|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 99/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN
TẢI
Thông tư số 48/2017/TT-BGTVT
ngày 13 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định hệ thống
chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông vận tải được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT
ngày 27 tháng 04 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường bộ, dịch vụ
hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái.
Căn cứ Luật thống kê ngày 23
tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật thống kê;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê
thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch - Đầu tư [1];
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
ban hành Thông tư quy định hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống
kê ngành Giao thông vận tải
Điều 1. Ban hành kèm theo
Thông tư này Hệ thống chỉ tiêu thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Giao thông
vận tải.
Điều 2. Vụ Kế hoạch -
Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thi hành Thông tư này.
Điều 3.[2] Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
02 năm 2018 và thay thế Thông tư số 41/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 9 năm
2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành "Hệ thống chỉ tiêu thống
kê ngành Giao thông vận tải" và Thông tư số 58/2014/TT-BGTVT ngày 27
tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chế độ báo cáo
thống kê tổng hợp ngành Giao thông vận tải. Riêng chế độ báo cáo thống kê theo
Thông tư số 58/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 10 năm 2014 tiếp tục thực
hiện đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2018.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ,
Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam[3], Cục trưởng các Cục thuộc
Bộ, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ngành
Giao thông vận tải chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
HỆ
THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 48/2017/TT-BGTVT ngày 13 tháng
12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
PHẦN I.
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khái niệm, mục đích và đối
tượng áp dụng
Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành
Giao thông vận tải (GTVT) là tập hợp các chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình
và kết quả hoạt động chủ yếu của ngành GTVT, phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành của các cơ quan nhà nước; làm cơ sở cho việc đánh giá, dự báo tình hình,
hoạch định chiến lược, chính sách phát triển Ngành; đáp ứng nhu cầu trao đổi,
hợp tác thông tin với các tổ chức, cá nhân.
Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT
là hệ thống báo cáo thống kê nhằm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê thuộc
Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành GTVT.
Chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị trực
thuộc Bộ GTVT, các Sở GTVT, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực GTVT và Văn
phòng Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
2. Phạm vi thống kê và yêu cầu
của thông tin thống kê
Số liệu thống kê trong hệ thống
biểu mẫu báo cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị về chuyên
ngành, lĩnh vực được giao. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý về chuyên
ngành, lĩnh vực nào chịu trách nhiệm tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống
kê về chuyên ngành, lĩnh vực đó, bao gồm thông tin thống kê của các đơn vị trực
thuộc và thông tin thống kê của các đơn vị thuộc quyền quản lý theo phân cấp và
theo địa bàn.
Thông tin thống kê phải đảm bảo
tính chính xác, khách quan, đầy đủ, thống nhất, đúng thời gian và được thể hiện
trong các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định.
3. Đơn vị báo cáo và nhận
báo cáo
Đơn vị báo cáo và đơn vị nhận
báo cáo được ghi cụ thể tại góc trên bên phải của các biểu mẫu thống kê.
4. Trách nhiệm của các cơ quan,
đơn vị
a) Các cơ quan tham mưu thuộc Bộ
GTVT
- Vụ Kế hoạch - Đầu tư chủ trì xây
dựng, trình Bộ trưởng ban hành Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT đáp
ứng yêu cầu thu thập thông tin trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành GTVT;
- Các Vụ chức năng được phân công
nhiệm vụ tổng hợp các biểu mẫu thống kê có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các
đơn vị liên quan báo cáo theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này; tổng hợp các
biểu mẫu được phân công, báo cáo các cơ quan Nhà nước theo quy định của pháp
luật về báo cáo thống kê; đồng thời gửi Trung tâm Công nghệ thông tin để xây
dựng cơ sở dữ liệu ngành GTVT và phổ biến thông tin thống kê theo quy định.
b) Cục Đường bộ Việt Nam[4], các Cục thuộc Bộ tổ chức
triển khai, hướng dẫn các đơn vị liên quan thu thập, tổng hợp thông tin thống kê
theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này; báo cáo Bộ GTVT (qua các Vụ chức
năng).
c) Các Sở GTVT thu thập thông tin
thống kê trong địa bàn tỉnh, thành phố; tổng hợp, báo cáo Bộ GTVT, Cục Đường bộ
Việt Nam[5], các Cục thuộc
Bộ GTVT và Cục Thống kê địa phương theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này.
d) Các doanh nghiệp và đơn vị ngành
GTVT tổ chức thu thập, tổng hợp thông tin thống kê do đơn vị quản lý, báo cáo
Bộ GTVT theo biểu mẫu quy định tại Thông tư này.
đ) Các cơ quan, đơn vị được giao
nhiệm vụ thu thập số liệu thông qua điều tra thống kê thực hiện theo Chương trình
điều tra thống kê ngành GTVT.
e) Trung tâm Công nghệ thông tin
chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục Đường bộ Việt Nam[6], các Cục thuộc Bộ cập nhật, xây dựng bổ sung
phần mềm báo cáo thống kê Bộ GTVT đảm bảo đáp ứng yêu cầu báo cáo và tổng hợp
số liệu thống kê tại Thông tư này.
g) Các cơ quan, đơn vị vi phạm quy
định hoặc không thực hiện nhiệm vụ được giao tại Thông tư này bị xử lý theo Nghị
định số 95/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
5. Ký hiệu biểu
Ký hiệu biểu gồm hai phần: phần
số được đánh liên tục từ 01, 02, 03 ... và phần chữ là các chữ in viết tắt biểu
thị kỳ báo cáo của biểu mẫu (N - năm, QN- Quý và năm, Q - Quý, T - Tháng, 6T -
6 tháng, 5N - 05 năm, ĐT - Điều tra thống kê).
6. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo thống kê là khoảng thời
gian nhất định quy định đối tượng báo cáo thống kê phải thể hiện kết quả hoạt
động bằng số liệu theo các tiêu chí thống kê trong biểu mẫu báo cáo thống kê. Kỳ
báo cáo được ghi ở góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê và được tính
theo ngày dương lịch, bao gồm:
a) Báo cáo thống kê tháng: báo cáo
tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng.
b) Báo cáo thống kê quý: báo cáo
thống kê quý được tính từ ngày 01 tháng đầu tiên đến ngày cuối cùng của tháng
thứ ba của kỳ báo cáo thống kê.
c) Báo cáo thống kê 6 tháng: báo
cáo thống kê 6 tháng được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo
thống kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ sáu của kỳ báo cáo thống kê.
d) Báo cáo thống kê năm: báo cáo
thống kê năm được tính bắt đầu từ ngày 01 tháng đầu tiên của kỳ báo cáo thống
kê cho đến ngày cuối cùng của tháng thứ mười hai của kỳ báo cáo thống kê đó.
đ) Báo cáo thống kê 05 năm: báo
cáo thống kê được thực hiện 5 năm/01 lần. Số liệu thống kê tính đến ngày 31 tháng
12 năm báo cáo. Năm báo cáo là các năm có hàng đơn vị là 0 và 5 (ví dụ năm
2020, 2025).
e) Báo cáo thống kê khác và đột
xuất: trường hợp cần báo cáo thống kê khác hoặc báo cáo thống kê đột xuất nhằm
thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước, cơ quan yêu cầu báo cáo phải đề nghị
bằng văn bản, trong đó nêu rõ thời gian, thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống
kê cụ thể.
7. Thời hạn nhận báo cáo
Thời hạn nhận báo cáo được ghi cụ
thể tại góc trên bên trái của từng biểu mẫu thống kê.
8. Danh mục đơn vị hành chính
Danh mục đơn vị hành chính Việt
Nam thực hiện theo Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2004 của Thủ
tướng Chính phủ và được cập nhật hàng năm.
9. Phương thức gửi báo cáo
Báo cáo thống kê được gửi bằng 02
hình thức: bằng văn bản và cập nhật số liệu trên phần mềm báo cáo thống kê Bộ
GTVT. Báo cáo bằng văn bản phải có tên của người lập báo cáo và chữ ký, đóng dấu
của Thủ trưởng đơn vị để thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu.
PHẦN II.
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
A. DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
|
- An toàn gia thông quốc gia:
|
ATGT QG
|
|
- Bê tông:
|
BT
|
|
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên:
|
CT TNHH MTV
|
|
- Cảng hàng không:
|
CHK
|
|
- Dự án:
|
DA
|
|
- Đăng kiểm Việt Nam:
|
ĐKVN
|
|
- Đường sắt Việt Nam:
|
ĐSVN
|
|
- Đường thủy nội địa:
|
ĐTNĐ
|
|
- Đầu tư phát triển:
|
ĐTPT
|
|
- Điều tra thống kê:
|
ĐTTK
|
|
- Giao thông nông thôn:
|
GTNT
|
|
- Giao thông vận tải:
|
GTVT
|
|
- Hàng hải Việt Nam:
|
HHVN
|
|
- Hành khách:
|
HK
|
|
- Hàng không Việt Nam:
|
HKVN
|
|
- Hạ tầng giao thông:
|
HTGT
|
|
- Kết cấu hạ tầng giao thông:
|
KCHTGT
|
|
- Khối lượng hoàn thành:
|
KLHT
|
|
- Kế hoạch đầu tư:
|
KHĐT
|
|
- Đối tác công tư:
|
PPP
|
|
- Quản lý dự án:
|
QLDA
|
|
- Quản lý doanh nghiệp:
|
QLDN
|
|
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam[7]:
|
TC ĐBVN[8]
|
|
- Tổ chức cán bộ:
|
TCCB
|
|
- Tổng công ty:
|
TCT
|
|
- Tai nạn giao thông:
|
TNGT
|
|
- Thành phố:
|
TP
|
|
- Trung ương:
|
TƯ
|
|
- Văn phòng
|
VP
|
B. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG
KÊ NGÀNH GTVT
I. Danh mục chỉ tiêu thống
kê ngành GTVT
|
STT
|
Mã số
|
Tên chỉ tiêu
|
Phân tổ chủ yếu
|
Kỳ công bố
|
|
1. Nhóm chỉ tiêu về kết cấu
hạ tầng giao thông
|
|
1
|
101
|
Chiều dài đường bộ hiện có và
năng lực tăng thêm đường bộ
|
Cấp kỹ thuật, kết cấu mặt đường,
cấp quản lý, tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
Năm
|
|
2
|
102
|
Chiều dài đường sắt hiện có và
năng lực tăng thêm đường sắt
|
Loại đường, cấp kỹ thuật, khổ
đường, cấp quản lý
|
Năm
|
|
3
|
103
|
Năng lực khai thác hiện có và
tăng thêm của đường thủy nội địa
|
Cấp kỹ thuật, cấp quản lý, tỉnh/TP
trực thuộc trung ương
|
Năm
|
|
4
|
104
|
Năng lực khai thác hiện có và
tăng thêm của hàng hải
|
Loại cảng
|
Năm
|
|
2. Nhóm chỉ tiêu về vốn đầu
tư hạ tầng giao thông
|
|
5
|
201
|
Vốn đầu tư có tính chất ngân sách
nhà nước do Bộ GTVT quản lý
|
Nguồn vốn, khoản mục đầu tư
|
Tháng, năm
|
|
6
|
202
|
Vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà
nước
|
Nguồn vốn, hình thức đầu tư
|
Tháng, năm
|
|
3. Nhóm chỉ tiêu về phương
tiện giao thông
|
|
7
|
301
|
Số lượng xe ô tô, xe mô tô, xe
gắn máy tham gia giao thông
|
Loại phương tiện; công suất
|
Xe ô tô: năm
|
|
Xe mô tô, xe gắn máy: theo Chương
trình điều tra thống kê
|
|
8
|
302
|
Đội tàu biển hiện có
|
Loại phương tiện; quốc tế/nội
địa
|
Năm
|
|
9
|
303
|
Phương tiện thủy nội địa hiện
có
|
Loại phương tiện; công dụng; hình
thức sở hữu; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
Phương tiện phải đăng kiểm:
năm
|
|
Phương tiện không phải đăng kiểm:
theo Chương trình điều tra thống kê
|
|
10
|
304
|
Số lượng tàu bay
|
Loại tàu bay
|
Năm
|
|
11
|
305
|
Số lượng đầu máy, toa xe đường
sắt
|
Khổ đường; loại phương tiện, công
suất/sức chở
|
Năm
|
|
4. Nhóm chỉ tiêu về nhiên liệu
tiêu thụ trong ngành GTVT
|
|
12
|
401
|
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
giao thông đường bộ
|
Loại nhiên liệu
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê
|
|
13
|
402
|
Lượng nhiên liệu tiêu thụ
trong giao thông hàng không
|
Loại nhiên liệu, quốc tế/nội địa
|
Năm
|
|
14
|
403
|
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
giao thông đường sắt
|
Loại nhiên liệu
|
Năm
|
|
15
|
404
|
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
giao thông hàng hải
|
Loại nhiên liệu, quốc tế/nội địa
|
Năm
|
|
16
|
405
|
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
giao thông thủy nội địa
|
Loại nhiên liệu
|
Phương tiện phải đăng kiểm:
năm
|
|
Phương tiện không phải đăng kiểm:
theo Chương trình điều tra thống kê
|
|
17
|
406
|
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung
bình của nhóm phương tiện cơ giới đường bộ
|
Loại phương tiện; loại nhiên liệu
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê
|
|
5. Nhóm chỉ tiêu về kết quả
hoạt động vận tải
|
|
18
|
501
|
Số km di chuyển trung bình/năm
của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
|
Loại phương tiện
|
Xe ô tô: năm
|
|
Xe mô tô, xe gắn máy: theo Chương
trình điều tra thống kê
|
|
19
|
502
|
Vận tải hành khách bằng xe buýt
công cộng
|
Tỉnh/TP trực thuộc trung ương
|
Năm
|
|
20
|
503
|
Doanh thu, sản lượng dịch vụ kỹ
thuật thương mại hàng không
|
Loại dịch vụ
|
Quý, năm
|
|
21
|
504
|
Trị giá, sản lượng xuất khẩu dịch
vụ kỹ thuật thương mại hàng không
|
Loại dịch vụ
|
Quý, năm
|
|
22
|
505
|
Số tuyến bay, chiều dài đường
bay
|
Quốc tế/nội địa; danh mục tuyến
|
Năm
|
|
23
|
506
|
Sản lượng dịch vụ vận tải, doanh
nghiệp và các hoạt động hỗ trợ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy nội
địa và đường biển
|
Ngành vận tải
|
Năm
|
|
24
|
507
|
Số vụ tai nạn giao thông, số người
chết, bị thương do tai nạn giao thông
|
Ngành vận tải; tỉnh/TP trực thuộc
trung ương
|
6 tháng, năm
|
|
6. Nhóm chỉ tiêu về lao động
|
|
25
|
601
|
Số cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động
|
Ngạch công chức, trình độ đào
tạo, độ tuổi
|
Năm
|
|
7. Nhóm chỉ tiêu về kết quả
hoạt động của doanh nghiệp GTVT
|
|
26
|
701
|
Sản lượng sản phẩm công nghiệp
chủ yếu sản xuất, tiêu thụ, tồn kho
|
Sản phẩm chủ yếu
|
Năm
|
|
27
|
702
|
Giá trị sản sản xuất, sản phẩm
tiêu thụ và tồn kho
|
Sản phẩm chủ yếu
|
Năm
|
|
28
|
703
|
Tổng tài sản, các khoản nợ phải
trả, các khoản phải thu, vốn đầu tư của chủ sở hữu, vốn chủ sở hữu, doanh
thu, lợi nhuận trước thuế
|
Doanh nghiệp
|
Năm
|
|
29
|
704
|
Nộp ngân sách nhà nước
|
Doanh nghiệp
|
Năm
|
|
30
|
705
|
Thu nhập bình quân
|
Doanh nghiệp
|
Năm
|
|
31
|
706
|
Tổng số lao động
|
Doanh nghiệp; trực tiếp/gián tiếp
|
Năm
|
|
32
|
707
|
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu
|
Doanh nghiệp
|
Năm
|
II. Nội dung của Hệ thống chỉ
tiêu thống kê ngành Giao thông vận tải
1. Nhóm chỉ tiêu về kết cấu
hạ tầng giao thông
101. Chiều dài đường bộ hiện
có và năng lực tăng thêm đường bộ
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
a) Chiều dài đường bộ hiện có là
tổng chiều dài các loại đường bộ trên cả nước tính đến thời điểm báo cáo.
- Bao gồm:
+ Đường nhựa (bê tông nhựa, láng
nhựa), bê tông xi măng, cấp phối, đá, gạch, đất, đường có mặt đường khác;
+ Cầu, hầm đường bộ, đường giao
cắt, đường vượt.
- Không bao gồm đường mòn.
b) Năng lực tăng thêm đường bộ là
số km chiều dài đường bộ, số mét dài cầu đường bộ được xây dựng mới, nâng cấp,
cải tạo hoàn thành đưa vào sử dụng trong kỳ báo cáo.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đường bộ Việt Nam[9];
- Sở GTVT.
102. Chiều dài đường sắt hiện
có và năng lực tăng thêm đường sắt
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
a) Chiều dài đường sắt hiện có là
tổng chiều dài của mạng lưới đường sắt đang sử dụng, được tính bằng chiều dài
của đường ray đang khai thác chạy tàu trên cả nước tính đến thời điểm báo cáo.
- Bao gồm:
+ Đường sắt quốc gia, đường sắt
đô thị, trong đó đường sắt quốc gia được phân thành đường sắt truyền thống, đường
sắt tốc độ cao, đường sắt đôi, đường sắt chạy điện và đường lồng (bao gồm cả
đường nhánh và đường ga);
+ Đường sắt chuyên dùng có nối ray
với đường sắt quốc gia.
- Không bao gồm đường sắt chuyên
dùng (dùng cho mục đích du lịch, hầm mỏ, rừng hoặc phục vụ công nghiệp, nông
nghiệp khác) mà không sử dụng cho mục đích công cộng.
b) Năng lực tăng thêm đường sắt
là số km chiều dài đường sắt (chính tuyến, đường nhánh, đường ga), số mét dài cầu,
hầm đường sắt được xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo hoàn thành đưa vào sử dụng
trong kỳ báo cáo.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đường sắt Việt Nam.
103. Năng lực khai thác hiện
có và tăng thêm của đường thủy nội địa
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
- Chiều dài đường thuỷ nội địa đang
khai thác là chiều dài mạng lưới luồng chạy tàu, thuyền thuộc đường thuỷ nội
địa quốc gia được tổ chức quản lý, khai thác trong năm; bao gồm luồng chạy tàu
trên sông, kênh, rạch, hồ, đầm, phá, vụng, ven bờ biển, từ bờ ra đảo và nối các
đảo thuộc nội thuỷ quốc gia.
Do một số tuyến thủy nội địa nằm
trên địa giới hành chính giữa hai hoặc nhiều tỉnh, thành phố nên việc thống kê
chiều dài chia theo tỉnh/thành phố của một số tuyến bị trùng lặp.
