|
BỘ VĂN
HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
821/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội,
ngày 10 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG
TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ
TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị
định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định
thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử và Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phát thanh truyền hình và thông tin
điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các thủ tục
hành chính được công bố tại Quyết định này thay thế thủ tục hành chính tương
ứng đã công bố tại Quyết định số 682/QĐ-BVHTTDL
ngày 14/3/2025, Quyết định số 2069/QĐ-BVHTTDL
ngày 19/6/2025, Quyết định số 4508/QĐ-BVHTTDL
ngày 28/11/2025, Quyết định số 5001/QĐ-BVHTTDL
ngày 30/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phát thanh, truyền hình
và thông tin điện tử, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố TW;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các Sở VHTTDL, Sở VHTT;
- Lưu: VT, PTTHTTĐT, D.100.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC PHÁT THANH TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG
QUẢN LÝ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
(Kèm
theo Quyết định số 821/QĐ-BVHTTDL ngày 10 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục
TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
1.004266
|
Cấp giấy
phép sản xuất kênh chương trình trong nước
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 2/4/2026 của Chính
phủ
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
2.
|
1.004213
|
Cấp lại
giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
3
|
1.002008
|
Cấp giấy
phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
4
|
1.000030
|
Sửa đổi,
bổ sung giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
5
|
1.004231
|
Cấp lại
giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
6
|
1.000819
|
Cấp giấy
chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
7
|
1.004330
|
Cấp giấy
phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
8
|
1.004321
|
Sửa đổi,
bổ sung giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
9
|
1.007233
|
Cấp lại
giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
10
|
2.001082
|
Cấp giấy
phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
11
|
2.002181
|
Cấp giấy
phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
12
|
1.002029
|
Cấp giấy
phép cung cấp trò chơi điện tử G1 trên mạng
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
13
|
2.001677
|
Cấp quyết
định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
14
|
1.002019
|
Sửa đổi,
bổ sung Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
II
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1.
|
2.002772
|
Cấp giấy
xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,G3,G4 trên mạng
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 2/4/2026 của Chính
phủ
|
PTTH & TTĐT
|
Sở VHTTDL /Sở VHTT
|
|
2.
|
2.002739
|
Sửa đổi,
bổ sung giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,G3,G4 trên mạng
|
PTTH & TTĐT
|
Sở VHTTDL /Sở VHTT
|
2. Danh mục
TTHC bị bãi bỏ
|
TT
|
Mã số TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQPPL quy định sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1.
|
2.001106
|
Thủ tục
cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 2/4/2026 của Chính
phủ
|
PTTH & TTĐT
|
Cục PTTH & TTĐT
|
|
2.
|
2.001167
|
Thủ tục
cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
|
3
|
1.004255
|
Thủ tục
cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
|
|
4
|
1.002011
|
Thủ tục
cấp lại quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
|
|
5
|
1.004104
|
Thủ tục
cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
|
II
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1.
|
2.001087
|
Thủ tục
cấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 2/4/2026 của Chính
phủ
|
PTTH & TTĐT
|
Sở VHTTDL /Sở VHTT
|
|
2.
|
1.001988
|
Thủ tục
cấp lại giấy chứng nhận cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2,G3,G4 trên mạng
|
|
3
|
2.002740
|
Thủ tục
cấp lại giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,G3,G4 trên mạng
|
|
4
|
2.002774
|
Thủ tục
cấp lại giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
|
|
|
|
III
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
|
|
1.
|
1.013795
|
Thủ tục
cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử công cộng
|
Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 2/4/2026 của Chính
phủ
|
PTTH & TTĐT
|
UBND cấp xã
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
1.
Thủ tục cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước
a) Trình tự
thực hiện
- Cơ quan
báo chí được cấp giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình có nhu cầu gửi hồ
sơ về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử).
- Trong thời
hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL có trách
nhiệm xét cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước. Trường hợp không
cấp Giấy phép, Bộ VHTTDL có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước theo mẫu số 12/SXCT ban hành kèm theo
Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016;
(2) Đề án
sản xuất kênh chương trình trong đó nêu rõ: Mục đích sản xuất; tên gọi, biểu
tượng (lôgô); tôn chỉ, mục đích kênh chương trình; nội dung kênh chương trình;
độ phân giải hình ảnh của kênh chương trình; khung chương trình dự kiến trong
01 (một) tháng; đối tượng khán giả; năng lực sản xuất kênh chương trình (gồm:
Nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính); quy trình tổ chức sản xuất
và quản lý nội dung kênh chương trình; phương thức kỹ thuật phân phối kênh
chương trình đến các đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình; hiệu quả
kinh tế xã hội của kênh.
Trường hợp
kênh chương trình là sản phẩm liên kết, Đề án sản xuất kênh chương trình phải
cung cấp các thông tin về sản phẩm liên kết, gồm: Địa chỉ, năng lực của đối tác
liên kết; hình thức liên kết; quyền và nghĩa vụ các bên tham gia liên kết;
(3) Văn bản
phê duyệt Đề án sản xuất kênh chương trình của cơ quan chủ quản đối với các cơ
quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các Bộ, ngành; đối
với các cơ quan báo chí Trung ương, Đề án sản xuất phải được người đứng đầu cơ
quan báo chí phê duyệt;
Trường hợp
đề nghị cấp Giấy phép sản xuất nhiều kênh chương trình, đơn vị đề nghị cấp Giấy
phép phải làm Đề án riêng đối với từng kênh chương trình cụ thể.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền
hình.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước theo mẫu số 12/SXCT ban hành kèm theo
Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày
30/6/2016.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4
năm 2016;
- Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016
của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư
số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký,
Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo
quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
- Thông tư
số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng
6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ
khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo
nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ HOẠT ĐỘNG
PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày tháng
năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tên cơ
quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình (viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………….
- Địa chỉ
trụ sở chính: …………………………………………………….
- Điện
thoại: ………………………. - Fax: ………………………………
- Email (nếu
có): ………………………………………………………….
- Website
(nếu có): ………………………………………………………..
- Giấy phép
hoạt động phát thanh/ truyền hình số…do…cấp ngày…….tháng …….năm.
- Số Giấy
phép sản xuất kênh chương trình (phát thanh/ truyền hình) trong nước….do…..cấp
lần…..ngày…..tháng…..năm….(áp dụng trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép sửa
đổi, bổ sung).
2. Đề nghị
cấp phép sản xuất kênh chương trình trong nước (ghi rõ phát thanh hoặc
truyền hình): …………………………………………………..
2.1. Tên
kênh chương trình: ……………………………………………….
2.2. Biểu
tượng kênh chương trình: ...……………….……………………
2.3. Tôn
chỉ, mục đích kênh chương trình: ...…………………………….
2.4. Ngôn
ngữ thể hiện: ..……………….………………………............
2.5. Đối
tượng phục vụ: ...……………….………………………...........
2.6. Thời
gian phát sóng (từ ..... giờ đến ….. giờ):…………………………
2.7. Thời
lượng phát sóng (Số giờ/ ngày): ...………………………………
2.8. Thời
lượng chương trình tự sản xuất trung bình trong một ngày:
- Phát lần 1
(phát mới): ………………………………………………..
- Phát lại:
………………………………………………………………..
2.9. Thời
lượng chương trình phát lần 1 (phát mới) trong một ngày: ……..
