|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày
25 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN MỘT
SỐ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày
26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác
định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026, được đính chính bởi:
Quyết định số 1538/QĐ-BXD ngày 28 tháng
8 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng đính chính Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày
26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung, phương
pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, có hiệu lực kể từ ngày 28
tháng 8 năm 2026.
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP quy
định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế
- Quản lý đầu tư xây dựng;[1]
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư
hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn một số nội dung,
phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản
2 Điều 32 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ
quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm: sơ bộ tổng mức đầu tư
xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng, định mức xây dựng, giá
xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng, chỉ
số giá xây dựng, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng cho các đối tượng
quy định tại Điều 2 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
Điều 3. Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư
xây dựng
Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác
định theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 4 Nghị định số
206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 4. Xác định tổng mức đầu tư xây
dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng bao gồm các khoản
mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi
phí thiết bị (nếu có); chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn xây dựng; chi phí
khác và chi phí dự phòng. Nội dung các khoản mục chi phí được quy định tại khoản
1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và một số quy định cụ thể tại các khoản 2,
3, 4, 5, 6 và 7 Điều này.
2. Chi phí xây dựng được quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP gồm chi phí xây dựng các công
trình, hạng mục công trình của dự án; chi phí xây dựng công trình, hạng mục
công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công; chi phí phá dỡ các công
trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ giải phóng mặt bằng đã
được xác định trong chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trong đó chi phí xây dựng công trình,
hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công bao gồm một hoặc một
số các chi phí sau: chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công; chi phí kho bãi
chứa vật liệu (nếu có); chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy (nếu
có); chi phí lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy thi công (nếu có); chi phí công
trình giao thông (cầu, đường …) phục vụ thi công (nếu có); bãi đúc dầm, trạm
trộn bê tông (nếu có) và chi phí một số công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục
vụ thi công khác theo phương án tổ chức thi công dự kiến của dự án, công trình
(nếu có).
3. Chi phí quản lý dự án được quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP để tổ chức quản lý việc
thực hiện và thực hiện các công việc sau:
a) Tổ chức quản lý việc thực hiện các
công việc: giám sát công tác khảo sát xây dựng; tuyển chọn thiết kế kiến trúc
công trình hoặc lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc công trình; công tác bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư; lập, thẩm tra
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
đầu tư xây dựng; lập, thẩm tra thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được
phê duyệt và dự toán xây dựng; lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng; quản
lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, hợp đồng xây dựng; quản
lý hệ thống thông tin công trình, tổ chức quản lý thực hiện mô hình thông tin
công trình và chuyển đổi số dự án (nếu có); thu thập và cung cấp thông tin dữ
liệu phục vụ công tác quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo yêu cầu của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền; đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường của công
trình; khảo sát, thu thập, xác định định mức dự toán xây dựng công trình; xác
định giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; kiểm tra chất
lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình;
kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ công
trình và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng theo yêu cầu; kiểm soát chi phí đầu
tư xây dựng; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường sơ bộ, báo cáo đánh giá
tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường trong quá trình thi công
xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; nghiệm thu, thanh
toán, quyết toán hợp đồng; thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình;
giám sát, đánh giá đầu tư; nghiệm thu, bàn giao công trình; khởi công, khánh
thành (nếu có), tuyên truyền quảng cáo và tổ chức quản lý việc thực hiện các
công việc cần thiết khác để phục vụ cho công tác quản lý dự án;
b) Thực hiện các công việc: giám sát,
đánh giá đầu tư; theo dõi, kiểm tra chi phí đầu tư xây dựng; kiểm tra, rà soát
và thẩm định các nội dung tính toán, xác định tổng mức đầu tư xây dựng trước
khi trình thẩm định và hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng theo ý kiến của cơ
quan thẩm định để trình người quyết định đầu tư phê duyệt; thẩm định một số nội
dung đối với dự án đầu tư lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật[2] tại
Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án lập thiết kế bản vẽ thi công tại Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật khi được người quyết định đầu tư giao (nếu có); thẩm định
thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt và thẩm định dự toán
xây dựng; xác định dự toán gói thầu xây dựng (trong trường hợp xác định từ sơ
bộ tổng mức đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công
trình đã phê duyệt) và thực hiện các công việc cần thiết khác thuộc trách nhiệm
của chủ đầu tư.
4. Chi phí tư vấn xây dựng được quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP gồm:
a) Lập nhiệm vụ, lập phương án kỹ thuật
khảo sát xây dựng, lập nhiệm vụ thiết kế; thực hiện khảo sát xây dựng, giám sát
khảo sát xây dựng; lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng (nếu
có), Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu
tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng;
b) Thẩm tra Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi đầu tư xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng; thẩm tra thiết kế công nghệ của dự
án (nếu có); thi tuyển phương án kiến trúc; thiết kế xây dựng công trình; thẩm
tra thiết kế xây dựng công trình, dự toán xây dựng;
c) Lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ
sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ
sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để lựa chọn nhà thầu trong hoạt
động xây dựng; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng;
giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị;
d) Lập, thẩm tra định mức xây dựng, giá
xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng công trình; thẩm tra an toàn giao
thông (nếu có); áp dụng mô hình thông tin công trình (BIM);
đ) Tư vấn quản lý dự án (trong trường
hợp thuê tư vấn); quản lý hợp đồng (nếu có); thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào
công trình theo yêu cầu của chủ đầu tư (nếu có); quan trắc biến dạng công
trình; kiểm định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình, toàn bộ
công trình (nếu có); giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trong
trường hợp thuê tư vấn);
e) Lập báo cáo đánh giá tác động môi
trường sơ bộ, báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi
trường trong quá trình thi công xây dựng theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường;
g) Các công việc tư vấn khác có liên
quan.
5. Chi phí khác được quy định tại điểm e
khoản 1 Điều 5 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP gồm các chi phí: rà phá bom mìn, vật
nổ; di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi
phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công; bảo trì các công trình giao
thông hiện hữu trong quá trình cải tạo, nâng cấp; hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do
bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp
nước tại hiện trường; bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng; đăng kiểm
chất lượng quốc tế (nếu có); kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư; công tác kiểm tra của người quyết định đầu tư về việc thực hiện dự án đầu
tư xây dựng của chủ đầu tư; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi
công xây dựng và khi nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình của
cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác
nghiệm thu công trình xây dựng; nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng
vật liệu mới liên quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với dự án đầu tư xây
dựng nhằm mục đích kinh doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng (nếu có); quá
trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền công nghệ, sản xuất theo quy
trình trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được); giải quyết tranh
chấp hợp đồng xây dựng, hòa giải, tư vấn pháp lý, trọng tài, Ban xử lý tranh
chấp (nếu có); Ban đơn giá xây dựng công trình (nếu có); quản lý, vận hành, bảo
trì công trình xây dựng của chủ đầu tư trong trường hợp đã thực hiện nghiệm thu
công trình theo quy định nhưng chưa bàn giao được công trình cho chủ sở hữu
hoặc chủ quản lý, sử dụng công trình (đối với dự án đầu tư thực hiện theo hình
thức đầu tư công); các khoản thuế tài nguyên, phí và lệ phí theo quy định; và
các chi phí cần thiết khác để thực hiện dự án đầu tư xây dựng không thuộc khoản
mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết
bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng.
6. Chi phí dự phòng gồm chi phí dự phòng
cho khối lượng, công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
trong thời gian thực hiện dự án.
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công
việc phát sinh được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) tính trên tổng
chi phí của các khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí
xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và
chi phí khác.
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
được xác định trên cơ sở độ dài thời gian thực hiện dự án, kế hoạch thực hiện
dự án và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến
các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
7. Tổng mức đầu tư xây dựng được xác
định theo phương pháp hướng dẫn tại phần II Phụ lục I Thông tư này.
Điều 5. Điều chỉnh tổng mức đầu tư xây
dựng
1. Tổng mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt
được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 75 Luật Xây dựng. Việc điều
chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị
định số 206/2026/NĐ-CP và một số quy định cụ thể tại khoản 2 Điều này.
2. Trường hợp dự án điều chỉnh khi đã
triển khai các công việc thuộc giai đoạn thực hiện dự án theo quy định tại Nghị
định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản
lý hoạt động xây dựng, chủ đầu tư thực hiện xác định tổng mức đầu tư xây dựng điều
chỉnh như sau:
a) Đối với công trình, gói thầu thuộc dự
án không có nội dung điều chỉnh, thay đổi: Chủ đầu tư được tổng hợp dự toán xây
dựng công trình đã phê duyệt (nếu có), hoặc dự toán gói thầu đã được cập nhật
theo quy định (nếu có); giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có); giá trị các chi
phí thuộc khoản mục chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt
hoặc đã được quyết toán (nếu có) vào tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh, bảo
đảm hiệu quả đầu tư của dự án;
b) Đối với công trình, gói thầu thuộc dự
án đã phê duyệt dự toán xây dựng và có nội dung điều chỉnh, thay đổi: Chủ đầu
tư xác định giá trị điều chỉnh trên cơ sở điều chỉnh dự toán xây dựng đã phê
duyệt theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá, các quy định về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh và tổng hợp vào tổng mức đầu tư xây
dựng điều chỉnh;
c) Đối với công trình, gói thầu thuộc dự
án chưa phê duyệt dự toán xây dựng và có nội dung điều chỉnh, thay đổi: Chủ đầu
tư xác định giá trị điều chỉnh trên cơ sở phạm vi tương ứng trong tổng mức đầu
tư xây dựng đã phê duyệt, theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá, các quy định
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh và tổng hợp vào
tổng mức đầu tư xây dựng điều chỉnh. Trường hợp công trình, gói thầu trong tổng
mức đầu tư xây dựng đã phê duyệt được xác định bằng suất vốn đầu tư hay dữ liệu
chi phí dự án, công trình tương tự thì chủ đầu tư xác định giá trị điều chỉnh
trên cơ sở suất vốn đầu tư hoặc dữ liệu chi phí dự án, công trình tương tự tại
thời điểm điều chỉnh, tương ứng với nội dung điều chỉnh;
d) Đối với công trình, gói thầu đã quyết
toán hợp đồng: Chủ đầu tư tổng hợp giá trị quyết toán hợp đồng vào tổng mức đầu
tư xây dựng điều chỉnh.
Điều 6. Xác định, điều chỉnh dự toán xây
dựng công trình
1. Dự toán xây dựng công trình được xác
định theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng
dẫn tại Mục 1 Phụ lục II Thông tư này. Các khoản mục chi phí trong dự toán xây
dựng công trình gồm: chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án,
chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
2. Chi phí xây dựng trong dự toán xây
dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số
206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này.
3. Chi phí thiết bị trong dự toán xây
dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số
206/2026/NĐ-CP, hướng dẫn chi tiết tại khoản 2 Mục 1 Phụ lục II Thông tư này và
một số quy định cụ thể sau:
a) Các khoản mục chi phí: chi phí quản
lý mua sắm thiết bị (nếu có); chi phí mua bản quyền phần mềm sử dụng cho thiết
bị công trình, thiết bị công nghệ (nếu có); chi phí đào tạo và chuyển giao công
nghệ (nếu có); chi phí vận chuyển; chi phí bảo hiểm; thuế và các loại phí, các
chi phí khác có liên quan, được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) (nếu có) hoặc
bằng cách lập dự toán hoặc căn cứ quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành;
b) Chi phí lắp đặt thiết bị xác định
bằng dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều
này;
c) Chi phí thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi
phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật (nếu có) xác định bằng dự toán phù
hợp nội dung công việc thực hiện.
4. Chi phí quản lý dự án trong dự toán
xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số
206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng dẫn tại khoản 3 Mục 1 Phụ lục II Thông tư
này, phù hợp với chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư được duyệt và nội
dung chi phí quản lý dự án tại khoản 3 Điều 4 Thông tư này.
5. Chi phí tư vấn xây dựng trong dự toán
xây dựng công trình xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số
206/2026/NĐ-CP, Điều 14 Thông tư này và nội dung chi phí tư
vấn quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư này. Chi phí tư vấn
xây dựng trong dự toán xây dựng công trình không bao gồm các chi phí tư vấn
tính chung cho cả dự án.
6. Chi phí khác trong dự toán xây dựng
công trình quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này và một
số quy định cụ thể sau:
a) Chi phí khác trong dự toán xây dựng
công trình được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn
của cấp có thẩm quyền; hoặc xác định bằng dự toán; hoặc ghi theo giá trị hợp
đồng đã ký kết phù hợp với quy định của pháp luật (nếu có); hoặc được dự tính
trong dự toán xây dựng công trình phù hợp với tổng mức đầu tư xây dựng đã được
phê duyệt trong trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định;
b) Chi phí khác trong dự toán xây dựng
công trình không bao gồm chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí rà
phá bom mìn, vật nổ; chi phí kiểm toán; thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên
quan đến dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục
đích kinh doanh; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải dây chuyền
công nghệ, sản xuất theo quy trình trước khi bàn giao; chi phí thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây
dựng; các khoản thuế tài nguyên, các khoản phí, lệ phí và một số khoản mục chi
phí khác có liên quan tính chung cho cả dự án.
7. Chi phí dự phòng trong dự toán xây
dựng công trình được xác định theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số
206/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Chi phí dự phòng cho khối lượng, công
việc phát sinh được tính bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí
xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và
chi phí khác;
b) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
được xác định trên cơ sở thời gian, tiến độ dự kiến thực hiện công trình (tính
bằng quý, năm) và chỉ số giá xây dựng phù hợp với loại công trình xây dựng có
tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế.
8. Việc điều chỉnh dự toán xây dựng công
trình thực hiện theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và một số
quy định cụ thể sau:
a) Đối với công trình, gói thầu thực
hiện điều chỉnh trước thời điểm mở thầu, chủ đầu tư xác định dự toán xây dựng điều
chỉnh trên cơ sở nội dung điều chỉnh, quy định xác định dự toán xây dựng tại
thời điểm điều chỉnh và rà soát cập nhật giá xây dựng, giá thiết bị theo mặt
bằng giá tại thời điểm điều chỉnh (nếu cần thiết).
Đối với một số công việc trong dự toán
xây dựng công trình đã được phê duyệt dự toán hoặc đã quyết toán hợp đồng thì
được cập nhật giá trị quyết toán hợp đồng (nếu có) hoặc giá trị dự toán đã phê
duyệt vào dự toán xây dựng công trình điều chỉnh;
b) Đối với công trình, gói thầu đã ký
hợp đồng:
Chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây
dựng điều chỉnh căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng phù hợp với quy định của
pháp luật về hợp đồng xây dựng; quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại
thời điểm điều chỉnh để xác định dự toán xây dựng điều chỉnh theo nội dung điều
chỉnh, đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án.
Trường hợp các nội dung điều chỉnh dẫn
đến hình thành gói thầu mới, chủ đầu tư tổ chức xác định dự toán xây dựng cho
hạng mục, phần việc điều chỉnh theo các nội dung điều chỉnh, quy định về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm điều chỉnh.
Điều 7. Xác định, điều chỉnh dự toán gói
thầu xây dựng
1. Dự toán gói thầu xây dựng xác định
theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP. Chủ đầu tư căn cứ vào
nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu, xác
định các khoản mục chi phí thuộc dự toán gói thầu xây dựng.
2. Dự toán gói thầu xây dựng quy định
tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP được cập nhật khối lượng (nếu
có), giá xây dựng và các quy định khác về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại
thời điểm xác định dự toán gói thầu. Chi phí dự phòng trong dự toán gói thầu
được xác định theo hướng dẫn tại Mục 2 Phụ lục II Thông tư này.
3. Dự toán gói thầu xây dựng quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP được xác định theo hướng dẫn
tại Mục 2 Phụ lục II Thông tư này.
4. Điều chỉnh dự toán gói thầu thực hiện
theo quy định tại khoản 8 Điều 6 Thông tư này.
Điều 8. Xác định, điều chỉnh dự toán
công việc xây dựng
1. Dự toán công việc xây dựng được xác
định theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và phương pháp hướng
dẫn tại Mục 3 Phụ lục II Thông tư này.
2. Dự toán công việc xây dựng được điều
chỉnh khi thay đổi về nhiệm vụ, phạm vi, nội dung công việc. Chủ đầu tư xem
xét, quyết định việc điều chỉnh dự toán công việc xây dựng.
Điều 9. Xác định chi phí đầu tư xây dựng
đối với dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách và dự án đầu tư công đặc biệt
1. Việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư
xây dựng (nếu có), tổng mức đầu tư xây dựng đối với các dự án, công trình quy
định tại Điều này được thực hiện phù hợp với yêu cầu triển khai dự án, mức độ
chi tiết của hồ sơ thiết kế. Phương pháp xác định thực hiện theo quy định tại
Phụ lục I Thông tư này.
2. Căn cứ yêu cầu, tiến độ thực hiện và
biện pháp tổ chức thi công thực tế, dự toán xây dựng được phép lập, thẩm định
và phê duyệt cho toàn bộ dự án, hoặc lập cho từng dự án thành phần (nếu có),
từng công trình, hạng mục, bộ phận công trình hoặc từng gói thầu xây dựng để
đáp ứng yêu cầu triển khai thi công song song, đồng thời.
3. Phương pháp xác định dự toán xây dựng
thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này, căn cứ yêu cầu triển khai
của dự án, chủ đầu tư quyết định việc lựa chọn thời điểm xác định giá làm cơ sở
lập dự toán xây dựng; ưu tiên sử dụng báo giá, dữ liệu công trình tương tự và
được vận dụng, điều chỉnh định mức để phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công
thực tế của dự án, công trình.
Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định một số
khoản mục chi phí thì được ước tính chi phí đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư, đơn vị
tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và nhà thầu xây dựng có trách nhiệm làm rõ các
nội dung chi phí ước tính; xác nhận các nội dung thay đổi, phát sinh trong quá
trình triển khai dự án, công trình làm cơ sở điều chỉnh dự toán xây dựng.
4. Việc thẩm định, phê duyệt và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án, công trình khẩn cấp, cấp bách và dự án
đầu tư công đặc biệt được thực hiện theo các quy định quản lý đầu tư xây dựng
các dự án, công trình này tại Nghị định số 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một
số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân được giao quản lý thực hiện dự án, công trình tổ chức lập, thẩm định và
phê duyệt dự toán xây dựng làm cơ sở để quản lý chi phí, quản lý hợp đồng và
thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng.
Điều 10. Quản lý định mức xây dựng
1. Định mức dự toán theo quy định tại khoản
4 Điều 20 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP do các Bộ quản lý công trình xây dựng
chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, rà soát và gửi hồ sơ
báo cáo kết quả xác định định mức về Bộ Xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng
tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 hướng dẫn phương pháp
xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Đối với các định mức dự toán xây dựng do
các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện chuyển đổi thành phần hao phí
nhân công theo nhóm nhân công quy định tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD trước
ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Định mức dự toán công trình theo quy
định tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 20 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP do chủ đầu
tư tổ chức xác định. Phương pháp xác định và hồ sơ báo cáo kết quả xác định
định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD.
3. Định mức nước ngoài quy định tại điểm
d khoản 5 Điều 20 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP do chủ đầu tư tổ chức thu thập,
biên dịch, phân tích, đánh giá và đề xuất các nội dung áp dụng cho dự án theo
hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD.
Điều 11. Quản lý giá xây dựng và giá các
yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng
1. Suất vốn đầu tư xây dựng, suất chi
phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình do cơ quan quản lý nhà nước công bố
quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 24 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP được tổ
chức xây dựng và công bố theo định kỳ hàng năm. Phương pháp xác định suất vốn
đầu tư xây dựng, suất chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình theo
hướng dẫn tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD.
2. Thông tin về giá các yếu tố chi phí
trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng trên địa bàn tỉnh do Sở Xây dựng công
bố định kỳ theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và quy
định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều này.
3. Quản lý, công bố thông tin giá vật
liệu xây dựng:
a) Giá vật liệu xây dựng là giá bình
quân trong tháng của loại vật liệu theo thương hiệu, nhà sản xuất trên cơ sở
giá của các đơn vị cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên thị trường,
giá do Sở Xây dựng tổ chức khảo sát, thu thập (nếu có), phù hợp với giá thị
trường, tiêu chuẩn chất lượng, nguồn gốc xuất xứ. Danh mục vật liệu xây dựng
công bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục vật liệu xây dựng có trong hệ thống
định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành và phổ biến trên địa bàn;
b) Sở Xây dựng căn cứ vào hướng dẫn khảo
sát, thu thập thông tin, công bố giá vật liệu xây dựng tại Thông tư số
37/2026/TT-BXD, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực
hiện hoặc thuê tư vấn khảo sát, thu thập thông tin, xác định giá vật liệu xây
dựng bình quân trên địa bàn; công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Thông tư
này; cập nhật vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây
dựng và chỉ số giá xây dựng đồng bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây
dựng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 4 Nghị định số 212/2026/NĐ-CP ngày
17 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây
dựng, Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (sau đây
được gọi Hệ thống thông tin, dữ liệu định mức, giá, chỉ số giá xây dựng) và gửi
kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây
dựng để theo dõi, quản lý;
c) Thông tin giá các loại vật liệu xây
dựng được thu thập, tổng hợp hàng tháng và công bố theo định kỳ hàng tháng hoặc
hàng quý; đối với những loại vật liệu xây dựng có biến động bất thường, Sở Xây
dựng công bố giá vật liệu xây dựng theo tháng. Thời điểm công bố giá vật liệu
xây dựng theo quý là trước ngày 15 tháng đầu quý sau, theo tháng là trước ngày
10 tháng sau. Trường hợp giá vật liệu xây dựng của kỳ công bố sau không có biến
động so với kỳ công bố trước thì hướng dẫn tham khảo thông tin công bố giá vật
liệu xây dựng của kỳ trước đó.
4. Quản lý, công bố giá nhân công xây
dựng:
a) Giá nhân công xây dựng được công bố
trên địa bàn phải phù hợp với giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động
của địa phương, phù hợp với đặc điểm, tính chất công việc của nhân công xây
dựng; đã bao gồm lương, phụ cấp lương theo đặc điểm tính chất của sản xuất xây
dựng và một số khoản chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo
quy định. Chi phí thuộc trách nhiệm của người lao động phải trả theo quy định
gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
và một số khoản phải trả khác;
b) Sở Xây dựng căn cứ vào hướng dẫn
phương pháp xác định giá nhân công xây dựng tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD, chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện hoặc thuê tư vấn
có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập thông tin để xác định đơn
giá nhân công xây dựng trên địa bàn; công bố theo mẫu quy định tại Phụ lục VII Thông
tư này; cập nhật vào Hệ thống thông tin, dữ liệu định mức, giá, chỉ số giá xây
dựng và gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất)
về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý;
c) Thời điểm công bố đơn giá nhân công
xây dựng theo năm là trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc sớm hơn khi
giá nhân công trên địa bàn có biến động bất thường.
5. Quản lý, công bố giá ca máy và thiết
bị thi công:
a) Giá ca máy và thiết bị thi công được
công bố theo chủng loại, công suất, các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu và đặc điểm,
tính chất của từng loại máy, thiết bị. Danh mục máy và thiết bị thi công công
bố được lựa chọn trên cơ sở danh mục máy và thiết bị thi công có trong hệ thống
định mức do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và danh mục máy và thiết bị
thi công có trên thị trường;
b) Sở Xây dựng căn cứ vào hướng dẫn
phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Thông tư số
37/2026/TT-BXD, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực
hiện hoặc thuê tư vấn có đủ điều kiện năng lực thực hiện khảo sát, thu thập
thông tin để xác định, công bố giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và
thiết bị thi công trên địa bàn;[3] định mức các hao phí và các dữ liệu
cơ bản để tính giá ca máy của các loại máy và các thiết bị chưa được Bộ Xây
dựng, các Bộ quản lý công trình xây dựng công bố; công bố theo mẫu quy định tại
Phụ lục VII Thông tư này; cập nhật vào hệ thống thông tin, dữ liệu định mức,
giá, chỉ số giá xây dựng và gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử
(theo mẫu thống nhất) về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý;
c) Thời điểm công bố giá ca máy và thiết
bị thi công theo năm là trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo hoặc sớm hơn
cho các loại máy và thiết bị thi công mới chưa được công bố hoặc khi giá ca máy
và thiết bị thi công trên địa bàn có biến động bất thường.
6. Các doanh nghiệp xây dựng, doanh
nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng, doanh nghiệp
kinh doanh, cho thuê máy và thiết bị thi công xây dựng trên địa bàn; các chủ
đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng tại các dự án đầu tư công, dự án PPP trên
địa bàn có trách nhiệm, nghĩa vụ chủ động tổng hợp, cung cấp thông tin về giá
các yếu tố chi phí, các thông tin khác có liên quan (nếu có) theo hướng dẫn của
Sở Xây dựng.
Sở Xây dựng tổ chức tiếp nhận thông tin
về giá qua trang thông tin điện tử hoặc phần mềm ứng dụng để thuận tiện cho
việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho
việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây
dựng, chỉ số giá xây dựng.
Điều 12. Xác định giá xây dựng công
trình
1. Giá xây dựng công trình là giá xây
dựng được sử dụng để xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình, gồm các loại
giá xây dựng quy định tại Điều 22 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
2. Chủ đầu tư tham khảo, sử dụng giá xây
dựng, giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng tại Điều
22 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và hệ thống định mức xây dựng tại Điều 19 Nghị
định số 206/2026/NĐ-CP do cơ quan quản lý ban hành, công bố để xác định chi phí
đầu tư xây dựng công trình đảm bảo hiệu quả, mục tiêu, tiến độ của dự án.
3. Trường hợp giá xây dựng, giá các yếu
tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng và hệ thống định mức xây
dựng do cơ quan quản lý nhà nước ban hành, công bố chưa có hoặc chưa phù hợp
với công trình thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng
tại Phụ lục IV Thông tư này và Thông tư số 37/2026/TT-BXD để xác định giá công
tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công
trình, suất chi phí làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình.
4. Chủ đầu tư gửi hồ sơ kết quả xác định
giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công tại khoản 3 Điều này về
Sở Xây dựng để theo dõi, quản lý. Trong quá trình xác định giá nhân công xây
dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, Sở Xây dựng căn cứ phương pháp của Bộ
Xây dựng để hướng dẫn khi chủ đầu tư có yêu cầu.
Điều 13. Chỉ số giá xây dựng
1. Chỉ số giá xây dựng do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền công bố theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
206/2026/NĐ-CP phải bảo đảm kịp thời, phản ánh khách quan, phù hợp với xu hướng
biến động giá của thị trường trong khoảng thời gian được lựa chọn; không tính
đến chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lãi vay trong thời gian xây
dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây
dựng là phần trăm (%).
2. Thời điểm công bố chỉ số giá xây dựng
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
a) Đối với các chỉ số giá xây dựng công
bố theo quý, thời điểm công bố là trước ngày 15 tháng đầu quý sau. Đối với các
chỉ số giá xây dựng công bố theo năm, thời điểm công bố là trước ngày 15 tháng
01 năm sau;
b) Trường hợp cần công bố chỉ số giá xây
dựng theo tháng, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định để đáp ứng
yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng và điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
trên địa bàn. Thời điểm công bố chỉ số giá xây dựng theo tháng là trước ngày 10
tháng sau.
3. Căn cứ danh mục công trình, phương
pháp xác định chỉ số giá xây dựng quy định tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD, Sở
Xây dựng tổ chức xác định chỉ số giá xây dựng làm cơ sở để công bố theo quy
định tại điểm b khoản 3 Điều 23 và điểm c, điểm đ khoản 3 Điều 24 Nghị định số
206/2026/NĐ-CP.
Điều 14. Xác định chi phí tư vấn xây
dựng
1. Chi phí tư vấn xây dựng quy định tại Điều
26 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP xác định như sau:
a) Chi phí tư vấn xây dựng xác định theo
định mức tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng;
b) Đối với công việc tư vấn xây dựng
chưa có định mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp thì chi phí tư vấn được
xác định bằng dự toán phù hợp với nội dung công việc cần thực hiện theo hướng
dẫn tại phần II Phụ lục VI Thông tư này;
c) Chi phí khảo sát xây dựng, thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng xác định bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông
tư này.
2. Chi phí thuê tư vấn nước ngoài theo
quy định tại Điều 27 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP xác định theo hướng dẫn tại phần
III Phụ lục VI Thông tư này.
Điều 15. Kiểm tra việc quản lý chi phí
đầu tư xây dựng
1. Người quyết định đầu tư tổ chức kiểm
tra việc thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu tư theo quy định
của pháp luật. Nội dung kiểm tra bao gồm:
a) Việc thực hiện các quy định về nghĩa
vụ và trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chi phí
đầu tư xây dựng;
b) Việc xác định, thẩm định, phê duyệt
và điều chỉnh dự toán xây dựng;
c) Việc quản lý, sử dụng chi phí dự
phòng;
2. Chi phí công tác kiểm tra của người
quyết định đầu tư thuộc chi phí khác trong tổng mức đầu tư xây dựng quy định
tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này, do chủ đầu tư tổ chức lập,
phê duyệt và thanh toán khi kết thúc kiểm tra.
Điều 16. Hiệu lực thi hành[4]
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số
11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn
một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số
14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 và Điều 1, Phụ lục III và Phụ lục V
Thông tư số 60/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025.
DANH MỤC PHỤ
LỤC
(Kèm
theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
|
Phụ lục I
|
Phương pháp xác định sơ bộ tổng mức
đầu tư xây dựng, tổng mức đầu tư xây dựng
|
|
Phụ lục II
|
Phương pháp xác định dự toán xây dựng
|
|
Phụ lục III
|
Phương pháp xác định chi phí xây dựng
|
|
Phụ lục IV
|
Phương pháp xác định giá công tác xây
dựng và giá nhóm công tác xây dựng
|
|
Phụ lục V
|
Phương pháp xác định dự toán chi phí
khảo sát xây dựng và chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
|
|
Phụ lục VI
|
Phương pháp xác định dự toán chi phí
tư vấn xây dựng
|
|
Phụ lục VII
|
Mẫu công bố giá vật liệu xây dựng, giá
nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công
|
|
Phụ lục VIII
|
Mẫu báo cáo thẩm tra, thẩm định tổng
mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG
Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng được xác
định trên cơ sở phương pháp quy định tại khoản 1, khoản 2 phần I Phụ lục này.
Cơ quan được giao chuẩn bị dự án hoặc chủ đầu tư (trong trường hợp đã xác định
được đơn vị làm chủ đầu tư của dự án) và đơn vị tư vấn lựa chọn phương pháp xác
định sơ bộ tổng mức đầu tư trên cơ sở mức độ chi tiết của hồ sơ thiết kế sơ bộ,
nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, thuyết minh thiết kế, tiêu chuẩn,
phương án công nghệ dự kiến áp dụng cho dự án (nếu có). Việc lựa chọn phương
pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư được thuyết minh trong hồ sơ xác định sơ bộ
tổng mức đầu tư.
Dự kiến tổng mức đầu tư dự án nhóm B,
nhóm C được xác định như sơ bộ tổng mức đầu tư.
1. Xác định theo suất vốn đầu tư xây
dựng của toàn bộ dự án
Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng xác định
trên cơ sở suất vốn đầu tư xây dựng của toàn bộ dự án như sau:

