|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3774/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI
QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định
số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết
định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban
hành Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, phân hạng sản phẩm mỗi xã một sản phẩm;
Căn cứ Thông
tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết
định số 2742/QĐ-BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Xét đề nghị của
Chánh Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này 01 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết trong lĩnh vực phát triển nông thôn
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
(Chi tiết
tại các Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Giao
Cục Chuyển đổi số chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối Trung ương Chương
trình MTQG, Vụ Pháp chế và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quy trình
tại Quyết định này, xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính
tại phần mềm của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, Chánh Văn
phòng Điều phối Trung ương Chương trình MTQG, Thủ trưởng các Vụ, Cục, đơn vị
quản lý nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: các Thứ trưởng; các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ,
Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Lưu: VT, VPĐP.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn
Hoàng Hiệp
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI
BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT TRONG
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3774/QĐ-BNNMT ngày 02 tháng 10 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên quy trình nội bộ giải quyết TTHC
|
Quyết định công bố TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Ghi chú
|
|
1
|
3.000611
|
Đánh giá,
phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao
|
Số
2742/QĐ- BNNMT ngày 14/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực phát triển nông thôn
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Phát triển nông thôn
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
PHỤ LỤC 02
NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI
BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT TRONG
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3774/QĐ-BNNMT ngày 02 tháng 10 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
QUY TRÌNH
ĐÁNH GIÁ PHÂN HẠNG SẢN PHẨM OCOP 5 SAO
I. Sơ đồ quy
trình

II. Đối
tượng thực hiện
1. Chủ thể OCOP:
Tổ chức, cá nhân tham gia đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (sau đây
gọi là chủ thể OCOP) gồm: hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp vừa và nhỏ,
trang trại, hộ sản xuất, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh. Đối với nhóm sản
phẩm dịch vụ du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và điểm du lịch, bao gồm
thêm: hội, hiệp hội, trung tâm điều hành hoặc tổ chức tương đương.
2. Cơ quan
tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
3. Cơ quan
tham mưu quản lý OCOP của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Hội đồng đánh giá, phân
hạng sản phẩm OCOP cấp trung ương; Tổ tư vấn Hội đồng, cán bộ, công chức có
liên quan.
III. Các cụm
từ viết tắt trong quy trình
- Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (Bộ NNMT)
- Mỗi xã một
sản phẩm (OCOP);
- Uỷ ban
nhân dân (UBND);
- Chương
trình mục tiêu quốc gia (Chương trình MTQG);
- Văn phòng Điều
phối Trung ương Chương trình MTQG (Văn phòng Điều phối Trung ương);
- Phòng Quản
lý OCOP và Du lịch nông thôn (Phòng OCDL);
- Thủ tục
hành chính (TTHC);
- Hội đồng
đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp trung ương (Hội đồng cấp trung ương);
- Tổ Tư vấn
Hội đồng đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp trung ương (Tổ tư vấn);
- Quy chế
hoạt động của Hội đồng OCOP cấp trung ương (Quy chế);
- Giấy chứng
nhận sản phẩm OCOP 5 sao cấp quốc gia (GCN).
IV. Mô tả
quy trình thực hiện
1. Bước 1:
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
1.1. Tiếp
nhận và chuyển hồ sơ
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Cơ quan tham mưu quản lý OCOP cấp Bộ (Văn phòng Điều phối
Trung ương), Lãnh đạo phụ trách, Phòng OCDL, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả
công việc:
Văn phòng Điều
phối Trung ương, Phòng OCDL tiếp nhận hồ sơ (01 bộ hồ sơ giấy
và 01 bộ hồ sơ điện tử) từ UBND cấp tỉnh, tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu điện
hoặc trực tiếp (trường hợp sử dụng phần mềm đánh giá, chấm điểm, chủ thể chịu
trách nhiệm đưa hồ sơ lên hệ thống phần mềm). Kiểm tra thành phần hồ sơ theo
quy định:
* Trường hợp
hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng OCOP 5 sao lần đầu
(Điểm a, khoản 3, Điều 6 Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày
22/5/2026);
* Trường hợp
Hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng lại sản phẩm OCOP 5 sao (Điểm
b, khoản 3, Điều 6, Quyết định số 26/2026/QĐ-TTg ngày 22/5/2026).
c) Thời hạn
giải quyết: 1/2 ngày. d) Kết quả sản phẩm:
- Sổ theo
dõi tiếp nhận hồ sơ có chữ ký của đại diện người nộp hồ sơ (nếu nộp trực tiếp)
và ghi rõ về thời gian nhận hồ sơ (nếu nộp qua đường bưu điện).
