|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3763/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÍ ĐIỂM THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ,
CHẤM ĐIỂM (KPI) VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ ban hành
Quy chế làm việc của Chính phủ;
Căn
cứ Nghị định số 355/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Quyết định số 1205/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt Đề án thí điểm thực hiện việc đánh giá, chấm điểm về công tác
xây dựng pháp luật;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Mục tiêu, đối tượng, phạm vi đánh giá, chấm điểm
1. Mục
tiêu:
a) Thiết
lập cơ chế đánh giá, chấm điểm thống nhất, khách quan và minh bạch đối với công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường; góp phần bảo đảm tiến độ, nâng cao chất lượng công tác xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ.
b)
Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao trách nhiệm của đơn vị chủ
trì và người đứng đầu trong việc bảo đảm tiến độ, chất lượng xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật.
2. Đối
tượng đánh giá, chấm điểm:
Đơn vị
trực thuộc Bộ được giao chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trong
Chương trình công tác hằng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, văn bản giao
nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền hoặc của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Phạm
vi đánh giá, chấm điểm:
Việc
đánh giá, chấm điểm về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được thực
hiện đối với các nhóm văn bản quy phạm pháp luật sau đây (trừ các văn bản quy
phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước):
a) Các
luật, nghị quyết của Quốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội;
b) Các
nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
c) Các
thông tư của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nguyên tắc đánh giá, chấm điểm
1. Việc
đánh giá, chấm điểm đơn vị được thực hiện định kỳ hằng quý, 06 tháng và năm; bảo
đảm khách quan, công bằng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp với đặc thù của công
tác xây dựng pháp luật; bảo đảm tinh thần 6 rõ: “rõ người, rõ việc, rõ trách
nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả”.
2. Bám
sát kết quả, tiến độ và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá,
chấm điểm theo Quyết định này được sử dụng làm một trong những căn cứ phục vụ
đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Thủ trưởng đơn vị.
3. Việc
đánh giá, chấm điểm phải có căn cứ rõ ràng, tài liệu chứng minh; các trường hợp
ngoại lệ phải bảo đảm chặt chẽ, khách quan, công khai, minh bạch do nguyên nhân
khách quan, sự kiện bất khả kháng hoặc không thuộc trách nhiệm của cơ quan được
đánh giá, chấm điểm.
Điều 3. Tiêu chí đánh giá, chấm điểm, thang điểm và cách thức
chấm điểm
1.
Đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật dựa
trên 02 tiêu chí: (i) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc trình Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và trình Bộ trưởng ban
hành thông tư; (ii) Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc tiếp thu, chỉnh lý,
hoàn thiện dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh
đạo Chính phủ. Điểm số xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của mỗi đơn vị trong
kỳ đánh giá là trung bình cộng điểm của 02 tiêu chí.
2.
Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hồ sơ
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và trình Bộ trưởng ban hành thông tư:
a)
Thang điểm đánh giá từ 0 đến 100 điểm.
b)
Tiêu chí đánh giá các đơn vị trong việc trình, ban hành văn bản quy phạm pháp
luật gồm 02 tiêu chí thành phần: tiêu chí tiến độ và tiêu chí chất lượng.
- Tiêu
chí tiến độ trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật:
+
Thang điểm đánh giá tiêu chí tiến độ từ 0 đến 50 điểm.
+ Điểm
đánh giá của tiêu chí tiến độ trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của
đơn vị được tính bằng trung bình cộng điểm đánh giá tiến độ trình, ban hành của
tất cả các văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo phải trình, ban hành trong kỳ
đánh giá.
+ Điểm
thưởng: Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được cộng điểm thưởng
vào điểm đánh giá tiến độ của đơn vị trong trường hợp đơn vị phát sinh nhiệm vụ
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chưa có trong danh mục thuộc phạm vi đánh
giá, chấm điểm trong kỳ đánh giá. Nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
phát sinh phải được Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ, Bộ trưởng giao bằng văn bản.
Điểm đánh giá tiến độ của đơn vị sau khi cộng điểm thưởng tối đa không quá 50
điểm.
