|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 299/KH-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VÌ MỤC ĐÍCH
HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện Quyết định số
438/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến
lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm
2035, tầm nhìn đến năm 2050 (viết tắt là Quyết định số 438/QĐ-TTg);
Thực hiện Công văn số 2034/BKHCN-ATBXHN
ngày 03/4/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc triển khai Chiến lược phát
triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn
đến năm 2050;
Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển, ứng dụng năng
lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các mục tiêu,
nhiệm vụ của Chiến lược phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử vì mục đích
hòa bình đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 phù hợp với điều kiện thực tiễn
của tỉnh Bắc Ninh; bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình tổ chức thực
hiện trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước; phát triển và ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh; bảo đảm an toàn bức xạ, an toàn, an ninh hạt
nhân.
2. Yêu cầu
- Phát triển, ứng dụng năng
lượng nguyên tử phải bảo đảm an toàn, an ninh cho con người, môi trường và xã
hội. Mọi hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử phải tuân thủ nghiêm ngặt các
quy định về an toàn, an ninh theo Luật Năng lượng nguyên tử.
- Tập trung vào các lĩnh vực có
thế mạnh của tỉnh, trên cơ sở tầm nhìn dài hạn và tiếp cận toàn diện về thể
chế, hạ tầng, công nghệ, tài chính và nguồn nhân lực; phát huy tiềm năng, lợi
thế của tỉnh để tiếp cận, ứng dụng và từng bước làm chủ công nghệ phù hợp; ưu
tiên các dự án, mô hình ứng dụng có tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với nhu cầu
thực tiễn và lợi thế của tỉnh. Khuyến khích sự tham gia của các doanh nghiệp,
tổ chức tư nhân vào đầu tư hạ tầng kỹ thuật hạt nhân (như cơ sở chiếu xạ,
chẩn đoán y khoa).
- Việc triển khai các nhiệm vụ
phải bám sát định hướng của Chiến lược quốc gia và quy hoạch phát triển kinh tế
- xã hội của tỉnh Bắc Ninh. Triển khai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu
quả, bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, địa phương trong quá
trình triển khai, phân công rõ trách nhiệm, tránh chồng chéo, trùng lặp nhiệm
vụ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy hoạt động nghiên cứu,
ứng dụng năng lượng nguyên tử (NLNT), bức xạ và đồng vị phóng xạ trong
các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh, trọng tâm là y tế, nông nghiệp, tài
nguyên và môi trường, công nghiệp; bảo đảm an toàn bức xạ, an ninh nguồn phóng
xạ, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế xanh, bền vững; nâng cao năng lực
chẩn đoán, điều trị bệnh và ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2030
- Phát triển, ứng dụng bức xạ
và đồng vị phóng xạ trong y tế: Mạng lưới cơ sở y tế chuyên ngành điện quang,
xạ trị được phân bổ phù hợp trên địa bàn tỉnh; đạt tỷ lệ bình quân 15 máy
CT/triệu dân; 0,5 máy xạ hình/triệu dân; 1,1 máy xạ trị gia tốc/triệu dân; 1
máy chụp can thiệp mạch (DSA)/triệu dân; 50% cơ sở tuyến chuyên môn cơ bản có
máy chụp X-quang vú. Nâng cao hiệu quả, bảo đảm chất lượng và an toàn bức xạ
trong chẩn đoán, điều trị.
- Tiếp cận, chuyển giao ứng
dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực chiếu xạ công nghiệp, kiểm
tra không phá hủy, kỹ thuật đánh dấu, kỹ thuật soi chiếu; chú trọng các công
nghệ có nhu cầu sử dụng lớn, tính cạnh tranh cao, phục vụ phát triển công
nghiệp và các lĩnh vực kinh tế - kỹ thuật. Trong đó, chú trọng các sản phẩm
nông sản xuất khẩu chủ lực của tỉnh được tiếp cận dịch vụ chiếu xạ kiểm dịch và
bảo quản khi có nhu cầu.