Trong đó:
- P: quy mô, công suất hoặc năng lực
phục vụ của dự án;
- SSVĐT: suất vốn đầu tư xây
dựng tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ của dự án do cơ quan
có thẩm quyền công bố hoặc tính toán suất vốn đầu tư xây dựng từ dữ liệu của
các dự án tương tự;
- kĐC: hệ số điều chỉnh suất
vốn đầu tư xây dựng (nếu có). Căn cứ vào thời gian xác định, địa điểm xây dựng
để xác định hệ số điều chỉnh;
-
: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
được xác định theo quy định tại điểm 2.1 phần I Phụ lục này;
- C: các khoản mục chi phí chưa được
tính trong suất vốn đầu tư xây dựng (ví dụ chi phí phương án xử lý nền đất
yếu…);
-
: chi phí dự phòng được xác định theo quy định
tại điểm 2.5 phần I Phụ lục này.
2. Xác định trên cơ sở các khoản mục chi
phí thuộc sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng
Căn cứ thông tin từ phương án thiết kế
sơ bộ của dự án về quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ, sơ bộ tổng mức đầu
tư xây dựng được ước tính trên cơ sở các khoản mục chi phí như sau:

Trong đó:
- VSB: sơ bộ tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án đầu tư xây dựng;
-
: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
-
: chi phí xây dựng;
-
: chi phí thiết bị;
-
: chi phí quản lý dự án;
-
: chi phí tư vấn xây dựng;
-
: chi phí khác;
-
: chi phí dự phòng.
2.1. Chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư
Căn cứ dự kiến về địa điểm, diện tích
cần sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư được ước tính theo diện tích, khối lượng dự kiến cần bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư của dự án và các chế độ chính sách về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước
thu hồi đất tại địa điểm dự kiến có dự án và các chế độ chính sách của Nhà nước
có liên quan.
2.2. Chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng trong sơ bộ tổng mức
đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tổng chi phí xây dựng của các công
trình, hạng mục công trình thuộc dự án như sau:

Trong đó:
-
: Chi phí xây dựng công trình trong sơ bộ
tổng mức đầu tư xây dựng.
-
: Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục
công trình thứ i thuộc dự án (i = 1 ÷ n).
- n: số công trình, hạng mục công trình
thuộc dự án.
Chi phí xây dựng của từng công trình,
hạng mục công trình được xác định trên cơ sở suất chi phí xây dựng công trình
(quy định tại tiết 2.2.1) hoặc trên cơ sở khối lượng, giá xây dựng tương ứng và
các yêu cầu cần thiết khác của công trình, hạng mục công trình (quy định tại
tiết 2.2.2) hoặc theo cơ sở dữ liệu chi phí của công trình, hạng mục công trình
(quy định tại tiết 2.2.3). Việc lựa chọn phương pháp xác định được thuyết minh
trong hồ sơ xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, bảo đảm tương ứng với phạm vi, nội
dung của thiết kế, nội dung thuyết minh của dự án và các yêu cầu thực tế triển
khai của dự án.
2.2.1. Xác định theo quy mô, công suất
hoặc năng lực phục vụ của công trình thuộc dự án và suất chi phí xây dựng công
trình: được xác định theo hướng dẫn xác định chi phí xây dựng thuộc tổng mức
đầu tư xây dựng, quy định tại điểm 2.1 phần II Phụ lục này.
2.2.2. Xác định theo khối lượng, giá xây
dựng tương ứng và các yêu cầu cần thiết khác của công trình, hạng mục công
trình thuộc dự án, cụ thể như sau:
a) Khối lượng của nhóm công tác xây
dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công
nghệ (nếu có), hạng mục công trình, được dự tính hoặc ước tính trên cơ sở hồ sơ
thiết kế, phương án công nghệ, thuyết minh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo
cáo đề xuất chủ trương, thuyết minh thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu
thực tế của dự án;
b) Giá xây dựng gồm: Suất chi phí cho hệ
thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ (nếu có), hạng mục công trình; giá bộ
phận, đơn vị kết cấu công trình; giá nhóm công tác xây dựng theo hướng dẫn tại
Phụ lục IV Thông tư này, được dự tính, ước tính các chi phí theo tiêu chuẩn,
công nghệ dự kiến sử dụng cho dự án, biện pháp tổ chức thi công phổ biến dự
kiến, yêu cầu kỹ thuật, nội dung, phạm vi công việc, đơn vị tính khối lượng;
c) Ước tính một số nội dung chi phí
thuộc chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình chưa đủ cơ sở để xác
định được từ khối lượng và giá xây dựng (nếu có) trên cơ sở hồ sơ thiết kế,
phương án công nghệ, thuyết minh báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề
xuất chủ trương, thuyết minh thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu thực
tế của dự án.
2.2.3. Đối với một số công trình, hạng mục
công trình thuộc dự án chưa đủ cơ sở để xác định theo tiết 2.2.1 và tiết 2.2.2
nêu trên, thì được ước tính, dự tính trên cơ sở dữ liệu chi phí của công trình,
hạng mục công trình tương tự phù hợp với yêu cầu của dự án.
2.2.4. Đối với công trình, hạng mục công
trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công được xác định theo định mức tỷ lệ phần
trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành (nếu có) hoặc ước tính, dự tính trên cơ sở dữ
liệu chi phí của công trình, hạng mục công trình tương tự phù hợp với yêu cầu
của dự án.
2.3. Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị trong sơ bộ tổng mức
đầu tư xây dựng gồm chi phí thiết bị công trình và chi phí thiết bị công nghệ.
Chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở suất chi phí thiết bị của dự án, công
trình hoặc từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin, Cơ sở
dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (nếu có), báo giá của các nhà sản xuất,
cung cấp thiết bị có liên quan (nếu có) hoặc dữ liệu giá, chi phí thiết bị của
dự án tương tự đã thực hiện hoặc đang thực hiện (nếu có).
2.4. Chi phí quản lý dự
án, chi phí tư vấn xây dựng, chi phí khác
Chi phí quản lý dự án (
), chi phí tư vấn xây dựng (
) và chi phí khác (
) được ước tính; hoặc xác
định theo định mức tỷ lệ; hoặc bằng cách lập dự toán; hoặc từ dữ liệu của các
dự án tương tự đã thực hiện.
Trường hợp ước tính thì tổng giá trị các
chi phí này (
) không
vượt quá 15% của tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị của dự án. Tỷ lệ ước
tính chưa bao gồm chi phí lãi vay, vốn lưu động (nếu có) thuộc chi phí khác
trong thời gian thực hiện dự án và một số chi phí cần thiết khác theo các quy
định của điều ước quốc tế, thỏa thuận đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu
đãi đã được ký kết; hoặc theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức
đối tác công tư; hoặc theo pháp luật chuyên ngành (nếu có).
2.5. Chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng (
) bao gồm chi phí dự phòng cho khối
lượng, công việc phát sinh, chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá. Chi phí dự
phòng cho khối lượng, công việc phát sinh không quá 15% tổng chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản
lý dự án, chi phí tư vấn xây dựng và chi phí khác. Chi phí dự phòng cho yếu tố
trượt giá được xác định như quy định chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
trong tổng mức đầu tư xây dựng tại khoản 6 phần II[5] Phụ
lục này.
Bảng 1.1: TỔNG
HỢP SƠ BỘ TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự
án:....................................................................................................................
Địa điểm xây
dựng:...............................................................................................
Đơn vị tính:...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
GIÁ TRỊ TRƯỚC
THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư
|
|
|
|

|
|
2
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
|

|
|
3
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|

|
|
4
|
Chi phí quản lý dự án
|
|
|
|

|
|
5
|
Chi phí tư vấn xây dựng
|
|
|
|

|
|
6
|
Chi phí khác
|
|
|
|

|
|
7
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
|

|
|
|
TỔNG CỘNG (1+2+3+4+5+6+7)
|
|
|
|
VSB
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
3. Sơ bộ tổng mức đầu tư dự án thành phần
Trường hợp dự án được cấp có thẩm quyền
quyết định việc phân tách dự án thành dự án thành phần; dự án thành phần độc
lập; dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng độc lập khi
quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư thì:
Sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng dự án
thành phần; dự án thành phần độc lập được xác định theo hướng dẫn tại khoản 1, khoản
2 phần I Phụ lục này.
Sơ bộ dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư, giải phóng mặt bằng độc lập được ước tính theo quy định tại điểm 2.1 phần I
Phụ lục này.
II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG
Tổng mức đầu tư xây dựng của dự án đầu
tư xây dựng được tính như sau:

Trong đó:
- VTM: tổng mức đầu tư xây
dựng của dự án;
- GBT, TĐC: chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư;
- GXD: tổng chi phí xây dựng
của các công trình;
- GTB: tổng chi phí thiết bị
của từng công trình, dự án;
- GQLDA: chi phí quản lý dự
án;
- GTV: chi phí tư vấn xây
dựng;
- GK: chi phí khác;
- GDP: chi phí dự phòng.
1. Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư xác định trên cơ sở thống kê sơ bộ khối lượng, diện tích để bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư của dự án và các quy định, chính sách hiện hành về giá bồi
thường, mức hỗ trợ tái định cư tại địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp
có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.
Đối với các nội dung công việc có cấu phần
xây dựng (như chi phí di dời, hoàn trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư
xây dựng phục vụ giải phóng mặt bằng…) thì được xác định chi phí như chi phí
xây dựng.
2. Xác định chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng của dự án (GXD)
bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.

Trong đó:
- GXD: Chi phí xây dựng công
trình trong tổng mức đầu tư xây dựng.
- GXDCTi: chi phí xây dựng
của công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i = 1 ÷ n);
- n: số công trình, hạng mục công trình
thuộc dự án.
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục
công trình thuộc dự án được xác định theo quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2, điểm
2.3, điểm 2.4 phần II Phụ lục này. Việc lựa chọn phương pháp xác định được
thuyết minh trong hồ sơ xác định tổng mức đầu tư, bảo đảm phù hợp với mức độ
chi tiết của hồ sơ thiết kế, tương ứng với phạm vi, nội dung của thiết kế, nội
dung thuyết minh trong Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ
trương hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (sau đây gọi tắt là nội dung thuyết minh
của dự án) và các yêu cầu thực tế triển khai của dự án.
2.1. Chi phí xây dựng của công trình,
hạng mục công trình tính theo quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của công
trình thuộc dự án và suất chi phí xây dựng công trình, như sau:

Trong đó:
- GXDCTi: chi phí xây dựng
của các công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i = 1 ÷ n);
- n: số công trình, hạng mục công trình
thuộc dự án;
- P: quy mô, công suất hoặc năng lực
phục vụ của công trình thuộc dự án;
- SXD: suất chi phí xây dựng
theo công trình tính cho một đơn vị công suất hoặc năng lực phục vụ được công
bố hoặc tính toán suất chi phí xây dựng từ dữ liệu của các dự án, công trình
tương tự.
- kĐCXD: hệ số điều chỉnh
suất chi phí xây dựng. Căn cứ vào thời gian xác định, địa điểm xây dựng để xác
định hệ số điều chỉnh.
-
: là các chi phí cho các công việc xây dựng;
bộ phận, kết cấu công trình; hạng mục công trình; hệ thống kỹ thuật thuộc chi
phí xây dựng công trình chưa được tính trong suất chi phí xây dựng công trình.
Các chi phí này được xác định hoặc ước tính trên cơ sở hồ sơ thiết kế, phương
án công nghệ, nội dung thuyết minh của dự án, tiêu chuẩn áp dụng và các yêu cầu
thực tế của công trình.
2.2. Chi phí xây dựng công trình, hạng mục
công trình xác định theo khối lượng, giá xây dựng tương ứng và các yêu cầu cần
thiết khác của dự án, theo công thức sau:

