|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
24/2026/VBHN-TT-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 30 tháng
09 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN,
THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG
Thông tư số
54/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026, được sửa đổi, bổ
sung, bãi bỏ một phần bởi:
1. Thông tư số
45/2026/TT-BKHCN ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ để thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực
đo lường, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo lường số
04/2011/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 70/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
105/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện
hoạt động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn
đo lường;
Căn cứ Nghị định số
154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số
55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ
tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia; Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Thông tư quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường[1].
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
1. Thông tư này quy
định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo
lường.
2. Hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường bức xạ, hạt nhân và hoạt
động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường phục vụ
trực tiếp cho hoạt động đo lường đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh
được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Tổ chức cung cấp
dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (sau
đây gọi chung là tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm).
2. Tổ chức kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để
kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được chỉ định (sau đây gọi chung là tổ chức
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định).
3. Các cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Chương
II
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CHỈ ĐỊNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Điều 3. Hồ sơ đăng ký
chỉ định[2]
Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ
đăng ký chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương
tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm
2 (sau đây gọi chung là hồ sơ đăng ký chỉ định) gửi đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia (sau đây gọi chung là Ủy ban) thông qua một trong các
cách thức sau: trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ đối với từng trường hợp
cụ thể như sau:
1. Trường hợp đăng ký
chỉ định, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký chỉ định
tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường
dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây gọi chung là Đăng ký
chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) theo Mẫu số 01
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Báo cáo về cơ sở vật
chất kỹ thuật, nhân lực theo Mẫu số 21 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này;
c) Bản công bố đã thiết
lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025
đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo
lường theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường
hợp chưa được cấp quyết định chỉ định).
2. Trường hợp đăng ký
chỉ định bổ sung lĩnh vực, thu hẹp hoặc mở rộng phạm vi đã được chỉ định, thay
đổi địa điểm hoạt động, hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này
đối với nội dung đề nghị điều chỉnh.
3. Trường hợp điều
chỉnh thông tin trên quyết định đã được cấp sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách, đổi tên, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, hồ sơ theo
quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Điều 4. Xử lý hồ sơ
đăng ký chỉ định[3]
1. Việc chỉ định tổ
chức thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm
2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây
gọi chung là chỉ định thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm), điều
chỉnh nội dung của quyết định chỉ định thuộc thẩm quyền của Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia.
2. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký
chỉ định về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đăng ký chỉ
định không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban
hành văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
3. Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, quyết định đánh giá
tại cơ sở hoặc kiểm tra trên hồ sơ theo các trường hợp cụ thể như sau:
a) Trường hợp đánh giá
tại cơ sở (đối với trường hợp đăng ký chỉ định; bổ sung lĩnh vực; mở rộng phạm
vi; thay đổi địa điểm hoạt động), trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia ban hành
quyết định thành lập đoàn đánh giá tại cơ sở. Việc đánh giá tại cơ sở được thực
hiện theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này.
Trong thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kết quả đánh giá tại cơ sở theo quy định, nếu
kết quả đánh giá đạt yêu cầu theo quy định, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia xem xét, cấp quyết định chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm (sau đây gọi chung là quyết định chỉ định) theo Mẫu số 07 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp kết quả đánh giá không đạt
yêu cầu, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thông báo bằng văn bản
cho tổ chức đăng ký chỉ định và cơ quan, tổ chức có liên quan;
b) Trường hợp kiểm tra
trên hồ sơ (đối với trường hợp thu hẹp phạm vi; điều chỉnh thông tin trên quyết
định đã được cấp sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi
hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính), trong thời hạn 08 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
xem xét, cấp quyết định chỉ định theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Thời hạn hiệu lực
của quyết định chỉ định là 05 năm kể từ ngày ban hành. Trường hợp ban hành
quyết định chỉ định mới để điều chỉnh nội dung và thay thế quyết định chỉ định
đang có hiệu lực, quyết định mới có hiệu lực kể từ ngày ban hành đến hết thời
hạn hiệu lực của quyết định bị thay thế.
Điều 5. Đánh giá tại cơ
sở
1. Đánh giá tại cơ sở
được tổ chức theo hình thức đoàn đánh giá và thực hiện đánh giá theo nguyên tắc
chuyên gia.
2. Đoàn đánh giá do Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia quyết định thành lập để đánh giá
tại cơ sở, báo cáo kết quả về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia về
sự đáp ứng của tổ chức đăng ký chỉ định với quy định về điều kiện hoạt động của
tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định.
3. Thành phần đoàn đánh
giá và trách nhiệm của trưởng đoàn, thành viên đoàn đánh giá
a) Đoàn đánh giá gồm
trưởng đoàn và các thành viên. Số lượng thành viên tuỳ thuộc vào lĩnh vực đăng
ký chỉ định và tối thiểu 01 người. Trưởng đoàn và thành viên đoàn đánh giá phải
hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên gia đánh giá
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm do đơn vị thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng Quốc gia (trước đây là Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng) tổ chức.
b) Trưởng đoàn phải có
ít nhất 03 năm kinh nghiệm quản lý hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm.
Trưởng đoàn có trách nhiệm: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ của đoàn đánh giá; trực
tiếp đánh giá về hệ thống quản lý; phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành
viên; triệu tập và chủ trì các buổi họp của đoàn đánh giá; thông qua hồ sơ kết
quả đánh giá trước khi gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
c) Thành viên đoàn đánh
giá phải có chuyên môn phù hợp và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm hoạt động kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm trong lĩnh vực đo lường tương ứng. Thành viên có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm về nội dung,
kết quả thực hiện nhiệm vụ.
4. Nội dung đánh giá:
Đánh giá sự đáp ứng của tổ chức đăng ký chỉ định với quy định về điều kiện hoạt
động của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định.
5. Phương pháp đánh
giá:
a) Phỏng vấn trực tiếp
người phụ trách, nhân viên của tổ chức đăng ký chỉ định về những thông tin có
liên quan;
b) Xem xét hồ sơ lưu
trữ, các tài liệu có liên quan;
c) Quan sát thực tế điều
kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực của tổ chức đăng ký chỉ định;
d) Đánh giá sự thành
thạo của nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thông qua quan sát thao
tác và xử lý kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm do nhân viên đó thực
hiện.
6. Trình tự đánh giá
a) Trưởng đoàn tổ chức
họp đoàn đánh giá, thông qua chương trình đánh giá (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này), thống nhất kế hoạch thực hiện việc đánh giá
theo tiến độ, nội dung đánh giá quy định trong quyết định thành lập đoàn đánh
giá và thông báo cho các bên liên quan.
b) Theo nhiệm vụ được
phân công, các thành viên tiến hành đánh giá và lập phiếu đánh giá về kỹ thuật
đo lường (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này), đánh giá
và lập phiếu đánh giá về hệ thống quản lý (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này).
c) Lập biên bản tổng
hợp kết quả đánh giá (theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
d) Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ban hành quyết định thành lập đoàn đánh giá, trưởng đoàn đánh
giá phải nộp hồ sơ kết quả đánh giá về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia. Hồ sơ kết quả đánh giá gồm: chương trình đánh giá, phiếu đánh giá về
kỹ thuật đo lường, phiếu đánh giá về hệ thống quản lý, biên bản tổng hợp kết
quả đánh giá theo quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 6 Điều này.
đ) Trường hợp tổ chức
đăng ký chỉ định có những điểm không phù hợp nhưng có thể khắc phục thì sau khi
thống nhất với tổ chức, đoàn đánh giá gửi văn bản thông báo nội dung và thời
hạn khắc phục cho tổ chức đăng ký chỉ định và Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia. Thời gian khắc phục tại thông báo không quá 30 ngày. Tổ chức
đăng ký chỉ định tiến hành khắc phục các điểm không phù hợp và gửi báo cáo cho
đoàn đánh giá. Đoàn đánh giá tiến hành thẩm định báo cáo khắc phục, trường hợp
cần thiết đoàn đánh giá tiến hành đánh giá lại tại cơ sở. Trong trường hợp này,
thời hạn khắc phục và thời gian đánh giá lại không tính vào thời hạn đánh giá.
Trường hợp tổ chức đăng ký chỉ định không hoàn thành việc khắc phục trong thời
hạn tại thông báo của đoàn đánh giá, đoàn đánh giá kết luận không đạt yêu cầu
và hoàn thiện hồ sơ kết quả đánh giá tại cơ sở theo điểm d khoản 6 Điều này và
gửi về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo quy định.
7. Chi phí và các điều
kiện khác phục vụ việc đánh giá tại cơ sở của đoàn đánh giá do tổ chức đăng ký
chỉ định bảo đảm.
Điều 6.[4] (được
bãi bỏ)
Điều 7. Hủy bỏ hiệu lực
của quyết định chỉ định
1. Việc hủy bỏ hiệu lực
của quyết định chỉ định thuộc thẩm quyền của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia.
2. Quyết định chỉ định
đã cấp cho tổ chức bị hủy bỏ hiệu lực thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Theo đề nghị của tổ
chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định;
b) Theo đề nghị của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Trường hợp tổ chức
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định bị phá sản, bị giải thể thì
quyết định chỉ định đã cấp cho tổ chức tự động hết hiệu lực.
Điều 8. Lưu giữ hồ sơ
đăng ký chỉ định, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định[5]
1. Hồ sơ được lưu giữ
bởi Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia và tổ chức kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm được chỉ định, bao gồm: Hồ sơ đăng ký chỉ định theo quy định
tại Điều 3, hồ sơ đánh giá tại cơ sở theo quy định tại Điều 5, hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của quyết định chỉ định theo quy
định tại Điều 7, quyết định chỉ định và quyết định hủy bỏ
hiệu lực của quyết định chỉ định theo quy định tại Thông tư này.
2. Thời hạn lưu giữ của
hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này là 10 năm theo quy định.
Chương
III
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG DÙNG TRỰC TIẾP ĐỂ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN
ĐO NHÓM 2
Điều 9. Yêu cầu đối với
chuẩn đo lường để được chứng nhận
1. Chuẩn công tác của
tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực
tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2:
a) Đã được hiệu chuẩn
tại tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định theo quy định; giấy chứng nhận hiệu chuẩn
phải còn thời hạn giá trị;
b) Đáp ứng yêu cầu kỹ
thuật đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.