- Số lượng cảng, bến thủy nội địa:
theo quy định tại chỉ tiêu số 1205 ban hành kèm theo Nghị định số 97/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ về việc quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc
hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
- Năng lực bốc xếp hiện có của
cảng, bến thủy nội địa: theo quy định tại chỉ tiêu số 1205 ban hành kèm theo
Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về việc quy định nội
dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
- Năng lực tăng thêm đường thủy
nội địa là số lượng hành khách, khối lượng hàng hoá thông qua cảng, bến thủy nội
địa tăng thêm về công suất thiết kế so với trước khi có hoạt động xây dựng, cải
tạo, nâng cấp cảng, bến, tuyến thủy nội địa và các hạng mục công trình đường
thủy chủ yếu được xây dựng, nâng cấp, cải tạo hoàn thành trong kỳ báo cáo.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đường thuỷ nội địa Việt
Nam;
- Sở GTVT.
104. Năng lực khai thác hiện
có và tăng thêm của hàng hải
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
- Cảng biển là khu vực bao gồm vùng
đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng, lắp đặt trang thiết
bị cho tàu thuyền đến, rời để bốc xếp hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện
dịch vụ khác. Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. Bến cảng có một hoặc nhiều
cầu cảng.
- Số lượng cảng biển là tổng số
cảng biển được sử dụng chủ yếu cho mục đích thương mại.
- Chiều dài cầu cảng biển được tính
bằng mét dài cầu cảng nơi neo đậu tàu thuyền để đón trả hành khách hoặc xếp dỡ
hàng hoá.
- Năng lực tăng thêm đường biển
là số lượng hành khách, khối lượng hàng hoá thông qua cảng biển tăng thêm về công
suất thiết kế so với trước khi có hoạt động xây dựng, nâng cấp, cải tạo và chiều
dài cầu cảng, đê biển, khối lượng chủ yếu các hạng mục công trình được xây dựng,
nâng cấp, cải tạo hoàn thành trong kỳ báo cáo.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Hàng hải Việt Nam;
- Sở GTVT.
2. Nhóm chỉ tiêu về vốn đầu
tư hạ tầng giao thông
201. Vốn đầu tư có tính chất
ngân sách nhà nước do Bộ GTVT quản lý
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Vốn đầu tư có tính chất ngân sách
nhà nước do Bộ GTVT quản lý bao gồm vốn ODA, vốn ngân sách nhà nước, vốn trái
phiếu chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác do Thủ tướng Chính phủ giao Bộ
GTVT trực tiếp quản lý trong các văn bản giao kế hoạch vốn hàng năm và trung hạn.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Các chủ đầu tư dự án;
- Ban Quản lý dự án thuộc Bộ
GTVT;
- Sở GTVT.
202. Vốn đầu tư ngoài ngân sách
nhà nước
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước
bao gồm vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, các nguồn vốn thương mại trong nước và
quốc tế, các nguồn vốn khác được huy động theo nguyên tắc không dẫn đến nợ
công.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Nhà đầu tư đối tác;
- Ban Quản lý dự án tham gia quản
lý dự án PPP.
3. Nhóm chỉ tiêu về phương
tiện giao thông
301. Số lượng xe ô tô, xe mô
tô, xe gắn máy tham gia giao thông
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Số lượng xe ô tô, xe mô tô, xe gắn
máy tham gia giao thông là số lượng các loại xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy đang
lưu hành tính đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; không bao gồm các phương tiện
đã hết niên hạn sử dụng, không đăng ký hoặc không đưa vào kiểm định.
2. Nguồn số liệu:
- Đối với xe ô tô: chế độ báo cáo
thống kê ngành GTVT;
- Đối với xe mô tô và xe gắn máy:
dữ liệu hành chính và điều tra thống kê.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
302. Đội tàu biển hiện có
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
- Số lượng tàu biển hiện có là số
lượng tàu biển các loại chạy bằng động cơ có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo;
bao gồm tàu đang hoạt động, đang sửa chữa, đang thuê (thời hạn trên 1 năm),
chưa dùng đến, hết niên hạn sử dụng; không bao gồm tàu đang cho thuê (thời hạn
trên 1 năm), tàu cá và tàu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc
phòng và Bộ Công an quản lý.
- Tổng dung tích của đội tàu biển
(GT) là tổng dung tích theo đăng ký của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng
12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị GT.
- Tổng trọng tải của đội tàu biển
(DWT) là tổng trọng tải theo đăng ký của các tàu biển hiện có đến ngày 31 tháng
12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị tấn.
- Tổng công suất máy của đội tàu
biển là tổng công suất máy chính, máy phụ của các tàu biển hiện có đến ngày 31
tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị cheveaux (CV).
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
303. Phương tiện thuỷ nội địa
hiện có
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Số lượng phương tiện thuỷ nội hiện
có là số lượng phương tiện thuỷ nội địa chạy bằng động cơ có đến ngày 31 tháng
12 năm báo cáo; bao gồm các phương tiện đang hoạt động, đang sửa chữa, chưa
dùng đến; không bao gồm các phương tiện đã hết niên hạn sử dụng và các phương
tiện phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản
lý.
- Số lượng phương tiện thủy nội
địa tham gia giao thông là số lượng phương tiện thủy nội địa hiện có tham gia giao
thông trong kỳ, không phụ thuộc vào thời gian hoạt động; không bao gồm phương tiện
do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.
- Tổng trọng tải của phương tiện
thủy nội địa (DWT) là tổng trọng tải theo đăng ký của các phương tiện thủy nội
địa hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị tấn.
- Tổng công suất máy của phương
tiện thủy nội địa là tổng công suất máy theo đăng ký của các phương tiện thủy nội
địa hiện có đến ngày 31 tháng 12 năm báo cáo; được tính bằng đơn vị cheveaux
(CV).
2. Nguồn số liệu
- Đối với phương tiện thủy nội địa
phải đăng kiểm theo quy định: chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT;
- Đối với phương tiện thủy nội địa
không phải đăng kiểm: điều tra thống kê
ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Đối với phương tiện thủy nội địa
phải đăng kiểm theo quy định: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Đối với phương tiện thủy nội địa
không phải đăng kiểm: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
304. Số lượng tàu bay
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Số lượng tàu bay là số lượng tàu
bay thuộc quyền sở hữu và đi thuê (với thời gian tối thiểu 1 năm) của tổ chức,
cá nhân Việt Nam; bao gồm các loại tàu bay đang hoạt động, đang sửa chữa, bảo
dưỡng, chờ điều đi, chờ thanh lý, không dùng đến, còn dự trữ chưa đưa vào hoạt
động; không bao gồm số tàu bay cho nước ngoài thuê (thời hạn trên 1 năm), tàu
bay hết niên hạn sử dụng và tàu bay quân sự.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Hàng không Việt Nam.
305. Số lượng đầu máy, toa xe
đường sắt
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Số lượng đầu máy, toa xe đường sắt
là số lượng đầu máy, toa xe đường sắt đang lưu hành, đang sửa chữa, bảo dưỡng,
chưa dùng đến; không bao gồm các phương tiện đã hết niên hạn sử dụng hoặc không
đưa vào kiểm định.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
4. Nhóm chỉ tiêu về nhiên
liệu tiêu thụ trong ngành GTVT
401. Lượng nhiên liệu tiêu thụ
trong giao thông đường bộ
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
giao thông đường bộ là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do các phương tiện cơ
giới đường bộ tiêu thụ trong quá trình vận hành trong một thời kỳ nhất định, thường
là một năm.
Nhiên liệu sử dụng trong giao thông
đường bộ được tính bao gồm các loại xăng, dầu và nhiên liệu khác tiêu thụ bởi
các phương tiện giao thông đường bộ trong cả nước; không bao gồm lượng nhiên
liệu tiêu thụ bởi các phương tiện cơ giới đường bộ phục vụ mục đích quốc phòng,
an ninh do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.
NLTTĐBj
= ∑i,t (Phương tiệni,t x Số kmTBi,t x NLTTTBi,t)
Trong đó:
- NLTTĐBj: lượng nhiên
liệu j tiêu thụ trong giao thông đường bộ trong kỳ thống kê. Đơn vị tính là
lít;
- Phương tiệni,t:
số lượng phương tiện thuộc nhóm i sử dụng nhiên liệu j trên loại đường t;
- Số kmTBi,t: số km
di chuyển trung bình/năm của nhóm phương tiện i sử dụng cùng loại nhiên liệu j
trên loại đường t. Đơn vị tính là km;
- NLTTTBi,t: lượng
tiêu thụ nhiên liệu trung bình (l/km) của nhóm phương tiện i sử dụng nhiên liệu
j trên loại đường t;
- i: nhóm phương tiện (xe mô
tô, ô tô con, ô tô tải … được phân chia theo nhóm);
- j: loại nhiên liệu (xăng, dầu
điêzen, LPG, CNG …);
- t: loại đường (trong đô thị,
ngoài đô thị …).
2. Nguồn số liệu
- Điều tra thống
kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đường bộ Việt Nam[10].
402. Lượng nhiên liệu tiêu thụ
trong giao thông hàng không
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
giao thông hàng không là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu tiêu thụ của tàu bay
trong quá trình vận hành trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Nhiên liệu tàu bay tiêu thụ bao
gồm các loại nhiên liệu tàu bay sử dụng trong quá trình vận chuyển hàng không;
không tính lượng nhiên liệu tiêu thụ bởi tàu bay phục vụ mục đích an ninh, quốc
phòng do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý.
Trong đó:
NLTTHKj
= ∑ NLTT tàu bayi,j
- NLTTHKj: lượng nhiên liệu j
tiêu thụ trong giao thông hàng không trong kỳ thống kê;
- NLTT tàu bayi,j: lượng nhiên
liệu tàu bay i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;
- i: tàu bay thứ i;
- j: loại nhiên liệu.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống
kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Hàng không Việt Nam.
403. Lượng nhiên liệu tiêu
thụ trong giao thông đường sắt
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
giao thông đường sắt là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do các đầu máy, phương
tiện chuyên dùng di chuyển trên đường sắt tiêu thụ trong quá trình vận hành
trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Nhiên liệu sử dụng trong giao
thông đường sắt là dầu diesel.
NLTTĐSj
= ∑ NLTT đầu máyi,j + ∑ NLTT PTCDj
Trong đó:
- NLTTĐSj: lượng nhiên
liệu j tiêu thụ trong giao thông đường sắt trong kỳ thống kê;
- NLTT đầu máyi,j:
lượng nhiên liệu đầu máy i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;
- ∑ NLTT PTCDj: tổng
lượng nhiên liệu tiêu thụ của phương tiện chuyên dùng đường sắt sử dụng nhiên
liệu j trong kỳ thống kê;
- i: đầu máy thứ i;
- j: loại nhiên liệu.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đường sắt Việt Nam.
404. Lượng nhiên liệu tiêu thụ
trong giao thông hàng hải
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
hàng hải là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do tàu biển tiêu thụ trong quá trình
hoạt động trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm. Không tính lượng
nhiên liệu tiêu thụ bởi tàu cá, tàu phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng do Bộ
Quốc phòng và Bộ Công an quản lý. Nhiên liệu sử dụng trong hàng hải được tính
bao gồm các loại dầu DO và FO.
NLTTHHj
= ∑ NLTT tàu biểni,j
Trong đó:
- NLTTHHj: lượng nhiên
liệu j tiêu thụ trong giao thông hàng hải trong kỳ thống kê;
- NLTT tàu biểni,j:
lượng nhiên liệu tàu biển i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ thống kê;
- i: tàu biển thứ i;
- j: loại nhiên liệu.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
405. Lượng nhiên liệu tiêu thụ
trong giao thông thủy nội địa
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong
giao thông thủy nội địa là chỉ tiêu phản ánh lượng nhiên liệu do các phương tiện
giao thông thủy nội địa tiêu thụ trong quá trình vận hành trong một thời kỳ
nhất định, thường là một năm. Tiêu thụ nhiên liệu của phương tiện giao thông thủy
nội địa bao gồm tiêu thụ nhiên liệu của tàu, thuyền và các cấu trúc nổi khác có
động cơ chuyên hoạt động trên đường thủy nội địa; không tính lượng nhiên liệu
tiêu thụ bởi các phương tiện thủy nội địa phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng
do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quản lý. Nhiên liệu sử dụng trong giao thông
thủy nội địa được tính bao gồm các loại xăng, dầu.
NLTTTNĐj
= ∑ NLTTPTTNĐi,j
Trong đó:
- NLTTTNĐj: lượng
nhiên liệu j tiêu thụ trong giao thông đường thủy nội địa trong kỳ thống kê;
- NLTTPTTNĐi,j: lượng
nhiên liệu phương tiện thủy nội địa i sử dụng nhiên liệu j tiêu thụ trong kỳ
thống kê;
- i: phương tiện thủy nội địa
có động cơ thứ i (tàu, thuyền, cấu trúc nổi …);
- j: loại nhiên liệu.
2. Nguồn số liệu
- Đối với các phương tiện phải đăng
kiểm theo quy định: chế độ báo cáo thống kê ngành GTVT;
- Đối với các phương tiện không
phải đăng kiểm: điều tra thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Đối với các phương tiện thủy nội
địa phải đăng kiểm theo quy định: Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Đối với các phương tiện thủy nội
địa không phải đăng kiểm: Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.
406. Lượng nhiên liệu tiêu thụ
trung bình của nhóm phương tiện cơ giới đường bộ
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung
bình của nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chỉ tiêu phản ánh lượng
nhiên liệu tiêu thụ bình quân khi đi được quãng đường dài 01 km của một nhóm
phương tiện cùng loại, sử dụng cùng một loại nhiên liệu, trên cùng một loại
đường có cùng dải khối lượng hàng cho phép chở hoặc dung tích xi lanh tùy theo
mục đích tính toán. Đơn vị tính là lít/km.
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung
bình của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ i trên loại đường t được
tính như sau:
|
|
NLTTTBi,t =
|
∑ NLTTPTi,t
|
|
|
|
∑ Ni,t
|
|
Trong đó:
- NLTTTBi,t: lượng
tiêu thụ nhiên liệu trung bình (l/km) của nhóm phương tiện i sử dụng cùng loại
nhiên liệu j trên loại đường t;
- NLTTPTi,t: lượng
tiêu thụ nhiên liệu của một xe thuộc nhóm phương tiện i trên loại đường t;
- Ni,t: số lượng phương
tiện thuộc nhóm i sử dụng cùng loại nhiên liệu j trên loại đường t;
- i: nhóm phương tiện (xe mô
tô, ô tô con, ô tô tải … được phân chia theo nhóm);
- j: loại nhiên liệu (xăng, dầu
điêzen, LPG, CNG …);
- t: loại đường (trong đô thị,
ngoài đô thị …).
2. Nguồn số liệu
- Điều tra thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
5. Nhóm chỉ tiêu về kết quả
hoạt động vận tải
501. Số km di chuyển trung bình/năm
của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
Số km di chuyển trung bình/năm của
một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là chỉ tiêu phản ánh chiều dài
quãng đường đi trung bình trong 01 năm xác định của một nhóm phương tiện giao
thông cơ giới đường bộ cùng loại, sử dụng cùng một loại nhiên liệu, có cùng
cùng dải khối lượng hàng cho phép chở hoặc dung tích xi lanh tùy theo mục đích
tính toán. Đơn vị tính là km/năm.
Số km di chuyển trung bình trong
01 năm xác định của một nhóm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ i trên
loại đường t được tính như sau:
|
|
Số kmTBi,t : =
|
∑ Li,t
|
|
|
|
∑ Ni,t
|
|
Trong đó:
- Số kmTBi,t: số km
di chuyển trung bình/năm của nhóm phương tiện i sử dụng nhiên liệu j trên loại
đường t. Đơn vị tính là km;
- Li,t: số km di chuyển/năm
của một phương tiện thuộc nhóm i sử dụng nhiên liệu j trên loại đường t;
- Ni,t: số phương
tiện nhóm i, sử dụng nhiện liệu j trên đoạn đường t;
- i: nhóm phương tiện (xe mô
tô, ô tô con, ô tô tải … được phân chia theo nhóm);
- j: loại nhiên liệu (xăng, dầu
điêzen, LPG, CNG …).
2. Nguồn số liệu
- Đối với xe ô tô: chế độ báo cáo
thống kê ngành GTVT;
- Đối với xe mô tô, xe gắn máy:
điều tra thống kê ngành GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đăng kiểm Việt Nam.
502. Vận tải hành khách bằng
xe buýt công cộng
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
- Tuyến xe buýt công cộng là tuyến
xe buýt do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, công bố.
- Số lượt hành khách vận chuyển
bằng xe buýt công cộng: tổng số lượt hành khách đã thực hiện hành trình bằng xe
buýt công cộng trong kỳ.
- Trợ giá là khoản tiền ngân sách
nhà nước cấp hỗ trợ vận tải hành khách bằng xe buýt công cộng trong kỳ.
2. Nguồn số liệu
- Chế độ báo cáo thống kê ngành
GTVT.
3. Cơ quan chịu trách nhiệm
thu thập, tổng hợp
- Cục Đường bộ Việt Nam[11].
503. Doanh thu, sản lượng dịch
vụ kỹ thuật thương mại hàng không
1. Khái niệm, nội dung,
phương pháp tính
a. Doanh thu dịch vụ kỹ thuật thương
mại hàng không
Tổng doanh thu thuần là tổng số
tiền đã và sẽ thu được từ việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
cho các hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài để phục vụ các chuyến bay sau
khi đã trừ thuế và các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo. Tổng doanh thu thuần
bao gồm doanh thu thuần từ việc cung cấp các dịch vụ sau:
- Thu dịch vụ cảng hàng không: doanh
thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không để phục vụ các chuyến
bay trong nước, chuyến bay quốc tế, chuyến bay quá cảnh của các hãng hàng không
Việt Nam và nước ngoài; bao gồm:
+ Thu phục vụ hành khách: doanh
thu thuần từ việc bán "Vé thu phục vụ hành khách" cho hành khách người
Việt Nam và nước ngoài trong các chuyến bay quốc tế;
+ Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ:
doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ phục vụ việc hạ cánh, cất cánh, thuê
sân đỗ cho máy bay các hãng hàng không;
+ Thu cho thuê trang thiết bị chuyên
ngành: doanh thu thuần từ việc cho các hãng hàng không thuê trang thiết bị chuyên
ngành hàng không như xe dẫn máy bay, xe kéo, đẩy máy bay, cầu thang lên xuống máy
bay, ống lồng cầu hành khách...;
+ Thu dịch vụ soi chiếu an ninh:
doanh thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ soi chiếu hàng hóa, hành lý, hành
khách nhằm đảm bảo an ninh hàng không cho các chuyến bay của các hãng hàng không
Việt Nam và nước ngoài;
+ Thu cho thuê mặt bằng tại nhà
ga: doanh thu thuần từ việc cho các hãng hàng không thuê mặt bằng đặt quầy, tủ và
trang thiết bị phục vụ việc làm thủ tục cho hành khách để lên máy bay;
+ Thu cho thuê mặt bằng quảng cáo:
doanh thu thuần từ việc cho các đơn vị khác thuê mặt bằng trong khu vực nhà ga
sân bay để đặt các biển, mô hình hoặc hình ảnh quảng cáo khác;
+ Thu dịch vụ công ích khác: doanh
thu thuần từ việc cung cấp các dịch vụ công ích khác như xe chở hàng trong sân
bay, băng chuyền hành lý và các dịch vụ khác chưa nêu ở trên;
+ Thu dịch vụ khác ngoài công ích:
doanh thu thuần từ các hoạt động dịch vụ khác ngoài công ích như: bán sản phẩm
hàng hóa, cung ứng các dịch vụ khác như cho thuê tài sản, phương tiện không kèm
theo người điều khiển, dịch vụ xây dựng, lắp đặt thiết bị, các hoạt động tài
chính (vốn cổ phần liên doanh, liên kết kinh tế, thu lãi tiền gửi, thu lãi cho
vay vốn, thu nhập từ hoạt động đầu tư, chênh lệch do bán ngoại tệ, các khoản
thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính...), hoạt động không thường
xuyên (như thu thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng
do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, thu các khoản thuế được
giảm, được hoàn lại, các khoản thu không thường xuyên khác...), các dịch vụ
ngoài công ích khác do cảng hàng không thực hiện.
