|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 64/2026/TT-BCT
|
Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ VIỆC LẬP KẾ HOẠCH, BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ; ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ
NĂNG LƯỢNG VÀ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Căn cứ Luật Sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 77/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 30/2026/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị
định số 351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Năng lượng - Dầu khí;
Bộ trưởng Bộ
Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện
kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; áp dụng mô hình quản lý năng
lượng, thực hiện kiểm toán năng lượng.
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định về:
1. Xây dựng danh
sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm.
2. Xây dựng kế
hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch hằng năm, 5 năm về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm.
3. Xây dựng kế
hoạch và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm của cơ quan, đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước có mức tiêu thụ điện hằng năm từ 100.000 kWh trở lên.
4. Mô hình quản lý
năng lượng.
5. Trình tự, thủ
tục thực hiện và nội dung báo cáo kiểm toán năng lượng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp
dụng đối với:
a) Cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm (sau đây gọi là cơ sở);
b) Cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước hoặc một phần ngân sách nhà nước (sau đây gọi là cơ
quan, đơn vị);
c) Tổ chức kiểm
toán năng lượng;
d) Cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Thông tư này
không áp dụng đối với cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Đối với đơn vị trung gian vận chuyển, mua bán, phân phối năng lượng thì không
tính sản lượng mua bán, phân phối năng lượng trong sản lượng năng lượng tiêu
thụ của đơn vị.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư
này, các thuật ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Trang thông tin điện tử là trang thông
tin điện tử về Cơ sở dữ liệu sử dụng năng lượng quốc gia theo địa chỉ: http://dataenergy.vn
2. Năm N là năm hiện tại thực hiện báo cáo,
được tính theo năm dương lịch.
3. Mức sử dụng năng lượng (SEC) là tổng mức
năng lượng sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Chương II
XÂY DỰNG DANH
SÁCH CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM, LẬP KẾ HOẠCH VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ
HOẠCH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ, ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG
LƯỢNG
Điều 4. Xây dựng danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm, lập
kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
1. Việc báo cáo,
tổng hợp dữ liệu sử dụng năng lượng hằng năm, xây dựng kế hoạch năm và báo cáo
thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở
được thực hiện trên hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng năng lượng quốc gia theo địa
chỉ: http://dataenergy.vn.
2. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận, đôn đốc và hướng dẫn chuẩn hóa dữ
liệu các báo cáo tình hình sử dụng năng lượng, đăng ký kế hoạch, báo cáo thực
hiện kế hoạch năm, kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
của cơ sở, cơ quan, đơn vị.
3. Việc triển khai
các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này có thể thực hiện trên cơ sở phân
cấp, ủy quyền, giao nhiệm vụ theo pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
4. Cơ sở, cơ quan,
đơn vị thực hiện báo cáo trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn được quy định tại
các biểu mẫu báo cáo tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này như sau:
a) Trước ngày 15
tháng 01 của năm N, các cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo danh sách đã
được phê duyệt năm N-2, cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn
có mức tiêu thụ điện trong năm từ 100.000 kWh trở lên thực hiện báo cáo về tình
hình tiêu thụ năng lượng trong năm N-1 tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Mẫu báo
cáo tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng và cơ quan, đơn
vị theo mẫu 1.1 Phụ lục I;
Đơn vị Điện lực
tỉnh, thành phố trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp và cung cấp thông tin về
dữ liệu tiêu thụ điện trong năm N-1 của các cơ sở sử dụng điện trên địa bàn
theo yêu cầu của cơ quan quản lý, phục vụ việc xây dựng danh sách cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm hằng năm. Việc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu
phải đảm bảo phù hợp với quy định về bảo mật thông tin và bảo vệ dữ liệu khách
hàng;
b) Trước ngày 30
tháng 4 hằng năm, cơ sở, cơ quan, đơn vị phải xây dựng kế hoạch năm N và báo
cáo thực hiện kế hoạch năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của
cơ sở. Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Mẫu 1.2 đến
Mẫu 1.7 Phụ lục I. Cơ sở lựa chọn một trong các Mẫu phù hợp với ngành nghề hoạt
động của mình để xây dựng kế hoạch năm N và báo cáo thực hiện kế hoạch năm N-1.
Mẫu Kế hoạch năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả của cơ quan, đơn vị theo Mẫu 1.8 Phụ lục I;
c) Trước ngày 30
tháng 4 năm đầu tiên của mỗi chu kỳ kế hoạch 5 năm, cơ sở có trách nhiệm xây
dựng kế hoạch sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho 5 năm tiếp theo và
báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm liền kề trước đó. Mẫu kế hoạch 5 năm và báo
cáo thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ
sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Mẫu 2.1 đến Mẫu 2.6 Phụ lục II;
d) Cơ sở được điều
chỉnh kế hoạch khi có thay đổi đáng kể về phương thức huy động nguồn điện, sản
lượng phát điện hoặc thay đổi về nhiên liệu, điều kiện thủy văn, phương thức
sản xuất và kế hoạch sửa chữa.
Điều 5. Lập danh sách và báo cáo danh sách cơ sở sử dụng năng lượng
trọng điểm hằng năm
1. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh tổng hợp, phê duyệt và ban hành danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng
điểm của năm N-1 trên địa bàn, và gửi văn bản về Bộ Công Thương để tổng hợp
trước ngày 31 tháng 3 năm N.
2. Báo cáo danh
sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm quy định tại Mẫu 1.9, Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 6. Mô hình quản lý năng lượng
1. Cơ sở sử dụng
năng lượng trọng điểm phải áp dụng mô hình quản lý năng lượng. Mô hình quản lý
năng lượng được thực hiện theo các nội dung chính sau đây:
a) Công bố mục
tiêu, chính sách về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở;
b) Xây dựng kế
hoạch hằng năm và năm năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả của cơ
sở; xây dựng và thực hiện các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả theo mục tiêu, chính sách và kế hoạch đã lập; quy định chế độ trách nhiệm
đối với từng tập thể, cá nhân liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại cơ sở;
c) Có người quản
lý năng lượng theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
d) Tổ chức duy trì
hệ thống đo đếm đáp ứng tiêu chuẩn, đảm bảo tính chính xác của số liệu nhằm
theo dõi, giám sát tình trạng sử dụng năng lượng, lập hồ sơ thống kê tình hình
tiêu thụ, sử dụng các dạng năng lượng hàng tháng, mức sử dụng năng lượng (SEC),
thiết lập đường cơ sở năng lượng, tính toán chỉ số hiệu suất năng lượng, lập
bảng cân bằng năng lượng của cơ sở;
đ) Thực hiện chế
độ kiểm toán năng lượng; đề xuất và lựa chọn thực hiện các giải pháp quản lý và
công nghệ nhằm sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
e) Định kỳ tổ chức
đào tạo, tập huấn cho người lao động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
Cơ sở áp dụng mô
hình quản lý năng lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong báo cáo thực
hiện kế hoạch sử dụng năng lượng hằng năm trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn.
Tổ chức kinh tế có
nhiều cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm được tổ chức mô hình quản lý năng
lượng theo cấp Tập đoàn / Tổng Công ty và phân cấp cho các cơ sở thành viên,
trên cơ sở vẫn đảm bảo đầy đủ các yêu cầu quản lý, theo dõi, kiểm tra và báo
cáo tại từng cơ sở theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các cơ sở áp dụng mô hình quản lý
năng lượng.
a) Trường hợp cơ
sở chưa áp dụng mô hình quản lý năng lượng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm yêu cầu cơ sở thực hiện áp dụng mô hình quản lý năng lượng và đưa cơ sở
vào danh sách kiểm tra trong năm tiếp theo;
b) Đối với các cơ
sở mới có tên trong danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm trong thời
gian một năm kể từ ngày ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở
có trách nhiệm thực hiện xây dựng, áp dụng mô hình quản lý năng lượng và báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng
lượng hằng năm trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn.
Điều 7. Báo cáo tình hình tuân thủ quy định của các cơ sở, cơ quan,
đơn vị
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch
hằng năm, 5 năm của các cơ sở, cơ quan, đơn vị trên địa bàn theo Mẫu 1.10, Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Trước ngày 15
tháng 6 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp danh sách và báo cáo Bộ
Công Thương trên Trang thông tin điện tử: http://dataenergy.vn
Chương III
KIỂM TOÁN
NĂNG LƯỢNG
Điều 8. Thực hiện kiểm toán năng lượng đối với cơ sở sử dụng năng
lượng trọng điểm
1. Cơ sở có trách
nhiệm 3 năm một lần thực hiện việc kiểm toán năng lượng bắt buộc. Các bước thực
hiện kiểm toán năng lượng và nội dung Báo cáo kiểm toán năng lượng của cơ sở
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kết quả kiểm
toán năng lượng là báo cáo kiểm toán năng lượng, bao gồm số liệu khảo sát, đo
lường, thu thập số liệu về tình hình sử dụng năng lượng của cơ sở; kết quả tính
toán cường độ năng lượng hoặc mức sử dụng năng lượng (SEC); sơ đồ cân bằng năng
lượng; phân tích, tính toán và đánh giá hiệu quả sử dụng năng lượng, đánh giá
tiềm năng tiết kiệm năng lượng; đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng,
phân tích hiệu quả đầu tư cho các giải pháp tiết kiệm năng lượng đề xuất để cơ
sở lựa chọn triển khai áp dụng.
3. Trong thời hạn
30 ngày sau khi phát hành báo cáo kiểm toán năng lượng, cơ sở có trách nhiệm
gửi báo cáo kiểm toán năng lượng bằng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thông qua Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn
4. Trường hợp Báo
cáo kiểm toán không đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định hiện hành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cơ sở hoàn thiện bổ sung theo nội dung quy định tại
Phụ lục III Thông tư này. Cơ sở có trách nhiệm hoàn thiện báo cáo kiểm toán
năng lượng và gửi lại cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Cơ sở sử dụng năng lượng và
tổ chức thực hiện kiểm toán năng lượng chịu trách nhiệm với nội dung Báo cáo
kiểm toán năng lượng.
5. Đối với các cơ
sở mới có tên trong danh sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo Quyết
định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong thời gian một năm kể từ ngày ban hành
Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ sở có trách nhiệm hoàn thành báo
cáo kiểm toán năng lượng và gửi về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 9. Trách nhiệm của Cục Năng lượng - Dầu khí
1. Tổ chức giám
sát, kiểm tra tình hình sử dụng năng lượng của các cơ sở và cơ quan, đơn vị.
2. Phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn cơ sở trong việc lập kế hoạch, báo cáo thực
hiện kế hoạch hằng năm, 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
hướng dẫn thực hiện các quy định về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả,
kiểm toán năng lượng.
3. Đăng tải danh
sách cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hằng năm và quản lý, hướng dẫn việc
truy cập, sử dụng và khai thác Trang thông tin điện tử http://dataenergy.vn đối với các tổ
chức, cá nhân có nhu cầu theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Phối hợp với
Cục Năng lượng - Dầu khí, các cơ quan có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
các cơ sở, cơ quan, đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả quy định tại Thông tư này.
2. Kiểm tra, giám
sát và thực hiện Thông tư này trong phạm vi quản lý tại địa phương.
3. Hướng dẫn, đôn
đốc các cơ quan, đơn vị có trụ sở tại địa phương thực hiện đầy đủ trách nhiệm
lập kế hoạch hằng năm và báo cáo tình hình sử dụng năng lượng hằng năm theo quy
định.
4. Chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thông tin, tuyên truyền về
hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương; khuyến
khích, khen thưởng kịp thời các tổ chức và cá nhân có thành tích và xử lý kịp
thời các sai phạm trong hoạt động sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
5. Áp dụng các
giải pháp nhằm thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương
theo quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này.
Điều 11. Trách nhiệm của các tổ chức kinh tế
1. Phổ biến, quán
triệt nội dung và chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ các đơn vị thành viên của tổ chức
kinh tế thực hiện đầy đủ quy định tại Thông tư này.
2. Xác định cụ thể
các mục tiêu tiết kiệm năng lượng phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh
của tổ chức kinh tế.
3. Xây dựng chương
trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả áp dụng trong toàn tổ chức kinh
tế.
4. Lựa chọn và chỉ
đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện các biện pháp quản lý, áp dụng công nghệ
phù hợp để thường xuyên cải thiện tình hình sử dụng năng lượng, giảm cường độ
năng lượng, giảm mức sử dụng năng lượng trên một đơn vị sản phẩm.
5. Phối hợp với
các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, đôn đốc các cơ sở sử dụng năng lượng
trọng điểm thuộc quyền quản lý của tổ chức kinh tế thực hiện đầy đủ trách nhiệm
báo cáo sử dụng năng lượng hằng năm; rà soát, báo cáo danh sách khách hàng tiêu
thụ nhiều năng lượng theo yêu cầu của Bộ Công Thương.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2026.
2. Thông tư này
thay thế Thông tư số 25/2020/TT-BCT ngày 29 tháng 9 năm 2020 của Bộ Công Thương
quy định về việc lập kế hoạch, báo cáo thực hiện kế hoạch sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả; thực hiện kiểm toán năng lượng.
3. Báo cáo kiểm
toán năng lượng phát hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực có giá trị 3 năm
kể từ ngày ban hành.
4. Trong quá trình
thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương, các tổ chức, cá nhân có
liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù
hợp./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ
tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng TW và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện KSND tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&TCTHPL);
- UBND cấp tỉnh;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Cục, Vụ thuộc Bộ;
- Lưu: VT, NLĐK.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Sơn
|
PHỤ LỤC I
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG VÀ CÁC MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Mẫu 1.1
|
Mẫu báo cáo tình
hình sử dụng năng lượng của cơ sở sử dụng năng lượng và cơ quan, đơn vị.
|
|
Mẫu 1.2
|
Mẫu Kế hoạch năm
và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (CSSDNLTĐ) (Dùng cho cơ sở hoạt
động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia công sản phẩm
trong nông nghiệp)
|
|
Mẫu 1.3
|
Mẫu Kế hoạch năm
và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở sản xuất điện)
|
|
Mẫu 1.4
|
Mẫu Kế hoạch năm
và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho tòa nhà trụ sở, văn
phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục, thể
thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng)
|
|
Mẫu 1.5
|
Mẫu Kế hoạch năm
và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho các cơ sở hoạt động
trong lĩnh vực giao thông vận tải)
|
|
Mẫu 1.6
|
Mẫu Kế hoạch năm
và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở đánh bắt thủy, hải
sản; máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp)
|
|
Mẫu 1.7
|
Mẫu Kế hoạch năm
và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở thủy lợi phục vụ
sản xuất nông nghiệp)
|
|
Mẫu 1.8
|
Mẫu Kế hoạch năm
và Báo cáo thực hiện kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước (Dùng cho cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước là cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hoặc có mức
tiêu thụ điện hằng năm từ 100.000 kWh trở lên)
|
|
Mẫu 1.9
|
Mẫu báo cáo tổng
hợp danh sách CSSDNLTĐ hằng năm gửi về Bộ Công Thương
|
|
Mẫu 1.10
|
Mẫu báo cáo tình
hình tuân thủ luật của cơ sở, cơ quan, đơn vị (Dùng cho Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh báo cáo Bộ Công Thương trên Trang thông tin điện tử:
http://dataenergy.vn)
|
Mẫu 1.1
MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ DỤNG NĂNG
LƯỢNG CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG VÀ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
[Tên cơ sở] báo cáo sử dụng năng lượng năm [năm N] Ngày lập báo cáo
[.../.../......]
Mã số ID: [Ghi mã
số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
......................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo:
..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
................................................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ..............................................................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
Thông tin về
tình hình tiêu dùng năng lượng
|
STT
|
Loại năng
lượng
|
Đơn vị tính (*)
|
Lượng tiêu thụ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Điện (2*)
|
Điện mua vào
|
kWh
|
|
|
|
Điện tự sản xuất
|
kWh
|
|
|
|
Điện bán ra
|
kWh
|
|
|
|
2
|
Than (3*)
|
Tấn
|
|
|
|
3
|
Dầu DO
|
1.000 Lít (tấn)
|
|
|
|
4
|
Dầu FO
|
1.000 Lít (tấn)
|
|
|
|
5
|
LPG
|
Tấn
|
|
|
|
6
|
Khí tự nhiên
(Natural Gas)
|
Tấn
|
|
|
|
7
|
Xăng
|
Tấn
|
|
|
|
8
|
Nhiên liệu phản
lực (Jet Fuel)
|
Tấn
|
|
|
|
9
|
Gỗ/Trấu
|
Tấn
|
|
|
|
10
|
Các dạng sinh
khối khác (Biomass...)
|
Tấn
|
|
|
|
11
|
Hơi mua ngoài (4*)
|
Tấn
|
|
|
|
12
|
Năng lượng khác (5*)
|
(ghi rõ đơn vị tính)
|
|
|
Ghi chú:
(*): Lựa chọn loại đơn vị cho phù hợp;
(2*): Tổng điện sử dụng = Điện mua vào + Điện tự sản xuất - Điện bán ra;
(3*): Lựa chọn loại than phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn;
(4*): Lựa chọn loại hơi có áp suất phù hợp;
(5*): Với năng lượng khác cần ghi rõ loại năng lượng và cung cấp nhiệt
trị của năng lượng.