2. Chất chuẩn của tổ
chức đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận là chuẩn đo lường dùng trực
tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2:
a) Đã được thử nghiệm
hoặc so sánh tại tổ chức thử nghiệm tại Việt Nam có lĩnh vực hoạt động phù hợp
được chỉ định hoặc tại tổ chức thử nghiệm ở nước ngoài có lĩnh vực hoạt động
phù hợp được công nhận; giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh
(Certificate of analysis) phải còn thời hạn giá trị;
b) Độ đồng nhất, độ ổn
định và giá trị thuộc tính của chất chuẩn bảo đảm phù hợp với yêu cầu kỹ thuật
đo lường quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.
Điều
10. Duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường
1. Chuẩn đo lường dùng
trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 phải được duy trì, bảo quản, sử
dụng theo đúng quy định do người đứng đầu tổ chức giữ chuẩn ban hành và các quy
định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành.
2. Quy định về việc duy
trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường phải bao gồm các nội dung chính sau đây:
a) Đối với việc duy
trì, bảo quản
- Diện tích nơi duy
trì, bảo quản;
- Điều kiện môi trường
và các điều kiện kỹ thuật khác;
- Việc định kỳ kiểm
soát các điều kiện duy trì, bảo quản;
- Việc định kỳ hiệu
chuẩn bảo đảm tính liên kết chuẩn;
- Yêu cầu về duy trì,
bảo quản, sử dụng phương tiện, trang thiết bị để thực hiện duy trì, bảo quản
chuẩn đo lường;
- Phân công và trách
nhiệm của người làm nhiệm vụ duy trì, bảo quản.
b) Đối với việc sử dụng
- Phân công và quy định
trách nhiệm của người được giao thực hiện hiệu chuẩn hoặc so sánh chuẩn đo
lường theo quy định;
- Ghi chép nhật ký sử
dụng.
Điều
11. Hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương
tiện đo nhóm 2
Hồ sơ đề nghị chứng
nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 (sau đây
gọi chung là hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường) gồm:
1. Đề nghị chứng nhận
chuẩn đo lường (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này).
2. Bản sao có xác nhận
sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hiệu
chuẩn của chuẩn công tác hoặc giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh
(Certificate of analysis) của chất chuẩn đáp ứng quy định tại Điều
9 Thông tư này.
3. Ảnh chụp của chuẩn
đo lường (đối với trường hợp chuẩn đo lường lần đầu tiên được đề nghị chứng
nhận) bao gồm 01 ảnh tổng thể và 01 ảnh nhãn mác. Ảnh màu phải bảo đảm sắc nét,
rõ ràng thông tin của chuẩn đo lường.
Điều
12. Xử lý hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường
1. Việc chứng nhận
chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi chung là cấp tỉnh).
2. Khi có nhu cầu chứng
nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2, tổ chức
lập 01 bộ hồ sơ đề nghị chứng nhận chuẩn đo lường gửi đến cơ quan được giao
tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính thông
qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để
kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này. Thời hạn hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực
tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 là 05 năm kể từ ngày ban hành.
4. Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị
không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành
văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều
13. Điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
1. Việc điều chỉnh nội
dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Khi có nhu cầu điều
chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường đã được cấp, tổ chức đề
nghị lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi tới cơ quan được giao tiếp nhận
hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính thông qua một trong các
cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị có
nêu rõ nội dung điều chỉnh;
b) Bản sao (có xác nhận
sao y bản chính của tổ chức đề nghị) hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hiệu
chuẩn của chuẩn công tác hoặc giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh
(Certificate of analysis) của chất chuẩn đáp ứng quy định tại Điều
9 Thông tư này và ảnh chụp của chuẩn đo lường đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư này (đối với trường hợp điều chỉnh
thông tin của chuẩn đo lường hoặc bổ sung lĩnh vực kiểm định);
c) Bản sao có đóng dấu
sao y của tổ chức hoặc bản sao điện tử các tài liệu, giấy tờ có liên quan đến
nội dung điều chỉnh (đối với trường hợp điều chỉnh thông tin của tổ chức sau
khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa
chỉ…).
3. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để
kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị
không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành
văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều
14. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
1. Việc hủy bỏ hiệu lực
của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
2. Hủy bỏ hiệu lực của
quyết định chứng nhận chuẩn đo lường khi tổ chức có văn bản đề nghị hủy bỏ hiệu
lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường đã được cấp.
3. Xử lý hồ sơ hủy bỏ
hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
a) Khi có nhu cầu hủy
bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường đã được cấp, tổ chức gửi
văn bản đề nghị gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố
nơi tổ chức đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp
tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công quốc gia.
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng
nhận chuẩn đo lường theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
15. Lưu giữ hồ sơ chứng nhận chuẩn đo lường, điều chỉnh nội dung của quyết định
chứng nhận chuẩn đo lường, hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo
lường
1. Hồ sơ được lưu giữ
bởi cơ quan cấp quyết định và tổ chức đề nghị, bao gồm: Hồ sơ chứng nhận chuẩn
đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo quy định tại Điều 11, hồ sơ điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận
chuẩn đo lường theo quy định tại Điều 13, hồ sơ hủy bỏ hiệu
lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường theo quy định tại Điều
14, quyết định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương
tiện đo nhóm 2 và quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo
lường theo quy định tại Thông tư này.
2. Thời hạn lưu giữ của
hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này là 10 năm theo quy định.
Chương
IV
TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN, CẤP THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG
Điều
16. Yêu cầu đối với nhân viên kiểm định để được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định
viên đo lường
Nhân viên kiểm định của
tổ chức đáp ứng các yêu cầu sau đây được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo
lường:
1. Tốt nghiệp trung cấp
hoặc tương đương trở lên.
2. Có giấy chứng nhận
hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định viên do đơn
vị thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia (trước đây là Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng) tổ chức tương ứng với lĩnh vực kiểm định.
Điều
17. Hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
Hồ sơ đề nghị chứng
nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường gồm:
1. Đề nghị chứng nhận,
cấp thẻ kiểm định viên đo lường (theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này).
2. Bản sao có xác nhận
sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử giấy chứng nhận hoàn
thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định viên đáp ứng quy
định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
3. Bản sao có xác nhận
sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử bằng tốt nghiệp trung
cấp hoặc tương đương trở lên của nhân viên kiểm định (đối với trường hợp cá
nhân lần đầu tiên được đề nghị chứng nhận, cấp thẻ).
4. Hai (02) ảnh màu cỡ
(2 x 3) cm, chụp trên nền trắng bảo đảm rõ nét (đối với trường hợp cá nhân lần
đầu tiên được đề nghị chứng nhận, cấp thẻ).
Điều
18. Xử lý hồ sơ đề nghị chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
1. Việc chứng nhận, cấp
thẻ kiểm định viên đo lường thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
2. Khi có nhu cầu chứng
nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị gửi đến
cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt địa chỉ
trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một
cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc
gia.
3. Trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
theo Mẫu số 12 và Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Thời
hạn hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường là 05
năm kể từ ngày ban hành.
4. Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị
không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành
văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều
19. Thẻ kiểm định viên đo lường
1. Thẻ kiểm định viên
đo lường (sau đây gọi chung là thẻ) được cấp cho từng kiểm định viên.
2. Mỗi kiểm định viên
chỉ được cấp 01 thẻ và chỉ được cấp lại trong trường hợp bị sai thông tin, bị
mất, bị rách, nát, hư hỏng không thể tiếp tục sử dụng.
3. Thẻ không còn giá
trị hiệu lực khi quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường hết
hiệu lực hoặc bị hủy bỏ hiệu lực.
4. Nội dung, hình thức
của thẻ kiểm định viên theo quy định tại Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
20. Điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo
lường, cấp lại thẻ
1. Việc điều chỉnh nội
dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, cấp lại thẻ
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Khi có nhu cầu điều
chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, cấp
lại thẻ, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh và gửi đến cơ quan được
giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt địa chỉ trụ sở chính
một trong các cách thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. Hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị có
nêu rõ lý do;
b) Bản sao có xác nhận
sao y bản chính của tổ chức đề nghị hoặc bản sao điện tử tài liệu, giấy tờ có
liên quan nội dung điều chỉnh (giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định viên đáp ứng quy định tại khoản
2 Điều 16 Thông tư này; bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc tương đương trở lên
của nhân viên kiểm định; giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh thông tin của tổ
chức sau khi hợp nhất, sáp nhập, đổi tên, chia, tách, chuyển đổi hình thức,
thay đổi địa chỉ…);
c) Hai (02) ảnh màu cỡ
(2 x 3) cm, chụp trên nền trắng, bảo đảm rõ nét (trong trường hợp đề nghị cấp
lại thẻ).
3. Trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
theo Mẫu số 12 và Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy
định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho tổ chức đề
nghị về lý do từ chối giải quyết hồ sơ hoặc những nội dung cần hoàn thiện.
Nếu tổ chức đề nghị
không hoàn thiện hồ sơ theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày ban hành
văn bản thông báo những nội dung cần hoàn thiện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện kết thúc việc giải quyết hồ sơ.
Điều
21. Hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
1. Việc hủy bỏ hiệu lực
của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường thuộc thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Hủy bỏ hiệu lực của
quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường khi tổ chức có văn bản
đề nghị hủy bỏ hiệu lực quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
đã được cấp.
3. Xử lý hồ sơ hủy bỏ
hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
a) Khi có nhu cầu hủy
bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, tổ chức
gửi văn bản đề nghị gửi đến cơ quan được giao tiếp nhận hồ sơ tại tỉnh, thành
phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính thông qua một trong các cách thức sau: Trực
tiếp tại Bộ phận Một cửa hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công quốc gia.
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của tổ chức, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng
nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này.
