|
VĂN
BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
58/2026/VBHN-NĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH VÀ ĐỘNG VIÊN CÔNG NGHIỆP
Nghị định số 99/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 60/2026/NĐ-CP
ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ quy định về tổ hợp công nghiệp an ninh
quốc gia, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và
động viên công nghiệp[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi
tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công
nghiệp về:
1. Điều kiện, hình thức tham
gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh của cơ sở huy động.
2. Chức năng, nhiệm vụ,
thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
3. Hạt nhân tổ hợp công
nghiệp quốc phòng.
4. Chính sách của Nhà nước
đối với tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
5. Xuất khẩu sản phẩm, dịch
vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối
với tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan trong việc tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh của cơ sở huy động, tham gia hoạt động của tổ hợp
công nghiệp quốc phòng và xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng,
an ninh.
2. Chương II Nghị định này
không áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức ngoài lực lượng vũ trang và doanh
nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý không
thuộc trường hợp được huy động tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an
ninh quy định tại khoản 5 Điều 2 Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động
viên công nghiệp.
Chương
II
ĐIỀU KIỆN, HÌNH THỨC
THAM GIA HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH CỦA CƠ SỞ HUY ĐỘNG
Điều
3. Điều kiện chung áp dụng đối với cơ sở huy động tham gia hoạt động công nghiệp
quốc phòng, an ninh
1. Được thành lập theo quy
định của pháp luật Việt Nam; hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, có cơ sở vật chất,
nhân lực, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu tham gia hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh đối với lĩnh vực được huy động.
2. Đảm bảo bí mật theo quy
định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
3. Không đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về tội phạm hình sự, kể cả trường hợp đã
được xóa án tích theo quy định của pháp luật về hình sự.
Điều
4. Điều kiện, hình thức, trình tự tham gia hoạt động cung cấp dịch vụ thanh
toán và cấp tín dụng của cơ sở huy động
1. Cơ sở huy động tham gia
hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh lĩnh vực cung cấp dịch vụ thanh toán
và cấp tín dụng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3
Nghị định này và các điều kiện sau:
a) Là tổ chức tín dụng; có
địa điểm trụ sở chính và mạng lưới hoạt động, cơ cấu tổ chức quản lý, cơ sở vật
chất, hệ thống công nghệ thông tin bảo đảm cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp
tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng;
b) Đội ngũ nhân sự chuyên
trách có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về thanh toán và cấp tín dụng; có kinh
nghiệm tham gia phục vụ quốc phòng, an ninh;
c) Được phép cung ứng dịch
vụ thanh toán và cấp tín dụng, tham gia hệ thống thanh toán trong nước và quốc
tế theo quy định của pháp luật;
d) Có quy định nội bộ về
lĩnh vực thanh toán và cấp tín dụng liên quan đến tham gia hoạt động công nghiệp
quốc phòng, an ninh đảm bảo an toàn, bí mật;
đ) Hoạt động kinh doanh có
lợi nhuận 03 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ.
2. Việc tham gia hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh lĩnh vực cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín
dụng của cơ sở huy động được thực hiện theo quyết định giao nhiệm vụ của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
3. Trình tự tham gia:
a) Tổ chức tín dụng lập 01
bộ hồ sơ, gồm:
Văn bản đề nghị giao nhiệm
vụ tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng phục vụ hoạt động công
nghiệp quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
Bản sao giấy phép thành lập
và hoạt động của tổ chức tín dụng;
Bản sao quy định nội bộ về
thanh toán và cấp tín dụng tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh;
Bản sao các báo cáo tài
chính năm được kiểm toán bởi một tổ chức kiểm toán độc lập thể hiện kết quả
kinh doanh có lợi nhuận 03 năm liên tục liền trước năm nộp hồ sơ;
Báo cáo kèm theo tài liệu
(nếu có) về các nội dung: Cơ cấu tổ chức quản lý, cơ sở vật chất, hệ thống công
nghệ thông tin phục vụ thanh toán trong nước và quốc tế; số lượng nhân sự
chuyên trách tham gia hoạt động thanh toán và cấp tín dụng kèm theo báo cáo
trình độ chuyên môn; kinh nghiệm thực hiện thanh toán và cấp tín dụng phục vụ
quốc phòng, an ninh; thông tin về hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế mà
tổ chức tín dụng đang tham gia;
b)[2] Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nộp trực tiếp hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đến
cơ quan chức năng quản lý tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo
phạm vi quản lý; không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số hoá, lưu trữ
trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện
tử;
c) Trường hợp thành phần hồ
sơ không đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản này, trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ thông báo bằng văn bản hướng
dẫn tổ chức tín dụng nộp bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ;
Trong thời hạn 20 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng quản lý tài chính trực thuộc Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý thực hiện thẩm định, đánh giá việc
đáp ứng điều kiện tham gia của tổ chức tín dụng, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo,
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định việc giao nhiệm
vụ cho tổ chức tín dụng, nêu rõ lĩnh vực tham gia; trường hợp không đủ điều kiện,
cơ quan chức năng quản lý tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thông
báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng, nêu rõ lý do;
d) Trường hợp nhiệm vụ có
sử dụng ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh có nhu cầu cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp
tín dụng lựa chọn ký hợp đồng với các tổ chức tín dụng được Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an giao nhiệm vụ. Đối với nhiệm vụ có yêu cầu đặc biệt
về tổ chức tín dụng, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cơ quan chức năng quản
lý tài chính trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý báo cáo
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định;
đ) Trường hợp không sử dụng
ngân sách nhà nước, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp dịch vụ
thanh toán và cấp tín dụng lựa chọn tổ chức tín dụng phù hợp với yêu cầu nhiệm
vụ; ưu tiên lựa chọn tổ chức tín dụng đã được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an giao nhiệm vụ tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng.
Điều
5. Điều kiện, hình thức, trình tự tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực; cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng,
công nghệ cao, công nghệ chiến lược của cơ sở huy động[3]
1. Cơ sở huy động tham gia
hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng nguồn
nhân lực phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định
này và các điều kiện sau:
a) Có ngành, nghề đào tạo
phù hợp với nhu cầu của công nghiệp quốc phòng, an ninh;
b) Có cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, thực hành; đội ngũ giảng viên,
giáo viên có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu phù hợp với
ngành nghề cần đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp quốc
phòng, an ninh và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về giáo dục,
giáo dục nghề nghiệp, dạy nghề.