Trong đó:
- GXDCTi: chi phí xây dựng
của các công trình, hạng mục công trình thứ i thuộc dự án (i = 1 ÷ n);
- n: số công trình, hạng mục công trình
thuộc dự án;
- QXDj: Khối lượng của công
tác xây dựng; nhóm công tác xây dựng; bộ phận, đơn vị kết cấu công trình; hệ
thống kỹ thuật; dây chuyền công nghệ thứ j (j = 1 ÷ m) của công trình, hạng mục
công trình thứ i thuộc dự án; được xác định trên cơ sở hồ sơ thiết kế xây dựng;
nội dung thuyết minh của dự án, phương án công nghệ dự kiến; hoặc từ mô hình
thông tin công trình (BIM), dữ liệu từ phần mềm, công cụ số và các yêu cầu thực
tế của công trình.
- Zj: Giá xây dựng gồm suất
chi phí, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, giá nhóm công tác xây dựng,
giá công tác xây dựng theo hướng dẫn tại Phụ lục IV Thông tư này, được xác
định, dự tính trong giá xây dựng các nội dung chi phí phù hợp với tiêu chuẩn,
công nghệ áp dụng cho dự án, biện pháp tổ chức thi công dự kiến, yêu cầu kỹ
thuật, nội dung, phạm vi công việc, đơn vị tính khối lượng.
-
: là chi phí ước tính cho các công tác xây
dựng; bộ phận, kết cấu công trình; hạng mục; hệ thống kỹ thuật; dây chuyền công
nghệ, thuộc chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, chưa đủ cơ sở để
xác định được từ khối lượng và giá xây dựng (nếu có). Các chi phí này dự tính
trên cơ sở thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo chủ trương đầu tư,
tiêu chuẩn áp dụng (nếu có) và các yêu cầu thực tế của công trình.
2.3. Đối với một số công trình, hạng mục
công trình thuộc dự án chưa đủ cơ sở để xác định theo điểm 2.1 và điểm 2.2 thì
được ước tính, dự tính trên cơ sở dữ liệu chi phí của công trình, hạng mục công
trình tương tự phù hợp với yêu cầu của dự án.
2.4. Đối với công trình, hạng mục công
trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi công được xác định theo định mức tỷ lệ phần
trăm (%) do Bộ Xây dựng ban hành (nếu có) hoặc lập dự toán. Trường hợp không đủ
điều kiện để lập dự toán thì được ước tính, dự tính trên cơ sở dữ liệu chi phí
tương tự hoặc phương án dự kiến phù hợp với yêu cầu của dự án.
3. Xác định chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị trong tổng mức đầu tư
xây dựng của dự án được xác định trên cơ sở tổng chi phí thiết bị công nghệ của
dự án, thiết bị của các công trình thuộc dự án (bao gồm thiết bị công trình và
trang thiết bị rời (nếu có)).
GTB
= GTBCT + GTBCN (1.8)
Trong đó:
GTB: Chi phí thiết bị;
GTBCT: Chi phí thiết bị công
trình;
GTBCN: Chi phí thiết bị công
nghệ;
3.1 Chi phí thiết bị công trình được xác
định theo quy định tại tiết 3.1.1, tiết 3.1.2, tiết 3.1.3 phần II Phụ lục này.
Việc lựa chọn phương pháp xác định được thuyết minh trong hồ sơ xác định tổng
mức đầu tư, bảo đảm phù hợp với mức độ chi tiết của hồ sơ thiết kế, tương ứng
với phạm vi, nội dung của thiết kế, nội dung thuyết minh của dự án và các yêu
cầu thực tế triển khai của dự án.
3.1.1. Xác định theo suất chi phí thiết
bị của công trình:
GTBCT
= P x STB x kĐCTB + CCT-STB (1.9)
Trong đó:
- STB: suất chi phí thiết bị
công trình tính cho một đơn vị công suất, năng lực phục vụ của công trình được
công bố hoặc tính toán suất chi phí thiết bị từ dữ liệu của các dự án tương tự.
- kĐCTB: hệ số điều chỉnh
suất chi phí thiết bị của công trình. Căn cứ vào thời gian xác định, địa điểm
xây dựng để xác định hệ số điều chỉnh.
- CCT-STB: các khoản mục chi
phí thuộc chi phí thiết bị công trình chưa được tính trong suất chi phí thiết
bị công trình.
3.1.2. Xác định trên cơ sở khối lượng và
giá thiết bị của các công trình thuộc dự án.
a) Khối lượng thiết bị công trình được
dự tính trên cơ sở danh mục thiết bị lắp đặt của công trình theo hồ sơ thiết
kế, thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi, thuyết minh thiết kế, tiêu chuẩn áp
dụng và các yêu cầu thực tế của dự án.
b) Giá thiết bị công trình được xác định
trên cơ sở xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống
thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (nếu có), báo giá của
các nhà sản xuất, cung cấp thiết bị có liên quan (nếu có), chứng thư thẩm định
giá của tổ chức (nếu có) hoặc dữ liệu giá thiết bị của dự án tương tự đã thực
hiện hoặc đang thực hiện (nếu có) để lựa chọn giá phù hợp với tiêu chuẩn, chỉ
dẫn kỹ thuật, xuất xứ theo yêu cầu của dự án, công trình hoặc tính toán giá
bình quân theo phương pháp trung bình số học đơn giản, làm cơ sở xác định giá
thiết bị cho công trình.
c) Một số nội dung chi phí liên quan
thuộc chi phí thiết bị (nếu có), như chi phí quản lý mua sắm thiết bị; mua bản
quyền phần mềm sử dụng cho thiết bị công trình, thiết bị công nghệ của dự án;
đào tạo và chuyển giao công nghệ; lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh; chạy thử nghiệm
thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật; vận chuyển, chưa được tính trong giá thiết bị
thì được ước tính trên cơ sở nội dung, phạm vi, tính chất của chi phí, hoặc dự
tính theo hướng dẫn xác định chi phí thiết bị tại Phụ lục II Thông tư này.
3.1.3. Đối với trang thiết bị rời (như
trang thiết bị văn phòng, trang thiết bị trường học (bàn, ghế, tủ,…)) là loại
trang thiết bị, hàng hóa mua sắm, không có tính liên kết với công trình: chi
phí thiết bị rời được xác định theo khối lượng, số lượng thiết bị và giá của trang
thiết bị tương ứng. Giá trang thiết bị được xác định phù hợp với tiêu chuẩn,
yêu cầu và chỉ dẫn kỹ thuật, xuất xứ của hàng hóa theo yêu cầu của dự án, trên
cơ sở báo giá của nhà cung cấp, hoặc giá tương tự của công trình đã thực hiện
và các chi phí có liên quan khác hoặc ước tính.
3.2. Chi phí thiết bị công nghệ là chi
phí thiết bị của dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng, dự
án theo thiết kế công nghệ. Việc xác định chi phí thiết bị công nghệ tương tự
như đối với xác định chi phí thiết bị công trình quy định tại điểm 3.1 phần II
Phụ lục này và một số quy định sau:
3.2.1. Xác định theo suất chi phí thiết
bị công nghệ
Chi phí thiết bị công nghệ được xác định
như công thức (1.9) Phụ lục này, trong đó:
- STB: suất chi phí thiết bị
công nghệ tính cho một đơn vị công suất, năng lực phục vụ theo dây chuyền công
nghệ được công bố hoặc tính toán suất chi phí thiết bị từ dữ liệu của các dự án
tương tự.
3.2.2. Xác định trên cơ sở khối lượng và
giá thiết bị công nghệ:
Chi phí thiết bị công nghệ được xác định
theo hướng dẫn tại tiết 3.1.2 phần II Phụ lục này như đối với thiết bị công
trình. Trong đó, giá thiết bị được xác định theo thiết bị công nghệ được lựa
chọn. Đối với trường hợp thiết kế công nghệ phải được chuyển giao thì chi phí
mua sắm thiết bị công nghệ của đối tác, nhà cung cấp phải đảm bảo phù hợp mức
độ chuyển giao (nếu có), tiêu chuẩn nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng
cho dự án, bao gồm các chi phí đào tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo
trì.
4. Xác định chi phí quản lý dự án
Chi phí quản lý dự án (GQLDA) được xác
định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%), hoặc bằng cách lập dự toán.
4.1. Chi phí quản lý dự
án xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm % theo công thức sau:
GQLDA
= N x (GXDtt + GTBtt) (1.10)
Trong đó:
- N: định mức tỷ lệ phần trăm (%) sử
dụng để tính chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xây dựng được duyệt.
Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí quản lý dự án quy định tại Thông tư ban
hành định mức xây dựng;
- GXDtt: chi phí xây dựng
trước thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư xây dựng;
- GTBtt: chi phí thiết bị
trước thuế giá trị gia tăng trong tổng mức đầu tư xây dựng.
4.2. Chi phí quản lý dự
án xác định bằng lập dự toán
Dự toán chi phí quản lý dự án được xác
định trên cơ sở thời gian thực hiện dự án, hình thức tổ chức quản lý dự án, quy
mô, đặc điểm công việc quản lý dự án và các chế độ chính sách có liên quan. Dự
toán chi phí quản lý dự án gồm các chi phí được quy định tại khoản 2 Điều 25
Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, cụ thể:
a) Chi phí tiền lương (Clg):
gồm tiền lương của cán bộ quản lý dự án, tiền công trả cho người lao động theo
hợp đồng, các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản
đóng góp (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí
công đoàn, trích nộp khác theo quy định của pháp luật đối với cá nhân được
hưởng lương từ dự án), các khoản chi phí khác có liên quan đến tiền lương
của cán bộ quản lý dự án, người lao động theo hợp đồng.
Chi phí tiền lương, phụ cấp lương, tiền
thưởng, phúc lợi tập thể và các khoản đóng góp được xác định theo số lượng nhân
sự, thời gian làm việc, mức lương do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc tham
khảo trong các hợp đồng lao động có tính chất tương tự, phù hợp với chức năng
nhiệm vụ, vị trí việc làm, phân công công việc và các yêu cầu khác về năng lực,
trình độ, kinh nghiệm của nhân sự dự kiến quản lý dự án.
b) Chi phí khác (Ck): gồm các
khoản chi phí ngoài chi phí tiền lương như: ứng dụng khoa học công nghệ, đào
tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án; thanh toán các dịch vụ công cộng;
vật tư văn phòng phẩm … được xác định theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền,
theo báo giá của đơn vị sản xuất, cung cấp phù hợp yêu cầu để thực hiện công
việc quản lý dự án.
5. Chi phí tư vấn xây dựng (GTV)
và chi phí khác (GK)
Chi phí tư vấn xây dựng (GTV)
và chi phí khác (GK) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm
(%), hoặc bằng cách lập dự toán, hoặc từ dữ liệu của các dự án tương tự đã thực
hiện hoặc ước tính.
Căn cứ điều kiện cụ thể, tiến độ thực
hiện dự kiến của dự án để xác định vốn lưu động ban đầu (VLđ) (đối
với các dự án sản xuất, kinh doanh), lãi vay trong thời gian xây dựng (LVay)
(đối với dự án có sử dụng vốn vay); bổ sung các chi phí cần thiết khác (nếu có)
theo quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận vốn ODA, vốn ưu đãi đã được ký
kết, quy định của pháp luật theo phương thức đối tác công tư hoặc theo các quy
định pháp luật khác.
Đối với các nội dung công việc có cấu phần
xây dựng (như bảo trì các công trình giao thông hiện hữu trong quá trình cải
tạo, nâng cấp; hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng,
…) thì chi phí xác định như chi phí xây dựng.
6. Xác định chi phí dự phòng
Chi phí dự phòng (GDP) được
xác định bằng tổng của chi phí dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh (GDP1)
và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2) như sau:
GDP
= GDP1 + GDP2 (1.11)
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công
việc phát sinh (GDP1) xác định theo công thức sau:

Trong đó:
kps: tỷ lệ dự phòng cho khối
lượng, công việc phát sinh, kps ≤ 10%.
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá (GDP2)
được xác định trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình theo kế hoạch
thực hiện dự án và mức độ biến động giá bình quân của tối thiểu 3 năm gần nhất,
phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến xu hướng
biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế. Chi phí dự
phòng do yếu tố trượt giá (GDP2) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- T: độ dài thời gian thực hiện dự án
đầu tư xây dựng, T > 1 (năm);
- t: khoảng thời gian tương ứng (theo
năm) theo kế hoạch dự kiến thực hiện dự án, t = 1 ÷ T;
- Vt: vốn đầu tư trước dự
phòng theo kế hoạch thực hiện trong năm thứ t;
- LVayt: chi phí lãi vay của
vốn đầu tư thực hiện theo kế hoạch trong năm thứ t;
- IXDCTbq: chỉ số giá xây dựng
sử dụng tính dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định bằng cách tính bình
quân các chỉ số giá xây dựng liên hoàn theo loại công trình của tối thiểu 3 năm
gần nhất so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến
động bất thường về giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng), được xác
định theo công thức sau:

Trong đó:
+ T: số năm (năm gần nhất so với thời điểm
tính toán sử dụng để xác định IXDCTbq); T ≥ 3;
+ In: chỉ số giá xây dựng năm
thứ n được lựa chọn;
+ In+1: chỉ số giá xây dựng
năm thứ (n + 1);
+ ΔIXDCT: mức biến động bình
quân của chỉ số giá xây dựng theo năm xây dựng công trình so với mức độ trượt
giá bình quân của năm đã tính và được xác định trên cơ sở dự báo xu hướng biến
động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu vực và quốc tế bằng phương pháp
chuyên gia.
Trường hợp dự án có thời gian thực hiện
≤ 1 năm, có thể xem xét tính dự phòng cho yếu tố trượt giá theo chỉ số giá xây
dựng liên hoàn của năm liền kề ngay trước.[6]
Trường hợp dự án có các công việc mua
sắm tại nước ngoài thì chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định
riêng cho các công việc trong nước và công việc mua sắm tại nước ngoài. Các chỉ
số giá xây dựng và mức độ biến động bình quân của các công việc mua sắm tại
nước ngoài được xác định trên cơ sở dữ liệu chỉ số giá của quốc gia sở tại, chỉ
số giá của các tổ chức quốc tế có uy tín (nếu có) phù hợp với loại hình mua
sắm, dịch vụ và có tính đến biến động của tỷ giá ngoại tệ trên cơ sở bình quân
biến động tỷ giá của đồng ngoại tệ đó so với VNĐ của tối thiểu 3 năm gần nhất.
Tổng hợp tổng mức đầu tư xây dựng của dự
án trong trường hợp chi phí xây dựng, chi phí thiết bị được xác định cho từng
công trình, hạng mục công trình thuộc dự án được xác định theo bảng 1.2 dưới
đây.
Bảng 1.2: TỔNG
HỢP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự
án:....................................................................................................................
Địa điểm xây
dựng:...............................................................................................
Đơn vị tính
…...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
GIÁ TRỊ TRƯỚC
THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư
|
|
|
|
GBT,TĐC
|
|
2
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
|
GXD
|
|
2.1
|
Công trình 1 thuộc dự án
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Công trình... thuộc dự án
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi
công thuộc dự án
|
|
|
|
|
|
2.4
|
Phá dỡ
|
|
|
|
|
|
...
|
.................................
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
GTB
|
|
3.1
|
Chi phí thiết bị công trình
|
|
|
|
GTBCT
|
|
3.2
|
Chi phí thiết bị công nghệ
|
|
|
|
GTBCN
|
|
4
|
Chi phí quản lý dự án
|
|
|
|
GQLDA
|
|
5
|
Chi phí tư vấn xây
dựng
|
|
|
|
GTV
|
|
5.1
|
Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi
đầu tư xây dựng
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Chi phí thiết kế xây dựng công trình
|
|
|
|
|
|
5.3
|
Chi phí giám sát thi công xây dựng
|
|
|
|
|
|
...
|
.................................
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí khác
|
|
|
|
GK
|
|
6.1
|
Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Chi phí bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
...
|
.................................
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí dự phòng (GDP1
+ GDP2)
|
|
|
|
GDP
|
|
7.1
|
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công
việc phát sinh
|
|
|
|
GDP1
|
|
7.2
|
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
|
|
|
|
GDP2
|
|
|
TỔNG CỘNG
(1+2+3+4+5+6+7)
|
|
|
|
VTM
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
MỤC 1
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự toán xây dựng công trình được xác
định theo công thức (2.1) sau đây và được tổng hợp theo Bảng 2.1:

Trong đó:
- GXDCT: dự toán xây dựng
công trình;
- GXD: chi phí xây dựng;
- GTB: chi phí thiết bị;
- GQLDA: chi phí quản lý dự
án;
- GTV: chi phí tư vấn xây
dựng;
- GK: chi phí khác;
- GDP: chi phí dự phòng.
Bảng 2.1: TỔNG
HỢP DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Dự
án:...................................................................................................................
Công
trình:............................................................................................................
Đơn vị tính...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
GIÁ TRỊ TRƯỚC
THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
|
GXD
|
|
2
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
GTB
|
|
3
|
Chi phí quản lý dự án
|
|
|
|
GQLDA
|
|
4
|
Chi phí tư vấn xây
dựng
|
|
|
|
GTV
|
|
5
|
Chi phí khác
|
|
|
|
GK
|
|
6
|
Chi phí dự phòng (GDP1
+ GDP2)
|
|
|
|
GDP
|
|
6.1
|
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công
việc phát sinh
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG (
1+2+3+4+5+6)
|
|
|
|
GXDCT
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
1. Xác định chi phí xây dựng (GXD)
Chi phí xây dựng được xác định theo Phụ
lục III Thông tư này.
2. Xác định chi phí thiết bị (GTB)
Chi phí thiết bị bằng tổng chi phí thiết
bị công trình và chi phí thiết bị công nghệ.
2.1. Chi phí thiết bị
được xác định như sau:
GTB
= GMS + GGC + GQLMSTB + GBQ + GĐT
+ GLĐ + GCT + GVC + GVT + GK
(2.2)
Trong đó:
- GMS: chi phí mua sắm thiết
bị;
- GGC: chi phí gia công, chế
tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có);
- GQLMSTB: chi phí quản lý
mua sắm thiết bị (nếu có);
- GBQ: chi phí mua bản quyền
(nếu có);
- GĐT: chi phí đào tạo và
chuyển giao công nghệ (nếu có);
- GLĐ: chi phí lắp đặt, thí
nghiệm, hiệu chỉnh;
- GCT: chi phí chạy thử
nghiệm thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;
- GVC: chi phí vận chuyển;
- GVT: chi phí vật tư, thiết
bị dự phòng (nếu có);
- GK: Bảo hiểm, thuế và các
loại phí, chi phí khác có liên quan (nếu có).
Bảng 2.2: TỔNG
HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ
Dự
án:....................................................................................................................
Công
trình:...........................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
GIÁ TRỊ TRƯỚC
THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí mua sắm thiết bị công trình và
thiết bị công nghệ
|
|
|
|
GMS
|
|
1.1
|
Loại thiết bị 1
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí gia công, chế tạo thiết bị cần
gia công, chế tạo (nếu có)
|
|
|
|
GGC
|
|
2.1
|
Loại thiết bị 1
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí quản lý mua sắm thiết bị (nếu
có)
|
|
|
|
GQLMSTB
|
|
4
|
Chi phí mua bản quyền (nếu có)
|
|
|
|
GBQ
|
|
5
|
Chi phí đào tạo và chuyển giao công
nghệ (nếu có)
|
|
|
|
GĐT
|
|
6
|
Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu
chỉnh
|
|
|
|
GLĐ
|
|
7
|
Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị theo
yêu cầu kỹ thuật
|
|
|
|
GCT
|
|
8
|
Chi phí vận chuyển
|
|
|
|
GVC
|
|
9
|
Chi phí vật tư, thiết bị dự phòng (nếu
có);
|
|
|
|
GVT
|
|
10
|
Chi phí khác có liên quan (nếu có)
|
|
|
|
GK
|
|
|
TỔNG CỘNG
(1+2+3+4+5+6+7+8+9+10)
|
|
|
|
GTB
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
2.1.1. Chi phí mua sắm thiết bị:
2.1.1.1. Chi phí mua sắm thiết bị được
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Qi: khối lượng, số lượng
thiết bị, nhóm thiết bị, dây chuyền thiết bị thứ i (i = 1 ÷ n) cần mua; được
xác định trên cơ sở danh mục thiết bị theo hồ sơ thiết kế xây dựng công trình,
thiết kế công nghệ, hồ sơ thuyết minh thiết kế và các yêu cầu thực tế của dự
án.
- Mi: giá tính cho một đơn vị
khối lượng, số lượng thiết bị, nhóm thiết bị, dây chuyền thiết bị thứ i (i = 1
÷ n), được xác định theo công thức:

Trong đó:
+ Gg: giá thiết bị ở nơi mua
hay giá tính đến cảng Việt Nam và các phí bảo hiểm, thuế nhập khẩu,... theo quy
định của pháp luật (đối với thiết bị nhập khẩu), đã bao gồm chi phí thiết kế và
giám sát chế tạo thiết bị. Giá thiết bị phải đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn, thông
số kỹ thuật, xuất xứ, mức độ hiện đại dự kiến của thiết bị và các yêu cầu khác
có liên quan phù hợp với nhu cầu đầu tư của dự án, thuyết minh thiết kế xây
dựng, chỉ dẫn kỹ thuật, ...; khả năng cung ứng về tiến độ, khối lượng cung cấp
và các điều kiện cụ thể của dự án, công trình. Giá mua thiết bị được xác định theo
quy định tại điểm đ khoản 5 Điều 6 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP;
+ Clk: chi phí lưu kho, lưu
bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị
(nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;
+ Cbq: chi phí bảo quản, bảo
dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị)
tại hiện trường;
+ T: các loại thuế và phí có liên quan.
Gg, Clk, Cbq
được xác định riêng hoặc tính gộp trong giá mua thiết bị trên cơ sở thông tin,
dữ liệu chi phí sử dụng để xác định dự toán.
2.1.2. Chi phí gia công, chế tạo đối với
thiết bị cần gia công, chế tạo được xác định bằng cách lập dự toán như dự
toán chi phí xây dựng quy định tại Phụ lục III.
2.1.3. Chi phí quản lý mua sắm thiết bị
(nếu có)
được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự toán như
dự toán công việc xây dựng. Đối với các thiết bị công nghệ nhập khẩu định mức
tỷ lệ phần trăm (%) được xác định theo bảng 2.3 Phụ lục này.
Bảng 2.3: CHI
PHÍ QUẢN LÝ MUA SẮM THIẾT BỊ
Đơn vị tính: %
|
TT
|
Khoản mục chi
phí
|
Chi phí mua
sắm thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng (tỷ đồng)
|
|
< 10.000
|
10.000 ÷ ≤ 20.000
|
>20.000
|
|
|
Chi phí quản lý mua sắm thiết bị
|
1,1
|
1
|
0,9
|
2.1.4. Chi phí mua bản quyền được xác định
trên cơ sở thông tin, dữ liệu của các nhà sản xuất, nhà cung cấp, thông tin của
các công trình, dự án đã hoặc đang thực hiện.
2.1.5. Chi phí đào tạo và chuyển giao
công nghệ
được xác định theo giá thị trường hoặc bằng cách lập dự toán, hoặc được dự tính
tùy theo đặc điểm cụ thể của từng dự án; phù hợp mức độ chuyển giao, tiêu chuẩn
nhà cung cấp, sản xuất, tiêu chuẩn áp dụng cho dự án, bao gồm các chi phí đào
tạo, làm chủ khai thác vận hành, duy tu, bảo trì (nếu có)
2.1.6. Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu
chỉnh
được xác định bằng cách lập dự toán như dự toán chi phí xây dựng[7].
2.1.7. Chi phí vật tư, thiết bị dự phòng
(nếu có)
được xác định bằng khối lượng, số lượng vật tư, thiết bị dự phòng và giá vật
tư, thiết bị tương ứng.
2.1.8. Chi phí chạy thử nghiệm thiết bị
theo yêu cầu kỹ thuật, chi phí vận chuyển, chi phí khác có liên quan được xác định
bằng cách lập dự toán hoặc dự tính theo đặc điểm cụ thể của từng dự án.
2.2. Trường hợp giá mua thiết bị đã bao
gồm và không phân tách được riêng các chi phí nêu tại điểm 2.1 (như chi phí lưu
kho, bảo quản, quản lý mua sắm thiết bị, bản quyền, đào tạo chuyển giao công
nghệ, vật tư, thiết bị dự phòng, thí nghiệm hiệu chỉnh, chạy thử, …) thì chi
phí thiết bị không xác định riêng cho các chi phí đã bao gồm trong giá mua
thiết bị.
2.3. Trường hợp dự án sử dụng hệ thống
dây chuyền thiết bị đồng bộ thì giá thiết bị được xác định cho một đơn vị khối
lượng, số lượng thiết bị hoặc cho cả dây chuyền, hệ thống thiết bị công trình,
thiết bị công nghệ và bao gồm một số chi phí quy định tại điểm 2.1 Phụ lục này.
3. Xác định chi phí quản lý dự án (GQLDA)
Chi phí quản lý dự án xác định bằng định
mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo hướng dẫn tại khoản 4 phần II Phụ
lục I Thông tư này.
4. Xác định chi phí tư vấn xây dựng (GTV)
Chi phí tư vấn xây dựng được xác định
theo công thức sau:

Trong đó:
- Ci: chi phí tư vấn xây dựng
thứ i (i = 1 ÷ n) được xác định theo định mức quy định tại Thông tư ban hành
định mức xây dựng;
- Dj: chi phí tư vấn xây dựng
thứ j (j = 1 ÷ m) được xác định bằng cách lập dự toán theo quy định tại điểm b, điểm c[8] khoản 1 Điều 14 Thông
tư này;
- Ek: chi phí tư vấn xây dựng
thứ k (k = 1 ÷ l) đã thực hiện trước khi xác định dự toán xây dựng công trình[9]
và một số chi phí tư vấn khác được ước tính.
Bảng 2.4: TỔNG
HỢP CHI PHÍ TƯ VẤN XÂY DỰNG
Dự
án:...................................................................................................................
Công
trình:............................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
GIÁ TRỊ TRƯỚC
THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí thiết kế xây dựng công trình
|
|
|
|
GTK
|
|
2
|
Chi phí giám sát thi công xây dựng
|
|
|
|
GGS
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
Chi phí tư vấn khác có liên quan đến
công trình (nếu có)
|
|
|
|
GTVK
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
GTV
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
5. Xác định chi phí khác (GK)
Chi phí khác được xác định theo công
thức sau:

Trong đó:
- Ci: chi phí khác thứ i (i =
1 ÷ n) được xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo hướng dẫn của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền;
- Dj: chi phí khác thứ j (j =
1 ÷ m) được xác định bằng lập dự toán.
Đối với các nội dung công việc có cấu phần
xây dựng hoặc có tính chất xây dựng, lắp đặt (như bảo trì các công trình giao
thông hiện hữu trong quá trình cải tạo, nâng cấp; hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do
bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng; di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng
đến và ra khỏi công trường; đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công …) thì
lập dự toán như dự toán chi phí xây dựng.
Đối với các công việc có tính chất tư
vấn (như nghiên cứu khoa học công nghệ, áp dụng, sử dụng vật liệu mới liên quan
đến dự án…) thì lập dự toán như dự toán chi phí tư vấn.
Đối với công việc có tính chất khác các
công việc nêu trên, thì lập dự toán như dự toán công việc xây dựng theo hướng
dẫn tại Mục 3 Phụ lục này.
- Ek: chi phí khác thứ k (k =
1 ÷ l) được ước tính hoặc tham khảo các công trình tương tự đã thực hiện.
Bảng 2.5: TỔNG
HỢP CHI PHÍ KHÁC
Dự
án:....................................................................................................................
Công trình:............................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
GIÁ TRỊ TRƯỚC
THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bảo hiểm công trình
|
|
|
|
|
|
2
|
Phí thẩm định thiết kế
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
...
|
Các loại chi phí khác có liên quan
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
GK
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
6. Xác định chi phí dự phòng (GDP)
Chi phí dự phòng được xác định cho khối
lượng, công việc phát sinh và dự phòng cho yếu tố trượt giá theo công thức sau:

Trong đó:
- GDP1: chi phí dự phòng cho
khối lượng, công việc phát sinh được xác định theo công thức sau:

+
: giá trị dự toán xây dựng công trình trước
chi phí dự phòng;
+ kps: là tỷ lệ dự phòng cho
khối lượng, công việc phát sinh. Mức tỷ lệ này phụ thuộc vào mức độ phức tạp
của công trình thuộc dự án và điều kiện địa chất nơi xây dựng công trình, kps ≤
5%.
- GDP2: chi phí dự phòng cho
yếu tố trượt giá được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
+ T: thời gian xây dựng công trình (xác
định theo quý, năm);
+ t: khoảng thời gian tương ứng (theo
quý, năm) theo kế hoạch dự kiến xây dựng công trình (t = 1 ÷ T);
+
: giá trị dự toán xây dựng công trình trước
chi phí dự phòng thực hiện trong khoảng thời gian thứ t;
+ IXDCTbq: chỉ số giá xây
dựng sử dụng tính dự pḥòng cho yếu tố trượt giá được xác định theo công thức
(1.14) tại khoản 6 Phần II Phụ lục I Thông tư này, trong đó T là số quý, số
năm;
+ ΔIXDCT: mức biến động bình
quân của chỉ số giá xây dựng theo thời gian xây dựng công trình so với mức độ
trượt giá bình quân của đơn vị thời gian (quý, năm) đã tính và được xác định
trên cơ sở dự báo xu hướng biến động của các yếu tố chi phí giá cả trong khu
vực và quốc tế bằng phương pháp chuyên gia.
Trường hợp có các công việc mua sắm tại
nước ngoài thì chi phí dự phòng được xác định riêng cho các công việc trong
nước và công việc mua sắm tại nước ngoài như quy định tại khoản 6 Phần II Phụ
lục I Thông tư này.
MỤC 2
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG
Dự toán gói thầu xây dựng gồm một hoặc
một số các công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp
vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng và các công việc liên quan
khác theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
Phương pháp xác định dự toán gói thầu
xây dựng tại Mục này áp dụng đối với dự toán gói thầu xây dựng quy định tại khoản
3 Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP. Chủ đầu tư căn cứ vào nội dung, phạm vi,
tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của từng gói thầu để xác định các khoản mục
chi phí cho các công việc thuộc dự toán gói thầu như sau:
1. Chi phí công việc thi công xây dựng
trong dự toán gói thầu (GTCXD)
Chi phí công việc thi công xây dựng
trong dự toán gói thầu được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- GXD: chi phí xây dựng của
dự toán gói thầu được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư này;
- GKXD: Được xác định bằng
lập dự toán gồm một số chi phí thuộc khoản mục chi phí khác như: di chuyển máy,
thiết bị thi công đặc chủng đến và ra khỏi công trường; chi phí đảm bảo an toàn
giao thông phục vụ thi công; chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng
khi thi công xây dựng; hệ thống cấp điện, khí nén, hệ thống cấp nước tại hiện
trường và chi phí khác có liên quan của dự toán gói thầu (nếu có).
2. Chi phí cho công việc cung cấp vật
tư, thiết bị vào công trình xây dựng trong dự toán gói thầu (GCCVT,TB)
Chi phí cho công việc cung cấp vật tư,
thiết bị vào công trình xây dựng trong gói thầu được xác định theo công thức
sau:

Trong đó:
- GMS: chi phí mua sắm thiết
bị;
- GGC: chi phí gia công, chế
tạo thiết bị cần gia công, chế tạo (nếu có);
- GQLMSTB: chi phí quản lý
mua sắm thiết bị (nếu có); quy định định mức tỷ lệ phần trăm (%) đối với các
thiết bị công nghệ nhập khẩu theo bảng 2.3 Phụ lục này;
- GBQ: chi phí mua bản quyền
(nếu có);
- GĐT: chi phí đào tạo và
chuyển giao công nghệ (nếu có);
- GVC: chi phí vận chuyển;
- GVT: chi phí vật tư, thiết
bị dự phòng (nếu có);
- GKTB: Bảo hiểm, thuế và các
loại phí, chi phí khác có liên quan (nếu có).
a) Chi phí mua sắm thiết bị trong gói
thầu xác định trên cơ sở phạm vi công việc phải thực hiện của gói thầu, các
chỉ dẫn kỹ thuật, khối lượng thiết bị mua sắm/gia công của gói thầu và giá
thiết bị. Chi phí khác có liên quan phù hợp với thời điểm xác định dự toán gói
thầu (bảo hiểm, thuế, phí,...).
b) Phương pháp xác định các nội dung chi
phí trong dự toán gói thầu mua sắm thiết bị được xác định theo hướng dẫn tại khoản
2 Mục 1 Phụ lục này.
3. Chi phí công việc lắp đặt thiết bị
trong dự toán gói thầu (GLĐTB)
Chi phí công việc lắp đặt thiết bị được
xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- GLĐ: chi phí lắp đặt, thí
nghiệm, hiệu chỉnh;
- GCT: chi phí chạy thử thiết
bị theo yêu cầu kỹ thuật;
- GKLĐ: chi phí khác có liên
quan của gói thầu (nếu có).
a) Chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu
chỉnh, chạy thử nghiệm thiết bị được xác định theo hướng dẫn tại tiết 2.1.6,
tiết 2.1.8 Mục 1 Phụ lục này.
b) Chi phí khác có liên quan (nếu có)
được xác định bằng lập dự toán.
4. Chi phí công việc tư vấn xây dựng
trong dự toán gói thầu
a) Đối với các công việc tư vấn có định
mức được ban hành, chi phí tư vấn xây dựng của các công việc này xác định theo
định mức quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng.
b) Đối với công việc tư vấn chưa có định
mức hoặc đã có định mức nhưng chưa phù hợp, chi phí tư vấn xây dựng xác định
bằng dự toán theo hướng dẫn tại Phụ lục VI Thông tư này.
c) Đối với công việc khảo sát xây dựng
(nếu có), chi phí khảo sát xây dựng được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông
tư này.
d) Đối với công việc thí nghiệm chuyên
ngành (nếu có), chi phí thí nghiệm được xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục V Thông
tư này.
5. Chi phí dự phòng của dự toán gói thầu
Chi phí dự phòng được xác định cho khối
lượng, công việc phát sinh và cho yếu tố trượt giá, theo công thức sau:

Trong đó:
- GDP1: chi phí dự phòng cho
khối lượng, công việc phát sinh của dự toán gói thầu được xác định theo công
thức:

+ GGTi: là các khoản mục chi
phí cho các công việc thuộc dự toán gói thầu xây dựng được xác định tại các khoản
1, 2, 3 và 4 Mục 2 Phụ lục này;
+ kpsi là tỷ lệ dự phòng cho
khối lượng, công việc phát sinh tương ứng với từng khoản mục chi phí (GGTi)
thuộc dự toán gói thầu xây dựng, kpsi ≤ 5%;
- GDP2: chi phí dự phòng cho
yếu tố trượt giá của dự toán gói thầu xây dựng được xác định như đối với chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự toán xây dựng công trình theo công
thức (2.9) tại Mục 1 Phụ lục này, trong đó
là giá trị dự toán gói thầu chưa bao gồm dự
phòng được thực hiện trong khoảng thời gian thứ t.
Thời gian để tính chi phí dự phòng cho
yếu tố trượt giá trong dự toán gói thầu là thời gian thực hiện gói thầu.
6. Đối với gói thầu quy định
tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP, chi phí dự phòng được xác định
tương tự như khoản 5 Mục 2 Phụ lục này.
Bảng 2.6: TỔNG
HỢP DỰ TOÁN GÓI THẦU XÂY DỰNG
Dự
án:...................................................................................................................
Công
trình:............................................................................................................
Đơn vị tính...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
GIÁ TRỊ TRƯỚC
THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí công việc thi công xây dựng
|
|
|
|
GTCXD
|
|
2
|
Chi phí công việc cung cấp vật tư,
thiết bị
|
|
|
|
GCCVT,TB
|
|
3
|
Chi phí công việc lắp đặt thiết bị
|
|
|
|
GLĐTB
|
|
4
|
Chi phí công việc tư vấn xây dựng
|
|
|
|
GTV
|
|
5
|
Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)
|
|
|
|
GDP
|
|
5.1
|
Chi phí dự phòng cho khối lượng, công
việc phát sinh
|
|
|
|
GDP1
|
|
5.2
|
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá
|
|
|
|
GDP2
|
|
|
TỔNG CỘNG (
1+2+3+4+5)
|
|
|
|
GGT
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
MỤC 3
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
1. Dự toán công việc xây
dựng là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện công việc trong hoạt động
xây dựng của dự án quy định tại khoản 4 Điều 76 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15
và được xác định theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
2. Dự toán công việc xây
dựng gồm các khoản chi phí: chi phí trực tiếp thực hiện công việc xây dựng, chi
phí khác, thu nhập chịu thuế tính trước; thuế và chi phí dự phòng.
2.1. Chi phí trực tiếp (Ctt)
thực hiện công việc xây dựng gồm chi phí nhân sự; chi phí vật liệu (nếu có);
chi phí máy, thiết bị (nếu có). Cụ thể:
a) Chi phí nhân sự xác định theo số lượng,
thời gian làm việc của nhân sự và tiền lương nhân sự. Số lượng, thời gian làm
việc của nhân sự (gồm các kỹ sư, chuyên gia, kỹ thuật viên, nhân viên quản lý,
nhân viên hỗ trợ, nhân công thực hiện...) xác định theo yêu cầu cụ thể về phạm
vi công việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc.
Tiền lương xác định trên cơ sở đơn giá ngày công do cơ quan có thẩm quyền công
bố hoặc tham khảo mức lương của các hợp đồng công việc xây dựng tương tự đã
thực hiện, tương ứng với trình độ, kinh nghiệm của nhân sự;
b) Chi phí vật liệu xác định theo khối
lượng và giá vật liệu cần thiết để thực hiện công việc xây dựng; giá vật liệu
xác định trên cơ sở so sánh, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá
của địa phương hoặc báo giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường;
c) Chi phí máy, thiết bị xác định theo
khối lượng và giá máy, thiết bị cần thiết để thực hiện công việc xây dựng; giá
máy, thiết bị xác định theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền hoặc báo giá
của đơn vị cung cấp, cho thuê.
2.2. Chi phí khác
Các khoản chi phí khác bao gồm chi phí
người sử dụng lao động trích nộp cho người lao động theo quy định (bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn
nghề nghiệp, bảo hiểm khác...), chi phí đi lại, lưu trú, chi phí thuê văn phòng
làm việc (đối với trường hợp phải thuê văn phòng làm việc), chi phí thông tin
liên lạc, chi phí khấu hao thiết bị văn phòng, chi phí hội thảo, đào tạo (nếu
có) và các chi phí cần thiết khác để thực hiện công việc xây dựng; được xác
định theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền hoặc báo giá của nhà cung cấp,
sản xuất trên thị trường.
2.3. Thu nhập chịu thuế tính trước (nếu
có): thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6% trên tổng chi phí trực tiếp
và chi phí khác.
2.4. Thuế giá trị gia tăng (nếu có):
thực hiện theo hướng dẫn về chế độ thuế hiện hành của nhà nước áp dụng đối với
từng loại công việc xây dựng.
2.5. Chi phí dự phòng: để dự tính chi
phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công việc xây dựng,
được xác định tối đa không quá 5% tổng của các khoản chi phí nêu trên.
Bảng 2.7: TỔNG
HỢP DỰ TOÁN CÔNG VIỆC XÂY DỰNG
Dự
án:....................................................................................................................
Công
việc:............................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
STT
|
KHOẢN MỤC CHI
PHÍ
|
CÁCH TÍNH
|
GIÁ TRỊ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
1
|
Chi phí trực tiếp
|
|
|
Ctt
|
|
1.1
|
Chi phí nhân sự
|
|
|
|
|
1.2
|
Chi phí vật liệu (nếu có)
|
|
|
|
|
1.3
|
Chi phí máy, thiết bị (nếu có)
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí khác
|
|
|
Ck
|
|
2.1
|
Chi phí trích nộp cho người lao động
|
|
|
|
|
2.2
|
Chi phí đi lại, lưu trú
|
|
|
|
|
…
|
….
|
|
|
|
|
3
|
Thu nhập chịu thuế
tính trước (nếu có)
|
(Ctt +
Ck) x 6%
|
|
TL
|
|
4
|
Thuế GTGT (nếu có)
|
|
|
T
|
|
5
|
Chi phí dự phòng
|
(Ctt
+ Ck + TL + T) x Tỷ lệ
|
|
Cdp
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
Ctt +
Ck + TL + T + Cdp
|
|
CCVXD
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
PHỤ LỤC III
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
1. Chi phí xây dựng trong
dự toán xây dựng công trình được xác định cho công trình, hạng mục công trình
của dự án; công trình, hạng mục công trình xây dựng tạm, phụ trợ phục vụ thi
công; phá dỡ các công trình xây dựng không thuộc phạm vi của công tác phá dỡ
giải phóng mặt bằng (nếu có).
Các khoản mục chi phí của dự toán chi
phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính
trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công.
Bảng 3.1: TỔNG
HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG
Dự
án:....................................................................................................................
Công trình:...........................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
GIÁ TRỊ TRƯỚC
THUẾ
|
THUẾ GTGT
|
GIÁ TRỊ SAU
THUẾ
|
KÝ HIỆU
|
|
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
|
GXD
|
|
1
|
Chi phí xây dựng của công trình thuộc
dự án
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí xây dựng công trình, hạng mục
công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công thuộc công trình:
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Kho bãi chứa vật liệu (nếu có)
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Nhà bao che cho máy (nếu có)
|
|
|
|
|
|
…
|
…..
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi
công
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí phá dỡ (nếu có)
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
2. Chi phí trực tiếp:
Chi phí trực tiếp gồm: chi phí vật liệu
(kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị
thi công; được xác định trên cơ sở khối lượng và giá xây dựng tương ứng theo
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP và các nội dung
hướng dẫn sau:
2.1. Khối lượng được xác định từ thiết
kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt phù hợp với đơn vị tính của
giá xây dựng tại điểm 2.2 Phụ lục này. Khối lượng xây dựng có thể được xác định
trên cơ sở thông tin từ mô hình thông tin công trình (BIM), phần mềm, công cụ
số hoặc kết hợp với hồ sơ thiết kế và các tài liệu kỹ thuật liên quan.
2.2. Giá xây dựng gồm: giá công tác xây
dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình hoặc
suất chi phí được xác định theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 22
Nghị định số 206/2026/NĐ-CP.
2.3. Trường hợp một số hạng mục, bộ
phận, kết cấu công trình hoặc nhóm công tác xây dựng thuộc công trình chưa đủ
cơ sở xác định chi phí theo quy định tại điểm 2.1, điểm 2.2 khoản này thì được
ước tính chi phí theo nội dung, phạm vi, tính chất của công việc. Trong quá
trình triển khai thực hiện các bước tiếp theo, chủ đầu tư lập dự toán để làm cơ
sở quản lý.
3. Chi phí gián tiếp:
Chi phí gián tiếp gồm chi phí chung, chi
phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế. Chi phí gián
tiếp được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng cách lập dự
toán, trong đó:
- Nội dung chi phí chung gồm:
+ Chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
được phân bổ cho công trình, gồm các chi phí: lương cho ban điều hành; lương
cho người lao động; chi trả trợ cấp mất việc; chi phí phúc lợi; chi phí bảo trì
văn phòng và các phương tiện; chi phí tiện ích văn phòng; chi phí thông tin
liên lạc và đi lại; chi phí sử dụng tiện ích điện, nước; chi phí nghiên cứu và
phát triển; chi phí quảng cáo; chi phí xã hội; chi phí tặng, biếu, từ thiện;
chi phí thuê đất, văn phòng (nếu có); chi phí khấu hao; khấu hao chi phí nghiên
cứu thử nghiệm; khấu hao chi phí phát triển; bảo hiểm; thuế, lệ phí, phí theo
quy định; chi phí bảo đảm hợp đồng; một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của
doanh nghiệp;
+ Chi phí điều hành sản xuất tại công
trường là toàn bộ chi phí cho bộ máy quản lý của doanh nghiệp tại công trường,
gồm các chi phí: chi phí phục vụ thi công tại công trường; chi phí quản lý lao
động; chi phí điện nước tại công trường; chi phí kiểm định an toàn đối với máy,
thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về an toàn,
vệ sinh lao động; lương và phụ cấp cho cán bộ, nhân viên tại văn phòng hiện
trường;
+ Chi phí đảm bảo an toàn, vệ sinh lao
động gồm các chi phí: chi phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, chi phí lập
và thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn; chi phí thực hiện kiểm định kỹ
thuật an toàn lao động đối với máy và thiết bị thi công; các chi phí khác có
liên quan đến thực hiện đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động;
+ Chi phí người sử dụng lao động trích
nộp cho người lao động theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn nghề nghiệp, bảo hiểm
khác...).
- Nội dung chi phí một số công việc
không xác định được từ thiết kế gồm:
+ Chi phí an toàn lao động gồm các chi
phí: chi phí thông tin, tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động; chi phí
trang cấp dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động, chi phí cho
công tác phòng, chống cháy, nổ, yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và cải thiện điều
kiện lao động; chi phí tổ chức đánh giá nguy cơ rủi ro về an toàn lao động …;
+ Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà
thầu; chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường; chi phí
bơm nước, vét bùn không thường xuyên.
3.1. Chi phí chung:
3.1.1. Giai đoạn lập tổng mức đầu tư xây
dựng: Chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí
chung trong giai đoạn tổng mức đầu tư tại Bảng 3.2 Phụ lục này nhân với chi phí
trực tiếp của từng công trình thuộc dự án.
Bảng 3.2: ĐỊNH
MỨC CHI PHÍ CHUNG TRONG GIAI ĐOẠN
LẬP TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Đơn vị tính: %
|
TT
|
Loại công
trình1 thuộc dự án
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Công trình dân dụng
|
7,3
|
|
|
Riêng công trình tu bổ, phục hồi di
tích lịch sử, văn hoá
|
11,6
|
|
2
|
Công trình công
nghiệp
|
6,2
|
|
|
Riêng công trình xây dựng đường hầm
thủy điện, hầm lò
|
7,3
|
|
3
|
Công trình giao thông
|
6,2
|
|
|
Riêng công trình hầm giao thông
|
7,3
|
|
4
|
Công trình nông
nghiệp và môi trường
|
6,1
|
|
|
Riêng công trình đường hầm
|
7,3
|
|
5
|
Công trình hạ tầng kỹ
thuật
|
5,5
|
_______________________
1 Loại công
trình được phân loại theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều
của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng.
3.1.2. Giai đoạn lập dự toán xây dựng
a) Chi phí chung được xác định bằng định
mức tỷ lệ phần trăm (%) trong giai đoạn lập dự toán xây dựng tại Bảng 3.3 Phụ
lục này nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng.
Bảng 3.3: ĐỊNH
MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRONG GIAI ĐOẠN
LẬP DỰ TOÁN XÂY DỰNG
Đơn vị tính: %
|
TT
|
Loại công trình2 thuộc dự án
|
Chi phí xây
dựng trước thuế của từng công
trình trong tổng mức
đầu tư của dự án được duyệt (tỷ đồng)
|
|
≤ 40
|
≤60
|
≤100
|
≤300
|
≤500
|
≤750
|
≤1000
|
>1000
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
|
1
|
Công trình dân dụng
|
7,3
|
7,1
|
6,7
|
6,5
|
6,2
|
6,1
|
6,0
|
5,8
|
|
|
Riêng công
trình
tu
bổ, phục hồi di tích lịch sử, văn
hoá
|
11,6
|
11,1
|
10,3
|
10,1
|
9,9
|
9,8
|
9,6
|
9,4
|
|
2
|
Công trình công nghiệp
|
6,2
|
6,0
|
5,6
|
5,3
|
5,1
|
5,0
|
4,9
|
4,6
|
|
|
Riêng công trình xây
dựng đường hầm thủy
điện, hầm lò
|
7,3
|
7,2
|
7,1
|
6,9
|
6,7
|
6,6
|
6,5
|
6,4
|
|
3
|
Công trình giao thông
|
6,2
|
6,0
|
5,6
|
5,3
|
5,1
|
5,0
|
4,9
|
4,6
|
|
|
Riêng công trình hầm
giao thông
|
7,3
|
7,2
|
7,1
|
6,9
|
6,7
|
6,6
|
6,5
|
6,4
|
|
4
|
Công trình nông nghiệp và môi trường
|
6,1
|
5,9
|
5,5
|
5,3
|
5,1
|
5,0
|
4,8
|
4,6
|
|
|
Riêng công trình đường hầm
|
7,3
|
7,2
|
7,1
|
6,9
|
6,7
|
6,6
|
6,5
|
6,4
|
|
5
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật
|
5,5
|
5,3
|
5,0
|
4,8
|
4,5
|
4,4
|
4,3
|
4,0
|
_______________________
2 Loại công
trình được phân loại theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều
của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công
trình xây dựng.
b) Đối với dự án được phân chia thành
các dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thì định mức tỷ lệ phần trăm (%)
chi phí chung được xác định theo chi phí xây dựng trước thuế của từng công
trình trong tổng mức đầu tư của dự án thành phần, dự án thành phần độc lập được
duyệt hướng dẫn tại Bảng 3.3 Phụ lục này.
c) Đối với dự án, công trình khẩn cấp,
cấp bách và dự án đầu tư công đặc biệt trong giai đoạn lập dự toán để đáp ứng
yêu cầu triển khai thi công song song, đồng thời, định mức tỷ lệ phần trăm (%)
chi phí chung được tạm tính theo hướng dẫn tại Bảng 3.2 Phụ lục này và chuẩn
xác lại theo hướng dẫn tại Bảng 3.3 khi hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình
sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình.
d) Đối với dự án quy mô lớn, kỹ thuật
phức tạp, sử dụng công nghệ mới chưa phổ biến ở Việt Nam đấu thầu quốc tế thì
chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định tại
Thông tư này và bổ sung các chi phí cần thiết phù hợp với thông lệ quốc tế theo
yêu cầu dự án.
đ) Đối với dự án chỉ yêu cầu lập báo cáo
kinh tế - kỹ thuật thì định mức tỷ lệ chi phí chung trong dự toán xây dựng được
xác định theo quy định tại cột [3] Bảng 3.3 tương ứng với từng công trình.
e) Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng
công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát
sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì chi phí chung trong dự toán chi
phí khai thác và sản xuất vật liệu xác định bằng tỷ lệ 2,5% trên chi phí nhân
công và chi phí máy thi công.
3.1.3. Xác định chi phí chung theo chi
phí nhân công
Chi phí chung được xác định bằng định
mức tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp theo
hướng dẫn tại Bảng 3.4 Phụ lục này.
Bảng 3.4: ĐỊNH
MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG
Đơn vị tính: %
|
STT
|
Nội dung
|
Chi phí nhân
công trong chi phí trực tiếp của dự toán xây dựng, lắp đặt của công trình (tỷ
đồng)
|
|
≤ 15
|
≤50
|
≤100
|
>100
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Sửa chữa[10] đường
bộ, đường sắt, hệ thống báo hiệu hàng hải
|
66
|
63
|
60
|
56
|
|
2
|
Công trình nông nghiệp và môi trường
thực hiện hoàn toàn bằng thủ công
|
51
|
48
|
45
|
42
|
|
3
|
Lắp đặt thiết bị công nghệ trong các
công trình xây dựng; xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp; thí nghiệm
hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp.
|
65
|
62
|
59
|
55
|
3.1.4. Đối với các công trình xây dựng
tại vùng núi, biên giới, trên biển và hải đảo thì định mức tỷ lệ chi phí chung
quy định tại Bảng 3.2, Bảng 3.3 và Bảng 3.4 Phụ lục này được điều chỉnh với hệ
số 1,1.
3.1.5. Trường hợp xác định bằng định mức
theo quy định tại tiết 3.1.1, tiết 3.1.2, tiết 3.1.3 Phụ lục này không phù hợp,
được xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung chi phí chung quy định tại khoản
3 Phụ lục này.
3.2. Chi phí một số
công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
3.2.1. Chi phí một số công việc không xác
định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) tại
Bảng 3.5 nhân với chi phí trực tiếp trong dự toán xây dựng.
Bảng 3.5: ĐỊNH
MỨC CHI PHÍ MỘT SỐ CÔNG VIỆC
KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG TỪ THIẾT KẾ
Đơn vị tính: %
|
STT
|
Loại công trình
|
Tỷ lệ (%)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
|
1
|
Công trình dân dụng
|
2,5
|
|
2
|
Công trình công
nghiệp
|
2,0
|
|
|
Riêng công tác xây dựng trong đường
hầm thủy điện, hầm lò
|
6,5
|
|
3
|
Công trình giao thông
|
2,0
|
|
|
Riêng công tác xây dựng trong đường
hầm giao thông
|
6,5
|
|
4
|
Công trình nông nghiệp
và môi trường
|
2,0
|
|
|
Riêng công tác xây dựng trong đường
hầm
|
6,5
|
|
5
|
Công trình hạ tầng kỹ
thuật
|
2,0
|
3.2.2. Chi phí một số công việc không
xác định được khối lượng từ thiết kế được xác định bằng định mức tỷ lệ phần
trăm (%) tại Bảng 3.5 nêu trên chưa bao gồm các chi phí trong các trường hợp
sau:
a) Đối với công trình có chi phí trực
tiếp trong dự toán xây dựng dưới 45 (tỷ đồng), thì định mức chi phí một số công
việc không xác định được khối lượng từ thiết kế quy định tại Bảng 3.5 nêu trên
chưa bao gồm chi phí văn phòng phòng thí nghiệm tại hiện trường.
b) Riêng chi phí một số công việc thuộc
chi phí gián tiếp của các công tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm thủy
điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ
thống cấp nước, thoát nước, cấp gió (nhưng không bao gồm chi phí vận hành, chi
phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp gió cục bộ của các công tác thi công
trong mỏ than hầm lò), cấp điện phục vụ thi công trong hầm và không bao gồm chi
phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thông gió, chiếu sáng, hệ thống điện, cấp thoát
nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm.
c) Đối với công trình xây dựng thủy
điện, thủy lợi thì định mức tỷ lệ trên không bao gồm các chi phí:
- Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước
kỹ thuật để thi công công trình;
- Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác
bơm nước, vét bùn, bơm thoát nước hố móng ngay sau khi ngăn sông, chống lũ, hệ
thống điện phục vụ thi công;
- Chi phí bơm thoát nước hố móng ngay
sau khi ngăn sông, chống lũ;
- Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí
nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).
3.2.3. Trường hợp cần thiết bổ sung các
chi phí chưa được tính tại tiết 3.2.2 nêu trên, thì các chi phí này được tính
vào chi phí xây dựng công trình tạm, phụ trợ thi công của dự toán xây dựng công
trình.
4. Thu nhập chịu thuế tính trước
Thu nhập chịu thuế tính trước được tính
bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng 3.6 Phụ lục này nhân chi phí trực
tiếp và chi phí gián tiếp.
Bảng 3.6: ĐỊNH
MỨC THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
Đơn vị tính: %
|
STT
|
Loại công
trình
|
Thu nhập chịu
thuế tính trước
|
|
1
|
Công trình dân dụng
|
5,5
|
|
2
|
Công trình công nghiệp
|
6,0
|
|
3
|
Công trình giao thông
|
6,0
|
|
4
|
Công trình nông nghiệp và môi trường
|
5,5
|
|
5
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật
|
5,5
|
|
6
|
Dự toán lắp đặt thiết bị công nghệ
trong các công trình xây dựng; xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp;
thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp.
|
6,0
|
Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng
công trình phải tự tổ chức khai thác và sản xuất các loại vật liệu đất, đá, cát
sỏi để phục vụ thi công xây dựng công trình thì thu nhập chịu thuế tính trước
trong dự toán chi phí khai thác và sản xuất vật liệu xác định bằng tỷ lệ 3%
trên chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Đối với công trình thuộc dự án đầu tư
xây dựng phục vụ quốc phòng, an ninh thì tùy theo loại công trình tương ứng để
áp dụng quy định Bảng 3.6 Phụ lục này cho phù hợp.
5. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi
công
Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi
công được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc lập dự
toán, trong đó:
5.1. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành
thi công được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) tại Bảng 3.7 Phụ lục này nhân với
chi phí xây dựng công trình[11].
Bảng 3.7: ĐỊNH
MỨC CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI CÔNG
Đơn vị tính: %
|
STT
|
Loại công
trình
|
Chi phí xây
dựng trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án được duyệt (tỷ đồng)
|
|
≤ 15
|
≤100
|
≤500
|
≤1000
|
>1000
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
1
|
Công trình xây dựng theo tuyến
|
2,2
|
2,0
|
1,9
|
1,8
|
1,7
|
|
2
|
Công trình xây dựng còn lại
|
1,1
|
1,0
|
0,95
|
0,9
|
0,85
|
- Đối với dự án được phân chia thành các
dự án thành phần, dự án thành phần độc lập thì định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi
phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định theo chi phí xây dựng
trước thuế trong tổng mức đầu tư của dự án thành phần, dự án thành phần độc lập
được duyệt hướng dẫn tại Bảng 3.7 Phụ lục này.
- Đối với các trường hợp đặc biệt khác
(như công trình có quy mô lớn, phức tạp, các công trình trên biển, ngoài hải
đảo,…) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
tính theo tỷ lệ phần trăm (%) Bảng 3.7 không phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều
kiện thực tế tổ chức xây dựng phương án nhà tạm để ở và điều hành thi công, lập
và phê duyệt dự toán chi phí này.
5.2. Dự toán chi phí nhà tạm để ở và điều
hành thi công lập theo thiết kế xây dựng được xác định như dự toán chi phí xây
dựng (không tính chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công). Định mức tỷ lệ
chi phí chung, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết
kế, thu nhập chịu thuế tính trước áp dụng theo loại công trình dân dụng.
6. Tổng hợp dự toán chi phí xây dựng
6.1. Dự toán chi phí xây dựng công
trình, hạng mục công trình tính theo khối lượng và giá xây dựng như hướng dẫn
tại điểm 2.1, điểm 2.2 Phụ lục này được tổng hợp theo Bảng 3.8 dưới đây.
Bảng 3.8: TỔNG
HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
Dự
án:...................................................................................................................
Công
trình:............................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI PHÍ
|
CÁCH TÍNH
|
GIÁ TRỊ
|
KÝ HIỆU
|
|
I
|
Chi phí trực tiếp
|
VL + NC + M
|
|
T
|
|
1
|
Chi phí vật liệu
|