Điều
22. Lưu giữ hồ sơ chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, điều chỉnh nội
dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường, hủy bỏ hiệu
lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
1. Hồ sơ được lưu giữ
bởi cơ quan cấp quyết định và tổ chức đề nghị, bao gồm: Hồ sơ chứng nhận, cấp
thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định tại Điều 17, hồ
sơ điều chỉnh nội dung của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo
lường theo quy định tại Điều 20, hồ sơ hủy bỏ hiệu lực của
quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường theo quy định tại Điều 21, quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
và quyết định hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên
đo lường theo quy định tại Thông tư này.
2. Thời hạn lưu giữ của
hồ sơ nêu tại khoản 1 Điều này là 10 năm theo quy định.
Chương
V
CHỨNG
CHỈ KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Điều
23. Dấu kiểm định
1. Dấu kiểm định được
thực hiện theo một hoặc các hình thức sau: đóng, kẹp, in, ghi khắc, sơn trực
tiếp trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình kiểm định tương ứng
và ở vị trí thích hợp.
2. Dấu kiểm định gồm
kiểu 1 và kiểu 2 được quy định tương ứng tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
a) Nội dung, hình thức
của dấu kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 15 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Nội dung, hình thức
của dấu kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức cung cấp dịch vụ
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên dấu kiểm định phải thể hiện số
đăng ký (ĐK...) của tổ chức bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
3. Dấu kiểm định kiểu 1
được sử dụng trong các trường hợp sau:
a) Sử dụng độc lập cho
phương tiện đo không quy định thời hạn có giá trị của việc kiểm định. Thời hạn
có giá trị của việc kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được xác định theo quy định
về chu kỳ kiểm định; thời hạn có giá trị của việc kiểm định phương tiện đo nhóm
1 do tổ chức, cá nhân liên quan xác định.
b) Sử dụng đồng thời
với tem kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định cho phương tiện đo có quy
định thời hạn có giá trị của việc kiểm định.
4. Dấu kiểm định kiểu 2
được sử dụng độc lập để thực hiện đồng thời hai chức năng niêm phong và thông
báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo có quy định
thời hạn mà không cần sử dụng kèm theo tem kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận
kiểm định.
Điều
24. Tem kiểm định, tem hiệu chuẩn
1. Tem kiểm định
a) Tem kiểm định được
dán trực tiếp trên phương tiện đo đạt yêu cầu quy định của quy trình kiểm định
tương ứng và ở vị trí thích hợp.
b) Tem kiểm định được
sử dụng kết hợp với dấu kiểm định và/hoặc giấy chứng nhận kiểm định để thông
báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định đối với phương tiện đo có quy định
thời hạn hoặc ngày thực hiện đối với phương tiện đo không có quy định thời hạn.
c) Trường hợp phương
tiện đo không đủ chỗ hoặc không thể dán tem kiểm định thì được phép sử dụng
giấy chứng nhận kiểm định để thông báo thời hạn có giá trị của việc kiểm định.
d) Nội dung, hình thức
của tem kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 16 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Nội dung, hình thức
của tem kiểm định sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 do tổ chức cung cấp dịch vụ
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem kiểm định phải thể hiện số
đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
2. Tem hiệu chuẩn
a) Tem hiệu chuẩn được
dán trực tiếp trên phương tiện đo, chuẩn đo lường hoặc ở vị trí thích hợp.
b) Tem hiệu chuẩn được
sử dụng kết hợp với giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị
của việc hiệu chuẩn. Thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn chuẩn đo lường
dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 được xác định theo quy định
tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam; thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn
đối với phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định
phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức, cá nhân liên quan xác định.
c) Trường hợp phương
tiện đo, chuẩn đo lường không đủ chỗ hoặc không thể dán tem hiệu chuẩn thì được
phép sử dụng giấy chứng nhận hiệu chuẩn để thông báo thời hạn có giá trị của
việc hiệu chuẩn.
d) Nội dung, hình thức
của tem hiệu chuẩn sử dụng cho chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định
phương tiện đo nhóm 2 theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Nội dung, hình thức
của tem hiệu chuẩn sử dụng cho phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không
dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức cung cấp dịch vụ
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm quy định; trên tem hiệu chuẩn phải thể hiện
số đăng ký (ĐK...) của tổ chức và số của tem bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm
lẫn.
Điều
25. Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử
nghiệm
1. Giấy chứng nhận kiểm
định được cấp cho từng phương tiện đo đạt yêu cầu quy định tại quy trình kiểm
định tương ứng.
2. Giấy chứng nhận hiệu
chuẩn được cấp cho từng phương tiện đo hoặc từng chuẩn đo lường để cung cấp giá
trị đo (cùng với độ không đảm bảo đo của giá trị đo) của phương tiện đo, chuẩn
đo lường hoặc cung cấp mối quan hệ giữa giá trị đo của phương tiện đo, chuẩn đo
lường với giá trị đo của đại lượng đo.
3. Giấy chứng nhận thử
nghiệm (còn được gọi là giấy chứng nhận kết quả đo, thử nghiệm) được cấp cho
từng mẫu phương tiện đo, chuẩn đo lường để cung cấp đặc tính kỹ thuật đo lường
của phương tiện đo, chuẩn đo lường đó.
4. Giấy chứng nhận kiểm
định được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với dấu kiểm định, tem kiểm định trong
các trường hợp quy định tại Điều 23 và khoản 1 Điều 24 của Thông
tư này.
5. Giấy chứng nhận hiệu
chuẩn được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với tem hiệu chuẩn trong các trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 24 của Thông tư này.
6. Nội dung, hình thức
của giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử
nghiệm đối với phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm
định phương tiện đo nhóm 2 tương ứng theo các Mẫu số 18, Mẫu số 19 và Mẫu số 20
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Nội dung, hình thức
của giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử
nghiệm đối với phương tiện đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để
kiểm định phương tiện đo nhóm 2 do tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu
chuẩn, thử nghiệm quy định; trên giấy chứng nhận thể hiện số đăng ký (ĐK ...)
của tổ chức bảo đảm rõ ràng, không gây nhầm lẫn.
8. Giấy chứng nhận kiểm
định, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm có thể được cấp
dưới dạng điện tử; việc cấp giấy chứng nhận phải đáp ứng theo quy định của Luật
Giao dịch điện tử.
Điều
26. Trình bày nội dung trên giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận hiệu
chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm
1. Nội dung ghi phải rõ
ràng, sạch, không viết tắt, không tẩy xóa và thể hiện số giấy chứng nhận, ngày
cấp giấy chứng nhận. Tên và ký hiệu đơn vị đo, giá trị đại lượng, giá trị sai
số... phải trình bày theo quy định về đơn vị đo pháp định.
2. Số của phương tiện
đo, chuẩn đo lường: Ghi theo số sản xuất của phương tiện đo, chuẩn đo lường.
Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường không có số sản xuất, nhân viên kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phải đánh số quản lý lên phương tiện đo, chuẩn đo
lường và coi đó là số của phương tiện đo, chuẩn đo lường.
3. Năm sản xuất, nơi
sản xuất của phương tiện đo, chuẩn đo lường: Ghi rõ năm sản xuất, tên nhà máy
hoặc hãng sản xuất và nước sản xuất của phương tiện đo, chuẩn đo lường; nếu
không có thì mục này để trống.
4. Phần đặc tính kỹ
thuật đo lường: Ghi tóm tắt các đặc tính kỹ thuật đo lường chính của phương
tiện đo, chuẩn đo lường như phạm vi đo, cấp chính xác, độ chính xác. Trường hợp
phương tiện đo, chuẩn đo lường không ghi cấp chính xác hoặc độ chính xác thì
ghi sai số cho phép hoặc giá trị độ chia nhỏ nhất hoặc độ không đảm bảo đo.
Trường hợp phương tiện đo, chuẩn đo lường có nhiều phạm vi đo thì ghi các đặc
tính này theo từng phạm vi đo của phương tiện đo, chuẩn đo lường.
5. Phương pháp thực
hiện (còn được gọi là quy trình thực hiện): Ghi số hiệu và tên quy trình kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được áp dụng cho việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm.
6. Phần kết quả được
ghi như sau:
a) Đối với giấy chứng
nhận kiểm định phương tiện đo: Ghi “Đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường”.
b) Đối với giấy chứng
nhận hiệu chuẩn, giấy chứng nhận thử nghiệm: Ghi “Xem kết quả tại trang...”.
7. Số tem kiểm định,
hiệu chuẩn: Ghi đầy đủ thông tin của tem kiểm định (số seri và số tem kiểm
định) và tem hiệu chuẩn (số tem hiệu chuẩn). Trường hợp không sử dụng tem, mục này
ghi “Không có”.
8. Phần thời hạn đến
hoặc ngày hiệu chuẩn đề nghị (nếu có): ghi ngày cuối cùng có giá trị của việc
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm kể từ ngày cấp giấy.
Thời hạn có giá trị của
việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được xác định theo một trong trường hợp
sau đây: quy định về chu kỳ kiểm định phương tiện đo nhóm 2; quy định tại văn
bản kỹ thuật đo lường Việt Nam đối với chuẩn đo lường trực tiếp để kiểm định
phương tiện đo nhóm 2; do tổ chức, cá nhân liên quan xác định đối với phương tiện
đo nhóm 1 và chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo
nhóm 2.
Ví dụ: Chu kỳ kiểm định
đối với cột đo xăng dầu là 12 tháng. Nếu cột đo xăng dầu được kết luận đạt yêu
cầu và cấp giấy chứng nhận ngày 16 tháng 10 năm 2023, thì trên giấy chứng nhận
kiểm định, mục “Thời hạn đến” ghi: “ngày 16 tháng 10 năm 2024”.
9. Phần ký giấy chứng
nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm:
a) Có đủ chữ ký, họ và
tên của nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hoặc của Trưởng phòng thí
nghiệm. Trường hợp cấp giấy chứng nhận kiểm định phương tiện đo nhóm 2, nhân
viên kiểm định phải là người đã được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo
lường;
b) Có đủ chữ ký, họ và
tên, dấu chức danh của người đứng đầu hoặc người được ủy quyền và đóng dấu hành
chính theo quy định của pháp luật.