2. Cơ sở huy động tham gia
hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh nghiệp, an ninh mạng,
công nghệ cao, công nghệ chiến lược phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này và các điều kiện sau:
a) Đối với doanh nghiệp phải
đủ điều kiện đầu tư, kinh doanh ngành, nghề cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương ứng
lĩnh vực tham gia theo quy định của pháp luật;
b) Đối với tổ chức không
phải là doanh nghiệp phải có chức năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ tương ứng
lĩnh vực tham gia;
c) Đã cung cấp sản phẩm hoặc
dịch vụ cho các tổ chức, doanh nghiệp có quy mô tổ chức hoặc quy mô sản xuất
tương đương trở lên với các tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp.
3. Cơ sở huy động tham gia
đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị doanh
nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao, công nghệ chiến lược thông qua hợp đồng đặt
hàng với cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
4. Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp quốc
phòng, an ninh gửi văn bản về nhu cầu đặt hàng kèm theo các điều kiện tương ứng
quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đến các tổ chức, doanh nghiệp.
5. Cơ sở huy động lập 01 bộ
hồ sơ, gồm:
a) Văn bản đề nghị tham
gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao quyết định
thành lập kèm theo văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo giấy phép hoạt động, giấy phép
kinh doanh đối với doanh nghiệp;
c) Tài liệu chứng minh
năng lực cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị, kinh nghiệm của tổ chức,
doanh nghiệp tương ứng với lĩnh vực tham gia.
6. Hồ sơ quy định tại khoản
5 Điều này nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đến cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có nhu cầu; không phải nộp các thành phần hồ sơ đã được số
hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và
liên thông điện tử. Trình tự thực hiện như sau:
a) Trường hợp huy động cơ
sở tham gia đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị
doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao phục vụ các chương trình, dự án sử dụng
ngân sách nhà nước được xác định độ Tuyệt mật: Trong thời hạn 20 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản
4 Điều này thẩm định, đánh giá việc đáp ứng điều kiện tham gia của tổ chức,
doanh nghiệp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an theo phạm
vi quản lý. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo, Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định,
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này thông báo kết quả
cho tổ chức, doanh nghiệp bằng văn bản;
b) Trường hợp huy động cơ
sở tham gia đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp sản phẩm, dịch vụ về quản trị
doanh nghiệp, an ninh mạng, công nghệ cao phục vụ các chương trình, dự án sử dụng
ngân sách nhà nước được xác định độ Tối mật: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản
4 Điều này thẩm định, đánh giá việc đáp ứng điều kiện tham gia của tổ chức,
doanh nghiệp, báo cáo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp trên trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo
cáo, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem
xét, quyết định. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định, cơ quan đơn vị,
doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này thông báo kết quả cho tổ chức, doanh
nghiệp bằng văn bản;
Trường hợp cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu huy động thì cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp đó chịu trách nhiệm thẩm định, đánh giá, lựa chọn cơ
sở huy động theo nhu cầu;
c) Trường hợp không thuộc
quy định tại các điểm a, b khoản này, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại
khoản 4 Điều này thẩm định hồ sơ và trực tiếp đàm phán, ký kết hợp đồng với các
tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo quy định tại các khoản 1 và khoản
2 Điều này để triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều
6. Điều kiện, hình thức, trình tự tham gia nghiên cứu, sản xuất chi tiết, phụ
tùng, vật tư, bán thành phẩm sản phẩm quốc phòng, an ninh; nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ nền, công nghệ lõi; chuyển giao công nghệ cho cơ sở
công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt; cung ứng,
dự trữ, bảo quản vật tư sản xuất quốc phòng, an ninh của cơ sở huy động
1. Cơ sở huy động phải đáp
ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này và tư
cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
2. Cơ sở huy động tham gia
nghiên cứu, sản xuất chi tiết, phụ tùng, vật tư, bán thành phẩm sản phẩm quốc
phòng, an ninh; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ nền, công nghệ
lõi; cung ứng, dự trữ, bảo quản vật tư để phục vụ hoạt động công nghiệp quốc
phòng, an ninh hợp tác thông qua hợp đồng nghiên cứu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
Cơ sở huy động tham gia chuyển giao công nghệ cho cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng
cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt hợp tác thông qua hình thức hợp đồng
chuyển giao công nghệ.
3. Cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an căn cứ nhiệm vụ, kế hoạch sản xuất kinh
doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt thông báo bằng văn bản về nhu cầu hợp
tác đến các tổ chức, doanh nghiệp kèm theo các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều này tương ứng với lĩnh vực tham gia.
4. Trình tự tham gia:
a) Tổ chức, doanh nghiệp lập
01 bộ hồ sơ, gồm:
Văn bản đề nghị tham gia
hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định này;
Bản sao quyết định thành lập
kèm theo văn bản quy định về chức năng, nhiệm vụ đối với tổ chức hoặc giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp kèm theo giấy phép hoạt động, giấy phép kinh doanh đối
với doanh nghiệp;
Tài liệu chứng minh năng lực
cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị, kinh nghiệm tương ứng với lĩnh vực
tham gia;
b)[4] Hồ sơ quy định tại điểm a khoản này nộp trực tiếp hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia,
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đến
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này; không phải nộp các
thành phần hồ sơ đã được số hoá, lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở
dữ liệu chuyên ngành và liên thông điện tử;
c) Trong thời hạn 20 ngày,
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản
3 Điều này thẩm định, đánh giá và lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp đủ năng lực,
báo cáo cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xem xét, quyết định danh sách
cơ sở huy động theo nhu cầu huy động. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định, cơ
quan đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều này thông báo kết quả cho tổ
chức, doanh nghiệp bằng văn bản;
Trường hợp cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu huy động thì cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp đó chịu trách nhiệm thẩm định, đánh giá, lựa chọn,
phê duyệt danh sách cơ sở huy động theo nhu cầu;
d) Trên cơ sở danh sách cơ
sở huy động được phê duyệt, việc huy động được thực hiện theo hình thức chỉ định
thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
Điều
7. Điều kiện, hình thức, trình tự tham gia sản xuất sản phẩm phục vụ quốc phòng, an
ninh thông qua liên doanh, liên kết với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt,
cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt của cơ sở huy động
1. Cơ sở huy động tham gia
sản xuất sản phẩm phục vụ quốc phòng, an ninh thông qua liên doanh, liên kết với
cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt phải
đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này và
có nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị có khả năng
tham gia một phần hoặc toàn bộ khâu sản xuất tạo ra sản phẩm, bán thành phẩm quốc
phòng, an ninh.