2.10. Cấu
tạo khung chương trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2.11. Đặc
điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Độ phân
giải hình ảnh kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu vào ô phù
hợp)
(Ghi rõ độ
phân giải hình ảnh nếu chọn "khác") ........................................
- Âm thanh
kênh chương trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ định
dạng âm thanh nếu chọn
"khác").........................................
2.12. Đặc
điểm nội dung kênh chương trình:
(Tên cơ
quan báo chí) bảo đảm nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình theo
các định dạng đề xuất tại điểm 2.11 là hoàn toàn giống nhau.
3. Thông tin
về đối tác liên kết sản xuất kênh chương trình (áp dụng đối với trường hợp
kênh chương trình có hoạt động liên kết):
3.1. Tên đối
tác liên kết: …………………………………………………
3.2. Địa chỉ
đối tác liên kết: ……………………………………………….
- Điện
thoại: ………………………. - Fax: …………………………
3.3. Số Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư của đối tác liên kết:
..........
Ngày cấp:
......................................... Nơi cấp:
....................................
3.4. Người
đại diện theo pháp luật của đối tác liên kết:
Họ và
tên:.......................Sinh ngày:........................ Quốc
tịch:............
Số chứng
minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:.......................................
Ngày cấp:
....................................... Nơi cấp: .......................................
Chức danh:
..................................
Địa chỉ liên
lạc: ................................. Số điện thoại: ……………......
3.5. Năng
lực của đối tác liên kết để thực hiện hoạt động liên kết:
a) Nguồn lực
tài chính:
b) Nhân sự
(Nêu cụ thể
số lượng người tham gia trực tiếp sản xuất kênh chương trình liên kết gồm quay
phim, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật):
|
Đối tác liên kết
|
Tổng số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chính trị
|
Ngoại ngữ
|
|
Trên Đại học
|
Đại học
|
Sơ cấp
|
Trung cấp
|
Cao cấp
|
Đại học
|
Chứng chỉ
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6. Điều
kiện cơ sở vật chất kỹ thuật (Trường quay: Diện tích; Số lượng máy quay; Số
lượng phòng dựng, bàn dựng, bàn trộn tiếng…): ……………….
3.7. Hình
thức liên kết:……………………………………………………
3.8. Quyền
và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết: ……………………
4. Địa điểm
sản xuất kênh chương trình:……………………………….
5. Quy trình
tổ chức sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình: ….............................................................................................................................
6. Địa điểm
đặt phòng tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các
đơn vị sử dụng kênh chương trình:………………..
7. Phương
thức cung cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: (Đánh dấu
vào ô trống
phù hợp)
8. Loại hình
dịch vụ cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù
hợp)
|
Dịch vụ
truyền hình mặt đất kỹ thuật số
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ tương tự
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ số
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ IPTV
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình qua vệ tinh
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình di động
|
|
|
Dịch vụ
phát thanh, truyền hình trên mạng Internet
|
|
|
Khác
|
|
......(Ghi
rõ trong trường hợp thuộc điền "khác").........
9. Kinh phí
hoạt động:
- Kinh phí
ban đầu: ……………………………………………...............
- Kinh phí
hoạt động thường xuyên:. ...........................…………………
+ Năm 1:
…………………………………………………………………..
+ Năm 2:
......................................................................................................
10. Các nội
dung khác (nếu có)
11. Người
chịu trách nhiệm nội dung kênh chương trình:
11.1. Họ và
tên: ……………………………………………………………
11.2. Chức
danh (Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập/ Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/
Giám đốc, Phó Giám đốc):.......................................................
12. Tài liệu
kèm theo:
(1)..........................................
(2)..........................................
13. Cam
kết
(Tên cơ quan
báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) xin cam kết:
13.1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu
trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/ tranh chấp (tên cơ
quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
13.2. Nếu
được cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/ truyền hình trong
nước, (tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) cam kết
thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí và các quy định ghi trong giấy
phép được cấp./.
|
Xác nhận của cơ quan chủ quản
(Đối với các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các Bộ, ngành)
(Ký tên đóng dấu)
|
Người đứng đầu cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/
truyền hình
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- Lưu:
|
|
Ghi chú: Các
nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
2.
Thủ tục cấp lại Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước
a) Trình tự
thực hiện
- 90 ngày
trước khi Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước hết hiệu lực, nếu
muốn tiếp tục sản xuất kênh chương trình, đơn vị có Giấy phép phải thực hiện hồ
sơ, thủ tục cấp lại Giấy phép.
- Cơ quan
báo chí được cấp giấy phép hoạt động phát thanh, truyền hình có nhu cầu gửi hồ
sơ về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử).
- Trong thời
hạn 24 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL có trách
nhiệm xét cấp lại Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước. Trường hợp
không cấp lại Giấy phép, Bộ VHTTDL có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp lại Giấy phép do người đứng đầu cơ quan báo chí ký; đối với các cơ
quan báo chí của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc của Bộ, ngành phải
kèm theo văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép của cơ quan chủ quản.
(2) Báo cáo
đánh giá hoạt động sản xuất kênh chương trình kể từ ngày được cấp Giấy phép có
các nội dung: Cung cấp số liệu đánh giá hiệu quả tác động của kênh, danh sách
các chương trình hoặc chuyên mục phát sóng trên kênh (gồm: thời gian, thời
lượng phát sóng; nguồn chương trình; khung chương trình phát sóng; danh sách
cán bộ lãnh đạo phụ trách các phòng, ban nghiệp vụ hoặc kênh chương trình;
phóng viên, biên tập viên chịu trách nhiệm sản xuất kênh chương trình).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Cơ quan báo chí đã được cấp Giấy phép sản xuất kênh chương
trình trong nước.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình trong nước theo mẫu số 12/SXCT ban hành kèm theo
Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày
30/6/2016.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4
năm 2016;
- Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016
của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
- Thông tư
số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký,
Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo
quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
- Thông tư
số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng
6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ
khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo
nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày
tháng năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
SẢN XUẤT KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH TRONG NƯỚC
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tên cơ
quan báo chí hoạt động phát thanh, truyền hình (viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………….
- Địa chỉ
trụ sở chính: …………………………………………………….
- Điện
thoại: ………………………. - Fax: ………………………………
- Email (nếu
có): ………………………………………………………….
- Website
(nếu có): ………………………………………………………..
- Giấy phép
hoạt động phát thanh/ truyền hình số…do…cấp ngày…….tháng …….năm.
- Số Giấy
phép sản xuất kênh chương trình (phát thanh/ truyền hình) trong nước….do…..cấp
lần…..ngày…..tháng…..năm….(áp dụng trong trường hợp đề nghị cấp Giấy phép sửa
đổi, bổ sung).
2. Đề nghị
cấp phép sản xuất kênh chương trình trong nước (ghi rõ phát thanh hoặc
truyền hình): …………………………………………………..
2.1. Tên
kênh chương trình: ……………………………………………….
2.2. Biểu
tượng kênh chương trình: ...……………….……………………
2.3. Tôn
chỉ, mục đích kênh chương trình: ...…………………………….
2.4. Ngôn
ngữ thể hiện: ..……………….………………………............
2.5. Đối
tượng phục vụ: ...……………….………………………...........
2.6. Thời
gian phát sóng (từ ..... giờ đến ….. giờ):…………………………
2.7. Thời
lượng phát sóng (Số giờ/ ngày): ...………………………………
2.8. Thời
lượng chương trình tự sản xuất trung bình trong một ngày:
- Phát lần 1
(phát mới): ………………………………………………..