10. Trong trường hợp
cần thiết, tổ chức có thể thêm thông tin (logo thương hiệu, thông tin truy
xuất...) nhưng phải bảo đảm đầy đủ nội dung quy định tại khoản 1 đến khoản 9 Điều
này và chịu trách nhiệm trước pháp luật với thông tin bổ sung.
Chương
VI
TRÁCH
NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Điều
27. Trách nhiệm của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định
1. Duy trì và lưu giữ
đầy đủ hồ sơ, tài liệu về việc tổ chức thực hiện các điều kiện hoạt động của tổ
chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định theo quy định; lưu giữ đầy
đủ kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường và
giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã cấp cho khách hàng.
2. Thực hiện kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 2, chuẩn đo lường dùng trực tiếp để
kiểm định phương tiện đo nhóm 2 theo phạm vi, lĩnh vực hoạt động được chỉ định
và tuân thủ theo trình tự, thủ tục quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt
Nam hiện hành.
3. Ban hành và tổ chức
thực hiện các quy định: duy trì, bảo quản, sử dụng chuẩn đo lường, phương tiện
đo để kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm bảo đảm tính liên kết chuẩn; biện pháp
ngăn ngừa, phòng chống sự tác động làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật đo lường
chính của phương tiện đo, chuẩn đo lường trong quá trình sử dụng; nội dung,
hình thức, in ấn, chế tạo, quản lý và sử dụng tem, dấu, giấy chứng nhận kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường (bao gồm giấy chứng
nhận điện tử hoặc giấy chứng nhận được số hóa) đáp ứng yêu cầu quy định của Thông
tư này.
4. Yêu cầu kiểm định
viên mang và xuất trình thẻ khi thực hiện kiểm định phương tiện đo.
5. Thu hồi thẻ, báo cáo
và nộp thẻ khi cấp lại mới hoặc kiểm định viên không còn tham gia hoạt động
kiểm định về Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tổ chức được chỉ định đặt
địa chỉ trụ sở chính.
6. Bảo đảm nhân viên kỹ
thuật được bồi dưỡng, tập huấn cập nhật về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm khi có thay đổi đối với văn bản kỹ thuật đo lường Việt
Nam tương ứng với lĩnh vực kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định theo
hướng dẫn của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
7. Định kỳ hằng năm
trước ngày 31 tháng 12 hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
lập và gửi báo cáo hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
105/2016/NĐ-CP về Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia, Sở Khoa học
và Công nghệ tỉnh, thành phố nơi tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được
chỉ định đặt địa chỉ trụ sở chính.
Điều
28. Trách nhiệm của nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
1. Nhân viên kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm của tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ
định có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm trong lĩnh vực hoạt động được chỉ định theo phân công
của người đứng đầu tổ chức chỉ định và phù hợp với lĩnh vực đã được bồi dưỡng,
tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Tuân thủ đúng trình
tự, thủ tục quy định tại văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam hiện hành và chịu
trách nhiệm về kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đã thực hiện;
c) Thực hiện các biện
pháp theo quy định để ngăn ngừa, phòng chống sự tác động làm thay đổi đặc tính
kỹ thuật của phương tiện đo, chuẩn đo lường trong quá trình sử dụng;
d) Khi phát hiện hành
vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đo lường phải có trách nhiệm báo ngay với
người đứng đầu tổ chức để phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm định viên đo
lường của tổ chức kiểm định được chỉ định ngoài các trách nhiệm quy định tại khoản
1 Điều này còn có các trách nhiệm sau đây:
a) Kiểm định phương
tiện đo trong lĩnh vực kiểm định đã được chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo
lường;
b) Mang và xuất trình
thẻ kiểm định viên khi thực hiện kiểm định phương tiện đo;
c) Không được dùng thẻ
kiểm định viên vào các mục đích khác;
d) Nộp lại thẻ kiểm
định viên cho tổ chức kiểm định được chỉ định khi được cấp lại mới hoặc không
còn tham gia thực hiện kiểm định.
Điều
29. Trách nhiệm của Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
1. Chỉ định tổ chức
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định tại Chương II của Thông tư này.
2. Ban hành văn bản kỹ
thuật đo lường Việt Nam.
3. Hướng dẫn và tổ chức
thực hiện việc bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường cho nhân viên kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm và chuyên gia đánh giá về đo lường.
4. Kiểm tra nhà nước về
đo lường đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường theo quy định của pháp luật.
5. Cập nhật dữ liệu về
đo lường trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Điều
30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến, bảo đảm các nguồn lực, điều kiện cần thiết để tổ chức thực
hiện các quy định tại Thông tư này trong phạm vi địa phương.
2. Cập nhật dữ liệu về
đo lường trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đối
với các thông tin về chuẩn đo lường và kiểm định viên trong phạm vi địa phương.
Chương
VII
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[6]
Điều
31. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 15 tháng 02 năm 2026; Thông tư số 24/2013/TT-BKHCN ngày 30
tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Bãi bỏ các quy định
sau kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Khoản 1 Điều 2 Thông
tư số 13/2023/TT-BKHCN ngày 30 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành, liên tịch ban hành;
b) Điều 18 Thông tư số
07/2024/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ liên quan đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia;
c) Điều 4, 5, 6, 7, 8
và Điều 9 Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về phân cấp, phân định thẩm quyền khi tổ chức
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ; Phần A Thủ tục
hành chính lĩnh vực đo lường và các Mẫu số 01, Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 04,
Mẫu số 05 tại Phần A Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2025/TT-BKHCN.
3. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật viện dẫn để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bởi văn bản quy phạm pháp luật khác thì thực hiện theo văn
bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều
32. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với đơn, hồ sơ
đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước thời điểm Thông tư này có
hiệu lực thi hành nhưng chưa giải quyết xong, thì cơ quan, người có thẩm quyền
đó tiếp tục xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận đơn, hồ
sơ đó.
2. Văn bản, giấy tờ đã
được cơ quan, người có thẩm quyền, tổ chức có liên quan ban hành, cấp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc thời hạn sử
dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi
hết thời hạn hoặc được điều chỉnh, thay thế, hủy bỏ hoặc cấp lại bởi cơ quan,
người có thẩm quyền, tổ chức có liên quan quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp có sự
thay đổi về cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính khi Thông
tư này có hiệu lực thì cơ quan, người có thẩm quyền có trách nhiệm: kế thừa
toàn bộ kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền đã thực hiện trước
thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành; không được yêu cầu tổ chức, cá
nhân nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các bước trong thủ tục hành
chính đã thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều
33. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông
tư này.
2. Trong quá trình thực
hiện có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng
văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia) để được hướng dẫn hoặc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
---------------
|
|
Nơi
nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử của Chính phủ (để đăng tải);
- Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Cổng TTĐT của Bộ KH&CN (để đăng tải);
- Lưu: VT, TĐC.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
BỘ TRƯỞNG
Vũ
Hải Quân
|
PHỤ
LỤC
CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 54/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
Mẫu
số 01[7]
|
Đăng ký chỉ định thực
hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
|
Mẫu
số 02
|
Bản công bố đã thiết
lập và duy trì hệ thống quản lý phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC
17025 đối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường
|
|
Mẫu
số 03
|
Chương trình đánh giá
|
|
Mẫu
số 04
|
Phiếu đánh giá về kỹ
thuật đo lường
|
|
Mẫu
số 05
|
Phiếu đánh giá về hệ
thống quản lý
|
|
Mẫu
số 06
|
Biên bản tổng hợp kết
quả đánh giá
|
|
Mẫu
số 07[8]
|
Quyết định về việc
chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường
|
|
Mẫu
số 08
|
Đề nghị chứng nhận
chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2
|
|
Mẫu
số 09
|
Quyết định về việc
chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2
|
|
Mẫu
số 10
|
Quyết định về việc
hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
|
|
Mẫu
số 11
|
Đề nghị chứng nhận,
cấp thẻ kiểm định viên đo lường
|
|
Mẫu
số 12
|
Quyết định về việc
chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
|
|
Mẫu
số 13
|
Thẻ kiểm định viên đo
lường
|
|
Mẫu
số 14
|
Quyết định về việc
hủy bỏ hiệu lực của quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường
|
|
Mẫu
số 15
|
Dấu kiểm định
|
|
Mẫu
số 16
|
Tem kiểm định
|
|
Mẫu
số 17
|
Tem hiệu chuẩn
|
|
Mẫu
số 18
|
Giấy chứng nhận kiểm
định
|
|
Mẫu
số 19
|
Giấy chứng nhận hiệu
chuẩn
|
|
Mẫu
số 20
|
Giấy chứng nhận thử
nghiệm
|
|
Mẫu
số 21[9]
|
Báo cáo về cơ sở vật
chất kỹ thuật, nhân lực
|
Mẫu số 01[10]
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…, ngày … tháng … năm
20…
|
ĐĂNG KÝ CHỈ ĐỊNH THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG
KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM
Kính
gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
1. Tên tổ chức:
.......................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
...............................................................................
(1)
- Điện thoại:
............................................. Email:
..................................................
2. Mã số doanh nghiệp
(hoặc mã số thuế)/Số đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ/Quyết định chỉ
định số:...............(2) cấp
ngày..........do..............(3) cấp
3. Đăng ký chỉ định/bổ
sung lĩnh vực, thu hẹp/mở rộng phạm vi đã được chỉ định thực hiện hoạt động
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với lĩnh vực hoạt động sau đây(4):
3.1. Hoạt động kiểm
định:
|
TT
|
Tên
phương tiện đo
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/độ
chính xác/Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy
trình
thực hiện (ĐLVN)(5)
|
Ghi
chú(6)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3.2. Hoạt động hiệu
chuẩn:
|
TT
|
Chuẩn
đo lường
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/độ
chính xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy
trình
thực hiện (ĐLVN)(5)
|
Ghi
chú(6)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
3.3. Hoạt động thử
nghiệm:
|
TT
|
Tên
phương tiện đo/chuẩn đo lường
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/độ
chính xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy
trình
thực hiện (ĐLVN)(5)
|
Ghi
chú(6)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
4. Đăng ký điều chỉnh
thông tin trên quyết định đã được cấp:................ (7)
5. Địa điểm thực hiện
hoạt động:...............................................................(8)
- Điện thoại:
.................................................. Email: .............................................
