|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
23/2026/VBHN-TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 09 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2
Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo
lường đối với phương tiện đo nhóm 2, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2013, được sửa đổi, bổ sung, đính chính, bãi bỏ một phần bởi:
1. Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN
ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo
nhóm 2, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020;
2. Quyết định số 3138/QĐ-BKHCN
ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đính chính
Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2;
3. Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN
ngày 15 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối với phương tiện đo
nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng
7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực kể từ ngày 15
tháng 10 năm 2024;
4. Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN
ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024;
5. Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung
một số Thông tư để cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ,
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025;
6. Thông tư số 04/2026/TT-BKHCN
ngày 27 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026;
7. Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN
ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số thông tư trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng để thực hiện
cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với pháp luật về đầu tư
kinh doanh, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026;
8. Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ để thực
hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đo lường, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Đo lường ngày 11
tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP
ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định về đo
lường đối với phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi tắt là phương tiện đo) bao gồm:
Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định
phương tiện đo; phê duyệt mẫu; kiểm định phương tiện đo.
2. Thông tư này không áp dụng đối
với phương tiện đo bức xạ, hạt nhân, phương tiện đo là hàng hóa được ưu đãi, miễn
trừ thủ tục hải quan, hàng hóa tạm nhập-tái xuất, hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu,
hàng hoá gửi kho ngoại quan, hàng hóa phục vụ các yêu cầu khẩn cấp, hàng hóa phục
vụ trực tiếp cho hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi
tắt là cơ sở) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo.
2. Tổ chức kiểm định, thử nghiệm
phương tiện đo được chỉ định.
3. Cơ quan nhà nước về đo lường,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ[2]
Trong Thông tư này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Yêu cầu kỹ thuật đo lường
là tập hợp đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo quy định tại văn bản
kỹ thuật đo lường Việt Nam (ký hiệu là ĐLVN);
2. Phương tiện đo là
phương tiện kỹ thuật, bao gồm: thiết bị, dụng cụ đo; thiết bị, dụng cụ có chức
năng đo; hệ thống đo để thực hiện phép đo;
3. Phương tiện đo nhóm 2 là
phương tiện đo được sử dụng để định lượng hàng hóa, dịch vụ trong mua bán,
thanh toán, bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường, trong
thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp và trong các hoạt động công vụ khác được
kiểm soát theo yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường
Việt Nam;
4. Phê duyệt mẫu là biện
pháp kiểm soát về đo lường do Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[3] thực hiện để đánh giá, xác nhận mẫu
phương tiện đo hoặc mẫu của loại (type) phương tiện đo (sau đây viết chung là mẫu)
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường;
5. Kiểm định là biện
pháp kiểm soát về đo lường do tổ chức kiểm định phương tiện đo được chỉ định thực
hiện để đánh giá, xác nhận đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo bảo đảm
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường;
6. Cơ sở sản xuất phương tiện
đo là tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc các hoạt động chuyển giao công
nghệ, chế tạo, lắp ráp, cải tiến, cải tạo phương tiện đo đã được sản xuất hoặc
nhập khẩu;
7. Cơ sở nhập khẩu phương tiện
đo là tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu phương tiện đo
nguyên chiếc;
8. Cơ sở kinh doanh phương
tiện đo là tổ chức, cá nhân bán buôn, bán lẻ, đại lý mua bán phương tiện đo
tại Việt Nam;
9. Các từ ngữ khác được hiểu
theo quy định tại Điều 3 Luật Đo lường ngày 11 tháng 11 năm 2011.
Chương II
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐO,
BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT VỀ ĐO LƯỜNG VÀ CHU KỲ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO
Điều 4.
Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định
phương tiện đo[4]
Danh mục phương tiện đo, biện
pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ kiểm định phương tiện đo bao gồm:
1.[5] Các phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và
chu kỳ kiểm định phương tiện đo quy định trong bảng sau đây:
|
TT
|
Tên phương tiện đo
|
Biện pháp kiểm soát về đo lường
|
Chu kỳ kiểm định
|
|
Phê duyệt mẫu
|
Kiểm định
|
|
Ban đầu
|
Định kỳ
|
Sau sửa chữa
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1
|
Phương tiện đo độ dài:
- Thước cuộn
- Phương tiện đo khoảng cách
quang điện
- Phương tiện đo độ sâu đáy
nước
- Phương tiện đo độ sâu công
trình ngầm
|
-
-
-
-
|
x
x
x
x
|
-
x
x
x
|
-
x
x
x
|
-
12 tháng
12 tháng
24 tháng
|
|
2
|
Taximet
|
x
|
x
|
x
|
x
|
18 tháng
|
|
3
|
Phương tiện đo kiểm tra tốc độ
phương tiện giao thông
|
x
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
4
|
Phương tiện đo thủy chuẩn
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
5
|
Toàn đạc điện tử
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
6
|
Cân phân tích
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
7
|
Cân kỹ thuật
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
8
|
Cân thông dụng:
- Cân đồng hồ lò xo
- Cân bàn; cân đĩa; cân treo
dọc thép-lá đề
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
24 tháng
12 tháng
|
|
9
|
Cân treo móc cẩu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
10
|
Cân ô tô
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
11
|
Cân ô tô chuyên dùng kiểm tra
tải trọng xe cơ giới
|
x
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
12
|
Cân tàu hỏa tĩnh
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
13
|
Cân tàu hỏa động
|
x
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
14
|
Cân băng tải
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
15
|
Cân kiểm tra tải trọng xe cơ
giới
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
16
|
Quả cân:
- Quả cân cấp chính xác E2
- Quả cân cấp chính xác đến
F1
|
-
-
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
24 tháng
12 tháng
|
|
17
|
Phương tiện thử độ bền kéo
nén
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
18
|
Phương tiện đo mô men lực
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
19
|
Cột đo xăng dầu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
20
|
Cột đo khí dầu mỏ hóa lỏng
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
21
|
Đồng hồ đo nước:
- Đồng hồ đo nước lạnh cơ khí
- Đồng hồ đo nước lạnh có cơ
cấu điện tử
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
60 tháng
36 tháng
|
|
22
|
Đồng hồ đo xăng dầu
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
23
|
Đồng hồ đo khí:
- Đồng hồ đo khí dầu mỏ hóa lỏng
- Đồng hồ đo khí công nghiệp
- Đồng hồ đo khí dân dụng:
+ Qmax < 16 m3/h
+ Qmax ≥ 16 m3/h
|
x
x
x
x
x
|
x
x
x
x
x
|
x
x
x
x
x
|
x
x
x
x
x
|
12 tháng
36 tháng
60 tháng
36 tháng
|
|
24
|
Phương tiện đo dung tích
thông dụng
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
25
|
Pipet
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
26
|
Bể đong cố định
|
-
|
x
|
x
|
x
|
60 tháng
|
|
27
|
Xi téc:
- Xi téc ô tô
- Xi téc đường sắt
|
-
-
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
12 tháng
60 tháng
|
|
28
|
Phương tiện đo mức xăng dầu tự
động
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
29
|
Phương tiện đo vận tốc dòng
chảy của nước
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
30
|
Phương tiện đo vận tốc gió
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
31
|
Áp kế: áp kế lò xo; áp kế điện
tử; baromet
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
32
|
Huyết áp kế gồm: huyết áp kế
thủy ngân; huyết áp kế lò xo; huyết áp kế điện tử
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
33
|
Nhiệt kế: nhiệt kế thủy tinh-