- Phát lại:
………………………………………………………………..
2.9. Thời
lượng chương trình phát lần 1 (phát mới) trong một ngày: ……..
2.10. Cấu
tạo khung chương trình cơ bản:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2.11. Đặc
điểm kỹ thuật kênh chương trình:
- Độ phân
giải hình ảnh kênh chương trình truyền hình: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ độ
phân giải hình ảnh nếu chọn "khác") ........................................
- Âm thanh
kênh chương trình phát thanh: (Đánh dấu
vào ô phù hợp)
(Ghi rõ định
dạng âm thanh nếu chọn
"khác").........................................
2.12. Đặc
điểm nội dung kênh chương trình:
(Tên cơ
quan báo chí) bảo đảm nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình theo
các định dạng đề xuất tại điểm 2.11 là hoàn toàn giống nhau.
3. Thông tin
về đối tác liên kết sản xuất kênh chương trình (áp dụng đối với trường hợp
kênh chương trình có hoạt động liên kết):
3.1. Tên đối
tác liên kết: …………………………………………………
3.2. Địa chỉ
đối tác liên kết:……………………………………………….
- Điện
thoại: ………………………. - Fax: …………………………
3.3. Số Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư của đối tác liên kết:
..........
Ngày cấp:
......................................... Nơi cấp:
....................................
3.4. Người
đại diện theo pháp luật của đối tác liên kết:
Họ và
tên:.......................Sinh ngày:........................ Quốc
tịch:............
Số chứng
minh nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:.......................................
Ngày cấp:
....................................... Nơi cấp: .......................................
Chức danh:
..................................
Địa chỉ liên
lạc: ................................. Số điện thoại: ……………......
3.5. Năng
lực của đối tác liên kết để thực hiện hoạt động liên kết:
a) Nguồn lực
tài chính:
b) Nhân sự
(Nêu cụ thể số lượng người tham gia trực tiếp sản xuất kênh chương trình liên
kết gồm quay phim, biên tập, đạo diễn, kỹ thuật):
|
Đối tác liên kết
|
Tổng số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ chuyên môn
|
Trình độ chính trị
|
Ngoại ngữ
|
|
Trên Đại học
|
Đại học
|
Sơ cấp
|
Trung cấp
|
Cao cấp
|
Đại học
|
Chứng chỉ
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.6. Điều
kiện cơ sở vật chất kỹ thuật (Trường quay: Diện tích; Số lượng máy quay; Số lượng
phòng dựng, bàn dựng, bàn trộn tiếng…): ……………….
3.7. Hình
thức liên kết:……………………………………………………
3.8. Quyền
và nghĩa vụ của các bên tham gia liên kết: ……………………
4. Địa điểm
sản xuất kênh chương trình:……………………………….
5. Quy trình
tổ chức sản xuất và quản lý nội dung kênh chương trình: ….............................................................................................................................
6. Địa điểm
đặt phòng tổng khống chế cung cấp tín hiệu kênh chương trình hoàn chỉnh cho các
đơn vị sử dụng kênh chương trình:………………..
7. Phương
thức cung cấp kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình: (Đánh dấu
vào ô trống
phù hợp)
8. Loại hình
dịch vụ cung cấp kênh chương trình: (Đánh dấu
vào ô trống phù
hợp)
|
Dịch vụ
truyền hình mặt đất kỹ thuật số
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ tương tự
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ số
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ IPTV
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình qua vệ tinh
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình di động
|
|
|
Dịch vụ
phát thanh, truyền hình trên mạng Internet
|
|
|
Khác
|
|
......(Ghi
rõ trong trường hợp thuộc điền "khác").........
9. Kinh phí
hoạt động:
- Kinh phí
ban đầu: ……………………………………………...............
- Kinh phí
hoạt động thường xuyên:. ...........................…………………
+ Năm 1: …………………………………………………………………..
+ Năm 2:
......................................................................................................
10. Các nội
dung khác (nếu có)
11. Người
chịu trách nhiệm nội dung kênh chương trình:
11.1. Họ và
tên: ……………………………………………………………
11.2. Chức
danh (Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập/ Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc/
Giám đốc, Phó Giám đốc):.......................................................
12. Tài liệu
kèm theo:
(1)..........................................
(2)..........................................
13. Cam
kết
(Tên cơ quan
báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) xin cam kết:
13.1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu
trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/ tranh chấp (tên cơ
quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
13.2. Nếu
được cấp Giấy phép sản xuất kênh chương trình phát thanh/ truyền hình trong
nước, (tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) cam kết
thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí và các quy định ghi trong giấy
phép được cấp./.
|
Xác nhận
của cơ quan chủ quản
(Đối với các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các Bộ, ngành)
(Ký tên đóng dấu)
|
Người đứng
đầu cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- Lưu:
|
|
Ghi chú: Các
nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
3.
Thủ tục cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền
a) Trình tự
thực hiện
- Cơ quan
báo chí có nhu cầu gửi hồ sơ về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và Thông
tin điện tử).
- Trong thời
hạn 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL có trách
nhiệm xét cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên VHTTDL có
văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu
số 14/BTCT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT
ngày 30/6/2016.
(2) Đề án
biên tập kênh chương trình nước ngoài thể hiện các nội dung quy định;
(3) Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao kèm bản gốc để đối chiếu văn bản thỏa thuận bản
quyền kênh chương trình nước ngoài. Trường hợp văn bản thỏa thuận bằng tiếng
nước ngoài phải dịch sang tiếng Việt Nam và chứng thực đối với bản dịch.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Cơ quan báo chí có Giấy phép hoạt động phát thanh, truyền
hình.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu
số 14/BTCT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT
ngày 30/6/2016.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4
năm 2016;
- Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016
của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư
số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký,
Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo
quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
- Thông tư
số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu
Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo
cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày
tháng năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BIÊN TẬP
KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ
PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tên cơ
quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………..
- Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………
- Điện
thoại: ………………………. - Fax: ………………………………
- Email
(nếu có): ……………………………………………………….....
- Website
(nếu có): ………………………………………………………..
- Số Giấy
phép hoạt động phát thanh/ truyền hình do ….cấp ngày…...;
- Số Giấy
phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền…..do…..cấp lần…..ngày…..tháng…..năm… (áp dụng với trường hợp đề nghị
cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung).
2. Đề nghị
cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền:
2.1. Tên
kênh chương trình: ……………………………………………….
2.2. Biểu
tượng kênh chương trình: ...……………….……………………
2.3. Tên đơn
vị sở hữu kênh chương trình (bao gồm cả tên viết tắt): ..........................................................................................................................
2.4. Quốc
gia cấp đăng ký kinh doanh cho đơn vị sở hữu kênh chương trình: ……………………………………………………………………………..
2.5. Nội
dung kênh chương trình:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2.6. Loại
kênh chương trình (Phim truyện/ Phim hoạt hình/ Tin tức/ Khoa học, giáo dục/
Tổng hợp/ Giải trí tổng hợp/ Thể thao/ Ca nhạc/…): …………….
2.7. Ngôn
ngữ thể hiện: ..……………….………………………..............
2.8. Thời
gian phát sóng/ ngày: ...……………….…………..……............
2.9. Thời
lượng phát sóng/ ngày: ...……………….……………………….
2.10. Độ
phân giải hình ảnh: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
(Ghi rõ nếu
điền "khác")
...........................................................................