Mẫu 1.2
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia công sản phẩm trong
nông nghiệp)
BÁO CÁO KẾ HOẠCH NĂM VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo
cáo kế hoạch năm [năm N] Ngày lập báo cáo [.../.../......]
Mã số ID: [Ghi mã
số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
......................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
Doanh thu:
......................................................................................................................
Cơ sở đã áp dụng
mô hình quản lý năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về
cơ sở và sản phẩm
1.1 Năng lực
sản xuất của cơ sở năm [Năm N-1]
|
Năng lực SX
Tên sản phẩm
|
Đơn vị đo (1)
|
Theo thiết kế
|
Mức sản xuất hiện tại
|
Tiêu thụ năng lượng theo sản phẩm (2)
|
Doanh thu theo sản phẩm (triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
............
|
|
|
|
|
|
(1) chọn đơn vị phù hợp với loại sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m2/năm;
m3/giờ v.v...
(2) Lựa chọn loại năng lượng và đơn vị phù hợp trên hệ thống, có thể
thêm nhiều loại năng lượng nếu có
1.2 Kết quả đạt
được về mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]:
Các giải pháp và
kết quả đạt được (Đối chiếu với kế hoạch đã đăng ký ở mục 2.3 trong Kế hoạch
năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp
bổ sung- nếu có)
|
Giải pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại nhiên liệu
|
Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống(4)
|
Mô tả giải pháp
|
Kết quả đạt được
|
Chi phí (Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL
(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
(%)(3)
Tiết kiệm chi
phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL
(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
(%)(3)
Tiết kiệm chi
phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
|
|
(3) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ,
v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(4) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
II. Kế hoạch sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N]
2.1 Dự kiến chỉ
tiêu
Công suất sản
xuất theo kế hoạch của cơ sở
|
(chọn đơn vị đo phù hợp với loại sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m2/năm;
m3/giờ v.v...)
|
|
Năng lực SX
Tên sản phẩm
|
Đơn vị đo
|
Theo thiết kế
|
Mức sản xuất dự kiến
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.2 Dự kiến mức
sử dụng năng lượng
2.2.1. Mức tiêu
thụ nhiên liệu
|
STT
|
Loại năng lượng
|
Đơn vị tính(*)
|
Lượng tiêu thụ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Than (2*)
|
Tấn
|
|
|
|
2
|
Dầu DO
|
1.000 Lít (tấn)
|
|
|
|
3
|
Dầu FO
|
1.000 Lít (tấn)
|
|
|
|
4
|
LPG
|
Tấn
|
|
|
|
5
|
Khí tự nhiên
(Natural Gas)
|
Tấn
|
|
|
|
6
|
Xăng
|
Tấn
|
|
|
|
7
|
Nhiên liệu phản
lực (Jet Fuel)
|
Tấn
|
|
|
|
8
|
Gỗ/Trấu
|
Tấn
|
|
|
|
9
|
Các dạng sinh
khối khác
|
Tấn
|
|
|
|
10
|
Hơi mua ngoài (3*)
|
Tấn
|
|
|
|
11
|
Năng lượng khác (4*)
|
(ghi rõ đơn vị tính)
|
|
|
Ghi chú:
(*): Lựa chọn loại đơn vị cho phù hợp;
(2*): Lựa chọn loại than phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn;
(3*): Lựa chọn loại hơi có áp suất phù hợp;
(4*): Với năng lượng khác cần ghi rõ loại năng lượng và nhiệt trị của
năng lượng.
2.2.2. Tiêu thụ
điện
|
I. Điện năng mua
từ lưới:
|
Công suất đăng
ký ...kW
|
Điện năng ....106
kWh/năm
|
|
II. Điện tự sản
xuất (nếu có):
|
Công suất lắp
đặt: ... kW
|
Điện năng sản
xuất: ..................106kWh/năm
|
|
1. Biomass
|
|
|
|
2. Biogas
|
|
|
|
3. Điện gió
|
|
|
|
4. Điện mặt trời
|
|
|
|
5. Khác (Thu hồi
nhiệt thải phát điện,...)
|
|
|
|
III. Điện bán ra
(nếu có)
|
Công suất bán
ra: ..........................kW
|
Sản lượng điện
bán ra: .................106kWh/năm
|
2.3. Kế hoạch
và mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]:
Các giải pháp
và dự kiến kết quả (Đối chiếu với kế hoạch 5 năm
đã đăng ký và các giải pháp bổ sung, nếu có, trong năm kế hoạch)
|
Giải pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại nhiên liệu
|
Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống
|
Mô tả giải pháp
|
Kết quả đạt được
|
Chi phí
(Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
.......
.......
.......
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL
(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
(%)1
Tiết kiệm chi
phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
|
|
(1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ
tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
Cam kết
Được sự ủy quyền
của Giám đốc Công ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế hoạch năm về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi
nhánh/Nhà máy trực thuộc được báo cáo trong kế hoạch], tôi cam kết đã kiểm tra
kỹ các dữ liệu trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết
của bản thân tôi và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo.
|
Ngày báo cáo [...../..../....]
Người lập kế hoạch
|
Người đứng đầu cơ sở duyệt
|
Mẫu 1.3
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở sản xuất
điện)
BÁO CÁO KẾ HOẠCH NĂM VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG
TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo
cáo kế hoạch năm [năm N] Ngày lập báo cáo [../../.....]
Mã số ID: [Ghi mã
số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
......................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo:
..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại: ...............Fax:
...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
Cơ sở đã áp dụng
mô hình quản lý năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về
cơ sở và sản phẩm
1.1 Năng lực
sản xuất của cơ sở
|
Nhiên liệu sử dụng
|
Loại nhiên liệu
|
Khối lượng SD/năm
|
Nhiệt trị thấp (kJ/kg)
|
|
Nhiên liệu chính
|
|
|
|
|
Nhiên liệu thay
thế
Nhiên liệu phụ
trợ 1
Nhiên liệu phụ
trợ 2
|
|
|
|
|
Số tổ máy
|
Công suất (MW)
|
Hiệu suất thiết kế
|
Hiệu suất vận hành trung bình
|
Số tổ máy
|
Công suất (MW)
|
Hiệu suất thiết kế
|
Hiệu suất vận hành trung bình
|
|
Tổ máy 1
|
|
|
|
Tổ máy 3
|
|
|
|
|
Tổ máy 2
|
|
|
|
Tổ máy 4
|
|
|
|
1.2 Kết quả đạt
được về mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]:
Các giải pháp và
kết quả đạt được (Đối chiếu với kế hoạch đã đăng ký ở mục 2.3 của Kế hoạch năm
N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ
sung, nếu có)
|
Giải pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại nhiên liệu
|
Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2)
|
Mô tả giải pháp
|
Kết quả đạt được
|
Chi phí (Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
......
|
...
|
...
|
...
|
Mức tiết kiệm NL
(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
(%)1
Tiết kiệm chi
phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
......
|
...
|
|
......
|
...
|
...
|
...
|
Mức tiết kiệm NL
(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
(%)1
Tiết kiệm chi
phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
...
|
...
|
(1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ
tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
II. Kế hoạch sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N]
2.1 Dự kiến chỉ
tiêu:
Công suất sản
xuất theo kế hoạch của cơ sở
|
(chọn đơn vị đo
phù hợp với loại sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m2/năm; m3/giờ
v.v...)
|
|
Năng lực SX
Tên sản phẩm
|
Đơn vị đo
|
Theo thiết kế
|
Mức sản xuất dự kiến
|
|
|
|
|
|
|
...........
|
|
|
|
2.2 Dự kiến mức
sử dụng nhiên liệu
2.2.1. Tiêu thụ
nhiên liệu
|
STT
|
Loại năng lượng
|
Đơn vị tính(*)
|
Lượng tiêu thụ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Than (2*)
|
Tấn
|
|
|
|
2
|
Dầu DO
|
1.000 Lít (tấn)
|
|
|
|
3
|
Dầu FO
|
1.000 Lít (tấn)
|
|
|
|
4
|
LPG
|
Tấn
|
|
|
|
5
|
Khí tự nhiên
(Natural Gas)
|
Tấn
|
|
|
|
6
|
Xăng
|
Tấn
|
|
|
|
7
|
Gỗ/Trấu
|
Tấn
|
|
|
|
8
|
Các dạng sinh
khối khác (Biomass...)
|
Tấn
|
|
|
|
9
|
Năng lượng khác(3*)
|
(ghi rõ đơn vị tính)
|
|
|
Ghi chú:
(*): Lựa chọn loại đơn vị cho phù hợp;
(2*): Lựa chọn loại than phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn;
(3*): Với năng lượng khác cần ghi rõ loại năng lượng và cung cấp nhiệt
trị của năng lượng.
2.2.2 Tiêu thụ
điện
|
I. Điện năng mua
từ lưới:
|
Công suất đăng
ký ..........kW
|
Điện năng
.............103 kWh/năm
|
|
II. Điện tự sản
xuất (phần tự dùng)
|
|
Điện năng tự
dùng: .........103 kWh/năm
|
2.3 Kế hoạch và
mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]:
Các giải pháp
và dự kiến kết quả (Đối chiếu với kế hoạch 5 năm
đã đăng ký của kỳ và các giải pháp bổ sung, nếu có, trong năm kế hoạch)
|
Giải pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại nhiên liệu
|
Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2)
|
Mô tả giải pháp
|
Kết quả đạt được
|
Chi phí (Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
.......
.......
.......
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL
(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
(%)(1)
Tiết kiệm chi
phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
|
|
(1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ
tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
Cam kết
Được sự ủy quyền
của Giám đốc Công ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế hoạch năm về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi
nhánh/Nhà máy trực thuộc được báo cáo trong kế hoạch], tôi cam kết đã kiểm tra
kỹ các dữ liệu trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết
của bản thân tôi và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo.
|
Ngày báo cáo [...../..../....]
Người lập kế hoạch
|
Người đứng đầu cơ sở duyệt
|
Mẫu 1.4
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho tòa nhà, trụ
sở, văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể
dục, thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng, cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước)
KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch năm
[năm N] Ngày lập báo cáo [../../.....]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc
gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
......................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo:
..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ): .......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ..........................................................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
Cơ sở đã áp dụng
mô hình quản lý năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về
cơ sở hạ tầng và hoạt động
1.1. Thông tin
về cơ sở hạ tầng
|
Năm đưa tòa nhà
vào hoạt động
|
|
Loại công trình
|
|
|
Tổng diện tích
mặt sàn
|
.......m2
|
Số tầng
|
|
|
Tổng diện tích
được bao che(1)
|
.......m2
|
Tổng diện tích
bán bao che(2)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích
không bao che(3)
|
.......m2
|
Diện tích được
ĐHNĐ (4)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích
văn phòng
|
.......m2
|
Số phòng làm
việc
|
|
|
Tổng diện tích
các phòng họp
|
.......m2
|
Số phòng họp
|
|
|
Diện tích cho
thuê làm cửa hàng
|
.......m2
|
Số cửa hàng
|
|
|
Diện tích khu
căng - tin, phục vụ
|
.......m2
|
Diện tích khu
giải trí
|
.......m2
|
|
Số tầng hầm (nếu
có)
|
|
Tổng diện tích
tầng hầm (nếu có)
|
.......m2
|
|
Số tầng/nhà để
xe (nếu có)
|
|
Diện tích
tầng/nhà để xe
|
.......m2
|
Ghi chú:
(1) Phần diện tích có mái che và có tường bao quanh;
(2) Phần diện tích có mái che và một phần tường bao quanh;
(3) Phần diện tích không có mái che và tường bao quanh (ngoài trời);
(4) ĐHNĐ - Điều hòa nhiệt độ.
(Các nội dung
khác theo Mẫu 1.2, mục: 1.2, II;)
Mẫu 1.5
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho Cơ sở hoạt động
trong lĩnh vực giao thông vận tải)
KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch năm
[năm N] Ngày lập báo cáo [../../.....]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc
gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
......................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo: ..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
Cơ sở đã áp dụng
mô hình quản lý năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về
cơ sở hạ tầng và hoạt động
1.1. Năng lực
của cơ sở
|
Loại phương tiện
|
Số lượng
(chiếc)
|
Loại nhiên liệu
|
Năng lực vận chuyển/năm
|
|
H. khách x km
|
Tấn x km
|
|
Xe taxi
|
|
|
|
|
|
Xe buýt
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô khách
(trừ xe taxi và xe buýt)
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô tải các
loại
|
|
|
|
|
|
Tàu hỏa
|
|
|
|
|
|
Tàu biển
|
|
|
|
|
|
Phương tiện thủy
nội địa
|
|
|
|
|
|
Tàu bay
|
|
|
|
|
|
Phương tiện khác
|
|
|
|
|
1.2 Kết quả đạt
được về mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]:
Các giải pháp và
kết quả đạt được (Đối chiếu với kế hoạch đã đăng ký ở mục 2.3 trong Kế hoạch
năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp
bổ sung, nếu có)
|
Giải pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại nhiên liệu
|
Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2)
|
Mô tả giải pháp
|
Kết quả đạt được
|
Chi phí
(Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
......
......
......
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL
.(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
. (%)(1)
Tiết kiệm chi
phí .... (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
|
|
(1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ
tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
II. Kế hoạch sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N]
2.1 Dự kiến chỉ
tiêu hoạt động
|
Loại phương tiện
|
Số lượng
(chiếc)
|
Loại nhiên liệu
|
Năng lực vận chuyển/năm
|
|
H. khách x km
|
Tấn x km
|
|
Xe taxi
|
|
|
|
|
|
Xe buýt
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô khách
(trừ xe taxi và xe buýt)
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô tải các
loại
|
|
|
|
|
|
Tàu hỏa
|
|
|
|
|
|
Tàu biển
|
|
|
|
|
|
Phương tiện thủy
nội địa
|
|
|
|
|
|
Tàu bay
|
|
|
|
|
|
Phương tiện khác
|
|
|
|
|
2.2 Dự kiến mức
sử dụng năng lượng
2.2.1. Tiêu thụ
nhiên liệu
|
STT
|
Loại năng lượng
|
Đơn vị tính (*)
|
Lượng tiêu thụ dự kiến
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dầu DO
|
1.000 Lít (tấn)
|
|
|
|
2
|
Dầu FO
|
1.000 Lít (tấn)
|
|
|
|
3
|
LPG
|
Tấn
|
|
|
|
4
|
Khí tự nhiên
(Natural Gas)
|
Tấn
|
|
|
|
5
|
Xăng
|
Tấn
|
|
|
|
6
|
Nhiên liệu phản
lực (Jet Fuel)
|
Tấn
|
|
|
|
7
|
Năng lượng khác (2*)
|
(ghi rõ đơn vị tính)
|
|
|
Ghi chú:
(*): Lựa chọn loại đơn vị cho phù hợp trên hệ thống http://dataenergy.vn;
(2*): Với năng lượng khác cần ghi rõ loại năng lượng và cung cấp nhiệt
trị của năng lượng.
2.2.2. Tiêu thụ
điện
|
I. Điện năng mua
từ lưới:
|
Công suất đăng
ký:...kW
|
Điện năng... 106
kWh/năm
|
|
II. Điện tự sản
xuất (nếu có):
|
Công suất lắp
đặt:...kW
|
Điện năng sản
xuất: ................106kWh/năm
|
|
1. Biomass
|
|
|
|
2. Biogas
|
|
|
|
3. Điện gió
|
|
|
|
4. Điện mặt trời
|
|
|
|
5. Khác (Thu hồi
nhiệt thải phát điện,...)
|
|
|
|
III. Điện bán ra
(nếu có)
|
Công suất bán
ra: .......kW
|
Sản lượng điện
bán ra: ................106kWh/năm
|
2.3. Kế hoạch
và mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]:
Các giải pháp
và dự kiến kết quả (Đối chiếu với kế hoạch 5
năm đã đăng ký và các giải pháp bổ sung, nếu có, trong năm kế hoạch)
|
Giải pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại nhiên liệu
|
Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2)
|
Mô tả giải pháp
|
Kết quả đạt được
|
Chi phí (Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
......
......
......
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL
(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
(%)(1)
Tiết kiệm chi
phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
|
|
(1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ
tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
Cam kết
Được sự ủy quyền
của Giám đốc Công ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế hoạch năm về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi
nhánh/Nhà máy trực thuộc được báo cáo trong kế hoạch], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ
các dữ liệu trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của
bản thân tôi và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo.
|
Ngày báo cáo
[...../..../....]