- Thu dịch vụ quản lý bay: doanh
thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ công ích và ngoài công ích do Tổng công ty
Quản lý bay Việt Nam thực hiện, bao gồm:
+ Thu điều hành bay: tổng doanh
thu thuần từ việc cung cấp dịch vụ điều hành các chuyến bay đi - đến, bay quá cảnh,
bay khác cho các hãng hàng không trong nước và nước ngoài, kể cả phần sẽ trích
lại cho các cảng hàng không (khoản thu cung cấp dịch vụ bổ sung điều hành bay
quá cảnh của các cảng hàng không);
+ Thu khác ngoài công ích như lắp
đặt hệ thống điều hành, xây dựng công trình thông tin chuyên ngành cho đơn vị
khác, thu từ dịch vụ quảng cáo cho đơn vị khác.
b. Sản lượng dịch vụ
- Hành khách qua cảng là tổng số
lượt hành khách đi (kể cả mua vé và miễn cước) và hành khách đến của các chuyến
bay trong nước, chuyến bay quốc tế do hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài
thực hiện; không tính hành khách quá cảnh trực tiếp.
Hành khách quá cảnh trực tiếp là
hành khách tiếp tục hành trình trên chuyến bay có chung số hiệu với chuyến bay
họ đã đến cảng hàng không báo cáo. Hành khách quá cảnh trực tiếp chỉ tính một
lần. Các loại hành khách quá cảnh khác được tính làm hai lần, một lần đi và một
lần đến.
- Hành khách hàng không nội địa
là số lượng hành khách được vận chuyển giữa hai sân
bay nằm trong cùng một quốc gia.
- Hành
khách hàng không quốc tế là tổng số lượng hành khách hàng không đến từ nước
khác và số hành khách hàng không rời khỏi đất nước để đi đến một quốc gia khác.
- Hành
khách quốc tế quá cảnh là tổng số hành khách hàng không tạm dừng hoặc ở lại
(chuyển tuyến) trong nước như một phần của hành trình giữa hai hoặc nhiều quốc
gia khác.
- Hàng
hóa hàng không nội địa là tổng trọng lượng hàng hóa và bưu phẩm được vận chuyển
giữa hai sân bay nằm trong cùng một quốc gia.
- Hàng
hóa hàng không quốc tế chất tải là tổng trọng lượng hàng hóa được chất lên máy
bay mà đích đến tiếp theo nằm ngoài lãnh thổ của quốc gia nơi chuyến bay bắt
đầu; bao gồm trọng lượng các công container hàng hóa, bưu kiện, túi ngoại giao
được gửi trên các máy bay chở khách và chở hàng; không bao gồm thư và hành lý
ký gửi.
- Hàng
hóa hàng không quốc tế dỡ tải là tổng trọng lượng hàng hóa được dỡ xuống từ máy
bay phải qua hải quan để vào quốc gia.
- Số chuyến
bay nội địa là tổng số chuyến bay giữa hai sân bay nằm trong cùng một quốc gia.
- Số chuyến
bay quốc tế là tổng số chuyến bay giữa sân bay ở một quốc gia và sân bay ở quốc
gia khác.
c. Sản
lượng dịch vụ khác
- Số hãng
hàng không là số doanh nghiệp được cấp phép kinh doanh vận chuyển hàng không.
Hãng hàng
không là pháp nhân có giấy phép hoạt động khai thác bay hàng không thương mại
hợp lệ. Trường hợp có liên doanh hoặc thoả thuận hợp đồng khác thì chỉ tính công
ty hàng không thực sự khai thác các chuyến bay.
- Tổng
khối lượng hàng hóa nội địa vận chuyển bằng hàng không là tổng khối lượng hàng
hóa nội địa được vận chuyển bằng tuyến hàng không nội địa.
- Tổng
khối lượng hàng hóa nội địa luân chuyển bằng hàng không là tổng khối lượng hàng
hóa nội địa vận chuyển bằng hàng không nhân với khoảng cách vận chuyển (tấn-km).
- Hàng
hóa nhập khẩu bằng đường không là tổng khối lượng hàng hóa được vận chuyển vào
nội địa bằng đường hàng không quốc tế.
- Hàng
hóa xuất khẩu bằng đường không là tổng khối lượng hàng hóa được vận chuyển ra
nước ngoài bằng đường hàng không quốc tế.
- Số lần
cất/hạ cánh là tổng số lần máy bay cất cánh và hạ cánh của các chuyến bay trong
nước, chuyến bay quốc tế do hãng hàng không Việt Nam và nước ngoài thực hiện.
- Số chuyến
bay điều hành là tổng số chuyến bay do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam điều
hành; bao gồm bay đi, đến, quá cảnh và bay khác tương ứng với tổng doanh thu
thuần điều hành bay.
- Số km
điều hành bay là tổng số km bay do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam điều hành,
được tính bằng cách nhân số chuyến bay điều hành với độ dài của chặng bay tương
ứng.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục
Hàng không Việt Nam.
504.
Trị giá, sản lượng xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
a) Trị
giá xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
Trị giá
xuất khẩu dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không bao gồm tổng số tiền đã và sẽ
thu được từ phía nước ngoài do hoàn thành việc cung cấp các dịch vụ kỹ thuật thương
mại tại các cảng hàng không và đơn vị quản lý bay. Giá trị xuất khẩu bao gồm
thu từ dịch vụ cảng hàng không và thu điều hành bay.
Phía nước
ngoài bao gồm: các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cư trú tại nước ngoài; chi
nhánh, công ty thành viên của công ty Việt Nam ở nước ngoài; các đại sứ quán,
lãnh sự quán nước ngoài đóng tại Việt Nam.
Xác định
trị giá: Trị giá xuất khẩu được xác định theo giá thị trường, bao gồm toàn bộ
giá trị gộp của dịch vụ, kể cả trường hợp giao dịch dịch vụ đó được thực thanh
toán với phía nước ngoài theo giá trị thuần trên nguyên tắc bù trừ. Trong trường
hợp trị giá của một giao dịch gồm cả hàng hoá và dịch vụ hoặc gồm nhiều loại
dịch vụ khác nhau mà không thể tách riêng từng loại thì tính toàn bộ trị giá
giao dịch đó cho loại dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ yếu.
Nếu trong
giao dịch đó, trị giá hàng hoá chiếm tỷ trọng chủ yếu thì không thống kê.
Trị giá
xuất khẩu bao gồm phần thu từ các dịch vụ sau:
- Thu
dịch vụ cảng hàng không: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc cung cấp dịch vụ
tại cảng hàng không để phục vụ các chuyến bay trong nước, chuyến bay quốc tế,
bay quá cảnh của các hãng hàng không nước ngoài; bao gồm:
+ Thu
phục vụ hành khách: tổng số tiền bán "Vé thu phục vụ hành khách" tại cảng
hàng không cho hành khách xuất cảnh trong các chuyến bay quốc tế của các hãng
hàng không Việt Nam và nước ngoài.
Theo khái
niệm về trị giá xuất khẩu dịch vụ, chỉ được tính vào xuất khẩu phần doanh thu
bán "Vé thu phục vụ hành khách" cho hành khách là người nước ngoài
xuất cảnh trong các chuyến bay quốc tế.
+ Thu
phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ các hãng hàng không
nước ngoài có hoặc không có văn phòng đại diện tại Việt Nam nhưng được phép
hạ/cất cánh và sử dụng sân đỗ tại cảng hàng không Việt Nam để thực hiện các
chuyến bay quốc tế đi, đến hoặc quá cảnh;
+ Thu
cho thuê trang thiết bị chuyên ngành: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ các hãng
hàng không nước ngoài về cho thuê trang thiết bị chuyên ngành tại sân bay như
cho thuê xe dẫn máy bay, xe kéo đẩy máy bay, cầu thang lên xuống máy bay, ống
lồng cầu hành khách...;
+ Thu
dịch vụ soi chiếu an ninh: tổng số tiền thu được từ các hãng hàng không nước ngoài
về việc cung cấp dịch vụ soi chiếu hàng hóa, hành lý, hành khách nhằm đảm bảo
an ninh hàng không cho các chuyến bay;
+ Thu
cho thuê mặt bằng tại nhà ga: tổng số tiền thu được từ các hãng hàng không nước
ngoài về cho thuê mặt bằng đặt quầy, tủ và trang thiết bị phục vụ việc làm thủ tục
cho hành khách để lên máy bay;
+ Thu
cho thuê mặt bằng quảng cáo: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc cho phía nước
ngoài thuê mặt bằng trong khu vực nhà ga sân bay để đặt các biển, mô hình hoặc
hình ảnh quảng cáo khác.
- Thu
điều hành bay: tổng số tiền đã và sẽ thu được từ các hãng hàng không nước ngoài
về việc cung cấp dịch vụ điều hành các chuyến bay đi - đến, bay quá cảnh và bay
khác của các hãng hàng không nước ngoài qua sân bay hoặc không phận do hàng không
dân dụng Việt Nam quản lý. Khoản thu này bao gồm tổng thu trực tiếp từ các hãng
hàng không nước ngoài của Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, kể cả phần sẽ được
trích lại để chuyển cho các cảng hàng không (được gọi là khoản thu cung cấp
dịch vụ bổ sung điều hành bay quá cảnh của các cảng hàng không).
b) Sản
lượng xuất khẩu dịch vụ
Bao gồm:
- Số lần
cất/hạ cánh: tổng số lần/chuyến máy bay cất cánh và tổng số lần/chuyến máy bay
hạ cánh của các hãng hàng không nước ngoài.
- Số chuyến
bay điều hành: tổng số chuyến bay của các hãng hàng không nước ngoài được điều
hành bởi Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, bao gồm bay đi - đến, bay quá cảnh
và bay khác tương ứng với tổng doanh thu điều hành bay nêu tại mục trên.
- Số km
điều hành bay: tổng số km bay của các hãng hàng không nước ngoài được điều hành
bởi Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam, được tính bằng cách nhân số các chuyến
bay điều hành với độ dài của chặng bay điều hành tương ứng.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục
Hàng không Việt Nam.
505.
Số tuyến bay, chiều dài đường bay
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Số tuyến
bay là số đường bay vận chuyển hàng hoá, hành khách có tính chất thường xuyên
trong một thời kỳ nhất định; được tính từ điểm đầu (nơi xuất phát) đến điểm
cuối (nơi kết thúc) của mạng lưới giao thông hàng không.
- Chiều
dài đường bay là chỉ tiêu phản ánh chiều dài của một hoặc một số chặng bay liên
tiếp (được tính bằng km) từ sân bay đầu tiên lấy khách, hàng hoá, hành lý đến
sân bay cuối cùng trả khách, hàng hoá, hành lý và ngược lại, bao gồm cả đường
bay tam giác.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục
Hàng không Việt Nam.
506.
Sản lượng dịch vụ vận tải, doanh nghiệp và các hoạt động hỗ trợ vận tải đường sắt,
đường bộ, đường thủy nội địa và đường biển
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Hành
khách nội địa vận chuyển bằng đường biển là số lượt hành khách nội địa vận chuyển
bằng đội tàu biển Việt Nam.
- Hành
khách quốc tế vận chuyển bằng đường biển là số lượt hành khách vận chuyển bằng
đội tàu biển nước ngoài.
- Số lượt
tàu biển Việt Nam ra, vào là tổng số lần tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam
ra, vào vùng nước cảng biển để neo đậu hoặc xếp dỡ hàng hoá, đưa đón hành khách
trong kỳ (không bao gồm tàu quân sự).
- Số lượt
tàu biển quốc tế ra, vào là tổng số lần tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài
ra, vào vùng nước cảng biển để neo đậu hoặc xếp dỡ hàng hóa, đưa đón hành khách
trong kỳ (không bao gồm tàu quân sự).
- Hàng
hóa quốc tế qua cảng là tổng số tấn hàng hóa bốc xếp của tàu thương mại quốc tế
trong một cảng của quốc gia trong kỳ; bao gồm: hàng chuyển tải và hàng trung
chuyển.
- Container
quốc tế qua cảng là tổng số hàng container (tính bằng teus) xếp dỡ bởi tàu
thương mại quốc tế trong một cảng của quốc gia trong kỳ.
- Số doanh
nghiệp vận tải đường bộ là số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải, hoạt
động chính trong lĩnh vực vận tải đường bộ.
- Số giấy
phép lái xe cấp mới cho ô tô là số giấy phép mới cấp cho lái xe ô tô chở khách,
trừ taxi.
- Số giấy
phép lái xe cấp mới cho mô tô là số giấy phép mới được cấp cho lái xe mô tô.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Cục
Đường bộ Việt Nam[12];
- Các
Cục: Đường sắt Việt Nam, Hàng hải Việt Nam, Đường thủy nội địa Việt Nam.
507.
Số vụ tai nạn giao thông, số người chết, bị thương do tai nạn giao thông
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Số vụ
tai nạn giao thông là số vụ tai nạn liên quan đến ít nhất 1 phương tiện giao thông
trên đường gây tử vong, thương tích hay thiệt hại về vật chất trong kỳ.
- Số người
chết, bị thương do tai nạn giao thông là tổng số người bị chết, bị thương do
tai nạn giao thông trong kỳ.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Vụ An
toàn giao thông phối hợp với Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.
6.
Nhóm chỉ tiêu về lao động
601.
Số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Số cán
bộ, công chức, viên chức, người lao động là số người hiện đang làm việc trong
đơn vị được tuyển dụng theo quy định của Nhà nước và có thời hạn ký hợp đồng
lao động lớn hơn một năm; không bao gồm những người được cử đi làm việc cho đơn
vị khác trong thời gian lớn hơn một năm mà đơn vị không phải trả lương.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Các
đơn vị trực thuộc Bộ GTVT.
7.
Nhóm chỉ tiêu về kết quả hoạt động của doanh nghiệp GTVT
701.
Sản lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản xuất, tiêu thụ, tồn kho
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Sản
lượng sản phẩm công nghiệp chủ yếu sản xuất trong kỳ là sản lượng của những sản
phẩm công nghiệp quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp được sản xuất ra trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được tính cho sản phẩm
là thành phẩm đã làm xong thủ tục nhập kho thành phẩm trong kỳ đợi đưa đi tiêu
thụ. Đơn vị tính là hiện vật.
- Sản
phẩm công nghiệp tiêu thụ là số lượng sản phẩm công nghiệp đã tiêu thụ được trong
kỳ, đã thu tiền hoặc chưa thu được tiền.
- Sản
phẩm công nghiệp tồn kho là số sản phẩm công nghiệp đang ở trong kho chờ bán trong
kỳ; không tính sản phẩm đã bán nhưng chưa xuất kho.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
-
Doanh nghiệp GTVT.
702.
Giá trị sản xuất, sản phẩm tiêu thụ và tồn kho
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Giá
trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ được tạo ra trong một
thời kỳ nhất định. Tùy theo mục đích, giá trị sản xuất được tính theo giá thực
tế hoặc giá so sánh.
- Giá
trị sản phẩm công nghiệp tiêu thụ là tổng số tiền đã và sẽ thu được từ việc bán
các sản phẩm công nghiệp trong kỳ báo cáo; được tính bằng số lượng sản phẩm tiêu
thụ nhân với giá bán sản phẩm đó.
- Giá
trị sản phẩm công nghiệp tồn kho là giá trị sản phẩm công nghiệp sản xuất đã nhập
kho chưa được tiêu thụ.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh
nghiệp GTVT.
703.
Tổng tài sản, các khoản nợ phải trả, các khoản phải thu, vốn đầu tư của chủ sở hữu,
vốn chủ sở hữu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Khái niệm,
nội dung, phương pháp tính các chỉ tiêu này theo quy định của Luật kế toán, các
chuẩn mực kế toán và các quy định hiện hành về báo cáo tài chính doanh nghiệp.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh
nghiệp GTVT.
704.
Nộp ngân sách nhà nước
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
Các khoản
phải nộp về ngân sách nhà nước bao gồm các khoản đã nộp và còn phải nộp trong
kỳ báo cáo theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh
nghiệp GTVT.
705.
Thu nhập bình quân
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Thu
nhập bình quân của người quản lý doanh nghiệp thực hiện trong năm báo cáo phù hợp
với quy định của pháp luật về lao động và quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư
vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp bằng tổng quỹ lương, thưởng, thù lao
của người quản lý doanh nghiệp chia cho số người quản lý doanh nghiệp.
- Thu
nhập bình quân của người lao động thực hiện trong năm báo cáo phù hợp với quy định
của pháp luật về lao động và quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất,
kinh doanh tại doanh nghiệp bằng tổng quỹ lương, thưởng và các khoản phụ cấp,
thu nhập khác có tính chất như lương; bảo hiểm xã hội trả thay lương; các khoản
thu nhập khác của người lao động không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp chia cho số lượng người lao động bình quân tại doanh nghiệp.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh
nghiệp GTVT.
706.
Tổng số lao động
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Lao
động trực tiếp là số lượng người lao động trực tiếp tiến hành các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, dịch vụ theo phân loại của doanh nghiệp.
- Lao
động gián tiếp là số lượng người lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm, dịch vụ theo phân loại của doanh
nghiệp.
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh
nghiệp GTVT.
707.
Tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
1.
Khái niệm, nội dung, phương pháp tính
- Tỷ suất
lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là tỷ lệ so sánh giữa tổng số lợi nhuận trước
thuế thu được từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác trong
năm của doanh nghiệp với vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ, phản ánh một đồng
vốn chủ sở hữu sinh ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
|
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
|
Lợi nhuận trước thuế
|
|
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ
|
|
Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ =
|
Vốn chủ sở hữu đầu năm + Vốn chủ sở hữu cuối
năm
|
|
2
|
2.