chất lỏng; nhiệt kế thủy tinh-rượu có cơ cấu cực tiểu; nhiệt kế thủy tinh-thủy
ngân có cơ cấu cực đại
|
-
|
x
|
x
|
-
|
24 tháng
|
|
34
|
Nhiệt kế y học:
- Nhiệt kế y học thủy
tinh-thuỷ ngân có cơ cấu cực đại
- Nhiệt kế y học điện tử tiếp
xúc có cơ cấu cực đại
- Nhiệt kế y học điện tử bức
xạ hồng ngoại
|
-
-
-
|
x
x
x
|
-
x
x
|
-
-
x
|
-
06 tháng
12 tháng
|
|
35
|
Phương tiện đo độ ẩm hạt nông
sản
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
36
|
Phương tiện đo nhiệt độ, độ ẩm
không khí
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
37
|
Tỷ trọng kế
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
38
|
Phương tiện đo hàm lượng bụi:
- Phương tiện đo hàm lượng bụi
trong khí thải
- Phương tiện đo hàm lượng bụi
trong không khí
|
-
-
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
12 tháng
12 tháng
|
|
39
|
Phương tiện đo nồng độ cồn
trong hơi thở
|
x
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
40
|
Phương tiện đo nồng độ các
khí:
- Phương tiện đo nồng độ các
khí trong khí thải
- Phương tiện đo nồng độ các
khí trong không khí
|
-
-
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
12 tháng
12 tháng
|
|
41
|
Phương tiện đo các thông số của
nước:
- Phương tiện đo các thông số
của nước trong nước mặt
- Phương tiện đo các thông số
của nước trong nước thải
|
-
-
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
12 tháng
12 tháng
|
|
42
|
Phương tiện đo độ ẩm muối
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
43
|
Công tơ điện:
|
|
|
|
|
|
|
- Công tơ điện xoay chiều 1
pha kiểu cảm ứng
- Công tơ điện xoay chiều 1
pha kiểu điện tử
- Công tơ điện xoay chiều 3
pha kiểu cảm ứng
- Công tơ điện xoay chiều 3
pha kiểu điện tử
|
x
x
x
x
|
x
x
x
x
|
x
x
x
x
|
x
x
x
x
|
60 tháng
72 tháng
48 tháng
36 tháng
|
|
44
|
Biến dòng đo lường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
60 tháng
|
|
45
|
Biến áp đo lường
|
x
|
x
|
x
|
x
|
60 tháng
|
|
46
|
Phương tiện đo điện trở cách
điện
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
47
|
Phương tiện đo điện trở tiếp
đất
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
48
|
Phương tiện đo điện trở kíp
mìn
|
-
|
x
|
x
|
x
|
6 tháng
|
|
49
|
Phương tiện đo cường độ điện
trường
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
50
|
Phương tiện đo điện tim
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
51
|
Phương tiện đo điện não
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
52
|
Phương tiện đo độ ồn
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
53
|
Phương tiện đo rung động
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
54
|
Phương tiện đo độ rọi
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
55
|
Phương tiện đo độ chói
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
56
|
Phương tiện đo năng lượng tử
ngoại
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
57
|
Phương tiện đo quang phổ:
- Phương tiện đo quang phổ hấp
thụ nguyên tử
- Phương tiện đo quang phổ tử
ngoại - khả kiến
|
-
-
|
x
x
|
x
x
|
x
x
|
12 tháng
12 tháng
|
|
58
|
Phương tiện đo công suất
laser
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
59
|
Phương tiện đo tiêu cự kính mắt
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
60
|
Phương tiện đo độ khúc xạ mắt
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
61
|
Thấu kính đo thị lực
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
62
|
Phương tiện đo độ phân cực
xác định hàm lượng đường (độ Pol)
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
63
|
Phương tiện đo độ khúc xạ xác
định hàm lượng đường (độ Brix)
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
64
|
Phương tiện đo lượng mưa
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
65
|
Phương tiện đo mực nước
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
66
|
Phương tiện đo tự động liên tục
các thông số khí tượng thủy văn
|
-
|
x
|
x
|
x
|
24 tháng
|
|
67
|
Phương tiện đo kinh vĩ
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
68
|
Phương tiện đo định vị bằng vệ
tinh
|
-
|
x
|
x
|
x
|
12 tháng
|
|
69
|
Thiết bị đo điện năng sạc pin
xe điện:
- Thiết bị đo điện năng xoay
chiều sạc pin xe đạp điện, xe máy điện
- Thiết bị đo điện năng xoay chiều
sạc pin xe ô tô điện
- Thiết bị đo điện năng một
chiều sạc pin xe ô tô điện
|
x
x
x
|
x
x
x
|
x
x
x
|
x
x
x
|
60 tháng
36 tháng
36 tháng
|
- Ký hiệu “x”: biện pháp phải
được thực hiện đối với phương tiện đo;
- Ký hiệu “-”: biện pháp không
phải thực hiện đối với phương tiện đo;
- Trong toàn bộ thời gian quy định
của chu kỳ kiểm định, đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo phải được
duy trì trong suốt quá trình sử dụng.
2. Các phương tiện đo không được
quy định tại khoản 1 Điều này nhưng có quy định phải được kiểm định, hiệu chuẩn
tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc khi sử dụng
cho mục đích thanh tra, kiểm tra, giám định tư pháp, hoạt động công vụ khác của
cơ quan nhà nước phải được kiểm định hoặc hiệu chuẩn khi cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền yêu cầu nhưng không phải phê duyệt mẫu.
Điều 5. Sửa
đổi, bổ sung Danh mục phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường và chu kỳ
kiểm định phương tiện đo
Hằng năm, theo đề xuất của các
bộ, cơ quan ngang bộ và yêu cầu quản lý nhà nước về đo lường, Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia[6]
(sau đây gọi tắt là Ủy ban[7]) tổng
hợp, trình Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung Danh mục
phương tiện đo, biện pháp kiểm soát về đo lường đối với phương tiện đo và chu kỳ
kiểm định phương tiện đo quy định tại Điều 4 của Thông tư này.
Chương
III
PHÊ DUYỆT MẪU
Mục 1.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC PHÊ DUYỆT MẪU
Điều 6. Yêu
cầu đối với việc phê duyệt mẫu
1. Việc phê duyệt mẫu bao gồm:
đăng ký phê duyệt mẫu; thử nghiệm, đánh giá mẫu; quyết định phê duyệt mẫu.
2. Thử nghiệm mẫu phải do tổ chức
thử nghiệm thuộc Danh mục các tổ chức thử nghiệm được Ủy ban[8] chỉ định thực hiện.
Danh mục các tổ chức thử nghiệm
được chỉ định được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban[9].
3. Mẫu phải có cấu trúc, tính
năng kỹ thuật bảo đảm ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường
chính trong quá trình sử dụng; phải được thử nghiệm, đánh giá và kết luận là
phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định.
4. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu
phương tiện đo được phê duyệt mẫu phải có biện pháp bảo đảm phương tiện đo được
sản xuất hoặc nhập khẩu phù hợp với mẫu đã phê duyệt.
Điều 7. Hồ
sơ đăng ký phê duyệt mẫu[10]
Cơ sở nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký
phê duyệt mẫu gửi đến Ủy ban thông qua một trong các cách thức sau: trực tiếp tại
Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch
vụ công quốc gia. Hồ sơ đối với từng trường hợp cụ thể như sau:
1. Trường hợp đăng ký phê duyệt
mẫu hoặc điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu không thuộc trường hợp
quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, hồ sơ bao gồm:
a) Bản đăng ký phê duyệt mẫu
phương tiện đo theo Mẫu 1. ĐKPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bộ tài liệu kỹ thuật của mẫu.
Tài liệu phải nêu rõ: nguyên lý hoạt động, sơ đồ nguyên lý cấu trúc, hướng dẫn
sử dụng; các kết cấu quan trọng ảnh hưởng tới đặc tính kỹ thuật đo lường chính
của mẫu; vị trí các cơ cấu đặt và điều chỉnh thông số kỹ thuật đo lường chính của
mẫu; vị trí để dán tem, đóng dấu kiểm định, niêm phong và các đặc điểm khác nếu
có trên mẫu; vị trí cơ cấu hoặc tính năng kỹ thuật thực hiện ngăn ngừa tác động
làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu trong sử dụng (tiếng Việt
hoặc tiếng Anh hoặc cả 02 thứ tiếng);
c) Bộ ảnh màu của mẫu gồm: 01 ảnh
tổng thể của mẫu; các ảnh mặt trước (mặt thể hiện kết quả đo), mặt sau, mặt
trên, mặt dưới (nếu có), bên phải, bên trái của mẫu; các ảnh chụp riêng thể hiện
thông tin về ký mã hiệu, kiểu và đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu; bảng
mạch điện tử (nếu có), các phím vận hành; vị trí nhãn hàng hóa của mẫu, vị trí
dán tem, dấu kiểm định; các vị trí niêm phong trên mẫu; các bộ phận khác có ảnh
hưởng trực tiếp tới các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu. Các ảnh được
cung cấp dưới dạng tệp ảnh điện tử hoặc bản in màu trên giấy khổ A4. Ảnh chụp
phải rõ ràng, chính xác thông tin về đặc tính kỹ thuật đo lường chính của mẫu
và bảo đảm yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo
được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã phê duyệt;
d) Bộ hồ sơ kết quả thử nghiệm,
đánh giá mẫu theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
Trường hợp cơ sở có đề nghị miễn,
giảm thử nghiệm mẫu trong đăng ký phê duyệt mẫu phương tiện đo, bộ hồ sơ gồm
các tài liệu liên quan đến việc miễn, giảm thử nghiệm theo quy định tại Điều 10 của Thông tư này (bản sao).