2. Cơ sở huy động tham gia
sản xuất sản phẩm phục vụ quốc phòng, an ninh liên doanh, liên kết với cơ sở
công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt thông qua một
trong các hình thức: Hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng liên doanh, hợp đồng
liên kết.
3. Trình tự tham gia:
a) Cơ sở công nghiệp quốc
phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt được giao nhiệm vụ sản xuất
sản phẩm phục vụ quốc phòng, an ninh thông báo bằng văn bản về nhu cầu liên
doanh, liên kết để sản xuất sản phẩm phục vụ quốc phòng, an ninh kèm theo các
điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện khác đảm bảo hoàn
thành nhiệm vụ được giao;
b) Tổ chức, doanh nghiệp
có nhu cầu gửi văn bản đề nghị được tham gia liên doanh, liên kết đến cơ sở
công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt kèm theo
tài liệu chứng minh việc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản này;
c) Đối với hình thức liên
kết không góp vốn, cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an
ninh nòng cốt lựa chọn doanh nghiệp đủ điều kiện, ký hợp đồng liên kết;
d) Đối với hình thức liên
doanh, liên kết có góp vốn, cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công
nghiệp an ninh nòng cốt lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo
quy định tại điểm a khoản này và xây dựng phương án liên doanh, liên kết báo
cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định chủ trương. Phương án liên doanh,
liên kết bao gồm nội dung chính sau: Mục tiêu, phạm vi hoạt động, sự cần thiết,
hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; đóng góp của các bên tham gia và phân chia kết
quả hợp tác kinh doanh giữa các bên; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia;
tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
tham gia; mức vốn đóng góp của mỗi bên, nguồn vốn đóng góp của cơ sở công nghiệp
quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt; phương án bảo đảm an
ninh, an toàn, bảo mật. Đối với phương án liên doanh hình thành pháp nhân mới,
phương án liên doanh phải có thêm các nội dung sau: Tên pháp nhân, tổ chức và
cơ chế quản lý, điều lệ của pháp nhân mới hình thành.
Chương
III
TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP QUỐC
PHÒNG
Mục
1. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, THÀNH PHẦN CỦA TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều
8. Chức năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp quốc phòng
1.[5] Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, thiết kế, chế tạo,
thử nghiệm, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng
vũ khí trang bị kỹ thuật; sản xuất vật tư kỹ thuật phục vụ sản xuất quốc phòng
và các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng; trong đó, tập trung các loại
vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược.
2. Nghiên cứu, làm chủ
công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi, công nghệ lưỡng dụng; chuyển
giao, tiếp nhận chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển vũ khí trang bị kỹ thuật,
đặc biệt là các loại vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược.
3. Huy động tối đa các nguồn
lực của Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia
hoạt động của tổ hợp công nghiệp quốc phòng, gồm:
a) Xây dựng cơ chế thu
hút, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong nước và
nước ngoài để nâng cao năng lực nghiên cứu, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật của
tổ hợp công nghiệp quốc phòng, ưu tiên là các loại vũ khí trang bị kỹ thuật có
ý nghĩa chiến lược;
b) Sử dụng hiệu quả ngân
sách nhà nước và nguồn vốn từ các tổ chức tài chính, doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế và các tổ chức quốc tế;
c) Thực hiện tiếp nhận
chuyển giao công nghệ từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài;
d) Xây dựng phương án và sử
dụng hiệu quả hệ thống cơ sở hạ tầng do Nhà nước đầu tư để thực hiện nhiệm vụ của
tổ hợp công nghiệp quốc phòng;
đ) Huy động các nguồn lực
hợp pháp khác để thực hiện nhiệm vụ được giao.
4.[6] Nghiên cứu, sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ
công nghiệp quốc gia, có ứng dụng công nghệ cao, hiện đại thuộc các lĩnh vực:
Trí tuệ nhân tạo; chuỗi khối; công nghệ bán dẫn; công nghệ lượng tử; công nghệ
sinh học; công nghệ nano; công nghệ robot; Internet vạn vật (IoT); công nghệ vật
liệu tiên tiến, siêu bền, siêu nhẹ, siêu chịu nhiệt; công nghệ viễn thông thế hệ
mới và công nghệ mới nối. Chuyển giao công nghệ phù hợp cho phát triển kinh tế
- xã hội giúp gia tăng giá trị sản phẩm.
5. Đổi mới công nghệ, phát
triển nguồn nhân lực, chuyển đổi số, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, đẩy
mạnh hợp tác quốc tế về công nghiệp quốc phòng tập trung vào các quốc gia có
trình độ khoa học và công nghệ phát triển, tham gia chuỗi giá trị sản xuất toàn
cầu để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế, ưu tiên các lĩnh vực quy định tại
khoản 4 Điều này.
Điều
9. Thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng
1. Hạt nhân tổ hợp công
nghiệp quốc phòng.
2. Thành phần khác của tổ
hợp công nghiệp quốc phòng gồm một hoặc các loại hình cơ sở công nghiệp quốc
phòng sau:
a) Cơ sở công nghiệp quốc
phòng nòng cốt không phải là hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng;
b) Cơ sở công nghiệp quốc
phòng khác;
c) Cơ sở công nghiệp động
viên;
d) Cơ sở huy động tham gia
hoạt động công nghiệp quốc phòng.
3. Việc công nhận, công nhận
lại, hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng được thực hiện theo
quy định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định này.
4. Cơ chế phối hợp giữa hạt
nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng và thành phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc
phòng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Công nghiệp quốc phòng,
an ninh và động viên công nghiệp.
Mục
2. HẠT NHÂN TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều
10. Điều kiện cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt là hạt nhân tổ hợp công
nghiệp quốc phòng
1. Chủ trì nghiên cứu, sản
xuất thành công ít nhất một loại vũ khí trang bị kỹ thuật có công nghệ hiện đại,
có tính tích hợp hệ thống được đưa vào trang bị trong Quân đội nhân dân Việt
Nam.
2. Có khả năng ứng dụng,
phát triển hoặc tạo ra công nghệ chiến lược, công nghệ nền, công nghệ lõi trong
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại
hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật.
3. Có đơn vị nghiên cứu
phát triển sản phẩm quốc phòng trong cơ cấu tổ chức.