Nguồn số liệu
- Chế
độ báo cáo thống kê ngành GTVT.
3.
Cơ quan chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp
- Doanh
nghiệp GTVT.
C.
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH GTVT
I/
Danh mục biểu mẫu báo cáo thống kê định kỳ
|
STT
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu
|
Kỳ báo cáo
|
Ngày nhận báo cáo
|
|
a) Biểu mẫu thống kê áp dụng
đối với các cơ quan, đơn vị ngành GTVT, các Sở GTVT và doanh nghiệp GTVT
|
|
|
Nhóm biểu mẫu về kết cấu hạ
tầng giao thông
|
|
1
|
Biểu số 01-N
|
Chiều dài đường bộ, đường sắt,
đường thủy nội địa
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
2
|
Biểu số 02-N
|
Chiều dài đường bộ trung ương,
địa phương quản lý chia theo tỉnh/thành phố
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
3
|
Biểu số 03-N
|
Chiều dài đường bộ do địa phương
quản lý
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 2 năm sau
|
|
4
|
Biểu số 04-N
|
Chiều dài đường thủy nội địa chia
theo tỉnh/ thành phố
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
5
|
Biểu số 05-N
|
Chiều dài đường thủy nội địa do
địa phương quản lý
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 2 năm sau
|
|
6
|
Biểu số 06-N
|
Năng lực thông qua cảng biển,
cảng bến thủy nội địa
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
7
|
Biểu số 07-N
|
Năng lực thông qua cảng biển,
cảng bến thủy nội địa địa phương và doanh nghiệp quản lý
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 2 năm sau
|
|
8
|
Biểu số 08-N
|
Số lượng, năng lực khai thác của
cảng hàng không, sân bay
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
|
Nhóm biểu mẫu về vốn đầu tư
thực hiện
|
|
9
|
Biểu số 09-T
|
Tình hình thực hiện các dự án
đầu tư xây dựng cơ bản do Bộ GTVT trực tiếp quản lý
|
Tháng
|
Ngày 03 và 15 hàng tháng
|
|
10
|
Biểu số 10-N
|
Tình hình thực hiện các dự án
đầu tư xây dựng cơ bản do Bộ GTVT trực tiếp quản lý
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
11
|
Biểu số 11-T
|
Tình hình thực hiện các dự án
đầu tư theo hình thức PPP
|
Tháng
|
Ngày 17 hàng tháng
|
|
12
|
Biểu số 12-N
|
Tình hình thực hiện các dự án
đầu tư theo hình thức PPP
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
13
|
Biểu số 13-QN
|
Khối lượng chủ yếu xây dựng cơ
bản hoàn thành dự án Bộ GTVT trực tiếp quản lý
|
6 tháng, năm
|
Ước 6 tháng: ngày 15 tháng 5,
Ước năm: ngày 15 tháng 12, Chính thức năm: ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
|
Nhóm biểu mẫu về phương tiện
giao thông
|
|
14
|
Biểu số 14-N
|
Số lượng tàu bay
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
15
|
Biểu số 15-N
|
Số lượng ô tô đang lưu hành
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
16
|
Biểu số 16-N
|
Số lượng phương tiện vận chuyển
đường biển, đường thủy nội địa đang lưu hành chia theo công dụng, hình thức
sở hữu và tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
17
|
Biểu số 17-N
|
Số lượng đầu máy, toa xe đường
sắt
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
18
|
Biểu số 18- N.ĐT
|
Số lượng phương tiện thủy nội
địa tham gia giao thông chia theo công dụng và kích cỡ phương tiện
|
Phương tiện phải đăng kiểm:
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
Phương tiện không phải đăng kiểm:
Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê ngành GTVT
|
|
19
|
Biểu số 19- N.ĐT
|
Số lượng xe ô tô, xe mô tô, xe
gắn máy tham gia giao thông
|
Xe ô tô - Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
Đối với xe mô tô, xe gắn máy -
Theo Chương trình điều tra thống kê ngành GTVT
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê ngành GTVT
|
|
|
Nhóm biểu mẫu về nhiên liệu
tiêu thụ trong ngành GTVT
|
|
20
|
Biểu số 20-ĐT
|
Tiêu thụ nhiên liệu trong giao
thông đường bộ
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê ngành GTVT
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê ngành GTVT
|
|
21
|
Biểu số 21-N
|
Tiêu thụ nhiên liệu trong
hàng không
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
22
|
Biểu số 22-N
|
Tiêu thụ nhiên liệu trong giao
thông đường sắt
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
23
|
Biểu số 23-N
|
Thống kê tàu biển và tiêu thụ
nhiên liệu trong giao thông hàng hải
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
24
|
Biểu số 24-ĐT
|
Tiêu thụ nhiên liệu trong giao
thông đường thủy nội địa đối với phương tiện không phải đăng kiểm
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê ngành GTVT
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê ngành GTVT
|
|
25
|
Biểu số 25-N
|
Tiêu thụ nhiên liệu trong giao
thông đường thủy nội địa đối với phương tiện phải đăng kiểm
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
26
|
Biểu số 26- N.ĐT
|
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung
bình của xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông
|
Xe ô tô: Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
Xe mô tô, xe gắn máy: Theo Chương
trình điều tra thống kê ngành GTVT
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê ngành GTVT
|
|
|
Nhóm biểu mẫu về kết quả hoạt
động vận tải
|
|
27
|
Biểu số 27- N.ĐT
|
Số km di chuyển trung bình
của xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy tham gia giao thông
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê ngành GTVT
|
Theo Chương trình điều tra thống
kê ngành GTVT
|
|
28
|
Biểu số 28-T
|
Khối lượng hàng hóa thông qua
cảng
|
Tháng
|
Ngày 15 hàng tháng
|
|
29
|
Biểu số 29-N
|
Khối lượng hàng hóa thông qua
cảng
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
30
|
Biểu số 30-N
|
Số tuyến bay và chiều dài đường
bay
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
31
|
Biểu số 31-Q
|
Doanh thu và sản lượng dịch vụ
kỹ thuật thương mại hàng không
|
Quý
|
Ngày 15 tháng cuối quý
|
|
32
|
Biểu số 32-N
|
Doanh thu và sản lượng dịch vụ
kỹ thuật thương mại hàng không
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
33
|
Biểu số 33-N
|
Sản lượng dịch vụ vận tải, doanh
nghiệp và các hoạt động hỗ trợ vận tải đường sắt, đường bộ, đường thủy nội
địa, đường biển
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
34
|
Biểu số 34-Q
|
Trị giá và sản lượng xuất khẩu
dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
|
Quý
|
Ngày 15 tháng cuối quý
|
|
35
|
Biểu số 35-N
|
Trị giá và sản lượng xuất khẩu
dịch vụ kỹ thuật thương mại hàng không
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
36
|
Biểu số 36-N
|
Vận tải hành khách bằng xe buýt
công cộng
|
Năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
37
|
Biểu số 37-6TN
|
Tình hình tai nạn giao thông trong
cả nước
|
6 tháng, năm
|
Báo cáo 6 tháng: ngày 15
tháng 7, Báo cáo năm: ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
|
Nhóm biểu mẫu về lao động
|
|
38
|
Biểu số 38-N
|
Báo cáo số lượng, chất lượng công
chức
|
Năm
|
Ngày 30 tháng 6 năm sau
|
|
39
|
Biểu số 39-N
|
Báo cáo danh sách và tiền lương
công chức
|
Năm
|
Ngày 30 tháng 6 năm sau
|
|
|
Nhóm biểu mẫu về hoạt động
của doanh nghiệp GTVT
|
|
40
|
Biểu số 40-T
|
Báo cáo sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp GTVT
|
Tháng
|
Ngày 15 hàng tháng
|
|
41
|
Biểu số 41-N
|
Báo cáo sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp GTVT
|
Năm
|
Ngày 30 tháng 3 năm sau
|
|
|
Nhóm biểu mẫu báo cáo định
kỳ 05 năm
|
|
42
|
Biểu số 42-5N
|
Danh mục đường bộ do trung ương
quản lý phân theo cấp kỹ thuật và kết cấu mặt đường
|
5 năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
43
|
Biểu số 43-5N
|
Danh mục cầu đường bộ do trung
ương quản lý
|
5 năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
44
|
Biểu số 44-5N
|
Danh mục tuyến đường sắt trung
ương quản lý
|
5 năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
45
|
Biểu số 45-5N
|
Danh mục cầu, hầm đường sắt trên
các tuyến đường sắt hiện có
|
5 năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
46
|
Biểu số 46-5N
|
Danh mục các tuyến đường thủy
nội địa đang khai thác
|
5 năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
47
|
Biểu số 47-5N
|
Danh mục các tuyến đường thủy
nội địa do địa phương quản lý đang khai thác
|
5 năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
48
|
Biểu số 48-5N
|
Số lượng điểm giao cắt giữa đường
bộ và đường sắt hiện có
|
5 năm
|
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
|
b) Biểu mẫu thống kê áp dụng
đối với các Vụ chức năng thuộc Bộ GTVT
|
|
|
49
|
Biểu số 49-N
|
Số lượng và năng lực bốc xếp của
cảng biển và cảng, bến thủy nội địa
|
Năm
|
Ngày 25 tháng 3 năm sau
|
|
50
|
Biểu số 50-N
|
Số lượng, năng lực khai thác hiện
có và mới tăng của cảng hàng không, sân bay
|
Năm
|
Ngày 25 tháng 3 năm sau
|
|
51
|
Biểu số 51-N
|
Khối lượng hàng hóa thông qua
cảng
|
Năm
|
Ngày 25 tháng 3 năm sau
|
II/ Hệ thống biểu mẫu báo cáo
thống kê định kỳ
Biểu số 01-N
Ban hành theo Thông tư số…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
CĐBVN [13], Cục ĐSVN, Cục ĐTNĐ.
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
|
CHIỀU
DÀI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
|
|
Đơn vị tính
|
Tổng số
|
Phân theo cấp quản lý
|
Năng lực tăng thêm
|
|
Trung ương
|
Tỉnh/ thành phố
|
Quận/ huyện /thị xã
|
|
A
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
I. Đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia theo cấp kỹ thuật:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đường cao tốc
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường cấp I
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường cấp II
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường cấp III
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường cấp IV
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường cấp V
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường cấp VI
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường GTNT; đường chưa xác định
cấp
|
km
|
|
|
|
|
|
|
Chia theo kết cấu mặt đường
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nhựa (BT nhựa, láng nhựa …)
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Bê tông xi măng
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đá, gạch, cấp phối, đường có
mặt đường khác
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đất (không tính đường mòn)
|
km
|
|
|
|
|
|
|
Cầu trên tuyến:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu lớn (từ 100 m trở lên)
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng cầu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
Tổng chiều dài
|
m
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu trung (từ 25 m đến
<100 m)
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng cầu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
Tổng chiều dài
|
m
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu nhỏ (<25 m)
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng cầu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
Tổng chiều dài
|
m
|
|
|
|
|
|
|
II. Đường sắt
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia theo khổ đường
|
|
|
|
|
|
|
|
- Khổ 1435 mm
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Khổ 1000 mm
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường lồng
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường đơn
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt đô thị
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt cao tốc
|
km
|
|
|
|
|
|
|
Cầu trên tuyến
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu lớn (từ 100 m trở lên)
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng cầu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
Tổng chiều dài
|
m
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu trung (từ 25 m đến
<100 m)
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng cầu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
Tổng chiều dài
|
m
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu nhỏ (<25 m)
|
|
|
|
|
|
|
|
Số lượng cầu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
Tổng chiều dài
|
m
|
|
|
|
|
|
|
III. Đường thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia theo cấp kỹ thuật:
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cấp đặc biệt
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Cấp I
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Cấp II
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Cấp III
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Cấp IV
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Cấp V
|
km
|
|
|
|
|
|
|
- Cấp VI
|
km
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 1 = Cột 2 + Cột 3 + Cột 4.
- Cột 5: năng lực tăng thêm ở biểu
này được xác định là chiều dài đường (km) và chiều dài cầu (m), chiều dài đường
thủy nội địa được đầu tư xây dựng mới, hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm báo
cáo (không tính các công trình nâng cấp, cải tạo, mở rộng, sửa chữa).
- Cầu trên tuyến: ghi số lượng và
tổng chiều dài các loại cầu đã đưa vào sử dụng. Đối với trường hợp ngừng sử
dụng tạm thời để sửa chữa thì vẫn được thống kê vào số lượng cầu hiện có.
Biểu số 02-N
Ban hành theo Thông tư số…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
CĐBVN [14]
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
|
CHIỀU
DÀI ĐƯỜNG BỘ TRUNG ƯƠNG, ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ CHIA THEO TỈNH/THÀNH PHỐ
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn
vị tính: km
|
TT
|
Tỉnh, thành phố
|
Chiều dài đường bộ
|
|
Tổng số
|
Chia theo cấp kỹ thuật
|
Chia theo kết cấu mặt đường
|
|
Cao tốc
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
Cấp IV
|
Cấp V
|
Cấp VI
|
Đường GTNT; đường chưa xác định cấp
|
Bê tông nhựa
|
Bê tông xi măng
|
Láng nhựa
|
Đá, gạch, cấp phối, đường có mặt đường khác
|
Đất (không tính đường mòn)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
Cả nước (I+II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Đường bộ trung ương quản lý
chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị
hành chính)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đường bộ địa phương quản lý
chia theo tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị
hành chính)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột
9 và bằng tổng Cột 10 đến Cột 14.
|
Biểu số 03-N
Ban hành theo Thông tư số…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 2 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Sở GTVT
Đơn vị nhận báo cáo:
CĐBVN, Cục Thống kê địa phương
|
CHIỀU
DÀI ĐƯỜNG BỘ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn
vị tính: km
|
TT
|
Loại đường bộ chia theo cấp quản lý
|
Chiều dài đường bộ
|
|
Tổng số
|
Chia theo cấp kỹ thuật
|
Chia theo kết cấu mặt đường
|
|
Cao tốc
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
Cấp IV
|
Cấp V
|
Cấp VI
|
Đường GTNT; đường chưa xác định cấp
|
Bê tông nhựa
|
Bê tông xi măng
|
Láng nhựa
|
Đá, gạch, cấp phối, đường có mặt đường khác
|
Đất (không tính đường mòn)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đường huyện
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Đường xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Đường đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Đường chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột
9 và bằng tổng Cột 10 đến Cột 14.
- Dòng "Tổng số": Ghi
tổng chiều dài đường theo cấp kỹ thuật và theo kết cấu mặt đường do địa phương quản
lý.
Biểu số 04-N
Ban hành theo Thông tư số…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐTNĐ VN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT), Cục Thống
kê địa phương
|
CHIỀU
DÀI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA CHIA THEO TỈNH/THÀNH PHỐ
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn
vị tính: km
|
TT
|
Tỉnh/thành phố
|
Chiều dài đường thủy nội địa
|
|
Tổng số
|
Chia theo cấp kỹ thuật
|
|
Cấp đặc biệt
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
Cấp IV
|
Cấp V
|
Cấp VI
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Đường thủy nội địa TƯ quản
lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia theo tỉnh, thành phố trực
thuộc TƯ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị
hành chính)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đường thủy nội địa địa phương
quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia theo tỉnh, thành phố trực
thuộc TƯ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị
hành chính)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Dòng "Tổng số": ghi
tổng chiều dài đường thủy nội địa trung ương quản lý và chiều dài đường thủy nội
địa địa phương quản lý và chia theo cấp kỹ thuật.
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột
8.
|
Biểu số 05-N
Ban hành theo Thông tư số…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 2 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Sở GTVT
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục ĐTNĐ, Cục Thống kê địa
phương
|
CHIỀU
DÀI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn
vị tính: km
|
TT
|
Tỉnh/thành phố
|
Chiều dài đường thủy nội địa
|
|
Tổng số
|
Chia theo cấp kỹ thuật
|
|
Cấp đặc biệt
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
Cấp IV
|
Cấp V
|
Cấp VI
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tổng chiều dài ĐTNĐ do tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng chiều dài ĐTNĐ do quận/huyện/thị
xã quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Dòng "Tổng số": ghi
tổng chiều dài đường thủy nội địa địa phương quản lý và chia theo cấp kỹ thuật.
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột
8.
|
Biểu số 06-N
Ban hành theo Thông tư số…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục HHVN, Cục ĐTNĐ VN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
|
NĂNG
LỰC THÔNG QUA CẢNG BIỂN, CẢNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn
vị tính: tấn/năm
|
TT
|
Danh mục cảng
|
Địa điểm (tỉnh/TP trực thuộc TƯ)
|
Năng lực hàng hóa thông qua cảng
|
Năng lực tăng thêm
|
|
Năm trước
|
Năm báo cáo
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
|
I
|
Cảng biển
|
|
|
|
|
|
a
|
Cảng biển loại I
|
|
|
|
|
|
1
|
- Cảng ...
|
|
|
|
|
|
2
|
- Cảng...
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
b
|
Cảng biển loại II
|
|
|
|
|
|
1
|
- Cảng ...
|
|
|
|
|
|
2
|
- Cảng...
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
c
|
Cảng biển loại III
|
|
|
|
|
|
1
|
- Cảng ...
|
|
|
|
|
|
2
|
- Cảng...
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
II
|
Cảng, bến thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
a
|
Cảng, bến do trung ương quản
lý
|
|
|
|
|
|
1
|
- Cảng ...
|
|
|
|
|
|
2
|
- Cảng...
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
- Bến …
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
b
|
Cảng, bến do địa phương quản
lý
|
|
|
|
|
|
1
|
- Cảng ...
|
|
|
|
|
|
2
|
- Cảng...
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
- Bến …
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
c
|
Cảng do doanh nghiệp quản lý,
cảng chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
1
|
- Cảng ...
|
|
|
|
|
|
2
|
- Cảng...
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
- Bến …
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 2 - Cột 1.
- Cục HHVN tổng hợp số liệu cảng
biển phân theo loại cảng, bao gồm cả các cảng địa phương và doanh nghiệp quản
lý do Sở GTVT báo cáo; Cục ĐTNĐVN tổng hợp số liệu cảng, bến TNĐ phân theo cấp
quản lý, bao gồm cả số liệu cảng, bến TNĐ địa phương và doanh nghiệp quản lý do
Sở GTVT báo cáo.
- Năng lực hàng hóa thông qua cảng
năm trước được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết
kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm trước.
- Năng lực hàng hóa thông qua cảng
năm báo cáo được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết
kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm báo cáo.
|
Biểu số 07-N
Ban hành theo Thông tư số…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 2 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Sở GTVT
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục HHVN, Cục ĐTNĐ VN, Cục Thống
kê địa phương
|
NĂNG
LỰC THÔNG QUA CẢNG BIỂN, CẢNG BẾN THỦY NỘI ĐỊA ĐỊA PHƯƠNG VÀ DOANH NGHIỆP QUẢN
LÝ
Có
đến 31 tháng 12 năm...
