|
VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 97/2026/VBHN-TT-BXD
|
Hà Nội, ngày
30 tháng 9 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ CHỈ TIÊU XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
Thông tư số
01/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về
chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 02
năm 2018, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số
09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương hai
cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
Căn cứ Luật Thống kê năm 2015;
Căn cứ Nghị
định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;
Căn cứ Nghị
định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Thực hiện Quyết
định số 1393/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
quốc gia về tăng trưởng xanh;
Thực hiện Quyết
định số 403/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành
động quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2014-2020;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Phát triển đô thị;
Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Thông tư Quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng
trưởng xanh[1].
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Thông tư này quy định
các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh và hướng dẫn lập báo cáo xây dựng
đô thị tăng trưởng xanh theo các chỉ tiêu đối với các thành phố trực thuộc
Trung ương, các đô thị loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V.
2. Đối tượng áp dụng:
Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động xây dựng đô thị tăng trưởng xanh.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các
từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị tăng
trưởng xanh là đô thị đạt được tăng trưởng và phát triển kinh tế thông qua
các chính sách và hoạt động đô thị nhằm giảm những tác động có ảnh hưởng bất
lợi đối với môi trường và nguồn tài nguyên thiên nhiên.
2. Xây dựng đô thị
tăng trưởng xanh là các hoạt động xây dựng, quy hoạch đô thị; lập và thực
hiện chương trình phát triển đô thị; đầu tư phát triển đô thị hướng tới đô thị
tăng trưởng xanh.
3. Các chỉ tiêu xây
dựng đô thị tăng trưởng xanh là các chỉ tiêu được áp dụng để đánh giá thực
trạng phát triển đô thị tăng trưởng xanh hàng năm hoặc từng giai đoạn được so
sánh với hiện trạng phát triển đô thị năm cơ sở nhằm đề xuất, phê duyệt và thúc
đẩy thực hiện các chính sách, hoạt động xây dựng đô thị tăng trưởng xanh.
4. Năm cơ sở là
năm 2015, được chọn để lập báo cáo lần đầu tiên theo các chỉ tiêu hướng dẫn tại
Thông tư này.
5. Báo cáo xây dựng
đô thị tăng trưởng xanh năm cơ sở là báo cáo được xây dựng áp dụng toàn bộ
các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh cho năm cơ sở.
6. Báo cáo xây dựng
đô thị tăng trưởng xanh hàng năm là báo cáo được xây dựng áp dụng một số
chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh được lập cho năm đánh giá.
7. Báo cáo xây dựng
đô thị tăng trưởng xanh theo giai đoạn là báo cáo được lập áp dụng toàn bộ
các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh cho giai đoạn cùng kỳ với giai
đoạn của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương được hoàn thành trước
khi cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương
cho giai đoạn tiếp theo.
8. Phương án phát
triển thông thường là việc phát triển đô thị khi chưa áp dụng các chính
sách và hoạt động xây dựng đô thị tăng trưởng xanh.
Điều 3. Các chỉ
tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
Các chỉ tiêu xây dựng
đô thị tăng trưởng xanh gồm 24 chỉ tiêu được chia thành 4 nhóm. Danh mục và nội
dung các chỉ tiêu được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo
Thông tư này:
1. Nhóm chỉ tiêu kinh
tế gồm 5 chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả tăng trưởng kinh tế về sử dụng năng
lượng và tài nguyên thiên nhiên trong đầu tư xây dựng và phát triển đô thị.
2. Nhóm chỉ tiêu môi trường
gồm 10 chỉ tiêu nhằm đánh giá về chất lượng môi trường và cảnh quan đô thị, mức
độ áp dụng các giải pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả năng lượng, sử dụng năng
lượng tái tạo, bảo vệ môi trường và giảm thiểu ô nhiễm, xả thải, phát thải khí
nhà kính trong phát triển đô thị.
3. Nhóm chỉ tiêu xã hội
gồm 4 chỉ tiêu nhằm đánh giá về hiệu quả nâng cao chất lượng và điều kiện sống
của người dân đô thị.
4. Nhóm chỉ tiêu thể
chế gồm 5 chỉ tiêu nhằm đánh giá về công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của
chính quyền đô thị đối với công tác xây dựng đô thị tăng trưởng xanh.
Điều 4. Mục
đích và nguyên tắc lập báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
1. Mục đích:
a) Đề xuất các hoạt
động ưu tiên thực hiện xây dựng đô thị tăng trưởng xanh;
b) Đánh giá thẩm định
các chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư xây dựng có sử dụng nguồn vốn phục vụ
mục tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh;
c) Là cơ sở đề xuất
việc rà soát, điều chỉnh các chỉ tiêu cụ thể trong quy hoạch đô thị, chương
trình phát triển đô thị;
d) Kiểm tra, giám sát các
chương trình, kế hoạch của đô thị triển khai thực hiện chiến lược quốc gia về
tăng trưởng xanh, giảm cường độ phát thải khí nhà kính và tăng tỷ lệ sử dụng
năng lượng tái tạo, giảm tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên tại các đô thị.