4. Có hệ thống phòng thí
nghiệm, dây chuyền, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo,
sản xuất và hoàn chỉnh vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược.
5. Có nhân lực đảm bảo hoạt
động quản lý, điều hành, nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất và hoàn chỉnh
vũ khí trang bị kỹ thuật.
6. Ngoài các điều kiện quy
định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
là doanh nghiệp phải có tỷ lệ chi cho nghiên cứu và phát triển, đổi mới công
nghệ phục vụ công nghiệp quốc phòng trong 03 năm gần nhất tính đến thời điểm nộp
hồ sơ đạt tối thiểu 02% tổng doanh thu từ sản phẩm, dịch vụ phục vụ quốc phòng,
an ninh.
Điều
11. Công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng
1. Cơ sở công nghiệp quốc
phòng nòng cốt đề nghị công nhận là hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng nộp
01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện
tử đến Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc phòng.
2. Hồ sơ đề nghị công nhận
là hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng, gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận
là hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt;
c) Tài liệu về: Tên, loại
hình, địa chỉ, địa bàn hoạt động, ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của cơ sở công
nghiệp quốc phòng nòng cốt; các sản phẩm, dịch vụ và nhiệm vụ quốc phòng được Bộ
Quốc phòng hoặc cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc chỉ định
thầu trong 05 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị công nhận;
d) Tài liệu chứng minh đáp
ứng các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định này.
3. Trường hợp thành phần hồ
sơ không đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày, kể từ
ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc phòng thông báo
bằng văn bản yêu cầu cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt bổ sung hồ sơ.
Trong thời hạn 30 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc phòng kiểm
tra, thẩm định việc đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị
định này của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc công nhận cơ sở công
nghiệp quốc phòng nòng cốt là hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng; Cơ quan
chuyên trách về công nghiệp quốc phòng thông báo kết quả cho cơ sở công nghiệp
quốc phòng nòng cốt bằng văn bản; trường hợp không được công nhận phải nêu rõ
lý do.
Điều
12. Hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng
1. Trên cơ sở kết quả thực
hiện nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp quốc phòng, Cơ quan chuyên trách về công
nghiệp quốc phòng đánh giá năng lực của hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng
và xem xét đề nghị hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng nếu tổ hợp công nghiệp quốc phòng
không hoàn thành nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định
này.
2. Trường hợp có cơ sở đề
nghị hủy công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng quy định tại khoản 1
Điều này, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc phòng báo cáo Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hủy công nhận hạt nhân
tổ hợp công nghiệp quốc phòng. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày có quyết định
của Thủ tướng Chính phủ, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc phòng thông
báo đến cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt bị hủy công nhận hạt nhân tổ hợp
công nghiệp quốc phòng.
Điều
13. Trách nhiệm của hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng
1. Lập danh sách thành phần
khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng:
a) Ban hành tiêu chí thành
phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều
44 Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp;
b) Lập danh sách thành phần
khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng báo cáo Cơ quan chuyên trách về công
nghiệp quốc phòng xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt.
2. Ban hành, sửa đổi, bổ
sung và kiểm tra, giám sát thực hiện quy chế hoạt động, quy chế khen thưởng và
các quy chế khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
3. Xây dựng chương trình,
đề án, dự án nghiên cứu, chế tạo, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp quốc phòng trình Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng phê duyệt.
4. Xây dựng kế hoạch triển
khai nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
5. Thực hiện chức năng điều
phối hoạt động của tổ hợp công nghiệp quốc phòng thông qua hình thức ký hợp đồng
với các thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
6. Kiểm tra, đánh giá chất
lượng, nghiệm thu sản phẩm do các thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng
sản xuất, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
7. Hoàn chỉnh sản phẩm đảm
bảo chất lượng, số lượng và các chỉ tiêu, tính năng chiến thuật, kỹ thuật được
phê duyệt.
8. Bảo đảm bí mật nhà nước
trong quá trình ký kết hợp đồng liên doanh, liên kết với các thành phần khác của
tổ hợp công nghiệp quốc phòng và trong hợp tác với đối tác trong nước, nước
ngoài.
9. Báo cáo kết quả triển
khai thực hiện nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp quốc phòng về Cơ quan chuyên trách
về công nghiệp quốc phòng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã báo cáo.
10. Chịu trách nhiệm quản
lý các nguồn tài chính đã tiếp nhận dành riêng cho thực hiện nhiệm vụ của tổ hợp
công nghiệp quốc phòng độc lập với các nhiệm vụ khác; báo cáo Bộ Quốc phòng kết
quả thực hiện thông qua Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc phòng.
Mục
3. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG VÀ HẠT NHÂN TỔ HỢP CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG
Điều
14. Chính sách của Nhà nước đối với tổ hợp công nghiệp quốc phòng
1.[7] Bộ Quốc phòng ban hành chiến lược phát triển tổ hợp công
nghiệp quốc phòng; giao nhiệm vụ, kế hoạch dài hạn sản xuất sản phẩm, dịch vụ
quốc phòng và quản lý việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp
quốc phòng thông qua hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng. Sản phẩm, dịch vụ
do tổ hợp công nghiệp quốc phòng sản xuất được ưu tiên sử dụng hoặc viện trợ
không hoàn lại cho đối tác nước ngoài của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống
chính trị, doanh nghiệp nhà nước. Việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghiệp
quốc phòng thực hiện theo hình thức đặt hàng, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu,
lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
2. Thúc đẩy liên doanh,
liên kết giữa các thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng:
a) Ban hành quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật, chiến thuật trong lĩnh vực quân sự đối với các sản phẩm của
tổ hợp công nghiệp quốc phòng;
b) Các bộ, ngành theo chức
năng quản lý có trách nhiệm hỗ trợ cung cấp cơ sở dữ liệu của các doanh nghiệp
để xây dựng tổ hợp công nghiệp quốc phòng;
c) Tạo điều kiện cho các
thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng tham gia các chương trình xúc tiến
thương mại quân sự, chương trình đào tạo, chương trình khảo sát trong nước và
nước ngoài liên quan đến nhóm, chuyên ngành sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật của
tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
3.[8] Bộ Quốc phòng xây dựng đề án, chương trình phát triển
công nghệ chiến lược, công nghệ số, công nghệ nền, công nghệ lõi thuộc lĩnh vực
quản lý trên cơ sở danh mục và chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo quốc gia, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc
biệt được phê duyệt để thiết kế, chế tạo, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật, ưu
tiên vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược và giao cho tổ hợp công
nghiệp quốc phòng triển khai thực hiện. Kinh phí triển khai đề án, chương trình
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước.