|
|
VL
|
|
2
|
Chi phí nhân công
|

|
|
NC
|
|
3
|
Chi phí máy và thiết bị thi
công
|

|
|
M
|
|
II
|
Chi phí gián
tiếp
|
C + TT
|
|
GT
|
|
1
|
Chi phí chung
|
T x Tỷ lệ
(NC x Tỷ lệ)
|
|
C
|
|
2
|
Chi phí một
số công việc không xác định được khối
lượng từ thiết kế
|
T x Tỷ lệ
|
|
TT
|
|
III
|
Thu nhập chịu thuế tính trước
|
(T + GT)
x Tỷ lệ
|
|
TL
|
|
|
Chi phí xây dựng
trước thuế
|
(T + GT + TL)
|
|
GXDTT
|
|
IV
|
Thuế giá trị gia tăng
|
GXDTT x TGTGT
|
|
GTGT
|
|
|
CHI PHÍ XÂY DỰNG SAU
THUẾ
|
GXDTT + GTGT
|
|
|
|
V
|
Chi phí nhà tạm để ở và điều
hành thi công
|
GXDTT × Tỷ lệ × (1+TGTGT)[12]
|
|
LT
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
Trong đó:
a) Chi phí trực tiếp:
- Qj: Khối lượng của công tác
xây dựng, nhóm công tác xây dựng, bộ phận, đơn vị kết cấu thứ j của công trình;
- Djvl, Djnc,
Djm: chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi
công trong giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn
vị kết cấu công trình đối với công tác xây dựng thứ j. Trường hợp sử dụng giá
công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng, giá bộ phận, đơn vị kết cấu công
trình được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi công, nhà sản xuất, nhà
cung cấp, giá được công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, theo giá tương
tự ở các công trình đã thực hiện hoặc đang thực hiện mà không phân tách các
thành phần chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công thì được tính
gộp vào chi phí vật liệu trong chi phí trực tiếp;
- Knc: hệ số nhân công làm
đêm, ngày nghỉ theo quy định, lễ, Tết (nếu có) và được xác định như sau:
Knc = 1 + tỷ lệ khối lượng
công việc phải làm đêm, ngày nghỉ theo quy định, lễ, Tết (nếu có) x tỷ lệ %
(đơn giá nhân công của công việc làm việc vào ban đêm, ngày nghỉ theo quy định,
lễ, Tết).
- Km: hệ số máy thi công làm
đêm, ngày nghỉ theo quy định, lễ, Tết (nếu có) và được xác định như sau:
Km =
1 + g x (Knc - 1)
Trong đó: g là tỷ lệ tiền lương bình
quân trong giá ca máy.
Khối lượng công việc phải làm đêm, ngày
nghỉ theo quy định, lễ, Tết được xác định theo yêu cầu tiến độ thi công xây
dựng của công trình và được chủ đầu tư thống nhất.
b) Chi phí gián tiếp xác định theo hướng
dẫn tại khoản 3 phụ lục này
- C: chi phí chung;
- TT: chi phí một số công việc không xác
định được khối lượng từ thiết kế;
c) TL: thu nhập chịu thuế tính trước xác
định theo hướng dẫn tại khoản 4 phụ lục này;
d) GXDTT: chi phí xây dựng
công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phần việc, công tác trước thuế;
đ) TGTGT: mức thuế suất thuế
GTGT quy định cho công tác xây dựng;
e) GXD: chi phí xây dựng sau
thuế
g) LT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành
thi công xác định theo hướng dẫn tại khoản 5 phụ lục này.
6.2. Trường hợp một số công việc, bộ
phận, hạng mục công trình có yêu cầu thiết kế riêng hoặc sử dụng công nghệ,
biện pháp thi công đặc thù, chỉ có một hoặc một số đơn vị có đủ năng lực thực
hiện từ sản xuất, cung cấp đến thi công, lắp đặt hoàn thiện và được xác định
chi phí xây dựng trên cơ sở báo giá trọn gói của các đơn vị đó, phù hợp với hồ
sơ thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu liên quan khác của công trình,
hạng mục công trình, thì chi phí xây dựng đối với các công việc, bộ phận, hạng mục
công trình này được tổng hợp tại Bảng 3.9 dưới đây.
Bảng 3.9: TỔNG
HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
Dự án:...................................................................................................................
Công
trình:............................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
CÁCH TÍNH
|
GIÁ TRỊ
|
KÝ HIỆU
|
|
I
|
Chi phí trực
tiếp
|
|
|
T
|
|
II
|
Chi phí gián
tiếp
|
C + TT
|
|
GT
|
|
1
|
Chi phí chung
|
T × Tỷ lệ ×
50%
|
|
C
|
|
2
|
Chi phí một
số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế
|
T × Tỷ lệ ×
50%
|
|
TT
|
|
III
|
Thu nhập chịu
thuế tính trước
|
(T + GT) × Tỷ
lệ × 50%
|
|
TL
|
|
|
Chi phí xây
dựng trước thuế
|
(T + GT + TL)
|
|
GXDTT
|
|
IV
|
Thuế giá trị
gia tăng
|
GXDTT
x TGTGT
|
|
GTGT
|
|
|
CHI PHÍ XÂY
DỰNG SAU THUẾ
|
GXDTT
+ GTGT
|
|
|
|
V
|
Chi phí nhà
tạm để ở và điều hành thi công
|
GXDTT × Tỷ lệ
× (1+TGTGT)[13]
|
|
LT
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
Trong đó:
a) Chi phí trực tiếp được xác định theo
báo giá của đơn vị có đủ năng lực thực hiện trọn gói từ sản xuất, cung cấp đến
thi công, lắp đặt hoàn thiện đối với công trình, hạng mục công trình có yêu cầu
thiết kế riêng hoặc sử dụng công nghệ, biện pháp thi công đặc thù;
b) Chi phí gián tiếp xác định bằng 50%
chi phí gián tiếp theo hướng dẫn tại khoản 3 Phụ lục này.
- C: chi phí chung;
- TT: chi phí một số công việc không xác
định được khối lượng từ thiết kế;
c) TL: thu nhập chịu thuế tính trước xác
định bằng 50% thu nhập chịu thuế tính trước theo hướng dẫn tại khoản 4 Phụ lục này;
d) GXDTT: chi phí xây dựng
công trình, hạng mục công trình trước thuế;
đ) TGTGT: mức thuế suất thuế
GTGT theo quy định;
e) GXD: chi phí xây dựng sau
thuế;
g) LT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành
thi công xác định theo hướng dẫn tại khoản 5 Phụ lục này.
PHỤ LỤC IV
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ GIÁ NHÓM CÔNG TÁC XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
1. Quy định chung
1.1. Giá công tác xây dựng được xác định
cho công tác xây dựng trên cơ sở định mức dự toán công tác xây dựng, giá các
yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng (gồm giá vật liệu xây
dựng, giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công) và các yếu tố
chi phí cần thiết khác hoặc được xác định trên cơ sở báo giá của đơn vị thi
công, nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã
thực hiện hoặc đang thực hiện.
1.2. Giá nhóm công tác xây dựng được xác
định trên cơ sở tổng hợp giá của các công tác xây dựng.
1.3. Phụ lục này hướng dẫn phương pháp
xác định giá công tác xây dựng trên cơ sở định mức dự toán công tác xây dựng và
giá các yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành giá công tác xây dựng tại khoản 2
Phụ lục này; hướng dẫn phương pháp xác định giá nhóm công tác xây dựng tại khoản
3 Phụ lục này.
1.4. Trường hợp giá bộ phận, đơn vị kết
cấu công trình được xác định trên cơ sở giá nhóm công tác xây dựng theo quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định số 206/2026/NĐ-CP thì thực hiện theo hướng
dẫn tại khoản 3 Phụ lục này.
2. Phương pháp xác định giá công tác xây
dựng
2.1. Cơ sở xác định giá công tác xây
dựng
- Định mức dự toán tương ứng với công
tác xây dựng;
- Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá
trị gia tăng) đến hiện trường công trình;
- Giá nhân công xây dựng của công trình;
- Giá ca máy và thiết bị thi công của
công trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công).
2.2. Xác định các thành phần chi phí
trong giá công tác xây dựng
2.2.1. Xác định chi phí
vật liệu (VL)
2.2.1.1. Chi phí vật liệu được xác định
theo công thức

Trong đó:
- Vi: lượng hao phí vật liệu
chủ yếu thứ i (i = 1 ÷ n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng
trong định mức dự toán;
- Givl: giá của
một đơn vị vật liệu thứ i (i = 1 ÷ n) được xác định đảm bảo nguyên tắc:
+ Phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất
lượng vật liệu, yêu cầu sử dụng vật liệu của công trình, dự án;
+ Phù hợp với nhu cầu, kế hoạch dự kiến
sử dụng vật liệu của công trình về tiến độ, khối lượng cung cấp; thời điểm lập,
mặt bằng giá thị trường tại nơi xây dựng công trình và được tính đến hiện
trường công trình theo hướng dẫn tại tiết 2.2.1.2 Phụ lục này.
- KVL: hệ số tính chi phí vật
liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức
dự toán.
Giá vật liệu được xác định trên cơ sở
xem xét, đánh giá từ các nguồn thông tin cơ sở dữ liệu trên Hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, công bố giá của địa phương, báo
giá của nhà cung cấp, sản xuất trên thị trường, dữ liệu giá, chi phí của công
trình tương tự (nếu có) để lựa chọn giá hoặc tính toán giá bình quân làm cơ sở
xác định giá xây dựng công trình, bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, chỉ dẫn kỹ
thuật, xuất xứ, yêu cầu chất lượng của công trình và giá thị trường. Đối với
vật tư nhập khẩu được tham khảo thông tin giá thị trường quốc tế (nếu có).
Trường hợp không có giá từ các nguồn thông tin hoặc có nhưng không phù hợp, chủ
đầu tư được thuê tổ chức thẩm định giá có năng lực, kinh nghiệm để xác định giá
cho dự án, công trình theo quy định của pháp luật về giá.
2.2.1.2. Phương pháp xác định giá vật
liệu đến hiện trường công trình (Gvl) Trường hợp giá vật liệu chưa
bao gồm chi phí vận chuyển đến hiện trường thì xác định giá vật liệu đến hiện
trường công trình theo công thức sau:

Trong đó:
- Gng: là giá vật liệu tại
nguồn cung cấp;
- Cv/c: chi phí vận chuyển
đến công trình (bao gồm cả chi phí trung chuyển, bốc xếp để trung chuyển và hao
hụt trung chuyển (nếu có));
- Cbx: chi phí bốc xếp (bao
gồm cả chi phí bốc lên, xếp xuống) (nếu có);
- Cvcnb: chi phí vận chuyển
nội bộ trong công trình (nếu có);
- Chh: chi phí hao hụt bảo
quản tại hiện trường công trình (nếu có).
Bảng tính giá vật liệu đến hiện trường
công trình được tổng hợp theo hướng dẫn tại Bảng 4.1 Phụ lục này. Trong đó, chi
phí vận chuyển đến công trình xác định trên cơ sở phương án vận chuyển (cự ly,
cấp đường vận chuyển, loại, tải trọng phương tiện vận chuyển) phù hợp với tiến
độ thi công xây dựng và cước vận chuyển, định mức vận chuyển, giá dịch vụ vận
chuyển.
Bảng 4.1: BẢNG
TÍNH GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG CÔNG TRÌNH
Dự
án:...................................................................................................................
Công trình:............................................................................................................
Đơn vị tính: …
|
STT
|
Loại vật liệu
|
Đơn vị tính
|
Giá vật liệu
đến công trình
|
Chi phí vận
chuyển nội bộ công trình (nếu có)
|
Chi phí hao
hụt bảo quản tại hiện trường công trình (nếu có)
|
Giá vật liệu
đến hiện trường công trình
|
|
Giá tại nguồn
cung cấp
|
Chi phí vận
chuyển đến công trình (nếu có)
|
Chi phí bốc
xếp (nếu có)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9] = [4]+[5]+[6] +
[7]+[8]
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2.2. Xác định chi phí
nhân công (NC)
Chi phí nhân công được xác định theo
công thức:

Trong đó:
- Ni: hao phí lao động tính
bằng ngày công trực tiếp theo nhóm nhân công của loại nhân công thứ i (i = 1 ÷
n) cho một đơn vị khối lượng công tác xây dựng xác định theo định mức dự toán;
- Ginc: giá nhân
công xây dựng của loại nhân công thứ i (i = 1 ÷ n) được xác định theo hướng dẫn
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp giá nhân công xây dựng do cơ
quan quản lý nhà nước ban hành, công bố chưa có hoặc chưa phù hợp với công
trình thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông
tư số 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật để xác định giá nhân công xây dựng của công trình làm cơ
sở xác định giá xây dựng công trình.
2.2.3. Xác định chi phí
máy thi công (MTC)
Chi phí máy thi công được xác định bằng
công thức sau:

Trong đó:
- Mj: hao phí ca máy của loại
máy, thiết bị thi công chính thứ j (j = 1 ÷ m) tính cho một đơn vị khối lượng
công tác xây dựng xác định theo định mức dự toán;
- Gjmtc: giá ca
máy của loại máy, thiết bị thi công chính thứ j (j = 1 ÷ m) theo bảng giá ca
máy và thiết bị thi công của công trình xác định theo hướng dẫn của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền;
- Kmtc: hệ số tính chi phí
máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định
trong định mức dự toán.
Trường hợp giá ca máy và thiết bị thi
công do cơ quan quản lý nhà nước ban hành, công bố chưa có hoặc chưa phù hợp
với công trình thì chủ đầu tư, đơn vị tư vấn căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng
tại Thông tư số 37/2026/TT-BXD để xác định giá ca máy và thiết bị thi công của
công trình làm cơ sở xác định giá xây dựng công trình.
Tổng hợp giá công tác xây dựng theo
hướng dẫn tại Bảng 4.2 dưới đây.
Bảng 4.2: TỔNG
HỢP GIÁ CÔNG TÁC XÂY DỰNG
Dự
án:.............................................................................................................
Công
trình:....................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
TÊN CÔNG TÁC
|
MÃ HIỆU ĐƠN
GIÁ
|
MÃ HIỆU VL,
NC, M
|
THÀNH PHẦN
HAO PHÍ
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
KHỐI LƯỢNG
|
ĐƠN GIÁ
|
THÀNH TIỀN
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
|
Công tác xây dựng 1
|
DG.1
|
|
Chi phí VL
|
VL
|
|
|
|
|
V.1
|
|
|
|
|
|
|
V.2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí NC
|
NC
|
|
|
|
|
NC.1
|
|
công
|
|
|
|
|
NC.2
|
|
công
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí MTC
|
MTC
|
|
|
|
|
M.1
|
|
ca
|
|
|
|
|
M.2
|
|
ca
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng
|
|
|
|
|
|
Công tác xây dựng 2
|
DG.2
|
...
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Đối với các giá công
tác xây dựng xác định trên cơ sở định mức dự toán xây dựng trong hệ thống định
mức xây dựng do cơ quan có thẩm quyền ban hành, thì mã hiệu đơn giá được thể
hiện phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với mã hiệu định mức trong hệ thống định
mức xây dựng được ban hành.
3. Phương pháp xác định giá nhóm công
tác xây dựng
3.1. Cơ sở xác định giá
nhóm công tác xây dựng
- Danh mục nhóm công tác xây dựng.
- Khối lượng công tác xây dựng cấu thành
nhóm công tác xây dựng.
- Giá công tác xây dựng cấu thành giá
nhóm công tác xây dựng.
3.2. Xác định các thành
phần chi phí trong giá nhóm công tác xây dựng
Các thành phần chi phí trong giá nhóm
công tác xác định theo các công thức sau:

Trong đó:
- VL, NC, MTC: Chi phí vật liệu, chi phí
nhân công, chi phí máy thi công trong giá nhóm công tác xây dựng
- VLi: Chi phí vật liệu trong
giá nhóm công tác xây dựng của công tác thứ i theo công thức (4.1);
- NCi: Chi phí nhân công
trong giá nhóm công tác xây dựng của công tác thứ i theo công thức (4.3);
- Mi: Chi phí máy thi công
trong giá nhóm công tác xây dựng của công tác thứ i theo công thức (4.4).
- qi: khối lượng của công tác
thứ i trong nhóm công tác xây dựng.
Trường hợp các công tác xây dựng có đơn
vị khối lượng khác nhau, cần thực hiện quy đổi về đơn vị tính khối lượng nhóm
công tác xây dựng.
Bảng 4.3: TỔNG
HỢP GIÁ NHÓM CÔNG TÁC XÂY DỰNG
Dự
án:.............................................................................................................
Công
trình:.....................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
TÊN NHÓM CÔNG
TÁC XÂY DỰNG
|
MÃ HIỆU GIÁ
CÔNG TÁC XÂY DỰNG
|
TÊN CÔNG TÁC
|
ĐƠN VỊ TÍNH
|
KHỐI LƯỢNG
|
GIÁ YẾU TỐ
CHI PHÍ
|
THÀNH TIỀN
|
|
VẬT LIỆU
|
NHÂN CÔNG
|
MÁY THI CÔNG
|
VẬT LIỆU
|
NHÂN CÔNG
|
MÁY THI CÔNG
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
[11]
|
|
Giá nhóm công tác xây
dựng 1
|
DG.1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
DG.2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
VL
|
NC
|
M
|
|
Giá nhóm công tác xây
dựng 2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.3. Trường hợp sử dụng giá nhóm công
tác xây dựng để xác định giá bộ phận, đơn vị kết cấu công trình, cần thực hiện
quy đổi giá các công tác xây dựng, giá nhóm công tác xây dựng liên quan đến bộ
phận, đơn vị kết cấu công trình theo đơn vị tính giá bộ phận, đơn vị kết cấu
công trình.
PHỤ LỤC V
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ CHI PHÍ THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH XÂY
DỰNG
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I. XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY
DỰNG
Dự toán chi phí khảo sát xây dựng xác
định theo công thức sau:

Trong đó:
- Gks: dự toán chi phí khảo sát
xây dựng;
- T: chi phí trực tiếp;
- GT: chi phí gián tiếp;
- TL: thu nhập chịu thuế tính trước;
- Cpvks: chi phí phục vụ công
tác khảo sát xây dựng;
- TGTGT: thuế suất thuế GTGT
quy định cho công tác khảo sát xây dựng;
- LT: chi phí nhà tạm để ở và điều hành
thi công;
- Cdp: chi phí dự phòng.
1.1. Chi phí trực tiếp (T)
Chi phí trực tiếp được xác định theo
khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết không đầy đủ theo công thức sau:

Trong đó:
- Qj: khối lượng công tác
khảo sát xây dựng thứ j (j = 1 ÷ m) được xác định phù hợp với nhiệm vụ khảo sát
xây dựng;
- Djvl, Djnc,
Djmks: chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi
công trong giá công tác khảo sát thứ j (j = 1 ÷ m) của công trình; được xác
định như quy định đối với các thành phần chi phí trong giá công tác xây dựng,
giá nhóm công tác xây dựng quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.
1.2. Chi phí gián tiếp (GT)
Chi phí gián tiếp gồm các chi phí sau:
a) Chi phí chung (chi phí quản lý của
doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường và chi phí người sử
dụng lao động phải nộp cho người lao động theo quy định) được xác định bằng tỷ
lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp. Định mức tỷ lệ
chi phí chung được quy định tại Bảng 5.1 Phụ lục này:
Bảng 5.1: ĐỊNH
MỨC TỶ LỆ CHI PHÍ CHUNG TRONG DỰ TOÁN
CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
|
Chi phí nhân công trong chi phí trực
tiếp (tỷ đồng)
|
≤ 1
|
1 ÷ ≤ 2
|
> 2
|
|
Định mức tỷ lệ chi phí chung (%)
|
70
|
65
|
60
|
b) Chi phí không xác định được khối
lượng từ thiết kế được xác định như sau:
- Tùy theo loại công tác khảo sát, khối
lượng công tác khảo sát, điều kiện thực tế của công tác khảo sát và loại công
trình, chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được
xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí trực tiếp (T). Định mức tỷ
lệ chi phí một số công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế được quy
định tại Bảng 5.2 Phụ lục này:
Bảng 5.2: ĐỊNH
MỨC TỶ LỆ CHI PHÍ KHÔNG XÁC ĐỊNH ĐƯỢC KHỐI LƯỢNG TỪ THIẾT KẾ TRONG DỰ TOÁN CHI
PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
|
Chi phí trực tiếp (tỷ đồng)
|
≤ 2
|
2 ÷ ≤ 3
|
> 3
|
|
Định mức tỷ lệ chi phí không xác định
được khối lượng từ thiết kế (%)
|
6
|
4,5
|
3
|
- Trường hợp chi phí không xác định được
khối lượng từ thiết kế xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) nêu trên không đủ chi
phí thì lập dự toán cụ thể đối với khoản chi phí này.
1.3. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL)
Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) được
xác định bằng 6% trên tổng chi phí trực tiếp (T) và chi phí gián tiếp (GT).
1.4. Chi phí phục vụ công tác khảo sát
xây dựng (Cpvks)
Chi phí phục vụ công tác khảo sát xây
dựng xác định theo công thức sau:

Trong đó:
- Cpabc: chi phí lập phương
án kỹ thuật khảo sát, lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng được xác định bằng
tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí trực tiếp (T), chi phí gián tiếp (GT),
thu nhập chịu thuế tính trước (TL), cụ thể tại Bảng 5.3 Phụ lục này:
Bảng 5.3: ĐỊNH
MỨC CHI PHÍ LẬP PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT KHẢO SÁT,
LẬP BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
|
Tổng chi phí trực tiếp (T), chi phí
gián tiếp (GT), thu nhập chịu thuế tính trước (TL) (tỷ đồng)
|
≤ 2
|
> 2
|
|
Lập phương án kỹ thuật khảo sát xây
dựng (%)
|
2
|
1,5
|
|
Lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
(%)
|
3
|
2,5
|
- Ckpvks: chi phí khác phục vụ khảo sát
có thể bao gồm chi phí di chuyển máy và thiết bị khảo sát; chi phí đảm bảo an
toàn giao thông và chi phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Các chi phí này
được xác định bằng cách lập dự toán. Tùy theo loại công tác khảo sát, khối
lượng công tác khảo sát, phương án khảo sát để dự tính các chi phí này trong dự
toán cho phù hợp.
1.5. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng được xác định theo
quy định đối với công tác khảo sát xây dựng.
1.6. Chi phí nhà tạm để ở và điều hành
thi công
- Tùy theo loại công tác khảo sát, khối
lượng công tác khảo sát, điều kiện thực tế của công tác khảo sát và loại công
trình, chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công được xác định bằng 2% trên
tổng chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi
phí phục vụ công tác khảo sát và thuế giá trị gia tăng.
- Trường hợp chi phí nhà tạm để ở và điều
hành thi công xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) nêu trên không đủ chi phí thì
lập dự toán cụ thể đối với khoản chi phí này.
1.7. Chi phí dự phòng (Cdp)
Chi phí dự phòng được xác định tối đa
bằng 10% trên tổng chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế
tính trước, chi phí phục vụ công tác khảo sát và thuế giá trị gia tăng:
Dự toán chi phí khảo sát xây dựng được
tổng hợp theo bảng sau:
Bảng 5.4: TỔNG
HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG
Dự
án:....................................................................................................................
Công
trình:............................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
CÁCH TÍNH
|
GIÁ TRỊ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
I
|
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí vật liệu, nhiên liệu
|