Người lập kế hoạch
|
Người đứng đầu cơ sở duyệt
|
Mẫu 1.6
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở đánh bắt
thủy, hải sản; máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp)
KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch năm [năm N] Ngày lập báo cáo
[.../..../.......]
Mã số ID: [Ghi
mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
............................................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh
/Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo: ...............................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email: .....................................................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ): ..........................................................................................
Địa chỉ:
................................................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh
/Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ................................................................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
Cơ sở đã áp dụng
mô hình quản lý năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô hình
quản lý năng lượng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về
cơ sở hạ tầng và hoạt động
1.1. Năng lực
sản xuất của cơ sở
|
Loại phương tiện
|
Số lượng
(chiếc)
|
Loại nhiên liệu/năng lượng
|
|
- Tàu đánh bắt
cá
|
|
|
|
- Tàu thủy/thuyền
|
|
|
|
- Máy kéo
|
|
|
|
- Máy cày
|
|
|
|
- Máy gặt đập
|
|
|
|
- Máy tuốt lúa
|
|
|
|
- Ô tô tải
|
|
|
|
....
|
|
|
(Các nội dung khác theo Mẫu 1.2, mục: 1.2, II)
Mẫu 1.7
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ SỞ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở thủy lợi
phục vụ sản xuất nông nghiệp)
KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch năm [năm N] Ngày lập báo cáo
[.../.../.....]
Mã số ID: [Ghi
mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
.............................................. [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh
/Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo: .................................................................
Điện thoại:
...................................Fax: ..................., Email:
..........................................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ): .........................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ..........................................................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
Cơ sở đã áp dụng
mô hình quản lý năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về
cơ sở hạ tầng và hoạt động
1.1. Năng lực
sản xuất của cơ sở
|
Hạng mục
|
Đơn vị đo
|
Số lượng
|
|
Diện tích đất
được phục vụ tưới tiêu
|
ha
|
|
|
Số trạm bơm
|
(trạm)
|
|
|
Số lượng bơm
|
(chiếc)
|
|
|
Tổng công suất
sử dụng điện cho bơm
Khối lượng nước
bơm hàng ngày
|
kW
m3/ngày
|
|
|
.....
|
|
|
(Các nội dung
khác theo Mẫu 1.2, mục: 1.2, II)
Mẫu 1.8
MẪU KẾ HOẠCH NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
(Dùng cho cơ quan, đơn vị
sử dụng ngân sách nhà nước là cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm hoặc có mức
tiêu thụ điện hằng năm từ 100.000 kWh trở lên)
KẾ HOẠCH NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch năm [năm N] Ngày lập báo cáo [../../.....]
Mã số ID: [Ghi
mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
............................................. [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh
/Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo: .............................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email: .....................................................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
.........................................Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành
phố.... ]
Điện thoại:
.........Fax: .....................Email: ...........................................................
Cơ sở đã áp dụng
mô hình quản lý năng lượng chưa?
□ Chưa áp dụng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng
□ Đã áp dụng mô
hình quản lý năng lượng theo TCVN: ISO 50001
I. Thông tin về
cơ sở hạ tầng và hoạt động
1.1. Thông tin
về cơ sở hạ tầng
|
Năm đưa tòa nhà
vào hoạt động
|
|
Loại công trình
|
|
|
Tổng diện tích
mặt sàn
|
.......m2
|
Số tầng
|
|
|
Tổng diện tích
được bao che(1)
|
.......m2
|
Tổng diện tích
bán bao che(2)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích
không bao che(3)
|
.......m2
|
Diện tích được
ĐHNĐ (4)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích
văn phòng
|
.......m2
|
Số phòng làm việc
|
|
|
Tổng diện tích
các phòng họp
|
.......m2
|
Số phòng họp
|
|
|
Diện tích cho
thuê làm cửa hàng
|
.......m2
|
Số cửa hàng
|
|
|
Diện tích khu
căng - tin, phục vụ
|
.......m2
|
Diện tích khu
giải trí
|
.......m2
|
|
Số tầng hầm (nếu
có)
|
|
Tổng diện tích
tầng hầm (nếu có)
|
.......m2
|
|
Số tầng/nhà để
xe (nếu có)
|
|
Diện tích
tầng/nhà để xe
|
.......m2
|
Ghi chú:
(1) Phần diện tích có mái che và có tường bao quanh;
(2) Phần diện tích có mái che và một phần tường bao quanh;
(3) Phần diện tích không có mái che và tường bao quanh (ngoài trời);
(4) ĐHNĐ - Điều hòa nhiệt độ.
1.2 Kết quả đạt
được về mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng trong năm [Năm N-1]:
Các giải pháp và
kết quả đạt được (Đối chiếu với kế hoạch đã đăng ký ở mục 2.3 trong Kế hoạch
năm N-1 về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp
bổ sung - nếu có)
|
Giải pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại nhiên liệu
|
Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (4)
|
Mô tả giải pháp
|
Kết quả đạt được
|
Chi phí (Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL
(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
(%)(3)
Tiết kiệm chi
phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL
(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
(%)(1)
Tiết kiệm chi
phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
|
|
(3) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ,
v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(4) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
1.3 Kết quả
Thực hiện thay thế, nâng cấp, bổ sung thiết bị công nghệ trong năm [Năm N-1]:
Kết quả đạt được
(Đối chiếu với kế hoạch đã đăng ký ở mục 2.4 trong Kế hoạch năm N-1 về sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ghi thêm các giải pháp bổ sung- nếu có)
|
STT
|
Tên thiết bị lắp mới/nâng cấp/thay thế theo kế hoạch
|
Cách thức lắp đặt (lắp mới, nâng cấp hoặc thay thế)
|
Loại nhãn năng lượng của thiết bị
|
Thực hiện (Có/không)
|
Lý do (Trong trường hợp không thực hiện được)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Kế hoạch sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N]
2.1 Dự kiến mức
sử dụng năng lượng
2.1.1. Mức tiêu
thụ nhiên liệu
|
STT
|
Loại năng lượng
|
Đơn vị tính(*)
|
Lượng tiêu thụ
|
Ghi chú
|
|
1
|
Dầu DO
|
1.000 Lít (tấn)
|
|
|
|
2
|
LPG
|
Tấn
|
|
|
|
3
|
Khí tự nhiên
(Natural Gas)
|
Tấn
|
|
|
|
4
|
Xăng
|
Tấn
|
|
|
|
5
|
Năng lượng khác (2*)
|
(ghi rõ đơn vị tính)
|
|
|
Ghi chú:
(*): Lựa chọn loại đơn vị cho phù hợp;
(2*): Với năng lượng khác cần ghi rõ loại năng lượng và nhiệt trị của
năng lượng.
2.1.2. Tiêu thụ
điện
|
I. Điện năng mua
từ lưới:
|
Công suất đăng
ký:..............kW
|
Điện
năng:................ ..............106 kWh/năm
|
|
II. Điện tự sản
xuất (nếu có):
|
Công suất lắp
đặt: ...............kW
|
Điện năng sản
xuất: ..............106 kWh/năm
|
|
1. Biomass
|
|
|
|
2. Biogas
|
|
|
|
3. Điện gió
|
|
|
|
4. Điện mặt trời
|
|
|
|
III. Điện bán ra
(nếu có)
|
Công suất bán
ra: ................kW
|
Sản lượng điện
bán ra: ..........106kWh/năm
|
2.3. Kế hoạch
và mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả năng lượng năm [năm N]:
Các giải pháp
và dự kiến kết quả (Đối chiếu với kế hoạch 5 năm
đã đăng ký nếu có và các giải pháp bổ sung, nếu có, trong năm kế hoạch)
|
Giải pháp TKNL đã áp dụng
|
Loại nhiên liệu
|
Giải pháp tiết kiệm năng lượng đối với hệ thống (2)
|
Mô tả giải pháp
|
Kết quả đạt được
|
Chi phí
(Triệu đồng)
|
Ghi chú
|
|
......
......
......
|
|
|
|
Mức tiết kiệm NL
(Đơn vị đo)
Mức tiết kiệm NL
(%)1
Tiết kiệm chi
phí (Tr. đồng)
Lợi ích khác (là
gì?)
|
|
|
(1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa nhiệt độ, phụ
tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng lượng sử dụng.
(2) Điền mã hệ thống bằng cách lựa chọn theo danh mục mã hệ thống.
2.4 Kết quả
thực hiện thay thế, nâng cấp, bổ sung thiết bị công nghệ trong năm [Năm N-1]:
|
STT
|
Tên thiết bị lắp mới/nâng cấp/thay thế theo kế hoạch
|
Cách thức lắp đặt (lắp mới, nâng cấp hoặc thay thế)
|
Loại nhãn năng lượng của thiết bị
|
Lý do lắp mới, nâng cấp hoặc thay thế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cam kết
Được sự ủy quyền
của lãnh đạo cơ quan, đơn vị [Tên cơ quan, đơn vị] về việc dự thảo và báo cáo
kế hoạch năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên
cơ quan, đơn vị được báo cáo trong kế hoạch], tôi cam kết đã kiểm tra kỹ các dữ
liệu trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết của bản
thân tôi và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo.
|
Người lập kế hoạch
|
Ngày báo cáo [...../..../....]
Người đứng đầu cơ quan, đơn vị duyệt
|
Mẫu 1.9
TỔNG HỢP DANH SÁCH CƠ SỞ SỬ DỤNG
NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM NĂM N
|
Số TT
|
Tên cơ sở
|
Địa chỉ, Điện thoại, email, fax
|
Ngành nghề SX, kinh doanh chính
|
Tiêu thụ năng lượng năm N
|
Quy đổi (1)
(TOE)
|
Ghi chú
|
|
Điện
(kWh)
|
Than
(tấn)
|
DO
(tấn)
|
FO
(tấn)
|
Xăng
(tấn)
|
Khí
(m3)
|
Khác
(số đo)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Phân loại theo ngành nghề (Sản xuất công nghiệp, sản xuất nông
nghiệp, tòa nhà, dịch vụ thương mại, giao thông vận tải); Nếu có thể, mở rộng
đến phân ngành Căn cứ Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
PHỤ LỤC II
CÁC MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
Mẫu 2.1
|
Mẫu Kế hoạch 5
năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến, gia công sản phẩm trong
nông nghiệp)
|
|
Mẫu 2.2
|
Mẫu Kế hoạch 5
năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở sản xuất
điện)
|
|
Mẫu 2.3
|
Mẫu Kế hoạch 5
năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho tòa nhà trụ sở,
văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục,
thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng, cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước)
|
|
Mẫu 2.4
|
Mẫu Kế hoạch 5
năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho các cơ sở hoạt
động trong lĩnh vực Giao thông vận tải)
|
|
Mẫu 2.5
|
Mẫu Kế hoạch 5
năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở đánh bắt
thủy, hải sản; máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp)
|
|
Mẫu 2.6
|
Mẫu Kế hoạch 5
năm và Báo cáo thực hiện kế hoạch 5 năm về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả của cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm (Dùng cho cơ sở thủy lợi
phục vụ sản xuất nông nghiệp)
|
Mẫu 2.1
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, cơ sở
chế biến, gia công sản phẩm trong nông nghiệp)
KẾ HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập
báo cáo
[.../..../.....]
Mã số ID: [Ghi mã
số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
......................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo:
..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
...................................................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
.............................................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh
/Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ..............................................................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về
cơ sở và sản phẩm
1.1 Năng lực
sản xuất của cơ sở
|
(chọn đơn vị đo
phù hợp với loại sản phẩm là tấn/năm; m/năm; m2/năm; m3/giờ
v.v...)
|
|
Năng lực SX
Tên sản phẩm
|
Đơn vị đo
|
Theo thiết kế
|
Mức sản xuất hiện tại
|
|
.........
|
|
|
|
1.2. Kết quả
thực hiện kế hoạch (Tổng hợp từ báo cáo kết quả
thực hiện kế hoạch hằng năm chuyển qua)
|
Năm
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
20..
|
|
Giải pháp 1: (Tên giải pháp)
|
|
Mức tiết kiệm
năng lượng - Dự kiến theo kế hoạch (kWh)
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm
năng lượng - Thực tế đạt được (kWh)
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm
năng lượng - Dự kiến theo kế hoạch (%)
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm
năng lượng - Thực tế đạt được (%)
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm
chi phí - Dự kiến theo kế hoạch (Triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
Mức tiết kiệm
chi phí - Thực tế đạt được (Triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí - Dự
kiến theo kế hoạch (Triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
Chi phí - Thực
tế thực hiện (Triệu đồng)
|
|
|
|
|
|
|
Giải pháp 2: (Tên giải pháp)
|
|
Mức tiết kiệm
năng lượng - Dự kiến theo kế hoạch (kWh)
|
|
|
|
|
|
|
...................
|
|
|
|
|
|
II. Kế hoạch, mục
tiêu tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng trong 5 năm tới
2.1. Các giải
pháp và dự kiến kết quả
|
Giải pháp TKNL dự kiến áp dụng
|
Năm bắt đầu
|
Năm kết thúc
|
Mục tiêu tiết kiệm, sử dụng hiệu quả NL
|
|
Loại nhiên liệu
|
Mô tả giải pháp
|
Mức TKNL dự kiến đạt được
|
Dự kiến chi phí (Tr. đồng)
|
Hoàn vốn (năm)
|
Mức cam kết và khả năng thực hiện (2)
|
|
1......
2......
3......
|
|
|
|
|
Mức Tk ...(Đơn
vị đo)
Tương đương (1)
......%
Thành tiền
....tr.đ
Lợi ích khác (là
gì?)
|
|
|
|
Ghi chú: (1) So với mục đích sử dụng (ví dụ chiếu sáng, điều hòa
nhiệt độ, phụ tải cho thiết bị chuyển động, v.v...), không so với tổng năng
lượng sử dụng.
(2) Cho biết khả năng thực hiện (ví dụ: từ 0 đến 100%); mức đảm bảo
(thấp, trung bình, cao).
Cam kết
Được sự ủy quyền
của Giám đốc Công ty [Tên Công ty] về việc dự thảo và báo cáo kế hoạch năm về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm [năm N] của [Tên Công ty hoặc Chi
nhánh/Nhà máy trực thuộc được báo cáo trong kế hoạch], tôi cam kết đã kiểm tra
kỹ các dữ liệu trong báo cáo, đảm bảo các dữ liệu là chính xác theo hiểu biết
của bản thân tôi và xin chịu trách nhiệm về các dữ liệu đã báo cáo.
|
Người lập kế hoạch
|
Ngày báo cáo [.../..../....]
Người đứng đầu cơ sở duyệt
|
Mẫu 2.2
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở sản xuất
điện)
KẾ HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo
cáo [.../.../....]
Mã số ID: [Ghi mã
số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ghi-]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
......................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo:
..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email: ...............................................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về
cơ sở và sản phẩm
1.1 Năng lực
sản xuất của cơ sở
|
Nhiên liệu sử dụng
|
Loại nhiên liệu
|
Khối lượng SD/năm
|
Nhiệt trị thấp
(kJ/kg)
|
|
Nhiên liệu chính
Nhiên liệu thay
thế
Nhiên liệu phụ
trợ 1
Nhiên liệu phụ
trợ 2
|
|
|
|
|
Số tổ máy
|
Công suất
(MW)
|
Hiệu suất thiết kế
|
Hiệu suất vận hành trung bình
|
Số tổ máy
|
Công suất
(MW)
|
Hiệu suất thiết kế
|
Hiệu suất vận hành trung bình
|
|
Tổ máy 1
|
|
|
|
Tổ máy 3
|
|
|
|
|
Tổ máy 2
|
|
|
|
Tổ máy 4
|
|
|
|
(Các nội dung
khác theo Mẫu 2.1, mục 1.2; II)
Mẫu 2.3
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho tòa nhà, trụ sở,
văn phòng làm việc, nhà ở; cơ sở giáo dục, y tế, vui chơi giải trí, thể dục,
thể thao; khách sạn, siêu thị, nhà hàng, cửa hàng)
KẾ HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch 5 năm [từ năm N đến năm N+4] Ngày lập báo cáo
[.../.../....]
Mã số ID: [Ghi mã
số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm xử
lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
.............................................. [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh
/Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo:
..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email: .................................................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về
cơ sở hạ tầng và hoạt động
|
Năm đưa tòa nhà
vào hoạt động
|
|
Loại công trình
|
|
|
Tổng diện tích
mặt sàn
|
.......m2
|
Số tầng
|
|
|
Tổng diện tích
được bao che(1)
|
.......m2
|
Tổng diện tích
bán bao che(2)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích
không bao che(3)
|
.......m2
|
Diện tích được
ĐHNĐ (4)
|
.......m2
|
|
Tổng diện tích
văn phòng
|
.......m2
|
Số phòng làm
việc
|
|
|
Tổng diện tích
các phòng họp
|
.......m2
|
Số phòng họp
|
|
|
Diện tích cho
thuê làm cửa hàng
|
.......m2
|
Số cửa hàng
|
|
|
Diện tích khu
căng - tin, phục vụ
|
.......m2
|
Diện tích khu
giải trí
|
.......m2
|
|
Số tầng hầm (nếu
có)
|
|
Tổng diện tích
tầng hầm (nếu có)
|
.......m2
|
|
Số tầng/nhà để
xe (nếu có)
|
|
Diện tích
tầng/nhà để xe
|
.......m2
|
Ghi chú:
(1) Phần diện tích có mái che và có tường bao quanh;
(2) Phần diện tích có mái che và một phần tường bao quanh;
(3) Phần diện tích không có mái che và tường bao quanh (ngoài trời);
(4) ĐHNĐ - Điều hòa nhiệt độ.