4. Trên cơ sở chương trình
phát triển công nghệ và công nghiệp chiến lược quốc gia, Bộ Quốc phòng xây dựng
đề án, chương trình phát triển công nghệ chiến lược để nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất vũ khí
trang bị kỹ thuật và giao tổ hợp công nghiệp quốc phòng triển khai thực hiện.
Kinh phí triển khai thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước.
5. Ưu tiên nguồn lực đầu
tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị cho tổ hợp công nghiệp quốc phòng; đảm bảo
kinh phí để đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trọng điểm phục vụ nghiên cứu,
sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật, nhất là vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa
chiến lược.
6. Hạt nhân tổ hợp công
nghiệp quốc phòng và thành phần khác của tổ hợp công nghiệp quốc phòng được sử
dụng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị do Nhà nước đầu tư để thực hiện các nhiệm vụ
của tổ hợp công nghiệp quốc phòng.
7. Bộ Quốc phòng ưu tiên bố
trí kinh phí triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước
ngoài để phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ hợp công nghiệp quốc
phòng, đặc biệt là nguồn nhân lực phục vụ nghiên cứu, phát triển vũ khí trang bị
kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược.
Điều
15. Chính sách của Nhà nước đối với hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng
Hạt nhân tổ hợp công nghiệp
quốc phòng được hưởng chính sách của cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt
nghiên cứu, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược quy định tại
Điều 63 Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp và các
chính sách sau:
1. Được Nhà nước giao chủ
trì thực hiện đề án, chương trình nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất vũ
khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược và vũ khí trang bị kỹ thuật theo
chuyên ngành sản phẩm:
a) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
phê duyệt đề án, chương trình 10 năm về nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất vũ khí
trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược; phê duyệt chương trình 05 năm về
nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật theo chuyên
ngành sản phẩm, giao hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng chủ trì thực hiện
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp quốc phòng;
b) Hạt nhân tổ hợp công
nghiệp quốc phòng được Nhà nước giao ngân sách để chủ trì thực hiện chương
trình quy định tại điểm a khoản này đối với trường hợp sử dụng ngân sách nhà nước.
2.[9] Tự chủ điều phối, liên doanh, liên kết trong thực hiện
các nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất của tổ hợp công nghiệp quốc phòng:
a) Được quyết định phương
án kỹ thuật và quyết định giá sản phẩm, dịch vụ giao nhiệm vụ, đặt hàng các
thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng thực hiện; bảo đảm tổng chi phí thực
hiện sản phẩm của hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng không vượt giá sản phẩm
được giao;
b) Chủ động lựa chọn, ký hợp
đồng với các thành phần của tổ hợp công nghiệp quốc phòng để hoàn thành nhiệm vụ của tổ
hợp công nghiệp quốc phòng;
c) Được chủ động xây dựng
cơ chế thu hút các tổ chức, doanh nghiệp tham gia tổ hợp công nghiệp quốc phòng
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.
3. Trường hợp triển khai
các đề án, chương trình nghiên cứu, chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này do Nhà nước giao nhiệm vụ, đặt hàng, hạt nhân tổ hợp
công nghiệp quốc phòng được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện
các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:
a) Hỗ trợ tối đa 50% tổng
kinh phí nghiên cứu, phát triển công nghệ phục vụ đề án, chương trình nghiên cứu,
chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược;
b) Hỗ trợ tối đa 30% tổng
kinh phí nghiên cứu, phát triển công nghệ phục vụ đề án, chương trình nghiên cứu,
chế tạo vũ khí trang bị kỹ thuật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản
này.
4. Được sử dụng Quỹ đầu tư
phát triển của doanh nghiệp để thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, trang
thiết bị phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với
nhiệm vụ của tổ hợp công nghiệp quốc phòng; không đánh giá hiệu quả kinh tế đối
với dự án đầu tư này.
5. Được sử dụng cơ sở hạ tầng
do Nhà nước đầu tư phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ. Các đơn
vị quản lý cơ sở hạ tầng do Nhà nước đầu tư ưu tiên sắp xếp, tạo điều kiện cho
hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng sử dụng cơ sở hạ tầng do mình quản lý.
Chi phí sử dụng cơ sở hạ tầng được thanh toán từ kinh phí thực hiện nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
6. Được đề xuất các cơ chế,
chính sách đặc thù để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình vận hành tổ hợp
công nghiệp quốc phòng.
Chương
IV
XUẤT KHẨU SẢN PHẨM, DỊCH
VỤ CÔNG NGHIỆP QUỐC PHÒNG, AN NINH
Điều
16. Sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu
1. Vũ khí trang bị kỹ thuật,
phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ quy định tại các khoản 7 và khoản 10 Điều 2 Luật
Công nghiệp quốc phòng an ninh và động viên công nghiệp.
2. Vật tư kỹ thuật quy định
tại khoản 9 Điều 2 Luật Công nghiệp quốc phòng an ninh và động viên công nghiệp.
3. Máy móc, trang thiết bị,
dây chuyền sản xuất.
4. Tài liệu kỹ thuật gồm:
Tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ và các tài liệu tập hợp thông tin, dữ liệu
về kỹ thuật của sản phẩm công nghiệp quốc phòng, an ninh.
5. Dịch vụ tư vấn cho các
hoạt động nghiên cứu, thiết kế, phát triển sản phẩm; xây dựng phòng thí nghiệm,
dây chuyền sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ nghiên cứu, sản xuất và các hoạt động
khác liên quan đến sản xuất quốc phòng, an ninh.
6. Dịch vụ kỹ thuật, gồm:
Các dịch vụ liên quan đến việc cung cấp giải pháp kỹ thuật, nghiên cứu, thiết kế,
sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng, kiểm
tra, đánh giá, lắp đặt, triển khai, bảo trì, bảo dưỡng sản phẩm công nghiệp quốc
phòng, an ninh.
7. Sản phẩm liên quan đến
sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
8. Các sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp quốc phòng, an ninh khác theo yêu cầu, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an và các chương trình, thỏa thuận hợp tác với Chính phủ và cơ quan quốc
phòng, an ninh, cơ yếu, mật mã các nước.
