|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 01/2026/VBHN-QĐCT-UBND
|
Hải Phòng, ngày
27 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN
CẤP CHO SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỔ CHỨC, THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG LĨNH
VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Quyết định số 31/2026/QĐ-CTUBND
ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường tổ chức, thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực
trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 5
năm 2026, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số 70/2026/QĐ-CTUBND
ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa
đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2026/QĐ-CTUBND ngày 14 tháng 5
năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng phân cấp cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổ chức, thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực trồng
trọt và bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
trên địa bàn thành phố Hải Phòng, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch
thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số
131/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về
bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường;
chăn nuôi, thủy sản; thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 84/2019/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Nghị định số 79/2023/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng;
Căn cứ Nghị định số 33/2026/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Căn cứ Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT
ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực
vật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 312/TTr-SNNMT ngày 25/4/2026;[1]
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố Hải Phòng ban hành Quyết định phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ
chức, thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trên địa bàn thành phố
Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết
định này quy định phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức, thực hiện
một số nhiệm vụ trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
2. Đối tượng áp dụng: Sở Nông
nghiệp và Môi trường và tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực trồng trọt
và bảo vệ thực vật.
Điều 2. Nội dung phân cấp
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố phân cấp cho Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ trong
lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể như sau:
1. Cấp Giấy phép xuất khẩu
giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết định công
nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống
cây trồng cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm,
trao đổi quốc tế không vì mục đích thương mại.
2. Cấp Giấy phép nhập khẩu
giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu
hành phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế
(bao gồm cả giống cây trồng biến đổi gen được nhập khẩu với mục đích khảo
nghiệm để đăng ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng).
3.[2] Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được
bảo hộ theo quyết định bắt buộc; Sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết
định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ.
4.[3] Hủy bỏ Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm
giống cây trồng.
5. Cấp Giấy chứng nhận kiểm tra
nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
6.[4] Cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng; ghi nhận, ghi nhận lại, xóa tên tổ chức
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
7. Cấp, đình chỉ, phục hồi, hủy
bỏ Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng,
cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm nhân giống bằng phương pháp vô tính.
8. Cấp, thu hồi Quyết định công
nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón.
9. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.
10. Cấp Giấy phép nhập khẩu
phân bón.
11. Cấp, cấp lại và thu hồi
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
12.[5] Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn
bán thuốc bảo vệ thực vật.
13. Cấp Quyết định công nhận tổ
chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
14. Cấp Giấy phép nhập khẩu
thuốc bảo vệ thực vật.
15.[6] Kiểm tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ
thực vật nhập khẩu.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc tổ chức thực hiện đúng trình
tự, thủ tục, thẩm quyền các nội dung được phân cấp tại Quyết định này; báo cáo,
đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp với Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố;
b) Thực hiện rà soát, xây dựng
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định phê duyệt quy
trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong các lĩnh vực phân cấp nếu có
thay đổi về trình tự thực hiện.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp chặt chẽ với Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân
cấp theo quy định của Quyết định này và quy định của pháp luật khác có liên
quan.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày 14 tháng 5 năm 2026[7].
2. Tổ chức, cá nhân đã được cơ
quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục
hành chính trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà chưa có kết quả giải quyết
thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại
thời điểm tiếp nhận.
Điều 5. Tổ chức thực hiện[8]
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã,
phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ
----------------------------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng UBND thành phố Hải Phòng
(để đăng Công báo);
- Sở Tư pháp (để đăng tải);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Công báo thành phố (để đăng tải);
- Công thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, N.T.Hiếu.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Quân
|
[1] Quyết định số 70/2026/QĐ-CTUBND có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch
thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 36/2009/QH12, Luật
số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số
131/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 78/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về
bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường;
chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 84/2019/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định về quản lý phân bón;
Căn cứ Nghị định số 94/2019/NĐ-CP
ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác;
Căn cứ Nghị định số 79/2023/NĐ-CP
ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về quyền đối với giống cây trồng;
Căn cứ Nghị định số 33/2026/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ
tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP
ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa
thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT
ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực
vật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 777/TTr-SNNMT ngày 18 tháng 8 năm 2026;”
[2]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định
số 70/2026/QĐ-CTUBND, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.
[3]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quyết định
số 70/2026/QĐ-CTUBND, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.
[4]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Quyết định
số 70/2026/QĐ-CTUBND, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.
[5]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định
số 70/2026/QĐ-CTUBND, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.
[6]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Quyết định
số 70/2026/QĐ-CTUBND, có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026.
[7] Điều 2 của Quyết định số 70/2026/QĐ-CTUBND,
có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực
thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
04 tháng 9 năm 2026.”.
[8] Điều 3 của Quyết định số 70/2026/QĐ-CTUBND,
có hiệu lực kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Tổ chức
thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám
đốc các sở, ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, đặc
khu; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.”.