|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3773/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH
SỐ 1685/QĐ-TTG NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 62-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ NÂNG
CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG QUỐC GIA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỒNG BỘ,
HIỆN ĐẠI, HIỆU QUẢ TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn
cứ Nghị định số 355/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của
Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường
lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch của Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện Quyết định
số 1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ban Bí thư về nâng
cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường lao động đồng bộ,
hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- PTTgCP Phạm Thị Thanh Trà (để báo cáo);
- PTTgCP Hồ Quốc Dũng (để báo cáo);
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Hiệp
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1685/QĐ-TTG
NGÀY 30 THÁNG 8 NĂM 2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN KẾT
LUẬN SỐ 62-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2026 CỦA BAN BÍ THƯ VỀ NÂNG CAO NĂNG SUẤT
LAO ĐỘNG QUỐC GIA GẮN VỚI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG ĐỒNG BỘ, HIỆN ĐẠI, HIỆU
QUẢ TRONG GIAI ĐOẠN MỚI
(Kèm theo Quyết định số 3773/QĐ-BNNMT ngày 02 tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Thực
hiện Quyết định số 1685/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành Kế hoạch thực hiện Kết luận số 62-KL/TW ngày 29 tháng 6 năm 2026 của
Ban Bí thư về nâng cao năng suất lao động quốc gia gắn với phát triển thị trường
lao động đồng bộ, hiện đại, hiệu quả trong giai đoạn mới (sau đây gọi tắt là
Quyết định số 1685/QĐ-TTg), Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Kế hoạch triển
khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ
chức triển khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chủ trì, phối hợp thực hiện theo Quyết định số 1685/QĐ- TTg; gắn nâng
cao năng suất lao động với phát triển nguồn nhân lực, nâng cao kỹ năng nghề,
chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo việc làm có năng suất và thu nhập cao trong
lĩnh vực nông nghiệp, góp phần phát triển nông nghiệp hiện đại, sinh thái, hiệu
quả và bền vững.
b) Cụ
thể hóa các nhiệm vụ được giao thành các nội dung công việc, sản phẩm, tiến độ
và trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ; bảo đảm thực hiện theo nguyên tắc rõ
người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ trách nhiệm và phù hợp chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền của từng đơn vị.
c) Gắn
việc triển khai Quyết định số 1685/QĐ-TTg với các chiến lược, chương trình, đề
án, kế hoạch của Bộ về phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân
lực, đào tạo, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi
xanh, cơ giới hóa và phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã; bảo đảm đồng bộ,
không trùng lặp, chồng chéo và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.
2. Yêu cầu
a) Bám
sát mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, giải pháp và tiến độ thực hiện tại Quyết định
số 1685/QĐ-TTg; chủ động triển khai các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý của Bộ,
đồng thời bảo đảm phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương và các cơ
quan, tổ chức có liên quan.
b) Việc
triển khai phải xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của ngành và thị trường lao động;
chú trọng nâng cao kỹ năng thực hành, kỹ năng số, khả năng vận hành, khai thác
và làm chủ máy móc, thiết bị, công nghệ mới; gắn đào tạo, bồi dưỡng với nhu cầu
sản xuất, kinh doanh và sử dụng nhân lực.
c) Tập
trung nguồn lực thực hiện các nhiệm vụ có tác động trực tiếp đến nâng cao năng
suất lao động trong nông nghiệp; thúc đẩy cơ giới hóa, ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; phát triển đội ngũ “nông dân chuyên
nghiệp”, “nông dân số” và nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật phục
vụ phát triển ngành.
d) Thường
xuyên theo dõi, đôn đốc, đánh giá tiến độ và kết quả thực hiện; kịp thời tổng hợp
khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý; thực hiện đầy đủ chế độ thông
tin, báo cáo theo yêu cầu.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Quán triệt, triển
khai các chủ trương về nâng cao năng suất lao động gắn với phát triển nguồn
nhân lực của ngành
a) Các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các chủ
trương, định hướng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về nâng cao
năng suất lao động, trọng tâm là Kết luận số 62-KL/TW và Quyết định số
1685/QĐ-TTg, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý của từng cơ
quan, đơn vị; gắn yêu cầu nâng cao năng suất lao động với việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác và nhiệm vụ phát triển nguồn
nhân lực của Bộ.