Điều
17. Yêu cầu trong xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
1. Tổ chức, cá nhân tham
gia hoạt động xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh phải
tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan, cam kết của Việt Nam về bản
quyền, quyền sở hữu trí tuệ và các Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Doanh nghiệp xuất khẩu
sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh phải là cơ sở công nghiệp quốc
phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt có chức năng xuất khẩu, nhập
khẩu.
3. Đối tác nước ngoài phải
cung cấp các giấy tờ, gồm: Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký
kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp được hợp pháp hóa lãnh sự
theo quy định của pháp luật về hợp pháp hoá lãnh sự; giấy chứng nhận người sử dụng
cuối cùng do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi người sử dụng cuối cùng cấp;
văn bản cam kết mục đích sử dụng.
4. Đối tác nước ngoài trước
khi đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc
phòng, an ninh phải được thẩm định về lai lịch, chức năng, nhiệm vụ, năng lực bởi
cơ quan chức năng có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản
lý. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thẩm định của
doanh nghiệp xuất khẩu, cơ quan chức năng có thẩm quyền của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an có văn bản trả lời về kết quả thẩm định.
5. Đối tác nước ngoài
không phải thực hiện thủ tục quy định tại khoản 4 Điều này khi được Chính phủ,
cơ quan quốc phòng, an ninh, cơ yếu, mật mã các nước ủy quyền, chỉ định nhập khẩu
sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh của Việt Nam.
Điều
18. Quy trình xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
1. Xây dựng danh mục sản
phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu.
2. Đàm phán, ký kết hợp đồng
với đối tác nước ngoài.
3. Thực hiện cấp phép xuất
khẩu, miễn thuế, thông quan.
Điều
19. Xây dựng danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu
1. Theo giai đoạn 05 năm,
căn cứ danh mục nhóm sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược,
phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong phạm
vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình xây dựng danh mục vũ khí trang bị kỹ thuật có ý
nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt xuất khẩu kèm theo
tính năng chiến thuật, kỹ thuật của sản phẩm trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
trong trường hợp có nhu cầu đột xuất, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc
phòng, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp an ninh báo cáo, đề xuất Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định bổ sung danh mục.
2. Theo giai đoạn 03 năm,
Cơ quan chuyên trách về công nghiệp quốc phòng, Cơ quan chuyên trách về công
nghiệp an ninh báo cáo, đề xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình ban hành danh mục sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 1 Điều này; trong trường hợp có nhu cầu đột xuất, Cơ quan chuyên trách về
công nghiệp quốc phòng, Cơ quan chuyên trách về công nghiệp an ninh báo cáo, đề
xuất Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành quyết định bổ sung
danh mục.
Điều
20. Đàm phán, ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài
1. Căn cứ danh mục sản phẩm,
dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu đã được phê duyệt theo quy định
tại Điều 19 Nghị định này và nhu cầu của đối tác nước ngoài
hoặc theo yêu cầu, nhiệm vụ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, doanh nghiệp xuất khẩu
đàm phán, ký kết hợp đồng xuất khẩu với đối tác nước ngoài.
2. Doanh nghiệp xuất khẩu
có trách nhiệm thỏa thuận với đối tác thời điểm hợp đồng có hiệu lực khi được cấp
có thẩm quyền cấp phép xuất khẩu.
Điều
21. Cấp phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
1. Doanh nghiệp xuất khẩu
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc
phòng, an ninh nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường
điện tử đến cơ quan chức năng quản lý thương mại của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
theo phạm vi quản lý.
2. Hồ sơ đề nghị cấp phép
xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh, gồm:
a) Văn bản đề nghị cấp
phép xuất khẩu của doanh nghiệp xuất khẩu trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
hoặc đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý
doanh nghiệp xuất khẩu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Hợp đồng xuất khẩu với
đối tác nước ngoài (bản sao có công chứng hoặc chứng thực; kèm theo bản dịch ra
tiếng Việt);
c) Kết quả thẩm định thông
tin về đối tác nước ngoài của cơ quan chức năng đối với trường hợp không thuộc
quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định này; giấy chứng nhận
người sử dụng cuối cùng do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi người sử dụng
cuối cùng cấp; văn bản cam kết mục đích sử dụng.
3. Trường hợp thành phần hồ
sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chức năng quản lý thương mại của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý có văn bản yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu
bổ sung.
Trong thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng quản lý thương mại của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an cấp phép xuất khẩu cho doanh nghiệp xuất khẩu hoặc có văn bản trả lời,
nêu rõ lý do từ chối cấp phép.
Điều
22. Sửa đổi, bổ sung giấy phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc
phòng, an ninh
1. Trong trường hợp có sự
thay đổi về chủng
loại, số lượng sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu,
doanh nghiệp xuất khẩu lập 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép xuất
khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh nộp trực tiếp hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến cơ quan chức năng quản
lý thương mại của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý.
2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi,
bổ sung giấy phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh,
gồm:
a) Văn bản đề nghị của
doanh nghiệp xuất khẩu trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị đầu mối
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý doanh nghiệp xuất khẩu
theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao giấy phép xuất
khẩu đã được cấp;
c) Tài liệu liên quan đến
nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
3. Trường hợp thành phần hồ
sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chức năng quản lý thương mại của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý có văn bản yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu
bổ sung.
Trong thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng quản lý thương mại của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an sửa đổi, bổ sung giấy phép xuất khẩu cho doanh nghiệp xuất khẩu hoặc
có văn bản trả lời, nêu rõ lý do không sửa đổi, bổ sung giấy phép.
Điều
23. Gia hạn giấy phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an
ninh
1. Trong trường hợp cần phải
gia hạn, trước ngày giấy phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc
phòng, an ninh hết hạn, doanh nghiệp xuất khẩu lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh nộp trực
tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến cơ quan chức
năng quản lý thương mại của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý.
2. Hồ sơ gia hạn giấy phép
xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh, gồm:
a) Văn bản đề nghị của
doanh nghiệp xuất khẩu trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị đầu mối
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý doanh nghiệp xuất khẩu
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao giấy phép xuất
khẩu đã được cấp.
3. Trường hợp thành phần hồ
sơ không đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 05 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan chức năng quản lý thương mại của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý có văn bản yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu
bổ sung.
Trong thời hạn 07 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng quản lý thương mại của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản lý báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng
Bộ Công an gia hạn giấy phép xuất khẩu cho doanh nghiệp xuất khẩu hoặc có văn bản
trả lời, nêu rõ lý do không gia hạn giấy phép.
