|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 107/2026/VBHN-TT-NHNN
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH VIỆC HỖ TRỢ LÃI SUẤT ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN
VAY CỦA NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI
Thông
tư số 14/2009/TT-NHNN ngày 16 tháng 7 năm 2009 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay của
người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội,
có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 05 năm 2009, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông
tư số 05/2010/TT-NHNN ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam sửa đổi một số điều của Thông tư số 14/2009/TT- NHNN ngày 16 tháng 7 năm
2009 quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay
của người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã
hội, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010.
Căn
cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những
giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế,
bảo đảm an sinh xã hội;
Căn
cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn
cứ Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng
Chính sách xã hội;
Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam quy định chi tiết thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với
các khoản vay của người nghèo và các đối tượng chính sách khác tại Ngân hàng
Chính sách xã hội (dưới đây gọi tắt là hỗ trợ lãi suất) như sau[1]:
Điều
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng quy định về hỗ trợ lãi suất
1. Toàn
bộ khách hàng vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo cơ chế cho vay hiện
hành được hỗ trợ lãi suất theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Thông
tư này.
2. Loại
cho vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn của khách hàng vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội được giải ngân trong
khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2009 đến ngày 31 tháng 12 năm 2009.
Điều
2. Thời hạn, mức lãi suất và phương thức hỗ trợ lãi suất
1. Thời
hạn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa là 24 tháng áp dụng đối với từng khoản
vay trong hạn, được tính từ ngày giải ngân đến 31 tháng 12 năm 2011. Không được
tính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian khoản vay bị quá hạn trả nợ, gia
hạn nợ và khoảng thời hạn vay thực tế vượt quá 24 tháng.
2. Mức
lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay:
a) Đối
với những khoản vay có lãi suất cho vay đang thực hiện lớn hơn 4%/năm: Mức lãi
suất hỗ trợ cho khách hàng vay là 4%/năm, tính trên số dư nợ vay và thời hạn
cho vay thực tế.
b) Đối
với những khoản vay có lãi suất cho vay đang thực hiện nhỏ hơn hoặc bằng
4%/năm: Mức lãi suất hỗ trợ là toàn bộ lãi suất tiền vay tính trên số dư nợ
vay và thời hạn cho vay thực tế (lãi suất cho vay là 0%/năm).
3.
Phương thức thực hiện hỗ trợ lãi suất: Khi thu lãi tiền vay, Ngân hàng Chính
sách xã hội giảm trừ số lãi tiền vay được hỗ trợ cho khách hàng vay. Đối với
các khoản vay thuộc diện được ân hạn (Chương trình Tín dụng đối với học sinh,
sinh viên …), Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện giảm lãi suất tương ứng
với mức và thời gian hỗ trợ lãi suất theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này
ở thời điểm thu lãi.
Điều
3. Quy trình và trách nhiệm của khách hàng vay, Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Đối
với khách hàng vay có khoản vay được hỗ trợ lãi suất:
a) Sử
dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất đã ghi trong Giấy đề
nghị vay vốn kiêm phương án sản xuất và khế ước nhận nợ (hoặc văn bản có giá
trị tương đương). Nếu sử dụng vốn vay không đúng mục đích, thì không được hỗ trợ
lãi suất, phải hoàn trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội số lãi tiền vay được
hỗ trợ trước đó và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
b) Thực
hiện các quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội về thủ tục vay vốn và hỗ
trợ lãi suất.
c) Đối
với khách hàng vay là doanh nghiệp, hợp tác xã, hạch toán khoản chi trả lãi
tiền vay theo đúng số tiền lãi phải trả cho Ngân hàng Chính sách xã hội, sau
khi được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật.
d) Yêu
cầu Ngân hàng Chính sách xã hội nơi cho vay thực hiện hỗ trợ lãi suất theo
đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này.