(Các nội dung
khác theo Mẫu 2.1, mục 1.2, II)
Mẫu 2.4
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho các cơ sở hoạt động
trong lĩnh vực giao thông vận tải)
KẾ HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch 5 năm [từ năm N đến năm N+4]
Ngày lập báo cáo
[.../.../....]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc
gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
......................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo:
..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
...........................[Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về
cơ sở và hoạt động
1.1. Năng lực
sản xuất hiện tại
|
Năng lực phương tiện của cơ sở
|
|
Loại phương tiện
|
Số lượng
(chiếc)
|
Loại nhiên liệu
|
Năng lực vận chuyển/năm
|
|
H.khách x km
|
Tấn x km
|
|
Xe taxi
|
|
|
|
|
|
Xe buýt
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô khách
(trừ xe taxi và xe buýt)
|
|
|
|
|
|
Xe ô tô tải các
loại
|
|
|
|
|
|
Tàu hỏa
|
|
|
|
|
|
Tàu biển
|
|
|
|
|
|
Phương tiện thủy
nội địa
|
|
|
|
|
|
Tàu bay
|
|
|
|
|
|
Phương tiện khác
|
|
|
|
|
(Các nội dung khác theo Mẫu 2.1, mục: 1.2; II)
Mẫu 2.5
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở đánh bắt
thủy, hải sản; máy móc phục vụ sản xuất nông nghiệp)
KẾ HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch 5 năm [từ năm N đến năm N+4]
Ngày lập báo cáo [../../...]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc
gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
......................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo:
..........................................................
Điện thoại:
.........................Fax: ..................., Email:
......................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ: ..................................................[Tên
Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Điện thoại:
...............Fax: ...................Email: ..............................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về
cơ sở hạ tầng và sản phẩm
1.1. Năng lực
sản xuất hiện tại
|
Loại phương tiện
|
Số lượng
(chiếc)
|
Loại nhiên liệu/ năng lượng
|
|
Tàu đánh bắt cá
|
|
|
|
Tàu thủy/thuyền
|
|
|
|
Máy kéo
|
|
|
|
Máy cày
|
|
|
|
Máy gặt đập
|
|
|
|
Máy tuốt lúa
|
|
|
|
Ô tô tải
|
|
|
|
........
|
|
|
(Các nội dung
khác theo Mẫu 2.1, mục: 1.2; II)
Mẫu 2.6
MẪU KẾ HOẠCH 5 NĂM VÀ BÁO CÁO THỰC
HIỆN KẾ HOẠCH 5 NĂM VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ CỦA CƠ SỞ SỬ
DỤNG NĂNG LƯỢNG TRỌNG ĐIỂM
(Dùng cho cơ sở thủy lợi phục
vụ sản xuất nông nghiệp)
KẾ HOẠCH 5 NĂM
VỀ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
[Tên cơ sở] báo cáo kế hoạch 5 năm [giai đoạn từ
.... đến.....]. Ngày lập báo cáo
[../.../....]
Mã số ID: [Ghi mã số do Hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc
gia cấp]
|
Ngày tháng năm
nhận báo cáo (kể cả các lần bổ sung hồ sơ báo cáo)
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
|
Ngày tháng năm
xử lý, phê duyệt báo cáo
|
[Dành cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh-ghi]
|
Phân ngành: Lựa
chọn theo các phân ngành trong hệ thống cơ sở dữ liệu năng lượng quốc gia http://dataenergy.vn
Tên cơ sở:
.......................................................................................................................
Mã số thuế:
.....................................................................................................................
Địa chỉ:
......................... [Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh /Thành phố.... ]
Người chịu trách
nhiệm về nội dung báo cáo:
..........................................................
Điện thoại:
.....................Fax: ..................., Email: ......................
Trực thuộc (tên
công ty mẹ):
.......................................................................................
Địa chỉ:
..............................................Tên Xã, Phường ....] [Tên Tỉnh
/Thành phố.... ]
Điện thoại: .....................................Fax:
.....................Email: .......................................
Chủ sở hữu: (Nhà
nước/thành phần kinh tế khác)
I. Thông tin về
cơ sở hạ tầng và hoạt động
1.1. Năng lực
sản xuất hiện tại
|
Hạng mục
|
Đơn vị đo
|
Số lượng
|
|
Diện tích đất
được phục vụ tưới tiêu
|
ha
|
|
|
Số trạm bơm
|
(trạm)
|
|
|
Số lượng bơm
|
(chiếc)
|
|
|
Tổng công suất
sử dụng điện cho bơm
|
kW
|
|
|
Khối lượng nước
bơm hàng ngày
|
m3/ngày
|
|
|
......
|
|
|
(Các nội dung
khác theo Mẫu 2.1, mục: 1.2; II)
PHỤ LỤC III
CÁC BƯỚC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂNG
LƯỢNG VÀ MẪU BÁO CÁO KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
A. TRÌNH TỰ THỦ TỤC THỰC HIỆN KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
I. TRÌNH TỰ THỦ
TỤC CHI TIẾT
Trình tự thủ tục
chi tiết thực hiện kiểm toán năng lượng được tóm tắt ở Hình 1.

Hình 1. Trình tự thủ tục chi tiết thực hiện kiểm toán năng lượng
Bước 1. Lập kế
hoạch Kiểm toán năng lượng
Lập kế hoạch kiểm
toán năng lượng là bước khởi đầu của quy trình kiểm toán, nhằm thống nhất giữa
đơn vị thực hiện kiểm toán và cơ sở được kiểm toán về phạm vi, giới hạn, mục
tiêu, phương pháp tổ chức thực hiện và các nguồn lực cần huy động. Chất lượng
của bước lập kế hoạch có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của các bước tiếp
theo như khảo sát, thu thập dữ liệu, đo kiểm hiện trường, phân tích và lập báo
cáo kiểm toán năng lượng.
Trong bước này,
đơn vị thực hiện kiểm toán cần làm việc với cơ sở để xác định rõ mục tiêu của
cuộc kiểm toán năng lượng. Mục tiêu có thể bao gồm đánh giá hiện trạng sử dụng
năng lượng, xác định các khu vực hoặc hệ thống tiêu thụ năng lượng trọng điểm,
nhận diện cơ hội tiết kiệm năng lượng, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu suất
vận hành, giảm chi phí năng lượng và hỗ trợ cơ sở xây dựng kế hoạch quản lý
năng lượng sau kiểm toán.
Phạm vi và giới
hạn kiểm toán cần được xác định cụ thể ngay từ đầu. Nội dung này bao gồm phạm
vi nhà xưởng, dây chuyền sản xuất, khu vực phụ trợ, hệ thống thiết bị hoặc dạng
năng lượng sẽ được kiểm toán; mức độ chi tiết của cuộc kiểm toán; khoảng thời
gian dữ liệu cần thu thập; yêu cầu về đo kiểm hiện trường; cũng như các điều
kiện giới hạn liên quan đến thời gian, nhân lực, kinh phí, khả năng tiếp cận
thiết bị và điều kiện vận hành của cơ sở. Việc xác định rõ phạm vi giúp tránh
bỏ sót các hệ thống sử dụng năng lượng quan trọng, đồng thời đảm bảo cuộc kiểm
toán được triển khai phù hợp với nguồn lực thực tế.
Trên cơ sở phạm vi
và mục tiêu đã thống nhất, nhóm kiểm toán năng lượng được thành lập. Thành phần
nhóm kiểm toán cần bao gồm các kiểm toán viên năng lượng, kỹ sư hoặc chuyên gia
kỹ thuật có kinh nghiệm phù hợp với hệ thống được kiểm toán, đồng thời có sự
tham gia của đại diện cơ sở như cán bộ quản lý năng lượng, cán bộ kỹ thuật, vận
hành, bảo trì và các bộ phận liên quan. Việc phân công nhiệm vụ trong nhóm cần
được xác định rõ, bao gồm người phụ trách tổng hợp dữ liệu, người phụ trách
khảo sát hiện trường, người thực hiện đo kiểm, người phân tích kỹ thuật - kinh
tế và người đầu mối phối hợp với cơ sở.
Kế hoạch thực hiện
kiểm toán năng lượng cần được lập và thống nhất với cơ sở trước khi triển khai.
Kế hoạch này tối thiểu cần bao gồm:
- Thời gian thực
hiện từng bước của cuộc kiểm toán năng lượng;
- Danh sách thành
viên nhóm kiểm toán và đầu mối phối hợp của cơ sở;
- Phân công nhiệm
vụ cụ thể cho từng thành viên;
- Danh mục tài
liệu, số liệu cần cơ sở cung cấp trước và trong quá trình khảo sát;
- Danh mục khu
vực, hệ thống, thiết bị dự kiến khảo sát và đo kiểm;
- Cơ chế trao đổi
thông tin, xác nhận dữ liệu và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực
hiện.
Sản phẩm đầu ra
của bước lập kế hoạch là phạm vi, giới hạn và mục tiêu kiểm toán năng lượng đã
được xác định; nhóm kiểm toán năng lượng đã được thành lập; danh sách đầu mối
phối hợp giữa đơn vị kiểm toán và cơ sở đã được thống nhất; và kế hoạch thực
hiện kiểm toán năng lượng đã được cơ sở xác nhận. Đây là cơ sở để chuyển sang
bước tiếp theo của quy trình kiểm toán năng lượng là khảo sát và thu thập dữ
liệu.
Bước 2. Khảo
sát, thu thập dữ liệu có sẵn
Khảo sát và thu
thập dữ liệu là bước quan trọng nhằm hình thành cơ sở thông tin ban đầu phục vụ
cho việc đánh giá hiện trạng sử dụng năng lượng, nhận diện các khu vực tiêu thụ
năng lượng trọng điểm và xây dựng kế hoạch đo kiểm hiện trường chi tiết. Bước
này được thực hiện sau khi phạm vi, mục tiêu và kế hoạch kiểm toán năng lượng
đã được thống nhất với cơ sở. Kết quả của bước khảo sát, thu thập dữ liệu là
đầu vào trực tiếp cho các bước đo kiểm, đánh giá hiện trường, phân tích và xây
dựng sơ đồ năng lượng/cân bằng năng lượng.
Trước khi khảo sát
thực tế tại cơ sở, nhóm kiểm toán năng lượng cần thu thập các thông tin nền
phục vụ phân tích ban đầu. Các dữ liệu, thông tin cần thu thập bao gồm:
a) Đặc tính kỹ
thuật của thiết bị, quy trình dây chuyền công nghệ sẽ được kiểm toán; (trong
trường hợp các tòa nhà, cần chú ý đến diện tích các tầng, kết cấu xây dựng,
hướng nhà, kết cấu mặt tiền, chủng loại và số lượng thiết bị sử dụng năng
lượng, v.v...)
b) Quy trình vận
hành thiết bị; các bản vẽ kỹ thuật, bản vẽ bố trí mặt bằng; hướng dẫn sửa chữa
thiết bị, hướng dẫn thử nghiệm, biên bản đưa thiết bị vào vận hành;
c) Sổ sách, báo
cáo về vận hành, tình hình sửa chữa thiết bị, các ghi chép số liệu đo lường về
nhiệt độ, áp suất, dòng điện, số giờ vận hành, v.v..
d) Sổ sách lưu trữ
về các cơ hội tiết kiệm năng lượng đã thực hiện và dự kiến thực hiện;
e) Ghi chép về
tình hình sử dụng năng lượng, nhu cầu sử dụng cực đại của các dây chuyền, các
khu vực sản xuất trong 3 năm gần nhất;
f) Hóa đơn mua
năng lượng trong 3 năm gần nhất;
g) Sản lượng sản
phẩm sản xuất theo từng loại sản phẩm trong 3 năm gần nhất.
Về tổng thể, giả
thiết rằng tại doanh nghiệp có lưu các tài liệu và các kỹ thuật viên có bảo
quản các sổ sách ghi chép về đặc tính kỹ thuật của thiết bị, dây chuyền công
nghệ và tình trạng vận hành. Nhóm kiểm toán cần xác định đúng các đối tác thích
hợp để hợp tác thu thập dữ liệu, để thảo luận, tìm hiểu hệ thống thiết bị, dây
chuyền công nghệ sẽ được kiểm toán năng lượng, thảo luận chi tiết với người vận
hành, người sử dụng năng lượng cuối cùng (ví dụ về mức độ hài lòng của người sử
dụng đối với điều kiện vi khí hậu trong các tòa nhà, v.v.). Nhóm kiểm toán nên
chuẩn bị sẵn bảng câu hỏi cho người sử dụng cuối cùng về các vấn đề quan tâm.
Trên cơ sở dữ liệu
thu thập được, nhóm kiểm toán thực hiện phân tích dữ liệu ban đầu nhằm đánh giá
sơ bộ xu hướng tiêu thụ năng lượng, cơ cấu sử dụng năng lượng theo từng dạng
năng lượng, mức sử dụng năng lượng và mối liên hệ giữa tiêu thụ năng lượng với
sản lượng hoặc các yếu tố ảnh hưởng chính. Việc phân tích sơ bộ này giúp nhận
diện các khu vực, quá trình, dây chuyền hoặc hệ thống thiết bị có mức tiêu thụ
năng lượng lớn, có biến động bất thường hoặc có tiềm năng tiết kiệm năng lượng.
Đồng thời, nhóm kiểm toán xác định các dữ liệu còn thiếu, dữ liệu cần kiểm
chứng và các nội dung cần làm rõ trong quá trình khảo sát hiện trường. Đến thời
điểm này, kiểm toán viên phải nắm được các thông tin về đặc tính của các thiết
bị cơ bản bao gồm:
- Sơ đồ khối biểu
diễn dòng năng lượng, dòng sản phẩm vào/ra tại mỗi thiết bị, mỗi công đoạn công
nghệ; thiết lập cân bằng năng lượng, cân bằng vật chất cho các đối tượng được
kiểm toán (sơ đồ khối kiểu “hộp đen”); đặc tính vận hành của các thiết bị sử
dụng năng lượng;
- Loại và đặc tính
của lò hơi cấp nhiệt, của hệ thống cấp hơi;
- Loại và công
suất của hệ thống lạnh, các đặc tính kỹ thuật (áp suất làm lạnh, nhiệt độ, lưu
lượng nước làm mát và nhiệt độ, áp suất, v.v...);
- Kiểu, loại thiết
bị của hệ thống điều hòa không khí, các thành phần trong hệ thống (bơm, quạt,
máy nén, đường ống, v.v...), đặc tính vận hành (lưu lượng, nhiệt độ, áp suất,
v.v...)
- Mức độ huy động
các thiết bị, hệ thống thiết bị;
- Cơ chế kiểm soát
đối với các thiết bị, hệ thống thiết bị (bộ điều khiển, thiết bị chấp hành, bộ
cảm biến, logic điều khiển, v.v...);
- Loại thiết bị
chiếu sáng, đặc tính kỹ thuật và cơ cấu điều khiển;
- Đặc tính của hệ
thống phân phối điện;
- Đối với trường
hợp kiểm toán tòa nhà, kiểm toán viên còn phải nắm được:
+ Đặc điểm của tòa
nhà;
+ Đặc tính vận
hành của hệ thống thang máy, thang cuốn (phân khu vực phục vụ, kiểu động cơ dẫn
động, hệ thống điều khiển, v.v...);
Trước khi triển
khai khảo sát tại nhà máy, nhóm kiểm toán tổ chức họp khai mạc kiểm toán năng
lượng với đại diện cơ sở. Cuộc họp nhằm thống nhất lại kế hoạch thực hiện, phạm
vi khảo sát, lịch làm việc, phương án phối hợp, đầu mối cung cấp thông tin, yêu
cầu về an toàn, điều kiện tiếp cận khu vực sản xuất và trách nhiệm của các bên
liên quan. Đây cũng là thời điểm để nhóm kiểm toán trình bày phương pháp triển
khai, danh mục dữ liệu cần bổ sung và các yêu cầu hỗ trợ trong quá trình khảo sát,
đo kiểm.
Trong quá trình
khảo sát thực tế, nhóm kiểm toán rà soát hiện trạng quy trình sản xuất, các khu
vực sử dụng năng lượng chính, hệ thống thiết bị sản xuất, hệ thống phụ trợ và
các thiết bị tiêu thụ năng lượng trọng điểm. Nội dung khảo sát cần làm rõ lưu
đồ sản xuất, dòng nguyên liệu, dòng sản phẩm, dòng năng lượng, chế độ vận hành,
tình trạng thiết bị, phương thức điều khiển, bảo trì, sửa chữa và các vấn đề
vận hành có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng năng lượng. Kết quả khảo sát
được sử dụng để kiểm chứng dữ liệu đã thu thập, bổ sung thông tin còn thiếu và
xác định các khu vực cần đánh giá sâu hơn.
Nhóm kiểm toán cần
so sánh các đặc tính vận hành của thiết bị hiện tại với số liệu thiết kế hoặc
so sánh với các tài liệu kỹ thuật liên quan nhằm phát hiện các khác biệt trong
vận hành hiện tại so với yêu cầu thiết kế hay thông lệ kỹ thuật khác, phát hiện
các khu vực đang gây lãng phí năng lượng. Các thông số so sánh bao gồm:
- Hiệu suất lò
hơi, các tổn thất trong quá trình đốt nhiên liệu;
- Tổn thất trên
đường ống cấp nhiệt (Pa/m)
- Hiệu suất các
động cơ (%);
- Hiệu suất vận
hành các bộ làm mát;
- Công suất điện
của hệ thống quạt (kW/lít không khí cung cấp/giây);
- Hiệu suất các
quạt gió (%);
- Hiệu suất các
bơm (%);
- Hiệu suất các
máy nén khí (%);
- Mật độ công suất
chiếu sáng (W/m2);
- Độ rọi của hệ
thống chiếu sáng (Lux);
- Tổn thất của hệ
thống điều khiển chiếu sáng (W);
- Chất lượng điện
năng như: hệ số cos φ, sóng hài,...;
- Hiệu suất, mức
sử dụng năng lượng, hệ số đặc tính năng lượng của các dây chuyền thiết bị công
nghệ (ví dụ lò nung, lò đốt, dây chuyền sấy,...).
Đối với hệ thống
cấp nhiệt, thông gió, điều hòa nhiệt độ (HVAC), khu vực lãng phí có thể xác
định từ sổ ghi chép dữ liệu về thay đổi lưu lượng tương ứng với các thay đổi về
nhiệt độ, áp suất. Đối với hệ thống cấp điện, khu vực lãng phí có thể xác định
từ sổ ghi chép về dòng điện, điện áp. Trong trường hợp không có các sổ ghi
chép, kiểm toán viên cần thực hiện các đo đạc để xác định các thiết bị/hệ thống
thiết bị nào làm việc kém hiệu quả.
Các điểm đo chiến
lược cần được lựa chọn trên cơ sở mức độ tiêu thụ năng lượng, vai trò của thiết
bị hoặc hệ thống trong quy trình sản xuất, khả năng tiếp cận điểm đo và giá trị
của dữ liệu đối với việc phân tích tiềm năng tiết kiệm năng lượng. Kế hoạch đo
kiểm cần xác định rõ:
- Thông số cần đo,
bao gồm điện năng, công suất, dòng điện, điện áp, lưu lượng, áp suất, nhiệt độ,
độ ẩm, thành phần khói thải hoặc các thông số kỹ thuật liên quan;
- Vị trí đo,
phương pháp đo, thiết bị đo và yêu cầu về độ chính xác;
- Thời điểm đo,
thời gian đo và điều kiện tải khi thực hiện đo kiểm;
- Phương pháp ghi
nhận, kiểm tra, xử lý dữ liệu và đánh giá độ tin cậy của dữ liệu;
- Trách nhiệm phối
hợp giữa nhóm kiểm toán và cán bộ kỹ thuật, vận hành của cơ sở.
Trong quá trình
khảo sát, nhóm kiểm toán tiếp tục thu thập và chuẩn hóa dữ liệu để phục vụ xây
dựng sơ đồ năng lượng và cân bằng năng lượng của cơ sở. Nội dung thu thập bao
gồm:
- Dữ liệu về nguồn
năng lượng đầu vào;
- Dữ liệu phân bổ
năng lượng theo khu vực, dây chuyền, hệ thống và thiết bị chính;
- Dữ liệu về
chuyển đổi, phân phối và sử dụng năng lượng;
- Dữ liệu về tổn
thất năng lượng trong các hệ thống phụ trợ;
- Dữ liệu cân bằng
khối lượng của các quy trình sản xuất chính;
- Dữ liệu sản
lượng, nguyên liệu, phụ phẩm, chất thải và các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng
năng lượng.
Các dữ liệu này
cần được kiểm tra tính nhất quán giữa nhiều nguồn khác nhau như hóa đơn năng
lượng, đồng hồ đo, nhật ký vận hành, hồ sơ sản xuất, thông số thiết kế và quan
sát thực tế. Trường hợp dữ liệu chưa đầy đủ, nhóm kiểm toán cần xác định rõ nội
dung cần bổ sung hoặc đo kiểm trong các bước tiếp theo
Kết thúc giai đoạn
khảo sát và thu thập dữ liệu, nhóm kiểm toán tổ chức cuộc họp thảo luận với đại
diện cơ sở để rà soát kết quả khảo sát, xác nhận tính đầy đủ, hợp lệ và độ tin
cậy của dữ liệu đã thu thập. Cuộc họp cũng nhằm thống nhất các nội dung cần bổ
sung, các điểm đo chiến lược, kế hoạch đo kiểm chi tiết và các vấn đề kỹ thuật
cần tiếp tục đánh giá trong bước đo kiểm và đánh giá hiện trường
Bước 3. Đo kiểm
và đánh giá hiện trường
Đo kiểm và đánh
giá hiện trường là bước nhằm thu thập các số liệu vận hành thực tế của các hệ
thống, thiết bị sử dụng năng lượng tại cơ sở. Bước này được thực hiện trên cơ
sở kế hoạch đo kiểm đã được xác định sau giai đoạn khảo sát, thu thập dữ liệu.
Kết quả đo kiểm và đánh giá hiện trường là cơ sở quan trọng để kiểm chứng dữ
liệu đã thu thập, xác định hiện trạng hiệu suất vận hành của thiết bị, nhận
diện tổn thất năng lượng và đề xuất các cơ hội tiết kiệm năng lượng phù hợp.
Các hoạt động chủ yếu bao gồm:
- Thực hiện đo
kiểm và đánh giá hiện trường tại cơ sở (theo kế hoạch đo kiểm đã xác định được
thông qua công tác khảo sát thực tế)
- Họp nhóm KTNL rà
soát kết quả đo kiểm và đánh giá hiện trường tại cơ sở
- Báo cáo sơ bộ
kết quả khảo sát, đo kiểm tại cơ sở
- Tổng hợp, phân
tích sơ bộ các kết quả đo kiểm tại cơ sở
Bước 3.1.
Thực hiện đo kiểm và đánh giá hiện trường tại cơ sở
Nhóm kiểm toán
năng lượng thực hiện đo kiểm tại hiện trường theo kế hoạch đo kiểm đã được xây
dựng và thống nhất với cơ sở. Việc đo kiểm cần đảm bảo đúng phạm vi, đúng điểm
đo, đúng phương pháp và phản ánh được điều kiện vận hành thực tế của các hệ
thống sử dụng năng lượng.
Nội dung đo kiểm
và đánh giá hiện trường bao gồm:
- Đo kiểm các hệ
thống, thiết bị sản xuất chính:
○ Ghi nhận chế độ
vận hành, mức tải, thời gian vận hành;
○ Đo các thông số
tiêu thụ năng lượng của thiết bị;
○ Đánh giá sơ bộ
hiệu suất vận hành thực tế so với thiết kế hoặc thông lệ vận hành tốt;
○ Nhận diện các
dấu hiệu vận hành không hiệu quả như non tải, quá tải, vận hành gián đoạn, vận
hành không đồng bộ hoặc vận hành ngoài vùng tối ưu.
- Đo kiểm hệ thống
điện:
○ Đo công suất,
điện năng tiêu thụ, dòng điện, điện áp, hệ số công suất;
○ Đánh giá đặc
tính phụ tải của các hệ thống tiêu thụ điện chính;
○ Kiểm tra tình
trạng phân bổ phụ tải, vận hành máy biến áp, tủ điện, động cơ điện và các thiết
bị điện lớn;
○ Ghi nhận các vấn
đề về chất lượng điện năng nếu có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng năng lượng.
- Đo kiểm hệ thống
nhiệt:
○ Đo nhiệt độ, áp
suất, lưu lượng, thành phần khói thải và các thông số vận hành liên quan;
○ Đánh giá sơ bộ
hiệu suất của lò hơi, lò nung, lò công nghiệp, hệ thống hơi, nước nóng hoặc dầu
tải nhiệt;
○ Xác định các tổn
thất nhiệt chính như tổn thất qua khói thải, xả đáy, bề mặt thiết bị, đường
ống, van, phụ kiện, rò rỉ hơi hoặc thất thoát nước ngưng;
○ Kiểm tra hiện
trạng cách nhiệt, thu hồi nhiệt và chế độ vận hành của hệ thống.
- Đo kiểm hệ thống
phụ trợ:
○ Hệ thống khí
nén: áp suất, lưu lượng, điện năng tiêu thụ, rò rỉ khí nén, chế độ vận hành máy
nén;
○ Hệ thống lạnh và
điều hòa không khí: nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, công suất điện, phụ tải lạnh,
hiệu suất vận hành;
○ Hệ thống bơm,
quạt: lưu lượng, áp suất, công suất điện, chế độ điều khiển, tình trạng van tiết
lưu hoặc damper;
○ Hệ thống chiếu
sáng: công suất lắp đặt, độ rọi, thời gian vận hành, khu vực chiếu sáng không
cần thiết;
○ Các hệ thống phụ
trợ khác tùy theo đặc điểm của cơ sở.
Trong quá trình đo
kiểm, nhóm kiểm toán cần ghi nhận đầy đủ điều kiện vận hành tại thời điểm đo,
bao gồm mức tải sản xuất, số lượng thiết bị đang vận hành, điều kiện môi
trường, trạng thái điều khiển và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.
Các dữ liệu đo kiểm cần được lưu trữ có hệ thống, kèm theo thông tin về vị trí
đo, thời gian đo, thiết bị đo, người thực hiện và ghi chú kỹ thuật liên quan.
Trong quá trình
đo, các bộ cảm biến nên được lắp đặt tại các vị trí phản ánh sự cần thiết nhất
và tại các vị trí phù hợp để đo lường chính xác các thông số cần kiểm soát. Ví
dụ, để đo độ rọi trong văn phòng, lux kế nên được đặt ở độ cao khoảng 0,8 m
cách sàn, nhiệt kế đặt ở độ cao khoảng 1,1 m, còn bộ cảm biến đo áp suất và lưu
lượng trong đường ống gió được chọn đặt tại các vị trí theo chỉ dẫn của các tài
liệu kỹ thuật.
Đối với việc đo
lưu lượng, thông thường trên hệ thống đã đặt sẵn các lỗ đo chuẩn, ống đo và các
giá đỡ. Trong trường hợp các điểm đo không được bố trí sẵn, nhóm kiểm toán phải
tự lắp đặt các lỗ đo và các phụ kiện cần thiết phục vụ cho việc đo lường, hoặc
sử dụng các dụng cụ đo siêu âm. Thông thường, người ta không lắp đặt thêm đồng
hồ đo lưu lượng hoặc chong chóng đo vào trong đường ống nước. Trong trường hợp
đó, nhóm kiểm toán có thể sử dụng các thiết bị đo có sẵn được đặt ở trước và
sau bơm, đo áp suất của dòng chảy và tính ra lưu lượng, sử dụng biểu đồ tương
quan giữa áp suất/lưu lượng của bơm, van, đường ống, v.v. so với các hệ thống
có kích thước tương tự.
Phần lớn các dữ
liệu và đặc tính của thiết bị/hệ thống thiết bị đã có thể thu thập được từ các
kỹ sư, kỹ thuật viên vận hành và bảo dưỡng. Tuy nhiên, kiểm toán viên vẫn phải
có các thiết bị đo cần thiết để đọc các thông số như nhiệt độ, áp suất, lưu
lượng, độ rọi của hệ thống chiếu sáng, dòng điện, điện áp,... Các thiết bị đo
thông dụng trong kiểm toán năng lượng được liệt kê trong Bảng 2.
Bảng 2. Các thiết bị đo lường thông dụng phục vụ kiểm toán năng
lượng
|
Thiết bị
|
Thông số
đo/Ghi chú
|
|
Đo điện
|
|
Volt kế (Voltmeter)
|
Đo điện áp
|
|
Am pe kế (Ammeter)
|
Đo dòng điện
|
|
Ôm kế (Ohmmeter)
|
Đo điện trở
|
|
Đồng hồ đo tổng
hợp (Multi- meter)
|
Đo điện áp, dòng
điện và điện trở
|
|
Oát kế (Wattmeter)
|
Đo công suất
hiệu dụng (kW)
|
|
Đồng hồ đo hệ số
công suất (Power factor meter)
|
Đo hệ số công
suất/tính toán công suất biểu kiến (kVA)
|
|
Lux kế (Light
meter/Lux meter)
|
Đo độ chiếu sáng
(lux)
|
|
Đồng hồ phân
tích chất lượng điện (Power quality analyser)
|
Phân tích sóng
hài và các thông số điện khác
|
|
Đo nhiệt độ
|
|
Nhiệt kế (thermometer)
|
Đo nhiệt độ bầu
khô (°C)
|
|
Ẩm kế treo/nhiệt
kế (Sling psychrometer/thermometer)
|
Đo nhiệt độ bầu
khô/bầu ướt (°C)
|
|
Thiết bị
|
Thông số
đo/Ghi chú
|
|
Súng đo nhiệt độ
từ xa bằng cảm ứng hồng ngoại (Infrared remote temperature sensing gun)
|
Rất hữu ích để
xác định tổn thất nhiệt do bảo ôn kém/rò rỉ
|
|
Nhiệt kế kỹ
thuật số có đầu dò nhiệt độ (Digital thermometer with temperature probe)
|
Đo nhiệt độ
trong đường ống hơi/không khí nóng (dùng đầu dò platin để đo nhiệt độ từ 0
đến 100 °C, cặp nhiệt ngẫu đo nhiệt độ đến trên 1200 °C)
|
|
Đo độ ẩm
|
|
Ẩm kế dây tóc (Hair
hygrometer)
|
Đo độ ẩm/nhiệt
độ bầu ướt
|
|
Nhiệt kế kỹ
thuật số (Digital thermometer)
|
Đo độ ẩm/nhiệt
độ bầu ướt
|
|
Đo áp suất và
tốc độ
|
|
Áp kế kiểu ống
Pito tĩnh (Pitostatic tube manometer)
|
Đo áp suất và
tốc độ dòng không khí
|
|
Máy đo tốc độ
gió kỹ thuật số có đầu dò (Digital type anemometer with probe)
|
Đo áp suất và
tốc độ dòng không khí
|
|
Máy đo tốc độ
gió kiểu van (Vane type anemometer)
|
Đo tốc độ không
khí trong đoạn ống/tại đầu vào/đầu ra với tốc độ trong khoảng từ 0,25 đến 15
m/giây
|
|
Áp kế chất lỏng (Pressure
gauge)
|
Đo áp suất chất
lỏng
|
|
Lưu tốc kế siêu
âm có đầu dò với các vòng kẹp ống (Ultrasonic flow meter with pipe clamps)
|
Đo dòng chất
lỏng/tốc độ
|
|
Các dụng cụ
đo khác
|
|
Bộ phân tích
khói thải có đầu dò (Exhaust gas analyser with probe)
|
Đo nhiệt độ, hàm
lượng O2, CO, CO2, NOx trong khói lò
|
|
Máy dò rò rỉ
siêu âm (Ultrasonic leak detector)
|
Đo phát hiện rò
rỉ khí nén
|
|
Máy dò rò rỉ hơi
nước (Steam leak detector)
|
Đo phát hiện rò
rỉ hơi nước
|
|
Máy dò rò rỉ khí
ga (refrigerant leak detector)
|
Đo phát hiện rò
rỉ môi chất làm lạnh
|
|
Máy đo vòng quay
(Tachometer)
Khác (Theo yêu
cầu thực tế của nhiệm vụ Kiểm toán năng lượng cụ thể)
|
Đo tốc độ quay
|
Sau khi hoàn thành
đo kiểm tại hiện trường, nhóm kiểm toán năng lượng tổ chức họp nội bộ để rà
soát nhanh kết quả đo kiểm và đánh giá hiện trường. Mục tiêu của cuộc họp là
kiểm tra tính đầy đủ, hợp lý và độ tin cậy của dữ liệu trước khi sử dụng cho
phân tích chi tiết.
Nội dung rà soát
bao gồm:
- Kiểm tra danh mục
các điểm đo đã thực hiện so với kế hoạch đo kiểm;
- Đánh giá mức độ
đầy đủ của số liệu đo được;
- Kiểm tra tính
hợp lý của dữ liệu so với thông số thiết kế, dữ liệu vận hành và kinh nghiệm
thực tế;
- Xác định dữ liệu
bất thường, dữ liệu thiếu hoặc dữ liệu cần đo bổ sung;
- Đánh giá sơ bộ
các hệ thống có mức tiêu thụ năng lượng lớn hoặc hiệu suất thấp;
- Tổng hợp các vấn
đề vận hành quan sát được tại hiện trường;
- Lập danh mục sơ
bộ các cơ hội tiết kiệm năng lượng.
Trường hợp kết quả
đo kiểm chưa đủ cơ sở để phân tích hoặc có sai lệch lớn so với dữ liệu vận hành
do cơ sở cung cấp, nhóm kiểm toán cần xác định nguyên nhân và thống nhất phương
án xử lý. Phương án xử lý có thể bao gồm kiểm tra lại dữ liệu, phỏng vấn bổ
sung cán bộ vận hành, thực hiện đo bổ sung hoặc sử dụng dữ liệu thay thế có độ
tin cậy phù hợp.
Trên cơ sở kết quả
khảo sát và đo kiểm hiện trường, nhóm kiểm toán tiến hành trao đổi với cơ sở về
các các phát hiện chính, các vấn đề vận hành đáng lưu ý và danh mục ban đầu các
cơ hội tiết kiệm năng lượng.
Sau khi hoàn thành
đo kiểm và trao đổi sơ bộ với cơ sở, nhóm kiểm toán tiến hành tổng hợp, xử lý
và phân tích sơ bộ các kết quả đo kiểm. Đây là bước chuẩn bị đầu vào cho giai
đoạn phân tích chi tiết, xây dựng cân bằng năng lượng và tính toán hiệu quả
kinh tế - kỹ thuật của các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
Nội dung tổng hợp
và phân tích sơ bộ bao gồm:
- Chuẩn hóa dữ
liệu đo kiểm theo cùng đơn vị tính;
- Loại bỏ hoặc ghi
chú các dữ liệu bất thường, dữ liệu không đại diện;
- Tính toán các
thông số vận hành chính của từng hệ thống;
- So sánh kết quả
đo với thông số thiết kế, tiêu chuẩn vận hành hoặc giá trị tham chiếu phù hợp;
- Xác định mức
tiêu thụ năng lượng thực tế của các thiết bị, hệ thống chính;
- Ước tính sơ bộ
tổn thất năng lượng tại các khu vực, thiết bị hoặc quá trình;
- Đánh giá sơ bộ
tiềm năng tiết kiệm năng lượng;
- Sắp xếp các cơ
hội tiết kiệm năng lượng theo nhóm giải pháp quản lý, vận hành, bảo trì và giải
pháp kỹ thuật;
- Xác định các nội
dung cần phân tích sâu trong bước tiếp theo.
Kết quả của nội
dung này là bộ số liệu đo kiểm đã được xử lý, các nhận định sơ bộ về hiện trạng
vận hành và danh mục cơ hội tiết kiệm năng lượng ban đầu. Đây là cơ sở để nhóm
kiểm toán chuyển sang bước phân tích chi tiết, bao gồm xây dựng sơ đồ năng
lượng, cân bằng năng lượng, phân tích tiềm năng tiết kiệm năng lượng và đánh
giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của các giải pháp đề xuất
Bước 4. Phân
tích
Bước phân tích
được thực hiện trên cơ sở các dữ liệu đã thu thập, kết quả khảo sát hiện trường
và số liệu đo kiểm tại cơ sở. Mục tiêu của bước này là xây dựng bức tranh đầy
đủ về dòng năng lượng trong cơ sở, xác định các khu vực tiêu thụ năng lượng
trọng điểm, đánh giá tiềm năng tiết kiệm năng lượng và phân tích hiệu quả kinh
tế - kỹ thuật của các giải pháp đề xuất.
Kết quả của bước
phân tích là cơ sở trực tiếp để xây dựng báo cáo kiểm toán năng lượng, bao gồm
sơ đồ năng lượng/cân bằng năng lượng, danh mục giải pháp tiết kiệm năng lượng,
kết quả tính toán mức tiết kiệm năng lượng, hiệu quả tài chính, hiệu quả giảm
phát thải khí nhà kính và các lợi ích liên quan.
Bước 4.1.
Xây dựng sơ đồ năng lượng/cân bằng năng lượng
Nhóm kiểm toán
năng lượng xây dựng sơ đồ năng lượng và cân bằng năng lượng của cơ sở dựa trên
dữ liệu tiêu thụ năng lượng, dữ liệu sản xuất, kết quả khảo sát, số liệu đo
kiểm và các thông tin vận hành đã được xác nhận. Sơ đồ năng lượng cần thể hiện
được dòng năng lượng từ đầu vào, quá trình chuyển đổi, phân phối đến các hộ
tiêu thụ cuối cùng và các tổn thất chính trong cơ sở.
Nội dung thực hiện
bao gồm:
- Xác định các
nguồn năng lượng đầu vào:
○ Điện năng mua từ
lưới hoặc tự phát;
○ Than, dầu, khí,
sinh khối hoặc các loại nhiên liệu khác;
○ Hơi, nước nóng,
dầu tải nhiệt, khí nén, nước lạnh hoặc các dạng năng lượng trung gian;
○ Các nguồn năng
lượng tái tạo hoặc thu hồi nếu có.
- Xác định các hệ
thống chuyển đổi và phân phối năng lượng:
○ Trạm biến áp, tủ
phân phối điện, hệ thống phân phối điện;
○ Lò hơi, hệ thống
hơi, hệ thống nước nóng hoặc dầu tải nhiệt;
○ Hệ thống khí
nén;
○ Hệ thống lạnh, điều
hòa không khí;
○ Hệ thống bơm,
quạt, chiếu sáng và các hệ thống phụ trợ khác.
- Xác định các hộ
tiêu thụ năng lượng cuối cùng:
○ Dây chuyền, công
đoạn hoặc khu vực sản xuất chính;
○ Thiết bị sản
xuất tiêu thụ năng lượng lớn;
○ Các khu vực phụ
trợ, văn phòng, kho, chiếu sáng, thông gió, cấp thoát nước;
○ Các hộ tiêu thụ
đặc thù theo ngành nghề sản xuất của cơ sở.
- Xây dựng cân
bằng khối lượng và cân bằng năng lượng:
○ Cân bằng nguyên
liệu, sản phẩm, bán thành phẩm và phụ phẩm đối với các quy trình sản xuất
chính;
○ Cân bằng năng
lượng cho từng hệ thống, khu vực hoặc công đoạn;
○ Ước tính năng
lượng hữu ích, năng lượng tổn thất và năng lượng chưa phân bổ;
○ Kiểm tra mức độ
khớp giữa tổng năng lượng đầu vào và tổng năng lượng phân bổ.
- Xác định tổn
thất năng lượng chính:
○ Tổn thất trong
quá trình chuyển đổi năng lượng;
○ Tổn thất trong
phân phối năng lượng;
○ Tổn thất do vận
hành non tải, quá tải hoặc không đồng bộ;
○ Tổn thất nhiệt
qua khói thải, bề mặt thiết bị, đường ống, van, phụ kiện;
○ Tổn thất do rò
rỉ khí nén, hơi, nước ngưng, nước lạnh hoặc các môi chất khác.
Kết quả của nội
dung này là sơ đồ năng lượng và cân bằng năng lượng của cơ sở, thể hiện rõ tỷ
lệ phân bổ năng lượng theo từng dạng năng lượng, hệ thống, khu vực, công đoạn
và thiết bị sử dụng năng lượng chính.
Bước 4.2.
Phân tích kết quả từ sơ đồ năng lượng
Sau khi xây dựng
sơ đồ năng lượng, nhóm kiểm toán tiến hành phân tích kết quả để xác định trọng tâm
tiêu thụ năng lượng, đánh giá mối tương quan giữa tiêu thụ năng lượng và các
yếu tố ảnh hưởng, đồng thời nhận diện các cơ hội tiết kiệm năng lượng.
Nội dung phân tích
bao gồm:
- Lập biểu đồ thể
hiện cơ cấu tiêu thụ năng lượng:
○ Biểu đồ tỷ lệ
tiêu thụ năng lượng theo từng dạng năng lượng;
○ Biểu đồ tỷ lệ
tiêu thụ điện theo hệ thống hoặc khu vực;
○ Biểu đồ tỷ lệ
tiêu thụ nhiên liệu, hơi, nước nóng, khí nén, nước lạnh hoặc các dạng năng
lượng trung gian;
○ Biểu đồ xu hướng
tiêu thụ năng lượng theo thời gian;
○ Biểu đồ mức sử
dụng năng lượng theo sản phẩm, dây chuyền hoặc công đoạn.
- Phân tích nhu
cầu điện, nhiệt và các dạng năng lượng khác:
○ Xác định nhu cầu
điện của từng hệ thống tiêu thụ điện chính;
○ Xác định nhu cầu
nhiệt của từng công đoạn, thiết bị hoặc hộ tiêu thụ nhiệt;
○ Phân tích đặc
tính phụ tải điện, phụ tải nhiệt, phụ tải lạnh hoặc phụ tải khí nén;
○ Xác định thời điểm
tiêu thụ năng lượng cao, thấp và các biến động bất thường;
○ Đánh giá mức độ
phù hợp giữa năng lượng cung cấp và nhu cầu sử dụng thực tế.
- Phân tích mối
tương quan với các yếu tố ảnh hưởng:
○ Sản lượng sản
xuất;
○ Chủng loại sản
phẩm;
○ Số ca vận hành,
thời gian vận hành;
○ Điều kiện thời
tiết, mùa vụ;
○ Chất lượng
nguyên liệu đầu vào;
○ Thay đổi công
nghệ, thiết bị hoặc chế độ vận hành;
○ Yêu cầu chất
lượng sản phẩm hoặc thay đổi kế hoạch sản xuất.
○ Tính toán mức sử
dụng năng lượng (mức sử dụng năng lượng) và so sánh với các quy định trong nước
về định mức sử dụng năng lượng hoặc mức sử dụng năng lượng của ngành (nếu có)
- Đánh giá tiềm
năng tiết kiệm năng lượng của các hệ thống:
○ So sánh hiện
trạng vận hành với thông số thiết kế hoặc thông lệ vận hành tốt;
○ Xác định các hệ
thống có hiệu suất thấp, tổn thất lớn hoặc vận hành chưa tối ưu;
○ Đánh giá mức độ
ưu tiên đối với các hệ thống tiêu thụ năng lượng trọng điểm;
○ Nhận diện các cơ
hội tiết kiệm năng lượng có thể triển khai ngay và các cơ hội cần nghiên cứu
sâu hơn.
○ Lập danh mục các
giải pháp tiết kiệm năng lượng
Giải pháp tiết
kiệm năng lượng thông thường được phân chia theo ba nhóm:
|
Nhóm giải
pháp
|
Chi phí
|
|
Nhóm I: Giải
pháp tiết kiệm năng lượng không cần chi phí đầu tư
|
Bao gồm các giải
pháp không cần chi phí đầu tư trong thực tế, không ảnh hưởng đến hoạt động
bình thường của thiết bị/dây chuyền công nghệ. Các giải pháp này bao gồm việc
thay đổi hợp lý thao tác trong vận hành, hợp lý hóa dây chuyền sản xuất, sắp
xếp ngăn nắp nhà xưởng, áp dụng các biện pháp đơn giản như tắt điều hòa nhiệt
độ, tắt đèn, cắt điện cho thiết bị khi không sử dụng, đặt nhiệt độ điều hòa
không khí trong phòng thích hợp, v.v
|
|
Nhóm II: Giải
pháp tiết kiệm năng lượng có yêu cầu chi phí đầu tư thấp
|
Bao gồm các giải
pháp cần chi phí đầu tư thấp, có thể làm gián đoạn không đáng kể hoạt động
của thiết bị/dây chuyền công nghệ, như lắp đặt thêm bộ điều khiển thời gian
tắt, bật thiết bị/đóng, cắt dây chuyền công nghệ, thay thế đèn chiếu sáng
tiết kiệm điện, lắp thêm đồng hồ đo lường tại chỗ, v.v...
|
|
Nhóm III: Giải
pháp tiết kiệm năng lượng có yêu cầu chi phí đầu tư cao
|
Bao gồm các giải
pháp cần chi phí đầu tư khá cao, có thể làm gián đoạn đáng kể hoạt động của
thiết bị, dây chuyền công nghệ, như lắp đặt thêm các bộ phận biến tần cho
động cơ, lắp đặt thiết bị điều chỉnh số công suất, thay thế, cải tạo lò hơi,
bộ phận làm mát (chiller),...
|
Danh mục giải pháp
tiết kiệm năng lượng cần được sàng lọc theo tính khả thi kỹ thuật, mức độ ảnh
hưởng đến sản xuất, yêu cầu đầu tư, khả năng triển khai, mức tiết kiệm dự kiến
và mức độ ưu tiên của cơ sở.
Trong trường hợp
dữ liệu hiện có chưa đủ để phân tích hoặc có sai lệch lớn giữa các nguồn dữ
liệu, nhóm kiểm toán cần lập kế hoạch đo kiểm hoặc thu thập dữ liệu bổ sung.
Việc bổ sung dữ liệu cần tập trung vào các hệ thống tiêu thụ năng lượng lớn,
các khu vực có tiềm năng tiết kiệm năng lượng cao hoặc các giải pháp cần thêm
cơ sở tính toán trước khi đề xuất.
Sau khi có danh mục
giải pháp ban đầu, nhóm kiểm toán tổ chức trao đổi với nhà máy để làm rõ tính
phù hợp của từng giải pháp. Nội dung trao đổi bao gồm điều kiện kỹ thuật, ảnh
hưởng đến vận hành sản xuất, khả năng dừng máy, yêu cầu đầu tư, mức độ ưu tiên
và các ràng buộc thực tế của cơ sở.
Bước 4.3. Đề
xuất, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp quản lý
Các giải pháp quản
lý là nhóm giải pháp tập trung vào cải thiện công tác tổ chức, vận hành, bảo
trì, giám sát và kiểm soát sử dụng năng lượng mà không nhất thiết yêu cầu đầu
tư lớn về thiết bị. Nhóm giải pháp này thường có chi phí thấp, thời gian thực
hiện ngắn và có thể triển khai ngay sau kiểm toán nếu cơ sở có sự cam kết phù
hợp.
Nội dung phân tích
đối với các giải pháp quản lý bao gồm:
- Mô tả hiện trạng
và vấn đề cần khắc phục: Làm rõ vấn đề, nguyên nhân gây ra vấn đề về hiệu quả
năng lượng;
- Đề xuất giải
pháp quản lý phù hợp:
○ Thiết lập hoặc
cập nhật quy trình vận hành chuẩn;
○ Tối ưu lịch vận
hành thiết bị;
○ Kiểm soát thời
gian chạy không tải;
○ Thiết lập định
mức tiêu thụ năng lượng nội bộ;
○ Tăng cường giám
sát số liệu năng lượng;
○ Xây dựng kế
hoạch bảo trì phòng ngừa;
○ Đào tạo, nâng
cao nhận thức cho cán bộ vận hành và người sử dụng năng lượng…
- Phân tích hiệu
quả tiết kiệm năng lượng:
○ Xác định cơ sở
tính toán mức tiết kiệm;
○ Ước tính lượng
điện, nhiên liệu hoặc năng lượng tiết kiệm;
○ Xác định tỷ lệ
tiết kiệm so với hiện trạng;
○ Đánh giá khả
năng duy trì mức tiết kiệm sau khi áp dụng.
- Phân tích hiệu
quả tài chính:
○ Chi phí thực
hiện hoặc chi phí quản lý cần bổ sung;
○ Giá trị tiết
kiệm chi phí năng lượng hằng năm;
○ Thời gian hoàn
vốn đơn giản;
○ Các chi phí vận
hành, bảo trì hoặc đào tạo phát sinh nếu có.
- Đánh giá hiệu
quả giảm phát thải khí nhà kính và lợi ích phi năng lượng:
○ Lượng phát thải
khí nhà kính giảm được;
○ Cải thiện độ ổn
định vận hành;
○ Giảm sự cố thiết
bị;
○ Nâng cao ý thức
sử dụng năng lượng;
○ Cải thiện năng
lực quản lý nội bộ của cơ sở.
Kết quả phân tích
cần trình bày rõ từng giải pháp quản lý, cơ sở đề xuất, mức tiết kiệm dự kiến,
chi phí thực hiện, thời gian hoàn vốn, điều kiện triển khai và đơn vị/bộ phận
chịu trách nhiệm thực hiện.
Bước 4.4. Đề
xuất, phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật các giải pháp kỹ thuật
Các giải pháp kỹ
thuật là nhóm giải pháp liên quan đến cải tạo, thay thế, nâng cấp thiết bị, tối
ưu hệ thống hoặc đầu tư công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng năng
lượng. Nhóm giải pháp này thường yêu cầu phân tích chi tiết hơn về kỹ thuật,
tài chính, khả năng tích hợp vào hệ thống hiện hữu và ảnh hưởng đến hoạt động
sản xuất.