- Tăng cường tiếp cận, ứng dụng
kỹ thuật hạt nhân trong tài nguyên và môi trường, góp phần nâng cao năng lực
thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường và giảm phát thải khí nhà
kính.
- Tăng cường năng lực, bảo đảm
tài chính, nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn
hạt nhân, an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, tập
trung nâng cao năng lực thẩm định, kiểm tra, giám sát, thanh tra an toàn, an
ninh hạt nhân cho cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt nhân
và an ninh hạt nhân.
- Tham gia hoạt động mạng lưới
quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia khi có yêu cầu.
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ
nhân lực chuyên trách tại tỉnh (thuộc các nhóm: quản lý nhà nước, y tế, và
hỗ trợ kỹ thuật) bảo đảm đủ về số lượng và trình độ để vận hành các thiết
bị bức xạ hiện đại.
b) Đến năm 2035
- Phấn đấu đạt 20 máy CT/triệu
dân, 10 máy MRI/triệu dân, 1 máy xạ hình/triệu dân, từ 1-2 máy xạ trị gia
tốc/triệu dân, đạt tỷ lệ 100% X-quang số. Tiếp tục hiện đại hóa trang thiết bị
y học hạt nhân và xạ trị.
- Phát triển công nghệ bức xạ
tiên tiến trong quản lý chất lượng công trình, chất lượng sản phẩm, tối ưu hóa
quá trình công nghiệp; nghiên cứu chuyển giao, sản xuất một số loại thiết bị
bức xạ và thiết bị ghi đo bức xạ có nhu cầu lớn trong các ngành kinh tế - xã
hội.
- Ứng dụng công nghệ bức xạ và
đồng vị phóng xạ tiên tiến trong nghiên cứu, quan trắc khí tượng, thủy văn,
thủy sản, tài nguyên nước; kiểm soát và xử lý chất thải, ô nhiễm môi trường.
- Bảo đảm cơ quan được giao
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về năng lượng nguyên tử của tỉnh có đủ
nguồn lực để thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn bức xạ, an toàn hạt
nhân, an ninh hạt nhân, phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở
dữ liệu quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân được số hoá đầy
đủ; 100% các cơ sở bức xạ hoặc có hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử được
quản lý trên nền tảng số.
c) Tầm nhìn đến năm 2050
- Năng lượng nguyên tử trở thành
một thành phần quan trọng trong cơ cấu kinh tế - kỹ thuật của tỉnh, đóng góp
thiết thực cho kinh tế xanh và phát triển bền vững của tỉnh.
- Tăng cường, mở rộng và phát
triển việc ứng dụng các công nghệ bức xạ tiên tiến trong y tế, công nghiệp,
nông nghiệp và tài nguyên môi trường tại địa phương.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ
YẾU
1. Hoàn thiện thể chế, tăng
cường năng lực quản lý nhà nước về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử,
bảo đảm an toàn, an ninh
- Rà soát, tham mưu ban hành
các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai ứng dụng năng lượng
nguyên tử, bảo đảm đồng bộ, thống nhất với Luật Năng lượng nguyên tử và các quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia.
- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế,
chính sách thuộc thẩm quyền của tỉnh; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn
thiện cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở y tế, công
nghiệp trên địa bàn tỉnh phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử, đặc biệt là
cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia đầu tư vào hạ tầng chiếu xạ và dịch
vụ kỹ thuật an toàn bức xạ.
- Củng cố, nâng cao toàn diện
năng lực tổ chức, nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của
cơ quan quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và an ninh hạt nhân tại địa phương
nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả công tác quản lý an toàn bức xạ, hạt nhân và an
ninh nguồn phóng xạ; nâng cao năng lực kiểm tra, thanh tra và giám sát việc
tuân thủ các quy định về an toàn bức xạ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động
trên địa bàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
2. Phát triển, ứng dụng bức
xạ và đồng vị phóng xạ
a) Trong y tế
- Tăng cường đầu tư các thiết
bị hiện đại ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ chẩn đoán, điều trị các bệnh hiểm
nghèo như ung thư, tim mạch, tiêu hóa, hô hấp trên cả 3 lĩnh vực điện quang
(chú trọng phát triển điện quang can thiệp), y học hạt nhân (bao gồm cả các kỹ
thuật xạ hình chẩn đoán, kỹ thuật điều trị bằng đồng vị phóng xạ) và các kỹ
thuật kết hợp chẩn đoán và điều trị, xạ trị.