(Cơ quan
báo chí) cam kết nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình giống nhau
khi phát sóng với các độ phân giải hình ảnh nêu trên.
3. Đại lý
được ủy quyền cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền (áp dụng với kênh chương trình phân phối qua đại lý ủy
quyền tại Việt Nam):
3.1. Tên đại
lý: ……………………………………………………………..
3.2. Địa chỉ
trụ sở chính: …………………………………………………..
3.3. Giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền … do….cấp…. ngày … tháng … năm …
4. Năng lực
của cơ quan báo chí đề nghị cấp phép bảo đảm yêu cầu về biên tập, biên dịch
kênh chương trình nước ngoài:
4.1. Nhân sự
(yêu cầu kê khai rõ về số lượng nhân sự, trình độ chuyên môn báo chí, số thẻ
nhà báo còn hiệu lực, trình độ ngoại ngữ phù hợp với kênh chương trình nước
ngoài đề nghị cấp phép): ……………………………………
|
Tổng số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ chuyên môn báo chí
|
Số thẻ nhà báo
|
Trình độ ngoại ngữ (phù hợp với kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp
phép)
|
|
Trên đại học
|
Đại học
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
4.2. Năng
lực về kỹ thuật (yêu cầu kê khai rõ về hệ thống thiết bị làm chậm, thiết bị
lưu trữ, phương tiện kỹ thuật thu phát tín hiệu phù hợp với việc biên tập kênh
chương trình): …………………………………………………….
4.3. Năng
lực tài chính (nêu rõ dự toán chi phí biên tập, biên dịch trong vòng 01 năm,
tổng vốn đầu tư, chi phí xây dựng cơ bản, chi phí thiết bị, chi phí bản quyền,
và các khoản chi khác (nếu có)): ……………………………………
4.4. Địa
điểm đặt thiết bị làm chậm và thực hiện việc biên tập: …………
5. Quy
trình biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài: …………………………………………………………………………………….
6. Phương
thức thu, truyền dẫn tín hiệu kênh chương trình nước ngoài:
6.1. Phương
thức thu tín hiệu kênh chương trình: …………………………
6.2. Phương
thức truyền dẫn tín hiệu kênh chương trình sau khi thực hiện biên tập, biên
dịch cho các đơn vị sử dụng kênh: ……………….........................
7. Người
chịu trách nhiệm nội dung biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài (phải là
lãnh đạo cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình ):
.........................................................................................................
8. Tài liệu
kèm theo:
(1)..........................................
(2)..........................................
9. Cam
kết:
(Tên cơ quan
báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) cam kết:
9.1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu
trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/ tranh chấp (tên cơ
quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
9.2. Nếu
được cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền, (tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/
truyền hình) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí và
các quy định ghi trong giấy phép được cấp./.
|
Xác nhận
của cơ quan chủ quản
(Đối với các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các Bộ, ngành)
(Ký tên đóng dấu)
|
Người đứng
đầu cơ quan báo chí hoạt
động phát thanh/ truyền hình đề nghị cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- Lưu:
|
|
Ghi chú: Các
nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
4. Thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền
a) Trình tự
thực hiện
- Cơ quan
báo chí có nhu cầu gửi hồ sơ về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và Thôn
tin điện tử).
- Trong thời
hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL có trách nhiệm
xét cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung Giấy phép biên tập kênh chương trình nước
ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền. Trường hợp không cấp Giấy
phép sửa đổi, bổ sung, Bộ VHTTDL có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu
số 14/BTCT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT
ngày 30/6/2016.
(2) Văn bản
mô tả của hãng truyền hình nước ngoài về thời gian, thời lượng, khung phát sóng
của kênh chương trình trong 01 (một) tháng kèm theo bản dịch tiếng Việt Nam có
chứng thực (nếu văn bản được soạn bằng tiếng nước ngoài) trong trường hợp đề
nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung có liên quan đến thời gian, thời lượng,
khung phát sóng của kênh chương trình.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Cơ quan báo chí đã được cấp Giấy phép biên tập kênh chương
trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu
số 14/BTCT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT
ngày 30/6/2016.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4
năm 2016;
- Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016
của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư
số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký,
Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo
quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
- Thông tư
số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu
Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo
cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày
tháng năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BIÊN TẬP
KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ
PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tên cơ
quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………..
- Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………
- Điện
thoại: ………………………. - Fax: ………………………………
- Email
(nếu có): ……………………………………………………….....
- Website
(nếu có): ………………………………………………………..
- Số Giấy
phép hoạt động phát thanh/ truyền hình do ….cấp ngày…...;
- Số Giấy
phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền…..do…..cấp lần…..ngày…..tháng…..năm… (áp dụng với trường hợp đề nghị
cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung).
2. Đề nghị
cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền:
2.1. Tên
kênh chương trình: ……………………………………………….
2.2. Biểu
tượng kênh chương trình: ...……………….……………………
2.3. Tên đơn
vị sở hữu kênh chương trình (bao gồm cả tên viết tắt): ..........................................................................................................................
2.4. Quốc
gia cấp đăng ký kinh doanh cho đơn vị sở hữu kênh chương trình: ……………………………………………………………………………..
2.5. Nội
dung kênh chương trình:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2.6. Loại
kênh chương trình (Phim truyện/ Phim hoạt hình/ Tin tức/ Khoa học, giáo dục/
Tổng hợp/ Giải trí tổng hợp/ Thể thao/ Ca nhạc/…): …………….
2.7. Ngôn
ngữ thể hiện: ..……………….………………………..............
2.8. Thời
gian phát sóng/ ngày: ...……………….…………..……............
2.9. Thời
lượng phát sóng/ ngày: ...……………….……………………….
2.10. Độ
phân giải hình ảnh: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
(Ghi rõ nếu
điền "khác") ...........................................................................
(Cơ quan
báo chí) cam kết nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình giống nhau
khi phát sóng với các độ phân giải hình ảnh nêu trên.
3. Đại lý
được ủy quyền cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền (áp dụng với kênh chương trình phân phối qua đại lý ủy
quyền tại Việt Nam):
3.1. Tên đại
lý: ……………………………………………………………..
3.2. Địa chỉ
trụ sở chính: …………………………………………………..
3.3. Giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền … do….cấp…. ngày … tháng … năm …
4. Năng lực
của cơ quan báo chí đề nghị cấp phép bảo đảm yêu cầu về biên tập, biên dịch
kênh chương trình nước ngoài:
4.1. Nhân sự
(yêu cầu kê khai rõ về số lượng nhân sự, trình độ chuyên môn báo chí, số thẻ
nhà báo còn hiệu lực, trình độ ngoại ngữ phù hợp với kênh chương trình nước
ngoài đề nghị cấp phép): ……………………………………
|
Tổng số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ chuyên môn báo chí
|
Số thẻ nhà báo
|
Trình độ ngoại ngữ (phù hợp với kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp
phép)
|
|
Trên đại học
|
Đại học
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
4.2. Năng
lực về kỹ thuật (yêu cầu kê khai rõ về hệ thống thiết bị làm chậm, thiết bị
lưu trữ, phương tiện kỹ thuật thu phát tín hiệu phù hợp với việc biên tập kênh
chương trình): …………………………………………………….
4.3. Năng
lực tài chính (nêu rõ dự toán chi phí biên tập, biên dịch trong vòng 01 năm,
tổng vốn đầu tư, chi phí xây dựng cơ bản, chi phí thiết bị, chi phí bản quyền,
và các khoản chi khác (nếu có)): ……………………………………
4.4. Địa
điểm đặt thiết bị làm chậm và thực hiện việc biên tập: …………
5. Quy
trình biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài:
…………………………………………………………………………………….