Nội dung phân tích
đối với các giải pháp kỹ thuật bao gồm:
- Mô tả hiện trạng
kỹ thuật:
○ Thông số thiết
kế và thông số vận hành hiện tại;
○ Hiệu suất thiết
bị hoặc hệ thống;
○ Mức tiêu thụ
năng lượng hiện trạng;
○ Các tổn thất
chính;
○ Các vấn đề vận
hành, điều khiển, bảo trì hoặc giới hạn công nghệ.
- Đề xuất phương
án kỹ thuật:
○ Cải tạo hoặc tối
ưu thiết bị hiện hữu;
○ Thay thế thiết
bị hiệu suất thấp bằng thiết bị hiệu suất cao;
○ Lắp đặt biến
tần, hệ thống điều khiển tự động hoặc thiết bị giám sát;
○ Thu hồi nhiệt
thải, thu hồi nước ngưng, thu hồi áp suất hoặc thu hồi năng lượng;
○ Tối ưu hóa hệ
thống phân phối điện, hơi, khí nén, lạnh, nước hoặc nhiệt;
○ Tích hợp công
nghệ mới phù hợp với điều kiện vận hành của cơ sở...
- Tính toán mức
tiết kiệm năng lượng:
○ Xác định đường
cơ sở tiêu thụ năng lượng trước khi thực hiện giải pháp;
○ Xác định kịch
bản sau cải tạo hoặc sau đầu tư;
○ Tính toán lượng
năng lượng tiết kiệm theo từng dạng năng lượng;
○ Đánh giá mức
tiết kiệm trong điều kiện vận hành đại diện;
○ Kiểm tra ảnh
hưởng của các yếu tố biến động như tải, sản lượng, thời gian vận hành hoặc điều
kiện môi trường.
- Phân tích hiệu
quả kinh tế - tài chính:
○ Chi phí đầu tư
dự kiến;
○ Chi phí vận hành
và bảo trì sau khi thực hiện;
○ Giá trị tiết
kiệm chi phí năng lượng hằng năm;
○ Thời gian hoàn
vốn đơn giản;
○ Giá trị hiện tại
ròng, tỷ suất hoàn vốn nội bộ hoặc các chỉ tiêu tài chính khác nếu cần;
○ Khả năng tích
hợp với kế hoạch đầu tư, bảo trì hoặc nâng cấp thiết bị của cơ sở.
- Đánh giá hiệu
quả giảm phát thải khí nhà kính:
○ Lượng điện,
nhiên liệu hoặc năng lượng tiết kiệm được;
○ Hệ số phát thải
áp dụng;
○ Lượng phát thải
khí nhà kính giảm hằng năm;
○ Khả năng theo
dõi, đo lường và xác minh kết quả giảm phát thải sau khi thực hiện.
- Đánh giá điều
kiện triển khai và rủi ro:
○ Yêu cầu dừng máy
hoặc can thiệp vào dây chuyền sản xuất;
○ Yêu cầu về mặt
bằng, kết nối kỹ thuật, điều khiển và an toàn;
○ Ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm, năng suất và độ ổn định vận hành;
○ Năng lực vận
hành, bảo trì sau đầu tư;
○ Rủi ro về công
nghệ, nhà cung cấp, tiến độ và chi phí.
Kết quả phân tích
cần thể hiện rõ mức độ khả thi của từng giải pháp kỹ thuật, bao gồm hiệu quả
tiết kiệm năng lượng, hiệu quả tài chính, hiệu quả giảm phát thải khí nhà kính,
lợi ích phi năng lượng, điều kiện triển khai và các bước tiếp theo cần thực
hiện.
Ghi chú: Các giải pháp TKNL được đề xuất phải đảm bảo vận hành bình thường
của dây chuyền công nghệ, không làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm,...
Bước 4.5.
Họp thảo luận kết quả phân tích hiệu quả kinh tế - kỹ thuật
Sau khi hoàn thành
phân tích các giải pháp quản lý và kỹ thuật, nhóm kiểm toán tổ chức cuộc họp
với cơ sở để trình bày, thảo luận và thống nhất kết quả phân tích. Cuộc họp này
nhằm đảm bảo các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở và
có cơ sở triển khai sau kiểm toán.
Nội dung cuộc họp
bao gồm:
- Trình bày kết
quả xây dựng sơ đồ năng lượng và cân bằng năng lượng;
- Trình bày cơ cấu
tiêu thụ năng lượng và các hệ thống tiêu thụ năng lượng trọng điểm;
- Trình bày danh mục
các giải pháp tiết kiệm năng lượng đã xác định;
- Làm rõ cơ sở
tính toán mức tiết kiệm năng lượng của từng giải pháp;
- Thảo luận chi
phí đầu tư, chi phí vận hành, thời gian hoàn vốn và các chỉ tiêu tài chính;
- Thảo luận hiệu
quả giảm phát thải khí nhà kính và lợi ích phi năng lượng;
- Đánh giá tính
khả thi kỹ thuật và điều kiện triển khai thực tế;
- Thống nhất các
giải pháp ưu tiên đưa vào báo cáo kiểm toán năng lượng;
- Xác định các nội
dung cần hiệu chỉnh, bổ sung hoặc phân tích sâu hơn nếu cần.
Kết quả cuộc họp
là cơ sở để nhóm kiểm toán hoàn thiện danh mục giải pháp tiết kiệm năng lượng,
cập nhật các tính toán kinh tế - kỹ thuật và chuẩn bị nội dung cho báo cáo kiểm
toán năng lượng.
Bước 5. Lập báo
cáo kiểm toán năng lượng
Lập báo cáo kiểm
toán năng lượng là bước tổng hợp toàn bộ kết quả thực hiện kiểm toán năng
lượng, bao gồm dữ liệu thu thập, kết quả khảo sát và đo kiểm hiện trường, sơ đồ
năng lượng/cân bằng năng lượng, kết quả phân tích hiện trạng sử dụng năng lượng
và các giải pháp tiết kiệm năng lượng được đề xuất. Báo cáo kiểm toán năng
lượng là sản phẩm chính thức của cuộc kiểm toán, làm cơ sở để cơ sở được kiểm
toán xây dựng kế hoạch thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, cải thiện
hiệu quả sử dụng năng lượng và phục vụ yêu cầu báo cáo theo quy định.
Nội dung báo cáo
cần được trình bày rõ ràng, có căn cứ kỹ thuật, có số liệu minh chứng và đảm
bảo phù hợp với mẫu yêu cầu của tại Phụ lục III của Thông tư này.
Bước 5.1.
Tổng hợp, xây dựng báo cáo kiểm toán năng lượng
Nhóm kiểm toán
năng lượng thực hiện tổng hợp toàn bộ thông tin, dữ liệu và kết quả phân tích
để xây dựng báo cáo kiểm toán năng lượng. Báo cáo cần phản ánh đầy đủ quá trình
thực hiện, hiện trạng sử dụng năng lượng của cơ sở, các phát hiện chính và danh
mục giải pháp tiết kiệm năng lượng được đề xuất.
Báo cáo cần đảm
bảo tính nhất quán giữa số liệu đầu vào, kết quả tính toán, nhận định kỹ thuật
và giải pháp đề xuất. Các giả định tính toán, nguồn dữ liệu, hệ số quy đổi, hệ
số phát thải và phương pháp phân tích cần được nêu rõ để cơ sở có thể kiểm tra,
sử dụng và cập nhật trong các giai đoạn tiếp theo.
Bước 5.2. Rà
soát, hiệu chỉnh báo cáo nội bộ nhóm kiểm toán năng lượng
Sau khi dự thảo
báo cáo được xây dựng, nhóm kiểm toán năng lượng thực hiện rà soát nội bộ nhằm
kiểm tra chất lượng chuyên môn, tính logic, tính đầy đủ và tính chính xác của
báo cáo trước khi trình duyệt cấp đơn vị hoặc gửi cơ sở lấy ý kiến.
Nội dung rà soát
nội bộ bao gồm:
- Rà soát tính đầy
đủ của báo cáo:
○ Đầy đủ các nội
dung theo mẫu báo cáo kiểm toán năng lượng;
○ Đầy đủ thông tin
về phạm vi, mục tiêu, phương pháp thực hiện;
○ Đầy đủ dữ liệu
tiêu thụ năng lượng, dữ liệu sản xuất và kết quả đo kiểm;
○ Đầy đủ danh mục
giải pháp tiết kiệm năng lượng và kế hoạch hành động.
- Rà soát tính
chính xác của dữ liệu và tính toán:
○ Kiểm tra số liệu
đầu vào, đơn vị tính và nguồn dữ liệu;
○ Kiểm tra công
thức, bảng tính và kết quả quy đổi năng lượng;
○ Kiểm tra cân
bằng năng lượng, phân bổ tiêu thụ năng lượng và các tỷ lệ phần trăm;
○ Kiểm tra kết quả
tính tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm chi phí, giảm phát thải khí nhà kính và
thời gian hoàn vốn.
- Rà soát tính hợp
lý của nhận định kỹ thuật:
○ Kiểm tra sự phù
hợp giữa kết quả đo kiểm và nhận xét hiện trạng;
○ Kiểm tra cơ sở
đề xuất từng giải pháp;
○ Kiểm tra tính
khả thi kỹ thuật và điều kiện triển khai;
○ Kiểm tra các rủi
ro, giới hạn áp dụng và giả định tính toán.
- Rà soát hình
thức và tính nhất quán của báo cáo:
○ Cấu trúc, đánh
số mục, bảng, hình và phụ lục;
○ Cách sử dụng
thuật ngữ kỹ thuật;
○ Sự thống nhất
giữa nội dung thuyết minh, bảng biểu, hình vẽ và phụ lục tính toán;
○ Lỗi chính tả,
diễn đạt, định dạng và trình bày.
Kết quả của hoạt
động này là bản báo cáo kiểm toán năng lượng đã được hiệu chỉnh nội bộ, giảm
thiểu sai sót kỹ thuật và đảm bảo đủ điều kiện trình duyệt cấp đơn vị.
Bước 5.3.
Duyệt báo cáo kết quả kiểm toán năng lượng cấp đơn vị
Sau khi hoàn thành
rà soát và hiệu chỉnh nội bộ, báo cáo kiểm toán năng lượng được trình cấp có
thẩm quyền của đơn vị thực hiện kiểm toán để xem xét, phê duyệt trước khi gửi
chính thức cho cơ sở được kiểm toán.
Việc duyệt báo cáo
cấp đơn vị là bước kiểm soát chất lượng cuối cùng trong nội bộ đơn vị thực hiện
kiểm toán trước khi báo cáo được gửi cho cơ sở. Báo cáo sau khi được duyệt cần
đảm bảo tính chính xác, tính chuyên nghiệp, tính nhất quán và có thể sử dụng
làm căn cứ cho việc nghiệm thu, triển khai giải pháp và theo dõi kết quả tiết
kiệm năng lượng.
Bước 6. Nghiệm
thu báo cáo kiểm toán năng lượng
Nghiệm thu báo cáo
kiểm toán năng lượng là bước cuối cùng của quy trình kiểm toán năng lượng, nhằm
thống nhất chính thức giữa đơn vị thực hiện kiểm toán và cơ sở được kiểm toán
về nội dung, kết quả và sản phẩm của cuộc kiểm toán. Bước này giúp đảm bảo báo
cáo kiểm toán năng lượng đã phản ánh đúng hiện trạng sử dụng năng lượng của cơ
sở, các kết quả phân tích có cơ sở, các giải pháp đề xuất phù hợp với điều kiện
thực tế và các sản phẩm bàn giao đáp ứng yêu cầu đã thống nhất.
Sau khi báo cáo
kiểm toán năng lượng đã được rà soát, hiệu chỉnh và phê duyệt nội bộ, đơn vị
thực hiện kiểm toán tổ chức cuộc họp với cơ sở được kiểm toán để trình bày và
thống nhất kết quả. Thành phần tham dự nên bao gồm đại diện lãnh đạo cơ sở, cán
bộ quản lý năng lượng, cán bộ kỹ thuật, vận hành, bảo trì, các bộ phận sản xuất
liên quan và nhóm kiểm toán năng lượng.
Kết quả cuộc họp
cần được ghi nhận bằng biên bản hoặc tài liệu tương đương, trong đó nêu rõ các
nội dung đã thống nhất, các nội dung cần hiệu chỉnh, trách nhiệm thực hiện và
thời hạn hoàn thiện báo cáo.
Sau cuộc họp thống
nhất, nhóm kiểm toán năng lượng thực hiện hiệu chỉnh báo cáo trên cơ sở các ý
kiến đã được ghi nhận. Việc hiệu chỉnh cần đảm bảo phản ánh đúng các nội dung
đã thống nhất với cơ sở, đồng thời không làm thay đổi bản chất kỹ thuật của các
kết quả phân tích nếu không có dữ liệu hoặc căn cứ bổ sung phù hợp.
Trường hợp cơ sở
có ý kiến khác biệt với nhận định chuyên môn của nhóm kiểm toán, nội dung này
cần được xử lý thận trọng. Nhóm kiểm toán cần trao đổi lại với cơ sở, làm rõ
căn cứ kỹ thuật và chỉ hiệu chỉnh báo cáo khi có dữ liệu, bằng chứng hoặc thống
nhất phù hợp. Các thay đổi quan trọng sau cuộc họp nên được lưu vết để phục vụ
kiểm soát chất lượng và nghiệm thu.
Sau khi hoàn thiện
báo cáo cuối cùng, đơn vị thực hiện kiểm toán tiến hành in ấn, đóng quyển, phát
hành và ký xác nhận báo cáo kiểm toán năng lượng theo yêu cầu đã thống nhất với
cơ sở. Báo cáo cần được bàn giao đầy đủ cả bản in và/hoặc bản điện tử tùy theo
yêu cầu hợp đồng hoặc quy định áp dụng
B. BÁO CÁO KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
I. BỐ CỤC BÁO
CÁO KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Báo cáo kiểm toán
năng lượng được biên chế theo các chương như sau:
Chương 1. Tóm tắt
- Tóm tắt các phát
hiện tiềm năng tiết kiệm năng lượng, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.
- Đề xuất lựa chọn
các giải pháp ưu tiên đầu tư.
Chương 2. Giới thiệu
- Giới thiệu tóm
tắt về cơ sở được kiểm toán.
- Tổ chức lực
lượng kiểm toán.
- Tổng quan và
phạm vi công việc.
- Nội dung của báo
cáo kiểm toán năng lượng.
Chương 3. Các hoạt động của công ty
- Lịch sử phát
triển và hiện trạng.
- Cơ cấu hoạt động
và sản xuất.
Chương 4. Mô tả các quá trình trong dây chuyền công nghệ
- Các dây chuyền
sản xuất.
- Các tiềm năng
tiết kiệm năng lượng.
Chương 5. Nhu cầu và khả năng cung cấp năng lượng
- Nhu cầu tiêu thụ
năng lượng, nước.
- Thông số và đặc
tính nhiên liệu, năng lượng sử dụng.
- Mức sử dụng năng
lượng.
Chương 6. Ràng buộc về tài chính - kỹ thuật
- Các vấn đề về kỹ
thuật - công nghệ, môi trường.
- Các giải pháp và
đánh giá về kinh tế.
Chương 7. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng
- Xác định và
trình bày chi tiết các giải pháp tiết kiệm năng lượng.
- Các giải pháp kỹ
thuật được lựa chọn.
- Phân tích về tài
chính, năng lượng và môi trường.
II. NỘI DUNG
CHI TIẾT CÁC CHƯƠNG
Chương 1. Tóm tắt
Nội dung chính của
chương một là tổng hợp những kết quả khảo sát, các phát hiện và đánh giá của
nhóm kiểm toán về các cơ hội tiết kiệm năng lượng được khuyến cáo. Các cơ hội
tiết kiệm năng lượng được xếp theo thứ tự ưu tiên, nhằm giúp doanh nghiệp quyết
định lựa chọn các giải pháp sẽ lần lượt thực hiện. Mặc dù chỉ là bản tóm tắt
ngắn gọn nhưng báo cáo phải đưa ra được một bức tranh đầy đủ về các phát hiện
cơ hội tiết kiệm năng lượng thu được từ công tác kiểm toán năng lượng, vấn đề
chính của chương cần đề cập đến gồm:
- Tiềm năng
tiết kiệm năng lượng
Tóm tắt tiềm năng
tiết kiệm năng lượng đối với các giải pháp được đề xuất, trình bày theo các khoản
mục như trong Bảng 3.