Kính đề nghị Ủy ban
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia xem xét, chỉ định.
(Tên tổ chức) xin cam kết thực hiện
đúng các quy định về hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm và các quy
định khác của pháp luật có liên quan./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Lưu:... (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Chỉ ghi một địa chỉ trụ
sở chính theo quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc
đăng ký thuế) hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ.
(2) Điền mã số doanh nghiệp
theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc mã số thuế hoặc số đăng ký hoạt
động khoa học công nghệ theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công
nghệ hoặc số quyết định chỉ định đã được cấp trong trường hợp điều chỉnh nội
dung của quyết định chỉ định.
(3) Ghi rõ tên cơ quan cấp
quyết định/giấy chứng nhận.
(4) Trường hợp điều chỉnh
thông tin trên quyết định đã được cấp sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách,
đổi tên, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, tổ chức bỏ qua
nội dung này.
(5) Chỉ ghi ký hiệu của Văn
bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ví dụ: ĐLVN 16 : 2021). Trường hợp Văn bản kỹ
thuật đo lường Việt Nam là quy trình tạm thời thì ghi đầy đủ tên quy trình và
quyết định ban hành kèm theo.
(6) Ghi chú rõ “Bổ sung/Thu
hẹp/Mở rộng” tương ứng với từng trường hợp bổ sung lĩnh vực/thu hẹp/mở rộng
phạm vi đã được chỉ định.
Ví dụ: Trong trường hợp
bổ sung lĩnh vực, thu hẹp phạm vi đã được chỉ định, đơn đăng ký ghi như sau:
“3. Đăng ký bổ sung
lĩnh vực, thu hẹp phạm vi đã được chỉ định như sau:
3.1. Hoạt động kiểm
định:
|
TT
|
Tên
phương tiện đo
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/độ
chính xác/Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy
trình thực hiện (ĐLVN)
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
Cân
phân tích
|
đến
500 g
|
1
|
ĐLVN
16 : 2021
|
Bổ
sung
|
|
2.
|
Cột
đo xăng dầu
|
đến
200 L/min
|
0,5
|
ĐLVN
10 : 2017
|
Thu
hẹp
|
3.2. Hoạt động hiệu
chuẩn:
|
TT
|
Chuẩn
đo lường
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/độ
chính xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất
|
Quy
trình thực hiện (ĐLVN)
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
Quả
cân chuẩn
|
1
mg ÷ 20 kg
|
E2
|
ĐLVN
285 : 2015
|
Bổ
sung
|
(7) Ghi rõ thông tin đề
nghị điều chỉnh sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, đổi tên, chuyển đổi
hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
(8) Trường hợp thực hiện
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tại địa điểm (các địa điểm) cố định
thì ghi địa chỉ, điện thoại, email (nếu có) của địa điểm (của từng địa điểm);
trường hợp thực hiện hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm tại hiện
trường thì ghi “tại hiện trường”; trường hợp thực hiện hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm tại địa điểm cố định và hiện trường thì kết hợp ghi cả
hai. Trường hợp thay đổi địa điểm hoạt động thì ghi cả “Thay đổi từ (…thông tin
của địa điểm hoạt động cũ…) sang (…thông tin của địa điểm hoạt động mới….)”.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CÔNG BỐ ĐÃ THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO/IEC 17025 ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KIỂM
ĐỊNH, HIỆU CHUẨN, THỬ NGHIỆM PHƯƠNG TIỆN ĐO, CHUẨN ĐO LƯỜNG
Tên tổ
chức:.....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
........................................................................................
Điện
thoại:………….…...................;
Email:..................................................
CÔNG
BỐ:
Đã thiết lập, vận hành
và duy trì hệ thống quản lý theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với
hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
của…(tên tổ chức)...
Mã số công nhận ISO/IEC
17025 (nếu có):...................................................
…(Tên tổ chức)...
xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của bản công
bố này và cam kết luôn duy trì, lưu giữ đầy đủ hồ sơ hệ thống quản lý đảm bảo
phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban
TCĐLCL Quốc gia;
- Lưu VT;... (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày … tháng ….
năm 20…
|
CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ
|
Kính gửi:
|
- …(Tên tổ chức)… ;
- Các thành viên đoàn đánh giá.
|
1. Quyết định thành lập
số: .................................................................................
2. Tổ chức đăng ký chỉ
định: ...............................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.............................................................................................
- Điện thoại:
....................... Email:
.........................................................................
- Địa điểm thực hiện
hoạt động:
.............................................................................
- Điện thoại:
....................... Email:
.........................................................................
3. Nội dung, phân công
và tiến độ thực hiện:
|
TT
|
Nội
dung đánh giá
|
Phân
công trách nhiệm đánh giá
|
Tiến
độ thực hiện
|
|
Thời
gian bắt đầu
|
Thời
gian nộp phiếu đánh giá
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
4. Thời gian họp đoàn
đánh giá để triển khai thực hiện chương trình: ..........
5. Thời gian họp đoàn
đánh giá để thông qua biên bản tổng hợp:...................
|
|
TRƯỞNG
ĐOÀN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 04
|
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày … tháng ….
năm 20…
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG
Tên tổ chức đăng ký chỉ
định:..............................................................................
Quyết định thành lập
số:...............................................................................................
Phương tiện đo, chuẩn
đo lường: ....................................................................................
Phạm vi đo: .........................................................................................................................
Cấp/độ chính xác/Độ
không đảm bảo đo/Sai số cho phép lớn nhất: ........................
Văn bản kỹ thuật đo
lường Việt Nam (ĐLVN) áp dụng: ..................................
1. Chuẩn và thiết bị
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
TT
|
Tên
chuẩn và thiết bị kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
Theo
ĐLVN
|
Theo
thực tế
|
Nơi
kiểm định/hiệu chuẩn/thử nghiệm
|
Ngày
hết hạn kiểm định/hiệu chuẩn/thử nghiệm
|
Đánh
giá
|
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/Độ
chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/Độ
chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Nhân viên kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
TT
|
Họ
và tên
|
Năm
sinh
|
Trình
độ học vấn
|
Giấy
chứng nhận bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ kiểm định, hiệu chuẩn,
thử nghiệm/số hiệu kiểm định viên đo lường (nếu có)
|
Đánh
giá
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Điều kiện kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm: Mặt bằng: ………; Môi trường: …………; Điều kiện khác:
........................................................................
4. Kết luận(1): …………………………………………………………………….
|
|
THÀNH
VIÊN ĐÁNH GIÁ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
_________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ đủ (hoặc
không đủ) điều kiện kỹ thuật để tiến hành kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
phương tiện đo, chuẩn đo lường theo ĐLVN… với phạm vi đo…cấp/độ chính xác/độ
không đảm bảo đo/sai số cho phép lớn nhất... và chế độ kiểm định….
Mẫu số 05
|
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày … tháng ….
năm 20…
|
PHIẾU ĐÁNH GIÁ VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
I. Tên tổ chức đăng ký
chỉ định:………………………………………………..
II. Họ và tên trưởng
đoàn (hoặc thành viên đánh giá):……………………….
III. Quyết định thành
lập số:……………………………………………………
IV. Kết quả đánh giá:
|
TT
|
Nội
dung đánh giá
|
Đánh
giá của thành viên (đạt/không đạt)
|
|
1
|
Sự phù hợp về số
lượng các hồ sơ của hệ thống quản lý được thiết lập và duy trì với Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với lĩnh vực hoạt động
(các quy trình/thủ tục
về (1):
- Kiểm soát tài liệu;
- Xem xét hợp đồng;
- Hợp đồng phụ;
- Mua sắm trang thiết
bị, vật tư;
- Giải quyết khiếu
nại;
- Xử lý công việc
không phù hợp;
- Đảm bảo sức khỏe và
an toàn;
- Kiểm soát hồ sơ;
- Đánh giá chất lượng
nội bộ;
- Xem xét của lãnh
đạo;
- Đào tạo;
- Kiểm soát môi
trường;
- Lựa chọn và thực
hiện phương pháp kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm;
- Ước tính độ không
đảm bảo đo;
- Quản lý thiết bị;
- Quản lý vật tư, hóa
chất và chất chuẩn;
- Quản lý mẫu kiểm
định, hiệu chuẩn thử nghiệm;
- Đảm bảo chất lượng
kết quả kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm;
- Bảo mật kết quả
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm...)
Nhận xét(2):
|
|
|
2
|
Sự phù hợp về nội
dung các hồ sơ của hệ thống quản lý được thiết lập và duy trì với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO/IEC 17025 đối với lĩnh vực hoạt động
Nhận xét(2):
|
|
|
3
|
Việc thực hiện các
quy định trong hồ sơ của hệ thống quản lý được thiết lập và duy trì phù hợp với Tiêu chuẩn
quốc gia TCVN ISO/IEC 17025 đối với lĩnh vực hoạt động
Nhận xét(2):
|
|
Kết luận: ...(Ghi rõ đạt yêu
cầu/không đạt yêu cầu)…
|
|
TRƯỞNG
ĐOÀN/THÀNH VIÊN ĐÁNH GIÁ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Số lượng các quy
trình/thủ tục của hệ thống quản lý tùy thuộc vào lĩnh vực đăng ký chỉ định.
(2) Nêu những tồn tại,
lý do khi đánh giá không đạt yêu cầu.
Mẫu số 06
|
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
ĐOÀN ĐÁNH GIÁ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
..., ngày … tháng ….
năm 20…
|
BIÊN BẢN TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Kính
gửi: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
1. Tên tổ chức đăng ký
chỉ định:
...................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.......................................................................................................
- Điện thoại: .......................
Email:...................................................................................
2. Địa điểm thực hiện
hoạt động:
..................................................................................
- Điện thoại:
.......................
Email:...................................................................................
3. Thời gian đánh giá:
.....................................................................................................