2. Nguyên tắc:
a) Đảm bảo tính chính
xác, đầy đủ, kịp thời trong việc thu thập số liệu các chỉ tiêu và lập báo cáo
xây dựng đô thị tăng trưởng xanh;
b) Việc thu thập số
liệu các chỉ tiêu và lập báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh phải đảm bảo
tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 5. Thu thập
và xử lý số liệu các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
1. Nguồn số liệu cho
các chỉ tiêu được thu thập trên cơ sở báo cáo do cơ quan có thẩm quyền cung cấp
được quy định tại Điều 8 của Thông tư này.
2. Khái niệm, phương
pháp tính và các hướng dẫn đối với mỗi chỉ tiêu được quy định tại Phụ lục 2 của
Thông tư này và thực hiện thống nhất giữa các lần lập báo cáo.
3. Số liệu tính toán
các chỉ tiêu được thu thập theo kỳ công bố đối với mỗi chỉ tiêu quy định tại
Phụ lục 2 của Thông tư này. Kỳ công bố theo năm tính từ ngày 01 tháng 01 đến
ngày 31 tháng 12 của năm.
4. Số liệu tính toán
các chỉ tiêu cho báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh năm cơ sở được tính
từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm cơ sở. Báo cáo áp dụng 24 chỉ
tiêu được quy định tại Phụ lục 1 và 2 của Thông tư này.
5. Số liệu tính toán
các chỉ tiêu cho báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh hàng năm được tính từ
ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đánh giá áp dụng 18 chỉ tiêu
không bao gồm các chỉ tiêu mã số: 0201; 0206; 0301; 0302; 0304 và 0401 tại Phụ
lục 1 và 2 của Thông tư này.
6. Số liệu tính toán
các chỉ tiêu cho báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh theo giai đoạn được
tính đối với năm cuối cùng của giai đoạn. Báo cáo áp dụng 24 chỉ tiêu quy định
tại Phụ lục 1 và 2 của Thông tư này.
Điều 6. Nội
dung báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
1. Báo cáo xây dựng đô
thị tăng trưởng xanh năm cơ sở xác định hiện trạng phát triển đô thị làm cơ sở
để so sánh, đánh giá xây dựng đô thị tăng trưởng xanh trong các báo cáo tiếp
theo, xác định các bên liên quan và đề xuất, kiến nghị các vấn đề cần được ưu
tiên thực hiện.
2. Báo cáo xây dựng đô
thị tăng trưởng xanh hàng năm so sánh đối chiếu các chỉ tiêu của năm đánh giá
so với năm cơ sở, tập trung phân tích các chỉ tiêu có sự thay đổi, điểm mạnh
cần tiếp tục phát huy, vấn đề tồn tại cần được cải thiện, đề xuất một số kiến
nghị cụ thể, huy động sự tham gia có hiệu quả của các bên liên quan đã được xác
định.
3. Báo cáo xây dựng đô
thị tăng trưởng xanh theo giai đoạn đánh giá toàn diện kết quả thực hiện xây
dựng đô thị tăng trưởng xanh của giai đoạn báo cáo, tổng hợp các báo cáo hàng
năm, rà soát các chỉ đạo, định hướng, quy hoạch, chương trình phát triển đô thị
và đề xuất các kiến nghị cho giai đoạn tiếp theo.
4. Đề cương các báo cáo
được hướng dẫn tại Phụ lục 3 của Thông tư này.
Điều 7. Hoạt
động ưu tiên thực hiện xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
1. Rà soát, điều chỉnh
các chỉ tiêu quy hoạch đô thị, lồng ghép các mô hình phát triển đô thị phù hợp
với định hướng phát triển đô thị tăng trưởng xanh như đô thị xanh, đô thị kinh
tế - sinh thái, đô thị thông minh, đô thị các bon thấp và các giải pháp thuộc
các lĩnh vực ưu tiên nêu tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 của Điều này.
2. Phát triển giao
thông đô thị xanh, giao thông công cộng và các hình thức giao thông phát thải
thấp, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
3. Phát triển công
trình xanh, thân thiện môi trường.
4. Sử dụng tiết kiệm và
chống thất thoát, thất thu nước sạch.
5. Xử lý rác thải, chất
thải theo hướng giảm xả thải, phát thải, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng và
tái chế rác thải.
6. Phát triển, ứng dụng
vật liệu xây dựng và công nghệ xây dựng xanh, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
năng lượng, khuyến khích sử dụng năng lượng sạch.
7. Phát triển khu đô
thị xanh, sinh thái.
8. Tăng cường năng lực
chống chịu biến đổi khí hậu đối với các đô thị.
9. Phát triển đô thị
thông minh.
10. Đào tạo, bồi dưỡng
phát triển nguồn nhân lực cán bộ quản lý, chuyên môn các cấp về xây dựng đô thị
tăng trưởng xanh.
11. Ban hành cơ chế
chính sách, ưu tiên, ưu đãi, khuyến khích việc thực hiện các lĩnh vực ưu tiên
nêu tại khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Điều này.
Điều 8. Tổ chức
lập báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
1. Đối với thành phố
trực thuộc Trung ương
a) Ủy ban nhân dân
thành phố trực thuộc Trung ương phân công Sở Xây dựng chủ trì làm đầu mối, định
kỳ kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện. Sở Xây dựng lập kế hoạch xây
dựng báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh và tổ chức thực hiện kế hoạch sau
khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; tổng hợp các chỉ tiêu xây dựng đô
thị tăng trưởng xanh được quy định tại Phụ lục 1, 2 của Thông tư này, lập và
ban hành báo cáo;
b) Ủy ban nhân dân
thành phố trực thuộc Trung ương phân công cụ thể các cơ quan có liên quan cung
cấp và chịu trách nhiệm đối với các số liệu, dữ liệu có liên quan đúng kỳ hạn
cho cơ quan đầu mối;
c) Mẫu đề cương và nội
dung báo cáo thực hiện theo quy định tại 0 Thông tư này;
d) Sở Xây dựng có trách
nhiệm gửi báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh đến Ủy ban nhân dân thành
phố trực thuộc Trung ương, Sở Tài chính để làm cơ sở triển khai các hoạt động
quy định tại khoản 1 Điều 4 và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp trước ngày
31 tháng 3 hàng năm.
2[2]. Đối
với đô thị trực thuộc tỉnh
a) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chủ trì, phân công một đơn vị có chức năng quản lý phát triển đô thị làm
đầu mối, định kỳ kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện; triển khai thực
hiện xây dựng báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh từ năm 2020. Đơn vị đầu
mối lập kế hoạch xây dựng báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh cho từng đô
thị và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê
duyệt, tổng hợp các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh được quy định tại
Phụ lục 1, 2 của Thông tư này, lập và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
báo cáo;
b) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chủ trì, phân công cụ thể các đơn vị có liên quan cung cấp và chịu trách
nhiệm đối với các số liệu, dữ liệu có liên quan đúng kỳ hạn cho cơ quan đầu
mối;
c) Mẫu đề cương và nội
dung báo cáo thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
d) Đơn vị đầu mối có
trách nhiệm gửi báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Sở Tài chính, Sở Xây dựng để làm cơ sở triển khai các hoạt động quy
định tại khoản 1 Điều 4 và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp trước ngày 31
tháng 3 hàng năm.
Điều 9. Kinh
phí tổ chức thực hiện và lập báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
1. Kinh phí cho việc
thu thập số liệu, tính toán, phân tích và lập báo cáo xây dựng đô thị tăng
trưởng xanh năm cơ sở, báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh hàng năm và báo
cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh theo giai đoạn được cân đối, bố trí từ
nguồn ngân sách của địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật.
2. Việc lập dự toán,
quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của pháp luật có
liên quan. Dự toán chi phí được xác định và phê duyệt trên cơ sở nội dung, khối
lượng công việc phải thực hiện và khả năng chi trả của địa phương.
Điều 10. Tổ
chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo[3] các đơn vị có
liên quan tổ chức xây dựng báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh làm căn cứ
triển khai các hoạt động xây dựng đô thị tăng trưởng xanh tại các đô thị trực
thuộc.
2[4]. (được
bãi bỏ)
3[5]. Sở
Xây dựng tổ chức lập báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh; xác định rõ các
nhiệm vụ công việc cụ thể lập báo cáo, tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn (nếu có)
lập báo cáo xây dựng đô thị tăng trưởng xanh năm cơ sở và theo giai đoạn theo
quy định pháp luật hiện hành.
4. Các đô thị chủ động
đề xuất, hợp tác với các tổ chức, đơn vị, cơ quan trong nước và quốc tế để hỗ
trợ, tài trợ cho công tác đánh giá hiện trạng, lập báo cáo, theo dõi và giám
sát thực hiện các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh.
5. Bộ Xây dựng phối hợp
với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương [6] vận động các
nguồn vốn tài trợ, hỗ trợ để hướng dẫn, phổ biến và triển khai thí điểm xây
dựng đô thị tăng trưởng xanh đối với các đô thị.
6. Bộ Xây dựng chủ trì,
tổ chức triển khai, hướng dẫn, giám sát và đánh giá tình hình thực hiện báo cáo
xây dựng đô thị tăng trưởng xanh nhằm thúc đẩy thực hiện chiến lược tăng trưởng
xanh quốc gia tại các đô thị.
Điều 11[7].
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 20/02/2018.
2. Trong quá trình thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi ý
kiến về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, giải quyết./.
|
|
BỘ XÂY DỰNG
--------
|
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ/UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để đăng
Công báo);
- Cổng Thông tin ĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin ĐT Bộ Xây dựng (để đăng tải);
- Vụ Pháp chế (để đăng trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật);
- Lưu: VT, PTĐT.
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn
Tường Văn
|
PHỤ
LỤC 1
DANH
MỤC CHỈ TIÊU XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về Quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh )
|
STT
|
Mã số
|
Nhóm, tên chỉ tiêu
|
|
01. Kinh tế
|
|
1
|
0101
|
Tỷ lệ chi sử
dụng điện so với tổng chi tiêu của hộ
|
|
2
|
0102
|
Tỷ lệ thất
thoát nước sạch
|
|
3
|
0103
|
Tỷ lệ thu
ngân sách nhà nước từ sử dụng tài nguyên tự nhiên
|
|
4
|
0104
|
Tỷ lệ đầu tư
dự án mới thực hiện xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
|
|
5
|
0105
|
Tỷ lệ công
trình xây dựng nghiệm thu được cấp chứng chỉ công trình xanh
|
|
02. Môi
trường
|
|
6
|
0201
|
Diện tích đất
cây xanh công cộng bình quân đầu người khu vực nội thành, nội thị
|
|
7
|
0202
|
Diện tích mặt
nước tự nhiên đô thị suy giảm
|
|
8
|
0203
|
Tỷ lệ đường
đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử dụng
năng lượng tái tạo để chiếu sáng
|
|
9
|
0204
|
Tỷ lệ vận tải
hành khách công cộng
|
|
10
|
0205
|
Tỷ lệ phương
tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải
|
|
11
|
0206
|
Tỷ lệ đường
giao thông dành riêng cho xe đạp
|
|
12
|
0207
|
Tỷ lệ chất
thải rắn được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
|
|
13
|
0208
|
Tỷ lệ nước
thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
|
|
14
|
0209
|
Số đơn vị
hành chính cấp phường, xã chịu thiệt hại trực tiếp do biến đổi khí hậu
|
|
15
|
0210
|
Số khu vực bị
ô nhiễm môi trường nặng cần xử lý
|
|
03. Xã hội
|
|
16
|
0301
|
Tỷ lệ tăng
dân số toàn đô thị so với tỷ lệ tăng diện tích đất phi nông nghiệp
|
|
17
|
0302
|
Tỷ lệ hộ có
nhà ở kiên cố
|
|
18
|
0303
|
Tỷ lệ dân số
đô thị được cung cấp nước sạch
|
|
19
|
0304
|
Số lượng
không gian công cộng
|
|
04. Thể chế
|
|
20
|
0401
|
Quy hoạch
chung đô thị được lồng ghép các mục tiêu tăng trưởng xanh và biến đổi khí hậu
|
|
21
|
0402
|
Chiến lược,
kế hoạch hành động, chính sách cụ thể được ban hành hướng tới mục tiêu tăng
trưởng xanh và ứng phó biến đổi khí hậu
|
|
22
|
0403
|
Tỷ lệ các
dịch vụ công trực tuyến
|
|
23
|
0404
|
Tỷ lệ cán bộ
quản lý đô thị các cấp đã được đào tạo bồi dưỡng về tăng trưởng xanh
|
|
24
|
0405
|
Các chương
trình nâng cao nhận thức cộng đồng về tăng trưởng xanh và biến đổi khí hậu
|
PHỤ
LỤC 2
NỘI
DUNG CHỈ TIÊU VỀ XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về Quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh )
01. Kinh tế
0101. Tỷ lệ chi
sử dụng điện so với tổng chi tiêu của hộ
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Tỷ lệ chi sử dụng điện
so với tổng chi tiêu của hộ là số tiền và giá trị hiện vật mà hộ dân cư chi cho
dịch vụ điện so với tổng chi tiêu của hộ trong thời gian nhất định.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố: 2 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[8]
0102. Tỷ lệ
thất thoát nước sạch
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Nước sạch là nước máy
được sản xuất từ các nhà máy xử lý nước và cung cấp cho người dân, đạt tiêu
chuẩn quy định của Bộ Xây dựng.
Tỷ lệ thất thoát nước
sạch là tỷ lệ nước sạch hao hụt trong quá trình vận hành, phân phối đến các hộ
tiêu thụ.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[9]
0103. Tỷ lệ thu
ngân sách nhà nước từ sử dụng tài nguyên tự nhiên
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Tỷ lệ thu ngân sách nhà
nước từ sử dụng tài nguyên tự nhiên là chỉ tiêu cho biết tổng giá trị thu ngân
sách nhà nước từ sử dụng tài nguyên tự nhiên chiếm bao nhiêu phần trăm tổng thu
ngân sách nhà nước trong một thời kỳ trên địa bàn của toàn đô thị, tính bằng
đơn vị %.
Thu ngân sách nhà nước
trên địa bàn là toàn bộ các khoản thu mà chính quyền địa phương huy động vào
quỹ ngân sách trong một thời kỳ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước, không
bao gồm những khoản thu bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng
nộp.
Thu ngân sách nhà nước
từ sử dụng tài nguyên tự nhiên là tổng giá trị các khoản thu thuế tài nguyên và
các khoản thu từ đất gồm các nguồn thu quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g, s
khoản 1 điều 37 Luật Ngân sách nhà nước năm 2013, theo nhiệm vụ thu ngân sách
đã được phân cấp cho đô thị.
Tổng thu ngân sách nhà
nước trên địa bàn toàn đô thị là tổng thu ngân sách theo nhiệm vụ thu ngân sách
đã được phân cấp cho đô thị.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu:
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[10]
0104. Tỷ lệ đầu
tư dự án mới thực hiện xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Các dự án đầu tư thực
hiện xây dựng đô thị tăng trưởng xanh là các dự án thực hiện một hoặc nhiều các
hoạt động ưu tiên, bao gồm:
1. Phát triển giao
thông đô thị xanh, giao thông công cộng và các hình thức giao thông phát thải
thấp, hạn chế sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
2. Phát triển công
trình xanh, thân thiện môi trường.
3. Sử dụng tiết kiệm và
chống thất thoát, thất thu nước sạch.
4. Xử lý rác thải, chất
thải theo hướng giảm xả thải, phát thải, tiết kiệm năng lượng, tái sử dụng và
tái chế rác thải.
5. Phát triển, ứng dụng
vật liệu xây dựng và công nghệ xây dựng xanh, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả
năng lượng, khuyến khích sử dụng năng lượng sạch.
6. Phát triển khu đô
thị xanh, sinh thái.
7. Tăng cường năng lực
chống chịu biến đổi khí hậu đối với các đô thị.
8. Phát triển đô thị
thông minh.
Tỷ lệ đầu tư dự án mới
thực hiện xây dựng đô thị tăng trưởng xanh là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh
tổng vốn đầu tư các dự án đầu tư mới thực hiện xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
trên tổng vốn dự án đầu tư mới trên địa bàn toàn đô thị trong một thời gian
nhất định.
Dự án đầu tư mới bao
gồm các dự án đăng ký đầu tư mới và các dự án đăng ký tăng thêm vốn đầu tư.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu:
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[11]
0105. Tỷ lệ
công trình xây dựng nghiệm thu được cấp chứng chỉ công trình xanh
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Tỷ lệ công trình xây
dựng nghiệm thu được cấp chứng chỉ công trình xanh là tỷ lệ giữa số công trình
xây dựng đã nghiệm thu và được cấp chứng chỉ công trình xanh so với tổng số
công trình xây dựng được nghiệm thu trên địa bàn toàn đô thị trong khoảng thời
gian nhất định.
Công trình xây dựng
nghiệm thu là các công trình xây dựng thuộc đối tượng quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng [12].
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu:
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[13]
02. Môi trường
0201. Diện tích
đất cây xanh công cộng bình quân đầu người khu vực nội thành, nội thị
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Diện tích đất cây xanh
cộng cộng là diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở trong khu
vực nội thành, nội thị của các đô thị bao gồm: công viên, vườn hoa phục vụ một
hay nhiều đơn vị ở, toàn đô thị hoặc cấp vùng (bao gồm cả các công viên chuyên
đề); diện tích mặt nước nằm trong khuôn viên các công viên, vườn hoa, trong đó
chỉ tiêu mặt nước khi quy đổi ra chỉ tiêu đất cây xanh/người không chiếm quá
50% so với tổng chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị
ở.
Diện tích đất cây xanh
công cộng bình quân đầu người khu vực nội thành, nội thị là tỷ lệ tổng diện
tích đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị so với tổng dân số khu
vực nội thành, nội thị trong cùng một thời gian nhất định.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu:
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Điều
tra thống kê.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[14]
0202. Diện tích
mặt nước tự nhiên đô thị suy giảm
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Diện tích mặt nước tự
nhiên đô thị suy giảm là diện tích mặt nước tự nhiên đô thị bao gồm mặt nước
ao, hồ, kênh mương, sông, suối, rạch trong ranh giới hành chính của đô thị bị
suy giảm trong một thời gian nhất định do các nguyên nhân như thay đổi chức
năng sử dụng, đầu tư xây dựng công trình, lấn chiếm trái phép, sạt lở do thiên
tai, biến đổi khí hậu.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu:
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Điều
tra thống kê.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[15]
0203. Tỷ lệ
đường đô thị sử dụng các thiết bị và công nghệ tiết kiệm năng lượng hoặc sử
dụng năng lượng tái tạo để chiếu sáng
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Là tỷ lệ chiều dài các
tuyến đường được áp dụng các thiết bị và công nghệ chiếu sáng tiết kiệm năng
lượng hoặc sử dụng năng lượng tái tạo trên tổng chiều dài đường đô thị (tính từ
đường khu vực trở lên) được chiếu sáng trong ranh giới các phường, thị trấn.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu:
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[16]
0204. Tỷ lệ vận
tải hành khách công cộng
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Tỷ lệ vận tải hành
khách công cộng là tỷ lệ số lượng khách sử dụng phương tiện vận tải hành khách
công cộng trên địa bàn đô thị so với tổng nhu cầu đi lại bình quân của người
dân. Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với đô thị loại II trở lên.
Công thức tính:

Trong đó,

2. Phân tổ chủ
yếu:
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[17]
0205. Tỷ lệ
phương tiện giao thông cá nhân hạn chế phát thải
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Phương tiện giao thông
cá nhân hạn chế phát thải bao gồm xe ô tô hybrid, xe ô tô sử dụng nhiên liệu
khí tự nhiên (CNG), xe ô tô điện, xe máy điện, xe đạp điện và xe đạp và các
phương tiện giao thông cá nhân khác hạn chế phát thải.
Tỷ lệ phương tiện giao
thông cá nhân hạn chế phát thải là tỷ số phần trăm số lượng phương tiện giao
thông cá nhân hạn chế phát thải so với tổng số phương tiện cá nhân trên địa bàn
đô thị.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu:
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực thuộc
Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[18]
0206. Tỷ lệ
đường giao thông dành riêng cho xe đạp
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Tỷ lệ đường giao thông
dành riêng cho xe đạp là tỷ lệ giữa tổng chiều dài đường giao thông dành riêng
cho xe đạp và tổng chiều dài đường giao thông đô thị. Chỉ tiêu này chỉ áp dụng
đối với đô thị loại II trở lên.
Công thức tính:
Tỷ lệ đường giao thông
dành riêng cho xe đạp (%)
2. Phân tổ chủ
yếu:
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[19]
0207. Tỷ lệ
chất thải rắn được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Tỷ lệ chất thải rắn
được thu gom, vận chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
tương ứng là tỷ lệ giữa tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận
chuyển và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật so với tổng lượng chất thải
rắn phát sinh trong sinh hoạt của đô thị hàng ngày.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu:
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[20]
0208. Tỷ lệ nước
thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Nước thải là nước đã
qua sử dụng và được xả thải ra môi trường xung quanh. Xử lý nước thải là quá
trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các
thành phần có hại trong nước thải, đảm bảo nước thải ra môi trường đạt quy
chuẩn kỹ thuật về chất lượng môi trường.
Tỷ lệ nước thải được
thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật là Tổng lượng nước thải
được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định trên 80% tổng
công suất cấp nước sạch đô thị.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[21]
0209. Số đơn vị
hành chính cấp phường, xã chịu thiệt hại trực tiếp do biến đổi khí hậu
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Là tổng số các đơn vị
hành chính cấp phường, xã của đô thị chịu thiệt hại trực tiếp do tác động biến
đổi khí hậu, thiên tai như ngập lụt, triều cường, lũ quét, sạt lở đất, xâm nhập
mặn xảy ra trong năm.
2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực thuộc
Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[22]
0210. Số khu
vực bị ô nhiễm môi trường nặng cần xử lý
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Số khu vực bị ô nhiễm
môi trường nặng cần xử lý là số khu vực trong đô thị có tình trạng môi trường
bị ô nhiễm nặng gây ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của người dân cần được xử
lý cấp thiết.
2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu:
Báo cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[23]
03. Xã hội
0301. Tỷ lệ
tăng dân số toàn đô thị so với tỷ lệ tăng diện tích đất phi nông nghiệp đô
thị
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Đất phi nông nghiệp bao
gồm các loại đất quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Luật đất đai năm 2013.
Tỷ lệ tăng dân số toàn
đô thị so với tỷ lệ tăng diện tích đất phi nông nghiệp đô thị cho biết tương
quan giữa dân số và việc chuyển đổi đất phi nông nghiệp trong đô thị trong một
khoảng thời gian nhất định.
Công thức tính:

Trong đó:

2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số
liệu:
Điều tra thống kê.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[24]
0302. Tỷ lệ hộ
có nhà ở kiên cố
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Nhà ở kiên cố là nhà có
cả ba kết cấu chính: cột, mái, tường đều được làm
bằng vật liệu bền chắc.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[25]
0303. Tỷ lệ dân
số đô thị được cung cấp nước sạch
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Tỷ lệ dân số đô thị
được cung cấp nước sạch là phần trăm dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua
hệ thống cấp thống cấp nước tập trung trong tổng dân số đô thị.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[26]
0304. Số lượng
không gian công cộng
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Không gian công cộng đô
thị bao gồm: không gian sinh hoạt cộng đồng, công viên, vườn hoa, quảng trường
khu vực đi bộ (được tổ chức là không gian mở, có điểm vui chơi, giải trí phục
vụ đời sống tinh thần của dân cư đô thị).
2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Điều
tra thống kê.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[27]
04. Thể chế
0401. Quy hoạch
chung đô thị được lồng ghép các mục tiêu tăng trưởng xanh và biến đổi khí hậu
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Là các Quy hoạch chung
đô thị mà trong đó các mục tiêu về tăng trưởng xanh và ứng phó với biến đổi khí
hậu được lồng ghép trong mục tiêu, các chỉ tiêu và giải pháp quy hoạch đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố: 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[28]
0402. Chiến
lược, kế hoạch hành động, chính sách cụ thể được ban hành hướng tới
mục tiêu tăng trưởng xanh và ứng phó biến đổi khí hậu
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Chiến lược, kế hoạch
hành động, chính sách cụ thể được ban hành hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh
và ứng phó biến đổi khí hậu là các quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh [29] về việc phê
duyệt, ban hành các chiến lược, kế hoạch hành động, chính sách ưu tiên khuyến
khích hoặc quy định điều chỉnh các hành động hướng tới mục tiêu tăng trưởng
xanh và ứng phó biến đổi khí hậu.
2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[30]
0403. Tỷ lệ
dịch vụ công trực tuyến
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Dịch vụ công trực tuyến
là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác của cơ quan nhà nước được cung
cấp cho các tổ chức, cá nhân trên môi trường mạng.
a) Dịch vụ công trực
tuyến mức độ 1: là dịch vụ bảo đảm cung cấp đầy đủ các thông tin về thủ tục
hành chính và các văn bản có liên quan quy định về thủ tục hành chính đó.
b) Dịch vụ công trực
tuyến mức độ 2: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 1 và cho phép người sử dụng
tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu. Hồ sơ sau
khi hoàn thiện được gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan, tổ chức
cung cấp dịch vụ.
c) Dịch vụ công trực
tuyến mức độ 3: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và cho phép người sử dụng
điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
Các giao dịch trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện
trên môi trường mạng. Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực
hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ.
d) Dịch vụ công trực
tuyến mức độ 4: là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng
thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến. Việc trả kết quả có thể
được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử
dụng.
Chỉ tiêu này cho biết
mức độ thực hiện theo chủ trương xây dựng Chính phủ điện tử của các cơ quan Nhà
nước trong quản lý đô thị của chính quyền địa phương.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[31]
0404. Tỷ lệ cán
bộ quản lý đô thị các cấp đã được đào tạo bồi dưỡng về tăng trưởng xanh
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Đào tạo bồi dưỡng về
tăng trưởng xanh là các khóa đào tạo ngắn hạn hay định kỳ và các chương trình
nâng cao năng lực cho các cán bộ quản lý, chuyên môn có liên quan đến tăng
trưởng xanh của đô thị.
Công thức tính:

2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[32]
0405. Các
chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng về tăng trưởng xanh và biến đổi khí
hậu
1. Khái niệm,
phương pháp tính
Chương trình nâng cao
nhận thức cộng đồng về tăng trưởng xanh và biến đổi khí hậu là các chương
trình, kế hoạch, dự án, hoạt động tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực cho cộng đồng về tăng trưởng xanh và biến đổi khí hậu, được
thực hiện bởi chính quyền đô thị hoặc các tổ chức chính trị xã hội.
Đối với báo cáo xây
dựng đô thị tăng trưởng xanh theo giai đoạn, chỉ tiêu này được tính lũy kế từ
đầu giai đoạn.
2. Phân tổ chủ
yếu
3. Kỳ công bố:
- Năm;
- 5 năm.
4. Nguồn số
liệu: Báo
cáo.
5. Đơn vị chịu
trách nhiệm thu thập, tổng hợp:
- Các thành phố trực
thuộc Trung ương: Sở Xây dựng
- Các tỉnh: Sở Xây dựng[33]
PHỤ
LỤC 3
MẪU
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2018/TT-BXD ngày 05 tháng 01 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Quy định về chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng
xanh )
PHỤ
LỤC 3A. MẪU ĐỀ CƯƠNG
BÁO
CÁO XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH NĂM CƠ SỞ
1. Phần mở đầu
- Phạm vi lập Báo cáo.
- Tóm tắt, khái quát
các vấn đề chính của Báo cáo.
2. Tổng hợp các
chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh:
a) Giới thiệu chung về
đô thị:
- Tên đô thị; Tỉnh/TP
trực thuộc Trung ương; Loại đô thị.
- Diện tích toàn đô thị
(km2
);
Diện tích nội thành/nội thị (km2).
- Cơ cấu kinh tế (Công
nghiệp, Nông nghiệp, Dịch vụ); Mức tăng trưởng kinh tế trung bình (%/năm); Thu
nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/năm).
- Dân số toàn đô thị,
Dân số nội thành/nội thị (không áp dụng đối với thị trấn), Tỷ lệ đô thị hóa
(%).
- Tổng số hộ dân cư
(toàn đô thị, nội thành/nội thị); Tỷ lệ hộ nghèo (toàn đô thị, nội thành/nội
thị); Tỷ lệ hộ cận nghèo (toàn đô thị, nội thành/nội thị); Tỷ lệ lao động đang
làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (toàn đô thị).
b) Hiện trạng số liệu các
chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh của đô thị năm cơ sở.
3. Phân tích
đánh giá xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
a) Đánh giá hiện trạng
phát triển đô thị:
Đánh giá theo 4 nhóm
chỉ tiêu và 24 chỉ tiêu cụ thể hướng dẫn tại Điều 6 Thông tư này, trong đó làm
rõ:
- Xu hướng tăng trưởng
kinh tế đô thị so với định hướng tăng trưởng xanh: đánh giá tổng hợp tình hình
thực hiện những vấn đề ưu tiên trong tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
thông qua việc sử dụng, khai thác tài nguyên tại đô thị, mức tiêu thụ năng
lượng và tiêu thụ nước để đạt được kết quả tăng trưởng kinh tế, tình hình và
chất lượng đầu tư xây dựng theo hướng tăng trưởng xanh;
- Môi trường đô thị
hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh: xem xét đánh giá tác động của tăng trưởng
kinh tế đối với môi trường đô thị, tình hình chất lượng môi trường cảnh quan đô
thị, giá trị tài nguyên, diễn biến các rủi ro về thiên tai, biến đổi khí hậu và
nước biển dâng các biện pháp bảo vệ môi trường, phát huy sử dụng các nguồn năng
lượng các-bon thấp, phát thải thấp, khả năng ứng dụng các công nghệ và vật liệu
tiên tiến.
- Xã hội đô thị hướng
tới mục tiêu tăng trưởng xanh: xem xét đánh giá tác động của tăng trưởng kinh
tế đối với chất lượng và điều kiện sống dân cư đô thị, các dịch vụ tiện ích của
đô thị và khả năng tiếp cận dịch vụ phục vụ dân cư đô thị.
- Năng lực đáp ứng về
thể chế của đô thị hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh: xác định các vấn đề cần
được thực hiện trên cơ sở so sánh giữa phát triển đô thị theo phương án phát
triển thông thường và phát triển đô thị tăng trưởng xanh, (ví dụ như: các quy
định về quản lý công nghệ được áp dụng, giảm phát thải khí nhà kính, các cơ chế
ưu đãi thu hút đầu tư tăng trưởng xanh, các cơ chế khuyến khích áp dụng các
công nghệ, vật liệu tiên tiến).
b) Phân tích:
Các nội dung phân tích
cần tập trung vào một số nội dung sau:
- Thách thức cũng như
các cơ hội trong việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh đối với đô thị.
- Xác định và đánh giá
các hoạt động hiện tại có liên quan tới đô thị tăng trưởng xanh có thể phù hợp
với địa phương.
- Xác định các nguồn
lực có tính khả thi cao.
- Xác định vai trò,
nhiệm vụ cụ thể của các bên liên quan trong xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.
4. Kết luận,
kiến nghị
a) Kết luận:
b) Kiến nghị: Đề xuất
danh mục các hoạt động về xây dựng đô thị tăng trưởng xanh phù hợp với điều
kiện cụ thể của địa phương.
5. Phụ lục kèm
theo báo cáo:
- Số liệu chỉ tiêu xây
dựng đô thị tăng trưởng xanh.
- Danh mục các hoạt
động ưu tiên về xây dựng đô thị tăng trưởng xanh.
- Các tài liệu, văn bản
và các số liệu liên quan.
PHỤ
LỤC 3B. MẪU ĐỀ CƯƠNG
BÁO
CÁO XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH HÀNG NĂM
1. Phần mở đầu
- Phạm vi lập Báo cáo.
- Tóm tắt, khái quát
các vấn đề chính của Báo cáo.
2. Phân tích
đánh giá xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
So sánh đối chiếu của
các chỉ tiêu của năm đánh giá so với năm cơ sở, báo cáo xây dựng đô thị tăng
trưởng xanh hàng năm cần ngắn gọn, tập trung nêu rõ:
- Phân tích các chỉ
tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh, lưu ý các chỉ tiêu có sự thay đổi so với
năm trước xây dựng báo cáo.
- Đánh giá những kết
quả chủ yếu đạt được trong năm về xây dựng đô thị tăng trưởng xanh, trong đó
xác định các điểm mạnh, thách thức và cơ hội.
3. Kết luận,
kiến nghị, đề xuất
Các đề xuất, kiến nghị
cụ thể, huy động sự tham gia có hiệu quả của các bên liên quan tiếp tục triển
khai các hoạt động xây dựng đô thị tăng trưởng xanh.
4. Phụ lục kèm
theo báo cáo:
- Số liệu chỉ tiêu xây
dựng đô thị tăng trưởng xanh.
- Tổng hợp danh mục đề
xuất bổ sung (nếu có) các hoạt động về xây dựng đô thị tăng trưởng xanh phù hợp
với điều kiện cụ thể của địa phương.
- Các tài liệu văn bản
và các số liệu liên quan.
PHỤ
LỤC 3C. MẪU ĐỀ CƯƠNG
BÁO
CÁO XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TĂNG TRƯỞNG XANH THEO GIAI ĐOẠN
1. Phần mở đầu
- Phạm vi lập Báo cáo.
- Tóm tắt, khái quát
các vấn đề chính của Báo cáo.
2. Tổng hợp Bộ
chỉ số xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
a) Giới thiệu chung về
đô thị:
- Tên đô thị;
....................; Loại đô thị;
- Diện tích toàn đô thị
(km2 ); Diện tích
nội thành/nội thị (km2);
- Cơ cấu kinh tế (Công
nghiệp, Nông nghiệp, Dịch vụ); Mức tăng trưởng kinh tế trung bình (%/năm); Thu
nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/năm);
- Dân số toàn đô thị,
Dân số nội thành/nội thị (không áp dụng đối với thị trấn), Tỷ lệ đô thị hóa
(%);
- Tổng số hộ dân cư
(toàn đô thị, nội thành/nội thị); Tỷ lệ hộ nghèo
(toàn đô thị, nội
thành/nội thị); Tỷ lệ hộ cận nghèo (toàn đô thị, nội thành/nội thị); Tỷ lệ lao
động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (toàn đô thị).
b) Tổng hợp số liệu các
chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh của đô thị theo giai đoạn.
3. Phân tích
đánh giá xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
Báo cáo xây dựng đô thị
tăng trưởng xanh theo giai đoạn cần tập trung vào một số nội dung sau:
- Phân tích kết quả
thực hiện các chỉ tiêu, tổng hợp các báo cáo hàng năm và báo cáo năm cơ sở;
- Đánh giá toàn diện xu
hướng tăng trưởng xanh của đô thị: Phân tích các thay đổi trong xây dựng đô thị
tăng trưởng xanh thông qua các chỉ tiêu được quy định tại Thông tư này, đánh
giá sự tăng trưởng đô thị theo các nhóm như kinh tế, xã hội, môi trường và thể
chế để thấy được xu thế phát triển của đô thị, sự chuyển đổi mô hình tăng
trưởng đô thị trong giai đoạn 5 năm;
- Rà soát các chỉ đạo,
định hướng, quy hoạch, chương trình phát triển đô thị.
4. Kết luận, kiến
nghị, đề xuất
Các đề xuất, kiến nghị
cho giai đoạn tiếp theo, bao gồm:
a) Đề xuất các chỉ tiêu
cần đạt được trong giai đoạn tới; Đề xuất các nội dung cần điều chỉnh, bổ sung
tiếp tục triển khai thực hiện trong 5 năm tiếp theo;
b) Đề xuất cơ chế chính
sách nâng cao hiệu quả thực hiện các chỉ tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
trong các năm tiếp theo;
c) Đề xuất các chương
trình, kế hoạch hành động, thực hiện mục tiêu xây dựng đô thị tăng trưởng xanh
cho hàng năm, 5 năm tiếp theo và ưu tiên huy động, bố trí các nguồn lực thực
hiện xây dựng đô thị tăng trưởng xanh.
5. Các phụ lục
kèm theo báo cáo:
- Các tài liệu, văn bản
và các số liệu liên quan;
- Đề xuất danh mục các
hoạt động ưu tiên về xây dựng đô thị tăng trưởng xanh phù hợp với điều kiện cụ
thể của địa phương.