- Đẩy mạnh sử dụng công nghệ
khử trùng các dụng cụ y tế bằng chiếu xạ thay thế cho các công nghệ có hại cho
sức khỏe và môi trường; triển khai thực hiện việc đánh giá sức khỏe, dinh dưỡng
cộng đồng bằng kỹ thuật đồng vị phóng xạ khi có yêu cầu.
- Đẩy mạnh đào tạo nhân lực bác
sĩ, nhà vật lý y khoa, vật lý y khoa lâm sàng, kỹ thuật y cho cả 3 chuyên ngành
điện quang, y học hạt nhân, xạ trị.
- Tăng cường kiểm soát chiếu xạ
nghề nghiệp cho nhân viên bức xạ tại các cơ sở y tế; kiểm soát chặt chẽ chiếu
xạ công chúng và chiếu xạ y tế để bảo đảm an toàn cho người bệnh và cộng đồng.
b) Trong công nghiệp
- Sử dụng và phát triển công
nghệ tiên tiến về ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các lĩnh vực chiếu
xạ công nghiệp, kiểm tra không phá hủy, kỹ thuật đánh dấu, kỹ thuật soi chiếu, phục
vụ nhu cầu sản xuất trong công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ thuật quan trọng
như hóa chất, giao thông, xây dựng, năng lượng, xử lý chất thải.
- Mở rộng quy mô và tiếp tục
đẩy mạnh thương mại hóa các chế phẩm, vật liệu được tạo ra bằng công nghệ bức
xạ phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, y tế, xây dựng và các lĩnh vực
ứng dụng khác thay thế các vật liệu, công nghệ có hại cho môi trường, đặc biệt
là vật liệu nano, vật liệu bán dẫn, vật liệu có khả năng chống chịu bức xạ.
- Nghiên cứu phát triển công
nghệ, sản xuất một số chủng loại thiết bị bức xạ và thiết bị ghi đo bức xạ có
nhu cầu sử dụng lớn trong nước để thay thế cho nhập khẩu.
c) Trong nông nghiệp
- Ứng dụng kỹ thuật bức xạ
trong chọn tạo giống cây trồng và kiểm soát sinh vật gây hại.
- Đẩy mạnh xử lý chiếu xạ kiểm
dịch nông sản và bảo quản thực phẩm đối với các mặt hàng thế mạnh của tỉnh nhằm
phục vụ tiêu dùng trong nước và đẩy mạnh xuất khẩu.
- Khuyến khích sử dụng các chế
phẩm sinh học tạo ra bằng công nghệ bức xạ phục vụ phát triển nông nghiệp xanh,
sạch và bền vững tại địa phương.
- Lồng ghép nghiên cứu, ứng
dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân trong bảo vệ thực vật, thú y, bảo quản chế
biến nông sản vào các chương trình khoa học và công nghệ, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của các phường, xã trên địa bàn tỉnh.
d) Trong tài nguyên và môi
trường
- Sử dụng và phát triển kỹ
thuật hạt nhân và công nghệ bức xạ phục vụ cho công tác điều tra, đánh giá,
thăm dò khoáng sản, tài nguyên nước, quản lý nguồn nước, nghiên cứu sa bồi cửa
sông, bến cảng, bảo vệ môi trường; đánh giá an toàn đê, dự báo và phòng ngừa
thiên tai; ứng dụng kỹ thuật đồng vị trong nghiên cứu biến đổi khí hậu.