Đơn
vị tính: tấn/năm
|
TT
|
Danh mục cảng
|
Địa điểm (tỉnh/TP trực thuộc TƯ)
|
Năng lực hàng hóa thông qua cảng
|
Năng lực tăng thêm
|
|
Năm trước
|
Năm báo
cáo
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
|
I
|
Cảng biển
|
|
|
|
|
|
a
|
Cảng biển loại II
|
|
|
|
|
|
1
|
- Cảng ...
|
|
|
|
|
|
2
|
- Cảng...
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
b
|
Cảng biển loại III
|
|
|
|
|
|
1
|
- Cảng ...
|
|
|
|
|
|
2
|
- Cảng...
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
II
|
Cảng, bến thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
a
|
Cảng, bến do địa phương quản
lý
|
|
|
|
|
|
1
|
Cảng ...
|
|
|
|
|
|
2
|
....
|
|
|
|
|
|
|
Bến …
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
b
|
Cảng, bến do doanh nghiệp quản
lý, cảng chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
1
|
Cảng ...
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Bến …
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 2 - Cột 1.
- Năng lực hàng hóa thông qua cảng
năm trước được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết
kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm trước.
- Năng lực hàng hóa thông qua cảng
năm báo cáo được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ sơ thiết
kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm báo cáo.
|
Biểu số 08-N
Ban hành theo Thông tư số…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục HKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
|
SỐ
LƯỢNG, NĂNG LỰC KHAI THÁC CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
|
|
Đơn vị tính
|
Năm trước
|
Năm báo cáo
|
|
Tổng số
|
Trong đó: CHK quốc tế
|
Tổng số
|
Trong đó: CHK quốc tế
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1. Số lượng cảng hàng
không, sân bay
|
CHK, sân bay
|
|
|
|
|
|
2. Năng lực thông qua
|
|
|
|
|
|
|
- Hành khách
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
- Hàng hóa
|
tấn/năm
|
|
|
|
|
|
Chia theo danh mục cảng
hàng không, sân bay từ quốc tế đến nội địa và thứ tự từ Bắc vào Nam:
|
|
|
|
|
|
|
I/Các CHK quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
1 Cảng hàng không…
|
|
|
|
|
|
|
a. Hành khách
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
b. Hàng hóa
|
tấn/năm
|
|
|
|
|
|
2. Cảng hàng không …
|
|
|
|
|
|
|
II/Các CHK, sân bay nội địa
|
|
|
|
|
|
|
1 Cảng hàng không …
|
|
|
|
|
|
|
a. Hành khách
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
b. Hàng hóa
|
tấn/năm
|
|
|
|
|
|
2. Sân bay …
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
....,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Khái niệm về CHK, sân bay theo
quy định tại Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ (chỉ tiêu
số 1206).
- Cảng hàng không quốc tế là cảng
hàng không phục vụ cho vận chuyển quốc tế và vận chuyển nội địa.
- Cảng hàng không nội địa là cảng
hàng không phục vụ cho vận chuyển nội địa.
- Không bao gồm cảng hàng không
chỉ dùng cho mục đích quân sự.
- Năng lực thông qua hành khách,
hàng hóa của cảng hàng không, sân bay trong kỳ được tính theo năng lực thiết kế.
- Dòng "2. Năng lực thông
qua": ghi tổng năng lực thông qua hàng hóa hoặc hành khách (tương ứng các
dòng) của tất cả các CHK và sân bay.
Biểu số 09-T
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 03 và 15 hàng
tháng
|
Đơn vị báo cáo:
Chủ đầu tư các dự án Bộ GTVT quản
lý, Ban QLDA thuộc Bộ GTVT, Sở GTVT.
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KHĐT)
|
TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO BỘ GTVT TRỰC TIẾP QUẢN LÝ
Tháng
…
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Danh mục
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện
|
Giải ngân
|
|
Tổng số từ đầu dự án đến hết năm trước
|
Năm báo cáo
|
Đã giải ngân từ đầu dự án đến hết năm trước
|
Giải ngân kế hoạch năm báo cáo
|
|
Ước tháng báo cáo
|
Ước từ đầu năm đến hết tháng báo cáo
|
Đã giải ngân từ đầu năm đến hết tháng trước
|
Tháng báo cáo
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Đã giải ngân từ đầu tháng báo cáo đến ngày báo cáo
|
Ước giải ngân từ ngày báo cáo đến hết tháng báo cáo
|
|
Phần thanh toán KLHT
|
Phần ứng Hợp đồng
|
Đã có phiếu thanh toán
|
Chưa có phiếu thanh toán
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
VỐN GIAO TRONG NĂM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Vốn ODA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn đối ứng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Vốn NSNN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Vốn TPCP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Vốn khác (ghi rõ nguồn vốn)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VỐN KÉO DÀI KẾ HOẠCH CÁC NĂM
TRƯỚC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Nguồn vốn …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VỐN ỨNG TRƯỚC KẾ HOẠCH CÁC
NĂM SAU
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Nguồn vốn …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập biểu
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Ngày 03 hàng tháng báo cáo số
liệu tháng trước tháng báo cáo, từ cột A đến cột 8.
- Ngày 15 háng tháng cáo cáo số
liệu ước tính tháng báo cáo.
- Kế hoạch năm: ghi theo văn bản
giao kế hoạch của cấp cấp có thẩm quyền.
- Số giải ngân từ đầu dự án đến
hết năm trước: ghi số liệu giải ngân từ đầu dự án đến ngày 31 tháng 01 năm báo cáo;
không bao gồm số giải ngân vốn ứng trước kế hoạch năm báo cáo và số giải ngân
kế hoạch năm báo cáo đã được thực hiện trong tháng 01 năm đó.
|
Biểu số 10-N
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Chủ đầu tư các dự án Bộ GTVT quản
lý, Ban QLDA thuộc Bộ GTVT, Sở GTVT.
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KHĐT)
|
TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN DO BỘ GTVT TRỰC TIẾP QUẢN LÝ
Năm
…
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Danh mục
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện
|
Giải ngân
|
|
Từ đầu dự án đến hết năm trước
|
Năm báo cáo
|
Đã giải ngân từ đầu dự án đến hết năm trước
|
Năm báo cáo
|
|
Tổng số
|
Trong đó: hoàn ứng
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Phần thanh toán KLHT
|
Phần ứng Hợp đồng
|
|
A
|
B
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
VỐN GIAO TRONG NĂM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Vốn ODA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn nước ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn đối ứng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Vốn NSNN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Vốn TPCP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Vốn khác (ghi rõ nguồn vốn)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VỐN KÉO DÀI THỜI GIAN THỰC
HIỆN, GIẢI NGÂN CỦA KẾ HOẠCH CÁC NĂM TRƯỚC
|
|
|
|
|
I
|
Nguồn vốn …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VỐN ỨNG TRƯỚC KẾ HOẠCH CÁC
NĂM SAU
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Nguồn vốn …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Kế hoạch năm ghi theo văn bản
giao kế hoạch của cấp có thẩm quyền.
- Số giải ngân từ đầu dự án đến
hết năm trước: ghi số liệu giải ngân từ đầu dự án đến ngày 31 tháng 01 năm báo cáo;
không bao gồm số giải ngân vốn ứng trước kế hoạch năm báo cáo và số giải ngân
kế hoạch năm báo cáo đã được thực hiện trong tháng 01 năm đó.
|
Biểu số 11-T
Ban hành theo Thông tư
…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 17 hàng tháng
|
Đơn vị báo cáo:
CĐBVN [15], các Cục thuộc Bộ GTVT; Ban QLDA tham gia quản
lý dự án PPP; Nhà đầu tư đối tác.
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ PPP)
|
TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP
Tháng
…
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
Danh mục
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện
|
Giải ngân
|
|
Từ đầu dự án đến hết năm trước
|
Từ đầu năm đến hết tháng trước
|
Ước thực hiện tháng báo cáo
|
Từ đầu dự án đến hết năm trước
|
Từ đầu năm đến tháng trước
|
Ước giải ngân tháng báo cáo
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
1, Dự án ….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn NSNN tham gia vào dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn của nhà đầu tư trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn của nhà đầu tư nước
ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2, Dự án ….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn NSNN tham gia vào dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn của nhà đầu tư trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn của nhà đầu tư nước
ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 1: ghi số kế hoạch được
cấp có thẩm quyền giao vốn đối với vốn ngân sách nhà nước và kế hoạch giải ngân
đối với vốn của nhà đầu tư khác.
|
Biểu số 12-N
Ban hành theo Thông tư …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
CĐBVN, các Cục thuộc Bộ GTVT;
Ban QLDA tham gia quản lý dự án PPP; Nhà đầu tư đối tác
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Ban PPP)
|
TÌNH
HÌNH THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC PPP
Năm
…
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
Danh mục
|
Địa điểm xây dựng
|
Năng lực thiết kế (qui mô, chiều dài cầu, đường)
|
Thời gian khởi công và hoàn thành (theo hợp đồng hoặc gia hạn)
|
Quyết định đầu tư
|
Dự toán
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện năm báo cáo
|
Giải ngân năm báo cáo
|
Khối lượng chủ yếu XDCB hoàn thành năm báo cáo (km đường, chiếc/mét cầu,
...)
|
|
Số, ngày quyết định
|
Tổng mức đầu tư
|
Số, ngày quyết định
|
Dự toán
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
G
|
H
|
I
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1. Dự án ….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn NSNN tham gia vào dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn của nhà đầu tư trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn của nhà đầu tư nước
ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Dự án ….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn NSNN tham gia vào dự án
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn của nhà đầu tư trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Vốn của nhà đầu tư nước
ngoài
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 1: ghi số kế hoạch được cấp
có thẩm quyền giao vốn đối với vốn ngân sách nhà nước và kế hoạch giải ngân đối
với vốn của nhà đầu tư khác.
|
Biểu số 13-6T.N
Ban hành theo Thông
tư số …
Ngày nhận báo
cáo:
Ước 6 tháng: ngày 15 tháng
5
Ước năm: ngày 15 tháng
12
Chính thức năm: ngày 15 tháng
3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Chủ đầu tư các dự án Bộ GTVT quản
lý, Ban QLDA thuộc Bộ GTVT, Sở GTVT
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KHĐT)
|
KHỐI
LƯỢNG CHỦ YẾU XÂY DỰNG CƠ BẢN HOÀN THÀNH DỰ ÁN BỘ GTVT TRỰC TIẾP QUẢN LÝ
Năm
….
|
|
Đơn vị tính
|
Khối lượng dự
|
Khối lượng hoàn thành từ đầu dự án đến hết năm trước
|
Khối lượng hoàn thành năm báo cáo
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Làm mới
|
Nâng cấp, cải tạo
|
Làm mới
|
Nâng cấp, cải tạo
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1. Nguồn ODA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đường (đường bộ, đường sắt,
ĐTNĐ)
|
km
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cầu trên tuyến (đường bộ, đường
sắt)
|
m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cầu cảng biển
|
m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Nạo vét, kè, chỉnh trị … luồng
hàng hải/ ĐTNĐ
|
km
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
o Đường cất hạ cánh, đường lăn
|
m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
o Sân đỗ, nhà ga
|
m2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nguồn NSNN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đường (đường bộ, đường sắt,
ĐTNĐ)
|
km
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cầu trên tuyến (đường bộ, đường
sắt)
|
m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cầu cảng biển
|
m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Nạo vét, kè, chỉnh trị … luồng
hàng hải/ ĐTNĐ
|
km
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
o Đường cất hạ cánh, đường lăn
|
m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
o Sân đỗ, nhà ga
|
m2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Nguồn TPCP
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Đường (đường bộ, đường sắt,
ĐTNĐ)
|
km
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cầu trên tuyến (đường bộ, đường
sắt)
|
m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cầu cảng biển
|
m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Nạo vét, kè, chỉnh trị … luồng
hàng hải/ ĐTNĐ
|
km
|
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Cảng hàng không
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
o Đường cất hạ cánh, đường lăn
|
m
|
|
|
|
|
|
|
|
|
o Sân đỗ, nhà ga
|
m2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Nguồn vốn khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Dự án …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Khối lượng chủ yếu xây dựng cơ
bản hoàn thành bao gồm các hạng mục chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng cơ bản được
thực hiện hoàn thành trong kỳ báo cáo. Khối lượng chủ yếu xây dựng cơ bản hoàn
thành được tính bằng chiều dài (km) đường bộ, đường sắt được xây dựng mới, nâng
cấp, cải tạo; chiều dài (m) cầu đường bộ, cầu đường sắt, cầu cảng biển, cầu
cảng/bến thủy nội địa được xây dựng mới; chiều dài (km) luồng hàng hải, đường
thủy nội địa được nạo vét, chỉnh trị, kè; chiều dài (m) đường lăn, đường cất hạ
cánh máy bay, diện tích (m2) nhà ga, sân đỗ máy bay được xây dựng mới, nâng
cấp, cải tạo.
- Đối với dự án sử dụng nhiều nguồn
vốn thì quy ước ghi khối lượng chủ yếu hoàn thành vào nguồn vốn chiếm tỷ trọng
lớn hơn.
Biểu số 14-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục HKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
SỐ
LƯỢNG TÀU BAY
Có
đến 31 tháng 12 năm …
|
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Tổng công suất
|
|
Tổng số
|
Trong đó: số đi thuê
|
Tổng số
|
Trong đó: số đi thuê
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
TỔNG SỐ
|
|
|
|
|
|
|
I - Tàu bay chở khách
|
chiếc - ghế
|
|
|
|
|
|
(Tên từng loại tàu bay xếp
theo vần a,b,c)
|
|
|
|
|
|
|
Airbus
|
|
|
|
|
|
|
Boeing
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
II - Tàu bay chở hàng
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
( Tên từng loại tàu bay xếp
theo vần a,b,c)
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
III - Tàu bay chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
( Tên từng loại tàu bay xếp
theo vần a,b,c)
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Công suất tàu bay chở khách tính
bằng số ghế ngồi theo thiết kế.
- Công suất tàu bay chở hàng, tày
bay chuyên dùng tính bằng tấn trọng tải theo thiết kế.
|
Biểu số 15-N
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
SỐ
LƯỢNG Ô TÔ ĐANG LƯU HÀNH
Có
đến 31 tháng 12 năm …
|
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Tổng trọng tải
|
|
Năm trước
|
Năm báo cáo
|
Năm trước
|
Năm báo cáo
|
|
A
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
Tổng số xe các loại
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
1. Xe con từ 9 chỗ trở xuống
|
chiếc - ghế
|
|
|
|
|
|
2. Xe khách (từ 10 chỗ trở
lên)
|
chiếc - ghế
|
|
|
|
|
|
- Từ 10 đến 25 chỗ
|
|
|
|
|
|
|
- Từ 26 đến 46 chỗ
|
|
|
|
|
|
|
- Trên 46 chỗ
|
|
|
|
|
|
|
3. Xe tải
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
- Tải trọng đến 2 tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tải trọng từ trên 2 tấn đến
7 tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tải trọng từ trên 7 tấn đến
20 tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tải trọng trên 20 tấn
|
|
|
|
|
|
|
4. Xe chuyên dùng và xe
khác
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
- Xe chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
- Rơ mooc và Sơ mi rơ mooc
|
|
|
|
|
|
|
- Xe khác
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Số lượng ô tô đang lưu hành năm
trước được xác định tại thời điểm 31 tháng 12 năm trước năm báo cáo.
- Trọng tải phương tiện chở khách
được tính bằng số ghế ngồi theo thiết kế; trọng tải phương tiện chở hàng được
tính bằng tấn trọng tải theo thiết kế.
|
Biểu số 16-N
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
SỐ
LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN VẬN CHUYỂN ĐƯỜNG BIỂN, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐANG LƯU HÀNH CHIA THEO
CÔNG DỤNG, HÌNH THỨC SỞ HỮU VÀ TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Có
đến 31 tháng 12 năm …
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Khả năng khai thác
|
|
Năm trước
|
Năm báo cáo
|
Năm trước
|
Năm báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
A
|
PHƯƠNG TIỆN ĐƯỜNG BIỂN
|
|
|
|
|
|
|
A1
|
Số lượng tàu biển mang cờ quốc
tịch Việt Nam (chia theo công dụng phương tiện)
|
|
|
|
|
|
|
A1.1
|
Tàu chở khách
|
chiếc - HK
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu, thuyền, ca nô chở khách
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phà máy chở khách
|
|
|
|
|
|
|
|
- Các phương tiện có động cơ khác
chở khách đường biển (ghi rõ …….)
|
|
|
|
|
|
|
A1.2
|
Tàu chở hàng
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở hàng khô
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở container
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở dầu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở khí hóa lỏng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu đa chức năng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu khác (ghi rõ ……..)
|
|
|
|
|
|
|
A2
|
Trong đó của chủ sở hữu trong
nước (chia theo công dụng phương tiện)
|
|
|
|
|
|
|
A2.1
|
Tàu chở khách
|
chiếc -HK
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu, thuyền, ca nô chở khách
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phà máy chở khách
|
|
|
|
|
|
|
|
- Các phương tiện có động cơ khác
chở khách bằng đường biển (ghi rõ loại phương tiện)
|
|
|
|
|
|
|
A2.2
|
Tàu chở hàng
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở hàng khô
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở container
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở dầu
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở khí hóa lỏng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu đa chức năng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu khác (ghi rõ ……..)
|
|
|
|
|
|
|
B
|
PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở người
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở hàng
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện khác (chỉ
ghi số lượng)
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
B1
|
Chia theo hình thức sở hữu
|
|
|
|
|
|
|
B1.1
|
Nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở người
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở hàng
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện khác (chỉ ghi số
lượng)
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
B1.2
|
Tập thể
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở người
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở hàng
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện khác (chỉ ghi số
lượng)
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
B1.3
|
Tư nhân
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở người
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở hàng
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện khác (chỉ ghi số
lượng)
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
B2
|
Chia theo công dụng phương
tiện
|
|
|
|
|
|
|
B2.1
|
Phương tiện chở người
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu khách (trên 12 người)
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu khách hàng (trên 12 người)
|
chiếc - người/tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Nhà hàng nổi
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Phà
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở công nhân
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu du lịch
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu lưu trú du lịch ngủ đêm
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Khách sạn nổi
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở người (từ 12 người trở
xuống)
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu khách cánh ngầm
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu khách đệm khí
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu khách cao tốc (trừ tàu khách
cánh ngầm đệm khí)
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu thể thao
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu vui chơi giải trí
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
B2.2
|
Phương tiện chở hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở hàng khô
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở hàng khô và công te
nơ
|
chiếc - tấn/teus
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở công te nơ
|
chiếc - teus
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở hàng có cửa đáy
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở hàng trên boong
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở hàng rời
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở hàng nguy hiểm
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở đông lạnh
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở dầu loại I
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở dầu loại II
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở khí hóa lỏng
|
chiếc - m3
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở hóa chất nguy hiểm
|
chiếc - m3
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở chất lỏng khác
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở nước
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở cá sống
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu chở nhựa đường
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu xi măng rời
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu hàng cao tốc
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
B2.3
|
Các phương tiện khác
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu kéo
|
chiếc - kg
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu đẩy
|
chiếc - kg
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu kéo đẩy
|
chiếc - kg
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu cuốc
|
chiếc - m3/h
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu hút
|
chiếc - m3/h
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu cần cẩu
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Bến nổi
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Ụ nổi
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu huấn luyện
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu thủy văn
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu công vụ
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu cứu hỏa
|
chiếc - m3/h
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu trục vớt
|
chiếc - kg
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu hoa tiêu
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu y tế
|
chiếc - người
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu thu gom, xử lý chất thải
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Tàu khác (chỉ ghi số lượng)
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
B3
|
Chia theo tỉnh/thành phố trực
thuộc trung ương
|
|
|
|
|
|
|
|
(Theo Danh mục đơn vị hành
chính)
|
|
|
|
|
|
|
1
|
An Giang
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở người
|
chiếc - ghế
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở hàng
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện khác (chỉ ghi số
lượng)
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
2
|
Bình Định
|
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở người
|
chiếc - ghế
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện chở hàng
|
chiếc - tấn
|
|
|
|
|
|
|
- Phương tiện khác (chỉ ghi số
lượng)
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
….
|
….
