|
BỘ QUỐC PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1679/QĐ-BQP
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ
CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng; được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị
định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Chủ
nhiệm Tổng cục Chính trị tại Tờ trình số 1128/TTr-CT ngày 03 tháng 4 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực chính sách người
có công với cách mạng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Điều
2. Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
tại Quyết định này thay thế thủ tục hành chính tương ứng đã được công bố tại
Quyết định số 5132/QĐ-BQP ngày 13/10/2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc
công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực chính sách thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng.
Bãi bỏ thủ tục hành chính
số thứ tự 42 phần A Quyết định số 5132/QĐ-BQP.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều
3. Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Các đồng chí
Lãnh đạo BQP;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị trực thuộc BQP;
- Cục Chính sách - Xã hội/TCCT;
- Văn phòng BQP: CVP, PCVP(CCHC), Cổng TTĐT BQP (để đăng tải);
- Lưu: VT, CCHC. Tr135.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Hiền
|
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC
CHÍNH SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
QUỐC PHÒNG
(Kèm theo Quyết định số:
1679/QĐ-BQP ngày 08 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ quốc phòng
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Danh mục thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực chính sách người có công với cách mạng
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
cấp trung ương
|
|
1
|
1.013193
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung
thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công đang tại ngũ, công tác
|
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu
|
Chính sách
|
Tư lệnh hoặc Chính ủy
Quân khu (đối tượng thuộc Quân khu quản lý); Cục trưởng Cục Chính sách - Xã hội
(đối tượng thuộc các đơn vị còn lại)
|
II. Danh mục thủ tục
hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực chính sách người có công với cách mạng thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Lý do bãi bỏ thủ tục hành chính
|
|
1
|
1.013195
|
Thủ tục sửa đổi, bổ sung
thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công đã chuyển ra
|
Chính sách
|
Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung
|
Trùng nội dung với “Thủ tục sửa đổi, bổ sung
thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công” (mã TTHC: 1.010826) được ban
hành theo Quyết
định số 320/QĐ-BNV ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố TTHC được sửa đổi, bổ
sung lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CHÍNH
SÁCH NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ QUỐC
PHÒNG
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công đang tại
ngũ, công tác
* Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người có công làm đơn đề nghị để đính chính thông tin gửi
cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hồ sơ người có công.
Bước 2. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cấp trung đoàn và tương
đương trở lên trong thời gian 07 ngày kể từ ngày nhận đủ các giấy tờ quy định,
có trách nhiệm:
- Kiểm tra, khai thác,
sử dụng thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế căn cước
công dân hoặc căn cước. Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai
thác không đầy đủ, không chính xác thì yêu cầu người có công bổ sung bản sao có
chứng thực căn cước công dân hoặc căn cước để hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn
không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ; đồng thời hướng dẫn người
có công liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
- Có văn bản kèm theo bản
sao lý lịch đảng viên khi được kết nạp vào Đảng (nếu là đảng viên) và bản sao
lý lịch cán bộ hoặc lý lịch quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng, người
làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ do đơn vị đang quản lý
và giấy tờ người có công cung cấp, đề nghị theo phân cấp (cấp sư đoàn và tương đương
trong thời gian 03 ngày), gửi đến cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ nơi quản
lý hồ sơ người có công.
Bước 3. Cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ nơi quản lý hồ sơ
người có công, trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được giấy tờ theo quy định,
có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trong hồ sơ người có công, có văn
bản kèm theo giấy
tờ quy định và bản sao giấy tờ đề nghị sửa đổi, bổ sung thông tin gửi cơ quan
có thẩm quyền giải quyết quy định tại điểm a khoản 2 Điều 130 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Cơ quan chính trị đơn vị trực
thuộc Bộ trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản sửa đổi, bổ sung
của cơ quan có thẩm quyền, có văn bản kèm theo các giấy tờ nêu trên, báo cáo Tư lệnh hoặc Chính ủy
Quân khu ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung thông tin trong hồ sơ người có
công theo Mẫu số 75 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP (sau đây gọi là quyết định sửa
đổi, bổ sung thông tin trong hồ sơ người có công) đối tượng thuộc Quân khu quản
lý, gửi quyết định đã sửa đổi về Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị; đối
tượng thuộc các đơn vị còn lại, báo cáo theo phân cấp, gửi đến Cục Chính sách -
Xã hội/Tổng cục Chính trị.
Bước 4. Cục Chính sách - Xã hội/Tổng cục Chính trị trong thời gian
05 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, hồ sơ theo quy định, có trách nhiệm kiểm
tra; Cục trưởng Cục Chính sách - Xã hội ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung
thông tin trong hồ sơ người có công; sửa đổi thông tin trong hồ sơ điện tử và gửi
hồ sơ, quyết định đã sửa đổi về cơ quan, đơn vị đề nghị để quản lý, thực hiện.
* Cách thức thực hiện: Qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tiếp.
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị sửa đổi, bổ
sung thông tin trong hồ sơ người có công (Mẫu số 26 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
- Bản sao lý lịch đảng
viên (nếu là đảng viên).
- Bản sao lý lịch cán bộ hoặc
lý lịch quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng, người làm việc trong tổ
chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
- Văn bản đề nghị theo quy
định.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thời hạn giải quyết: 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị (thời gian cụ thể
quy định tại từng bước của quy trình thực hiện).
* Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cá nhân.
* Cơ quan thực hiện
thủ tục hành chính:
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền quyết định: Tư lệnh hoặc Chính ủy Quân khu (đối tượng thuộc Quân khu quản
lý); Cục trưởng Cục Chính sách - Xã hội (đối tượng thuộc các đơn vị còn lại).
- Cơ quan hoặc người có thẩm
quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cấp trung đoàn và
tương đương trở lên.
- Cơ quan phối hợp (nếu
có): Cơ quan chính trị đơn vị trực thuộc Bộ.
* Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Quyết định về việc
sửa đổi, bổ sung thông tin trong hồ sơ người có công (Mẫu số 75 Phụ lục
I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
* Lệ phí: Không.
* Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung
thông tin trong hồ sơ người có công (Mẫu số 26 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP).
* Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Thực hiện
theo quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 130 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP:
- Trường hợp áp dụng: Người
có công đề nghị sửa đổi, bổ sung những thông tin sau: họ, tên, chữ đệm; ngày,
tháng, năm sinh; quê quán của người có công hoặc thân nhân của họ ghi trong hồ
sơ người có công để phù hợp với giấy tờ về hộ tịch.
- Nguyên tắc: Cơ quan, đơn
vị nào cấp giấy tờ thì cơ quan đó có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung thông tin; cơ
quan, đơn vị quản lý hồ sơ căn cứ văn bản sửa đổi, bổ sung thông tin của cơ
quan có thẩm quyền để thực hiện sửa đổi, bổ sung thông tin trong hồ sơ đang quản
lý; trường hợp không xác định được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền sửa đổi, bổ
sung thông tin thì cơ quan, đơn vị quản lý hồ sơ chịu trách nhiệm sửa đổi, bổ
sung thông tin trong quyết định hưởng trợ cấp ưu đãi.
* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH ngày 09/12/2020 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh
Ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ
quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Thông tư số 55/2022/TT-BQP ngày 27/7/2022 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với người
có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng;
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư,
Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách.
Mẫu số 26
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Sửa đổi, bổ sung thông
tin trong hồ sơ………….1…………….
Kính gửi: ………2……………..
Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………….
Ngày tháng năm sinh:……………………………………………… Nam/Nữ:………………………
CCCD/CC số………….. Ngày cấp………………………. Nơi cấp ………………………………..
Quê quán: ………………………………………………………………………………………………
Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………………………………………………………………..
Thuộc diện người có công3:
………………………………………………………………………….
Thông tin đang ghi trong hồ
sơ: ……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
Thông tin đề nghị sửa đổi,
bổ sung:………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………../.
|
…., ngày... tháng... năm...
Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền4
Ông (bà)………………. hiện thường trú
tại…………… và có chữ ký trên bản khai là đúng.
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký, dấu)
Họ và tên
|
.... ngày... tháng... năm...
Người khai
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
____________________
Ghi chú:
1 Ghi rõ tên hồ sơ người có công (ví dụ: hồ sơ liệt sĩ, hồ sơ thương binh...).
2 Đối với hồ sơ do ngành LĐTBXH (nay là ngành Nội vụ) quản lý
thì gửi Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ. Đối với hồ sơ do quân đội, công an đang quản lý thì gửi cơ
quan, đơn vị quản lý hồ sơ.
3 Ghi rõ diện đối tượng người có công (thương binh, bệnh binh...).
Trường hợp không phải là người có công phải ghi rõ mối quan hệ với người có
công.
4 Đối với hồ sơ do ngành LĐTBXH (nay là ngành Nội vụ) quản lý
thì UBND cấp xã nơi người đề nghị thường trú xác nhận. Đối với hồ sơ do quân đội,
công an đang quản lý thì gửi cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp xác nhận.