạm hành chính (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 190/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ).
Chương IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 59. Hiệu lực thi hành[44]
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 20 tháng 5 năm 2024.
2. Nghị định này thay thế Nghị
định số 42/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.
Điều 60. Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp
vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ
thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính
1. Bổ sung một số từ, cụm từ
tại một số điều như sau:
a) Bổ sung cụm từ “khai thác
thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản” vào sau từ “bia”
tại khoản 1 Điều 1;
b) Bổ sung từ “khai thác thủy
sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản” vào sau từ “bia” tại
khoản 1 Điều 2.
2. Bổ sung điểm k vào sau điểm
i khoản 1 Điều 6 như sau:
“k) Danh mục X: Phương tiện,
thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiện vi phạm hành chính về
khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản và nuôi trồng thủy sản”.
3. Bổ sung điểm m vào sau điểm
l khoản 2 Điều 9 như sau:
“m) Thanh tra chuyên ngành thủy
sản và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về thủy
sản”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm i
khoản 2 Điều 12 như sau:
“i) Chánh Thanh tra Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn; Chi cục trưởng các Chi cục: Kiểm lâm, Kiểm lâm
vùng, Kiểm ngư vùng; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục
trưởng các Cục: Kiểm lâm, Kiểm ngư, Lâm nghiệp, Thủy sản; Chánh Thanh tra Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.
5. Bổ sung khoản 9 vào sau
khoản 8 Điều 18 như sau:
“9. Cơ quan, đơn vị thực hiện
tiếp nhận, thu thập dữ liệu phản ánh vi phạm hành chính về thủy sản:
a) Thanh tra chuyên ngành thủy
sản và cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về thủy sản;
b) Kiểm ngư, Thanh tra Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
c) Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển”.
6. Bổ sung Danh mục X vào sau
Danh mục IX thuộc Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều 61. Quy định chuyển tiếp
1. Đối với hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thủy sản xảy ra trước khi Nghị định này có hiệu lực mà sau
đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét, giải quyết mà Nghị định này không quy định
trách nhiệm pháp lý hoặc quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn thì áp dụng quy
định của Nghị định này.
2. Đối với quyết định xử phạt
vi phạm hành chính đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính
còn khiếu nại thì áp dụng quy định của Nghị định số 42/2019/NĐ-CP ngày 16 tháng
5 năm 2019 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản để giải
quyết.
Điều 62. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổ chức triển khai, kiểm tra việc thực hiện
Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để đăng tải);
- Lưu: VT, TSKN.
|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
----------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Văn Hưng
|
PHỤ LỤC
(Kèm theo Nghị định số 38/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2024 của
Chính phủ)
DANH
MỤC X
PHƯƠNG
TIỆN, THIẾT BỊ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ PHÁT HIỆN VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ
THỦY SẢN
(Kèm
theo Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)
1. Thiết bị, dụng cụ đo độ dài.
2. Thiết bị ghi âm và ghi hình.
3. Thiết bị phân tích mẫu thủy
sản, sản phẩm thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường trong nuôi
trồng thủy sản.
4. Thiết bị trích xuất dữ liệu
thông tin từ thiết bị giám sát hành trình; máy chủ lưu trữ hành trình tàu cá từ
thiết bị giám sát tàu cá; thiết bị giám sát hành trình tàu cá; thiết bị xác
định vị trí (định vị; định vị vệ tinh).
5. Thiết bị quan trắc môi
trường trong nuôi trồng thủy sản.
6. Máy vi tính, máy tính bảng
lưu trữ kết quả thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.