2. Đối
với Ngân hàng Chính sách xã hội:
a) Hướng
dẫn cụ thể cho khách hàng vay làm thủ tục hỗ trợ lãi suất theo quy định
của pháp luật.
b) Thực
hiện hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay theo đúng quy định của Thủ tướng
Chính phủ và Thông tư này; không được từ chối hỗ trợ lãi suất, nếu người
vay thuộc đối tượng được vay vốn và hỗ trợ lãi suất; định kỳ báo cáo Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính để kiểm tra, giám sát tình hình hỗ
trợ lãi suất.
c) Từ
chối các yêu cầu hỗ trợ lãi suất của khách hàng vay không đúng quy định của
pháp luật. Bị xử lý theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp hỗ trợ
lãi suất không đúng quy định của pháp luật.
d) Khi
thu lãi tiền vay, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện việc giảm trừ số lãi
tiền vay phải trả của khách hàng vay bằng với số lãi tiền vay được hỗ trợ lãi
suất theo quy định của pháp luật. Trường hợp đến ngày 31 tháng 12 năm 2011, đối
với khoản cho vay trung, dài hạn chưa đến kỳ hạn thu lãi tiền vay, thì Ngân
hàng Chính sách xã hội phải tính số lãi tiền vay phải trả của khách hàng vay
và thực hiện việc giảm trừ số lãi tiền vay bằng với số lãi tiền vay được hỗ
trợ lãi suất. Việc tính, hạch toán thu lãi tiền vay được hỗ trợ lãi suất theo
quy định của pháp luật.
đ) Lập
giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất có xác nhận của khách hàng vay và Ngân hàng
Chính sách xã hội (ký tên, đóng dấu) để làm chứng từ kiểm tra, giám sát:
- Giấy
xác nhận hỗ trợ lãi suất được lập thành 02 bản, 01 bản lưu giữ hồ sơ tín dụng,
01 bản gửi cho khách hàng vay.
- Giấy
xác nhận hỗ trợ lãi suất có những nội dung: Số Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương
án sản xuất và khế ước nhận nợ (hoặc văn bản có giá trị tương đương) và thời
điểm ký kết; tên và địa chỉ của khách hàng vay, Ngân hàng Chính sách xã hội
nơi cho vay; số tài khoản của khách hàng vay; mục đích sử dụng vốn vay; kỳ hạn
tính thu lãi cho vay (khoảng thời gian tính thu lãi); thời hạn cho vay và thời
hạn được hỗ trợ lãi suất; lãi suất cho vay; dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất;
số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất trong Giấy đề nghị vay vốn kiêm
phương án sản xuất và khế ước nhận nợ (hoặc văn bản có giá trị tương đương); số
lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay (ghi bằng số và bằng chữ);
ký tên và đóng dấu của khách hàng vay, Ngân hàng Chính sách xã hội (ký tên
đối với khách hàng vay là cá nhân, hộ gia đình).
- Ngân
hàng Chính sách xã hội quy định thời điểm, định kỳ lập giấy xác nhận hỗ trợ
lãi suất phù hợp với từng loại khách hàng vay vốn theo các chương trình đảm bảo
việc hỗ trợ lãi suất đúng quy định của pháp luật.
e) Thực
hiện việc kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay để đảm bảo việc hỗ trợ
lãi suất theo đúng quy định của pháp luật. Nếu phát hiện khách hàng vay sử dụng
vốn vay không đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất, thì thu hồi số lãi
tiền vay được hỗ trợ lãi suất trước đó; trường hợp không thu hồi được, thì báo
cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý hoặc khởi kiện việc vi phạm cam kết
vay vốn của khách hàng vay.
g)[2] Gửi giấy đăng ký kế hoạch và báo cáo số tiền hỗ trợ lãi suất
cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo các mẫu tại Phụ lục Thông tư này:
- Giấy
đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất hàng quý theo mẫu 01 Phụ lục Thông tư này
và gửi chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu quý; giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ
lại suất quý III năm 2009 gửi chậm nhất là ngày 25 tháng 7 năm 2009.