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Số lượng phương tiện đang lưu
hành năm trước được xác định tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm trước năm báo
cáo.
- Trọng tải phương tiện chở khách
được tính bằng số ghế ngồi theo thiết kế; trọng tải phương tiện chở hàng được
tính bằng tấn trọng tải theo thiết kế.
|
Biểu số 17-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
SỐ
LƯỢNG ĐẦU MÁY, TOA XE ĐƯỜNG SẮT
Có
đến 31 tháng 12 năm …
|
|
Đơn vị tính
|
Tổng số
|
Trong đó: đang khai thác
|
|
Số lượng
|
Tổng công suất
|
Số lượng
|
Tổng công suất
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
I. PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG KHỔ
ĐƯỜNG 1000 mm
|
|
|
|
|
|
|
1. Đầu máy Điezel
|
chiếc - cv
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
2. Phương tiện động lực
chuyên dùng (ghi rõ …)
|
chiếc - cv
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
3. Toa xe chở khách
|
|
|
|
|
|
|
- Toa xe giường nằm
|
toa - ghế
|
|
|
|
|
|
- Toa xe ghế ngồi
|
toa - ghế
|
|
|
|
|
|
- Toa xe khác: hành lý, căng
tin ….
|
toa
|
|
|
|
|
|
4. Toa xe hàng hóa
|
toa - tấn
|
|
|
|
|
|
- Toa xe có mui
|
|
|
|
|
|
|
- Toa xe không mui
|
|
|
|
|
|
|
- Toa xe mặt bằng
|
|
|
|
|
|
|
- Toa xe chuyên dùng chở
container
|
|
|
|
|
|
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
|
|
II. PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG KHỔ
ĐƯỜNG 1.435 mm
|
|
|
|
|
|
|
1. Đầu máy Điezel
|
chiếc - cv
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
2. Phương tiện động lực
chuyên dùng (ghi rõ …)
|
chiếc - cv
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
- Đường sắt đô thị
|
|
|
|
|
|
|
3. Toa xe chở khách
|
|
|
|
|
|
|
- Toa xe giường nằm
|
toa - ghế
|
|
|
|
|
|
- Toa xe ghế ngồi
|
toa - ghế
|
|
|
|
|
|
- Toa xe đường sắt đô thị
|
toa - người
|
|
|
|
|
|
- Toa xe khác: hành lý, căng
tin
|
toa
|
|
|
|
|
|
4. Toa xe hàng hóa
|
toa - tấn
|
|
|
|
|
|
- Toa xe có mui
|
|
|
|
|
|
|
- Toa xe không mui
|
|
|
|
|
|
|
- Toa xe mặt bằng
|
|
|
|
|
|
|
- Toa xe chuyên dùng chở
container
|
|
|
|
|
|
|
- Loại khác
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
|
Biểu số 18-N.ĐT
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo cáo:
- Cục ĐKVN: ngày 15 tháng 3
năm sau;
- Cục ĐTNĐVN: Theo
Chương trình ĐTTK ngành GTVT.
|
Đơn vị báo cáo:
Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục
ĐTNĐ VN.
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Môi trường)
|
SỐ
LƯỢNG PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA THAM GIA GIAO THÔNG CHIA THEO CÔNG DỤNG VÀ KÍCH CỠ
PHƯƠNG TIỆN
Năm
…..
|
TT
|
Phân tổ chủ yếu
|
Kích cỡ phương tiện
|
Số lượng theo kích cỡ phương tiện (chiếc)
|
Tổng số lượng đoàn phương tiện (chiếc)
|
Tổng trọng tải theo kích cỡ phương tiện (tấn)
|
Tổng trọng tải đoàn phương tiện (tấn)
|
Tổng công suất máy theo kích cỡ phương
|
Tổng công suất đoàn phương tiện (CV)
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Phương tiện chở hàng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tàu chở hàng rời
|
< 1.500 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 1.500 đến 3.000 tấn
|
|
|
|
|
> 3.000 tấn
|
|
|
|
|
2
|
Tàu chở dầu
|
< 1500 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 1.500 tấn đến 3.000 tấn
|
|
|
|
|
> 3.000 tấn
|
|
|
|
|
3
|
Tàu container
|
< 1.500 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Từ 1.500 tấn đến 3.000 tấn
|
|
|
|
|
> 3.000 tấn
|
|
|
|
|
4
|
Tàu khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Phương tiện chở người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tàu chở người
|
< 100 CV
|
|
|
|
|
|
|
|
từ 100 CV đến < 400 CV
|
|
|
|
|
từ 400 CV đến < 1.350 CV
|
|
|
|
|
từ 1.350 CV đến 4.000 CV
|
|
|
|
|
> 4.000 CV
|
|
|
|
|
2
|
Phà
|
< 100 CV
|
|
|
|
|
|
|
|
từ 100 CV đến < 400 CV
|
|
|
|
|
từ 400 CV đến < 1.350 CV
|
|
|
|
|
từ 1.350 CV đến 4.000 CV
|
|
|
|
|
> 4.000 CV
|
|
|
|
|
3
|
Khác
|
< 15 tấn (dầu điêzen)
|
|
|
|
|
|
|
|
< 15 tấn (xăng)
|
|
|
|
|
III
|
Phương tiện thủy nội địa
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….. ,
ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Đoàn phương tiện là nhóm các
phương tiện có cùng công dụng. Ví dụ: Đoàn tàu chở hàng rời, đoàn tàu chở dầu,
đoàn tàu container…
|
Biểu số 19-N.ĐT
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
- Xe ô tô: ngày 15
tháng 3 năm sau;
- Xe mô tô, xe gắn máy: Theo
Chương trình ĐTTK ngành GTVT.
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Môi trường)
|
SỐ
LƯỢNG XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO THÔNG
Năm
…..
Đơn
vị tính: chiếc
|
TT
|
Phân tổ chủ yếu
|
Loại nhiên liệu sử dụng
|
Số lượng phương tiện theo tiêu chuẩn khí thải
|
Tổng số
|
|
Euro 2
|
Euro 4
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
|
|
Tổng số ô tô các loại
|
|
|
|
|
|
1
|
Ô tô con (từ 09 chỗ trở
xuống)
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Dưới 1.400 cc
|
Xăng
|
|
|
|
|
Điêzen
|
|
|
|
|
1.2
|
1.400 cc - 2.000 cc
|
Xăng
|
|
|
|
|
Điêzen
|
|
|
|
|
1.3
|
Trên 2.000 cc
|
Xăng
|
|
|
|
|
Điêzen
|
|
|
|
|
1.4
|
Ô tô con sử dụng năng lượng
khác
|
|
|
|
|
|
2
|
Ô tô khách
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Dưới 3.500 kg (dưới 17 chỗ)
|
Xăng
|
|
|
|
|
Điêzen
|
|
|
|
|
CNG
|
|
|
|
|
2.2
|
3.500 kg - 15.000 kg (17 chỗ đến
46 chỗ)
|
Xăng
|
|
|
|
|
Điêzen
|
|
|
|
|
CNG
|
|
|
|
|
2.3
|
Trên 15.000 kg -18.000 kg (trên
46 chỗ)
|
Xăng
|
|
|
|
|
Điêzen
|
|
|
|
|
CNG
|
|
|
|
|
2.4
|
Ô tô khách sử dụng năng lượng
khác
|
|
|
|
|
|
3
|
Ô tô tải
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Dưới 3.500 kg
|
Xăng
|
|
|
|
|
Điêzen
|
|
|
|
|
3.2
|
3.500 kg - 7.500 kg
|
Điêzen
|
|
|
|
|
3.3
|
Trên 7.500 kg - 16.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
|
|
3.4
|
Trên 16.000 kg - 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
|
|
3.5
|
Trên 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
|
|
3.6
|
Ô tô chở hàng sử dụng năng lượng
khác
|
|
|
|
|
|
4
|
Ô tô khác
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Dưới 3.500 kg
|
Xăng
|
|
|
|
|
Điêzen
|
|
|
|
|
4.2
|
3.500 kg - 7.500 kg
|
Điêzen
|
|
|
|
|
4.3
|
Trên 7.500 kg - 16.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
|
|
4.4
|
Trên 16.000 kg - 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
|
|
4.5
|
Trên 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
|
|
4.6
|
Ô tô chuyên dùng sử dụng năng
lượng khác
|
|
|
|
|
|
5
|
Xe mô tô, xe gắn máy
|
|
|
|
|
|
5.1
|
2-stroke < 50 cc
|
Xăng
|
|
|
|
|
5.2
|
4-stroke < 50 cc
|
Xăng
|
|
|
|
|
5.3
|
2-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250
cc
|
Xăng
|
|
|
|
|
5.4
|
4-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250
cc
|
Xăng
|
|
|
|
|
5.5
|
4-stroke 250 cc - nhỏ hơn 750
cc
|
Xăng
|
|
|
|
|
5.6
|
4-stroke từ 750 cm3
|
Xăng
|
|
|
|
|
5.7
|
Xe mô tô, xe gắn máy năng lượng
khác
|
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….. ,
ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 1 + Cột 2.
|
Biểu số 20-ĐT
Ngày nhận báo cáo:
Theo Chương trình ĐTTK ngành
GTVT
|
Đơn vị báo cáo:
Cục Đường bộ Việt Nam [16]
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Môi trường)
|
TIÊU
THỤ NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
Năm
……..
|
TT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm trước
|
Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm báo cáo
|
Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ trong 2 năm
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
|
1
|
Xăng
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xăng không chì
|
lít
|
|
|
|
|
1.2
|
Xăng sinh học
|
|
|
|
|
|
a
|
Xăng sinh học E5
|
lít
|
|
|
|
|
b
|
Xăng sinh học E10
|
lít
|
|
|
|
|
2
|
Nhiên liệu điêzen, điêzen B5
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Nhiên liệu điêzen
|
lít
|
|
|
|
|
2.2
|
Nhiên liệu điêzen B5
|
lít
|
|
|
|
|
3
|
Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
|
m3
|
|
|
|
|
4
|
Khí thiên nhiên (NG)
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Khí thiên nhiên nén (CNG)
|
m3
|
|
|
|
|
4.2
|
Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG)
|
m3
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….. ,
ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 1 + Cột 2.
|
Biểu số 21-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục Hàng không Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Môi trường)
|
TIÊU
THỤ NHIÊN LIỆU TRONG HÀNG KHÔNG
Năm
…..
Đơn
vị: lít
|
TT
|
Loại nhiên liệu
|
Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm trước
|
Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm báo cáo
|
Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ trong 2 năm
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
|
1
|
Nhiên liệu dùng cho tàu bay
|
|
|
|
|
a
|
Dùng cho tuyến bay quốc tế
|
|
|
Tổng số
|
|
|
- Nhiên liệu hàng không (Jet
Fuel)
|
|
|
|
|
|
- Xăng hàng không (Avgas)
|
|
|
|
|
|
- Khác (nếu có)
|
|
|
|
|
b
|
Dùng cho tuyến quốc nội
|
|
|
Tổng số
|
|
|
- Nhiên liệu hàng không (Jet
Fuel)
|
|
|
|
|
|
- Xăng hàng không (Avgas)
|
|
|
|
|
|
- Khác (nếu có)
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….. ,
ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Tổng số: ghi tổng lượng nhiên
liệu tiêu thụ của tàu bay tuyến quốc tế hoặc nội địa tương ứng.
- Cột 3 = Cột 1 + Cột 2.
|
Biểu số 22-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục Đường sắt Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Môi trường)
|
TIÊU
THỤ NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
Năm
…..
Đơn
vị : lít
|
TT
|
Phân tổ chủ yếu
|
Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm trước
|
Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm báo cáo
|
Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ trong 2 năm
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
|
1
|
Nhiên liệu diesel
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….. ,
ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 1 + Cột 2.
|
Biểu số 23-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục Đăng kiểm Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Môi trường)
|
THỐNG
KÊ TÀU BIỂN VÀ TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG HÀNG HẢI
Năm
…..
|
TT
|
Danh mục tàu (tên tàu)
|
Số IMO
|
Số phân cấp
|
Dung tích (GT)
|
Tổng trọng tải (tấn)
|
Công suất máy (CV)
|
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong năm (tấn)
|
|
Máy chính
|
Máy phụ
|
DO
|
FO
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
G
|
H
|
I
|
1
|
2
|
|
A
|
Tàu biển chạy tuyến quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
Tổng số
|
|
a
|
Tàu chở hàng rời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Tàu chở hàng tổng hợp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Tàu chở hóa chất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d
|
Tàu chở dầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e
|
Tàu chở khí hóa lỏng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
g
|
Tàu kéo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
h
|
Tàu container
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
i
|
Tàu RORO kết hợp chở khách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
k
|
Tàu chở khách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
l
|
Tàu khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Tàu biển chạy tuyến nội địa
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
Tổng số
|
|
a
|
Tàu chở hàng rời
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Tàu chở hàng tổng hợp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Tàu chở hóa chất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
d
|
Tàu chở dầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
e
|
Tàu chở khí hóa lỏng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
g
|
Tàu kéo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
h
|
Tàu container
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
i
|
Tàu RORO kết hợp chở khách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
k
|
Tàu chở khách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
l
|
Tàu khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….. ,
ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Tổng số: ghi tổng lượng nhiên liệu
tiêu thụ của tàu biển chạy tuyến quốc tế hoặc nội địa trong năm.
|
Biểu số 24-ĐT
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Theo Chương trình ĐTTK ngành
GTVT
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐTNĐ VN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Môi trường)
|
TIÊU
THỤ NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN KHÔNG
PHẢI ĐĂNG KIỂM
Năm
…..
|
TT
|
Phân tổ chủ yếu
|
Đơn vị tính
|
Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm trước
|
Số lượng nhiên liệu tiêu thụ năm báo cáo
|
Tổng lượng nhiên liệu tiêu thụ trong 2 năm
|
|
|
|
|
1
|
2
|
3
|
|
1
|
Xăng
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Xăng không chì
|
lít
|
|
|
|
|
1.2
|
Xăng sinh học
|
|
|
|
|
|
|
- Xăng sinh học E5
|
lít
|
|
|
|
|
|
- Xăng sinh học E10
|
lít
|
|
|
|
|
2
|
Nhiên liệu điêzen, điêzen B5
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Nhiên liệu điêzen
|
lít
|
|
|
|
|
2.2
|
Nhiên liệu điêzen B5
|
lít
|
|
|
|
|
3
|
Dầu Mazut (FO)
|
m3
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….. ,
ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 3 = Cột 1 + Cột 2.
|
Biểu số 25-N
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục Đăng kiểm Việt Nam
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Môi trường)
|
TIÊU
THỤ NHIÊN LIỆU TRONG GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN PHẢI
ĐĂNG KIỂM
Năm
….
|
TT
|
Danh mục tàu (tên tàu)
|
Số phân cấp
|
Tổng trọng tải (tấn)
|
Công suất máy (CV)
|
Loại nhiên liệu sử dụng
|
Tiêu thụ nhiên liệu trong năm (lít -m3)
|
|
I
|
Tàu chở hàng
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu chở hàng rời
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu…
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Tàu chở dầu
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu…
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Tàu container
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu…
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
d
|
Loại khác
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu…
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tàu chở khách
|
|
|
|
|
|
|
a
|
Tàu chở khách
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu…
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
b
|
Phà
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Phà …
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
c
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Phương tiện thủy nội địa
khác
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tàu …
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….. ,
ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Đơn vị tính lượng nhiên liệu tiêu
thụ là lít hoặc m3 tùy theo loại nhiên liệu sử dụng tương đương với loại nhiên
liệu ở Biểu số 24-ĐT.
|
Biểu số 26-N.ĐT
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
- Xe ô tô: ngày 15 tháng 3
năm sau;
- Xe mô tô, xe gắn máy:
Theo Chương trình ĐTTK ngành
GTVT.
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Môi trường)
|
LƯỢNG
NHIÊN LIỆU TIÊU THỤ TRUNG BÌNH CỦA XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO
THÔNG
Năm
…..
Đơn
vị tính: lít/km
|
TT
|
Phân tổ chủ yếu
|
Loại nhiên liệu sử dụng
|
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
|
1
|
Ô tô con (từ 09 chỗ trở
xuống)
|
|
|
|
1,1
|
Dưới 1.400 cc
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
1,2
|
1.400 cc - 2.000 cc
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
1,3
|
Trên 2.000 cc
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
1,4
|
Ô tô con sử dụng năng lượng khác
(LPG, điện …)
|
|
|
2
|
Ô tô khách
|
|
|
|
2,1
|
Dưới 3.500 kg
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
CNG
|
|
|
2,2
|
3.500 kg - 15.000 kg
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
CNG
|
|
|
2,3
|
Trên 15.000 kg - 18.000 kg
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
CNG
|
|
|
2,4
|
Ô tô khách sử dụng năng lượng
khác (điện …)
|
|
|
|
3
|
Ô tô chở hàng
|
|
|
|
3,1
|
Dưới 3.500 kg
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
3,2
|
3.500 kg - 7.500 kg
|
Điêzen
|
|
|
3,3
|
Trên 7.500 kg -16.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
3,4
|
Trên 16.000 kg - 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
3,5
|
Trên 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
3,6
|
Ô tô chở hàng sử dụng năng lượng
khác (điện …)
|
|
|
|
4
|
Ô tô khác
|
|
|
|
4,1
|
Dưới 3.500 kg
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
4,2
|
3.500 kg - 7.500 kg
|
Điêzen
|
|
|
4,3
|
Trên 7.500 kg - 16.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
4,4
|
Trên 16.000 kg - 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
4,5
|
Trên 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
4,6
|
Ô tô chuyên dùng sử dụng năng
lượng khác (điện …)
|
|
|
5
|
Xe mô tô, xe gắn máy
|
|
|
|
5,1
|
2-stroke < 50 cc
|
Xăng
|
|
|
5,2
|
4-stroke < 50 cc
|
Xăng
|
|
|
5,3
|
2-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250
cc
|
Xăng
|
|
|
5,4
|
4-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250
cc
|
Xăng
|
|
|
5,5
|
4-stroke 250 cc - nhỏ hơn 750
cc
|
Xăng
|
|
|
5,6
|
4-stroke từ 750 cm3
|
Xăng
|
|
|
5,7
|
Xe mô tô, xe gắn máy năng lượng
khác (điện …)
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….. ,
ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Khối lượng của phương tiện trong
biểu này được hiểu là khối lượng toàn bộ.
|
Biểu số 27-N.ĐT
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
- Xe ô tô: ngày 15 tháng 3
năm sau;
- Xe mô tô, xe gắn máy:
Theo Chương trình ĐTTK ngành
GTVT.
|
Đơn vị báo cáo:
Cục Đăng kiểm VN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Môi trường)
|
SỐ
KILOMET DI CHUYỂN TRUNG BÌNH CỦA XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY THAM GIA GIAO
THÔNG
Năm
…..