+ Điểm
trừ: Đơn vị chủ trì bị trừ điểm đối với tiêu chí tiến độ trong trường hợp văn bản
đã được đưa vào Chương trình công tác hằng năm hoặc văn bản giao nhiệm vụ xây dựng
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng nhưng phải rút khỏi Chương trình hoặc
lùi thời hạn trình, ban hành do nguyên nhân chủ quan từ phía đơn vị. Điểm đánh
giá tiến độ của đơn vị sau khi bị trừ điểm không thấp hơn 0 điểm.
- Tiêu
chí chất lượng của hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật:
+
Thang điểm đánh giá tiêu chí chất lượng từ 0 đến 50 điểm.
+ Điểm
đánh giá tiêu chí chất lượng hồ sơ văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị được
tính bằng trung bình cộng điểm chất lượng hồ sơ của tất cả các văn bản đơn vị
đó chủ trì soạn thảo được trình, ban hành trong kỳ đánh giá.
c) Điểm
của tiêu chí trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị trong kỳ
đánh giá là tổng điểm đánh giá tiêu chí tiến độ và điểm đánh giá tiêu chí chất
lượng.
d) Trường
hợp đơn vị được giao chủ trì xây dựng để trình, ban hành nhiều văn bản quy phạm
pháp luật trong kỳ đánh giá, tổng điểm đánh giá đối với nhóm tiêu chí này của
đơn vị được áp dụng theo hệ số K và được xác định theo công thức:
Tổng
điểm đánh giá = (Điểm đánh giá tiêu chí tiến độ + Điểm đánh giá tiêu chí chất
lượng) × K
Tổng
điểm đánh giá áp dụng hệ số K không vượt quá 100 điểm, kể cả trường hợp tổng điểm
tính theo công thức nêu trên lớn hơn 100 điểm;
đ) Chi
tiết về thang điểm, cách tính điểm tiêu chí tiến độ, tiêu chí chất lượng, điểm
thưởng, điểm trừ và hệ số K tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
e) Các
trường hợp không đánh giá, chấm điểm hoặc điều chỉnh thời hạn để chấm điểm:
- Trường
hợp trong kỳ đánh giá đơn vị không có văn bản quy phạm pháp luật được giao chủ
trì soạn thảo đến hạn phải trình, ban hành.
- Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật được cấp có thẩm quyền cho phép rút khỏi Chương
trình hoặc kế hoạch do nguyên nhân khách quan không thuộc trách nhiệm của đơn vị
được đánh giá, chấm điểm.
- Trường
hợp không thể hoàn nhiệm vụ đúng hạn do sự kiện bất khả kháng hoặc nguyên nhân
khách quan không thuộc trách nhiệm của đơn vị được đánh giá, chấm điểm.
- Trường
hợp vì lý do khách quan, văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị chủ trì soạn thảo
được cấp có thẩm quyền cho lùi thời hạn trình, ban hành thì thời hạn đánh giá,
chấm điểm được tính lại theo thời hạn đã được điều chỉnh.
3.
Tiêu chí đánh giá, chấm điểm về việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ:
a)
Thang điểm đánh giá từ 0 đến 100 điểm:
- Mỗi
văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ hoàn thành trước hoặc
đúng thời hạn được chấm 100 điểm.
- Mỗi
văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ quá hạn từ 01 đến 03
ngày được chấm 90 điểm.
- Mỗi
văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ quá hạn từ 04 đến 06
ngày được chấm 80 điểm.
- Mỗi
văn bản giải trình, tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ quá hạn từ 07 ngày trở
lên được chấm 0 điểm.
b) Điểm
đánh giá việc tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ của đơn vị được tính bằng
trung bình cộng điểm của tất cả các văn bản đơn vị phải tiếp thu, chỉnh lý,
hoàn thiện theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ trong kỳ đánh giá.
c)
Cách xác định thời hạn tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ:
- Thời
hạn thực hiện tiếp thu, chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ được xác định theo thời hạn
trong văn bản chỉ đạo hoặc thông báo ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo
Chính phủ.