4. Kết quả:
a) Lĩnh vực hoạt động
được đánh giá đạt yêu cầu:
|
TT
|
Tên
phương tiện đo/chuẩn đo lường
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/độ
chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số cho phép lớn nhất
|
Tên
hoạt động(1)
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
b) Lĩnh vực hoạt động
được đánh giá không đạt yêu cầu:
|
TT
|
Tên
phương tiện đo/chuẩn đo lường
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/độ
chính xác/Độ không đảm bảo đo/ Sai số cho phép lớn nhất
|
Tên
hoạt động(1)
|
Ghi
chú
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
5. Đề xuất, kiến
nghị..............
|
Người
đứng đầu tổ chức
(Ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Trưởng
đoàn
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
__________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ tên hoạt
động (kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm) đăng ký chỉ định.
Mẫu số 07[11]
|
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
ỦY BAN TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-TĐC
|
Hà Nội, ngày … tháng
… năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chỉ định tổ chức thực hiện kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường
CHỦ
TỊCH
ỦY
BAN TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Căn cứ ...... (1);
Theo đề nghị của ...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chỉ định …(Tên tổ
chức)... (địa chỉ trụ sở chính:...., điện thoại: ....) thực hiện hoạt động
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đối với lĩnh vực sau đây(2):
a) Hoạt động kiểm định:
|
TT
|
Tên
phương tiện đo
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/độ
chính xác/Sai số cho phép lớn nhất
|
Ghi
chú(3)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
b) Hoạt động hiệu
chuẩn:
|
TT
|
Chuẩn
đo lường
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/độ
chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số cho phép lớn nhất
|
Ghi
chú(3)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
c) Hoạt động thử
nghiệm:
|
TT
|
Tên
phương tiện đo/chuẩn đo lường
|
Phạm
vi đo
|
Cấp/độ
chính xác/Độ không đảm bảo đo/Sai số cho phép lớn nhất
|
Ghi
chú(3)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Điều 2. Địa điểm thực hiện hoạt
động: ..................................................................
Điều 3. Trong hoạt động kiểm định,
hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường được chỉ định, …(Tên
tổ chức)... được mang ký hiệu …...(4) .
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực .......... (5).
Điều 5. .......... chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
5;
- Sở KH&CN tỉnh/thành phố...;
- Lưu: VT, ...
|
CHỦ
TỊCH
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Căn cứ ban hành văn bản
bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức
ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn bản.
Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ quan
ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản (riêng
Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản).
Căn cứ ban hành văn bản
được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình
bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống
dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.).
(2) Các lĩnh vực chỉ định
tại Điều 1 có thể được thể hiện dưới dạng phụ lục kèm theo.
(3) Ghi tại cột “Ghi chú”
theo từng trường hợp: Ghi rõ “Bổ sung/Thu hẹp/Mở rộng” tương ứng với từng
trường hợp bổ sung lĩnh vực/thu hẹp/mở rộng phạm vi đã được chỉ định và để
trống trong trường hợp điều chỉnh thông tin sau khi hợp nhất, sáp nhập, chia,
tách, đổi tên, chuyển đổi hình thức, thay đổi địa chỉ trụ sở chính, địa điểm
hoạt động.
(4) Ký hiệu của tổ chức
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định được quy định như sau:
- Viện Đo lường Việt
Nam: hình một ngôi sao 5 cánh (
);
- Các Trung tâm kỹ
thuật thuộc Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia: các số La mã (I,
II, III...) tương ứng theo tên gọi của các Trung tâm;
- Các tổ chức kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm được chỉ định khác: chữ N và các số tự nhiên liên
tiếp (ví dụ: N01, N02,...).
(5) Hiệu lực của quyết định
chỉ định tổ chức thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo,
chuẩn đo lường là 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định. Cách ghi hiệu lực như
sau:
- Trường hợp đăng ký
chỉ định: Ghi “05 năm kể từ ngày ban hành”.
- Trường hợp điều chỉnh
quyết định: Ghi “Quyết định này có hiệu lực đến hết …(ghi cụ thể ngày tháng năm
theo ngày hết hiệu lực quyết định đã cấp)… và thay thế…(ghi rõ thông tin của
Quyết định đã cấp gồm số, ký hiệu, ngày tháng năm...).”
Ví dụ: quyết định được
ký, đóng dấu ban hành ngày 11 tháng 6 năm 2024 thì quyết định điều chỉnh tương
ứng có hiệu lực đến hết ngày 11 tháng 6 năm 2029.
Mẫu số 08
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…, ngày … tháng … năm
20…
|
ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN CHUẨN ĐO LƯỜNG DÙNG TRỰC
TIẾP ĐỂ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO NHÓM 2
Kính
gửi: .....(tên cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp quyết định)....
1. Tổ chức đề nghị:
.........................................................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
.....................................................................................
- Điện thoại:
..............................................
Email...........................................
2. Đề nghị ...(tên
cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp quyết định)… chứng nhận các chuẩn đo
lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 sau đây:
|
TT
|
Tên
chuẩn đo lường
|
Số
sản xuất, năm sản xuất, hãng sản xuất, nước sản xuất
|
Kiểu,
ký hiệu, đặc tính kỹ thuật đo lường chính
|
Lĩnh
vực kiểm định(1)
|
Ghi
chú(2)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
…(Tên tổ chức)… cam kết các chuẩn đo
lường nêu trên thuộc quyền sử dụng của (tên tổ chức) và hiện không phải
là chuẩn đo lường được chứng nhận của tổ chức khác. ... (tên tổ chức)… cam
kết không mượn, không sử dụng chung các chuẩn đo lường này với tổ chức khác và
chịu trách nhiệm trước pháp luật với các nội dung đã khai trong đơn này./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Lưu VT;...(đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_____________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ lĩnh vực kiểm
định theo tên phương tiện đo nhóm 2 theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ
(ví dụ: kiểm định quả cân, kiểm định cột đo xăng dầu...).
(2) Ghi rõ chuẩn đo lường
là chứng nhận lần đầu, chứng nhận lại. Trường hợp chuẩn đo lường là chất chuẩn
thì ghi thời hạn giá trị của giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh
chất chuẩn.
Mẫu số 09
|
CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…, ngày … tháng … năm
20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chứng nhận chuẩn đo lường dùng
trực tiếp để
kiểm định phương tiện đo nhóm 2
(LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH)(1)
Căn cứ ...(2)…;
Theo đề nghị của ....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chứng nhận chuẩn đo
lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 cho ...(Tên tổ
chức)... (địa chỉ trụ sở chính: ...., điện thoại:....) như sau(3):
|
TT
|
Tên chuẩn đo lường
|
Số
sản xuất/năm sản xuất/hãng sản xuất/nước sản xuất
|
Ký
hiệu/kiểu/đặc tính kỹ thuật đo lường chính
|
Lĩnh
vực kiểm định(4)
|
Ghi
chú(5)
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
Điều 2. ...(Tên tổ chức)...
chịu trách nhiệm duy trì, bảo quản, sử dụng các chuẩn đo lường ghi tại Điều 1
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực...(6)…và thay thế cho Quyết
định số... của... (nếu có).
Điều 4. ... chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
4;
- ........;
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (để b/c);
- Lưu: VT, ...
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi chức danh của
lãnh đạo cơ quan. Ví dụ: CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
(2) Căn cứ ban hành văn
bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ
chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn
bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ
quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản
(riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản).
Căn cứ ban hành văn bản
được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình
bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống
dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm
(.).
(3) Nội dung này có thể
được trình bày dưới dạng phụ lục kèm theo.
(4) Ghi rõ lĩnh vực
kiểm định theo tên phương tiện đo nhóm 2 theo quy định của Bộ Khoa học và Công
nghệ (ví dụ: kiểm định quả cân, kiểm định cột đo xăng dầu...).
(5) Ghi “Điều chỉnh”
trong trường hợp điều chỉnh thông tin, đặc tính kỹ thuật đo lường chính của
chuẩn đo lường đã được chứng nhận, ghi “điều chỉnh lĩnh vực kiểm định” trong
trường hợp điều chỉnh tăng hoặc giảm lĩnh vực kiểm định của chuẩn đo lường.
(6) Hiệu lực của Quyết
định chứng nhận chuẩn đo lường dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm
2 là 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định. Cách ghi hiệu lực như sau:
- Trường hợp chuẩn đo
lường được chứng nhận là chuẩn công tác: Ghi “05 năm kể từ ngày ban hành”.
- Trường hợp chuẩn đo
lường được chứng nhận là chất chuẩn: Ghi “05 năm kể từ ngày ban hành”, đồng
thời, ghi thời hạn hiệu lực của chất chuẩn theo thời hạn giá trị của giấy chứng
nhận kết quả thử nghiệm hoặc so sánh chất chuẩn vào cột ghi chú tại phụ lục của
quyết định. Trường hợp thời hạn giá trị của giấy chứng nhận kết quả thử nghiệm
hoặc so sánh chất chuẩn dài hơn 05 năm thì bỏ trống cột này.
- Trường hợp điều chỉnh
nội dung của quyết định chứng nhận chuẩn đo lường: Quyết định này có hiệu lực
đến hết …(ghi cụ thể ngày tháng năm theo hiệu lực quyết định đã cấp)… và thay
thế…(ghi rõ thông tin của của Quyết định đã cấp gồm ký hiệu, ngày tháng
năm...).
Ví dụ: quyết định được
ký, đóng dấu ban hành 11 tháng 6 năm 2024 thì quyết định điều chỉnh tương ứng
có hiệu lực đến hết ngày 11 tháng 6 năm 2029).
Mẫu số 10
|
CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…, ngày … tháng … năm
20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ hiệu lực
của Quyết định chứng nhận chuẩn đo lường
(LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH)(1)
Căn cứ ...(2)…;
Theo đề nghị của ...
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ hiệu lực chứng
nhận chuẩn đo lường tại Quyết định số ...... ngày ... tháng ... năm ....
của......... đã cấp cho...(tên tổ chức)... (địa chỉ trụ sở chính: …,
điện thoại: …).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ban hành.
Điều 3. ... chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này ./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- ...;
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (để b/c);
- Lưu: VT, ….
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi chức danh của
lãnh đạo cơ quan. Ví dụ: CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
(2) Căn cứ ban hành văn
bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ
chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn
bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ
quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản
(riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản).