2. Trường hợp điều chỉnh thời hạn
hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp theo điểm h khoản 2
Điều 13 của Thông tư này, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp điều chỉnh nội
dung của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp:
a) Trường hợp điều chỉnh tên cơ
sở của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp, hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều này;
b) Trường hợp điều chỉnh tên của
hãng sản xuất theo điểm c khoản 2 Điều 13 của Thông tư này
và không liên quan đến thay đổi địa chỉ trụ sở của hãng sản xuất tại nước sản
xuất, hồ sơ theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều này và các tài liệu
liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh (bản sao).
Điều 8. Xử
lý hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu[11]
1. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ
hoặc không đủ căn cứ miễn, giảm thử nghiệm:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này), Ủy ban thông báo bằng văn bản cho cơ
sở về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện;
b) Trong thời hạn 07 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản
1 Điều 7 của Thông tư này), Ủy ban thông báo bằng văn bản cho cơ sở về lý
do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện hoặc việc cơ sở
phải thử nghiệm mẫu (đối với trường hợp hồ sơ có đề nghị miễn, giảm thử nghiệm
mẫu nhưng không đủ căn cứ được miễn, giảm theo Điều 10 của Thông
tư này).
2. Trong thời hạn 20 ngày làm
việc kể từ ngày ban hành văn bản thông báo của Ủy ban, nếu cơ sở chưa hoàn thiện
hồ sơ, cơ sở phải có văn bản gửi Ủy ban nêu rõ lý do và thời hạn hoàn thành
nhưng không vượt quá thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo những
nội dung cần hoàn thiện. Việc xử lý hồ sơ chỉ được tiếp tục thực hiện sau khi
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Nếu cơ sở không hoàn thiện hồ
sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo
những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
3. Trường hợp hồ sơ hợp lệ:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Thông tư này), Ủy ban ra quyết định
phê duyệt mẫu theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm
việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trường hợp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư này), Ủy ban ra quyết định phê duyệt
mẫu theo quy định tại Điều 13 của Thông tư này.
Điều 9. Thử
nghiệm mẫu
1. Việc thử nghiệm mẫu do cơ sở
đăng ký phê duyệt mẫu lựa chọn, thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm
phương tiện đo được chỉ định.
2. Số lượng mẫu thử nghiệm và
trình tự, thủ tục thử nghiệm mẫu thực hiện theo quy trình thử nghiệm tương ứng
do Ủy ban[12] ban hành.
3. Trường hợp mẫu chưa có quy
trình thử nghiệm, Ủy ban[13] chỉ
định tổ chức thử nghiệm xây dựng, trình Ủy ban[14] phê duyệt quy trình thử nghiệm tạm thời và tiến hành thử
nghiệm mẫu.
Căn cứ để xây dựng quy trình thử
nghiệm tạm thời là khuyến nghị của Tổ chức đo lường pháp định quốc tế (OIML),
tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC), tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu
chuẩn hoá quốc tế (ISO), tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS),
tiêu chuẩn của nước ngoài, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến mẫu.
Điều 10.
Miễn, giảm thử nghiệm mẫu
1. Miễn thử nghiệm mẫu áp dụng
cho một trong các trường hợp sau:
a) Phương tiện đo nhập khẩu có
giấy chứng nhận phù hợp của tổ chức đo lường quốc tế hoặc có giấy chứng nhận
phê duyệt mẫu của cơ quan đo lường có thẩm quyền của nước ngoài và được sự thừa
nhận của Ủy ban[15] đối với kết
quả thử nghiệm mẫu phương tiện đo đó;
b) Phương tiện đo sản xuất hoặc
nhập khẩu theo mẫu đã phê duyệt cho cơ sở khác và được cơ sở đó cho phép bằng
văn bản;
c) Phương tiện đo nhập khẩu
trong thiết bị, dây chuyền thiết bị đồng bộ theo dự án đã được cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Giảm thử nghiệm mẫu được xem
xét, áp dụng cho một trong các trường hợp sau:
a) Phương tiện đo được cải tạo,
cải tiến từ mẫu đã được phê duyệt cho cơ sở đăng ký phê duyệt mẫu nhưng làm
thay đổi một hoặc một số đặc tính kỹ thuật đo lường chính so với mẫu đã được
phê duyệt;
b) Phương tiện đo cùng loại với
mẫu đã được phê duyệt cho cơ sở đăng ký phê duyệt mẫu.
Ủy ban[16] xem xét, quyết định việc giảm và mức độ giảm thử nghiệm
mẫu.
Điều 11.
Đánh giá mẫu
1. Việc đánh giá mẫu đã thử
nghiệm do tổ chức thử nghiệm mẫu đó thực hiện.
Trường hợp mẫu được miễn thử
nghiệm, Ủy ban[17] chỉ định một tổ
chức thực hiện việc đánh giá mẫu.
2. Nội dung đánh giá mẫu:
a) Sự phù hợp kết quả thử nghiệm
mẫu so với yêu cầu kỹ thuật đo lường tương ứng;
b) Sự phù hợp của cấu trúc,
tính năng kỹ thuật của mẫu so với yêu cầu bảo đảm ngăn ngừa tác động làm thay đổi
đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương tiện đo được sản xuất hoặc nhập khẩu
theo mẫu đã được phê duyệt trong quá trình sử dụng;
c) Sự phù hợp của các ảnh của mẫu
so với yêu cầu bảo đảm so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện
đo được sản xuất hoặc nhập khẩu so với mẫu đã được phê duyệt;
d) Sự phù hợp của các biện pháp
quản lý, kỹ thuật do cơ sở xây dựng và áp dụng với yêu cầu quy định tại Khoản 4 Điều 6 của Thông tư này.
3. Phương pháp đánh giá:
a) Xem xét hồ sơ đăng ký, các
tài liệu có liên quan;
b) Trao đổi với chuyên gia kỹ
thuật về những thông tin có liên quan;
c) Kiểm tra thực tế tại cơ sở
(đối với trường hợp đã thực hiện phương pháp đánh giá quy định tại các điểm a
và b Khoản 3 Điều này nhưng không đủ căn cứ để kết luận).
Điều 12. Hồ
sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu
Kết thúc việc thử nghiệm, đánh
giá mẫu, tổ chức thực hiện thử nghiệm, đánh giá mẫu lập một (01) bộ hồ sơ trình
Ủy ban[18]. Hồ sơ gồm:
1. Báo cáo tổng hợp kết quả thử
nghiệm, đánh giá mẫu phương tiện đo theo Mẫu 3. BCPDM tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Giấy chứng nhận thử nghiệm,
biên bản kết quả thử nghiệm theo mẫu quy định tại quy trình thử nghiệm tương ứng
(đối với mẫu phải thử nghiệm theo quy định).
Điều 13.
Quyết định phê duyệt mẫu
1. Căn cứ hồ sơ đăng ký phê duyệt
mẫu và hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu hợp lệ, Ủy ban[19] xem xét, quyết định phê duyệt mẫu cho cơ sở.
Trường hợp hồ sơ của cơ sở
không đạt yêu cầu, Ủy ban[20] có
văn bản từ chối phê duyệt mẫu và nêu rõ lý do.
2.[21] Quyết định phê duyệt mẫu theo Mẫu 6. QĐPDM tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này có các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên của cơ sở;
b) Mã số doanh nghiệp (hoặc mã
số thuế) của cơ sở;
c) Tên hãng sản xuất (đối với mẫu
nhập khẩu);
d) Tên nước sản xuất (đối với mẫu
nhập khẩu);
đ) Kiểu, ký hiệu của mẫu;
e) Đặc tính kỹ thuật đo lường
chính của mẫu;
g) Ký hiệu phê duyệt mẫu;
h) Thời hạn hiệu lực.