- Thời
điểm hoàn thành là ngày Bộ có văn bản trình hoặc báo cáo lại Chính phủ, Lãnh đạo
Chính phủ về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
d) Các
trường hợp không đánh giá, chấm điểm hoặc điều chỉnh thời hạn để chấm điểm:
- Trường
hợp văn bản chỉ đạo hoặc thông báo ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính
phủ không quy định thời hạn cụ thể thì không chấm điểm.
- Trường
hợp nhận được ý kiến chỉ đạo của Chính phủ, lãnh đạo Chính phủ nhưng đã quá hạn
thì không thực hiện việc chấm điểm.
- Trường
hợp phải phối hợp với nhiều bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan có liên quan khác
theo chỉ đạo của Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ mà các cơ quan này không gửi ý kiến
đúng hạn thì không thực hiện việc chấm điểm.
- Trường
hợp vì lý do khách quan, Bộ có văn bản báo cáo Lãnh đạo Chính phủ và được Lãnh
đạo Chính phủ cho lùi thời hạn trình thì thời hạn đánh giá, chấm điểm được tính
lại theo thời hạn đã được điều chỉnh.
Điều 4. Xếp loại đơn vị trong kỳ đánh giá
Căn cứ
điểm đánh giá quy định tại Điều 3 Quyết định này, đơn vị được xếp loại về công
tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo các mức sau:
1. Đạt
100 điểm: Hoàn thành xuất sắc.
2. Từ
90 điểm đến dưới 100 điểm: Hoàn thành tốt.
3. Từ
80 điểm đến dưới 90 điểm: Hoàn thành.
4. Dưới
80 điểm: Không hoàn thành.
Điều 5. Quy trình thực hiện đánh giá, chấm điểm
1. Xác
định danh mục văn bản quy phạm pháp luật của kỳ đánh giá: Vụ Pháp chế rà soát,
xác định danh mục văn bản quy phạm pháp luật trong kỳ đánh giá, có văn bản gửi
các đơn vị làm căn cứ thực hiện đánh giá, chấm điểm.
2. Cập
nhật thông tin, dữ liệu và tài liệu kiểm chứng: Đơn vị chủ trì xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu, tài liệu kiểm chứng
đối với từng văn bản trong kỳ đánh giá trên Hệ thống thông tin quản lý Chương
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, đồng thời gửi Vụ Pháp chế để đánh
giá, chấm điểm.
3. Tổng
hợp và chấm điểm: Trên cơ sở rà soát, tổng hợp thông tin, dữ liệu, tài liệu kiểm
chứng do các đơn vị cung cấp, Vụ Pháp chế chấm điểm công tác xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật của từng đơn vị.
4.
Trao đổi, giải trình: Trước khi xác định kết quả chấm điểm chính thức, Vụ Pháp
chế thông báo kết quả dự kiến đến đơn vị được đánh giá để rà soát, giải trình
hoặc cung cấp bổ sung tài liệu, thông tin có liên quan gửi Vụ Pháp chế tổng hợp,
đánh giá.
5.
Hoàn thiện và gửi kết quả đánh giá: Vụ Pháp chế hoàn thiện kết quả đánh giá, chấm
điểm công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị trong kỳ đánh
giá để báo cáo Bộ trưởng và gửi Vụ Tổ chức cán bộ để phục vụ đánh giá, xếp loại
Thủ trưởng đơn vị.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Vụ
Pháp chế chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này; tổ chức đánh giá,
chấm điểm đơn vị về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định; tổng hợp,
định kỳ hằng quý báo cáo Bộ trưởng và gửi Vụ Tổ chức cán bộ kết quả đánh giá
đơn vị về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
2. Đơn
vị chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật chịu trách nhiệm về tiến độ, chất
lượng và kết quả thực hiện nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật được
giao chủ trì soạn thảo; cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời hồ sơ, tài liệu phục
vụ việc theo dõi, đánh giá, chấm điểm theo đề nghị của Vụ Pháp chế.
3. Vụ
Tổ chức cán bộ phối hợp với Vụ Pháp chế trong việc tiếp nhận, tổng hợp và sử dụng
kết quả đánh giá, chấm điểm để phục vụ công tác đánh giá, xếp loại Thủ trưởng
đơn vị theo quy định.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Việc
thí điểm đánh giá, chấm điểm (KPI) về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp
luật đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Quyết định
này được thực hiện từ quý I năm 2026.