6. Phương
thức thu, truyền dẫn tín hiệu kênh chương trình nước ngoài:
6.1. Phương
thức thu tín hiệu kênh chương trình: …………………………
6.2. Phương
thức truyền dẫn tín hiệu kênh chương trình sau khi thực hiện biên tập, biên
dịch cho các đơn vị sử dụng kênh: ……………….........................
7. Người
chịu trách nhiệm nội dung biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài (phải là
lãnh đạo cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình ):
.........................................................................................................
8. Tài liệu
kèm theo:
(1)..........................................
(2)..........................................
9. Cam
kết:
(Tên cơ quan
báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) cam kết:
9.1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu
trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/ tranh chấp (tên cơ
quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
9.2. Nếu
được cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền, (tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình)
cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí và các quy định ghi
trong giấy phép được cấp./.
|
Xác nhận
của cơ quan chủ quản
(Đối với các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các Bộ, ngành)
(Ký tên đóng dấu)
|
Người đứng
đầu cơ quan báo chí hoạt
động phát thanh/ truyền hình đề nghị cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- Lưu:
|
|
Ghi chú: Các
nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
5. Thủ tục
cấp lại Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền
a) Trình tự
thực hiện
- 90 ngày
trước khi Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài hết hiệu lực, nếu
muốn tiếp tục biên tập kênh chương trình, Cơ quan báo chí có nhu cầu gửi hồ sơ
về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử).
- Trong thời
hạn 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL có trách
nhiệm xét cấp lại Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ
phát thanh, truyền hình trả tiền. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, Bộ VHTTDL
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp lại Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu
số 14/BTCT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT
ngày 30/6/2016;
(2) Báo cáo
đánh giá hoạt động biên tập kênh chương trình nước ngoài kể từ thời điểm được
cấp Giấy phép có các nội dung: Tự đánh giá về hiệu quả hoạt động biên tập, nhân
lực, trang thiết bị, thuận lợi, khó khăn trong công tác thực hiện biên tập.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Cơ quan báo chí đã được cấp Giấy phép biên tập kênh chương
trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu
số 14/BTCT ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT
ngày 30/6/2016.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4
năm 2016;
- Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016
của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư
số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký,
Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo
quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
- Thông tư
số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu
Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo
cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN BÁO CHÍ HOẠT ĐỘNG PHÁT THANH/ TRUYỀN HÌNH
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày
tháng năm 20…
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BIÊN TẬP
KÊNH CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI TRÊN DỊCH VỤ
PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tên cơ
quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………..
- Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………
- Điện
thoại: ………………………. - Fax: ………………………………
- Email
(nếu có): ……………………………………………………….....
- Website
(nếu có): ………………………………………………………..
- Số Giấy
phép hoạt động phát thanh/ truyền hình do ….cấp ngày…...;
- Số Giấy
phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền…..do…..cấp lần…..ngày…..tháng…..năm… (áp dụng với trường hợp đề nghị
cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung).
2. Đề nghị
cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền:
2.1. Tên
kênh chương trình: ……………………………………………….
2.2. Biểu
tượng kênh chương trình: ...……………….……………………
2.3. Tên đơn
vị sở hữu kênh chương trình (bao gồm cả tên viết tắt): ..........................................................................................................................
2.4. Quốc
gia cấp đăng ký kinh doanh cho đơn vị sở hữu kênh chương trình: ……………………………………………………………………………..
2.5. Nội
dung kênh chương trình:
|
STT
|
Tên chuyên mục/loại chương trình
|
Nội dung
|
Thời lượng (phút)
|
Tỷ lệ % trong tổng thời lượng phát sóng
|
|
Trung bình/ngày
|
Trong 01 tháng
|
Trung bình/ ngày
|
Trong 01 tháng
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
2.6. Loại
kênh chương trình (Phim truyện/ Phim hoạt hình/ Tin tức/ Khoa học, giáo dục/
Tổng hợp/ Giải trí tổng hợp/ Thể thao/ Ca nhạc/…): …………….
2.7. Ngôn
ngữ thể hiện: ..……………….………………………..............
2.8. Thời
gian phát sóng/ ngày: ...……………….…………..……............
2.9. Thời
lượng phát sóng/ ngày: ...……………….……………………….
2.10. Độ
phân giải hình ảnh: (Đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
(Ghi rõ nếu
điền "khác")
...........................................................................
(Cơ quan
báo chí) cam kết nội dung, khung phát sóng của kênh chương trình giống nhau
khi phát sóng với các độ phân giải hình ảnh nêu trên.
3. Đại lý
được ủy quyền cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền (áp dụng với kênh chương trình phân phối qua đại lý ủy
quyền tại Việt Nam):
3.1. Tên đại
lý: ……………………………………………………………..
3.2. Địa chỉ
trụ sở chính: …………………………………………………..
3.3. Giấy
chứng nhận đăng ký cung cấp kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền … do….cấp…. ngày … tháng … năm …
4. Năng lực
của cơ quan báo chí đề nghị cấp phép bảo đảm yêu cầu về biên tập, biên dịch
kênh chương trình nước ngoài:
4.1. Nhân sự
(yêu cầu kê khai rõ về số lượng nhân sự, trình độ chuyên môn báo chí, số thẻ
nhà báo còn hiệu lực, trình độ ngoại ngữ phù hợp với kênh chương trình nước
ngoài đề nghị cấp phép): ……………………………………
|
Tổng số nhân sự
|
Nam
|
Nữ
|
Trình độ chuyên môn báo chí
|
Số thẻ nhà báo
|
Trình độ ngoại ngữ (phù hợp với kênh chương trình nước ngoài đề nghị cấp
phép)
|
|
Trên đại học
|
Đại học
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
4.2. Năng
lực về kỹ thuật (yêu cầu kê khai rõ về hệ thống thiết bị làm chậm, thiết bị
lưu trữ, phương tiện kỹ thuật thu phát tín hiệu phù hợp với việc biên tập kênh
chương trình): …………………………………………………….
4.3. Năng
lực tài chính (nêu rõ dự toán chi phí biên tập, biên dịch trong vòng 01 năm,
tổng vốn đầu tư, chi phí xây dựng cơ bản, chi phí thiết bị, chi phí bản quyền,
và các khoản chi khác (nếu có)): ……………………………………
4.4. Địa
điểm đặt thiết bị làm chậm và thực hiện việc biên tập: …………
5. Quy
trình biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài: …………………………………………………………………………………….
6. Phương
thức thu, truyền dẫn tín hiệu kênh chương trình nước ngoài:
6.1. Phương
thức thu tín hiệu kênh chương trình: …………………………
6.2. Phương
thức truyền dẫn tín hiệu kênh chương trình sau khi thực hiện biên tập, biên
dịch cho các đơn vị sử dụng kênh: ……………….........................
7. Người
chịu trách nhiệm nội dung biên tập, biên dịch kênh chương trình nước ngoài (phải là
lãnh đạo cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình ):
.........................................................................................................
8. Tài liệu
kèm theo:
(1)..........................................
(2)..........................................