Đơn
vị tính: km/năm
|
TT
|
Phân tổ chủ yếu
|
Loại nhiên liệu sử dụng
|
Số km di chuyển trung bình/năm
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
|
|
Tổng số km di chuyển trung bình xe cơ giới
|
|
|
|
1
|
Ô tô con (từ 09 chỗ trở
xuống)
|
|
|
|
1,1
|
Dưới 1.400 cc
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
1,2
|
1.400 cc - 2.000 cc
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
1,3
|
Trên 2.000 cc
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
1,4
|
Ô tô con sử dụng năng lượng
khác
|
|
|
|
2
|
Ô tô khách
|
|
|
|
2,1
|
Dưới 3.500 kg
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
CNG
|
|
|
2,2
|
3.500 kg - 15.000 kg
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
CNG
|
|
|
2,3
|
Trên 15.000 kg -18.000 kg
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
CNG
|
|
|
2,4
|
Ô tô khách sử dụng năng lượng
khác
|
|
|
|
3
|
Ô tô chở hàng
|
|
|
|
3,1
|
Dưới 3.500 kg
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
3,2
|
3.500 kg - 7.500 kg
|
Điêzen
|
|
|
3,3
|
Trên 7.500 kg -16.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
3,4
|
Trên 16.000 kg - 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
3,5
|
Trên 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
3,6
|
Ô tô chở hàng sử dụng năng lượng
khác
|
|
|
|
4
|
Ô tô khác
|
|
|
|
4,1
|
Dưới 3.500 kg
|
Xăng
|
|
|
Điêzen
|
|
|
4,2
|
3.500 kg - 7.500 kg
|
Điêzen
|
|
|
4,3
|
Trên 7.500 kg - 16.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
4,4
|
Trên 16.000 kg - 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
4,5
|
Trên 32.000 kg
|
Điêzen
|
|
|
4,6
|
Ô tô chuyên dùng sử dụng năng
lượng khác
|
|
|
|
5
|
Xe mô tô, xe gắn máy
|
|
|
|
5,1
|
2-stroke < 50 cc
|
Xăng
|
|
|
5,2
|
4-stroke < 50 cc
|
Xăng
|
|
|
5,3
|
2-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250
cc
|
Xăng
|
|
|
5,4
|
4-stroke 50 cc - nhỏ hơn 250
cc
|
Xăng
|
|
|
5,5
|
4-stroke 250 cc - nhỏ hơn 750
cc
|
Xăng
|
|
|
5,6
|
4-stroke từ 750 cm3
|
Xăng
|
|
|
5,7
|
Xe mô tô, xe gắn máy năng lượng
khác
|
|
|
|
Người lập báo
cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…….. ,
ngày tháng năm
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Khối lượng của phương tiện trong
biểu này được hiểu là khối lượng toàn bộ.
|
Biểu số 28-T
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 hàng tháng
|
Đơn vị báo cáo:
Cục HHVN, ĐTNĐ, HKVN, Sở GTVT.
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
KHỐI
LƯỢNG HÀNG HÓA THÔNG QUA CẢNG
Tháng
…… năm……
|
TT
|
Danh mục loại hàng
|
Đơn vị tính, cách tính
|
Kế hoạch năm
|
Hàng hóa thông qua cảng
|
|
Ước thực hiện tháng
|
Lũy kế từ đầu năm đến hết
|
Lũy kế cùng kỳ năm trước
|
So với cùng kỳ năm trước
|
So với kế hoạch năm
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
TỔNG SỐ
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng quá cảnh xếp dỡ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Được chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A1
|
Container
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
A2
|
Container
|
1000 teus
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Hàng lỏng
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Hàng khô
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 4: ghi số chính thức thực
hiện từ đầu năm đến hết tháng báo cáo cùng kỳ năm trước. Ví dụ: Báo cáo tháng 7/2017
thì cột 5 ghi số liệu đã thực hiện, lũy kế của 7 tháng năm 2016.
- Cột 5 = Cột 3 : Cột 4.
- Cột 6 = Cột 3 : Cột 1.
- Riêng số liệu hàng thông qua CHK,
do tính chất đặc thù nên không phân tích số liệu chi tiết của từng loại hàng.
- Đối với hàng container: ghi cả
hai đơn vị là tấn và teus cho cùng 1 lô hàng. Ví dụ: Hàng hóa được bốc dỡ là 1000
teus tương đương với 1.200 tấn thì ghi 1000 tues ở mục A2 và 1.200 tấn ghi ở
mục A1 tương ứng với loại hàng xuất, nhập và nội địa.
- Hàng quá cảnh: chỉ tính khối lượng
hàng hóa được xếp dỡ tại cảng.
|
Biểu số 29-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục HHVN, ĐTNĐ, HKVN, Sở GTVT.
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
KHỐI
LƯỢNG HÀNG HOÁ THÔNG QUA CẢNG
Năm
….
|
TT
|
Danh mục loại hàng
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện năm báo cáo
|
Thực hiện năm trước
|
So với năm trước (%)
|
So với kế hoạch năm (%)
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
|
TỔNG SỐ
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng quá cảnh xếp dỡ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
A1
|
Container
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
A2
|
Container
|
1000 teus
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Hàng lỏng
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Hàng khô
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 4 = Cột 2 : Cột 3.
- Cột 5 = Cột 2 : Cột 1.
- Riêng số liệu hàng thông qua cảng
hàng không, do tính chất đặc thù nên không phân tích số liệu chi tiết của từng
loại hàng.
- Đối với hàng container: ghi cả
hai đơn vị là tấn và teus cho cùng 1 lô hàng. Ví dụ: Hàng hóa được bốc dỡ là 1000
teus tương đương với 1.200 tấn thì ghi 1000 teus ở mục A2 và 1.200 tấn ghi ở
mục A1 tương ứng với loại hàng xuất, nhập và nội địa.
|
Biểu số 30-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục HKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
SỐ
TUYẾN BAY VÀ CHIỀU DÀI ĐƯỜNG BAY
Năm
….
Đơn
vị tính: km
|
TT
|
Tên tuyến bay
|
Chiều dài đường bay
|
|
Quốc tế
|
Nội địa
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
|
|
Chia theo danh mục tuyến
|
|
|
|
1
|
Hà nội - Paris
|
|
|
|
2
|
Hà nội - Frankfurt
|
|
|
|
….
|
…
|
|
|
|
…..
|
Hà nội - TP Hồ Chí Minh
|
|
|
|
…..
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng số tuyến bay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột B: ghi tên và liệt kê các
tuyến bay phát sinh trong kỳ báo cáo.
- Tổng số tuyến bay: ghi tổng số
tuyến bay quốc tế và nội địa phát sinh trong kỳ báo cáo.
|
Biểu số 31-Q
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng cuối quý
|
Đơn vị báo cáo:
Cục HKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
DOANH
THU VÀ SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG
Quý
……. năm …...
|
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện qúy trước
|
Ước thực hiện quý báo cáo
|
Lũy kế từ đầu năm đến hết quý báo cáo
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Quý báo cáo năm trước
|
Lũy kế từ đầu năm đến hết qúy báo
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
A - Tổng doanh thu thuần
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
I. Thu dịch vụ cảng hàng
không
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Thu phục vụ hành khách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân
đỗ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thu cho thuê trang thiết bị
chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thu dịch vụ soi chiếu an
ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thu cho thuê mặt bằng tại
nhà ga
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thu dịch vụ công ích khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8. Thu dịch vụ khác ngoài
công ích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thu dịch vụ quản lý bay
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Thu điều hành bay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thu khác ngoài công ích
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B - Sản lượng dịch vụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Hành khách qua cảng
|
1000HK
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hàng hóa qua cảng
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Cất/hạ cánh
|
lần/chuyến
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Số chuyến bay điều hành
|
chuyến
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Số km điều hành
|
1000 km
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 5 = Cột 3 / Số liệu thực hiện
quý báo cáo năm trước;
- Cột 6 = Cột 4 / Số liệu lũy kế
thực hiện từ đầu năm đến hết quý báo cáo năm trước.
|
Biểu số 32-N
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục HKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
DOANH
THU VÀ SẢN LƯỢNG DỊCH VỤ KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG
Năm
……..
|
TT
|
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện năm
|
Thực hiện so với năm trước (%)
|
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
|
A
|
Tổng doanh thu thuần
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
I
|
Thu dịch vụ cảng hàng không
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
1
|
Thu phục vụ hành khách
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân đỗ
|
|
|
|
|
|
3
|
Thu cho thuê trang thiết bị
chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
4
|
Thu dịch vụ soi chiếu an ninh
|
|
|
|
|
|
5
|
Thu cho thuê mặt bằng tại nhà
ga
|
|
|
|
|
|
6
|
Thu cho thuê mặt bằng quảng
cáo
|
|
|
|
|
|
8
|
Thu dịch vụ khác ngoài công
ích
|
|
|
|
|
|
II
|
II. Thu dịch vụ quản lý bay
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
1
|
Thu điều hành bay
|
|
|
|
|
|
2
|
Thu khác ngoài công ích
|
|
|
|
|
|
B
|
Sản lượng dịch vụ
|
|
|
|
|
|
8
|
Hành khách qua cảng
|
1000 HK
|
|
|
|
|
1
|
- Nội địa
|
|
|
|
|
|
|
- Quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
- Quá cảnh
|
|
|
|
|
|
2
|
Hàng hóa qua cảng
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
- Nội địa
|
|
|
|
|
|
|
- Quốc tế chất tải
|
|
|
|
|
|
|
- Quốc tế dỡ tải
|
|
|
|
|
|
3
|
Số chuyến bay
|
chuyến
|
|
|
|
|
|
- Nội địa
|
|
|
|
|
|
|
- Quốc tế
|
|
|
|
|
|
C
|
Sản lượng dịch vụ khác
|
|
|
|
|
|
1
|
Số hãng hàng không
|
hãng
|
|
|
|
|
2
|
Khối lượng hàng hóa nội địa vận
chuyển bằng hàng không
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
3
|
Khối lượng hàng hóa nội địa luân
chuyển bằng hàng không
|
triệu tấn-km
|
|
|
|
|
4
|
Hàng hóa nhập khẩu
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
5
|
Hàng hóa xuất khẩu
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
6
|
Cất/hạ cánh
|
lần/chuyến
|
|
|
|
|
7
|
Số chuyến bay điều hành
|
chuyến
|
|
|
|
|
8
|
Số km điều hành
|
1000 km
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
|
Biểu số 33-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐSVN, Cục ĐTNĐ VN, Cục
HHVN, CĐBVN[17]
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
SẢN
LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI, DOANH NGHIỆP VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ VẬN TẢI ĐƯỜNG SẮT, ĐƯỜNG
BỘ, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA, ĐƯỜNG BIỂN
Năm
……..
|
TT
|
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện năm
|
Thực hiện so với năm trước (%)
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
|
A
|
Đường sắt
|
|
|
|
|
|
1
|
Khối lượng hàng hóa nội địa vận
chuyển bằng đường sắt
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
2
|
Khối lượng hàng hóa nội địa luân
chuyển bằng đường sắt
|
triệu tấn-km
|
|
|
|
|
3
|
Khối lượng hàng hóa nhập khẩu
bằng đường sắt
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
4
|
Khối lượng hàng hóa xuất khẩu
bằng đường sắt
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
B
|
Đường bộ
|
|
|
|
|
|
1
|
Số doanh nghiệp vận tải
|
công ty
|
|
|
|
|
2
|
Số giấy phép lái xe cấp mới
cho ô tô
|
giấy phép
|
|
|
|
|
C
|
Đường thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
1
|
Khối lượng hàng hóa nội địa vận
chuyển bằng đường thủy nội địa
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
2
|
Khối lượng hàng hóa nội địa luân
chuyển bằng đường thủy nội địa
|
triệu tấn-km
|
|
|
|
|
D
|
Đường biển
|
|
|
|
|
|
1
|
Hành khách nội địa vận chuyển
bằng đường biển
|
1000 HK
|
|
|
|
|
2
|
Số lượt tàu biển Việt Nam ra,
vào
|
1000 lần
|
|
|
|
|
3
|
Hành khách quốc tế vận chuyển
bằng đường biển
|
1000 HK
|
|
|
|
|
4
|
Hàng hóa quốc tế qua cảng
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
5
|
Container quốc tế qua cảng
|
1000 teus
|
|
|
|
|
6
|
Số lượt tàu biển quốc tế ra,
vào
|
1000 lần
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
|
Biểu số 34-Q
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng cuối quý
|
Đơn vị báo cáo:
Cục HKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
TRỊ
GIÁ VÀ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU DỊCH VỤ KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI HÀNG KHÔNG
Quý
……. Năm ……..
|
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện qúy trước
|
Ước thực hiện quý báo cáo
|
Cộng dồn từ đầu năm đến cuối quý báo cáo
|
So với cùng kỳ (%)
|
|
Qúy báo cáo năm trước
|
Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý báo cáo
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
A - Trị giá xuất khẩu
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
I. Thu dịch vụ cảng hàng
không
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Thu phục vụ hành khách
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân
đỗ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Thu cho thuê trang thiết bị
chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Thu dịch vụ soi chiếu an
ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5. Thu cho thuê mặt bằng tại
nhà ga
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thu điều hành bay
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
B - Sản lượng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Cất/hạ cánh
|
lần/chuyến
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Số chuyến bay điều hành
|
chuyến
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Số km điều hành
|
1000 km
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 5 = Cột 3 / Số liệu thực hiện
quý báo cáo năm trước;
- Cột 6 = Cột 4 / Số liệu lũy kế
thực hiện từ đầu năm đến hết quý báo cáo năm trước.
|
Biểu số 35-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục HKVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
TRỊ
GIÁ VÀ SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU DỊCH VỤ KỸ THUẬT
Năm
……..
|
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện năm
|
Thực hiện so với năm trước (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
|
A - Trị giá xuất khẩu
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
I. Thu dịch vụ cảng hàng
không
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
1. Thu phục vụ hành khách
|
|
|
|
|
|
2. Thu phục vụ hạ/cất cánh, sân
đỗ
|
|
|
|
|
|
3. Thu cho thuê trang thiết bị
chuyên ngành
|
|
|
|
|
|
4. Thu dịch vụ soi chiếu an
ninh
|
|
|
|
|
|
5. Thu cho thuê mặt bằng tại
nhà ga
|
|
|
|
|
|
II. Thu điều hành bay
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
B - Sản lượng
|
|
|
|
|
|
1. Cất/hạ cánh
|
lần/chuyến
|
|
|
|
|
2. Số chuyến bay điều hành
|
chuyến
|
|
|
|
|
3. Số km điều hành
|
1000 km
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Biểu số 36-N
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm
sau
|
Đơn vị báo cáo:
CĐBVN [18]
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ Vận tải)
|
VẬN
TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG XE BUÝT CÔNG CỘNG
Năm
…….
|
TT
|
|
Số tuyến xe buýt công cộng (tuyến)
|
Tổng số xe buýt
|
Số xe sử dụng nhiên liệu sạch (xe)
|
Số xe hỗ trợ người khuyết tật (xe)
|
Tổng số lượt vận chuyển (chuyến)
|
Giá vé lượt bình quân (đồng)
|
Giá vé tháng bình quân (đồng)
|
Số lượt khách vận chuyển (người)
|
Trợ giá (triệu đồng)
|
|
Buýt nhỏ (xe ≤40 HK) (xe)
|
Buýt trung bình (40<xe≤60 HK) (xe)
|
Buýt lớn (xe >60 HK) (xe)
|
|
|
A
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
Chia theo tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Ghi theo Danh mục đơn vị
hành chính)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
An Giang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Bà Rịa - Vũng Tàu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Bạc Liêu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Biểu số 37-6T.N
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo cáo:
Báo cáo 6 tháng: ngày 15
tháng 7
Báo cáo năm: ngày 15 tháng 3
năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
VP Ủy ban ATGTQG
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ ATGT)
|
TÌNH
HÌNH TAI NẠN GIAO THÔNG TRONG CẢ NƯỚC
Năm
….
|
TT
|
|
Đơn vị
|
Kỳ báo cáo
|
Số liệu cùng kỳ năm trước
|
So với cùng kỳ năm trước
|
|
A
|
B
|
1
|
3
|
4
|
5
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
- Số vụ tai nạn giao thông
|
vụ
|
|
|
|
|
|
- Số người chết do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
|
- Số người bị thương do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
1
|
Đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
- Số vụ tai nạn giao thông
|
vụ
|
|
|
|
|
|
- Số người chết do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
|
- Số người bị thương do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
2
|
Đường sắt
|
|
|
|
|
|
|
- Số vụ tai nạn giao thông
|
vụ
|
|
|
|
|
|
- Số người chết do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
|
- Số người bị thương do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
3
|
Đường thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
|
- Số vụ tai nạn giao thông
|
vụ
|
|
|
|
|
|
- Số người chết do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
|
- Số người bị thương do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
4
|
Hàng hải
|
|
|
|
|
|
|
- Số vụ tai nạn giao thông
|
vụ
|
|
|
|
|
|
- Số người chết do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
|
- Số người bị thương do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
5
|
Hàng không
|
|
|
|
|
|
|
- Số vụ tai nạn giao thông
|
vụ
|
|
|
|
|
|
- Số người chết do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
|
- Số người bị thương do TNGT
|
người
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Số liệu tai nạn giao thông là số
chính thức, không ước tính.