2.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Văn phòng Bộ (Cổng TTĐT Bộ), Báo NN&MT, Tạp chí NN&MT;
- Lưu: VT, PC(Hạnh).
|
BỘ TRƯỞNG
Trịnh Việt Hùng
|
PHỤ LỤC
CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ, CHẤM ĐIỂM (KPI)
VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Kèm theo Quyết định số 3763/QĐ-BNNMT ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. Đánh giá, chấm điểm tiêu chí tiến độ trình, ban hành văn
bản quy phạm pháp luật
1.
Nguyên tắc xác định tiến độ và thời gian quá hạn để đánh giá, chấm điểm
1.1.
Nguyên tắc xác định tiến độ:
a) Đối
với văn bản quy phạm pháp luật từ quyết định của Thủ tướng Chính phủ trở lên,
tiến độ được xác định theo thời hạn trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tại
văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan, người có thẩm quyền.
b) Đối
với thông tư quy định chi tiết, tiến độ được xác định trên cơ sở thời điểm
thông tư được ban hành có hiệu lực so với thời điểm có hiệu lực của nội dung
giao quy định chi tiết trong luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban
Thường vụ Quốc hội.
c) Đối
với thông tư không phải là thông tư quy định chi tiết, tiến độ được xác định
theo thời hạn ban hành thông tư tại văn bản giao nhiệm vụ của Bộ trưởng.
d) Trường
hợp thời hạn thực hiện nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền điều chỉnh thì việc đánh
giá, chấm điểm tiến độ được thực hiện theo thời hạn đã được điều chỉnh.
1.2.
Nguyên tắc xác định thời gian quá hạn:
Thời
gian quá hạn được tính bắt đầu từ ngày liền kề sau ngày phải hoàn thành nhiệm vụ
theo thời hạn nêu tại mục 1.1 đến ngày nhiệm vụ được hoàn thành. Trường hợp cơ
quan, người có thẩm quyền điều chỉnh thời hạn thực hiện nhiệm vụ thì thời hạn
đã được điều chỉnh là căn cứ để xác định tiến độ và thời gian quá hạn.
2.
Mức đánh giá, thang điểm đánh giá
|
TT
|
Mức đánh giá
|
Thang điểm
|
|
1
|
Đối
với văn bản quy phạm pháp luật từ quyết định của Thủ tướng Chính phủ trở lên:
|
|
|
a
|
Trình
trước thời hạn hoặc đúng hạn
|
50 điểm
|
|
b
|
Trình
quá hạn từ 01 ngày đến 10 ngày
|
40 điểm
|
|
c
|
Trình
quá hạn từ 11 ngày đến 20 ngày
|
30 điểm
|
|
d
|
Trình
quá hạn từ 21 ngày đến 30 ngày
|
20 điểm
|
|
đ
|
Trình
quá hạn từ 31 ngày đến 40 ngày
|
10 điểm
|
|
e
|
Trình
quá hạn từ 41 ngày trở lên
|
0 điểm
|
|
2
|
Đối
với thông tư là văn bản quy định chi tiết:
|
|
|
a
|
Thông
tư được ban hành có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của nội dung giao quy
định chi tiết
|
50 điểm
|
|
b
|
Thông
tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 01 ngày đến 10 ngày so với thời điểm có
hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết
|
40 điểm
|
|
c
|
Thông
tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 11 ngày đến 20 ngày so với thời điểm có
hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết
|
30 điểm
|
|
d
|
Thông
tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 21 ngày đến 30 ngày so với thời điểm có
hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết
|
20 điểm
|
|
đ
|
Thông
tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 31 ngày đến 40 ngày so với thời điểm có
hiệu lực của nội dung giao quy định chi tiết
|
10 điểm
|
|
e
|
Thông
tư được ban hành có hiệu lực chậm từ 41 ngày trở lên so với thời điểm có hiệu