Căn cứ ban hành văn bản
được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình
bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống
dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm
(.).
Mẫu số 11
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…, ngày … tháng … năm
20…
|
ĐỀ NGHỊ CHỨNG NHẬN, CẤP THẺ KIỂM ĐỊNH
VIÊN ĐO LƯỜNG
Kính
gửi: .....(tên cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp quyết định)....
1. Tổ chức đề
nghị:..... (tên tổ chức).............................................................
- Địa chỉ trụ sở chính:
...................................................................................
- Điện thoại:
......................................................
Email:................................
2. Đề nghị ...(tên
cơ quan hoặc người có thẩm quyền cấp quyết định)… chứng nhận, cấp thẻ kiểm
định viên đo lường cho các nhân viên kiểm định có tên sau đây:
|
TT
|
Họ
và tên
|
Năm
sinh
|
Lĩnh
vực kiểm định
|
Ghi
chú(1)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
…(Tên tổ chức)… cam kết các kiểm định
viên đo lường có tên trên là thuộc đơn vị, hiện không là kiểm định viên đo
lường được chứng nhận, cấp thẻ ở tổ chức, đơn vị khác. …(tên tổ chức)… chịu
trách nhiệm trước pháp luật với các nội dung đã khai trong đơn này./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Lưu VT; … (đơn vị soạn thảo).
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
_____________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ là chứng
nhận lần đầu hoặc chứng nhận lại.
Mẫu số 12
|
CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…, ngày … tháng … năm
20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc chứng nhận, cấp
thẻ kiểm định viên đo lường
(LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH)(1)
Căn cứ ...(2)…;
Theo đề nghị của ....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Chứng nhận, cấp thẻ
kiểm định viên đo lường cho các cá nhân thuộc ...(tên tổ chức)... (địa
chỉ trụ sở chính: ........, điện thoại: ......) có tên sau(3):
|
TT
|
Họ
và tên
|
Năm sinh
|
Lĩnh
vực kiểm định
|
Số
hiệu
Kiểm định viên(4)
|
Ghi
chú(5)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực … và thay thế cho Quyết định số... của... (nếu có)(6).
Điều 3. … và các kiểm định viên
có tên trong Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- ......;
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (để b/c);
- Lưu: VT, ...
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
___________________
Ghi chú:
(1) Ghi chức danh của
lãnh đạo cơ quan. Ví dụ: CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
(2) Căn cứ ban hành văn
bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ
chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn
bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ
quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản
(riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản).
Căn cứ ban hành văn bản
được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình
bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống
dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm (.)
(3) Nội dung này có thể
được trình bày dưới dạng phụ lục kèm theo.
(4) Mỗi kiểm định viên
tại tổ chức chỉ được cấp 01 số hiệu. Số hiệu kiểm định viên được đặt theo cấu
trúc AAAA-BB, trong đó:
- AAAA: số thứ tự lũy
tiến của số hiệu kiểm định viên.
- BB: mã số đơn vị hành
chính cấp tỉnh tại Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam theo
quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Ví dụ: 01 là mã số đơn
vị hành chính của thành phố Hà Nội, kiểm định viên có số thứ tự thứ mười một
(11) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp. Số hiệu của kiểm định
viên như sau: “0011-01”
(5) Ghi “Điều chỉnh”
trong trường hợp điều chỉnh thông tin kiểm định viên, ghi “điều chỉnh lĩnh vực
kiểm định” trong trường hợp điều chỉnh tăng hoặc giảm lĩnh vực kiểm định của
kiểm định viên.
(6) Hiệu lực của Quyết
định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường là 05 năm kể từ ngày ban hành
quyết định. Cách ghi hiệu lực như sau:
- Trường hợp quyết định
chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường được cấp lần đầu: Ghi “05 năm kể từ
ngày ban hành”.
- Trường hợp điều chỉnh
quyết định chứng nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường: Quyết định này có hiệu
lực đến hết …(ghi cụ thể ngày tháng năm theo hiệu lực quyết định đã cấp)… và
thay thế…(ghi rõ thông tin của của Quyết định đã cấp gồm ký hiệu, ngày tháng
năm...).
Ví dụ: quyết định được
ký, đóng dấu ban hành 11 tháng 6 năm 2024 thì quyết định điều chỉnh tương ứng
có hiệu lực đến hết ngày 11 tháng 6 năm 2029).
Mẫu số 13
THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG
1. Nội dung và hình
thức của thẻ
Thẻ hình chữ nhật nằm
ngang, kích thước: (55 × 85) mm, nền thẻ màu xanh da trời. Hai mặt của thẻ được
quy định như sau:
a) Mặt trước:
- Bên trái từ trên
xuống được sắp xếp như sau
+ Góc trên cùng bên
trái in chữ hoa tên cơ quan cấp quyết định;
+ Tiếp theo là ảnh của
nhân viên kiểm định được cấp thẻ (ảnh theo quy định tại khoản 4
Điều 17 Thông tư này), góc dưới bên phải của ảnh được đóng dấu của cơ quan
cấp quyết định;
- Bên phải từ trên
xuống được sắp xếp như sau
+ Hàng trên in chữ hoa
“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”;
+ Hàng dưới in chữ
thường “Độc lập - Tự do - Hạnh phúc”;
+ Tiếp theo là chữ in
hoa “THẺ KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG” được in màu đỏ;
+ Phía dưới là số hiệu,
họ tên, ngày tháng năm sinh, tên tổ chức kiểm định, nơi cấp, ngày cấp, ký đóng
dấu của cơ quan cấp quyết định.
b) Mặt sau:
- Phía trên in chữ hoa
“TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM ĐỊNH VIÊN ĐO LƯỜNG” được in màu đỏ;
- Phía dưới là nội dung
được in màu đen, kiểu chữ thường.
2. Hình ảnh minh họa:
a) Mặt trước

b) Mặt sau

Mẫu số 14
|
CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…, ngày … tháng … năm
20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc hủy bỏ hiệu lực
của Quyết định chứng nhận,
cấp thẻ kiểm định viên đo lường
(LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN CẤP QUYẾT ĐỊNH)(1)
Căn cứ ...(2)…;
Theo đề nghị của ....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Hủy bỏ hiệu lực chứng
nhận, cấp thẻ kiểm định viên đo lường tại Quyết định số ... ngày ... tháng ...
năm ... của ... đã cấp cho ...(tên tổ chức)... (địa chỉ trụ sở chính: …,
điện thoại: …).
Điều 2. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ban hành.
Điều 3. ... chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này ./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- ......;
- Ủy ban TCĐLCL Quốc gia (để b/c);
- Lưu: VT, ...
|
LÃNH
ĐẠO CƠ QUAN
CẤP QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
____________________
Ghi chú:
(1) Ghi chức danh của
lãnh đạo cơ quan. Ví dụ: CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH…
(2) Căn cứ ban hành văn
bản bao gồm văn bản quy định thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ
chức ban hành văn bản và các văn bản quy định nội dung, cơ sở để ban hành văn
bản. Căn cứ ban hành văn bản được ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu, cơ
quan ban hành, ngày tháng năm ban hành văn bản và trích yếu nội dung văn bản
(riêng Luật, Pháp lệnh chỉ ghi tên văn bản và số, ký hiệu của văn bản).
Căn cứ ban hành văn bản
được trình bày bằng chữ in thường, kiểu chữ nghiêng, cỡ chữ từ 13 đến 14, trình
bày dưới phần tên loại và trích yếu nội dung văn bản; sau mỗi căn cứ phải xuống
dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy (;), dòng cuối cùng kết thúc bằng dấu chấm
(.).
Mẫu số 15
DẤU KIỂM ĐỊNH
I. Dấu kiểm định có
thiết diện hình tròn được chia thành hai phần bằng nhau với 2 kiểu:

1. Dấu kiểu 1 được
thiết kế chi tiết nêu tại bảng trên: phần trên có chữ VN (viết tắt chữ Việt
Nam); phần dưới là ký hiệu của tổ chức kiểm định được chỉ định.
2. Dấu kiểu 2 gồm hai phần:
a) Phần trên được thiết
kế theo dấu kiểu 1;
b) Phần dưới thể hiện
thời hạn có giá trị của việc kiểm định. Thời hạn này được ghi như sau:
- DD: nhóm số đầu có 02
chữ số chỉ ngày (01; 02…, 31);
- MM: nhóm số đầu có 02
chữ số chỉ tháng (01; 02...12);
- YY: nhóm số sau có 02
chữ số chỉ hai số cuối của năm (20; 21; 22...);
Giữa các nhóm số này
cách nhau bằng một dấu gạch ngang (-).
c) Trường hợp sử dụng
dưới dạng dấu kẹp chì, cho phép chế tạo dấu kiểu 2 gồm hai mặt như sau:
(i) Mặt trước được
thiết kế theo dấu kiểu 1 được quy định tại khoản 1 mục I Mẫu số 15 của Phụ lục này;
(ii) Mặt sau là thời
hạn có giá trị của việc kiểm định được trình bày theo một trong hai cách sau
đây:
- Cách trình bày 1: quy
định tại điểm b khoản 2 Mục I Mẫu số 15 của Phụ lục này;
- Cách trình bày 2:
theo cấu trúc DD/MM-YY, trong đó giữa nhóm số chỉ tháng và nhóm số chỉ năm này
cách nhau bằng một dấu gạch ngang (-).
Hình thức trình bày cụ thể
như sau:

II. Cỡ dấu kiểm định:
Dấu kiểm định được chế tạo bằng vật liệu thích hợp có các kích thước φ6; φ10;
φ16.
Mẫu số 16
TEM KIỂM ĐỊNH
I. Tem kiểm định hình
chữ nhật nằm dọc. Tem kiểm định có hai loại kích thước: (18 x 25) mm và (25 x
35) mm.
II. Tem kiểm định gồm 3
phần:
1. Phần trên in số của
tem. Trong cùng một seri, số của tem phải là các số tự nhiên kế tiếp nhau.