3. Bảo đảm an toàn bức xạ,
an toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân
a) Tăng cường năng lực, hạ tầng
vật chất - kỹ thuật
- Tổ chức triển khai chương
trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp tỉnh về phát triển, ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học
và kỹ thuật hạt nhân trong các ngành, lĩnh vực; phát triển hạ tầng phục vụ
thiết kế, chế tạo cơ khí, chế tạo mẫu chuẩn, mô phỏng điều kiện bức xạ phục vụ
nghiên cứu lão hóa vật liệu trong môi trường bức xạ.
- Tăng cường hợp tác nghiên cứu
khoa học, liên kết giữa các cơ sở ứng dụng, các viện nghiên cứu và các trường
đại học phục vụ phát triển nguồn nhân lực, ứng dụng tiến bộ khoa học và công
nghệ, ứng dụng có hiệu quả các kết quả nghiên cứu vào quá trình sản xuất kinh
doanh của các cơ sở, doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong lĩnh vực
năng lượng nguyên tử.
- Tăng cường đầu tư hạ tầng vật
chất - kỹ thuật, trang thiết bị và tham gia chương trình đào tạo về năng lượng nguyên
tử.
b) Bảo đảm an toàn bức xạ, an
toàn hạt nhân và an ninh hạt nhân
- Phối hợp xây dựng mạng lưới
quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi trường quốc gia.
- Phối hợp với cơ quan có thẩm
quyền trong việc quản lý, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải phóng xạ theo
quy định.
- Tổ chức thực hiện giám sát,
điều hành và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân cấp tỉnh thông qua hệ thống tiếp
nhận, giám sát và phân tích dữ liệu quan trắc phóng xạ môi trường, dữ liệu sự
cố bức xạ; thực hiện điều phối, chỉ huy ứng phó sự cố theo thẩm quyền, bảo đảm
việc ra quyết định kịp thời, chính xác.
4. Phát triển nguồn nhân lực
- Triển khai các chương trình
đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước, nhân viên kỹ thuật và
lực lượng phản ứng nhanh về an toàn bức xạ và hạt nhân trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp tổ chức thực hiện
đầy đủ các chính sách đãi ngộ, phụ cấp đặc thù đối với người lao động làm việc
trực tiếp với nguồn phóng xạ tại các cơ sở y tế và công nghiệp của tỉnh theo
quy định.
- Tăng cường liên kết với các
Viện nghiên cứu, trường Đại học để đào tạo nhân lực theo nhu cầu thực tế của
tỉnh; ưu tiên bồi dưỡng đội ngũ bác sĩ y học hạt nhân và kỹ thuật viên vận hành
thiết bị soi chiếu.
5. Chuyển đổi số, dữ liệu
lớn và trí tuệ nhân tạo
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở
dữ liệu quản lý nhà nước lĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân được số hoá đầy
đủ; các cơ sở bức xạ hoặc có hoạt động ứng dụng năng lượng nguyên tử được quản
lý trên nền tảng số.
6. Thông tin, tuyên truyền,
nâng cao nhận thức và đồng thuận xã hội
- Tổ chức thực hiện Kế hoạch số
143/KH-UBND ngày 01/5/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc thực hiện Đề án
“Thông tin, tuyên truyền về phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên tử phục vụ
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2035” trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Triển khai thực hiện đưa nội
dung giáo dục về năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ vào các chương trình
ngoại khóa phù hợp tại các cấp học trên địa bàn tỉnh.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này
được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và được cấp hằng năm cho đơn vị được giao
chủ trì thực hiện nhiệm vụ. Huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân và
nguồn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này; đồng thời, chủ
trì theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện và phát huy vai trò của các tổ chức,
cá nhân trong việc giám sát các nội dung phát triển, ứng dụng năng lượng nguyên
tử trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn kỹ thuật, quy trình quản lý dựa trên
các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, các quy định về lĩnh vực năng
lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và an ninh hạt nhân để áp dụng thống nhất tại
các cơ sở bức xạ trong tỉnh.