- Báo
cáo tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất hàng quý theo các mẫu 02 và 03 Phụ lục
Thông tư này và gửi chậm nhất là ngày 15 của tháng đầu quý liền kề với quý
báo cáo, đảm bảo chính xác và đúng thời hạn. Báo cáo tình hình thực hiện hỗ trợ
lãi suất tháng 5 và tháng 6 năm 2009 gửi chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm
2009.
h)[3] Theo dõi, thống kê kịp thời, chính xác các khoản cho vay được
hỗ trợ lãi suất để phục vụ cho việc kiểm toán nội bộ, báo cáo cho Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam và kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
mở các tài khoản hoặc áp dụng các hệ thống quản lý thích hợp để hạch toán,
theo dõi riêng các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất, số lãi tiền vay hỗ trợ
lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển.
i) Lưu
giữ hồ sơ các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.[4] Hàng quý, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích từ nguồn tiền
hỗ trợ lãi suất chuyển cho Ngân hàng Chính sách xã hội tối đa 95% số lãi tiền
vay đã hỗ trợ lãi suất theo báo cáo của Ngân hàng Chính sách xã hội về tình
hình thực hiện hỗ trợ lãi suất tiền vay (mẫu số 02 và 03). Việc chuyển số lãi
tiền vay đã hỗ trợ lãi suất còn lại được thực hiện sau khi kết thúc hỗ trợ lãi
suất, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhận được báo cáo quyết toán về hỗ trợ lãi
suất của Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Phối
hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành có liên quan khác tiến hành việc
kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện hỗ trợ lãi suất phù hợp với quy định
của pháp luật hiện hành về hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và cơ
chế hỗ trợ lãi suất.
3.
Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam giúp Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nội dung liên quan đến tổ chức thực hiện cơ
chế hỗ trợ lãi suất:
a)[5] Vụ Chính sách tiền tệ: Phối hợp với các đơn vị thuộc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam để xử lý các vấn đề về cơ chế hỗ trợ lãi suất; nhận
Giấy đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất và các báo cáo về tình hình hỗ trợ lãi
suất của Ngân hàng Chính sách xã hội.
b)[6] Sở Giao dịch: Thực hiện việc hạch toán, chuyển số tiền hỗ
trợ lãi suất cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo thông báo của Vụ Chính sách
tiền tệ và quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
c) Cơ
quan Thanh tra, giám sát ngân hàng: Thực hiện việc giám sát, kiểm tra, thanh
tra và xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý khi phát hiện
Ngân hàng Chính sách xã hội, khách hàng vay có vi phạm quy định của pháp luật
về hỗ trợ lãi suất.
d)
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Thực hiện
việc kiểm tra, giám sát và thanh tra theo thẩm quyền tình hình thực hiện quy
định của pháp luật về hỗ trợ lãi suất và báo cáo, đề xuất với Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương xử lý các vấn đề phát sinh.
Điều
5. Tổ chức thực hiện[7]
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 5 năm 2009.
2.
Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Ngân
hàng Chính sách xã hội, khách hàng vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
MẪU 01
NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY
QUÝ …. NĂM ………….
Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
(Vụ Chính sách tiền tệ)
Ngân hàng
Chính sách xã hội đăng ký kế hoạch hỗ trợ lãi suất đối với khách hàng vay quý
… năm … theo quy định tại Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009,
Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 17/5/2009 và Thông tư số 14/2009/TT-NHNN như
sau:
Đơn vị: tỷ đồng
|
Chỉ tiêu
|
Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất
|
Số tiền hỗ trợ lãi suất
|
|
Tổng
số
Trong
đó:
|
|
|
|
1.
Cho vay hộ nghèo
|
|
|
|
2.
Cho vay học sinh, sinh viên
|
|
|
|
3.
Cho vay đi lao động nước ngoài có thời hạn
|
|
|
|
4.
Cho vay giải quyết việc làm
|
|
|
|
5. Cho
vay Chương trình nước sạch và vệ sinh MT
|
|
|
|
6.