9. Cam
kết:
(Tên cơ quan
báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) cam kết:
9.1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu
trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/ tranh chấp (tên cơ
quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình) xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
9.2. Nếu
được cấp Giấy phép biên tập kênh chương trình nước ngoài trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền, (tên cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/
truyền hình) cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật về báo chí và
các quy định ghi trong giấy phép được cấp./.
|
Xác nhận
của cơ quan chủ quản
(Đối với các cơ quan báo chí hoạt động phát thanh/ truyền hình của tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương hoặc các Bộ, ngành)
(Ký tên đóng dấu)
|
Người đứng
đầu cơ quan báo chí hoạt
động phát thanh/ truyền hình đề nghị cấp phép
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………….;
- Lưu:
|
|
Ghi chú: Các
nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
6. Thủ tục
cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền
hình trả tiền
a) Trình tự
thực hiện
- Sau khi
doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có trách
nhiệm xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền;
- Doanh
nghiệp có nhu cầu gửi hồ sơ về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và Thông
tin điện tử).
- Trong thời
hạn 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL (Cục
Phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử) có trách nhiệm xét cấp Giấy chứng
nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh,
truyền hình và Thông tin điện tử) có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Tờ khai đăng ký danh mục nội dung trên
dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định;
(2) Bản sao
văn bản thỏa thuận bản quyền đối với kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền đăng ký;
(3) Bản sao
văn bản thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ
chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 16 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Doanh nghiệp được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện
tử (Bộ VHTTDL).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Tờ
khai đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền theo mẫu số 05/DVTHTT ban
hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT
ngày 30/6/2016 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30/6/2023.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy chứng nhận.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Hồ sơ đăng ký lần đầu thực hiện sau khi doanh nghiệp được
cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4
năm 2016;
- Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016
của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư
số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký,
Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo
quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
- Thông tư
số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu
Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo
cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……., ngày
tháng năm 20…
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ/ SỬA ĐỔI/ BỔ SUNG
DANH MỤC KÊNH CHƯƠNG TRÌNH TRÊN DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Kính
gửi: Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử
Tên doanh
nghiệp (viết
chữ in hoa): ………………………………..……
- Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………..
- Điện
thoại: ………………………. - Fax: ………………………………
- Email (nếu
có): …………………………………………………………..
- Website
(nếu có): ………………………………………………………..
- Giấy phép
cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ….do.. ..cấp…..lần đầu
ngày tháng ….năm…cấp……ngày…..tháng…năm………….
- Giấy chứng
nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
trả tiền số….do…cấp ngày……..tháng……năm... (áp dụng đối với trường hợp sửa
đổi, bổ sung)
1. Đăng ký danh
mục/ bổ sung, sửa đổi danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát thanh,
truyền hình trả tiền như sau:
|
STT
|
TÊN KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
ĐƠN VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH)
|
ĐẠI LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh chương
trình nước ngoài)
|
LOẠI KÊNH CHƯƠNG TRÌNH/ TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH KÊNH CHƯƠNG
TRÌNH
|
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH HOẶC GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI (Số GP, ngày tháng năm cấp phép)
|
ĐỘ PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH
|
PHẠM VI CUNG CẤP
|
|
I
|
Kênh
chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
thiết yếu của quốc gia
|
|
1
|
Ví dụ: VTV1
|
Đài Truyền
hình Việt Nam
|
|
Thời sự -
chính trị tổng hợp
|
01/GP-BTTTT
ngày 01/01/2011
|
SD
|
Trên toàn
hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp
|
|
II
|
Kênh
chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền
thiết yếu của địa phương
|
|
2
|
Ví dụ: HTV9
|
Đài Truyền
hình thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Thời sự -
chính trị tổng hợp
|
|
SD
|
Trên toàn
hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp
|
|
III
|
Các kênh
chương trình trong nước khác
|
|
3
|
Ví dụ: VTV3
|
Đài Truyền
hình Việt Nam
|
|
Thể thao -
Giải trí
|
|
SD và HD
|
Trên toàn
hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp
|
|
IV
|
Kênh
chương trình nước ngoài
|
|
4
|
Ví dụ: Cartoon Network
|
Đài Truyền
hình Việt Nam
|
Công ty TNHH
Msky
|
Phim truyện
|
|
SD và HD
|
Trên toàn
hệ thống dịch vụ của doanh nghiệp tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Thái
Bình, Ninh Bình, Phú Thọ, ..
|
2. Đăng ký
kênh chương trình cài đặt tên, biểu tượng (logo) dịch vụ:
|
STT
|
TÊN KÊNH/ BIỂU TƯỢNG KÊNH CHƯƠNG TRÌNH
|
ĐƠN VỊ CUNG CẤP NỘI DUNG (CHỊU TRÁCH NHIỆM NỘI DUNG KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH)
|
ĐẠI LÝ CUNG CẤP KÊNH CHƯƠNG TRÌNH (đối với kênh chương
trình nước ngoài)
|
LOẠI KÊNH CHƯƠNG TRÌNH/ TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH KÊNH CHƯƠNG
TRÌNH
|
GIẤY PHÉP SẢN XUẤT KÊNH HOẶC GIẤY PHÉP BIÊN TẬP KÊNH
CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC NGOÀI (Số GP, ngày tháng năm cấp phép)
|
ĐỘ PHÂN GIẢI HÌNH ẢNH
|
PHẠM VI CUNG CẤP
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Tài liệu
kèm theo:
(1)..........................................
(2)..........................................
4. Cam
kết
(Tên doanh
nghiệp)
cam kết:
4.1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung nêu
trên và các tài liệu kèm theo; nếu sai hoặc có khiếu nại/ tranh chấp (tên
doanh nghiệp) xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam.
4.2. Nếu
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký danh mục kênh chương trình trên dịch vụ phát
thanh, truyền hình trả tiền, (tên doanh nghiệp) cam kết cung cấp đúng
danh mục các kênh chương trình đã được ghi tại Giấy chứng nhận và thực hiện các
quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …………;
- Lưu:
|
Đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các
nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
7. Thủ tục
cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
a) Trình tự
thực hiện
- Doanh
nghiệp có nhu cầu gửi hồ sơ về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
- Trong thời
hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL có
trách nhiệm xét cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền.