- Hồ sơ đề
nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP cấp trung ương.
1.2. Xem xét
tính hợp lệ của hồ sơ
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng Điều phối Trung ương,
Lãnh đạo phụ
trách, Phòng OCDL, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ.
b) Mô tả công
việc: Xem
xét tính đầy đủ, sự phù hợp của Hồ sơ theo quy định: Sau khi nhận được hồ sơ
đầy đủ, chuyên viên trực tiếp xử lý hồ sơ kiểm tra thành phần và sự phù hợp của
hồ sơ theo quy định.
c) Thời hạn
giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
d) Kết quả
sản phẩm: Phiếu đánh giá sơ bộ về thành phần, sự phù hợp của hồ sơ đề nghị đánh
giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao.
1.3. Quy trình ban hành văn bản trong quá trình tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ
a) Đơn vị/cá nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng Điều phối
Trung ương, Lãnh đạo phụ trách, Phòng OCDL, Lãnh đạo Phòng OCDL, chuyên viên
tiếp nhận hồ sơ.
b) Mô tả công việc: Sau khi chuyên viên trực tiếp xử lý hồ
sơ kiểm tra thành phần và sự phù hợp của hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ
đề nghị đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP còn thiếu sót hoặc không đúng so với
quy định, chuyên viên tham mưu văn bản của Văn phòng Điều phối Trung ương đề
nghị bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
c) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được hồ sơ.
d) Kết quả sản phẩm: Văn bản của Văn phòng Điều phối Trung
ương gửi Cơ quan tham mưu quản lý OCOP cấp tỉnh đề nghị bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ.
2. Buớc 2:
Tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao
2.1. Thành
lập, kiện toàn Hội đồng, Tổ tư vấn (nếu có)
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng Điều phối Trung ương, Lãnh đạo phụ trách, Lãnh
đạo Phòng OCDL và chuyên viên có liên quan.
b) Mô tả
công việc: Căn cứ điều kiện thực tế, Văn phòng Điều phối Trung ương tham mưu Bộ
trưởng Bộ NNMT thành lập/kiện toàn Hội đồng, Tổ tư vấn và ban hành Quy chế (nếu
cần thiết).
c) Thời hạn
giải quyết: Theo thời gian thực tế phát sinh (nếu có)
d) Kết quả
sản phẩm: Các Quyết định: Thành lập/kiện toàn Hội đồng, Tổ tư vấn; ban hành Quy
chế (nếu có).
2.2. Tổ chức
Họp Hội đồng cấp trung ương
2.2.1. Đối
với đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao (lần đầu):
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng Điều phối Trung ương, Hội đồng và Tổ tư vấn,
chuyên viên có liên quan.
b) Mô tả
công việc:
- Căn cứ số
lượng hồ sơ đề nghị của các địa phương, Văn phòng Điều phối Trung ương xây dựng
báo cáo tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.
- Tổ tư vấn
tổ chức đánh giá hồ sơ theo Quy chế; đề xuất tổ chức khảo sát thực tế tại cơ sở
sản xuất, kinh doanh về thực hiện các quy định theo Bộ tiêu chí và đề nghị bổ
sung kết quả kiểm nghiệm chất lượng (nếu cần), xây dựng báo cáo đánh giá trình
Hội đồng.
- Hội đồng
tổ chức họp theo Quy chế, báo cáo kết quả đánh giá và đề nghị Bộ trưởng Bộ NNMT
công nhận sản phẩm OCOP 5 sao đối với các sản phẩm OCOP đáp ứng tiêu chí theo
quy định.
c) Thời hạn
giải quyết:
- Đợt 1:
Trước 20 tháng 9.
- Đợt 2:
Trước 20 tháng 3. d) Kết quả sản phẩm:
- Báo cáo
tổng hợp hồ sơ đăng ký của Văn phòng Điều phối Trung ương.
- Báo cáo
kết quả đánh giá của Tổ tư vấn.
- Biên bản
phiên họp của Hội đồng.