b) Thể
chế hóa yêu cầu nâng cao năng suất lao động trong chương trình, kế hoạch hành động
của Bộ và các cơ quan, đơn vị; xác định nâng cao năng suất lao động là nhiệm vụ
thường xuyên, lâu dài, gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
chuyển đổi xanh và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của ngành.
c)
Tăng cường thông tin, tuyên truyền, phổ biến các mô hình sản xuất, kinh doanh,
tổ chức sản xuất có hiệu quả; mô hình ứng dụng cơ giới hóa, khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, phát triển kinh tế hợp tác,
hợp tác xã; chú trọng các mô hình đào tạo, phát triển kỹ năng nghề và hình
thành “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số”.
d) Lồng
ghép yêu cầu nâng cao năng suất lao động trong quá trình xây dựng và tổ chức thực
hiện các chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch thuộc phạm vi quản lý của Bộ,
nhất là các nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, cơ giới hóa, phát triển sản xuất và phát triển
thị trường lao động.
2. Rà soát, hoàn thiện
cơ chế, chính sách gắn với nâng cao năng suất lao động
a) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan rà soát, hoàn thiện đồng bộ cơ chế,
chính sách ưu đãi về đất đai, sử dụng tài nguyên gắn với tăng năng suất lao động.
b) Chủ
động rà soát, thể chế hóa đầy đủ, kịp thời các chủ trương, định hướng của Đảng
về đổi mới mô hình tăng trưởng, phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo,
chuyển đổi số, phát triển kinh tế tư nhân, giáo dục và đào tạo, hội nhập quốc tế
và hoàn thiện chính sách xã hội theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của Bộ; bảo
đảm các cơ chế, chính sách thuộc phạm vi quản lý của Bộ góp phần thúc đẩy nâng
cao năng suất lao động và phát triển nguồn nhân lực.
c) Tập
trung triển khai hiệu quả các chương trình, đề án, chiến lược đã được cấp có thẩm
quyền ban hành liên quan đến nâng cao năng suất lao động, phát triển thị trường
lao động, phát triển nguồn nhân lực, giáo dục nghề nghiệp, khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của
Bộ.
d) Thường
xuyên rà soát, lồng ghép, điều chỉnh các chương trình, chính sách, nhiệm vụ có
liên quan để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, không trùng lặp, phù hợp với yêu
cầu phát triển trong giai đoạn mới.
3. Thực hiện các giải
pháp tạo việc làm có năng suất lao động cao trong lĩnh vực nông nghiệp
a) Rà
soát thực trạng việc làm, năng suất lao động, cơ cấu lao động trong các lĩnh vực,
ngành hàng nông nghiệp; xác định các khâu sản xuất, chế biến, bảo quản,
logistics và dịch vụ có tiềm năng phát triển việc làm có năng suất cao.
b)
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, chính sách khuyến khích phát triển việc làm
có năng suất lao động cao gắn với cơ giới hóa, ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi
số, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển kinh tế hợp tác, hợp tác xã và liên kết
theo chuỗi giá trị.
c) Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho lao động nông nghiệp, nông
thôn gắn với nhu cầu sản xuất, kinh doanh; chú trọng kỹ năng thực hành, kỹ năng
sử dụng, vận hành máy móc, thiết bị và công nghệ mới; hỗ trợ chuyển dịch lao động
từ công việc giản đơn sang công việc đòi hỏi kỹ năng và trình độ chuyên môn kỹ
thuật.
d) Phối
hợp với các cơ quan liên quan thúc đẩy chuyển dịch lao động từ khu vực, công việc
có năng suất thấp sang khu vực, công việc có năng suất cao; khuyến khích chuyển
dịch từ việc làm phi chính thức sang việc làm chính thức thông qua phát triển
doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế hợp tác và các chuỗi giá trị nông nghiệp.