2. Phần giữa của tem
a) Phần góc trái in
seri của tem. Seri của tem gồm chữ số và ký tự in hoa . Seri của tem không được
trùng nhau;
b) Phần giữa in logo
quy ước hoạt động: kiểm định đo lường. Chính giữa logo in hình theo dấu kiểm
định kiểu 1 tại Mẫu số 15 của Phụ lục này;
c) Phần nền xung quanh
logo có hoa văn hoặc ký hiệu khác để chống giả mạo.
3. Phần dưới gồm hai
hàng chữ và số:
a) Hàng trên in dòng
chữ “Có giá trị đến” hoặc “Ngày thực hiện…” (nếu không có thời hạn có giá trị
của việc kiểm định);
b) Hàng dưới ghi thời
hạn có giá trị của việc kiểm định bao gồm: 02 số chỉ của ngày, 02 số chỉ của
tháng và 02 số chỉ hai số cuối của năm; giữa các nhóm số này cách nhau bằng một
dấu gạch ngang (-).
III. Trong trường hợp
cần thiết, tổ chức có thể thêm thông tin (logo thương hiệu, thông tin truy
xuất,...) nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung quy định tại mục I, II và chịu
trách nhiệm trước pháp luật với thông tin bổ sung.
IV. Hình vẽ minh họa

Hình minh họa không màu

Kích thước (18 x 25) mm Kích
thước (25 x 35) mm
Mẫu số 17
TEM HIỆU CHUẨN
I. Tem hiệu
chuẩn hình chữ nhật nằm ngang, nền tem có hoa văn hoặc ký hiệu khác để chống
giả mạo. Tem hiệu chuẩn có hai loại kích thước: (22 x 38) mm và (32 x 48) mm.
II. Tem
hiệu chuẩn gồm 4 phần:
1. Phần bên
trái in ký hiệu của tổ chức hiệu chuẩn được chỉ định.
2. Phần
trên bên phải in số của tem.
a) Số của
tem do tổ chức tự xây dựng phù hợp với hệ thống quản lý;
b) Số của
tem không được trùng nhau và phải bao gồm các số tự nhiên kế tiếp nhau.
3. Phần
giữa bên phải
a) Hàng
trên in “Ngày hiệu chuẩn (Cal. Date)”.
b) Hàng
dưới ghi thời điểm thực hiện việc hiệu chuẩn gồm: 02 số chỉ của ngày, 02 số chỉ
của tháng và 02 số chỉ hai số cuối của năm; giữa các nhóm số này cách nhau bằng
một dấu gạch ngang (-).
4. Phần
cuối bên phải
a) Hàng
trên in “Ngày hiệu chuẩn tới (Recal. Due)”.
b) Hàng
dưới ghi thời hạn có giá trị của việc hiệu chuẩn theo quy định gồm: 02 số chỉ
của ngày, 02 số chỉ của tháng và 02 số chỉ hai số cuối của năm; giữa các nhóm
số này cách nhau bằng một dấu gạch ngang (-).
III. Trong
trường hợp cần thiết, tổ chức có thể thêm thông tin (logo thương hiệu, thông
tin truy xuất...) nhưng phải đảm bảo đầy đủ nội dung quy định tại mục I, II và
chịu trách nhiệm trước pháp luật với thông tin bổ sung.
IV. Hình vẽ
minh họa

Kích thước (22 x 38) mm Kích thước (32
x 48) mm
Mẫu số 18
|
TÊN TỔ CHỨC
-----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc
lập -Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Địa chỉ (Add.)………
Điện thoại (Tel.)……...
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM
ĐỊNH
CERTIFICATE OF VERIFICATION
Số (No):
Tên đối tượng:
Object:
Kiểu: Số/Mã QL:
Type:
Serial No./ Tag No.:
Nơi sản xuất: Năm:
Manufacturer:
Year:
Đặc tính kỹ thuật đo
lường:
Specifications:
Nơi sử dụng:
Place:
Người/Đơn vị sử dụng:
User:
Phương pháp
thực hiện:
Method
of verification:
Chế độ kiểm định:
Type
of verification:
Kết luận:
Conclusion:
Số tem kiểm định:
Verification
stamp N0:
Thời hạn đến (nếu có):
(*)
Valid
until:
|
Kiểm định viên
Verified
by
|
..., ngày …
tháng … năm …
Date of issue
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
Director
|
(*) Với điều kiện tôn trọng
các quy định về sử dụng và bảo quản.
(With
respectfulness of rules of use and maintenance)
|
Mẫu số 19
|
TÊN TỔ CHỨC
(Name of organization)
Địa chỉ (Add.)………….
Điện thoại
(Tel.)……..
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN HIỆU
CHUẨN
(Calibration Certificate)
Số (No):
|
|
Tên đối tượng (Object):
|
|
Kiểu (Type):
|
Số (Serial No.)/Mã
QL(Tag No. ):
|
|
Nơi sản xuất (Manufacturer):
|
Năm sản xuất (Year):
|
|
Đặc tính kỹ thuật đo
lường (Specifications):
|
|
|
Cơ sở sử dụng
(Customer):
|
|
|
|
Phương pháp
thực hiện
(Method of calibration):
|
|
|
|
|
Chuẩn được sử dụng (Standards
used):
|
|
Kết quả (Results):
|
|
Số tem hiệu chuẩn (Calibration
stamp No.):
|
|
Ngày hiệu chuẩn đề nghị (Recalibration
recommended):
|
..., ngày … tháng … năm …
|
|
|
(Date
of issue)
|
|
Trưởng phòng thí nghiệm
(Head
of Calibration Laboratory)
|
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Director)
|
|
Trang:
(No.
of paper)
|
Không được sao chép rời khi
giấy chứng nhận có nhiều trang nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của tổ
chức …
(This
certificate shall not be reproduced except in full, without written approval
of organization)
|
|
KẾT QUẢ HIỆU CHUẨN
(Calibration results)
|
|
Trang:
(No.
of paper)
|
Không được sao chép rời khi
giấy chứng nhận có nhiều trang nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của tổ
chức …
(This
certificate shall not be reproduced except in full, without written approval
of organization)
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 20
|
TÊN TỔ CHỨC
Name of organization
Địa chỉ (Add.)………….
Điện thoại (Tel.)……..
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
KẾT QUẢ ĐO, THỬ NGHIỆM
(Measurement & Testing Certificate)
Số (No):
|
|
Tên đối tượng (Object):
|
|
Kiểu (Type):
Nơi sản xuất (Manufacturer):
|
Số (Serial No.)/Mã
QL(Tag No.):
Năm sản xuất (Year):
|
|
Đặc tính kỹ thuật đo
lường (Specifications):
|
|
Cơ sở sử dụng (Customer):
|
|
Phương pháp
thực hiện
(Method of testing):
|
|
Kết quả (Results):
|
|
Thời hạn đến: (nếu có)
(Valid
until)
|
|
Trưởng phòng thí nghiệm
(Head
of Testing Laboratory)
|
..., ngày … tháng … năm …
(Date of issue)
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Director)
|
|
Trang:
(No.
of paper)
|
Không được sao chép rời khi
giấy chứng nhận có nhiều trang nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của tổ
chức …
(This
certificate shall not be reproduced except in full, without written approval
of organization)
|
|
KẾT QUẢ ĐO, THỬ NGHIỆM
(Measurement & Testing results)
|
|
Trang:
(No.
of paper)
|
Không được sao chép rời khi
giấy chứng nhận có nhiều trang nếu không được sự đồng ý bằng văn bản của tổ
chức …
(This
certificate shall not be reproduced except in full, without written approval
of organization)
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 21[12]
|
CƠ QUAN CHỦ QUẢN (nếu
có)
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……
|
………, ngày …. tháng ….
năm ....
|
BÁO
CÁO VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT, NHÂN LỰC
|
TT
|
Danh
mục đăng ký
|
Chuẩn
đo lường, phương tiện đo sử dụng(1)
|
Nhân
viên thực hiện
|
|
Tên
phương tiện đo, chuẩn đo lường
|
Tên
hoạt động(2)
|
Quy
trình thực hiện
(ĐLVN) (3)
|
Tên
chuẩn đo lường, phương tiện đo sử dụng
|
Số
sản xuất; Đặc tính kỹ thuật đo lường chính (phạm vi đo, cấp/độ chính xác/độ
không đảm bảo đo/sai số)
|
Nơi
kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
|
Giấy
chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử (4) nghiệm
|
Thông
tin cá nhân (họ và tên, năm sinh)
|
Trình
độ học vấn
|
Viên
chức/Lao động hợp đồng(5)
|
Giấy
chứng nhận bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ(6)
|
Nơi
cấp giấy chứng nhận
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(Tên tổ chức) xin cam
kết các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các
nội dung đã khai./.
|
|
NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU TỔ CHỨC
(Ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
______________________
Ghi chú:
(1) Ghi rõ các thông tin
liên quan của chuẩn đo lường, phương tiện đo trên các giấy chứng nhận kiểm
định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phù hợp với yêu cầu của quy trình thực hiện và theo
thứ tự: các chuẩn đo lường ghi trước, các phương tiện đo ghi sau (ví dụ: Áp kế
chuẩn hiện số; số sản xuất: 12345, phạm vi đo: (0 ÷ 7) bar, độ chính xác: ±
0,05 %FS; Viện Đo lường Việt Nam; 30/12/2026).
(2) Ghi rõ tên hoạt động
đăng ký chỉ định: kiểm định hoặc hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm.
(3) Ghi rõ tên, ký hiệu của
Văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam (ĐLVN) thực hiện kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm. Trường hợp Văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam là quy trình tạm thời thì
ghi đầy đủ tên quy trình và quyết định ban hành kèm theo.
(4) Ghi rõ số ký hiệu và
thời hạn giá trị của các giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm
tương ứng với từng lĩnh vực đăng ký chỉ định (trường hợp giấy chứng nhận thử
nghiệm không có thời hạn thì ghi “N/A”).
(5) Ghi rõ loại và thời hạn
hợp đồng lao động (nếu có).
(6) Ghi rõ số ký hiệu và
ngày cấp các giấy chứng nhận hoàn thành khóa bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ của nhân viên tương ứng với từng lĩnh vực đăng ký chỉ định.