2. Sở Công Thương
- Phối hợp với các cơ quan liên
quan triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thúc đẩy ứng dụng công nghệ
bức xạ, đồng vị phóng xạ trong sản xuất công nghiệp.
- Phối hợp với các cơ quan, đơn
vị của Bộ Công Thương hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong lĩnh vực công
nghiệp trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức liên quan triển khai các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải
pháp về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực nông
nghiệp, tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh phù hợp với điều kiện thực
tiễn của địa phương.
- Phối hợp rà soát, đánh giá
hiện trạng khoáng sản có chứa chất phóng xạ tự nhiên trên địa bàn tỉnh (nếu
có); thực hiện quản lý theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan
Trung ương hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về ứng dụng năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ trong lĩnh vực nông nghiệp,
tài nguyên và môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn
tỉnh.
4. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, tổ chức liên quan triển khai các mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ và giải
pháp về phát triển, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong lĩnh vực y tế
trên địa bàn tỉnh; trọng tâm là hiện đại hóa các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh, y
học hạt nhân và xạ trị tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng và
phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành y học bức xạ (bác sĩ, vật lý y khoa,
kỹ thuật viên); chủ trì bảo đảm an toàn bức xạ y tế, kiểm soát chặt chẽ
việc chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ đối với người bệnh tại các cơ sở y tế
trong toàn tỉnh.
- Phối hợp với các cơ quan
Trung ương hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong y tế.
5. Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với cơ quan,
đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền về chính sách thu hút, hỗ trợ đào
tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trên địa bàn tỉnh, trong đó có lĩnh vực năng
lượng nguyên tử. Thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và
người lao động làm việc trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ
trên địa bàn tỉnh theo quy định.
6. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Triển khai thực hiện đưa nội
dung giáo dục về năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ vào các chương trình
ngoại khóa phù hợp tại các cấp học trên địa bàn tỉnh. Phối hợp triển khai công
tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ
trong trường học nhằm nâng cao nhận thức xã hội về ứng dụng năng lượng nguyên
tử trong y tế, nông nghiệp, công nghiệp, bảo vệ môi trường nhằm tạo sự đồng thuận
trong cộng đồng.
- Tăng cường ứng dụng nền tảng
số trong công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về năng lượng nguyên tử tới
học sinh và giáo viên.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
triển khai hoạt động STEM; nghiên cứu xây dựng học liệu số, mô phỏng số, bài
giảng STEM, thí nghiệm ảo phù hợp, liên quan đến ứng dụng năng lượng nguyên tử
và an toàn bức xạ phục vụ hoạt động giáo dục.
- Phối hợp tổ chức tập huấn,
bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về nội dung liên quan đến ứng
dụng năng lượng nguyên tử trong đời sống và sản xuất.
7. Sở Tài chính
Chủ trì tổng hợp dự toán, tham
mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí để thực hiện Kế hoạch.
8. Báo và Phát thanh, truyền
hình Bắc Ninh
Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học
và Công nghệ trong hoạt động thông tin, tuyên truyền nhằm phổ biến rộng rãi về
lợi ích, vai trò của việc ứng dụng năng lượng nguyên tử trong cuộc sống, hoạt
động sản xuất, kinh doanh và công tác bảo đảm an toàn, an ninh hạt nhân trên
địa bàn tỉnh.
9. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Phối hợp triển khai các nhiệm
vụ về quan trắc phóng xạ môi trường và tham gia ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt
nhân trên địa bàn tỉnh theo nhiệm vụ được phân công.
10. Công an tỉnh
Chủ trì triển khai công tác bảo
đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong các hoạt động nghiên cứu,
ứng dụng năng lượng nguyên tử; hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra công tác phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn cứu hộ; phòng chống khủng bố; bảo vệ bí mật nhà nước,
bảo vệ các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia của các cơ
quan, đơn vị, doanh nghiệp và tham gia ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân theo
nhiệm vụ được phân công.
11. Các sở, ban, ngành, địa
phương
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa
học và Công nghệ và các đơn vị có liên quan thực hiện các nội dung của Kế hoạch.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ
biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để tham gia thực hiện.