|
|
VL
|
|
2
|
Chi phí nhân công
|

|
|
NC
|
|
3
|
Chi phí máy và thiết bị khảo sát
|

|
|
M
|
|
|
Chi phí trực tiếp
|
VL + NC + M
|
|
T
|
|
II
|
CHI PHÍ GIÁN TIẾP
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí chung
|
NC x Tỷ lệ
|
|
C
|
|
2
|
Chi phí một số công việc không xác định
được khối lượng từ thiết kế
|
T x Tỷ lệ
|
|
TT
|
|
|
Chi phí gián tiếp
|
C + TT
|
|
GT
|
|
III
|
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
|
(T + GT) x 6%
|
|
TL
|
|
IV
|
CHI PHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY
DỰNG
|
|
|
Cpvks
|
|
1
|
Chi phí lập phương án kỹ thuật khảo
sát xây dựng
|
(T+GT+TL) x
Tỷ lệ
|
|
|
|
2
|
Chi phí lập báo cáo kết quả khảo sát
xây dựng
|
(T+GT+TL) x
Tỷ lệ
|
|
|
|
3
|
Chi phí khác phục vụ khảo sát
|
|
|
|
|
|
Chi phí khảo sát xây
dựng trước thuế
|
(T+GT+TL) + Cpvks
|
|
G
|
|
V
|
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
|
G x TGTGT
|
|
GTGT
|
|
VI
|
CHI PHÍ NHÀ TẠM ĐỂ Ở VÀ ĐIỀU HÀNH THI
CÔNG
|
(G+GTGT) x Tỷ
lệ
|
|
LT
|
|
VII
|
CHI PHÍ DỰ PHÒNG
|
(G + GTGT) x
Tỷ lệ
|
|
Cdp
|
|
|
Chi phí khảo sát xây
dựng
|
G + GTGT +LT+
Cdp
|
|
Gks
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
II. MỘT SỐ KHOẢN CHI PHÍ TƯ VẤN CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG
2.1. Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây
dựng xác định bằng 3% của dự toán chi phí khảo sát xây dựng tương ứng.
2.2. Chi phí giám sát công tác khảo sát
xây dựng xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do Bộ trưởng Bộ Xây
dựng ban hành.
III. DỰ TOÁN CHI PHÍ THÍ NGHIỆM CHUYÊN
NGÀNH
Dự toán chi phí thí nghiệm chuyên ngành
gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, chi
phí lập báo cáo kết quả thí nghiệm và các chi phí khác (nếu có); được lập tương
tự như dự toán chi phí khảo sát xây dựng tại phần I Phụ lục này.
PHỤ LỤC VI
PHƯƠNG PHÁP XÁC
ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
I. CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG
1. Dự toán chi phí tư vấn được xác định
trên cơ sở phạm vi, nội dung, khối lượng, tiến độ của công việc tư vấn cần thực
hiện, yêu cầu về điều kiện năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, địa điểm dự kiến
thực hiện công việc tư vấn và các quy định về chế độ, chính sách do nhà nước
ban hành; các quy định của điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu
đãi đã được ký kết (đối với dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi của nhà tài
trợ).
2. Chi phí tư vấn xác định bằng cách lập
dự toán theo hướng dẫn tại phần II Phụ lục này được áp dụng đối với các công
việc do tư vấn trong nước thực hiện chưa có định mức chi phí hoặc đã có định
mức chi phí nhưng chưa phù hợp.
3. Chi phí tư vấn xác định bằng cách lập
dự toán theo hướng dẫn tại phần III Phụ lục này được áp dụng đối với các công
việc có yêu cầu phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện. Dự toán chi phí tư vấn
nước ngoài được lập trong trường hợp sử dụng tư vấn nước ngoài là nhà thầu
chính, tổng thầu, nhà thầu liên danh với nhà thầu Việt Nam.
Trường hợp có thể dự tính được nội dung,
khối lượng phần công việc của nhà thầu nước ngoài và nhà thầu Việt Nam (trường
hợp liên danh), hoặc của nhà thầu chính nước ngoài và nhà thầu phụ Việt Nam
(trường hợp sử dụng thầu phụ Việt Nam): dự toán chi phí phần công việc do tư
vấn trong nước thực hiện được xác định trên cơ sở tham khảo các dữ liệu về chi
phí để thực hiện các nội dung, phần công việc tương tự đã được tư vấn trong
nước tham gia thực hiện cùng với tư vấn nước ngoài tại Việt Nam hoặc bằng cách
lập dự toán theo hướng dẫn tại phần II Phụ lục này.
II. XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi
phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cql); chi
phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TL); thuế giá trị gia
tăng (GTGT) và chi phí dự phòng (Cdp). Các khoản chi phí được xác
định cụ thể như sau:
1. Chi phí chuyên gia (Ccg):
xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng
tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền lương của chuyên gia tư
vấn.
a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm
việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật
viên...): xác định theo yêu cầu cụ thể về nội dung, khối lượng công việc, tiến
độ thực hiện của từng loại công việc tư vấn, yêu cầu về trình độ chuyên môn,
kinh nghiệm của từng loại chuyên gia tư vấn... Việc dự kiến số lượng, loại
chuyên gia và thời gian thực hiện của từng chuyên gia phải được thể hiện trong
đề cương, phương án thực hiện công việc tư vấn và phải phù hợp với phạm vi công
việc, khối lượng công việc, nội dung, tiến độ thực hiện của công việc tư vấn
cần lập dự toán.
b) Tiền lương chuyên gia tư vấn xác định
trên cơ sở mức lương chuyên gia tư vấn trong nước tương ứng với thời gian làm
việc.
Trường hợp liên danh với nhà thầu nước
ngoài hoặc là nhà thầu phụ của nhà thầu nước ngoài, thì tiền lương chuyên gia
tư vấn trong nước xác định trên cơ sở tham khảo mức lương chuyên gia Việt Nam
làm việc theo các hợp đồng với nhà thầu nước ngoài đã trúng thầu tại Việt Nam;
hoặc mức lương chuyên gia Việt Nam do các tổ chức quốc tế hướng dẫn đối với tư
vấn trong nước làm việc cho tổ chức tư vấn nước ngoài tại Việt Nam; hoặc mức
lương chuyên gia tư vấn trong nước.
2. Chi phí quản lý (Cql) bao gồm các chi
phí liên quan đến hoạt động của bộ phận quản lý, điều hành tổ chức tư vấn (tiền
lương của bộ phận quản lý), chi phí duy trì hoạt động của tổ chức tư vấn; chi
phí văn phòng làm việc; chi phí xã hội (đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp... theo quy định thuộc trách nhiệm của tổ chức tư
vấn); mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và các khoản chi phí quản lý khác có
liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn.
Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần
trăm (%) của chi phí chuyên gia, cụ thể tại Bảng 6.1 Phụ lục này:
Bảng 6.1: TỶ LỆ
CHI PHÍ QUẢN LÝ
|
Chi phí chuyên gia (tỷ đồng)
|
< 1
|
1 ÷ < 5
|
≥ 5
|
|
Chi phí quản lý (tỷ lệ %)
|
55
|
50
|
45
|
3. Chi phí khác (Ck) bao gồm:
chi phí đi lại, lưu trú (nếu có); chi phí văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc;
chi phí khấu hao thiết bị; chi phí ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý hệ
thống thông tin công trình; chi phí hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí
khác (nếu có). Các khoản chi phí này xác định trên cơ sở dự kiến nhu cầu cần
thiết của từng loại công việc tư vấn.
4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL) để
dự tính khoản chi phí đảm bảo sự phát triển của tổ chức tư vấn trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh. Thu nhập chịu thuế tính trước xác định bằng 6%
trên tổng chi phí chuyên gia và chi phí quản lý.
5. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác
định theo quy định đối với từng loại công việc tư vấn.
6. Chi phí dự phòng (Cdp) để
dự tính chi phí cho những công việc phát sinh trong quá trình thực hiện công
việc tư vấn.
- Chi phí dự phòng của dự toán chi phí
tư vấn trong tổng mức đầu tư xây dựng được xác định tối đa không quá 10% tổng
của các khoản chi phí nêu trên.
- Chi phí dự phòng của dự toán chi phí
tư vấn trong dự toán xây dựng xác định tối đa không quá 5% tổng của các khoản
chi phí nêu trên.
III. XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ THUÊ TƯ
VẤN NƯỚC NGOÀI
Dự toán chi phí tư vấn gồm các khoản chi
phí: chi phí chuyên gia (Ccg); chi phí quản lý (Cql); chi
phí khác (Ck); thu nhập chịu thuế tính trước (TL); thuế (T) và chi
phí dự phòng (Cdp).
1. Chi phí chuyên gia (Ccg):
xác định theo số lượng chuyên gia, thời gian làm việc của chuyên gia (số lượng
tháng - người, ngày - người hoặc giờ - người) và tiền lương của chuyên gia tư
vấn.
a) Số lượng chuyên gia, thời gian làm
việc của chuyên gia (gồm các kỹ sư, kiến trúc sư, chuyên gia, kỹ thuật viên...)
xác định theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 mục II Phụ lục này.
b) Tiền lương chuyên gia tư vấn: xác
định trên cơ sở tham khảo mức lương được các tổ chức quốc tế, hiệp hội công bố;
hoặc mức lương của các hợp đồng thuê tư vấn nước ngoài thực hiện các công việc
tư vấn có tính chất tương tự tại Việt Nam; hoặc các nguồn tham khảo khác phù
hợp với mặt bằng tiền lương tư vấn trong khu vực, quốc gia mà chuyên gia tư vấn
đăng ký quốc tịch và trên thế giới, tương ứng với trình độ, kinh nghiệm của
chuyên gia.
Tiền lương chuyên gia tư vấn đã bao gồm
các khoản lương, phụ cấp lương (như phụ cấp làm việc quốc tế, phụ cấp xa gia
đình và các khoản phụ cấp khác (nếu có)), chi phí xã hội liên quan đến trách
nhiệm đóng góp quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của quốc gia dự kiến thuê tư
vấn. Các khoản phụ cấp lương, chi phí xã hội được xác định bằng tỷ lệ phần trăm
(%).
2. Chi phí quản lý (Cql): Là khoản
chi tiền lương cho bộ phận quản lý, nhân viên giúp việc; khoản chi phí liên
quan đến trách nhiệm đóng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (nếu có) và một số khoản chi phí quản
lý khác liên quan đến hoạt động của tổ chức tư vấn phù hợp với thông lệ quốc tế
và quy định của từng quốc gia (trường hợp đã xác định được quốc gia dự kiến
thuê tư vấn).
Chi phí quản lý xác định bằng tỷ lệ phần
trăm (%) trên chi phí chuyên gia tư vấn. Mức tỷ lệ này được xác định trên cơ sở
tham khảo thông lệ quốc tế, hoặc theo chính sách công bố của quốc gia dự kiến
thuê tư vấn; hoặc có thể tham khảo các hợp đồng thuê nhà thầu tư vấn nước ngoài
có tính chất tương tự đã thực hiện.
3. Chi phí khác (Ck).
Tùy theo điều kiện, yêu cầu công việc tư
vấn, các khoản chi phí khác, bao gồm một hoặc một số nội dung chi phí sau:
a) Chi phí đi lại, lưu trú (nếu có):
được xác định trên cơ sở dự kiến loại phương tiện sử dụng, số lượng và thời
gian (tháng, ngày) phù hợp với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ tư vấn, giá thuê các
phương tiện, giá thuê nhà ở (hoặc thuê khách sạn) căn cứ trên cơ sở giá thị
trường. Giá vé máy bay được dự tính trên cơ sở giá thị trường hạng phổ thông và
phù hợp với tuyến bay dự kiến.
b) Chi phí thuê văn phòng làm việc (đối
với trường hợp phải thuê văn phòng làm việc tại Việt Nam): xác định trên cơ sở
dự kiến diện tích văn phòng cần thiết để bố trí chỗ làm việc của chuyên gia tư
vấn, thời gian thực hiện công việc tư vấn và giá thuê văn phòng làm việc (mức trung
bình) trên thị trường.
c) Chi phí thông tin liên lạc (điện
thoại, fax, internet, bưu kiện...) trong nước và quốc tế (nếu có): xác định
theo thời gian dự kiến thực hiện dịch vụ tư vấn và giá thị trường.
d) Chi phí khấu hao thiết bị văn phòng
(máy tính, máy in, photocopy, máy vẽ): xác định trên cơ sở số lượng thiết bị
cần sử dụng, mức khấu hao theo quy định và giá các thiết bị này theo mặt bằng
giá thị trường hoặc giá thuê (báo giá) thiết bị đáp ứng nhu cầu làm việc của tư
vấn.
đ) Chi phí hội thảo, đào tạo (nếu có):
xác định theo yêu cầu cần thiết để thực hiện công việc tư vấn.
4. Thu nhập chịu thuế tính trước (TL):
xác định theo hướng dẫn tại khoản 4 phần II Phụ lục này.
5. Thuế (T): thực hiện theo hướng dẫn về
chế độ thuế hiện hành của nhà nước Việt Nam áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
người nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam và có thu nhập phát sinh tại Việt Nam
(không tính khoản thuế thu nhập cá nhân trong dự toán).
6. Chi phí dự phòng (Cdp):
xác định theo hướng dẫn tại khoản 6 phần II Phụ lục này.
IV. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
Bảng 6.2: TỔNG
HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ TƯ VẤN
Dự
án:....................................................................................................................
Công
trình:............................................................................................................
Đơn vị tính:...
|
STT
|
KHOẢN MỤC CHI
PHÍ
|
CÁCH TÍNH
|
GIÁ TRỊ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
|
1
|
Chi phí chuyên gia
|
|
|
Ccg
|
|
2
|
Chi phí quản lý
|
Ccg
x Tỷ lệ
|
|
Cql
|
|
3
|
Chi phí khác
|
|
|
Ck
|
|
4
|
Thu nhập chịu thuế tính trước
|
(Ccg
+ Cql ) x 6%
|
|
TL
|
|
5
|
Thuế
|
|
|
T
|
|
6
|
Chi phí dự phòng
|
(Ccg
+ Cql + Ck + TL + T) x Tỷ lệ
|
|
Cdp
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
Ccg
+ Cql + Ck + TL + T + Cdp
|
|
CTV
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
PHỤ LỤC VII
MẪU CÔNG BỐ GIÁ
VẬT LIỆU XÂY DỰNG, GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG, GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
(Kèm
theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
Mẫu số 01
CÔNG BỐ GIÁ VẬT
LIỆU XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ…. NĂM… TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ
|
Stt
|
Nhóm vật
liệu*
|
Tên vật liệu,
loại vật liệu*
|
Đơn vị tính*
|
Tiêu chuẩn kỹ
thuật*
|
Quy cách
|
Nhà sản xuất
|
Xuất xứ
|
Điều kiện
thương mại
|
Vận chuyển*
|
Ghi chú
|
Giá bán (chưa
bao gồm thuế giá trị gia tăng) (đồng)*
|
|
Khu vực …
|
Khu vực …
|
Khu vực …
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
[11]
|
[12]
|
[13]
|
[14]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tải tệp dữ liệu điện tử mẫu (định dạng
Microsoft Excel) từ địa chỉ: https://dmdgxd.cemia.gov.vn, mục “Hồ sơ tài liệu”
để nhập dữ liệu công bố giá và chuyển đổi vào Hệ thống thông tin, dữ liệu về
định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây dựng;
- Những mục có dấu (*) là bắt buộc;
- [2] Nhóm vật liệu: danh sách nhóm đã
quy định tại tệp dữ liệu điện tử mẫu;
- [5] Tiêu chuẩn kỹ thuật: ghi tiêu
chuẩn sản xuất (tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn nước
ngoài được áp dụng tại Việt Nam (nếu có)), nếu không có thông tin thì ghi
“không có thông tin”;
- [6] Quy cách: tính năng kỹ thuật, kích
cỡ, màu sắc, chủng loại, kiểu cỡ...;
- [7] Nhà sản xuất: tên đơn vị sản xuất;
- [8] Xuất xứ: ghi tên nước sản xuất
(nếu có);
- [9] Điều kiện thương mại: khối lượng
cung cấp, điều kiện giao hàng…;
- [10] Vận chuyển: ghi thông tin về vận
chuyển như: giao trên phương tiện bên mua; bán kính...km... (nếu không có thì ghi
“không có thông tin”);
- [12] [13] [14] Khu vực:
+ “Khu vực...” là tên một hoặc một nhóm
đơn vị hành chính;
+ Việc phân chia khu vực để công bố giá
vật liệu xây dựng theo đặc điểm của địa phương;
+ Vật liệu có giá bán tại nơi sản
xuất/cung cấp thì cột “khu vực” ghi tên đơn vị hành chính của nơi bán, đồng
thời tại mục ghi chú ghi “Giá tại nơi bán”.
Mẫu số 02
CÔNG BỐ GIÁ
NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NĂM… TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ
|
Stt
|
Nhóm nhân
công *
|
Tên nhân
công* (Loại công tác)
|
Đơn vị tính *
|
Giá nhân công
xây dựng
(đồng) *
|
|
Khu vực...
|
Khu vực...
|
Khu vực...
|
|
Vùng...
|
Vùng...
|
Vùng...
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tải tệp dữ liệu điện tử mẫu (định dạng
Microsoft Excel) từ địa chỉ: https://dmdgxd.cemia.gov.vn, mục “Hồ sơ tài liệu” để
thuận tiện nhập dữ liệu công bố giá nhân công xây dựng và chuyển đổi vào Hệ
thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng và chỉ số giá xây
dựng;
- Những mục có dấu (*) là bắt buộc;
- [5] [6] [7] Khu vực, vùng:
+ “Khu vực...” là tên một hoặc một nhóm
đơn vị hành chính theo vùng;
+ Việc phân chia vùng/ khu vực để công
bố giá nhân công theo khu vực khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố
giá nhân công xây dựng do địa phương lựa chọn, phù hợp với quy định phân vùng
của Chính phủ.
Mẫu số 03: Công
bố giá ca máy và thiết bị thi công năm.... trên địa bàn tỉnh/thành phố......
|
STT
|
Mã hiệu
|
Loại máy và
thiết bị
|
Số ca năm
|
Định mức (%)
|
Định mức tiêu
hao nhiên liệu, năng lượng (1 ca)
|
Nhân công điều
khiển máy
|
Nguyên giá
tham khảo (1000 VNĐ)
|
Chi phí nhiên
liệu (đồng/ ca)
|
Chi phí nhân
công điều khiển máy vùng/ khu vực... (đồng/ca)
|
Giá ca máy
vùng/ khu vực... (đồng/ ca)
|
|
Khấu hao
|
Sửa chữa
|
Chi phí khác
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
[8]
|
[9]
|
[10]
|
[11]
|
[...]
|
[...]
|
|
A
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI
CÔNG XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
|
MÁY THI CÔNG ĐẤT VÀ LU LÈN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
|
Máy đào một gầu, bánh xích 0,4m3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
MÁY NÂNG CHUYỂN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
|
Cần trục ô tô sức nâng 3t
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
|
Máy đóng cọc tự hành bánh xích trọng
lượng đầu búa 1,2t
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
|
MÁY SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4.1
|
|
Máy trộn bê tông dung tích 250 lít
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.1
|
|
Máy phun nhựa đường công suất 190cv
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VI
|
|
PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.1
|
|
Ô tô vận tải thùng tải trọng 1,5t
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII
|
|
MÁY KHOAN ĐẤT ĐÁ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.1
|
|
Máy khoan đất đá, cầm tay đường kính
khoan D ≤ 42mm (động cơ điện - 1,2kW)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VIII
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.1
|
|
Máy phát điện lưu động công suất 37,5
kVA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IX
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH
THỦY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.1
|
|
Sà lan tải trọng 200t
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
X
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG HẦM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.1
|
|
Máy xúc chuyên dùng trong hầm dung
tích gầu 0,9m3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XI
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG,
ĐƯỜNG CÁP NGẦM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11.1
|
|
Máy nâng TO-12-24 sức nâng 15t
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
XII
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG KHÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12.1
|
|
Máy bơm nước, động cơ điện - công suất
1,1kW
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ
CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO SÁT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.1
|
|
Bộ khoan tay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM VẬT LIỆU,
CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
|
Cần Belkenman
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG
DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.1
|
|
Bộ tạo nguồn 3 pha
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Chi phí nhân công điều khiển
máy và thiết bị theo vùng/khu vực công bố theo đặc điểm của địa phương.
PHỤ LỤC VIII
MẪU BÁO CÁO
THẨM TRA, THẨM ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
Mẫu số 01
|
Báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu
tư xây dựng
|
|
Mẫu số 02
|
Thông báo kết quả thẩm định tổng mức
đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng
|
|
Mẫu số 03
|
Thông báo kết quả thẩm định tổng mức
đầu tư xây dựng của cơ quan được người quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm
định
|
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu
tư xây dựng đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo
nghiên cứu khả thi, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
|
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán xây
dựng công trình
|
|
Mẫu số 06
|
Thông báo kết quả thẩm định dự toán
xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công trình
xây dựng thuộc tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án
PPP.
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo kết quả thẩm định dự toán xây
dựng công trình
|
Ghi chú:
- Sử dụng các mẫu 01, 02, 03 hoặc 04
trong trường hợp có yêu cầu thẩm tra/thẩm định tổng mức đầu tư độc lập. Trường
hợp thẩm định tổng mức đầu tư cùng với thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, nội dung kết quả thẩm định tổng mức đầu tư được
tổng hợp trong thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật.
- Sử dụng các mẫu 05, 06, 07 trong
trường hợp có yêu cầu thẩm tra/thẩm định dự toán xây dựng công trình độc lập.
Trường hợp thẩm định dự toán xây dựng cùng với thẩm định thiết kế xây dựng
triển khai sau khi dự án được phê duyệt, nội dung kết quả thẩm định dự toán xây
dựng được tổng hợp trong thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt.
- Trường hợp cơ quan/đơn vị được người
quyết định đầu tư giao thẩm định đồng thời là cơ quan chuyên môn về xây dựng
thì thông báo kết quả thẩm định sử dụng Mẫu số 03, nội dung thẩm định tổng mức
đầu tư bao gồm cả nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng tại mục
5 Mẫu số 02 Phụ lục này.
Mẫu số 01: Báo cáo kết quả thẩm tra tổng
mức đầu tư xây dựng
|
ĐƠN VỊ THẨM
TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
|
..., ngày...
tháng... năm...
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ
THẨM TRA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Dự
án:.......................................................................................................
Kính gửi: (Cơ
quan chuẩn bị dự án)
Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số
hiệu hợp đồng) giữa (cơ quan chuẩn bị dự án) và (nhà thầu thẩm
tra tổng mức đầu tư xây dựng) về việc thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng (tên
dự án). Sau khi xem xét, (nhà thầu thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng)
báo cáo kết quả thẩm tra như sau:
1. Khái quát về dự án
- Tên dự án/dự án thành phần thuộc dự
án:
- Nhóm dự án, loại và cấp công trình
chính của dự án:
- Mã định danh (nếu có):
- Quy mô đầu tư xây dựng: một số chỉ
tiêu, thông số chính thể hiện quy mô của dự án.
- Tên cơ quan chuẩn bị dự án:
- Địa điểm xây dựng dự án: (ghi địa
danh cấp xã, tỉnh)
- Nhà thầu tư vấn lập tổng mức đầu tư
xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
- Các thông tin khác (nếu có):
2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra tổng
mức đầu tư
2.1. Văn bản pháp lý
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng
dự án;
- Các văn bản cơ sở pháp lý liên quan
đến dự án, xác định tổng mức đầu tư: Luật, Nghị định, Thông tư; các văn bản,
tài liệu khác có liên quan đến dự án…
2.2. Hồ sơ dự án:
- Thuyết minh BCNCKT, thuyết minh thiết
kế, thiết kế xây dựng trong BCNCKT;
- Kết quả thẩm tra thiết kế trong BCNCKT
(nếu có);
- Hồ sơ xác định tổng mức đầu tư (gồm
thuyết minh xác định tổng mức đầu tư, chi tiết tính toán tổng mức đầu tư và các
tài liệu có liên quan (nếu có) trong xác định tổng mức đầu tư).
3. Nội dung tổng mức đầu tư trình thẩm
tra:
- Tóm tắt nội dung thông tin cơ bản dự
án, công trình; phạm vi, nội dung tổng mức đầu tư;
- Giá trị tổng mức đầu tư: bao gồm các khoản
mục chi phí theo công trình, hạng mục công trình thuộc dự án; các dự án thành phần,
phân kỳ đầu tư (nếu có).
4. Nhận xét về cơ sở pháp lý và hồ sơ
tổng mức đầu tư xây dựng
- Nhận xét về cơ sở pháp lý lập tổng mức
đầu tư;
- Nhận xét về các cơ sở để xác định các khoản
mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng;
- Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc
đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.
5. Nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư
- Phạm vi thực hiện thẩm tra, các nội
dung không thực hiện thẩm tra (nếu có), lý do....;
- Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản
mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô,
công năng và mục tiêu đầu tư của dự án;
- Kiểm tra sự phù hợp việc xác định các khoản
mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với loại thiết kế xây dựng được sử
dụng và đặc thù kỹ thuật của dự án;
- Kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán
khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị;
- Kiểm tra sự phù hợp của việc sử dụng
các công cụ giá, định mức xây dựng, dữ liệu chi phí công trình tương tự để xác
định giá thiết bị, giá xây dựng công trình;
- Kiểm tra sự phù hợp của các chế độ
chính sách của Nhà nước, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại
thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng.
6. Kết quả thẩm tra
Dựa vào các căn cứ và nội dung thẩm tra
nêu trên, giá trị tổng mức đầu tư xây dựng (tên dự án) sau thẩm tra như
sau:
Đơn vị tính:...
|
STT
|
Nội dung chi
phí
|
Giá trị sơ bộ
TMĐT
|
Giá trị đề
nghị thẩm tra
|
Giá trị thẩm
tra
|
Tăng, giảm
(+/-)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư (nếu có)
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí thiết bị (nếu có)
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí quản lý dự án
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí tư vấn xây dựng
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
(có phụ lục chi
tiết kèm theo)
- Phân tích nguyên nhân tăng, giảm so
với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng đề nghị thẩm tra.
- Đánh giá việc đảm bảo hiệu quả đầu tư
của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm tra.
7. Kết luận và kiến nghị
7.1. Kết luận
Hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng dự án
(tên dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện để triển khai các bước tiếp theo.
7.2. Kiến nghị (nếu có)
|
NGƯỜI THẨM
TRA
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu.
|
ĐƠN VỊ THẨM
TRA
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 02: Thông báo kết quả thẩm định
tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng
|
CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v thông báo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án (tên dự
án/công trình của dự án)
|
…, ngày...
tháng... năm…
|
Kính gửi: (Cơ
quan chuẩn bị dự án)
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đã nhận Tờ
trình số … ngày … tháng … năm … của (cơ quan chuẩn bị dự án) trình thẩm
định tổng mức đầu tư xây dựng dự án (tên dự án).
Căn cứ quy định về thẩm quyền, nội dung
thẩm định dự án, tổng mức đầu tư tại Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025; Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026; Nghị
định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 06 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Sau khi xem xét, (cơ quan chuyên môn
về xây dựng) thông báo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án (tên
dự án/công trình của dự án) như sau:
1. Thông tin chung về dự án
- Tên dự án/dự án thành phần thuộc dự
án:
- Nhóm dự án, loại và cấp công trình
chính của dự án:
- Mã định danh (nếu có):
- Quy mô đầu tư xây dựng: một số chỉ
tiêu, thông số chính thể hiện quy mô của dự án.
- Người quyết định đầu tư:
- Tên cơ quan chuẩn bị dự án và các
thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại, …):
- Địa điểm xây dựng dự án: (ghi địa
danh cấp xã, tỉnh)
- Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của
dự án:
- Nguồn vốn đầu tư: (xác định và ghi rõ:
vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn ngân sách nhà
nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP).
- Thời gian thực hiện dự án; phân kỳ đầu
tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):
- Các nhà thầu tư vấn khảo sát, lập,
thẩm tra dự án, tổng mức đầu tư (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp);
- Các thông tin khác (nếu có).
2. Hồ sơ trình thẩm định
2.1. Văn bản pháp lý
- Tờ trình thẩm định;
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng
dự án;
- Các văn bản cơ sở pháp lý liên quan
đến dự án, xác định tổng mức đầu tư: Luật, Nghị định, Thông tư; các văn bản,
tài liệu khác có liên quan đến dự án…
(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên
quan của dự án)
2.2. Hồ sơ, tài liệu
trình thẩm định
- Hồ sơ dự án (bao gồm thuyết minh
BCNCKT, thuyết minh thiết kế xây dựng, thiết kế xây dựng trong BCNCKT;
- Hồ sơ xác định tổng mức đầu tư (gồm
thuyết minh xác định tổng mức đầu tư, chi tiết tính toán tổng mức đầu tư và các
tài liệu có liên quan (nếu có) trong xác định tổng mức đầu tư) được hoàn thiện
theo ý kiến thẩm tra (nếu có), kèm theo nội dung kiểm tra, rà soát, thẩm định
hồ sơ tổng mức đầu tư của cơ quan chuẩn bị dự án trước khi trình thẩm định;
- Báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu
tư xây dựng (nếu có);
- Kết quả thẩm định thiết kế xây dựng
trong BCNCKT (nếu có);
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan
(nếu có).
3. Nội dung hồ sơ tổng mức đầu tư xây
dựng
- Cơ sở pháp lý lập dự án, xác định tổng
mức đầu tư;
- Tóm tắt nội dung thông tin cơ bản dự
án, công trình; phạm vi, nội dung tổng mức đầu tư;
- Giá trị tổng mức đầu tư: bao gồm các khoản
mục chi phí theo công trình, hạng mục công trình thuộc dự án; các dự án thành phần,
phân kỳ đầu tư (nếu có). So sánh với sơ bộ tổng mức đầu tư;
- Kết luận về việc đủ điều kiện/chưa đủ điều
kiện để thực hiện thẩm định.
4. Nguyên tắc thẩm định
- Phạm vi thẩm định, các nội dung không
thực hiện thẩm định (nếu có), lý do....;
- Nguyên tắc thẩm định theo quy định tại
khoản 5 Điều 7 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
5. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư
xây dựng
5.1. Sự đầy đủ, tính
hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý
để xác định tổng mức đầu tư xây dựng
5.1.1. Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ
trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng
5.1.2. Các căn cứ pháp lý để xác định