lực của nội dung giao quy định chi tiết
|
0 điểm
|
|
3
|
Đối
với thông tư không là văn bản quy định chi tiết:
|
|
|
a
|
Ban
hành trước thời hạn hoặc đúng hạn
|
50 điểm
|
|
b
|
Ban
hành quá hạn từ 01 ngày đến 10 ngày
|
40 điểm
|
|
c
|
Ban
hành quá hạn từ 11 ngày đến 20 ngày
|
30 điểm
|
|
d
|
Ban
hành quá hạn từ 21 ngày đến 30 ngày
|
20 điểm
|
|
đ
|
Ban
hành quá hạn từ 31 ngày đến 40 ngày
|
10 điểm
|
|
e
|
Ban
hành quá hạn từ 41 ngày trở lên
|
0 điểm
|
|
4
|
Điểm
thưởng:
|
|
|
a
|
Trong
kỳ đánh giá đơn vị được giao chủ trì xây dựng thêm 01 văn bản
|
cộng 01 điểm
|
|
b
|
Trong
kỳ đánh giá đơn vị được giao chủ trì xây dựng thêm 02 văn bản
|
cộng 03 điểm
|
|
c
|
Trong
kỳ đánh giá đơn vị được giao chủ trì xây dựng thêm từ 03 văn bản trở lên
|
cộng 05 điểm
|
|
5
|
Điểm
trừ:
|
|
|
a
|
Nhiệm
vụ phải lùi thời hạn trình, ban hành do nguyên nhân chủ quan từ phía đơn vị
chủ trì soạn thảo
|
trừ 05 điểm
|
|
b
|
Nhiệm
vụ đã được đưa vào Chương trình công tác của Bộ nhưng phải rút khỏi Chương
trình công tác do nguyên nhân chủ quan từ phía đơn vị chủ trì soạn thảo
|
trừ 10 điểm
|
II. Đánh giá, chấm điểm tiêu chí chất lượng xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật
1.
Nguyên tắc chấm điểm chất lượng
Mỗi
văn bản quy phạm pháp luật được xác định điểm chất lượng ban đầu là 50 điểm.
Trường hợp thuộc một hoặc nhiều trường hợp bị trừ điểm hoặc chấm 0 điểm thì thực
hiện trừ điểm theo quy định. Điểm chất lượng của một văn bản không thấp hơn 0
điểm và không vượt quá 50 điểm.
Trường
hợp không trừ điểm:
Văn bản
không được thông qua, phải đính chính, bị tạm ngưng hiệu lực thi hành, đình chỉ
thi hành, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ sung do trái pháp luật nhưng nguyên nhân xuất
phát từ thay đổi chính sách của cơ quan nhà nước cấp trên, thay đổi chủ trương,
chính sách của Đảng hoặc hoàn toàn do lỗi của cơ quan khác mà không thuộc trách
nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo.
2.
Mức đánh giá, thang điểm đánh giá
|
TT
|
Mức đánh giá
|
Thang điểm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Văn
bản bảo đảm chất lượng (không thuộc các trường hợp bị trừ điểm chất lượng)
|
50 điểm
|
|
|
2
|
Trường
hợp Báo cáo thẩm định của Bộ Tư pháp hoặc của Vụ Pháp chế kết luận hồ sơ chưa
đủ điều kiện trình
|
trừ 20 điểm
|
Việc
áp dụng trường hợp này căn cứ vào kết luận chính thức trong Báo cáo thẩm định.
Không áp dụng nếu Báo cáo thẩm định chỉ yêu cầu tiếp tục nghiên cứu, chỉnh lý
một số nội dung nhưng không kết luận hồ sơ chưa đủ điều kiện trình.
|
|
3
|
Trường
hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật không được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ thông qua do chưa bảo đảm về nội dung, trình tự, thủ tục hoặc thẩm
quyền
|
trừ 20 điểm
|
Việc
xác định nguyên nhân không được thông qua căn cứ vào kết luận, thông báo hoặc
ý kiến bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Lãnh đạo Chính phủ hoặc
cơ quan có thẩm quyền.
|
|
4
|
Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật có sai sót và phải đính chính sau khi ban hành
thuộc trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo
|
trừ 20 điểm
|
Việc
trừ điểm được thực hiện khi có văn bản đính chính chính thức và sai sót thuộc
trách nhiệm của đơn vị chủ trì soạn thảo.