12. Chế độ báo cáo
Định kỳ hằng năm (trước
ngày 20/10) hoặc khi có yêu cầu, các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị
liên quan báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Khoa học và Công nghệ để
tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định trước
ngày 31/10 hàng năm hoặc khi có yêu cầu. Trường hợp cần thiết, kiến nghị
Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch để bảo đảm phù hợp với tình
hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở
Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Báo và PT, TH Bắc Ninh;
- UBND phường, xã;
- VP UBND tỉnh: LĐVP;
- Lưu: VT; KGVX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Sơn
|
PHỤ LỤC
NHIỆM
VỤ CHI TIẾT TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN, ỨNG DỤNG NĂNG LƯỢNG NGUYÊN TỬ VÌ
MỤC ĐÍCH HÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Kèm theo Kế hoạch số 299/KH-UBND ngày 10/8/2026 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Thời gian thực hiện
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
|
1.
|
Đầu tư mua sắm, tăng cường
trang thiết bị xạ trị, xạ hình, X-quang cho các cơ sở y học bức xạ, các thiết
bị tiên tiến, hiện đại cho các cơ sở xạ trị và y học hạt nhân của các bệnh
viện tuyến tỉnh (để đạt tỷ lệ bình quân 15 máy CT/triệu dân; 0,5 máy xạ
hình/triệu dân; 1,1 máy xạ trị gia tốc/triệu dân; 1 máy chụp can thiệp mạch
(DSA)/triệu dân; 50% cơ sở tuyến chuyên môn cơ bản có máy chụp X-quang vú).
|
2026-2030
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
2.
|
Khuyến khích các bệnh viện tư
nhân đầu tư các thiết bị tiên tiến, hiện đại ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng
xạ phục vụ chẩn đoán và điều trị bệnh phù hợp với yêu cầu (Các cơ sở y học
hạt nhân, xạ trị ở các bệnh viện công, bệnh viện tư nhân được đầu tư trang
thiết bị tiên tiến, hiện đại).
|
2026-2030
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
3.
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch đào tạo, bổ sung nguồn nhân lực trong lĩnh vực y học bức xạ; phát
triển nhân lực chất lượng cao cho các cơ sở xạ trị và y học hạt nhân của các
bệnh viện.
|
2026-2030
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
4.
|
Phổ cập các kỹ thuật chẩn
đoán, điều trị thông dụng; tổ chức đào tạo liên tục/thực tập lâm sàng cho bác
sĩ, kỹ thuật viên xạ trị, y học hạt nhân, vật lý y khoa, dược sĩ phóng xạ.
|
2026-2030
|
Sở Y tế
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
5.
|
Ứng dụng chiếu xạ bảo quản
nông sản.
|
2026-2030
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
6.
|
Tuyên truyền trên phương tiện
thông tin đại chúng.
|
2026-2030
|
Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
7.
|
Phối hợp triển khai, tuyên
truyền kế hoạch.
|
2026-2030
|
UBND các phường, xã
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
8.
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu quản
lý nguồn bức xạ.
|
2026-2035
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
9.
|
Tuyên truyền, phổ biến kiến
thức về năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ trong trường học nhằm nâng cao
nhận thức xã hội về ứng dụng năng lượng nguyên tử trong y tế, nông nghiệp,
công nghiệp, bảo vệ môi trường nhằm tạo sự đồng thuận trong cộng đồng.
|
2026-2035
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
10.
|
Triển khai hoạt động STEM;
xây dựng học liệu số, mô phỏng số, bài giảng STEM, thí nghiệm ảo liên quan
đến ứng dụng năng lượng nguyên tử và an toàn bức xạ phục vụ hoạt động giáo
dục.
|
2026-2035
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|
|
11.
|
Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về nội dung liên quan đến ứng dụng năng
lượng nguyên tử trong đời sống và sản xuất.
|
2026-2035
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở, ngành, đơn vị có liên quan
|