2.2.2. Đối
với đánh giá, phân hạng lại sản phẩm OCOP 5 sao
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Văn phòng Điều phối Trung ương, Hội đồng, Tổ tư vấn,
chuyên viên có liên quan.
b) Mô tả
công việc:
- Văn phòng Điều
phối Trung ương chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra
thực tế tại cơ sở đối với những sản phẩm có thay đổi lớn về quy mô sản xuất
hoặc hồ sơ minh chứng không rõ ràng, cần phải khảo sát thực tế; lập báo cáo
đánh giá về hồ sơ gửi Chủ tịch Hội đồng.
- Hội đồng
thực hiện đánh giá thông qua hình thức lấy ý kiến bằng văn bản; chỉ tổ chức họp
trực tiếp khi có nhiều ý kiến đánh giá khác nhau hoặc có nội dung phức tạp cần
thảo luận; báo cáo kết quả đánh giá, phân hạng, đề xuất Bộ trưởng Bộ NNMT công
nhận lại đối với các sản phẩm OCOP đáp ứng tiêu chí đạt 5 sao theo quy định.
c) Thời hạn
giải quyết: Trước 40 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ của UBND cấp tỉnh.
d) Kết quả
sản phẩm:
- Báo cáo
đánh giá về hồ sơ của Văn phòng Điều phối Trung ương.
- Báo cáo
kết quả đánh giá, phân hạng lại của Hội đồng.
3. Bước 3. Quyết
định công nhận và cấp giấy chứng nhận OCOP 5 sao, thông báo kết quả (Trả kết
quả)
a) Đơn vị/cá
nhân chịu trách nhiệm: Lãnh đạo Bộ NNMT, lãnh đạo Văn phòng Điều phối Trung
ương, lãnh đạo và chuyên viên Phòng OCDL.
b) Mô tả
công việc:
- Căn cứ kết
quả đánh giá, phân hạng và đề nghị của Hội đồng, Văn phòng Điều phối Trung ương
tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ NNMT quyết định công nhận kết quả đánh giá và cấp
giấy chứng nhận cho các sản phẩm OCOP đạt 5 sao.
- Bộ trưởng
Bộ NNMT xem xét, quyết định công nhận kết quả đánh giá và cấp giấy chứng nhận
cho các sản phẩm OCOP đạt 5 sao và công bố kết quả.
- Bộ NNMT
giao Văn phòng Điều phối Trung ương thông báo kết quả đánh giá, phân hạng sản
phẩm OCOP cho UBND cấp tỉnh.
c) Thời hạn
giải quyết:
- Đối với
sản phẩm đăng ký đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP (lần đầu):
+ Đợt 1:
Trước ngày 30 tháng 9.
+ Đợt 2:
Trước ngày 30 tháng 3.
- Đối với
sản phẩm đăng ký đánh giá, phân hạng lại: trước 45 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ đăng ký của UBND cấp tỉnh.
d) Kết quả
sản phẩm:
- Quyết định
công nhận (công nhận lại) kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao;
- Giấy chứng
nhận sản phẩm OCOP 5 sao;
- Thông báo
kết quả đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 5 sao.
V. Nguyên
tắc và trách nhiệm thực hiện
1. Thời hạn
giải quyết TTHC thực hiện tối thiểu 02 đợt: Đợt 1 hoàn thành, trả kết quả trước
ngày 30 tháng 9; đợt 2 hoàn thành, trả kết quả trước ngày 30 tháng 3. Căn cứ số
lượng hồ sơ do các địa phương đề nghị và yêu cầu trong công tác quản lý, Bộ
NNMT có thể tổ chức thêm các đợt đánh giá trong năm, nhưng phải được quy định
trong Quyết định ban hành Quy chế và có kế hoạch đánh giá, phân hạng sản phẩm
OCOP.
2. Văn phòng Điều
phối Trung ương là cơ quan tham mưu quản lý OCOP của Bộ NNMT chịu trách nhiệm
tiếp nhận và rà soát tính hợp lệ của hồ sơ trình Hội đồng cấp trung ương.
3. Lãnh đạo Văn
phòng Điều phối Trung ương chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ NNMT về tính
pháp lý của hồ sơ và thủ tục phát hành văn bản của Bộ NNMT theo Quy chế làm
việc của Bộ./.