Trường hợp
không cấp Giấy phép, Bộ VHTTDL có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch
vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu quy định;
(2) Đề án
cung cấp dịch vụ thuyết minh rõ: Loại hình, phạm vi cung cấp dịch vụ; phương án
kỹ thuật cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trực tuyến và dịch vụ phát
thanh, truyền hình theo yêu cầu (nếu có); phương tiện thanh toán; dự kiến các
điều khoản về quyền lợi, trách nhiệm của các bên trong ký kết hợp đồng cung
cấp, sử dụng dịch vụ và các nội dung quy định tại các Điểm b, d, đ, e, g và h
Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP;
Đối với dịch
vụ quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 71/2022/NĐ-CP, trường hợp trên dịch
vụ không cung cấp các kênh chương trình, chỉ cung cấp nội dung phát thanh,
truyền hình theo yêu cầu: Thực hiện kê khai theo biểu mẫu do cơ quan có thẩm
quyền quy định, gồm các nội dung: Phạm vi, điều kiện kỹ thuật cung cấp dịch vụ;
phương tiện thanh toán; quy trình giải quyết khiếu nại; dự kiến các điều khoản
về quyền, trách nhiệm của các bên, dự kiến nhóm nội dung cung cấp trên dịch vụ;
tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định và ứng dụng Internet cung cấp
dịch vụ;
(3) Bản sao
Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc bản sao có chứng thực văn bản thỏa
thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông của đơn vị có mạng viễn thông trong
thời gian Giấy phép thiết lập mạng viễn thông có hiệu lực đối với dịch vụ quy
định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 71/2022/NĐ-CP; bản sao xác nhận
đăng ký tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định đối với dịch vụ quy định
tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP;
Trường hợp
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d Khoản 1 Điều 4
Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP
không có mạng viễn thông phải có quy chế phối hợp với đơn vị có mạng viễn thông
hoặc giải pháp kỹ thuật bổ sung để xử lý sự cố, bảo đảm chất lượng và tính liên
tục của dịch vụ;
(4) Hồ sơ
đăng ký danh mục nội dung trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo
quy định tại Khoản 5 Điều 21 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP;
(5) Bản sao
có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu văn bản thỏa thuận điểm
nhận tín hiệu kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên
truyền thiết yếu, trừ trường hợp dịch vụ phát thanh, truyền hình trên mạng
Internet không cung cấp kênh chương trình.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai:
Đơn đề nghị
cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền theo mẫu số 01/DVTHTT ban hành kèm theo Thông
tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 được
sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 05/2023/TT-BTTTT
ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện:
- Là doanh
nghiệp Việt Nam. Đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải được sự
chấp thuận về chủ trương của Thủ tướng Chính phủ;
- Có Giấy
phép thiết lập mạng viễn thông hoặc có thỏa thuận được thuê, sử dụng mạng viễn
thông đáp ứng yêu cầu kỹ thuật truyền dẫn dịch vụ đến các thuê bao kết nối với
mạng viễn thông đó đối với dịch vụ quy định tại các Điểm a, b, c, d, Khoản 1
Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa
đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP;
- Có các
phương án: Bố trí nguồn nhân lực; đầu tư trang thiết bị kỹ thuật; dự báo và
phân tích thị trường dịch vụ; kế hoạch kinh doanh và giá cước dịch vụ, dự toán
chi phí đầu tư và chi phí hoạt động ít nhất trong 2 (hai) năm đầu tiên;
- Có phương
án thiết lập trung tâm thu phát tất cả các kênh chương trình trong nước, kênh
chương trình nước ngoài tập trung ở một địa điểm, trừ các kênh chương trình
thuộc danh mục kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên
truyền thiết yếu của địa phương, gồm: Thiết kế kỹ thuật hệ thống thiết bị xử lý
tín hiệu, thiết bị kết nối đến mạng truyền dẫn, thiết bị quản lý dịch vụ, quản
lý thuê bao và bảo vệ nội dung;
- Có phương
án áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại phù hợp quy định của Nhà nước về tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm chất lượng dịch vụ và an toàn an ninh thông
tin; xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật bảo đảm tính liên tục của dịch vụ và
quyền lợi của thuê bao;
- Có dự kiến
danh mục kênh chương trình trong nước (trừ các kênh chương trình quy định tại
Khoản 4 Điều 13 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP),
kênh chương trình nước ngoài, nội dung theo yêu cầu, nội dung giá trị gia tăng
sẽ cung cấp trên dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
- Có văn bản
thỏa thuận điểm nhận tín hiệu các kênh chương trình phù hợp quy định tại Điểm c
Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4
năm 2016;
- Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng 11
năm 2009;
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016
của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư
số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký,
Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo
quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
- Thông tư
số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu
Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo
cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Phụ lục 1.
Đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/
|
…….,
ngày tháng năm 20..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
CUNG CẤP DỊCH VỤ PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH TRẢ TIỀN
Kính
gửi: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Tên doanh
nghiệp (viết
chữ in hoa): ..............................................................
- Địa chỉ
trụ sở chính: ……………………………………………………..
- Điện
thoại: ………………………. - Fax: ………………………………
- Email (nếu
có): …………………………………………………………..
- Website
(nếu có): ………………………………………………………..
- Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ Giấy chứng nhận đầu tư số…do….cấp
ngày….tháng….năm….11
- Giấy phép
Thiết lập mạng viễn thông công cộng số …do….cấp ngày….tháng…năm/ Văn bản thỏa
thuận được thuê, sử dụng mạng viễn thông số…giữa…và…, ký ngày… /Giấy chứng nhận
đăng ký tên miền .vn số … do… cấp ngày… hoặc địa chỉ Internet xác định.
- Giấy phép
cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền số ….do….cấp
ngày…..tháng……năm….(áp dụng với trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung).
2. Đề nghị
cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền:
2.1. Loại
hình dịch vụ (đánh dấu
vào ô trống phù hợp)
|
Dịch vụ
truyền hình mặt đất kỹ thuật số
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ tương tự
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ số
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình cáp công nghệ IPTV
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình qua vệ tinh
|
|
|
Dịch vụ
truyền hình di động
|
|
|
Dịch vụ
phát thanh, truyền hình trên mạng Internet
|
|
2.2. Địa
điểm đặt Trung tâm thu phát tập trung các kênh chương trình:
2.2.1.22 Địa điểm
chính:……………………………………..
2.2.2.33 Địa điểm dự
phòng:……………………………………
2.2.3.44 Các địa điểm
trung tâm thu phát chuyển tiếp tại địa phương:………
2.3. Thông
số về kỹ thuật:
2.3.1. Tiêu
chuẩn mã hóa tín hiệu hình ảnh/ âm thanh (đối với từng loại dịch vụ):
…………………………………………………………………….
2.3.2. Tiêu
chuẩn truyền dẫn/ phát sóng (đối với từng loại dịch vụ): ……………………………………………………………………………….
2.3.3.55 Kỹ thuật
khóa mã bảo vệ nội dung (đối với từng loại dịch vụ): ………………………………………………………………………………
2.3.4.66 Tần số phát
sóng (áp dụng với dịch vụ có sử dụng tần số vô tuyến điện):
…………………………………………………...........................
2.3.5.77 Khả năng
chèn/ thay thế kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên
truyền thiết yếu tại địa phương (đối với từng loại dịch vụ):
……………………………………………………......................
2.3.6.88 Các nội dung
khác: ………………………………………………
2.4. Thông
số về cung cấp dịch vụ (đối với từng loại dịch vụ)
2.4.1. Phạm
vi: ……………………………………………………….
2.4.2. Đối
tượng: ………………………………………………………..
2.4.3.99 Phương thức
quản lý thuê bao: …………………………………..
2.4.4. Chất
lượng dịch vụ (quy trình áp dụng các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật đối với
từng loại dịch vụ): ………………………………………
2.4.5.1010 Nội dung
thông tin (dự kiến danh mục nội dung):………………..
2.5. Tài
liệu kèm theo1111:
(1)..........................................
(2)..........................................
2.6. Cam
kết
(Tên
doanh nghiệp) cam kết:
2.6.1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền và các tài liệu kèm theo.
2.6.2. Nếu
được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền, (tên
doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam
về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình và các quy định
trong Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……….;
- Lưu:
|
Người đại
diện theo pháp luật của đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Các
nội dung in nghiêng được quy định phụ thuộc vào từng đề nghị cụ thể của doanh
nghiệp. Ký tên, đóng dấu được hiểu là ký thường hoặc ký số.
__________________
1 Kê khai số
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ số Giấy chứng nhận đầu tư mới nhất đang
có hiệu lực.
2 Kê khai địa
điểm đặt các trang thiết bị kỹ thuật tiếp nhận và xử lý tín hiệu phát thanh,
truyền hình trước khi đưa vào mạng truyền dẫn để cung cấp đến thuê bao.