4. Đào tạo, bồi dưỡng
phát triển kỹ năng nghề, hình thành đội ngũ “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân
số”
a) Tổ
chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Kế hoạch đào tạo nâng cao chất lượng lao động
ngành nông nghiệp, hình thành lực lượng nông dân số, nông dân chuyên nghiệp và
đội ngũ quản trị hợp tác xã hiện đại giai đoạn 2026-2030 theo Quyết định số
2060/QĐ-BNNMT ngày 01/6/2026; gắn đào tạo, bồi dưỡng với mục tiêu nâng cao năng
suất lao động, chuyển dịch cơ cấu lao động và phát triển thị trường lao động
trong lĩnh vực nông nghiệp.
b) Xây
dựng và triển khai Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cơ giới
hóa, chuyển đổi số và ứng dụng khoa học, công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp;
từng bước hình thành đội ngũ “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số”.
c) Rà
soát, cập nhật nhu cầu đào tạo và nhu cầu kỹ năng theo ngành hàng, vùng nguyên
liệu, chuỗi giá trị, địa bàn và nhóm đối tượng; ưu tiên lao động trong hợp tác
xã, tổ hợp tác, trang trại, vùng nguyên liệu tập trung và các chương trình, đề
án, dự án trọng điểm của ngành.
d) Tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng theo hướng thực hành, đào tạo tại cơ sở sản xuất và
theo nhu cầu sử dụng lao động; tập trung vào kỹ năng số; ứng dụng khoa học,
công nghệ; cơ giới hóa, tự động hóa; tiêu chuẩn chất lượng, truy xuất nguồn gốc;
tổ chức sản xuất, kinh doanh theo chuỗi giá trị; quản trị hợp tác xã; kinh tế
tuần hoàn, chuyển đổi xanh, sử dụng hiệu quả tài nguyên và thích ứng với biến đổi
khí hậu.
e) Xây
dựng, hoàn thiện và tổ chức áp dụng khung năng lực, tiêu chí nông dân chuyên
nghiệp, nông dân số; chuẩn hóa chương trình, học liệu và phương pháp đào tạo;
phát triển mạng lưới giảng viên, chuyên gia, cơ sở thực hành và mô hình đào tạo
tại vùng nguyên liệu, hợp tác xã, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất.
f)
Phát triển học liệu số và hồ sơ học tập số; từng bước kết nối dữ liệu đào tạo với
cơ sở dữ liệu ngành nông nghiệp và hệ thống thông tin thị trường lao động.
g)
Theo dõi, đánh giá kết quả sau đào tạo trên cơ sở các chỉ số về khả năng áp dụng
kiến thức, kỹ năng; năng suất, thu nhập; mức độ ứng dụng công nghệ số; tham gia
chuỗi giá trị và năng lực quản trị; nhân rộng các mô hình đào tạo có hiệu quả.
5. Thúc đẩy nghiên cứu, ứng
dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, cơ giới hóa và chuyển đổi số góp phần
nâng cao năng suất lao động
a) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương ưu tiên bố
trí, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển hạ tầng khoa học,
công nghệ, hạ tầng số, dữ liệu số và các nền tảng công nghệ có khả năng lan tỏa,
tạo động lực nâng cao năng suất lao động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ.
b) Đẩy
mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới, công nghệ
cao, trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa, thiết bị thông minh và các nền
tảng số trong sản xuất, kinh doanh, quản lý, cung cấp dịch vụ và quản trị ngành.
c)
Nghiên cứu, ứng dụng cơ giới hóa đồng bộ, thiết bị thông minh và công nghệ số
trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao động, sử dụng hiệu quả
tài nguyên, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển nền nông nghiệp sinh
thái, hiện đại.
d) Rà
soát, xác định các ngành, lĩnh vực, khâu sản xuất và địa bàn cần ưu tiên cơ giới
hóa, tự động hóa, ứng dụng thiết bị thông minh và công nghệ số phù hợp với điều
kiện sản xuất.
e)
Nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao và nhân rộng các giải pháp cơ giới hóa đồng bộ,
thiết bị thông minh, tự động hóa, công nghệ số và các công nghệ phù hợp trong
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp và các lĩnh vực sản xuất khác thuộc
phạm vi quản lý của Bộ.
