|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 465/KH-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI TRUY XUẤT NGUỒN GỐC NÔNG, LÂM, THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Công văn số
3466/BNNMT-KHCN ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về
triển khai truy xuất nguồn gốc nông sản; xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 24182/TTr- SNNMT-KHCN ngày 31 tháng 7 năm
2026; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
như sau:
I. MỤC ĐÍCH
Nâng cao nhận thức của các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về sự cần thiết, tính hiệu quả đối với
truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản (viết tắt là truy xuất nguồn gốc nông
sản) thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền, phổ biến,
đào tạo cho các bên liên quan.
Thiết lập cơ sở dữ liệu truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo hướng đồng bộ, thống nhất, công khai,
minh bạch, xác thực các thông tin truy xuất nguồn gốc thông qua việc ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động truy xuất nguồn gốc kết nối với “Hệ thống
truy xuất nguồn gốc nông sản” của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Cổng thông tin
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động
truy xuất nguồn gốc nông sản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo đảm
chất lượng, an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, môi trường và
chủ động hội nhập quốc tế.
II. MỤC TIÊU
- Thông tin, tuyên truyền, phổ
biến nâng cao nhận thức của xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
về lợi ích và tầm quan trọng của truy xuất nguồn gốc nông sản gắn với an toàn
thực phẩm.
- Rà soát, bổ sung danh mục
nhóm sản phẩm, hàng hóa nông sản chủ lực cần phải thực hiện truy xuất nguồn
gốc, cập nhật vào hệ thống, hình thành chuỗi truy xuất nguồn gốc nông sản.
- 100% sản phẩm, hàng hóa nông
sản được sản xuất trên địa bàn Thành phố thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa ưu
tiên triển khai truy xuất nguồn gốc, các sản phẩm, hàng hóa nông sản chủ lực,
các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP được hướng dẫn áp dụng hệ thống truy
xuất nguồn gốc.
III. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Rà soát hệ thống văn
bản pháp lý, tài liệu hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc nông sản
- Rà soát các văn bản, quy định
pháp luật về quản lý, triển khai áp dụng và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn
gốc; danh mục nhóm sản phẩm, hàng hóa nông sản chủ lực cần phải thực hiện truy
xuất nguồn gốc trên địa bàn Thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Ủy ban nhân
dân phường, xã, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp
và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: hằng năm.
2. Thông tin, tuyên
truyền, phổ biến các hoạt động truy xuất nguồn gốc nông sản
- Tổ chức hội nghị, hội thảo,
tuyên truyền, phổ biến về các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia, các hoạt động liên quan truy xuất nguồn gốc đến các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tập huấn, hướng dẫn thực hiện truy
xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa cho các cơ quan, các tổ chức, cá nhân có nhu
cầu xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản (gạo, thịt, trứng,
rau, sầu riêng, trái cây,…) trên địa bàn Thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: hằng năm.
3. Tổ chức triển khai áp
dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa nông sản cho các doanh
nghiệp trên địa bàn Thành phố
- Triển khai áp dụng hệ thống
truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm, hàng hóa nông sản có mức độ rủi ro cao,
bắt buộc thực hiện truy xuất nguồn gốc do Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan
ngang Bộ xác định; các sản phẩm, hàng hóa nông sản thuộc Danh mục sản phẩm, hàng
hóa ưu tiên triển khai truy xuất nguồn gốc của Thành phố; các sản phẩm, hàng
hóa nông sản chủ lực; các sản phẩm tham gia Chương trình OCOP và các sản phẩm,
hàng hóa khác thuộc thẩm quyền quản lý.
- Tổ chức các hoạt động hỗ trợ
xúc tiến thương mại, kết nối tiêu thụ, giới thiệu quảng bá sản phẩm, hàng hóa
nông sản cho các đơn vị tham gia thực hiện truy xuất nguồn gốc; đề xuất các
phương án khuyến khích, thu hút, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố
thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa nông sản thuộc thẩm
quyền quản lý từ nguồn lực của doanh nghiệp và các nguồn hỗ trợ khác.
- Cơ quan chủ trì: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu.
- Cơ quan phối hợp: các cơ
quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: hằng năm.
4. Nghiên cứu áp dụng
các công nghệ để nâng cao hiệu quả hoạt động truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức đặt hàng, triển khai
các đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ để phát
triển các giải pháp, công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc nông sản theo
đề xuất của các sở, ngành liên quan.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: hằng năm.
5. Triển khai hướng dẫn
kết nối với “Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản” của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Hướng dẫn kết nối hệ thống
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa nông sản của các tổ chức, cá nhân trên
địa bàn Thành phố với “Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản” của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
quốc gia.
- Phối hợp với Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để khai thác, cung cấp, tra cứu thông tin
trên “Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản” của Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia phục vụ công tác
quản lý nhà nước tại Thành phố.
- Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Sở An toàn thực phẩm, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Thời gian thực hiện: hằng năm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công; căn cứ chế độ, chính
sách, tiêu chuẩn, định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành để xây dựng dự
toán kinh phí Kế hoạch theo quy định.
Nguồn kinh phí thực hiện từ
nguồn ngân sách Nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi
trường
Chủ trì, phối hợp với sở, ngành
và các đơn vị liên quan phối hợp triển khai nhiệm vụ và giải pháp Kế hoạch truy
xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hiệu quả, phù hợp với tình
hình thực tế sản xuất nông nghiệp tại Thành phố, đồng thời tập trung một số
nội dung sau:
- Chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ,
thông tin, tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sản xuất nông
nghiệp tham gia thực hiện truy xuất nguồn gốc nông sản thông qua “Hệ thống truy
xuất nguồn gốc nông sản” của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Cổng thông tin
truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Phối hợp tổ chức kiểm tra,
giám sát việc thực hiện truy xuất nguồn gốc nông sản theo quy định.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả
thực hiện kế hoạch truy xuất nguồn gốc nông sản trên địa bàn Thành phố gửi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường khi có yêu cầu.
2. Sở An toàn thực phẩm
- Hướng dẫn, hỗ trợ, thông tin,
tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý tham gia
thực hiện truy xuất nguồn gốc nông sản thông qua “Hệ thống truy xuất nguồn gốc
nông sản” của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Cổng thông tin truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện quy định về an toàn thực phẩm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ
- Thông tin, tuyên truyền, phổ
biến các kiến thức về hoạt động truy xuất nguồn gốc và triển khai hướng dẫn các
văn bản, quy định của pháp luật về quản lý truy xuất nguồn gốc.
- Phối hợp với các sở, ngành
liên quan tổ chức đặt hàng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ để
phát triển các giải pháp, công nghệ ứng dụng trong truy xuất nguồn gốc.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan trong quản lý, kiểm tra và xử lý vi phạm về truy xuất nguồn
gốc sản phẩm, hàng hóa theo thẩm quyền.
4. Sở Tài chính phối hợp
với các cơ quan, đơn vị liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí
dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, phân cấp quản lý
ngân sách hiện hành và quy định của pháp luật có liên quan; hướng dẫn, kiểm
tra các sở, ngành, phường, xã, đặc khu có liên quan lập thủ tục hồ sơ thanh
quyết toán theo đúng quy định.
5. Sở Tư pháp phối hợp
sở ngành, đơn vị có liên quan góp ý, thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm
pháp luật về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa theo quy định.
6. Ủy ban nhân dân
phường, xã, đặc khu
- Căn cứ tình hình thực tiễn
tại địa phương triển khai thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và cơ quan liên quan thực hiện thông tin, tuyên truyền về hoạt động truy xuất
nguồn gốc trên địa bàn quản lý.
- Phối hợp với các sở, ngành và
các cơ quan có liên quan theo dõi và giám sát việc áp dụng hệ thống truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa nông sản tại địa phương.
7. Chế độ báo cáo
Định kỳ hằng năm (trước ngày 20
tháng 12) hoặc đột xuất khi có yêu cầu (nếu có), các đơn vị gửi báo cáo về Sở Nông
nghiệp và Môi trường tổng hợp.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
Thành phố, yêu cầu các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện
các nội dung đảm bảo tiến độ, kết quả theo Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện
nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có liên quan báo cáo, đề
xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để hướng dẫn giải quyết theo thẩm quyền
quy định, hoặc tổng hợp tham mưu trình Ủy ban nhân dân chỉ đạo kịp thời nếu
vượt thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TTUB: CT; PCT (BMT);
- Vp Thành ủy;
- Các sở: NNMT; KHCN; ATTP; TP; TC;
- UBND phường, xã, đặc khu;
- VPUB: CVP; PCVP (HTT);
- Phòng ĐT;
- Lưu VT, (ĐT/NMQ).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|