Điều
24. Miễn thuế, thông quan sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất
khẩu
1. Căn cứ giấy phép xuất
khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh và đề nghị của doanh
nghiệp xuất khẩu trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị đầu mối trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý doanh nghiệp xuất khẩu, cơ
quan chức năng quản lý thương mại của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo phạm vi quản
lý gửi văn bản đề nghị miễn thuế xuất khẩu đến cơ quan hải quan có thẩm quyền để
thực hiện miễn thuế đối với sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
xuất khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Sản phẩm, dịch vụ công
nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu có yêu cầu bảo mật theo văn bản xác nhận của
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an được miễn khai hải quan và miễn
kiểm tra thực tế. Quy trình đề nghị miễn khai hải quan và miễn kiểm tra thực tế
thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.
3. Các sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này được ưu tiên trong kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của
pháp luật về hải quan đối với hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[10]
Điều
25. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều
26. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng,
các Phó Thủ tướng CP (để b/c);
- Các đồng chí Lãnh đạo BQP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục KTVB&XLVPHC/Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, NCTH.
|
BỘ QUỐC PHÒNG
--------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Phạm Hoài Nam
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Kèm theo Nghị định số 99/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên biểu mẫu
|
|
1
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề nghị giao nhiệm
vụ tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp tín dụng phục vụ hoạt động
công nghiệp quốc phòng, an ninh
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Văn bản đề nghị tham gia
hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị công nhận
hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Văn bản đề nghị cấp phép
xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Văn bản đề nghị cấp sửa
đổi, bổ sung giấy phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an
ninh
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Văn bản đề nghị gia hạn
giấy phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
|
Mẫu
số 01: Văn bản đề nghị giao nhiệm vụ tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp
tín dụng phục vụ hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Giao nhiệm vụ tham gia cung cấp dịch vụ thanh toán và cấp
tín dụng phục vụ hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
Kính gửi:…………..(1)……………
1. Thông tin chung
Tên tổ chức tín dụng:…………………………………………………………….
Mã tổ chức tín dụng:……………………………………………………………..
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp:………………………………………..
Địa chỉ trụ sở
chính:………………………………………………………………
Điện thoại:…………………… Số
fax: ……………….. Email:………………….
2. Đại diện tổ chức tín
dụng
Họ và tên: ………………………………….
Chức vụ:……………………………
Số Căn cước công dân/Hộ
chiếu:…………………………………………………..
Ngày cấp:………………………… Nơi cấp:………………………………………
Giới
tính:…………………………………………. Quốc tịch: ……………………
Địa chỉ thường
trú:………………………………………………………………….
Sau khi nghiên cứu điều kiện,
hình thức tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh được quy định tại
Chương II Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày … tháng... năm 2025 về quy định chi
tiết một số điều của Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công
nghiệp, Ngân hàng .... đề nghị quý cơ quan xem xét, thẩm định báo cáo Thủ trưởng
Bộ Quốc phòng (Bộ Công an) quyết định giao nhiệm vụ cho Ngân hàng …. tham gia
cung cấp tín dụng và thanh toán phục vụ hoạt động công nghiệp quốc phòng (an
ninh).
Chúng tôi cam kết đáp ứng
các điều kiện trong quá trình tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an
ninh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung
thực các nội dung kê khai và hồ sơ kèm theo.
Kính đề nghị cơ quan báo
cáo Thủ trưởng Bộ Quốc phòng (Bộ Công an) xem xét, quyết định.
|
|
…………., ngày … tháng … năm ….
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan chuyên môn có
chức năng thực hiện công tác tài chính thuộc Bộ Quốc phòng đối với hoạt động
công nghiệp quốc phòng; cơ quan chuyên môn có chức năng thực hiện công tác tài
chính thuộc Bộ Công an đối với hoạt động công nghiệp an ninh.
Mẫu
số 02: Văn bản đề nghị tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------------
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng, an ninh
Kính gửi:……………(1)……………….
1. Thông tin chung
Tên tổ chức, doanh nghiệp:………………………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức):……………………………………………………
Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………………………………
Điện thoại:……………………. Số
fax:………………….. Email………………….
2. Đại diện tổ chức/doanh
nghiệp
Họ và tên: …………………………………….
Chức vụ:……………………………
Số Căn cước công dân/Hộ
chiếu:……………………………………………………..
Ngày cấp:……………………………………
Nơi cấp:……………………………….
Giới tính:
………………………………………………. Quốc tịch: ……………….
Địa chỉ thường
trú:………………………………………………………………….
Sau khi nghiên cứu nhu cầu
huy động và các điều kiện tham gia tại văn bản số ... ngày ... tháng ... năm
... của quý cơ quan/đơn vị, tổ chức/doanh nghiệp chúng tôi đề nghị quý cơ quan,
đơn vị nghiên cứu, thẩm định, báo cáo cấp thẩm quyền huy động tổ chức/doanh
nghiệp chúng tôi tham gia hoạt động công nghiệp quốc phòng (an ninh).
Chúng tôi cam kết chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực các nội
dung kê khai và hồ sơ kèm theo.
Kính đề nghị cơ quan, đơn
vị xem xét, quyết định.
|
|
……., ngày ... tháng ... năm …
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Chữ ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có nhu cầu huy động tổ chức doanh nghiệp tham gia hoạt
động công nghiệp quốc phòng, an ninh.
(2) Các tài liệu kèm theo
để chứng minh đáp ứng đủ điều kiện được nêu tại văn bản thông báo nhu cầu và
các điều kiện khi tham gia của cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Mẫu
số 03: Văn bản đề nghị công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng
|
…………….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …….
|
…, ngày … tháng … năm …
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Công nhận hạt nhân tổ hợp công nghiệp quốc phòng
|
Kính gửi:
|
Bộ Quốc phòng;
………………………….
|
1. Thông tin chung
Tên cơ sở công nghiệp quốc
phòng đề nghị:……………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp (hoặc Quyết định thành lập đối với tổ chức):………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở
chính:………………………………………………………….
Điện thoại:……………………..Số
fax: ……………….Email:………………
2. Đại diện cơ sở công
nghiệp quốc phòng nòng cốt
Họ và tên: ……………………………… Chức
vụ:…………………………….
Số Căn cước công dân/Hộ
chiếu:………………………………………………..
Ngày cấp:…………………………………….Nơi
cấp:…………………………
Giới
tính:……………………………………………Quốc tịch:………………..