tổng mức đầu tư xây dựng
5.2. Đánh giá sự đầy đủ
các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và phương pháp xác định
các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế xây dựng
và các nội dung, yêu cầu của dự án
5.2.1. Sự đầy đủ các khoản mục chi phí
trong tổng mức đầu tư xây dựng
5.2.2. Phương pháp xác định các khoản mục
chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế xây dựng và các nội
dung, yêu cầu của dự án
a) Đối với chi phí xây dựng.
b) Đối với chi phí thiết bị.
c) Đối với chi phí quản lý dự án, chi
phí tư vấn xây dựng, chi phí khác.
d) Đối với chi phí dự phòng.
e) Các nội dung khác (nếu có).
5.3. Yêu cầu về việc
hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng (nếu có).
6. Kết luận và kiến nghị
- Kết luận: Hồ sơ và tổng mức đầu tư xây
dựng (tên dự án/công trình của dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ
đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê
duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
- Kiến nghị (nếu có).
Trên đây là thông báo của (cơ quan
chuyên môn về xây dựng) về kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án
(tên dự án/công trình của dự án). Đề nghị (cơ quan chuẩn bị dự án)
nghiên cứu thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
….;
-
Lưu:...
|
CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
________________________________
1 Là cơ quan
thường trực Hội đồng trong trường hợp trình thẩm định BCNCKT tại Hội đồng thẩm
định.
Mẫu số 03:
Thông báo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan được người
quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định
|
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
ĐƯỢC NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ GIAO THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v Thông báo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án (tên dự án)
|
..., ngày...
tháng... năm …
|
Kính gửi: (Cơ
quan chuẩn bị dự án).
(Cơ quan/Đơn vị được Người quyết định
đầu tư giao thẩm định) đã nhận văn bản số … ngày … tháng … năm … của (cơ
quan chuẩn bị dự án) đề nghị thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án (tên
dự án).
Căn cứ quy định về thẩm quyền, nội dung
thẩm định dự án, tổng mức đầu tư tại Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10
tháng 12 năm 2025; Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026; Nghị
định số 206/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 06 năm 2026 của Chính phủ quy định chi
tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
Sau khi xem xét, (Cơ quan/Đơn vị được
Người quyết định đầu tư giao thẩm định) thông báo kết quả thẩm định tổng
mức đầu tư xây dựng dự án (tên dự án) như sau:
1. Khái quát về dự án
- Tên dự án/dự án thành phần thuộc dự
án:
- Nhóm dự án, loại và cấp công trình
chính của dự án:
- Mã định danh (nếu có):
- Quy mô đầu tư xây dựng: một số chỉ
tiêu, thông số chính thể hiện quy mô của dự án.
- Người quyết định đầu tư:
- Tên cơ quan chuẩn bị dự án và các
thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại, …):
- Địa điểm xây dựng dự án: (ghi địa
danh cấp xã, tỉnh)
- Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của
dự án:
- Nguồn vốn đầu tư: (xác định và ghi rõ:
vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn ngân sách nhà
nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP).
- Thời gian thực hiện dự án; phân kỳ đầu
tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có):
- Các nhà thầu tư vấn khảo sát, lập dự
án, thiết kế, thẩm tra (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp);
- Các thông tin khác (nếu có).
2. Hồ sơ trình thẩm định
2.1. Văn bản pháp lý
- Tờ trình thẩm định;
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng
dự án;
- Các văn bản cơ sở pháp lý liên quan
đến dự án, xác định tổng mức đầu tư: Luật, Nghị định, Thông tư; các văn bản,
tài liệu khác có liên quan đến dự án…
(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên
quan của dự án)
2.2. Hồ sơ, tài liệu
trình thẩm định
- Hồ sơ dự án (bao gồm thuyết minh
BCNCKT, thuyết minh thiết kế xây dựng, thiết kế xây dựng trong BCNCKT) được hoàn
thiện theo ý kiến thẩm tra (nếu có), ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về
xây dựng.
- Hồ sơ xác định tổng mức đầu tư (gồm
thuyết minh xác định tổng mức đầu tư, chi tiết tính toán tổng mức đầu tư và các
tài liệu có liên quan để xác định tổng mức đầu tư) được hoàn thiện theo ý kiến
thẩm tra (nếu có), ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, kèm
theo nội dung kiểm tra, rà soát, thẩm định hồ sơ tổng mức đầu tư của cơ quan
chuẩn bị dự án trước khi trình thẩm định.
- Văn bản số …. của (cơ quan chuyên
môn về xây dựng) (nếu có) về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án (BCNCKT) (tên dự án);
- Báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu
tư xây dựng (nếu có);
- Kết quả thẩm định thiết kế xây dựng
trong BCNCKT;
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan
(nếu có).
3. Nội dung hồ sơ tổng mức đầu tư xây
dựng
- Cơ sở pháp lý lập dự án, xác định tổng
mức đầu tư;
- Tóm tắt nội dung thông tin cơ bản dự
án, công trình; phạm vi, nội dung tổng mức đầu tư xây dựng
- Giá trị tổng mức đầu tư: bao gồm các khoản
mục chi phí theo công trình, hạng mục công trình thuộc dự án; các dự án thành phần,
phân kỳ đầu tư (nếu có).
- Kết luận về việc đủ điều kiện/chưa đủ điều
kiện để thực hiện thẩm định.
4. Nguyên tắc thẩm định
- Phạm vi thẩm định, các nội dung không
thực hiện thẩm định (nếu có), lý do....;
- Nguyên tắc thẩm định theo quy định tại
khoản 5 Điều 7 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
5. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư
xây dựng
5.1. Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ
trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng
5.2. Kiểm tra kết quả hoàn thiện tổng
mức đầu tư xây dựng và nội dung tiếp thu, giải trình của chủ đầu tư theo yêu
cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có), đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu
có);
5.3. Sự phù hợp tổng mức đầu tư xây dựng
so với sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng và nội dung, yêu cầu của dự án;
5.4. Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ
và tổng mức đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt.
6. Kết luận và kiến nghị
- Hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng (tên
dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các
nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
- Kiến nghị (nếu có).
Trên đây là thông báo của (Cơ
quan/Đơn vị được Người quyết định đầu tư giao thẩm định) về kết quả thẩm
định tổng mức đầu tư xây dựng dự án (tên dự án). Đề nghị (cơ quan
chuẩn bị dự án) nghiên cứu thực hiện theo quy định./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
…;
-
Lưu.
|
CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ ĐƯỢC NGƯỜI QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ GIAO THẨM ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 04: Báo cáo kết quả thẩm định
tổng mức đầu tư xây dựng đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại
Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
|
CHỦ ĐẦU TƯ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v Báo cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án (tên dự án)
|
..., ngày...
tháng... năm …
|
Kính gửi: (Người
quyết định đầu tư2).
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày
15 tháng 06 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Văn bản số …. của (cơ quan
chuyên môn về xây dựng) về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên
cứu khả thi dự án (tên dự án);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
Sau khi xem xét, (Chủ đầu tư) báo
cáo kết quả thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án (tên dự án) như
sau:
1. Khái quát về dự án
- Tên dự án/dự án thành phần thuộc dự
án:
- Nhóm dự án, loại và cấp công trình
chính của dự án:
- Mã định danh (nếu có):
- Quy mô đầu tư xây dựng: (một số chỉ
tiêu, thông số chính thể hiện quy mô của dự án).
- Người quyết định đầu tư:
- Địa điểm xây dựng dự án: (ghi địa
danh cấp xã, tỉnh)
- Nhà thầu tư vấn lập tổng mức đầu tư
xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
- Giá trị tổng mức đầu tư xây dựng của
dự án;
- Nguồn vốn đầu tư: (xác định và ghi rõ:
vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn ngân sách nhà
nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP);
- Thời gian thực hiện dự án; phân kỳ đầu
tư (nếu có); thời hạn hoạt động của dự án (nếu có);
- Nhà thầu tư vấn lập tổng mức đầu tư
xây dựng: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp);
- Nhà thầu thẩm tra tổng mức đầu tư xây
dựng (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp);
- Các thông tin khác (nếu có).
2. Hồ sơ trình thẩm định
2.1. Văn bản pháp lý
- Tờ trình thẩm định;
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng
dự án;
- Các văn bản cơ sở pháp lý liên quan
đến dự án, xác định tổng mức đầu tư: Luật, Nghị định, Thông tư; các văn bản, tài
liệu khác có liên quan đến dự án…
(Liệt kê các văn bản pháp lý có liên
quan của dự án)
2.2. Hồ sơ, tài liệu
trình thẩm định
- Hồ sơ dự án (bao gồm thuyết minh
BCNCKT, thuyết minh thiết kế xây dựng, thiết kế xây dựng trong BCNCKT) được
hoàn thiện theo ý kiến thẩm tra (nếu có), ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên
môn về xây dựng;
- Hồ sơ xác định tổng mức đầu tư (gồm
thuyết minh xác định tổng mức đầu tư, chi tiết tính toán tổng mức đầu tư và các
tài liệu có liên quan để xác định tổng mức đầu tư) được hoàn thiện theo ý kiến
thẩm tra (nếu có), ý kiến thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng;
- Văn bản số …. của (cơ quan chuyên
môn về xây dựng) (nếu có) về việc thông báo kết quả thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án (BCNCKT) (tên dự án);
- Báo cáo kết quả thẩm tra tổng mức đầu
tư xây dựng (nếu có);
- Kết quả thẩm định thiết kế xây dựng
trong BCNCKT (nếu có);
- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan
(nếu có).
2.3. Nội dung hồ sơ
trình thẩm định
- Cơ sở pháp lý lập dự án, xác định tổng
mức đầu tư;
- Tóm tắt nội dung thông tin cơ bản dự
án, công trình; phạm vi, nội dung tổng mức đầu tư xây dựng;
- Giá trị tổng mức đầu tư: bao gồm các khoản
mục chi phí theo công trình, hạng mục công trình thuộc dự án; các dự án thành phần,
phân kỳ đầu tư (nếu có);
- Kết luận về việc đủ điều kiện/chưa đủ điều
kiện để thực hiện thẩm định.
3. Nguyên tắc thẩm định
- Phạm vi thẩm định, các nội dung không
thực hiện thẩm định (nếu có), lý do....;
- Nguyên tắc thẩm định theo quy định tại
khoản 5 Điều 7 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.
4. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư
xây dựng
4.1. Sự đầy đủ của hồ sơ tổng mức đầu tư
xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn
(nếu có);
4.2. Sự phù hợp của việc xác định khối
lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán
trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế;
4.3. Tiếp thu, giải trình các nội dung
yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có);
4.4. Việc xác định giá trị tổng mức đầu
tư theo các yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) và bảo đảm phù
hợp với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ
được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường;
4.4.1. Sự phù hợp phương pháp tính toán
các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng; tính chính xác, căn cứ của các báo giá,
dữ liệu chi phí, định mức xây dựng được sử dụng để xác định giá xây dựng, chi
phí đầu tư xây dựng;
4.4.2. Xác định giá trị tổng mức đầu tư
sau thẩm định.
Đơn vị tính:...
|
STT
|
Nội dung chi
phí
|
Giá trị sơ bộ
TMĐT
|
Giá trị TMĐT
sau thẩm tra
|
Giá trị TMĐT
sau thẩm định
|
Tăng, giảm
(+/-)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư (nếu có)
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí thiết bị (nếu có)
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí quản lý dự án
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí tư vấn xây dựng
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
7
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
(Có phụ lục chi
tiết kèm theo)
- Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên
nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị tổng mức đầu tư xây
dựng do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).
5. Kết luận và kiến nghị
- Hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng (tên
dự án) đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt và triển khai các bước
tiếp theo. (Trường hợp chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn
của người quyết định đầu tư);
- Hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng (tên
dự án) đủ điều kiện để trình cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết
định đầu tư tổng hợp, trình phê duyệt và triển khai các bước tiếp theo. (Trường
hợp chủ đầu tư không phải là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn của
người quyết định đầu tư);
- Kiến nghị (nếu có).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu.
|
CƠ QUAN THẨM
ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
_____________________________________
2 Trường hợp chủ
đầu tư không phải là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn của người quyết
định đầu tư thì trình cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư
Mẫu số 05: Báo cáo kết quả thẩm tra dự
toán xây dựng công trình
|
ĐƠN VỊ THẨM
TRA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
|
..., ngày ...
tháng ... năm …
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ
THẨM TRA DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Công
trình:.....................................................................................................
Kính gửi: (Tên
Chủ đầu tư)
Thực hiện theo Hợp đồng tư vấn thẩm tra (số
hiệu hợp đồng) giữa (Chủ đầu tư) và (nhà thầu thẩm tra dự toán
xây dựng) về việc thẩm tra dự toán xây dựng công trình (tên công trình).
Sau khi xem xét, (nhà thầu thẩm tra dự toán xây dựng) báo cáo kết quả
thẩm tra như sau:
1. Thông tin về công trình/hạng mục công
đề nghị thẩm tra
- Tên công trình; loại, cấp công trình:
- Tên dự án:
- Mã định danh (nếu có):
- Chủ đầu tư:
- Giá trị dự toán xây dựng:
- Nguồn vốn đầu tư:
- Địa điểm xây dựng: (ghi địa danh
cấp xã, tỉnh)
- Thông tin về các đơn vị tư vấn lập
thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng triển
khai sau khi dự án được phê duyệt (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh
nghiệp)
2. Danh mục hồ sơ đề nghị thẩm tra dự
toán xây dựng công trình
2.1. Văn bản pháp lý
- Văn bản phê duyệt dự án, tổng mức đầu
tư xây dựng;
- Các văn bản cơ sở pháp lý liên quan
đến dự án, xác định dự toán xây dựng công trình: Luật, Nghị định, Thông tư; các
văn bản, tài liệu khác có liên quan đến dự án…
2.2. Hồ sơ, tài liệu của công trình:
- Hồ sơ dự án đã phê duyệt (Quyết định
phê duyệt dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, các tài liệu pháp lý của
dự án);
- Hồ sơ thiết kế xây dựng sau khi dự án
được phê duyệt của công trình;
- Kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng sau
khi dự án được phê duyệt của công trình (nếu có);
- Hồ sơ xác định dự toán xây dựng công
trình (gồm thuyết minh xác định dự toán xây dựng công trình, chi tiết tính toán
dự toán xây dựng công trình và các tài liệu có liên quan (nếu có));
3. Nội dung dự toán xây dựng công trình
đề nghị thẩm tra:
- Tóm tắt nội dung thông tin cơ bản của
công trình; phạm vi, nội dung dự toán xây dựng công trình;
- Giá trị dự toán: bao gồm các khoản mục
chi phí theo công trình, hạng mục công trình thuộc dự án; các dự án thành phần,
phân kỳ đầu tư (nếu có).
4. Nhận xét về cơ sở pháp lý và dự toán
xây dựng công trình
- Nhận xét về cơ sở pháp lý lập dự toán
xây dựng công trình;
- Nhận xét về các cơ sở để xác định các khoản
mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình;
- Nhận xét về thành phần hồ sơ, sự đầy
đủ, rõ ràng của các hồ sơ đề nghị thẩm tra;
- Kết luận của đơn vị thẩm tra về việc
đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện để thực hiện thẩm tra.
5. Nội dung thẩm tra dự toán xây dựng
công trình
(Việc thẩm tra dự toán xây dựng công
trình do chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết của
dự toán xây dựng công trình. Nội dung thẩm tra có thể gồm một số hoặc toàn bộ
nội dung dưới đây).
5.1. Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây
dựng công trình thẩm định;
5.2. Sự phù hợp của việc xác định khối
lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán
trong dự toán xây dựng công trình so với khối lượng thiết kế;
5.3. Sự phù hợp phương pháp tính toán
các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng; tính chính xác, căn cứ của các báo giá,
dữ liệu chi phí, định mức xây dựng được sử dụng để xác định giá xây dựng, chi
phí đầu tư xây dựng;
5.4. Sự phù hợp của dự toán xây dựng
công trình với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn,
quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ
được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường.
6. Kết quả thẩm tra
Dựa vào các căn cứ và nội dung thẩm tra
nêu trên, giá trị dự toán xây dựng công trình (tên công trình) sau thẩm
tra như sau:
Đơn vị tính: ….
|
STT
|
Nội dung chi
phí
|
Giá trị trong
TMĐT được duyệt
|
Giá trị trong
dự toán đề nghị thẩm tra
|
Giá trị dự
toán thẩm tra
|
Tăng, giảm
(+/-)
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí thiết bị (nếu có)
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí quản lý dự án
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí tư vấn xây dựng
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
- Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên
nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công
trình do đơn vị tư vấn lập.
7. Kết luận và kiến nghị
- Kết luận: Hồ sơ dự toán xây dựng công
trình của (tên công trình) đủ điều kiện/ chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện
các nội dung yêu cầu để tổng hợp và triển khai các bước tiếp theo.
- Một số kiến nghị khác (nếu có).
|
NGƯỜI THẨM
TRA
(Ký,
họ tên)
|
NGƯỜI CHỦ TRÌ
(Ký,
họ tên)
|
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …;
- Lưu.
|
ĐƠN VỊ THẨM
TRA
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 06: Thông báo kết quả thẩm định
dự toán xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các công
trình xây dựng thuộc tiểu dự án hoặc hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án
PPP
|
CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v thông báo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình ……
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi: (Tên
Chủ đầu tư)
(Cơ quan chuyên môn về xây dựng) đã nhận Tờ
trình số … ngày … tháng … năm … của (chủ đầu tư) trình thẩm định dự toán
xây dựng công trình (tên công trình của dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày
15 tháng 06 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan;
Sau khi xem xét, (cơ quan chuyên môn
về xây dựng) thông báo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình (tên
công trình của dự án) như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên công trình;
- Mã định danh:
- Loại và cấp công trình:
- Tên dự án đầu tư xây dựng:
- Địa điểm xây dựng công trình: (ghi
địa danh cấp xã, tỉnh)
- Chủ đầu tư:
- Giá trị dự toán xây dựng công trình
trình thẩm định:
- Nguồn vốn đầu tư:
- Nhà thầu tư vấn lập dự toán xây dựng
công trình: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
- Nhà thầu thẩm tra dự toán xây dựng
công trình (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
- Các thông tin khác (nếu có).
2. Hồ sơ trình thẩm định
2.1. Văn bản pháp lý
- Tờ trình thẩm định;
- Văn bản phê duyệt dự án, tổng mức đầu
tư xây dựng;
- Các văn bản cơ sở pháp lý liên quan
đến dự án, xác định dự toán xây dựng công trình: Luật, Nghị định, Thông tư; các
văn bản, tài liệu khác có liên quan đến dự án…
2.2. Hồ sơ, tài liệu của công trình:
- Hồ sơ dự án đã phê duyệt (Quyết định
phê duyệt dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, các tài liệu pháp lý của
dự án);
- Hồ sơ thiết kế xây dựng sau khi dự án
được phê duyệt của công trình;
- Kết quả thẩm định thiết kế xây dựng và
quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
của công trình (nếu có);
- Hồ sơ xác định dự toán xây dựng công
trình (gồm thuyết minh xác định dự toán xây dựng công trình, chi tiết tính toán
dự toán xây dựng công trình và các tài liệu có liên quan (nếu có)); được hoàn
thiện theo ý kiến thẩm tra (nếu có), kèm theo nội dung kiểm tra, rà soát, thẩm
định hồ sơ dự toán xây dựng doanh nghiệp dự án PPP trước khi trình thẩm định
- Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán xây
dựng công trình (nếu có);
- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến
dự án, công trình (nếu có);
- Các hồ sơ, tài liệu khác sử dụng trong
quá trình thẩm định.
3. Nội dung hồ sơ dự toán xây dựng
- Tóm tắt nội dung thông tin cơ bản dự
án, công trình; phạm vi, nội dung dự toán xây dựng
- Giá trị dự toán xây dựng: bao gồm các khoản
mục chi phí theo công trình, hạng mục công trình thuộc dự án; các dự án thành phần,
phân kỳ đầu tư (nếu có).
- Kết luận về việc đủ điều kiện/chưa đủ điều
kiện để thực hiện thẩm định.
4. Nguyên tắc thẩm định
- Phạm vi thẩm định, các nội dung không
thực hiện thẩm định (nếu có), lý do....;
- Nêu các nguyên tắc thẩm định đối với
hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình.
5. Ý kiến thẩm định
5.1. Sự đầy đủ, tính
hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định dự toán xây dựng công trình; các căn cứ pháp
lý để xác định dự toán xây dựng công trình
5.1.1. Về hồ sơ trình thẩm định dự toán
xây dựng công trình
5.1.2. Về các căn cứ pháp lý để xác định
dự toán xây dựng công trình
5.2. Sự phù hợp của
việc xác định các khoản mục chi phí trong dự toán xây dựng công trình với các
nội dung và yêu cầu của công trình
5.2.1. Chi phí xây dựng
5.2.2. Chi phí thiết bị (nếu có)
5.2.3. Chi phí quản lý dự án
5.2.4. Chi phí tư vấn xây dựng
5.2.5. Chi phí khác
5.2.6. Chi phí dự phòng
5.3. Sự phù hợp của
việc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; đánh
giá, nhận xét về việc tham khảo, sử dụng hệ thống công cụ để xác định dự toán
xây dựng công trình
5.3.1. Việc áp dụng các quy định pháp
luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
5.3.2. Việc tham khảo, sử dụng hệ thống
công cụ để xác định dự toán xây dựng công trình
5.4. Yêu cầu về việc
hoàn thiện hồ sơ và dự toán xây dựng công trình (nếu có)
6. Kết luận và kiến nghị
- Kết luận: Hồ sơ và dự toán xây dựng
công trình (tên công trình của dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ
đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê
duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
- Kiến nghị (nếu có).
Trên đây là thông báo của (cơ quan
chuyên môn về xây dựng) về kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình (tên
công trình của dự án). Đề nghị (chủ đầu tư) nghiên cứu thực hiện
theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-…;
- Lưu.
|
CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN VỀ XÂY DỰNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 07: Báo cáo kết quả thẩm định dự
toán xây dựng công trình
|
CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ3
THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
(Số hiệu văn
bản)
V/v thông báo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình ………
|
…, ngày ...
tháng ... năm ...
|
Kính gửi: (Tên
chủ đầu tư).
(Cơ quan/Đơn vị được giao thẩm định) đã nhận Văn
bản số … ngày … tháng … năm … của … đề nghị thẩm định dự toán xây dựng công
trình (tên công trình của dự án).
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP ngày
15 tháng 06 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết về quản lý
chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Văn bản số …. của (cơ quan
chuyên môn về xây dựng) về việc thông báo kết quả thẩm định dự toán xây
dựng công trình (tên công trình của dự án) (nếu có);
Các căn cứ pháp lý khác có liên quan.
Sau khi xem xét, (cơ quan/đơn vị được
giao thẩm định) thông báo kết quả thẩm định dự toán xây dựng công trình (tên
công trình của dự án) như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên công trình:
- Mã định danh:
- Loại và cấp công trình:
- Tên dự án đầu tư xây dựng:
- Địa điểm xây dựng công trình: (ghi
địa danh cấp xã, tỉnh)
- Chủ đầu tư:
- Giá trị dự toán xây dựng công trình
trình thẩm định:
- Nguồn vốn đầu tư: (xác định và ghi rõ:
vốn đầu tư công/vốn chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước/vốn ngân sách nhà
nước khác/vốn khác/thực hiện theo phương thức PPP).
- Nhà thầu tư vấn lập dự toán xây dựng
công trình: (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
- Nhà thầu thẩm tra dự toán xây dựng
công trình (nếu có): (tên nhà thầu, mã số doanh nghiệp)
- Các thông tin khác (nếu có).
2. Hồ sơ trình thẩm định
2.1. Văn bản pháp lý
- Tờ trình thẩm định;
- Văn bản phê duyệt dự án, tổng mức đầu
tư xây dựng;
- Các văn bản cơ sở pháp lý liên quan
đến dự án, xác định dự toán xây dựng công trình: Luật, Nghị định, Thông tư; các
văn bản, tài liệu khác có liên quan đến dự án…
2.2. Hồ sơ, tài liệu của công trình:
- Hồ sơ dự án đã phê duyệt (Quyết định
phê duyệt dự án, Báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án, các tài liệu pháp lý của
dự án);
- Hồ sơ thiết kế xây dựng sau khi dự án
được phê duyệt của công trình;
- Kết quả thẩm định thiết kế xây dựng và
quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt
của công trình (nếu có);
- Hồ sơ xác định dự toán xây dựng công
trình (gồm thuyết minh xác định dự toán xây dựng công trình, chi tiết tính toán
dự toán xây dựng công trình và các tài liệu có liên quan (nếu có)); được hoàn
thiện theo ý kiến thẩm tra (nếu có), kèm theo nội dung kiểm tra, rà soát, thẩm
định hồ sơ dự toán xây dựng doanh nghiệp dự án PPP trước khi trình thẩm định
- Báo cáo kết quả thẩm tra dự toán xây
dựng công trình (nếu có);
- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến
dự án, công trình (nếu có);
- Các hồ sơ, tài liệu khác sử dụng trong
quá trình thẩm định.
3. Nội dung hồ sơ dự toán xây dựng
- Tóm tắt nội dung thông tin cơ bản dự
án, công trình; phạm vi, nội dung dự toán xây dựng;
- Giá trị dự toán xây dựng: bao gồm các khoản
mục chi phí theo công trình, hạng mục công trình thuộc dự án; các dự án thành phần,
phân kỳ đầu tư (nếu có);
- Kết luận về việc đủ điều kiện/chưa đủ điều
kiện để thực hiện thẩm định.
4. Nội dung thẩm định dự toán xây dựng
công trình
4.1. Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây
dựng công trình thẩm định; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán xây dựng công
trình của tổ chức tư vấn (nếu có)
4.1.1. Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán xây
dựng công trình thẩm định;
4.1.2. Kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán
xây dựng công trình của tổ chức tư vấn (nếu có);
4.2. Sự phù hợp của việc xác định khối
lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán
trong dự toán xây dựng công trình so với khối lượng thiết kế
4.3. Xác định giá trị dự toán xây dựng
công trình theo quy định phù hợp với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế
xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng
định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và
mặt bằng giá thị trường
4.3.1. Sự phù hợp phương pháp tính toán
các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng; tính chính xác, căn cứ của các báo giá,
dữ liệu chi phí, định mức xây dựng được sử dụng để xác định giá xây dựng, chi
phí đầu tư xây dựng;
4.3.2. Xác định giá trị dự toán xây dựng
công trình
Dựa vào các căn cứ và nội dung thẩm định
nêu trên, giá trị dự toán xây dựng công trình (tên công trình) sau thẩm
định như sau:
Đơn vị tính:...
|
STT
|
Nội dung chi
phí
|
Giá trị trong
TMĐT được duyệt
|
Giá trị dự
toán trình thẩm định/thẩm tra
|
Giá trị dự
toán sau thẩm định
|
Đánh giá
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí xây dựng
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí thiết bị
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí quản lý dự án
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí tư vấn xây dựng
|
|
|
|
|
|
5
|
Chi phí khác
|
|
|
|
|
|
6
|
Chi phí dự phòng
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
(Có phụ lục chi
tiết kèm theo)
4.4. Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên
nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị dự toán xây dựng công
trình do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).
5. Kết luận và kiến nghị
- Kết luận: Hồ sơ và dự toán xây dựng
công trình (tên công trình của dự án) đủ điều kiện/chưa đủ điều kiện/chỉ
đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu để tổng hợp, trình phê
duyệt và triển khai các bước tiếp theo.
- Kiến nghị (nếu có).
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu.
|
CƠ QUAN/ĐƠN
VỊ THẨM ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
________________________________________________
3 Cơ quan/Đơn
vị thuộc chủ đầu tư được giao thực hiện thẩm định
|
|
BỘ XÂY DỰNG
_________
|
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KTQLXD.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi
Xuân Dũng
|