Biểu số 38-N
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 30 tháng 6 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Các đơn vị thuộc Bộ GTVT
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ TCCB)
|
BÁO
CÁO SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC
Năm
…
Đơn
vị tính: người
|
Số thứ tự
|
Tên đơn vị
|
Tổng số biên chế được giao
|
Tổng số công chức hiện có
|
Trong đó
|
Chia theo ngạch công chức
|
Trình độ đào tạo chia theo
|
Chia theo độ tuổi
|
|
Nữ
|
Đảng viên
|
Dân tộc thiểu số
|
Tôn giáo
|
Chuyên viên cao cấp và tương đương
|
Chuyên viên chính và tương đương
|
Chuyên viên và tương đương
|
Cán sự và tương đương
|
Nhân viên
|
Chuyên môn
|
Chính trị
|
Tin học
|
Ngoại ngữ
|
Chứng chỉ tiếng dân tộc
|
Quản lý nhà nước
|
Từ 30 trở xuống
|
Từ 31 đến 40
|
Từ 41 đến 50
|
Từ 51 đến 60
|
Trên tuổi nghỉ hưu
|
|
Tiến sĩ
|
Thạc sĩ
|
Đại học
|
Cao đẳng
|
Trung cấp
|
Sơ cấp
|
Cử nhân
|
Cao cấp
|
Trung cấp
|
Sơ cấp
|
Trung cấp trở lên
|
Chứng chỉ
|
Tiếng Anh
|
Ngoại ngữ khác
|
Chuyên viên cao cấp và tương đương
|
Chuyên viên chính và tương đương
|
Chuyên viên và tương đương
|
Tổng số
|
Nữ từ 51 đến 55
|
Nam từ 56 đến 60
|
|
Đại học trở lên
|
Chứng chỉ
|
Đại học trở lên
|
Chứng chỉ
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
20
|
21
|
22
|
23
|
24
|
25
|
26
|
27
|
28
|
29
|
30
|
31
|
32
|
33
|
34
|
35
|
36
|
37
|
38
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 24: ghi những người có trình
độ tiếng Anh bậc đại học, trên đại học ở nước ngoài bằng tiếng Anh hoặc có bằng
đại học, trên đại học ở Việt Nam học bằng tiếng Anh.
- Việc xác định đối tượng là công
chức trong các đơn vị sự nghiệp, đề nghị các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định
tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2012 của
Chính phủ quy định những người là công chức.
|
Biểu số 39-N
Ban hành theo Thông tư số
…
Ngày nhận báo
cáo:
Ngày 30 tháng 6 năm
sau
|
Đơn vị báo cáo:
Các đơn vị thuộc Bộ GTVT
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ TCCB)
|
BÁO
CÁO DANH SÁCH VÀ TIỀN LƯƠNG CÔNG CHỨC
Năm
…
Đơn
vị tính: người
|
TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Chức vụ hoặc chức danh công tác
|
Cơ quan, đơn vị đang làm việc
|
Thời gian giữ ngạch (kể cả ngạch tương đương)
|
Mức lương hiện hưởng
|
Phụ cấp
|
Ghi chú
|
|
|
Chức vụ
|
Trách nhiệm
|
Khu vực
|
Phụ cấp vượt khung
|
Tổng phụ cấp theo phần trăm
|
|
|
Nam
|
Nữ
|
Hệ số lương
|
Mã số ngạch hiện giữ
|
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 14: Tổng phụ cấp theo phần
trăm là tổng các khoản phụ cấp của cột 10, cột 11, cột 12 và cột 13.
- Việc xác định đối tượng là công
chức trong các đơn vị sự nghiệp, đề nghị các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định
tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 11 Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2012 của
Chính phủ quy định những người là công chức.
|
Biểu số 40-T
Ban hành theo Thông tư …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng báo cáo
|
Đơn vị báo cáo:
- Các công ty mẹ -Tổng công ty,
CT TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ GTVT.
- Người đại diện phần vốn nhà
nước tại DN mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ GTVT là cơ quan đại
diện chủ sở hữu.
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ QLDN)
|
BÁO
CÁO SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP GTVT
Tháng
…
|
TT
|
Chỉ tiêu thống kê
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện tháng trước tháng báo cáo
|
Ước thực hiện tháng báo cáo
|
Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo
|
Thực hiện tháng báo cáo năm trước
|
Lũy kế từ đầu năm đến tháng báo cáo năm trước
|
So sánh (%)
|
|
So với tháng báo cáo năm trước
|
So với lũy kế cùng kỳ năm trước
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4=2+3
|
5
|
6
|
7=3/5
|
8=4/6
|
|
1
|
Giá trị sản xuất (giá thực tế)
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sản lượng, sản phẩm công nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Sản lượng sản phẩm công nghiệp
chủ yếu sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên sản phẩm chủ yếu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Sản phẩm công nghiệp tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên sản phẩm chủ yếu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị sản phẩm tiêu thụ
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Sản phẩm công nghiệp tồn kho đầu
kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên sản phẩm chủ yếu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị sản phẩm công nghiệp
tồn kho
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Doanh thu
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Lợi nhuận trước thuế
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Các công ty mẹ - tổng công ty
ghi số liệu riêng công ty mẹ và số liệu hợp nhất.
Biểu số 41-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
- Các công ty mẹ -Tổng công ty,
CT TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc Bộ GTVT.
- Người đại diện phần vốn nhà
nước tại DN mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ GTVT là cơ quan đại
diện chủ sở hữu.
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ QLDN)
|
BÁO
CÁO SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP GTVT
Năm
…
|
TT
|
Chỉ tiêu thống kê
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện năm báo cáo
|
Thực hiện năm trước
|
So sánh (%)
|
|
So với năm trước
|
So với kế hoạch năm
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4=2/3
|
5=2/1
|
|
1
|
Giá trị sản xuất (giá thực tế)
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sản lượng, sản phẩm công nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Sản lượng sản phẩm công nghiệp
chủ yếu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên sản phẩm chủ yếu
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- …
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Sản phẩm công nghiệp tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên sản phẩm chủ yếu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị sản phẩm tiêu thụ
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
- …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.3
|
Sản phẩm công nghiệp tồn kho cuối
kỳ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên sản phẩm chủ yếu
|
chiếc
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng giá trị sản phẩm công nghiệp
tồn kho
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
|
- …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tổng tài sản
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Các khoản nợ phải trả
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Các khoản phải thu
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Vốn chủ sở hữu
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Doanh thu
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Lợi nhuận trước thuế
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Nộp ngân sách nhà nước
|
triệu đồng
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Thu nhập bình quân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu nhập bình quân của người
quản lý doanh nghiệp
|
triệu đồng/tháng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thu nhập bình quân của người
lao động
|
triệu đồng/tháng
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Tổng số lao động
|
người
|
|
|
|
|
|
|
|
- Lao động trực tiếp
|
người
|
|
|
|
|
|
|
|
- Lao động gián tiếp
|
người
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu
|
%
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Các công ty mẹ - tổng công ty ghi
số liệu riêng công ty mẹ và số liệu hợp nhất.
Biểu số 42-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
CĐBVN [19]
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
|
DANH
MỤC ĐƯỜNG BỘ DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ PHÂN THEO CẤP KỸ THUẬT VÀ KẾT CẤU MẶT ĐƯỜNG
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn
vị tính: km
|
Danh mục
|
Điểm đầu (quận/ huyện, tỉnh/ thành phố)
|
Điểm cuối (quận/ huyện, tỉnh/ thành phố)
|
Tổng chiều dài tuyến
|
Chia theo cấp kỹ thuật
|
Chia theo kết cấu mặt đường
|
Năng lực tăng thêm
|
|
Cao tốc
|
Cấp 1
|
Cấp 2
|
Cấp 3
|
Cấp 4
|
Cấp 5
|
Cấp 6
|
Đường GTNT; đường chưa xác định cấp
|
Bê tông nhựa
|
Bê tông xi măng
|
Láng nhựa
|
Đá, gạch, cấp phối, đường có mặt đường khác
|
Đất (không tính đường mòn)
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
12
|
14
|
15
|
|
1, Quốc lộ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Quốc lộ 1A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đường cao tốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Pháp Vân - Cầu Giẽ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đường khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú: - Không tính
các đoạn tuyến đã ủy thác cho địa phương quản lý.
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột
9 và bằng tổng Cột 10 đến Cột 15.
|
Biểu số 43-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
CĐBVN [20]
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
|
DANH
MỤC CẦU ĐƯỜNG BỘ DO TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
|
TT
|
Danh mục cầu trên tuyến
|
Địa điểm (quận/huyện, tỉnh/TP)
|
Lý trình
|
Kết cấu
|
Tổng chiều dài cầu (mét)
|
Sơ đồ nhịp
|
Khổ cầu
|
Tải trọng thiết kế
|
Năm hoàn thành thực tế
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
F
|
G
|
H
|
I
|
J
|
|
|
1. Quốc lộ 1A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Đường cao tốc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Đường khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
|
Biểu số 44-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐSVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
|
DANH
MỤC TUYẾN ĐƯỜNG SẮT TRUNG ƯƠNG QUẢN LÝ
Có
đến 31 tháng 12 năm ..
Đơn
vị tính: km
|
TT
|
Danh mục tuyến đường sắt quốc gia
|
Khổ 1435mm
|
Khổ 1000mm
|
Đường lồng
|
Đường sắt đơn
|
Đường sắt đô thị
|
Đường sắt cao tốc
|
Năng lực mới tăng
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I
|
Đường sắt quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tuyến đường sắt...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đường sắt đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tuyến đường sắt...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Đường sắt chuyên dùng có nối
ray với đường sắt quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
- Tuyến đường sắt...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Biểu số 45-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐSVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
|
DANH
MỤC CẦU, HẦM ĐƯỜNG SẮT TRÊN TUYẾN ĐƯỜNG SẮT HIỆN CÓ
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
|
TT
|
Danh mục tuyến đường sắt quốc gia
|
Địa điểm xây dựng (tỉnh/TP)
|
Lý trình
|
Quy mô, TCKT cầu
|
Chiều dài (m)
|
Năm hoàn thành thực tế
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
1
|
3
|
|
I
|
Đường sắt quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Tuyến đường sắt …
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hầm
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đường sắt đô thị
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Tuyến đường sắt...
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hầm
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Đường sắt chuyên dùng có nối
ray với đường sắt quốc gia
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Tuyến đường sắt...
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cầu ...
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hầm
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
|
Biểu số 46-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐTNĐ VN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
|
DANH
MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA ĐANG KHAI THÁC
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn
vị tính: km
|
TT
|
Danh mục
|
Tổng chiều dài
|
Phân theo cấp kỹ thuật
|
Năng lực tăng thêm
|
|
Cấp đặc biệt
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
Cấp IV
|
Cấp V
|
Cấp VI
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
I
|
Danh mục tuyến ĐTNĐ trung ương
quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Danh mục tuyến ĐTNĐ địa phương
quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Quận/huyện/thị xã quản
lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tuyến ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột
8.
- Cột 9: ghi số km tuyến đường thủy
nội địa được đầu tư nâng cấp, cải tạo đưa vào khai thác trong kỳ báo cáo (5 năm).
|
Biểu số 47-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Sở GTVT
Đơn vị nhận báo cáo:
Cục ĐTNĐ VN
|
DANH
MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ ĐANG KHAI THÁC
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn
vị tính: km
|
TT
|
Danh mục tuyến ĐTNĐ
|
Tổng chiều dài
|
Phân theo cấp kỹ thuật
|
Năng lực tăng thêm
|
|
Cấp đặc biệt
|
Cấp I
|
Cấp II
|
Cấp III
|
Cấp IV
|
Cấp V
|
Cấp VI
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
a. Tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương quản lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tuyến ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Quận/huyện/thị xã quản
lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tuyến ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 1 bằng tổng Cột 2 đến Cột
8.
- Cột 9: ghi số km tuyến đường thủy
nội địa được đầu tư nâng cấp, cải tạo đưa vào khai thác trong kỳ báo cáo (5
năm).
|
Biểu số 48-5N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 15 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Cục ĐSVN
Đơn vị nhận báo cáo:
Bộ GTVT (Vụ KCHTGT)
|
SỐ
LƯỢNG ĐIỂM GIAO CẮT GIỮA ĐƯỜNG BỘ VÀ ĐƯỜNG SẮT HIỆN CÓ
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
Đơn
vị tính: điểm
|
TT
|
Tuyến đường sắt quốc gia
|
Đường ngang
|
Lối đi tự mở
|
Tổng số điểm
|
Ghi chú
|
|
Có gác
|
Cảnh báo tự động
|
Cảnh báo tự động lắp đặt cần chắn tự động
|
Biển báo
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
I
|
Đường sắt quốc gia
|
|
1
|
Tuyến đường sắt …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tuyến đường sắt...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Đường sắt đô thị
|
|
1
|
Tuyến đường sắt ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tuyến đường sắt ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Đường sắt chuyên dùng có nối
ray với đường sắt quốc gia
|
|
1
|
Tuyến đường sắt ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tuyến đường sắt ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Cột 1, 2, 3, 4: ghi số lượng điểm
giao cắt theo hình thức phòng vệ.
- Cột 5: ghi số điểm giao cắt là
lối đi dân sinh chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập đường ngang.
- Cột 6 bằng tổng Cột 1 đến Cột
5.
|
Biểu số 49-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 25 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Vụ KCHTGT
Đơn vị tổng hợp:
Vụ KHĐT
|
SỐ
LƯỢNG VÀ NĂNG LỰC BỐC XẾP CỦA CẢNG BIỂN VÀ CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
|
TT
|
Cảng biển, cảng thủy nội địa
|
Số lượng (chiếc)
|
Năng lực bốc xếp (nghìn tấn/năm)
|
|
Năm trước
|
Năm báo cáo
|
Năm trước
|
Năm báo cáo
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
I
|
Cảng biển
|
|
|
|
|
|
1
|
Cảng biển loại I
|
|
|
|
|
|
2
|
Cảng biển loại II
|
|
|
|
|
|
3
|
Cảng biển loại III
|
|
|
|
|
|
II
|
Cảng, bến thủy nội địa
|
|
|
|
|
|
1
|
Cảng, bến trung ương quản lý
|
|
|
|
|
|
2
|
Cảng, bến địa phương quản lý
|
|
|
|
|
|
3
|
Cảng doanh nghiệp quản lý, cảng
chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Năng lực bốc xếp hàng hóa thông
qua cảng năm trước được xác định bằng năng lực hàng hóa thông qua cảng tại hồ
sơ thiết kế, nghiệm thu công trình tại thời điểm 31/12 năm trước.
- Năng lực bốc xếp hàng hóa thông
qua cảng năm báo cáo được xác định tại hồ sơ thiết kế, nghiệm thu công trình
tại thời điểm 31/12 năm báo cáo.
|
Biểu số 50-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 25 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Vụ KCHTGT
Đơn vị tổng hợp:
Vụ KHĐT
|
SỐ
LƯỢNG, NĂNG LỰC KHAI THÁC HIỆN CÓ VÀ MỚI TĂNG CỦA CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Có
đến 31 tháng 12 năm ...
|
|
Đơn vị tính
|
Năm trước
|
Năm báo cáo
|
|
Tổng số
|
Trong đó: CHK quốc tế
|
Tổng số
|
Trong đó: CHK quốc tế
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1. Số lượng cảng hàng
không, sân bay
|
CHK, sân bay
|
|
|
|
|
|
2. Năng lực thông qua
|
|
|
|
|
|
|
- Hành khách
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
- Hàng hóa
|
tấn/năm
|
|
|
|
|
|
Chia theo danh mục cảng
hàng không, sân bay từ quốc tế đến nội địa và thứ tự từ Bắc vào Nam:
|
|
|
|
|
|
|
Các CHK quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
1 Cảng …
|
|
|
|
|
|
|
a. Hành khách
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
b. Hàng hóa
|
tấn/năm
|
|
|
|
|
|
2. Cảng …
|
|
|
|
|
|
|
Các CHK, sân bay nội địa
|
|
|
|
|
|
|
1 Cảng …
|
|
|
|
|
|
|
a. Hành khách
|
HK/năm
|
|
|
|
|
|
b. Hàng hóa
|
tấn/năm
|
|
|
|
|
|
2. Cảng …
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
Cách ghi giống biểu 08-N
|
Biểu số 51-N
Ban hành theo Thông tư số …
Ngày nhận báo cáo:
Ngày 25 tháng 3 năm sau
|
Đơn vị báo cáo:
Vụ Vận tải
Đơn vị nhận báo cáo:
Vụ KHĐT
|
KHỐI
LƯỢNG HÀNG HOÁ THÔNG QUA CẢNG
Năm
….
|
TT
|
Danh mục loại hàng
|
Đơn vị tính
|
Kế hoạch năm
|
Thực hiện năm báo cáo
|
Thực hiện năm trước
|
So với năm trước (%)
|
So với kế hoạch năm (%)
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4 = 2 / 3
|
5 = 2 / 1
|
|
|
TỔNG SỐ
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng quá cảnh xếp dỡ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chia ra:
|
|
|
|
|
|
|
|
A
|
Container
|
|
|
|
|
|
|
|
A1
|
Container
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
A2
|
Container
|
1000 teus
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
Hàng lỏng
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
C
|
Hàng khô
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng xuất khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Hàng nội địa
|
|
|
|
|
|
|
|
D
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ
|
1000 tấn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Người lập báo cáo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
…. ,
ngày tháng năm
(Thủ trưởng đơn vị ký, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- Ghi như biểu số 29-N.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Lưu: VT, KHTC.
|
BỘ XÂY DỰNG
------------
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
[1] Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT có căn cứ ban
hành như sau:
“ Căn cứ Luật Giao thông đường bộ
ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP
ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Căn cứ Nghị định số 65/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ
đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Căn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP
ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày
01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào
tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Căn cứ Nghị định số 70/2022/NĐ-CP
ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và
điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Nghị định số 47/2022/NĐ-CP
ngày 19 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh
doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận
tải và Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến lĩnh vực vận tải đường
bộ, dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, phương tiện và người lái”.
[2] Khoản 1 Điều 24 Thông tư số 05/2023/TT-BGTVT ngày
27/4/2023 quy định như sau:
“Điều 24. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15
tháng 06 năm 2023”.
[3]
Cụm từ “Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường
bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có
hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023 .
[4]
Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt
Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[5]
Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt
Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[6]
Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt
Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[7]
Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt
Nam” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[8]
Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều
13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[9]
Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt
Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[10]
Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt
Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[11]
Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường bộ Việt
Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[12]
Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi
cụm từ “Cục Đường bộ Việt Nam” theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT,
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023
[13]
Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều
13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[14]
Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều
13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[15]
Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều
13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[16]
Cụm từ “Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bởi cụm từ “Cục Đường Bộ Việt
Nam” theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[17]
Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3
Điều 13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[18]
Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều
13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[19]
Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều
13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.
[20]
Cụm từ “TC ĐBVN” được thay thế bởi cụm từ “CĐBVN” theo quy định tại khoản 3 Điều
13 Thông tư 05/2023/TT-BGTVT, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2023.