f) Ưu
tiên các giải pháp công nghệ góp phần nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí
sản xuất, sử dụng hiệu quả đất đai, tài nguyên và các nguồn lực đầu vào; nâng
cao chất lượng, giá trị gia tăng của sản phẩm và khả năng thích ứng với biến đổi
khí hậu.
g) Tiếp
tục triển khai, lồng ghép và hoàn thiện các chương trình, đề án hỗ trợ doanh
nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã ứng dụng khoa học, công nghệ,
chuyển đổi số, đổi mới mô hình quản trị, cải tiến quy trình sản xuất và nâng
cao năng suất lao động.
h)
Tăng cường kết nối giữa cơ quan quản lý, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục, doanh
nghiệp, hợp tác xã và người sản xuất trong nghiên cứu, thử nghiệm, chuyển giao
và làm chủ công nghệ; khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia tiếp nhận,
ứng dụng và nhân rộng các giải pháp công nghệ phù hợp.
i) Lồng
ghép mục tiêu nâng cao năng suất lao động trong các chương trình, nhiệm vụ khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Dự báo nhu cầu và
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu
phát triển ngành
a) Rà
soát hiện trạng, cơ cấu, chất lượng nguồn nhân lực; dự báo nhu cầu nhân lực chất
lượng cao, nhân lực kỹ thuật cho các ngành, lĩnh vực nông nghiệp chủ lực và các
lĩnh vực mới, lĩnh vực có nhu cầu nhân lực tăng cao do tác động của khoa học,
công nghệ, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và cơ cấu lại ngành.
b) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan
rà soát, xác định nhu cầu và định hướng đào tạo nhân lực kỹ thuật cao, kỹ sư thực
hành và nhân lực chất lượng cao phục vụ các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ.
c)
Trên cơ sở kết quả dự báo, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng
cao phục vụ cơ giới hóa, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ cao trong nông
nghiệp; nâng cao năng lực vận hành, khai thác, sử dụng và làm chủ máy móc, thiết
bị nông nghiệp hiện đại, hệ thống tự động hóa và điều khiển thông minh.
d)
Tăng cường liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, viện nghiên cứu, doanh nghiệp và hợp tác xã trong xác định nhu cầu
nhân lực, xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo gắn với nhu cầu thực tiễn của
ngành và thị trường lao động.
7. Theo dõi, cung cấp
thông tin về nhu cầu nhân lực và phối hợp phát triển thị trường lao động
a) Thiết
lập cơ chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ trong thu thập, cập nhật, chia sẻ
thông tin về lao động, việc làm, nhu cầu nhân lực và nhu cầu kỹ năng theo
ngành, lĩnh vực; từng bước hình thành, kết nối và cập nhật cơ sở dữ liệu phục vụ
dự báo nhu cầu nhân lực của ngành.
b) Định
kỳ rà soát, đánh giá, dự báo biến động lao động trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ, nhất là các lĩnh vực chịu tác động của cơ giới hóa, tự động
hóa, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và biến đổi khí hậu; kịp thời đề xuất giải
pháp điều tiết, hạn chế tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa lao động cục bộ, phục
vụ định hướng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
c) Phối
hợp với Bộ Nội vụ trong cung cấp, cập nhật và chia sẻ thông tin, dữ liệu về lao
động, việc làm, nhu cầu nhân lực và kỹ năng của các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ, phục vụ hệ thống thông tin, dữ liệu thị trường lao động quốc gia.
d)
Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản
lý, cung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; đẩy
mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành
chính, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ công.
e) Phối
hợp với các bộ, ngành, địa phương trong trao đổi thông tin, dự báo nhu cầu nhân
lực và triển khai các giải pháp hỗ trợ chuyển dịch lao động phù hợp với yêu cầu
phát triển của ngành; tăng cường hợp tác quốc tế trong trao đổi thông tin, dự
báo nhu cầu nhân lực, phát triển kỹ năng và hỗ trợ dịch chuyển lao động an
toàn, hợp pháp, hiệu quả.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp
luật.
2. Các
đơn vị thuộc Bộ chủ động rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch với các
chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ thường xuyên và các nguồn lực hợp pháp
khác thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm không trùng lặp, chồng chéo và sử dụng hiệu
quả nguồn lực.
3. Việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định
pháp luật có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Tổ chức cán bộ
a) Là
đầu mối tham mưu Bộ trưởng tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng
hợp tình hình thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
quán triệt, triển khai Quyết định số 1685/QĐ-TTg trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của Bộ.
b) Chủ
trì tham mưu thực hiện các nhiệm vụ về phát triển nguồn nhân lực, đào tạo, đào
tạo lại, bồi dưỡng, phát triển kỹ năng nghề, nhu cầu nhân lực chất lượng cao và
nhân lực kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của Bộ; phối hợp với các đơn vị chuyên
môn xác định nhu cầu nhân lực, kỹ năng gắn với yêu cầu phát triển ngành và thị
trường lao động.
c) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong cung cấp, cập nhật, chia
sẻ thông tin về nhu cầu nhân lực, kỹ năng và biến động nguồn nhân lực của ngành
phục vụ công tác dự báo, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực; phối hợp theo
dõi, đánh giá, đề xuất giải pháp hạn chế thiếu hụt hoặc dư thừa nhân lực cục bộ
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.
d) Phối
hợp với các đơn vị liên quan nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức làm công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý
của Bộ; gắn đào tạo, bồi dưỡng với ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và cải
cách hành chính.
e)
Theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện nhiệm vụ; tổng hợp kết quả thực hiện,
tham mưu Lãnh đạo Bộ báo cáo Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Cục Quản lý đất đai
a) Chủ
trì thực hiện nhiệm vụ rà soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai gắn với
nâng cao năng suất lao động và sử dụng hiệu quả nguồn lực đất đai theo Quyết định
số 1685/QĐ-TTg.
b) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lồng ghép yêu cầu sử dụng hiệu quả nguồn
lực đất đai, nâng cao năng suất lao động trong quá trình xây dựng, sửa đổi, bổ
sung Luật Đất đai và các văn bản có liên quan.
c) Phối
hợp với các đơn vị chuyên môn cung cấp thông tin, đánh giá tác động của chính
sách đất đai đối với tổ chức sản xuất, sử dụng nguồn lực, phát triển việc làm
và nâng cao năng suất lao động; phối hợp thực hiện các nhiệm vụ về sử dụng hiệu
quả tài nguyên theo lĩnh vực được phân công.
3. Cục Kinh tế hợp tác
và Phát triển nông thôn
a) Chủ
trì tham mưu tổ chức triển khai Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
phục vụ cơ giới hóa, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực
nông nghiệp, từng bước hình thành đội ngũ “nông dân chuyên nghiệp”, “nông dân số”.
b) Lồng
ghép các mục tiêu, giải pháp nâng cao năng suất vào các chương trình, đề án, kế
hoạch về cơ giới hóa, phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề, phát triển
kinh tế hợp tác, hợp tác xã và chuỗi giá trị.
c) Chủ
trì hoặc phối hợp tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn thực
hành, chuyển giao kiến thức và kỹ năng gắn với nhu cầu thực tế của sản xuất,
kinh doanh.
4. Vụ Khoa học và Công
nghệ
a) Chủ
trì xây dựng kế hoạch nghiên cứu và phối hợp với các đơn vị chuyên môn trong việc
triển khai ứng dụng, chuyển giao và nhân rộng các giải pháp cơ giới hóa đồng bộ,
thiết bị thông minh, tự động hóa và công nghệ số trong sản xuất nông nghiệp
theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
b) Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xác định nhu cầu, ưu tiên bố trí, huy động
và sử dụng hiệu quả nguồn lực cho phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ, dữ liệu
và chuyển đổi số; thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao,
trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa và các nền tảng số trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
c) Chủ
trì hoặc phối hợp triển khai các chương trình, đề án hỗ trợ doanh nghiệp, nhất
là doanh nghiệp nhỏ và vừa, ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số, đổi mới
mô hình quản trị và cải tiến quy trình sản xuất, góp phần nâng cao năng suất
lao động.
d) Phối
hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan xác định nhu cầu nhân lực, kỹ
năng phục vụ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng nội dung đào tạo, bồi dưỡng về công nghệ cao, chuyển đổi số và kỹ năng
vận hành, khai thác, làm chủ thiết bị, công nghệ hiện đại.
5. Vụ Kế hoạch - Tài
chính
a) Phối
hợp với các đơn vị chủ trì nhiệm vụ tham mưu bố trí, lồng ghép, huy động và sử
dụng hiệu quả các nguồn lực để thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật
và khả năng cân đối nguồn lực.
b) Hướng
dẫn các đơn vị xây dựng dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ của Kế hoạch theo quy định; phối hợp rà soát, lồng ghép các nhiệm vụ của Kế
hoạch với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan để bảo đảm hiệu quả,
tránh trùng lặp.
6. Các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ
a) Các
đơn vị thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao tăng cường phối hợp, trao đổi
thông tin với Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, địa phương, tổ
chức quốc tế, cơ sở giáo dục, cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp và các tổ chức có
liên quan về nhu cầu nhân lực, kỹ năng, đào tạo, đào tạo lại, dự báo và phát
triển thị trường lao động; thúc đẩy chia sẻ kinh nghiệm, tiếp nhận và ứng dụng
các mô hình, giải pháp phù hợp với yêu cầu phát triển ngành.
b)
Theo chức năng, nhiệm vụ, chủ động rà soát, cung cấp thông tin về thực trạng
lao động, nhu cầu nhân lực, kỹ năng, công nghệ và những yêu cầu mới đối với nguồn
nhân lực trong lĩnh vực phụ trách; phối hợp theo dõi, đánh giá, dự báo biến động
nhu cầu nhân lực.
c) Lồng
ghép mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao năng suất lao động vào chiến lược, chương
trình, đề án, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; ưu tiên các nhiệm vụ nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, giảm chi phí, nâng cao chất lượng và giá trị
gia tăng.
d) Phối
hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị liên quan trong xác định nhu cầu đào tạo,
đào tạo lại, bồi dưỡng, phát triển kỹ năng; xây dựng và triển khai các chương
trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu thực tiễn của ngành, lĩnh vực.
e) Phối
hợp cung cấp thông tin phục vụ công tác dự báo nhu cầu nhân lực, phát triển thị
trường lao động; tăng cường ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số và cải cách hành
chính trong quản lý, cung cấp dịch vụ công thuộc phạm vi phụ trách.
f) Thực
hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này và các nhiệm
vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
7. Các cơ sở giáo dục,
đào tạo, viện nghiên cứu và đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ
Trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp với các đơn vị chủ trì thực
hiện đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, phát triển kỹ năng nghề; nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao và nhân rộng công nghệ; tham gia xác định nhu cầu nhân lực,
nhu cầu kỹ năng, dự báo nhu cầu đào tạo và xây dựng chương trình đào tạo gắn với
yêu cầu phát triển ngành, sản xuất, kinh doanh và thị trường lao động.
8. Chế độ theo dõi, kiểm
tra và báo cáo
a) Các
đơn vị chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm theo dõi, đánh giá tiến độ, kết quả thực
hiện nhiệm vụ được phân công; định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hằng năm gửi báo
cáo kết quả thực hiện về Vụ Tổ chức cán bộ để tổng hợp.
b) Báo
cáo phải phản ánh rõ nhiệm vụ đã thực hiện, sản phẩm, kết quả đạt được, tiến độ
thực hiện, khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất; đối với nhiệm vụ chưa
hoàn thành phải nêu rõ nguyên nhân và tiến độ thực hiện tiếp theo.
c) Vụ
Tổ chức cán bộ chủ trì tổng hợp, tham mưu Lãnh đạo Bộ báo cáo Bộ Nội vụ và cơ
quan có thẩm quyền trước ngày 05 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
d)
Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều
chỉnh nội dung, tiến độ nhiệm vụ, các đơn vị kịp thời báo cáo Vụ Tổ chức cán bộ
để tổng hợp, tham mưu Lãnh đạo Bộ xem xét, xử lý hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền
theo quy định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI
KẾ HOẠCH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ
1685/QĐ-TTG NGÀY 30/8/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 3773/QĐ-BNNMT ngày 02 tháng 10 năm 2026
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Thời hạn
|
|
1
|
Tổ
chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Quyết định số 1685/QĐ-TTg và thể chế
hóa yêu cầu nâng cao năng suất lao động trong phạm vi Bộ. Tổ chức quán triệt,
phổ biến các chủ trương, nhiệm vụ về nâng cao năng suất lao động; rà soát, lồng
ghép yêu cầu nâng cao năng suất lao động vào chương trình, kế hoạch công tác
của các đơn vị
|
Vụ Tổ
chức cán bộ
|
Các
đơn vị thuộc Bộ
|
Văn
bản quán triệt; nội dung, nhiệm vụ về nâng cao năng suất lao động được lồng
ghép trong chương trình, kế hoạch của các đơn vị
|
Hoàn
thành trước tháng 10/2026, duy trì thường xuyên
|
|
2
|
Rà
soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai, sử dụng hiệu quả nguồn lực gắn
với nâng cao năng suất lao động. Rà soát các cơ chế, chính sách có liên quan;
đề xuất sửa đổi, bổ sung hoặc hoàn thiện theo thẩm quyền và chương trình xây
dựng pháp luật
|
Cục
Quản lý đất đai
|
Các
đơn vị thuộc Bộ; các bộ, ngành, địa phương liên quan
|
Báo
cáo rà soát; đề xuất hoàn thiện cơ chế, chính sách; nội dung được lồng ghép
trong quá trình xây dựng, sửa đổi văn bản pháp luật
|
Theo
chương trình xây dựng pháp luật và kế hoạch triển khai các nhiệm vụ có liên
quan
|
|
3
|
Rà
soát, đánh giá việc làm, năng suất lao động và cơ cấu lao động trong các lĩnh
vực thuộc ngành; xác định các lĩnh vực, khâu sản xuất có tiềm năng phát triển việc làm có năng suất
cao
|
Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
|
Vụ Tổ
chức cán bộ; các đơn vị chuyên môn; Viện Chiến sách, Chiến lược NN&MT
|
Báo
cáo rà soát, đánh giá; danh mục/lĩnh vực, khâu sản xuất có tiềm năng phát triển việc làm có
năng suất cao
|
2026-2027,
cập nhật định kỳ
|
|
4
|
Xây
dựng, triển khai các giải pháp phát triển việc làm có năng suất cao trong
nông nghiệp. Tập trung vào cơ giới hóa, công nghệ cao, chuyển đổi số, kinh tế
hợp tác, hợp tác xã và chuỗi giá trị; thúc đẩy chuyển dịch lao động từ công
việc có năng suất thấp sang công việc có năng suất và giá trị gia tăng cao hơn
|
Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
|
Các
đơn vị chuyên môn; Vụ Tổ chức cán bộ; các địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
|
Giải
pháp/chương trình triển khai; các mô hình, hoạt động hỗ trợ phát triển việc
làm có năng suất cao
|
2026-2030
|
|
5
|
Xây
dựng và triển khai Chương trình đào tạo, bồi dưỡng phát triển kỹ năng nghề
cho lao động nông nghiệp; hình thành đội ngũ “nông dân chuyên nghiệp”, “nông
dân số”. Tập trung kỹ năng số, kỹ năng xanh, sản xuất tuần hoàn, vận hành máy
móc, thiết bị hiện đại, tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị và thích ứng với
biến đổi khí hậu
|
Cục
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
|
Vụ Tổ
chức cán bộ; các cơ sở giáo dục, đào tạo, viện nghiên cứu; các đơn vị chuyên
môn; địa phương, doanh nghiệp, hợp tác xã
|
Chương
trình đào tạo, bồi dưỡng; các khóa/mô hình đào tạo, bồi dưỡng; tài liệu,
chương trình phát triển kỹ năng
|
Quý
II/2027 xây dựng; triển khai 2027-2030
|
|
6
|
Hỗ
trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, ứng dụng khoa học, công
nghệ, chuyển đổi số, đổi mới mô hình quản trị và cải tiến quy trình sản xuất
nhằm nâng cao năng suất lao động
|
Vụ
Khoa học và Công nghệ
|
Các
đơn vị chuyên môn; Cục Chuyển đổi số; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên
quan
|
Các
chương trình, nhiệm vụ hỗ trợ; mô hình doanh nghiệp ứng dụng công nghệ, chuyển
đổi số, cải tiến quy trình sản xuất
|
2026-2030
|
|
7
|
Đào
tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lượng cao, nhân lực kỹ thuật đáp ứng yêu cầu cơ
giới hóa, chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ cao. Chú trọng năng lực vận
hành, khai thác, làm chủ máy móc, thiết bị hiện đại, tự động hóa và hệ thống
điều khiển thông minh
|
Vụ Tổ
chức cán bộ
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo; Vụ Khoa học và Công nghệ; các đơn vị chuyên môn; cơ sở
giáo dục, đào tạo, viện nghiên cứu, doanh nghiệp
|
Chương
trình/kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; các khóa đào tạo, bồi dưỡng; đội ngũ nhân
lực được đào tạo, nâng cao kỹ năng
|
2027-2030
|
|
8
|
Theo
dõi, đánh giá, dự báo nhu cầu nhân lực và biến động thị trường lao động trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ. Cập nhật thông tin về cung - cầu
lao động, kỹ năng, chuyển dịch cơ cấu lao động; đề xuất giải pháp hạn chế thiếu
hụt, dư thừa nhân lực cục bộ
|
Viện
Chiến lược, Chính sách NN&MT
|
Vụ Tổ
chức cán bộ; các đơn vị chuyên môn; các cơ sở đào tạo, nghiên cứu; địa phương
và các đơn vị liên quan
|
Báo
cáo/thông tin dự báo nhu cầu nhân lực; dữ liệu phục vụ quản lý, đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực
|
Thường
xuyên, định kỳ hằng năm
|
|
9
|
Nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với ứng dụng công nghệ
và cải cách hành chính. Rà soát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng; chú trọng kỹ năng
số, quản trị hiện đại, khai thác dữ liệu và ứng dụng công nghệ trong quản lý
nhà nước, cung cấp dịch vụ công
|
Vụ Tổ
chức cán bộ
|
Vụ
Khoa học và Công nghệ; các đơn vị thuộc Bộ
|
Kế
hoạch/chương trình đào tạo, bồi dưỡng; các khóa đào tạo, bồi dưỡng; năng lực
đội ngũ được nâng cao
|
2026-2030,
thực hiện thường xuyên
|
|
10
|
Tăng
cường trao đổi, chia sẻ thông tin và hợp tác trong phát triển nguồn nhân lực,
kỹ năng nghề và thị trường lao động. Phối hợp với các bộ, ngành, địa phương,
cơ sở giáo dục, nghiên cứu, doanh nghiệp và tổ chức quốc tế trong trao đổi
thông tin, dự báo nhu cầu nhân lực, chia sẻ kinh nghiệm và tiếp nhận, ứng dụng
các mô hình phù hợp
|
Vụ Tổ
chức cán bộ
|
Vụ
Khoa học và Công nghệ; Vụ Hợp tác quốc tế; các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và
đơn vị liên quan
|
Các
hoạt động, chương trình phối hợp; thông tin, báo cáo, cơ sở dữ liệu và kinh
nghiệm được trao đổi, chia sẻ; các mô hình phù hợp được nghiên cứu, ứng dụng
|
2026-2030,
thực hiện thường xuyên
|
|
11
|
Theo
dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch. Các đơn vị chủ
trì nhiệm vụ theo dõi tiến độ, kết quả thực hiện; định kỳ báo cáo Vụ Tổ chức
cán bộ; tổng hợp, đánh giá và tham mưu báo cáo Bộ Nội vụ, cơ quan có thẩm quyền
|
Vụ Tổ
chức cán bộ
|
Các
đơn vị chủ trì nhiệm vụ
|
Báo
cáo kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm; báo cáo sơ kết, tổng kết và báo cáo
đột xuất theo yêu cầu
|
Hằng
năm và theo yêu cầu
|