Cho vay vùng khó khăn
|
|
|
|
7.
Cho vay mua trả chậm nhà ở
|
|
|
|
8.
Cho vay hộ nghèo về nhà ở (theo Quyết định 167)
|
|
|
|
9.
Cho vay hộ DTTS ĐBSCL (theo Quyết định 74)
|
|
|
|
10.
Cho vay các đối tượng khác
|
|
|
|
|
……., ngày … tháng … năm
TỔNG GIÁM ĐỐC
(ký và đóng dấu)
|
MẪU 02
NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY THEO
QUYẾT ĐỊNH SỐ 579/QĐ-TTg VÀ THÔNG TƯ SỐ 14/2009/TT-NHNN PHÂN THEO CÁC CHƯƠNG
TRÌNH VAY VỐN
QUÝ …….. NĂM ……..
Đơn vị: đồng
|
Chỉ tiêu
|
Trong quý báo cáo
|
Lũy kế từ ngày 01/5/2009 đến cuối tháng báo
cáo
|
|
Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất
|
Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời
điểm cuối tháng báo cáo
|
Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất
cho vay chưa được HTLS
|
Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách
hàng vay
|
Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất
|
Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách
hàng vay
|
Số lãi tiền vay được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam[8] chuyển cho để hỗ trợ
lãi suất
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
1.
Cho vay hộ nghèo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
Cho vay học sinh, sinh viên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.
Cho vay đi lao động nước ngoài có thời hạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4. Cho
vay giải quyết việc làm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.
Cho vay Chương trình nước sạch và vệ sinh MT
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6.
Cho vay vùng khó khăn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7.
Cho vay mua trả chậm nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.
Cho vay hộ nghèo về nhà ở (theo Quyết định 167)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9.
Cho vay hộ DTTS ĐBSCL (theo Quyết định 74)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10.
Cho vay các đối tượng khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày…tháng…năm…
|
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN)
|
TRƯỞNG KIỂM TRA/
KIỂM TOÁN NỘI BỘ
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
(GIÁM ĐỐC)
|
Hướng
dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Phân
các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo các chương trình cho vay mà Ngân
hàng CSXH đang thực hiện.
- Cột
(1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong quý báo cáo
(Không tính trùng theo số lượt món vay).
- Cột
(3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo quy định của pháp luật.
- Cột
(4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo
số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ
lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho
khách hàng vay.
- Cột
(5): Lũy kế số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng
khách hàng vay lũy kế của quý báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng
vay phát sinh mới trong quý báo cáo.
- Báo
cáo này Ngân hàng Chính sách xã hội gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước, số 49 Lý Thái Tổ,
Hà Nội (email: [email protected]; fax:
04-38246953/38240132) và Bộ Tài chính; Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh
tỉnh, thành phố gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
- Thời
hạn gửi báo cáo: Hàng quý, chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý liền kề với
quý báo cáo.
- Đề
nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết
báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính yêu cầu.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc
qua số điện thoại: 04-38246955/ 38259158; fax: 04-38246953/38240132.
MẪU 03
NGÂN
HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT TIỀN VAY THEO
QUYẾT ĐỊNH SỐ 579/QĐ-TTg VÀ THÔNG TƯ SỐ 14/2009/TT-NHNN PHÂN THEO 63 TỈNH,
THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
QUÝ …….. NĂM
Đơn vị: đồng
|
Tên tỉnh, thành phố
|
Trong quý báo cáo
|
Lũy kế từ ngày 01/5/2009 đến cuối quý báo cáo
|
|
Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất
|
Dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất tại thời điểm
cuối tháng báo cáo
|
Số lãi tiền vay phải trả tính theo lãi suất
cho vay chưa được HTLS
|
Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách
hàng vay
|
Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất
|
Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách
hàng vay
|
Số lãi tiền vay được Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam[9] chuyển cho để hỗ trợ
lãi suất
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
|
Tổng
số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trong
đó:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1. Tỉnh
An Giang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tỉnh
Bắc Kạn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
63.