Địa chỉ thường
trú:……………………………………………………………….
3. Lĩnh vực hoạt động
…………………………………………………………………………………….
4. Các nhiệm vụ quốc
phòng được giao
…………………………………………………………………………………….
5. Dự kiến tên, thành
phần, lĩnh vực hoạt động của tổ hợp công nghiệp quốc phòng
a) Tên tổ hợp:……………………………………………………………………..
b) Thống kê các thành phần
tổ hợp
…………………………………………………………………………………….
c) Lĩnh vực hoạt động của
tổ hợp
…………………………………………………………………………………….
Chúng tôi cam kết về tính
chính xác, trung thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung kê khai
trong hồ sơ.
Kính đề nghị Thủ trưởng Bộ
Quốc phòng xem xét, phê duyệt.
|
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP
QUỐC PHÒNG NÒNG CỐT
(Chữ ký, đóng dấu)
|
Mẫu
số 04: Văn bản đề nghị cấp phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc
phòng, an ninh
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v đề nghị cấp phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp
quốc phòng, an ninh
|
……, ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng/Bộ trưởng Bộ Công an.
Căn cứ Luật Công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ …..
Căn cứ Hợp đồng số … giữa
....(1)... và đối tác nước ngoài;
...(1)... đề nghị Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng/Bộ trưởng Bộ Công an cấp phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công
nghiệp quốc phòng, an ninh của Hợp đồng xuất khẩu số ... giữa [doanh nghiệp
xuất khẩu] và [đối tác nước ngoài] gồm những nội dung chính như sau:
1. Tóm tắt nội dung
chính của hợp đồng xuất khẩu
Hợp đồng xuất khẩu [ghi
số, ngày ký kết] ký kết giữa [doanh nghiệp xuất khẩu] và [đối tác
nước ngoài] gồm [số Chương], [số Điều], [số Phụ lục],…., với các nội
dung chính như sau:
- Đối tượng của hợp đồng:
- Quy cách, chất lượng
hàng hóa:
- Tổng trị giá hợp đồng:
- Phương thức, tiến độ
thanh toán:
- Thời gian, tiến độ, điều
kiện giao hàng:
- Người sử dụng cuối cùng,
mục đích sử dụng cuối cùng:
- Các thông tin cần thiết
khác (nếu có).
2. Đề xuất, kiến nghị
Từ những nội dung nêu
trên, …(1)...đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng/Bộ trưởng Bộ Công an cấp phép xuất
khẩu cho hàng hóa của hợp đồng xuất khẩu để các cơ quan, đơn vị liên quan có cơ
sở triển khai thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP
QUỐC PHÒNG NÒNG CỐT
(Chữ ký, đóng dấu)
|
______________________________
(1) Tên doanh nghiệp xuất
khẩu trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được giao quản lý doanh nghiệp xuất khẩu.
Mẫu
số 05: Văn bản đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép xuất khẩu sản phẩm, dịch
vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép xuất khẩu sản
phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh
|
……, ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng/Bộ trưởng Bộ Công an.
Căn cứ Luật Công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ …….
Căn cứ Hợp đồng số … giữa
....(1)... và ....(2)...;
Căn cứ Giấy phép số... về
việc xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh (Giấy phép đã
được cấp);
...(1)… đề nghị Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng/Bộ trưởng Bộ Công an cấp sửa đổi, bổ sung giấy phép xuất khẩu sản
phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh của Hợp đồng xuất khẩu số ... giữa
....(1)... và ....(2)... gồm những nội dung chính như sau:
1. Nội dung sửa đổi, bổ
sung của hợp đồng xuất khẩu
………………………………..(3)……………………………………………..
2. Đề xuất, kiến nghị
Từ những nội dung nêu
trên, ...(1)...đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng/Bộ trưởng Bộ Công an cấp sửa đổi,
bổ sung giấy phép cho hàng hóa của hợp đồng xuất khẩu để các cơ quan, đơn vị
liên quan có cơ sở triển khai thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ………….
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP
QUỐC PHÒNG NÒNG CỐT
(Chữ ký, đóng dấu)
|
_____________________________
(1) Tên doanh nghiệp xuất
khẩu trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được giao quản lý doanh nghiệp xuất khẩu.
(2) Tên đối tác nước ngoài
ký hợp đồng mua sản phẩm.
(3) Chủng loại, số lượng,
... sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh xuất khẩu, đối tác nước
ngoài có sự thay đổi.
Mẫu
số 06: Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp
quốc phòng, an ninh
|
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v đề nghị gia hạn giấy phép xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ
công nghiệp quốc phòng, an ninh
|
……, ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng/Bộ trưởng Bộ Công an.
Căn cứ Luật Công nghiệp quốc
phòng, an ninh và động viên công nghiệp ngày 27 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ……….
Căn cứ Hợp đồng số ... giữa
...(1)... và ....(2)...;
Căn cứ Giấy phép số………… về
việc xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh (Giấy phép đã
được cấp);
Lý do xin gia hạn giấy
phép:
Từ những nội dung nêu
trên, ...(1)...đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng/Bộ trưởng Bộ Công an gia hạn giấy
phép cho hàng hóa của hợp đồng xuất khẩu để các cơ quan, đơn vị liên quan có cơ
sở triển khai thực hiện theo quy định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………..
- Lưu: …
|
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP
QUỐC PHÒNG NÒNG CỐT
(Chữ ký, đóng dấu)
|
______________________________
(1) Tên doanh nghiệp xuất
khẩu trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị đầu mối trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an được giao quản lý doanh nghiệp xuất khẩu.
(2) Tên đối tác nước ngoài
ký hợp đồng mua sản phẩm.
[1] Nghị định số
60/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Công nghiệp
quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp số 38/2024/QH15 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 119/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về tổ hợp
công nghiệp an ninh quốc gia.”.
[2] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Nghị định số
60/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
[3] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định số
60/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
[4] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 13 của Nghị định số
60/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13 của Nghị định
số 60/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
[6] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 của Nghị định
số 60/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
[7] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 13 của Nghị định
số 60/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
[8] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 13 của Nghị định
số 60/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
[9] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 13 của Nghị định số
60/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
[10] Điều 14 và Điều 16
Nghị định số 60/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 14. Hiệu lực
thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 13 tháng 02 năm 2026.
Điều 15. Trách nhiệm
thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với các bộ, ngành liên quan tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Nghị định này. 2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”.