Bảng 3. Tiềm năng tiết kiệm năng lượng và ước tính chi phí đầu tư
|
TT
|
Các giải pháp
|
Tiết kiệm năng lượng
|
Dự kiến đầu tư
(103 VND)
|
Tiết kiệm chi phí
(103đ/năm)
|
Thời gian hoàn vốn
(năm)
|
|
Điện năng
(MWh/năm)
|
Nh/liệu
(T/năm)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
- Khả năng
triển khai thực hiện các giải pháp tiết kiệm năng lượng, các dự án (trình bày tóm tắt)
- Đề xuất kế
hoạch thực hiện.
Chương 2. Giới thiệu
Chương này giới
thiệu và mô tả phạm vi hoạt động như: Tên và địa chỉ của cơ sở được kiểm toán,
giới thiệu nhóm kiểm toán, tên của các thành viên, danh mục các thiết bị đo
được sử dụng trong thời gian khảo sát tại cơ sở.
- Cơ sở được
kiểm toán năng lượng và Nhóm kiểm toán
Tên công ty được
kiểm toán năng lượng, địa chỉ;
Thời gian thực
hiện kiểm toán năng lượng;
Thành phần của
nhóm kiểm toán năng lượng;
- Phạm vi kiểm
toán năng lượng: Kiểm toán toàn bộ doanh nghiệp/một
số bộ phận, v.v...
- Phương pháp
đo và thiết bị đo:
Trình bày trình tự
thủ tục thực hiện kiểm toán năng lượng và nội dung của kiểm toán. Liệt kê danh mục
dụng cụ đo lường được trình bày trong Bảng 4.
Bảng 4. Danh mục các thiết bị đã sử dụng trong kiểm toán năng lượng
|
TT
|
Tên thiết bị đo
|
Mã hiệu
|
Số lượng
|
Nước sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chương 3. Hoạt động của Công ty
Chương này mô tả
hoạt động của cơ sở: phác thảo ngắn gọn những nét đặc trưng của công ty, lĩnh
vực hoạt động, sản phẩm chính, tiêu thụ năng lượng hằng năm. Nội dung chính của
chương này là giới thiệu biểu đồ sử dụng các loại năng lượng, so sánh mức sử
dụng năng lượng của cơ sở với những quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sơ bộ tiềm
năng tiết kiệm năng lượng, đặc điểm/mặt tốt và chưa tốt trong việc sử dụng năng
lượng của cơ sở.
- Quá trình
phát triển của công ty và tình hình hiện nay
- Chế độ vận
hành và tình hình sản xuất
Nguyên liệu tiêu
thụ và tổng sản phẩm của cơ sở được trình bày trong Bảng 5.
Bảng 5. Tổng sản phẩm của công ty năm ....
|
TT
|
Hạng mục
|
Đơn vị
|
Số liệu
|
|
I
|
Nguyên liệu
tiêu thụ thực tế năm ...
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
II
|
Sản phẩm chủ
yếu sản xuất thực tế năm ...
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
.....
|
|
|
|
Tổng hợp thời gian
làm việc của các khu vực sử dụng năng lượng/các phân xưởng được trình bày ở
Bảng 6.
Bảng 6. Số giờ vận hành trong năm của các khu vực sử dụng năng
lượng/ các phân xưởng
|
TT
|
Khu vực/phân xưởng
|
Số giờ vận hành (giờ/năm)
|
|
1
2
.....
|
|
|
Chương 4. Mô tả các quá trình trong dây chuyền công nghệ
Chương này mô tả
kỹ thuật công nghệ gồm sơ đồ công nghệ mô tả những công đoạn trong dây chuyền
hoạt động trình bày theo kiểu “hộp đen”, trình bày dòng vật chất và năng lượng
tại đầu vào/đầu ra mỗi khối. Mục tiêu của chương nhằm mô tả quy trình hoạt động
và phát hiện các khâu sử dụng năng lượng kém hiệu quả. Các phát hiện này được
rút ra từ những quan sát trong thời gian khảo sát tại hiện trường, thảo luận
với kỹ sư, kỹ thuật viên, công nhân vận hành, phân tích dữ liệu thu được từ các
sổ sách ghi chép của cơ sở và đọc các số liệu trên các đồng hồ đo tại chỗ.
- Các công đoạn
trong dây chuyền công nghệ/số phân xưởng sản xuất:
Mô tả đầy đủ các
công đoạn công nghệ chính/dây chuyền sản xuất của các phân xưởng.
- Cân bằng năng
lượng và sơ đồ năng lượng: Công cụ cơ bản trong
kiểm toán năng lượng, dùng để xác lập và phân tích các dòng năng lượng trong cơ
sở sử dụng năng lượng, từ khâu năng lượng đầu vào, chuyển đổi, phân phối đến sử
dụng cuối cùng. Trên cơ sở đó, kiểm toán viên xác định được khu vực tiêu thụ
năng lượng chính, các điểm tổn thất lớn và các đối tượng cần ưu tiên phân tích.
Đây là bước đầu tiên và có ý nghĩa định hướng đối với toàn bộ quá trình kiểm
toán năng lượng;
Cân bằng năng
lượng cần lượng hóa năng lượng đi vào, năng lượng hữu ích và tổn thất năng
lượng trong phạm vi xác định. Còn đối với sơ đồ năng lượng cần thể hiện trực
quan các kết quả đó theo quá trình sản xuất, hệ thống cung cấp năng lượng và
các hệ thống phụ trợ. Trong nhiều trường hợp, để thiết lập cân bằng năng lượng
có độ tin cậy cao, cần thực hiện đồng thời cân bằng vật chất nhằm làm rõ các
dòng nguyên liệu, sản phẩm, chất thải và mối quan hệ của chúng với nhu cầu năng
lượng.
- Tiềm năng
tiết kiệm năng lượng được phát hiện tương ứng tại các công đoạn.
Chương 5. Nhu cầu và khả năng cung cấp năng lượng
Chương này mô tả
khả năng cung cấp năng lượng đầu vào và nhu cầu năng lượng của tất cả các thiết
bị/hệ thống thiết bị sử dụng năng lượng trong cơ sở. Việc mô tả thiết bị kèm
theo các kết quả kiểm tra, đánh giá; chú ý phát hiện các khâu vận hành kém hiệu
quả như đã xác định ở trên. Ngoài ra, kiểm toán viên năng lượng cần xác định
mức sử dụng năng lượng của cơ sở và so sánh với các quy định về định mức tiêu
hao năng lượng của ngành (nếu có).
- Cung cấp và
tiêu thụ điện
Sơ đồ nguyên lý hệ
thống cung cấp điện
Giá điện được áp
dụng theo biểu giá năm .... (trình bày ở Bảng 7)
Bảng 7. Biểu giá điện theo giờ năm ....
|
TT
|
Hạng mục
|
Giá điện (đ/kWh)
|
Giờ áp dụng
|
|
1
2
3
4
|
Giờ bình thường
Giờ cao điểm
Giờ thấp điểm
Giá điện trung
bình
|
|
|
Tình hình tiêu thụ
điện và chi phí tiền điện từng tháng của cơ sở (năm ....) trình bày ở Bảng 8.
Bảng 8. Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện theo hóa đơn
của công ty
|
Tháng
|
Điện theo giờ (kWh)
|
Tổng
(kWh)
|
Chi phí tiền điện ba giá
(103 đồng/kWh)
|
Tổng tiền điện
(103 đồng)
|
|
Bình thường
|
Cao điểm
|
Thấp điểm
|
|
Bình thường
|
Cao điểm
|
Thấp điểm
|
|
|
Tháng 1
..........
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cả năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tỷ lệ %
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cung cấp và
tiêu thụ nhiên liệu
Tình hình tiêu thụ
nhiên liệu (năm ....) được trình bày trong Bảng 9 và Bảng 10.
Bảng 9. Chi phí nhiên liệu tiêu thụ năm
|
(Tên) Nhiên liệu 1
|
(Tên) Nhiên liệu 2
|
(Tên) Nhiên liệu 3
|
Tổng chi phí
(103
đ/năm)
|
|
Khối lượng
(T/năm)
|
Chi phí
(103 đ/năm)
|
Khối lượng
(T/năm)
|
Chi phí
(103 đ/năm)
|
Khối lượng
(T/năm)
|
Chi phí
(103 đ/năm)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 10. Tiêu thụ nhiên liệu theo từng tháng trong năm (.....)
|
Tháng
|
Đơn vị
|
Nhiên liệu 1
|
Nhiên liệu 2
|
Nhiên liệu 3
|
|
Khối lượng
|
Chi phí
(103 đồng)
|
Khối lượng
|
Chi phí
(103 đồng)
|
Khối lượng
|
Chi phí
(103 đồng)
|
|
Tháng 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tháng 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
.......
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tháng 12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
- Cung cấp và
tiêu thụ khí nén
- Cung cấp và
tiêu thụ nước
Bảng 11. Tiêu thụ nước năm.....
|
Tháng
|
Đơn vị tính
|
Lượng sử dụng
|
Nguồn nước
|
|
Tháng 1
|
m3
|
|
|
|
Tháng 2
|
m3
|
|
|
|
....
|
m3
|
|
|
|
Tháng 12
|
m3
|
|
|
|
Tổng
|
m3
|
|
|
- Mức sử dụng
năng lượng
Phần này kiểm toán
viên năng lượng cần xác định được mức sử dụng năng lượng của cơ sở:
○ Đối với các cơ
sở thuộc ngành có quy định về định mức tiêu hao năng lượng (ngành thép, bia đồ
uống không cồn, ngành giấy và bột giấy, nhựa, chế biến thủy sản, mía
đường....):
▪ Xác định mức sử
dụng năng lượng thực tế của cơ sở theo phương pháp trong văn bản quy định về
định mức tiêu hao năng lượng của ngành;
▪ Xác định mức sử
dụng năng lượng của cơ sở theo quy định;
▪ So sánh mức sử
dụng năng lượng thực tế với định mức tiêu hao năng lượng theo quy định;
▪ Khuyến cáo cơ sở
các giải pháp thực hiện quy định về định mức sử dụng năng lượng.
○ Đối với các cơ
sở không thuộc ngành có quy định về định mức sử dụng năng lượng:
▪ Xác định mức sử
dụng năng lượng chung, mức sử dụng năng lượng theo yếu tố ảnh hưởng đến tiêu
thụ năng lượng (sản lượng,..) của cơ sở;
▪ So sánh mức sử
dụng năng lượng của cơ sở với mức sử dụng năng lượng chung của ngành hoặc của
công nghệ tiên tiến trên thế giới;
▪ Khuyến cáo cơ sở
các giải pháp thực hiện cải thiện mức sử dụng năng lượng.
Chương 6. Ràng buộc về tài chính - kỹ thuật
Chương này trình
bày khung kỹ thuật, tài chính và các ràng buộc. Nội dung gồm các bảng biểu về
thông số kỹ thuật chính và giá các loại năng lượng được sử dụng, phân tích chi
tiết và xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng.
- So sánh thực tế
vận hành hiện tại của thiết bị/hệ thống thiết bị với thiết kế ban đầu (nếu có
tài liệu này) và/hoặc đo đạc tại hiện trường, xác định các nguyên nhân gây ra
sự khác biệt;
- Xác định các khu
vực cần nghiên cứu sâu hơn, nếu có;
- Phát hiện các cơ
hội tiết kiệm năng lượng và chứng minh tính đúng đắn kèm theo (tính toán tiềm
năng tiết kiệm năng lượng có thể đạt được và mô tả chi tiết đưa vào Phụ lục);
- Phân nhóm các
giải pháp được đề xuất (theo nhóm I, II, III);
- Chi phí đầu tư
để thực hiện các giải pháp (ghi số thứ tự chỉ dẫn tham khảo đối với các phát
hiện, tính toán chi tiết chi phí, kèm theo các sơ đồ, bản vẽ, đưa vào Phụ lục);
- So sánh các
phương án xử lý đối với mỗi cơ hội tiết kiệm năng lượng, lựa chọn phương án
thích hợp;
Các ràng
buộc tài chính cơ bản
- Các loại giá và
các chi phí tính với năm cơ bản là (năm....)
- Các loại giá và
chi phí dựa trên tỷ giá 1 USD = .... VNĐ
Năng lượng
và các tiêu chuẩn
Bảng 12 tóm tắt
những ràng buộc về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng. Chi phí nhiên
liệu và mức sử dụng nhiên liệu được thu thập từ các chứng từ, hóa đơn năng
lượng của doanh nghiệp được kiểm toán. Phát thải CO2 là hệ số trung
bình có thể tham khảo, sử dụng cho việc tính toán trong trường hợp cần thiết.
Bảng 12. Các ràng buộc về năng lượng và các tiêu chuẩn
|
Loại nhiên liệu và tiêu chuẩn
|
Đơn vị
|
Nhiệt trị/đơn vị
|
Phát thải CO-2
|
|
MJ/đơn vị
|
KWh
|
Kg/GJ
|
Kg/MWh
|
|
Nhiên liệu
rắn
|
|
|
|
|
|
|
Than đá
|
kg
|
|
|
|
|
|
Than antracite
|
kg
|
|
|
|
|
|
Gỗ
|
m3
|
|
|
|
|
|
Nhiên liệu
lỏng
|
|
|
|
|
|
|
Dầu DO
(ρ=0.86 kg/d
m3)
|
Lít
|
|
|
|
|
|
Dầu FO
(ρ =0.94
kg/dm3)
|
Kg
|
|
|
|
|
|
Nhiên liệu
khí
|
|
|
|
|
|
|
Khí tự nhiên
|
m3
|
|
|
|
|
|
Khí hóa lỏng
(LPG)
|
Kg
|
|
|
|
|
|
Điện năng
|
MWh
|
|
|
|
|
Đánh giá các
biện pháp tiết kiệm năng lượng
Đánh giá các biện
pháp tiết kiệm năng lượng theo các thông số:
- Tiết kiệm năng
lượng theo đơn vị nhiệt (kJ hoặc kWh)
- Tiết kiệm năng
lượng theo đơn vị tự nhiên (tấn, lít, m3)
- Tiết kiệm chi
phí năng lượng hằng năm (103 đồng/năm)
- Chi phí đầu tư
để thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng (103 đồng)
- Thời gian hoàn
vốn giản đơn (năm)
|
Thời gian hoàn vốn =
|
Chi phí đầu tư ban đầu [nghìn đồng]
|
[năm]
|
|
Tiết kiệm chi phí hằng năm [nghìn đồng/năm]
|
- Hạn chế
- Thảo luận về
chiến lược sử dụng nhiên liệu hiện hành của công ty
- Đề xuất chiến
lược dài hạn
Căn cứ để nhóm
kiểm toán năng lượng đề xuất xây dựng chiến lược sử dụng năng lượng:
- Giá các loại
nhiên liệu và xu thế thay đổi giá nhiên liệu trong tương lai;
- Các nhiên liệu
sẵn có ở Việt Nam và tiềm năng khai thác;
- Chi phí vận
chuyển nhiên liệu;
- Mức giới hạn cho
phép về nồng độ ô nhiễm trong khói thải hiện tại và tương lai;
- Chiến lược giảm
ô nhiễm môi trường của Việt Nam;
- Xu hướng phát
triển công nghệ đốt nhiên liệu dầu, than và xử lý chất thải.
Chương 7. Các giải pháp tiết kiệm năng lượng
Chương này tổng
hợp các giải pháp tiết kiệm năng lượng bao gồm các mô tả kỹ thuật chi tiết và
ước lượng mức tiết kiệm của các cơ hội tiết kiệm năng lượng.
- Sử dụng bảng
tính excel để tính toán, đánh giá những biện pháp lựa chọn, bao gồm tất cả các
thông số và dữ liệu cần thiết, đưa vào Phụ lục.
- Đề xuất chương
trình thực hiện;
- Đề xuất các bên
tham gia thực hiện chương trình, xác định các khó khăn, thuận lợi; các biện
pháp khắc phục khó khăn;
- Tổng hợp chi phí
đầu tư và thời gian hoàn vốn.
- Quản lý và xây
dựng định mức tiêu thụ năng lượng sau khi thực hiện các giải pháp
- Đề xuất tổ chức
quản lý năng lượng (ví dụ cần có người quản lý năng lượng/ban quản lý năng
lượng trong doanh nghiệp, xác định chức năng nhiệm vụ của người quản lý năng
lượng/ban quản lý năng lượng; vai trò của các bộ phận trong công ty về quản lý
năng lượng, đề xuất lắp đặt các đồng hồ đo tại các vị trí cần thiết, v.v...).
Xác định chiến lược quản lý năng lượng bền vững (chính sách, các mục tiêu dài
hạn, trung và ngắn hạn của công ty về sử dụng năng lượng, chính sách tài chính,
xây dựng nguồn nhân lực, đào tạo, chính sách khuyến khích người lao động tham
gia tiết kiệm năng lượng, v.v...)
Các khuyến nghị
- Tổng hợp các
khuyến nghị theo hệ thống;
- Tập hợp theo
nhóm các nội dung giải pháp tiết kiệm năng lượng theo trình tự tự nhiên/theo bộ
phận/theo phương thức sử dụng hoặc theo nhóm giải pháp không cần đầu tư/đầu tư
thấp/đầu tư cao.