Tỉnh Yên Bái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày…tháng…năm…
|
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN)
|
TRƯỞNG KIỂM TRA/
KIỂM TOÁN NỘI BỘ
|
TỔNG GIÁM ĐỐC
(GIÁM ĐỐC)
|
Hướng
dẫn tổng hợp và gửi báo cáo:
- Phân
các khoản cho vay được hỗ trợ lãi suất theo 63 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (xếp theo thứ tự bảng chữ cái).
- Cột
(1): Số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất phát sinh trong quý báo cáo
(không tính trùng theo số lượt món vay).
- Cột
(3): Số lãi tiền vay phải trả tính theo quy định của pháp luật.
- Cột
(4): Số lãi tiền vay đã hỗ trợ lãi suất cho khách hàng vay được tổng hợp theo
số liệu ghi trên Giấy xác nhận hỗ trợ lãi suất; tổng số lãi tiền vay đã hỗ trợ
lãi suất phải bằng số tiền hỗ trợ lãi suất đã thực hiện hạch toán giảm trừ cho
khách hàng vay.
- Cột
(5): Lũy kế số lượng khách hàng vay được hỗ trợ lãi suất được tính bằng số lượng
khách hàng vay lũy kế của quý báo cáo trước đó cộng với số lượng khách hàng
vay phát sinh mới trong quý báo cáo.
- Báo
cáo này Ngân hàng Chính sách xã hội gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
theo địa chỉ: Vụ Chính sách tiền tệ - Ngân hàng Nhà nước, số 49 Lý Thái Tổ,
Hà Nội (email: [email protected]; fax:
04-38246953/38240132) và Bộ Tài chính; Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh
tỉnh, thành phố gửi cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
- Thời
hạn gửi báo cáo: Hàng quý, chậm nhất vào ngày 15 tháng đầu quý liền kề với
quý báo cáo.
- Đề
nghị ghi rõ họ tên và số điện thoại người chịu trách nhiệm trả lời các chi tiết
báo cáo khi Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính yêu cầu.
-
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời bằng văn bản hoặc
qua số điện thoại: 04-38246955/ 38259158; fax: 04-38246953/38240132.
|
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
--------
|
|
Nơi nhận:
- Ban lãnh đạo
NHNN;
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Văn phòng (để đăng trên Cổng thông tin điện tử NHNN VN);
- Lưu: VP, PC1.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC
Đoàn Thái Sơn
|
[1]
Thông tư số 05/2010/TT-NHNN có căn cứ ban hành
như sau:
“Căn
cứ Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về những
giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế,
bảo đảm an sinh xã hội;
Căn
cứ Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội;
Căn
cứ Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất đối
với các khoản vay tại Ngân hàng Chính sách Xã hội;
Căn
cứ Quyết định số 25/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sửa đổi Quyết định số 622/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi một số điều
của Thông tư số 14/2009/TT-NHNN ngày 16 tháng 7 năm 2009 quy định chi tiết
thi hành việc hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay của người nghèo và các đối
tượng chính sách khác tại Ngân hàng Chính sách xã hội (dưới đây gọi tắt là hỗ
trợ lãi suất) như sau:”
[2] Cụm
từ “và Bộ Tài chính” được bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư
số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010.
[3]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010.
[4] Khoản
này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010.
[5]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010.
[6]
Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010.
[7]
Điều 2 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu
lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010 quy định như sau:
“Điều
2. Tổ chức thực hiện
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền
tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng
Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng
quản trị và Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội, khách hàng vay vốn tại
Ngân hàng Chính sách xã hội chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”
[8] Cụm
từ “Bộ Tài chính” được thay thế bởi cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”
theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực
kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010.
[9] Cụm
từ “Bộ Tài chính” được thay thế bởi cụm từ “Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”
theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số 05/2010/TT-NHNN, có hiệu lực
kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2010.