3.[22] Thời hạn hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu:
a) Thời hạn hiệu lực của quyết
định phê duyệt mẫu được ban hành trong trường hợp đăng ký phê duyệt mẫu hoặc điều
chỉnh thời hạn hiệu lực theo khoản 2 Điều 7 của Thông tư này
là 10 năm kể từ ngày ban hành;
b) Trường hợp ban hành quyết định
phê duyệt mẫu mới để điều chỉnh nội dung theo quy định tại khoản
1 hoặc khoản 3 Điều 7 của Thông tư này và thay thế quyết định phê duyệt mẫu
đang có hiệu lực, quyết định mới có hiệu lực kể từ ngày ban hành đến hết thời hạn
hiệu lực của quyết định bị thay thế.
4. Ký hiệu phê duyệt mẫu được
quy định trong Mẫu 4. KHPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Quyết định phê duyệt mẫu được
gửi cho cơ sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương nơi cơ sở đăng
ký trụ sở chính.
6. Quyết định và hình ảnh của mẫu
đã phê duyệt được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban[23].
Điều 14.
Lưu giữ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt
1. Bộ hồ sơ của mẫu đã được phê
duyệt gồm: Quyết định phê duyệt mẫu, hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu quy định tại Điều 7 và hồ sơ kết quả thử nghiệm, đánh giá mẫu quy định tại Điều 12 của Thông tư này.
2. Một (01) bộ hồ sơ được lưu
giữ tại Ủy ban[24]. Cơ sở chịu
trách nhiệm lập một (01) bộ hồ sơ của mẫu đã được phê duyệt và lưu giữ tại cơ sở.
3.[25] Thời hạn lưu giữ là 05 năm sau khi quyết định phê duyệt
mẫu hết hiệu lực.
Mục 2.
[26] ĐÌNH
CHỈ, HỦY BỎ CỦA QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT MẪU
Điều 15.[27] (được
bãi bỏ)
Điều 16.[28] (được
bãi bỏ)
Điều 17.
Đình chỉ hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu
1. Đình chỉ hiệu lực một phần
hoặc toàn bộ quyết định phê duyệt mẫu áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở không hoàn thành trách
nhiệm theo quy định tại Điều 23 của Thông tư này gây hậu quả
nghiêm trọng;
b) Cơ sở có văn bản đề nghị
đình chỉ hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu.
2. Tùy từng trường hợp cụ thể, Ủy
ban[29] xem xét, ban hành quyết định
đình chỉ hiệu lực một phần hoặc toàn bộ quyết định phê duyệt (gọi tắt là quyết
định đình chỉ). Thời hạn đình chỉ không được quá sáu (06) tháng kể từ thời điểm
có hiệu lực của quyết định đình chỉ.
3. Quyết định đình chỉ được gửi
cho cơ sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương nơi cơ sở đăng ký
trụ sở chính và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban[30].
4. Trong thời hạn đình chỉ quy
định tại Khoản 2 Điều này, sau khi hoàn thành việc khắc phục hậu quả do không
thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này, cơ sở bị đình chỉ có quyền
lập một (01) bộ hồ sơ đề nghị bãi bỏ hiệu lực của quyết định đình chỉ và gửi
qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại trụ sở của Ủy ban[31]. Bộ hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị hủy bỏ quyết
định đình chỉ;
b) Các tài liệu, hồ sơ chứng
minh đã hoàn thành việc khắc phục hậu quả.
5. Tùy từng trường hợp cụ thể, Ủy
ban[32] quyết định kiểm tra trên
hồ sơ hoặc kiểm tra tại cơ sở về nội dung đã khắc phục hậu quả.
6. Trong thời hạn bảy (07) ngày
làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đúng quy định, Ủy ban[33] thông báo cho cơ sở những nội
dung cần bổ sung, sửa đổi.
7. Trong thời hạn bảy (07) ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban[34] ban hành quyết định bãi bỏ hiệu lực của quyết định đình
chỉ (gọi tắt là quyết định bãi bỏ hiệu lực).
8. Lưu giữ quyết định và hồ sơ
đình chỉ, hồ sơ đề nghị bãi bỏ hiệu lực thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này.
Điều 18.
Hủy bỏ hiệu lực của quyết định phê duyệt mẫu
1. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định
phê duyệt mẫu được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
a) Cơ sở có mẫu phê duyệt bị
phá sản, giải thể hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng;
b) Cơ sở có quyết định đình chỉ
đã quá thời hạn đình chỉ nhưng không hoàn thành việc khắc phục hậu quả;
c) Cơ sở có văn bản đề nghị
không tiếp tục sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo theo mẫu đã được phê duyệt.
2. Ủy ban[35] ban hành quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định phê
duyệt mẫu (gọi tắt là quyết định hủy bỏ).
3. Quyết định hủy bỏ được gửi
cho cơ sở, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương nơi cơ sở đăng ký
trụ sở chính và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban[36].
Chương IV
KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO
Mục 1. YÊU
CẦU CHUNG ĐỐI VỚI KIỂM ĐỊNH
Điều 19.
Các chế độ kiểm định
1. Kiểm định ban đầu là việc kiểm
định lần đầu tiên đối với phương tiện đo trước khi đưa vào sử dụng.
2. Kiểm định định kỳ là việc kiểm
định theo chu kỳ quy định tại Điều 4 của Thông tư này đối với
phương tiện đo trong quá trình sử dụng.
Kiểm định đối chứng là hình thức
kiểm định định kỳ được thực hiện theo yêu cầu quy định tại Mục 2 Chương IV của
Thông tư này.
3. Kiểm định sau sửa chữa là việc
kiểm định đối với phương tiện đo thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Phương tiện đo được sửa chữa
do không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định;
b) Chứng chỉ kiểm định (dấu kiểm
định, tem kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định) của phương tiện đo bị mất, bị hỏng
hoặc hư hại khác nhưng cấu trúc và các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện
đo không bị thay đổi so với mẫu đã được phê duyệt;
c) Theo kết luận thanh tra, kiểm
tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
d) Người sử dụng phương tiện đo
phát hiện dấu hiệu có khả năng phương tiện đo không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo
lường quy định và đề nghị kiểm định lại.
Điều 20.
Yêu cầu đối với thực hiện kiểm định
1. Việc kiểm định do cơ sở có
phương tiện đo cần kiểm định lựa chọn, thực hiện theo thỏa thuận với tổ chức kiểm
định được chỉ định có phạm vi kiểm định phù hợp thuộc Danh mục các tổ chức kiểm
định được chỉ định.
Danh mục các tổ chức kiểm định
được chỉ định được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban[37].
2. Việc kiểm định do kiểm định
viên đo lường của tổ chức kiểm định được chỉ định thực hiện. Kiểm định viên đo
lường phải được chứng nhận và cấp thẻ theo quy định.
3. Việc kiểm định được thực hiện
theo trình tự, thủ tục quy định tại quy trình kiểm định phương tiện đo tương ứng
do Ủy ban[38] ban hành.
4. Trường hợp phương tiện đo
chưa có quy trình kiểm định, Ủy ban[39]
chỉ định một tổ chức kiểm định xây dựng, trình Ủy ban[40] phê duyệt quy trình kiểm định tạm thời và tiến hành kiểm
định.
Căn cứ để xây dựng quy trình kiểm
định tạm thời là khuyến nghị của Tổ chức đo lường pháp định quốc tế (OIML),
tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật điện quốc tế (IEC), tiêu chuẩn của Tổ chức tiêu
chuẩn hoá quốc tế (ISO), tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), tiêu chuẩn cơ sở (TCCS),
tiêu chuẩn của nước ngoài, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến mẫu.
5. Chứng chỉ kiểm định được làm
theo mẫu thống nhất trong toàn quốc.
6. Chứng chỉ kiểm định phải được
in ấn, chế tạo, phát hành, quản lý và sử dụng theo đúng quy định. Chứng chỉ kiểm
định cấp cho phương tiện đo được kiểm định đạt yêu cầu có giá trị trên phạm vi
toàn quốc.