|
|
5
|
Trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật sau khi ban hành bị cơ quan có thẩm quyền quyết
định tạm ngưng hiệu lực thi hành, đình chỉ thi hành, bãi bỏ hoặc sửa đổi, bổ
sung do trái pháp luật
|
0 điểm
|
Trường
hợp văn bản đã được đánh giá, chấm điểm ở kỳ trước nhưng đến kỳ sau mới có kết
luận của cơ quan có thẩm quyền về nội dung trái pháp luật và có lỗi của đơn vị
chủ trì soạn thảo, văn bản đó tiếp tục được đánh giá, chấm điểm tại kỳ có kết
luận của cơ quan có thẩm quyền.
|
III. Xác định hệ số điều chỉnh theo số lượng văn bản (hệ số
K)
Hệ số
K là hệ số điều chỉnh theo số lượng văn bản thuộc danh mục đánh giá, chấm điểm
của từng kỳ, áp dụng đối với nhóm tiêu chí đánh giá các đơn vị trong việc
trình, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Hệ số K được xác định như sau:
|
TT
|
Số lượng văn bản trong kỳ đánh giá 03 tháng (quý)
|
Số lượng văn bản trong kỳ đánh giá 06 tháng
|
Số lượng văn bản trong kỳ đánh giá cả năm
|
Hệ số K
|
|
1
|
Từ 01 đến 03
|
Từ 01 đến 05
|
Từ 01 đến 07
|
1,0
|
|
2
|
Từ 04 đến 06
|
Từ 06 đến 08
|
Từ 08 đến 10
|
1,1
|
|
3
|
Từ 07 trở lên
|
Từ 09 trở lên
|
Từ 11 trở lên
|
1,2
|
Ví dụ minh họa:
Đơn vị
A trong kỳ đánh giá 03 tháng (quý) có 05 văn bản thuộc danh mục đánh giá, chấm
điểm.
- Kết
quả chấm điểm tiến độ đối với 05 văn bản thuộc danh mục như sau:
|
Văn bản
|
Tình trạng
|
Điểm tiến độ
|
|
Văn bản 1
|
Ban hành đúng hạn
|
50
|
|
Văn bản 2
|
Ban hành chậm 10 ngày
|
40
|
|
Văn bản 3
|
Trình chậm 19 ngày
|
30
|
|
Văn bản 4
|
Trình chậm 29 ngày
|
20
|
|
Văn bản 5
|
Trình chậm 45 ngày
|
0
|
Trong
kỳ đánh giá, Đơn vị A được giao thêm 01 văn bản tương ứng với việc Đơn vị A được
thưởng 1 điểm vào điểm tiêu chí tiến độ.
Điểm
tiêu chí tiến độ của Đơn vị A là: (50 + 40 + 30 + 20 + 0)/5 + 1 = 29.
- Kết
quả chấm điểm chất lượng đối với 05 văn bản thuộc danh mục như sau:
|
Văn bản
|
Tình trạng hồ sơ
|
Điểm bị
trừ
|
Điểm chất
lượng
|
|
Văn bản 1
|
Không thuộc trường hợp bị trừ điểm
|
0
|
50
|
|
Văn bản 2
|
Báo cáo thẩm định kết luận chưa đủ điều kiện
trình
|
20
|
30
|
|
Văn bản 3
|
Không được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
thông qua
|
20
|
30
|
|
Văn bản 4
|
Sau khi ban hành bị tạm ngưng hiệu lực
|
50
|
0
|
|
Văn bản 5
|
Không thuộc trường hợp bị trừ điểm
|
0
|
50
|
Điểm
tiêu chí chất lượng của Đơn vị A là: (50 + 30 + 30 + 0 + 50)/5 = 32.
Tổng
điểm tiêu chí tiến độ và chất lượng của Đơn vị A là: 29 + 32 = 61.
Do Đơn
vị A có 05 văn bản trong kỳ đánh giá nên được áp dụng hệ số K bằng 1,1.
Điểm của
Đơn vị A trong kỳ đánh giá là: 61 × 1,1 = 67,1.
Như vậy,
Đơn vị A được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ.