|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 05/2026/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI
NGHỊ ĐỊNH SỐ 289/2025/NĐ-CP NGÀY 06 THÁNG 11 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN
THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 197/2025/QH15 NGÀY 17 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ MỘT
SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC BIỆT TẠO ĐỘT PHÁ TRONG XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THI HÀNH
PHÁP LUẬT
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của
Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15
ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn thực
hiện một số nội dung tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc
hội về một số cơ chế chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức
thi hành pháp luật, bao gồm:
1. Danh mục nhiệm vụ, hoạt
động, định mức khoán chi trong xây dựng, thẩm định thông tư, thông tư liên tịch
do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, ban hành.
2. Lập dự toán, quản lý, sử
dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
3. Thẩm quyền quyết định,
điều chỉnh nội dung chi, định mức chi; tiêu chí thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn;
mức thù lao, thuê khoán trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch được phân công chủ trì xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, ban hành
(sau đây gọi là đơn vị chủ trì soạn thảo).
2. Vụ Pháp chế hoặc đơn vị
được Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phân công nhiệm vụ chủ trì thẩm
định thông tư, thông tư liên tịch do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo (sau đây gọi
là đơn vị chủ trì thẩm định).
3. Các đơn vị thuộc Bộ và
tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây
dựng, ban hành hoặc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, hoạt động xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật (sau đây gọi là đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan).
Điều
3. Danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong soạn thảo thông tư,
thông tư liên tịch do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì xây dựng, ban hành
1. Định mức khoán chi cho
từng nhiệm vụ, hoạt động trong soạn thảo thông tư thực hiện theo Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Định mức khoán chi cho
từng nhiệm vụ, hoạt động trong soạn thảo thông tư liên tịch thực hiện theo Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Định mức khoán chi
trong trường hợp xây dựng thông tư, thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung thực hiện
như sau:
a) Thông tư, thông tư liên
tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 thông tư, thông tư liên tịch trở lên
thì áp dụng bằng tổng mức chi cho xây dựng 01 thông tư, thông tư liên tịch
tương ứng theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Thông tư, thông tư liên
tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 thông tư, thông tư liên tịch thì áp dụng
bằng 60% tổng mức chi cho xây dựng 01 thông tư, thông tư liên tịch tương ứng
theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Định mức khoán chi cho
thông tư, thông tư liên tịch bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ thông tư,
thông tư liên tịch áp dụng bằng 30% tổng mức chi cho xây dựng 01 thông tư,
thông tư liên tịch tương ứng theo định mức quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
4. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân
sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng pháp luật
1. Việc lập dự toán, quản
lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm thực
hiện các nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện
theo quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP,
Luật Ngân sách nhà nước và văn bản pháp luật
có liên quan.
2. Việc lập dự toán thực
hiện như sau:
a) Hằng năm, căn cứ chương
trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật trong năm, chương trình được điều chỉnh,
bổ sung đã được phê duyệt và quy định tại Thông tư này, đơn vị chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm lập dự toán kinh phí soạn thảo, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật
và chi phí trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động liên quan cho các đơn vị
liên quan theo định mức khoán chi quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Thẩm quyền phê duyệt,
điều chỉnh dự toán của từng nhiệm vụ, hoạt động (thực hiện theo quy định về
phân cấp quản lý tài chính của Bộ)
- Đối với các Cục: Cục trưởng
đơn vị chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phê duyệt, điều chỉnh dự toán của từng
nhiệm vụ, hoạt động theo quy định tại điểm a khoản này.
- Đối với các Vụ, Văn
phòng Bộ: Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm phê duyệt, điều chỉnh dự toán của từng
nhiệm vụ, hoạt động theo quy định tại điểm a khoản này.
c) Trên cơ sở văn bản đề
nghị lập, bổ sung dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước, các Cục có trách nhiệm gửi dự toán cho Vụ Kế hoạch, Tài chính; các Vụ
có trách nhiệm gửi dự toán cho Văn phòng Bộ để tổng hợp vào dự toán ngân sách hằng
năm của Bộ.
Hồ sơ dự toán gồm có:
Chương trình, kế hoạch công tác (định kỳ, chuyên đề, đột xuất, kế hoạch soạn thảo
chi tiết) về xây dựng pháp luật của đơn vị đã được giao ở văn bản cấp trên hoặc
đã được Lãnh đạo Bộ quyết định, phê duyệt; dự toán theo quy định tại điểm a khoản
này.
3. Việc quản lý, sử dụng
kinh phí thực hiện như sau:
a) Đơn vị chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm thanh toán kinh phí thẩm định cho đơn vị chủ trì thẩm định, chi
phí trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, hoạt động liên quan cho các đơn vị liên quan
theo tỷ lệ, định mức quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP,
Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và dự toán đã được phê duyệt;
b) Đơn vị chủ trì thực hiện
nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này có trách nhiệm bàn giao
sản phẩm của nhiệm vụ, hoạt động đó cho đơn vị chủ trì soạn thảo để thực hiện
quyết toán kinh phí.
4.
Thanh toán và quyết toán kinh phí
Đơn vị chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm lập hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí. Hồ sơ thanh toán, quyết
toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và hướng dẫn
các sản phẩm của từng hoạt động, nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP, Phụ lục I, Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này.
Sản phẩm của từng hoạt động,
nhiệm vụ là sản phẩm cuối cùng của từng giai đoạn xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật.
Điều
5. Thẩm quyền quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi; tiêu chí thuê
chuyên gia, tổ chức tư vấn; mức thù lao, thuê khoán trong xây dựng văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Người đứng đầu đơn vị
chủ trì soạn thảo quyết định, điều chỉnh nội dung chi, định mức chi cụ thể đối
với từng nhiệm vụ, hoạt động bảo đảm tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp
của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng nhu cầu thực tế phát sinh; không vượt quá tổng
mức chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
quyết số 197/2025/QH15, mức khoán cao nhất
của khung định mức chi theo từng nhiệm vụ, hoạt động tương ứng quy định tại các
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP
và Phụ lục I, Phụ lục II Thông tư này.
2. Người đứng đầu đơn vị
chủ trì soạn thảo hoặc đơn vị chủ trì thẩm định quyết định:
a) Tiêu chí thuê chuyên gia,
tổ chức tư vấn, trừ trường hợp pháp luật liên quan có quy định khác. Định mức
khoán chi cho thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn thực hiện theo quy định tại Phụ lục
VIII ban hành kèm theo Nghị định số 289/2025/NĐ-CP;
b) Mức thù lao, thuê
khoán, cách thức hợp tác theo phương thức đặt hàng, giao nhiệm vụ hoặc phương
thức khác phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 289/2025/NĐ-CP.
Điều
6. Tổ chức thẩm định và danh mục nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong
thẩm định dự thảo thông tư, thông tư liên tịch
1. Việc thẩm định thông
tư, thông tư liên tịch thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị
định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều và biện pháp để tổ chức thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP
a) Trường hợp thành lập Hội
đồng thẩm định theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
trên cơ sở đề xuất của đơn vị chủ trì thẩm định, bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và
phù hợp với tính chất, phạm vi điều chỉnh và mức độ phức tạp của dự thảo thông
tư, thông tư liên tịch;
b) Trường hợp tự thẩm định,
tổ chức cuộc họp thẩm định hoặc lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản do người đứng
đầu đơn vị chủ trì thẩm định quyết định.
2. Định mức khoán chi đối
với hoạt động thẩm định như sau:
a) Kinh phí thực hiện hoạt
động của Hội đồng thẩm định, tổ chức cuộc họp thẩm định được bố trí theo phương
thức khoán chi trên sản phẩm hoàn thành là báo cáo thẩm định, gắn với quyết định
thành lập Hội đồng thẩm định, Giấy mời tổ chức cuộc họp thẩm định;
b) Định mức khoán chi đối
với hoạt động của Hội đồng thẩm định, tổ chức cuộc họp thẩm định bao gồm toàn bộ
các nội dung chi phục vụ hoạt động thẩm định, gồm: Chi cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch,
Ủy viên, Thư ký Hội đồng, người chủ trì, thành viên, thư ký cuộc họp thẩm định;
chi lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có); chi tổ chức họp, nghiên cứu
hồ sơ, lập báo cáo thẩm định; các nội dung chi cần thiết khác phục vụ trực tiếp
cho hoạt động thẩm định.
Trường hợp tự thẩm định, định
mức khoán chi đối với hoạt động thẩm định bao gồm toàn bộ các nội dung chi phục
vụ cho hoạt động thẩm định, gồm: chi lấy ý kiến chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu
có); chi nghiên cứu hồ sơ, lập báo cáo thẩm định.
c) Mức khoán chi đối với
hoạt động thẩm định thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
Điều
7. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế hoạch, Tài chính
có trách nhiệm hướng dẫn lập kế hoạch dự toán ngân sách; tổng hợp báo cáo cấp
có thẩm quyền về dự toán, phương án phân bổ ngân sách nhà nước cho hoạt động
xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch.
2. Văn phòng Bộ có trách
nhiệm tổ chức quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán theo quy định đối với
kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật giao cho Văn phòng Bộ quản lý.
3. Đơn vị chủ trì soạn thảo
có trách nhiệm
a) Bảo đảm tiến độ, chất
lượng sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động; chịu trách nhiệm về nội dung, tính
chính xác của hồ sơ, tài liệu trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, hoạt động;
b) Quản lý, sử dụng nguồn
ngân sách được giao, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch đúng quy định của
pháp luật; tổ chức thực hiện việc chi trả đầy đủ, công khai, minh bạch, đúng
quy định cho các đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ quy định tại Nghị định số 289/2025/NĐ-CP và Phụ lục I, Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
8. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực
từ ngày 31 tháng 3 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ
trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc
Bộ và đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
3. Trong quá trình thực hiện,
nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
- Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ VHTTDL;
- Lưu: VT, PC, KL(200).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI CHO XÂY DỰNG THÔNG TƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Sản phẩm
|
Tỷ lệ
|
Định mức tối đa
|
Đơn vị, người chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động
|
|
|
Mức chi cho xây dựng,
soạn thảo, thẩm định, ban hành Thông tư
|
100%
|
350
|
|
|
I
|
Soạn thảo thông tư
|
Hồ sơ dự thảo Thông tư
|
80%
|
280
|
Đơn vị chủ trì soạn thảo
|
|
II
|
Thẩm định dự thảo
Thông tư[1]
|
Báo cáo thẩm định
|
12%
|
42
|
Đơn vị chủ trì thẩm định
|
|
III
|
Các hoạt động khác
|
8%
|
28
|
|
|
1
|
Thẩm định, phê duyệt dự
toán, thanh quyết toán kinh phí xây dựng Thông tư
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp, thẩm định báo
cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
|
2%
|
7
|
Bộ phận được phân công
thực hiện thuộc Vụ Kế hoạch, Tài chính
|
|
1.2
|
Rà soát, thẩm định phê
duyệt dự toán, thanh quyết toán
|
2%
|
7
|
Người được phân công thực
hiện thuộc Phòng Tài vụ - Văn phòng Bộ/ Bộ phận kế toán của Cục
|
|
2
|
Rà soát, trình Lãnh đạo
Bộ ký ban hành Thông tư
|
Thông tư được ký ban hành
|
1%
|
3,5
|
Bộ phận giúp việc cho
Lãnh đạo Bộ
|
|
3
|
Phê duyệt, ban hành
Thông tư
|
Thông tư được ký ban hành
|
2,5%
|
8,75
|
Lãnh đạo Bộ
|
|
4
|
Rà soát kỹ thuật, phát
hành Thông tư
|
Thông tư được ký ban hành
|
0,5%
|
1,75
|
Bộ phận Văn thư - Văn
phòng Bộ
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH
MỨC KHOÁN CHI CHO XÂY DỰNG THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 05/2026/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Đơn vị tính: triệu đồng
|
STT
|
Nhiệm vụ, hoạt động
|
Sản phẩm
|
Tỷ lệ
|
Định mức tối đa
|
Cơ quan, đơn vị, người chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động
|
|
|
Mức chi cho xây dựng,
soạn thảo, thẩm định, ban hành Thông tư liên tịch
|
100%
|
350
|
|
|
I
|
Liên tịch xây dựng,
soạn thảo, ban hành Thông tư liên tịch[1]
|
30%
|
105
|
Cơ quan liên tịch soạn thảo
|
|
II
|
Chủ trì xây dựng, soạn
thảo thông tư liên tịch
|
Hồ sơ dự thảo Thông tư
liên tịch
|
50%
|
175
|
Đơn vị chủ trì soạn thảo
|
|
III
|
Thẩm định dự thảo
Thông tư liên tịch[2]
|
Báo cáo thẩm định
|
12%
|
42
|
Đơn vị chủ trì thẩm định
|
|
IV
|
Các hoạt động khác
|
8%
|
28
|
|
|
1
|
Thẩm định, phê duyệt dự
toán, thanh quyết toán kinh phí xây dựng Thông tư liên tịch
|
|
|
|
|
1.1
|
Tổng hợp, thẩm định báo
cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí
|
2%
|
7
|
Bộ phận được phân công thực hiện thuộc Vụ Kế hoạch, Tài
chính
|
|
1.2
|
Rà soát, thẩm định phê
duyệt dự toán, thanh quyết toán
|
2%
|
7
|
Người được phân công thực hiện thuộc Phòng Tài vụ - Văn
phòng Bộ/ Bộ phận kế toán của Cục
|
|
2
|
Rà soát, trình Lãnh đạo
Bộ ký ban hành Thông tư liên tịch
|
Thông tư liên tịch được
ký ban hành
|
1%
|
3,5
|
Bộ phận giúp việc cho Lãnh đạo Bộ
|
|
3
|
Phê duyệt, ban hành
Thông tư liên tịch
|
Thông tư liên tịch được
ký ban hành
|
2,5%
|
8,75
|
Lãnh đạo Bộ
|
|
4
|
Rà soát kỹ thuật, phát
hành Thông tư liên tịch
|
Thông tư liên tịch được
ký ban hành
|
0,5%
|
1,75
|
Bộ phận Văn thư - Văn phòng Bộ
|
[1] Đơn
vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như
thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp thẩm định, Hội đồng thẩm
định (nếu có).
[1] Trường
hợp 02 cơ quan liên tịch trở lên thì định mức khoán chi ở mục này được chia đều
cho các cơ quan.
[2] Đơn
vị chủ trì thẩm định chủ động sử dụng kinh phí thẩm định cho các hoạt động như
thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn (nếu có), tổ chức họp thẩm định, Hội đồng thẩm
định (nếu có).