7. Thời hạn có giá trị của chứng
chỉ kiểm định sẽ chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Chu kỳ kiểm định đã hết;
b) Đã có sự thay đổi hoặc cải
tiến làm thay đổi đặc trưng kỹ thuật đo lường của phương tiện đo;
c) Phương tiện đo đã hỏng hoặc
không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường quy định;
d) Các chứng chỉ kiểm định bị mất,
bị hỏng hoặc hư hại khác.
Mục 2. YÊU
CẦU ĐỐI VỚI KIỂM ĐỊNH ĐỐI CHỨNG
Điều 21.
Phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng
1. Phương tiện đo phải được kiểm
định đối chứng bao gồm:
a) Công tơ điện;
b) Đồng hồ nước lạnh.
2. Theo yêu cầu quản lý nhà nước
từng giai đoạn, Ủy ban[41] kiến
nghị Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung phương tiện đo phải được kiểm định
đối chứng tại Khoản 1 Điều này.
Điều 22.
Yêu cầu đối với kiểm định đối chứng
1. Tổ chức được giao thực hiện
kiểm định đối chứng (gọi tắt là tổ chức kiểm định đối chứng) phải bảo đảm các
yêu cầu sau đây:
a) Tổ chức kiểm định đối chứng
phải thuộc Danh mục các tổ chức kiểm định được Ủy ban[42] chỉ định quy định tại Khoản 1 Điều 20 của
Thông tư này;
b) Về số lượng: không ít hơn
hai (02) tổ chức cho một (01) loại phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng
trên địa bàn một (01) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Số lượng phương tiện đo được
kiểm định tại từng tổ chức kiểm định đối chứng được xác định trên tổng số
phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng trong một (01) năm trên địa bàn một
(01) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và yêu cầu quản lý nhà nước về đo lường
tại địa phương đó.
3. Việc xác định và thông báo cụ
thể số lượng và tên các tổ chức kiểm định đối chứng, số lượng phương tiện đo phải
được kiểm định đối chứng tại từng tổ chức kiểm định đối chứng trên địa bàn địa
phương do Ủy ban[43] thực hiện
sau khi tham khảo ý kiến của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương
đó.
4. Kiểm định đối chứng được thực
hiện theo quy định tại các Khoản 2, 3, 4 ,5, 6 và 7 Điều 20 của
Thông tư này.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN
NHÀ NƯỚC VỀ ĐO LƯỜNG, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điều 23.
Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo
1. Thực hiện quy định về phê
duyệt mẫu phương tiện đo tại Chương II và Chương III của Thông tư này khi sản
xuất, nhập khẩu phương tiện đo.
2. Sản xuất, nhập khẩu phương
tiện đo theo mẫu đã được phê duyệt.
3. Thực hiện các biện pháp ngăn
ngừa, phòng chống sự can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của
phương tiện đo trong quá trình sử dụng.
4. Thực hiện việc kiểm định ban
đầu đối với phương tiện đo theo quy định tại Chương IV của Thông tư này.
5. Chấp hành việc thanh tra, kiểm
tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Thực hiện quy định tại Thông
tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Định kỳ hằng năm trước ngày
31 tháng 3 hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý lập báo cáo hoạt động tình hình sản
xuất, nhập khẩu phương tiện đo gửi về Ủy ban[44].
Điều 24.
Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh phương tiện đo
1. Kinh doanh phương tiện đo đã
được phê duyệt mẫu theo quy định.
2. Thông tin cho khách hàng về
các đặc tính kỹ thuật đo lường của phương tiện đo.
3. Chấp hành việc thanh tra, kiểm
tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 25.
Trách nhiệm của cơ sở sử dụng phương tiện đo[45]
1. Bảo đảm các điều kiện bảo quản,
sử dụng phương tiện đo theo quy định của nhà sản xuất, yêu cầu kỹ thuật đo lường
của cơ quan nhà nước về đo lường có thẩm quyền; duy trì đặc tính kỹ thuật đo lường
của phương tiện đo trong suốt quá trình sử dụng và giữa hai kỳ kiểm định.
2. Thực hiện việc kiểm định định
kỳ, kiểm định sau sửa chữa đối với phương tiện đo trong quá trình sử dụng theo
quy định tại Chương IV Thông tư này.
3. Tuân thủ yêu cầu về trình độ
nghiệp vụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp đối với người sử dụng phương tiện
đo khi thực hiện phép đo theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về đo lường
có thẩm quyền.
4. Bảo đảm điều kiện theo quy định
để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép
đo, phương pháp đo, phương tiện đo, lượng hàng hóa.
5. Chấp hành việc thanh tra, kiểm
tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 26.
Trách nhiệm của tổ chức kiểm định, thử nghiệm phương tiện đo được chỉ định
1. Thực hiện việc kiểm định, thử
nghiệm phương tiện đo theo quy định tại Thông tư này.
2. Thực hiện yêu cầu kiểm định,
thử nghiệm phương tiện đo của khách hàng trừ trường hợp bất khả kháng.
3. Thực hiện việc chế tạo và quản
lý sử dụng chứng chỉ kiểm định, thử nghiệm theo quy định.
4. Quản lý hoạt động kiểm định,
thử nghiệm phương tiện đo của kiểm định viên đo lường, nhân viên thử nghiệm.
5. Chấp hành việc thanh tra, kiểm
tra về đo lường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Định kỳ hằng năm trước ngày
31 tháng 3 hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, lập báo cáo hoạt động
kiểm định, thử nghiệm gửi về Ủy ban[46]
và Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương nơi tổ chức kiểm định, thử
nghiệm đăng ký trụ sở chính.
Điều 27.
Trách nhiệm của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[47]
1. Ban hành văn bản kỹ thuật đo
lường Việt Nam về yêu cầu kỹ thuật đo lường, quy trình kiểm định, quy trình thử
nghiệm phương tiện đo.
2. Phê duyệt mẫu phương tiện
đo.
3. Chỉ định tổ chức kiểm định
phương tiện đo, tổ chức thử nghiệm phương tiện đo theo quy định.
4. Định kỳ hằng năm trước ngày
30 tháng 6 hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, thông báo bằng văn bản
tới Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng địa phương và các tổ chức, cá nhân
có liên quan về số lượng phương tiện đo phải được kiểm định đối chứng và tổ chức
được chỉ định thực hiện kiểm định đối chứng trên địa bàn địa phương.
5. Thanh tra, kiểm tra theo quy
định của pháp luật đối với việc thực hiện Thông tư này.
Điều 28.
Trách nhiệm của cơ quan tham mưu, giúp việc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ trên địa bàn[48]
1. Chỉ đạo Chi cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thực hiện thanh tra, kiểm tra nhà nước về đo lường theo quy
định của pháp luật.
2. Chỉ đạo Thanh tra cơ quan
tham mưu, giúp việc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản
lý khoa học và công nghệ trên địa bàn thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp
luật về đo lường trên địa bàn, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về
đo lường theo quy định của pháp luật.
Điều 29.
Trách nhiệm của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương[49]
1. Thông tin, tuyên truyền, hướng
dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định của Thông tư này.
2. Thanh tra, xử lý vi phạm
hành chính về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 trên địa bàn theo quy định
của pháp luật.
3. Kiểm tra nhà nước về đo lường
đối với phương tiện đo trên địa bàn trong phạm vi trách nhiệm quy định tại khoản
3 Điều 13 Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường.
4. Định kỳ hằng năm trước ngày
30 tháng 5 hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý nhà nước, lập báo cáo tình hình
thực hiện kiểm định đối chứng, đề xuất về số lượng phương tiện đo phải được kiểm
định đối chứng, tổ chức được chỉ định thực hiện kiểm định đối chứng trên địa
bàn địa phương và gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia[50] và cơ quan tham mưu, giúp việc
Uỷ ban nhân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý khoa học và công nghệ
trên địa bàn.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[51]
Điều 30.
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2013.
2. Bãi bỏ hiệu lực của các văn
bản sau đây:
a) Quyết định số
1073/QĐ-BKHCNMT ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
(nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc ban hành Quy trình kiểm định phương
tiện đo;
b) Quyết định số 65/2002/QĐ-BKHCNMT
ngày 19/8/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ
Khoa học và Công nghệ) quy định về việc ban hành “Danh mục phương tiện đo phải
kiểm định và việc đăng ký kiểm định”;
c) Quyết định số
22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo;
d) Quyết định số
13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
“Danh mục phương tiện đo phải kiểm định”;
đ) Quyết định số
25/2007/QĐ-BKHCN ngày 05/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định
về việc áp dụng Quy trình và chu kỳ kiểm định đối với các phương tiện đo thuộc
Danh mục phương tiện đo phải kiểm định;
e) Quyết định số
11/2008/QĐ-BKHCN ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi,
bổ sung “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành kèm theo Quyết định số
13/2007/QĐ-BKHCN ngày 6/7/2007;
g) Thông tư số 14/2011/TT-BKHCN
ngày 30/6/2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quyết định số 22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ quy định về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo.
Điều 31.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Phương tiện đo đã được sử dụng
trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này nhưng chưa được phê duyệt mẫu theo
quy định, cơ sở sử dụng phương tiện đo lập hồ sơ đăng ký phê duyệt mẫu theo quy
định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 7[52] của Thông tư này và gửi về Ủy ban[53].
Căn cứ số lượng, chủng loại
phương tiện đo được đề nghị phê duyệt, Ủy ban[54] xem xét, quyết định kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra, đánh
giá thực tế tại nơi sử dụng để quyết định phê duyệt mẫu cho cơ sở. Chi phí đánh
giá thực tế do cơ sở bảo đảm.
2. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu
phương tiện đo có chứng chỉ phê duyệt mẫu còn hiệu lực theo Quyết định số
22/2006/QĐ-BKHCN ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ được tiếp tục sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo phù hợp với mẫu đã phê
duyệt và theo các quy định tại Thông tư này cho đến thời điểm hết hiệu lực của
chứng chỉ phê duyệt mẫu đã cấp cho cơ sở.
Điều 32. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia[55] hướng dẫn
và tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan nhà nước, tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh những khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ
để xem xét, giải quyết./.
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
---------------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT của Bộ KH&CN (để đăng tải);
- Lưu: VT, TĐC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Vũ Hải Quân
|
PHỤ LỤC
CÁC MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Đăng ký phê duyệt mẫu phương
tiện đo
Mẫu 1. ĐKPDM[56]
2. Bản cam kết về phần mềm của
phương tiện đo
Mẫu 2. CKPM[57] (được bãi bỏ)
3. Báo cáo tổng hợp kết quả thử
nghiệm, đánh giá mẫu phương tiện đo
Mẫu 3. BCPDM[58]
4. Ký hiệu phê duyệt mẫu
Mẫu 4. KHPDM 23/2013/TT-BKHCN
5. Đề nghị gia hạn quyết định
phê duyệt mẫu phương tiện đo
Mẫu 5. ĐNGHPDM[59] (được bãi bỏ)
6. Quyết định phê duyệt mẫu
phương tiện đo
Mẫu 6. QĐPDM[60]
Mẫu 1. ĐKPDM[61]
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………………
|
…, ngày … tháng …
năm 20…
|
ĐĂNG KÝ PHÊ DUYỆT MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO
Kính
gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
Tên cơ sở:…………………………………………………...…..(1)
Địa chỉ trụ sở chính:…………………………………………….
(1)
Điện thoại:…………………………. (1)
Email:………………….
Mã số doanh nghiệp (hoặc mã số
thuế):……………………………
Đề nghị Ủy ban phê duyệt mẫu để
(sản xuất hoặc nhập khẩu) (2) phương tiện đo như sau:
Tên phương tiện
đo:…………………………………………….(3)
Đặc tính kỹ thuật đo lường
chính: (ghi rõ tên hãng sản xuất, tên nước sản xuất, kiểu, ký hiệu, phạm vi
đo, cấp chính xác/độ chính xác/sai số cho phép lớn nhất và các đặc tính kỹ thuật
đo lường quan trọng khác): ………
Đề nghị điều chỉnh nội dung/điều
chỉnh thời hạn hiệu lực của Quyết định phê duyệt mẫu số: … ngày … tháng … năm
…… (4).
Nội dung đề nghị điều chỉnh nội
dung của Quyết định phê duyệt mẫu đã cấp:…………………………………………………………(4)
Đề nghị được miễn/giảm thử nghiệm
mẫu theo:………….(5)
Lý do đề nghị miễn/giảm thử
nghiệm mẫu: ……………… (5)
Tài liệu liên quan kèm
theo:............................................. (6)
Cơ sở cam kết các thông tin
khai báo trên là đúng sự thật và xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
với nội dung khai báo trên./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ SỞ
(ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ theo
thông tin trên đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế hoặc quyết định thành lập.
(2) Ghi rõ sản xuất
hoặc nhập khẩu.
(3) Ghi rõ thông tin
của mẫu gồm số lượng và tên phương tiện đo theo Danh mục phương tiện đo nhóm 2
do Bộ Khoa học và Công nghệ quy định.
(4) Chỉ khai đối với
trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn hoặc điều chỉnh nội dung của quyết định
phê duyệt mẫu; ghi rõ số, ngày của Quyết định phê duyệt mẫu đã cấp và từng nội
dung (ghi rõ nội dung hiện hành theo Quyết định được cấp và nội dung đề nghị điều
chỉnh) kèm theo lý do tương ứng.
(5) Chỉ khai đối với
trường hợp đề nghị được miễn hoặc giảm thử nghiệm mẫu theo quy định tại điểm,
khoản của Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN.
(6) Ghi tên hồ sơ,
tài liệu nộp kèm (ví dụ: hồ sơ liên quan đến đề nghị miễn hoặc giảm thử nghiệm
mẫu; bản sao tờ khai hải quan đối với trường hợp nhập khẩu; bản sao tài liệu
liên quan đến nội dung đề nghị điều chỉnh nội dung của quyết định phê duyệt mẫu
đã cấp theo quy định...).
Mẫu 2. CKPM[62] (được bãi bỏ)
Mẫu 3. BCPDM[63]
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…………………..
|
…, ngày … tháng …
năm 20…
|
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ
THỬ NGHIỆM, ĐÁNH GIÁ MẪU PHƯƠNG TIỆN ĐO(1)
Kính
gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
Theo đề nghị của….................(2),
từ ngày..................đến ngày……........(3) ,
........................... (4) đã thử nghiệm, đánh giá(1)
để phê duyệt mẫu....................(5) đối với mẫu phương tiện đo
sau đây: ...(6)
Căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu
và đánh giá mẫu(1), ........................... (4)
báo cáo Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia về mẫu như sau:
Mẫu có các đặc tính kỹ thuật đo
lường chính sau đây: ........................... (7)
1. Đánh giá mẫu
a) Mẫu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
đo lường quy định tại quy trình thử nghiệm ........................... (8):
□ Đạt.
□ Không đạt.
b) Mẫu có cấu trúc, tính năng kỹ
thuật bảo đảm ngăn ngừa tác động làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính
trong quá trình sử dụng:
□ Đạt.
□ Không đạt.
c) Bộ hình ảnh của mẫu bảo đảm
yêu cầu so sánh, đối chiếu, kiểm tra sự phù hợp của phương tiện đo được
................ (5) so với mẫu:
□ Đạt.
□ Không đạt.
d) Biện pháp quản lý, kỹ thuật
do cơ sở xây dựng và áp dụng so với yêu cầu bảo đảm phương tiện đo được cơ sở
................ (5) phù hợp với mẫu đã được phê duyệt:
□ Đạt.
□ Không đạt.
2. Kết luận, kiến nghị
.......... (4) đã kiểm
tra, đánh giá mẫu theo phương pháp quy định tại ........ (9)
........... (4) kiến
nghị Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét,
...................(10) mẫu./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- .... (2);
- Lưu:…
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ
(ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_____________________
Ghi chú:
(1) Trường hợp chỉ
thực hiện đánh giá mẫu thì bỏ cụm từ “thử nghiệm”. Kết quả thử nghiệm, đánh giá
mẫu có thể bổ sung thêm thông tin liên quan nếu cần thiết.
(2) Ghi tên cơ sở đề
nghị, mã số doanh nghiệp theo đăng ký kinh doanh (hoặc mã số thuế nếu không có
mã số doanh nghiệp).
(3) Ghi thời gian thử
nghiệm và đánh giá mẫu phương tiện đo.
(4) Ghi tên tổ chức
đánh giá.
(5) Ghi rõ sản xuất
hoặc nhập khẩu.
(6) Ghi thông tin của
mẫu bao gồm số lượng mẫu, tên phương tiện đo; kiểu, ký hiệu; hãng sản xuất và
nước sản xuất (đối với mẫu nhập khẩu).
(7) Ghi rõ phạm vi
đo, cấp chính xác/độ chính xác/sai số cho phép lớn nhất và các đặc tính kỹ thuật
đo lường chính khác của mẫu.
(8) Ghi tên và ký hiệu
Văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ĐLVN) liên quan. Trường hợp Văn bản kỹ thuật
đo lường Việt Nam là quy trình tạm thời thì ghi đầy đủ tên quy trình và quyết định
ban hành kèm theo.
(9) Ghi rõ điểm, khoản
cụ thể của Điều 11 Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN quy định phương pháp đánh giá mẫu
(ví dụ: điểm a, b khoản 3 Điều 11).
(10) Ghi rõ phê duyệt
hoặc không phê duyệt.
Mẫu 4. KHPDM
23/2013/TT-BKHCN
KÝ HIỆU PHÊ DUYỆT MẪU
1. Ký hiệu phê duyệt mẫu phải
được đặt ở vị trí bảo đảm dễ nhìn thấy, dễ đọc, không bị hư hỏng trong quá
trình sử dụng, vận chuyển, bảo quản phương tiện đo.
2. Ký hiệu phê duyệt mẫu gồm ba
nhóm chữ và số:
a) Nhóm thứ nhất gồm ba chữ
PDM;
b) Nhóm thứ hai là số thứ tự mẫu
được phê duyệt trong năm;
c) Nhóm thứ ba gồm bốn con số
chỉ năm phê duyệt.
Giữa nhóm thứ nhất và nhóm thứ
hai là một ô cách. Giữa nhóm thứ hai và nhóm thứ 3 là dấu gạch ngang.
Ví dụ: PDM 001-2014
3. Ký hiệu phê duyệt mẫu phải
rõ ràng, chiều cao chữ và số không nhỏ hơn hai (2) mm./.
Mẫu 5. ĐNGHPDM[64] (được bãi bỏ)
Mẫu 6. QĐPDM[65]
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-TĐC
|
Hà Nội, ngày …
tháng … năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt mẫu phương tiện đo
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Căn cứ ……(1);
Theo đề nghị của ...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt……(2)
mẫu ……(3), ……(4), do ……(5) (sản xuất hoặc nhập
khẩu)(6) với đặc tính kỹ thuật đo lường chính ..........(7).
Điều 2. Phương tiện đo (sản
xuất hoặc nhập khẩu)(6) theo mẫu nêu tại Điều 1 phải mang ký hiệu
phê duyệt mẫu ……(8).
Điều 3. ……(5)
chịu trách nhiệm:
1. (Sản xuất hoặc nhập khẩu)(6)
phương tiện đo phù hợp với mẫu đã được phê duyệt; thực hiện các biện pháp ngăn
ngừa, phòng chống sự can thiệp làm thay đổi đặc tính kỹ thuật đo lường chính của
phương tiện đo trong quá trình sử dụng.
2. Thực hiện việc kiểm định ban
đầu đối với phương tiện đo theo quy định.
Điều 4. Định kỳ hằng
năm, trước ngày 31 tháng 3, ……(5) có trách nhiệm báo cáo hoạt động
(sản xuất hoặc nhập khẩu)(6) phương tiện đo gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia.
Điều 5. Quyết định này
có hiệu lực ……(9) .
Điều 6. …………(10)
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- …;
- Lưu: VT, ĐL.
|
CHỦ TỊCH
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục
ĐẶC
TÍNH KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG CHÍNH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số …..../QĐ-TĐC ngày … tháng … năm 20… của Chủ tịch Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
Đặc tính kỹ thuật đo lường
chính của ……(2) mẫu ……(3):
|
Tên chỉ tiêu(7)
|
Giá trị
|
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
__________________
Ghi chú:
(1) Căn cứ ban hành
Quyết định, gồm các văn bản quy phạm pháp luật (ví dụ: Luật Đo lường; Thông tư
số 23/2013/TT-BKHCN…); văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Báo cáo kết quả thử
nghiệm, đánh giá mẫu của tổ chức thử nghiệm hoặc các căn cứ cần thiết khác. Mỗi
căn cứ trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng; cuối mỗi căn cứ có dấu
chấm phẩy (;), căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).
(2) Ghi rõ số lượng
mẫu được phê duyệt (ví dụ: 01).
(3) Ghi tên phương
tiện đo, kiểu, ký hiệu của mẫu phương tiện đo.
(4) Ghi tên hãng sản
xuất, nước sản xuất (áp dụng đối với mẫu nhập khẩu).
(5) Ghi tên cơ sở và
mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế (nếu không có mã số doanh nghiệp) của cơ sở.
(6) Ghi rõ sản xuất
hoặc nhập khẩu.
(7) Đặc tính kỹ thuật
đo lường chính (ví dụ: cấp chính xác, giá trị độ chia...) ghi cho từng mẫu
phương tiện đo. Đặc tính kỹ thuật đo lường chính có thể trình bày trong nội
dung Quyết định hoặc trong Phụ lục kèm theo Quyết định.
(8) Ghi ký hiệu phê
duyệt mẫu theo Mẫu 4. KHPDM tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN, ký hiệu phê duyệt mẫu có thể trình bày trong nội dung Quyết định
hoặc trong Phụ lục kèm theo Quyết định.
(9) Ghi thời hạn hiệu
lực của Quyết định là 10 năm kể từ ngày ban hành đối với trường hợp đăng ký phê
duyệt mẫu hoặc điều chỉnh thời hạn của quyết định phê duyệt mẫu đã cấp; trường
hợp điều chỉnh nội dung của Quyết định phê duyệt mẫu thì ghi: Quyết định này có
hiệu lực đến hết …(ghi cụ thể ngày tháng năm theo ngày hết hiệu lực quyết định
đã cấp)… và thay thế…(ghi rõ thông tin của Quyết định đã cấp gồm ký hiệu, ngày
tháng năm...)..
(10) Ghi chức danh
người đứng đầu các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
[1] Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN có căn cứ ban hành như
sau:
“Căn cứ Luật Đo lường ngày
11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số
95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2.”.
Quyết định số 3138/QĐ-BKHCN có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo lường ngày
11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số
95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2013/TT-BKHCN ngày 26
tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về đo lường đối
với phương tiện đo nhóm 2;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Pháp chế và Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,”.
Thông tư số 03/2024/TT-BKHCN có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo lường ngày
11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 28/2023/NĐ-CP
ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Tổng cục
trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN ngày 26 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định về đo lường đối với phương tiện đo nhóm 2 đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ.”.
Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số
28/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Quyền Chủ tịch
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm
pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.”.
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Thông tư để cắt giảm, đơn
giản hoá thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.”.
Thông tư số 04/2026/TT-BKHCN có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tiêu chuẩn và
Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chất lượng sản
phẩm, hàng hóa số 05/2007/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa số 78/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo lường số
04/2011/QH13;
Căn cứ Nghị định số
22/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số
132/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
86/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đo lường;
Căn cứ Nghị định số
24/2012/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh vàng được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 232/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
105/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt động của tổ chức kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
Căn cứ Nghị định số
154/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều
kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số
36/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện hoạt
động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
37/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản
quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các văn bản
quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành trong lĩnh vực
tiêu chuẩn đo lường chất lượng.”.
Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết số
20/2026/NQ-CP của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và
Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số thông tư trong lĩnh vực
tiêu chuẩn đo lường chất lượng để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính và phù hợp với pháp luật về đầu tư kinh doanh.”.
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Đo lường số
04/2011/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14 và Luật số
84/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định về điều kiện hoạt động của tổ
chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 36/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
225/2026/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết số
20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đo lường.”.
[2] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[3] Cụm
từ “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 43 của
Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[5] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số
03/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024; được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 04/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.
[6] Cụm
từ “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của
Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
[7] Cụm
từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều
17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[8] Cụm
từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều
17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[9] Cụm
từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1 Điều
17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[10]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN,
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025; được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại Điều 8 của Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9
năm 2026.
[11]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[12]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[13]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[14]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[15]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[16]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[17]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[18]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[19]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[20]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[21]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư
số 45/2026/TT- BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[22]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số
22/2026/TT - BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026; được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[23]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[24]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm
2024.
[25]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[26]
Cụm từ “GIA HẠN HIỆU LỰC, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG,” được bãi bỏ theo quy định tại
khoản 1 Điều 12 của Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 9 năm 2026.
[27]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
22/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
[28]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[29]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[30]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[31]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[32]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[33]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[34]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[35]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[36]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[37]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[38]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[39]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024
[40]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[41]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[42]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[43]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[44]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[45]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[46]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[47]
Cụm từ “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 17
của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
[48]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020; được đính chính
theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 3138/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 10 năm
2019.
[49]
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
[50]
Cụm từ “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 43
của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
[51] Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số 07/2019/TT-BKHCN,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng
văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi,
bổ sung.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Thông tư này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện Thông tư này./.”.
Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng” tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số
07/2019/TT-BKHCN nêu trên được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Uỷ ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
Điều 2 của Quyết định số
3138/QĐ-BKHCN ngày 28 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định như sau:
“Điều 2. Tổng cục trưởng
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan trong Bộ chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến Quyết
định này./.”.
Điều 2 và Điều 3 của Thông tư số
03/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2024.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời bằng
văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi,
bổ sung.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện
Thông tư này.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực
hiện Thông tư này./.”.
Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng” tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số
03/2024/TT-BKHCN nêu trên được thay thế bởi cụm từ “Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại Điều 73 của Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
Điều 78, Điều 79 và Điều 80 của
Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024 quy định
như sau:
“Điều 78. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
Điều 79. Điều khoản chuyển
tiếp
Các nội dung công việc đã
giao cho Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện tại các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định từ Điều 1 đến Điều 77 của Thông tư
này, thì được chuyển giao cho Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia,
Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để tiếp tục thực hiện.
Điều 80. Điều khoản thi
hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện
có khó khăn, vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ
Khoa học và Công nghệ để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.”.
Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của
Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định
như sau:
“Điều 20. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 21. Điều khoản chuyển
tiếp
Các hồ sơ đã được cơ quan có
thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực nhưng chưa giải quyết
xong thì tiếp tục được xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận
hồ sơ đó.
Điều 22. Chánh
văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.”.
Điều 6 của Thông tư số 04/2026/TT-BKHCN,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 6. Điều khoản thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.
2. Quy định tại Điều 2 Thông
tư này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026.
3. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế bởi các văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo văn bản
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Chánh Văn phòng, Chủ tịch
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này./.”.
Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của
Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 5. Quy định chuyển
tiếp
1. Tổ chức tư vấn, chuyên
gia tư vấn, chuyên gia tư vấn độc lập, tổ chức chứng nhận, chuyên gia đánh giá,
cơ sở đào tạo đã được Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện tư vấn, đánh giá, đào tạo
và thẻ chuyên gia trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tiếp tục được
thực hiện hoạt động tư vấn, đánh giá, đào tạo cho đến hết thời hạn hiệu lực của
Giấy xác nhận, thẻ chuyên gia.
2. Cơ sở đào tạo chuyên gia
đánh giá chứng nhận sản phẩm, chuyên gia đánh giá hệ thống quản lý đã được cơ
quan, người có thẩm quyền cấp Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố năng lực thực
hiện hoạt động đào tạo trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được tiếp tục
thực hiện hoạt động đào tạo theo phạm vi, thời hạn ghi trong Thông báo tiếp nhận.
3. Các quyết định phê duyệt
mẫu đã được gia hạn theo quy định tại Điều 15 của Thông tư số 23/2013/TT- BKHCN
được sửa đổi, bổ sung tại Điều 2 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN được điều chỉnh
nội dung theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này theo đề nghị của cơ sở sản xuất, nhập
khẩu phương tiện đo.
4. Trường hợp tổ chức, cá
nhân đã nộp hồ sơ hợp lệ trước ngày Thông tư có hiệu lực thì được lựa chọn tiếp
tục xử lý theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ hoặc chuyển sang thực hiện theo
cơ chế công bố năng lực mới; cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn, kế thừa
thông tin, tài liệu đã nộp, không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các thành phần
hồ sơ đã có, nhằm bảo đảm thuận lợi, tránh phát sinh chi phí tuân thủ không cần
thiết.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 7. Trách nhiệm thi
hành
Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ Khoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Thông tư này./.”.
Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026 quy định
như sau:
“Điều 20. Nguyên tắc giải
quyết thủ tục hành chính trên cơ sở sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu
1. Tổ chức, cá nhân không phải
nộp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu còn giá trị sử dụng đã có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính đã được công bố, kết nối, chia sẻ.
2. Trường hợp không khai
thác được hoặc thông tin khai thác được không đầy đủ, chính xác, thống nhất, Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo một lần, đầy đủ để tổ chức,
cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ tương ứng; không lấy lý do này để xác định hồ
sơ không hợp lệ hoặc từ chối giải quyết hồ sơ.
Điều 21. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Các văn bản, giấy tờ đã
được cơ quan có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực
thi hành mà chưa hết hiệu lực thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng cho đến khi hết
hiệu lực hoặc được điều chỉnh, thay thế, hủy bỏ theo quy định. Trường hợp cơ sở
sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo thay đổi địa chỉ trụ sở chính so với địa chỉ
ghi trên quyết định phê duyệt mẫu, quyết định phê duyệt mẫu đã cấp tiếp tục có
hiệu lực và cơ sở không phải đăng ký điều chỉnh thông tin về địa chỉ trụ sở
chính trên quyết định phê duyệt mẫu.
2. Đối với đơn, hồ sơ đã được
cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực
thi hành nhưng chưa giải quyết xong, thì cơ quan, người có thẩm quyền đó tiếp tục
xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ sơ đó.
3. Hồ sơ phát sinh trước
ngày Thông tư này có hiệu lực liên quan đến các quy định, biểu mẫu bị bãi bỏ,
thay thế theo Thông tư này được lưu giữ theo quy định của Thông tư số
03/2025/TT-BKHCN ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành Khoa học và Công nghệ.
4. Quyết định phê duyệt mẫu
đã được gia hạn hiệu lực hoặc đã được điều chỉnh nội dung, thời hạn hiệu lực
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được điều chỉnh nội dung, thời hạn
hiệu lực theo quy định tại Điều 7, Điều 8 và Điều 13 Thông tư số
23/2013/TT-BKHCN được sửa đổi, bổ sung tại các Điều 8, Điều 9 và Điều 10 Thông
tư này, theo đề nghị của cơ sở sản xuất, nhập khẩu phương tiện đo.
Điều 22. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 5
Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính và phù hợp với
pháp luật về đầu tư kinh doanh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện
Thông tư này, nếu có vướng mắc phát sinh, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời
về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia) để xem xét, hướng dẫn./.”.
Khoản 3 Điều 5 của Thông tư số 22/2026/TT-BKHCN nêu
trên được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 22 của Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[52]
Cụm từ “các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều 7” được thay thế bởi cụm từ “các điểm a, b, c
khoản 1 Điều 7” theo quy định tại Điều 13 của Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN, có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[53]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[54]
Cụm từ “Tổng cục” được thay thế bởi cụm từ “Ủy ban” theo quy định tại khoản 1
Điều 17 của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11
năm 2024.
[55]
Cụm từ “Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng” được thay thế bởi cụm từ “Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia” theo quy định tại khoản 1 Điều 17
của Thông tư số 07/2024/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 11 năm 2024.
[56] Mẫu
1. ĐKPDM được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư số
45/2026/TT- BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[57]
Mẫu 2. CKPM được bãi bỏ theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN,
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[58]
Mẫu 3. BCPDM được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[59]
Mẫu 5. ĐNGHPDM được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
22/2026/TT - BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
[60]
Mẫu 6. QĐPDM được bổ sung vào Phụ lục theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của
Thông tư số 45/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[61]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư số
45/2026/TT -BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[62]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 58/2025/TT-BKHCN,
có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[63]
Mẫu này được thay thế theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Thông tư số
45/2026/TT -BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
[64]
Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Thông tư số
22/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
[65]
Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.