3 Kê khai tất
cả địa điểm dự phòng, là các địa điểm đặt các trang thiết bị kỹ thuật, có thực
hiện việc tiếp nhận và xử lý tín hiệu, đóng vai trò dự phòng cho Trung tâm thu
phát chính.
4 Kê khai các
địa điểm đặt thiết bị thu phát, chuyển tiếp tín hiệu từ Trung tâm thu phát
chính tới thuê bao trong quá trình cung cấp dịch vụ.
5 Kê khai đầy
đủ các hệ thống kỹ thuật khóa mã để bảo vệ nội dung.
6 Kê khai tần
số vô tuyến điện đối với dịch vụ sử dụng tần số vô tuyến điện được cơ quan có
thẩm quyền cấp phép. Đối với dịch vụ không sử dụng tần số vô tuyến điện thì ghi
“không sử dụng”.
7 Ghi “Có” đối
với các dịch vụ có khả năng chèn kênh chương trình phụ vụ nhiệm vụ chính trị,
thông tin tuyên truyền thiết yếu tại địa phương. Ghi “Không” đối với dịch vụ
không tách/ ghép kênh tại địa phương hoặc dịch vụ không cung cấp kênh chương
trình.
8 Đối với dịch
vụ phát thanh, truyền hình trên mạng Internet chỉ cung cấp nội dung theo yêu
cầu, không cung cấp kênh chương trình, kê khai: (1) Độ phân giải hình ảnh và
tốc độ tín hiệu hình ảnh; tốc độ tín hiệu âm thanh; (2) Tên, biểu tượng dịch vụ
(logo) không quá 10 ký tự; (3) những tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác
định do Việt Nam quản lý và ứng dụng Internet (app) phục vụ cung cấp dịch vụ;
(4) Số lượng trang thiết bị, tính năng kỹ thuật của từng khối chức năng (xử lý
tín hiệu, xác thực, khóa mã, quản lý thuê bao, tính cước, đảm bảo an toàn an
ninh thông tin, lưu trữ, truyền dẫn,…) đáp ứng số lượng và chất lượng nội dung
dự kiến cung cấp. Đối với các loại hình dịch vụ phát thanh, truyền hình có cung
cấp kênh chương trình: Chỉ kê khai độ phân giải hình ảnh và tốc độ tín hiệu
hình ảnh; tốc độ tín hiệu âm thanh; Tên, biểu tượng dịch vụ (logo) không quá 10
ký tự.
9 Kê khai về
phương thức thu thập và lưu trữ thông tin người sử dụng dịch vụ; những phương
tiện thanh toán cước phí thuê bao dịch vụ; quy trình giải quyết khiếu nại và dự
kiến các điều khoản về quyền, trách nhiệm của các bên trong cung cấp dịch vụ.
10 Đối với dịch
vụ cung cấp kênh chương trình, kê khai theo nhóm kênh chương trình tại mục 1, Biểu
mẫu 05/ DVTHTT Thông tư và nội dung theo yêu cầu (nếu có) trong ba nhóm nội
dung sau: (1) chương trình tin tức, thời sự; các chương trình về chính trị,
quốc phòng, an ninh, kinh tế, xã hội; (2) phim; (3) chương trình thể thao, giải
trí. Đối với dịch vụ chỉ cung cấp nội dung theo yêu cầu, kê khai nội dung dự
kiến được phân loại theo ba nhóm nội dung: (1) chương trình tin tức, thời sự;
các chương trình về chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế, xã hội; (2) phim;
(3) chương trình thể thao, giải trí.
11 (1) Văn bản
xác nhận quyền sở hữu trí tuệ hoặc văn bản cam kết trách nhiệm của doanh nghiệp
đối với tên, biểu tượng dịch vụ (logo) và tên, biểu tượng ứng dụng (app) cung
cấp dịch vụ; (2) Đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình qua mạng Internet:
Cung cấp văn bản xác nhận quyền sử dụng tên miền “.vn” hoặc dải địa chỉ IP do Việt
Nam quản lý để cung cấp dịch vụ. (3) Đối với dịch vụ phát thanh, truyền hình
qua mạng Internet chỉ cung cấp nội dung theo yêu cầu: Sơ đồ kỹ thuật hệ thống
cung cấp dịch vụ, kèm theo thuyết minh sơ đồ kỹ thuật để làm rõ quá trình cung
cấp dịch vụ từ Trung tâm thu phát qua mạng truyền dẫn nội dung đến thuê bao.
8. Thủ tục
sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
a) Trình tự
thực hiện
- Doanh
nghiệp có nhu cầu gửi hồ sơ về Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
- Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL có
trách nhiệm xét cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền. Trường hợp không cấp Giấy phép, Bộ VHTTDL có văn bản trả lời nêu rõ lý
do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản
đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả
tiền.
(2) Bản
thuyết minh nội dung thay đổi.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Không
quy định.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4
năm 2016;
- Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng
11 năm 2009;
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016
của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư
số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký,
Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo
quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
- Thông tư
số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu
Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo
cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
9. Thủ tục
gia hạn Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền
a) Trình tự
thực hiện
- Trong thời
hạn 60 ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp muốn gia hạn Giấy
phép phải gửi văn bản đề nghị gia hạn, nêu rõ thời hạn gia hạn kèm theo bản sao
Giấy phép hoặc cung cấp số Giấy phép đã được cấp đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch (VHTTDL).
- Trong thời
hạn 11 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL (Cục
Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có trách nhiệm xem xét gia hạn
Giấy phép cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình trả tiền.
Trường hợp
không gia hạn Giấy phép, Bộ VHTTDL có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Văn bản
đề nghị gia hạn, nêu rõ thời hạn gia hạn.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết:
- Trong thời
hạn 60 ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực.
- 11 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Không
quy định.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện:
- Trong thời
hạn 60 (sáu mươi) ngày trước ngày Giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp muốn gia
hạn Giấy phép phải gửi văn bản đề nghị gia hạn.
- Giấy phép
được gia hạn không quá 01 lần và có hiệu lực không quá 05 năm nhưng không vượt
quá thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy phép thiết lập mạng viễn thông hoặc văn
bản thỏa thuận được thuê, sử dụng hạ tầng mạng viễn thông đối với dịch vụ quy
định tại các Điểm a, b, c, d, Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 71/2022/NĐ-CP; xác nhận đăng ký
tên miền “.vn” hoặc địa chỉ Internet xác định đối với dịch vụ quy định tại Điểm
đ, Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2022/NĐ-CP.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Luật Báo chí số 103/2016/QH13 ngày 05 tháng 4
năm 2016;
- Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 23 tháng
11 năm 2009;
- Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15 ngày 15 tháng 6
năm 2022;
- Nghị định
số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016
của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 71/2022/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2022
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình;
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Thông tư
số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm 2016
của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề
nghị cấp Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Giấy phép và Báo cáo nghiệp vụ theo quy
định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP;
- Thông tư
số 05/2023/TT-BTTTT ngày 30 tháng 6 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30
tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định các biểu mẫu
Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Giấy phép và Báo
cáo nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 06/2016/NĐ-CP
ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ
phát thanh, truyền hình.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
10.
Thủ tục cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
a) Trình tự
thực hiện
- Cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử
tổng hợp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Bộ
VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) hoặc nộp trên Hệ
thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ VHTTDL.
- Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Phát thanh, truyền
hình và thông tin điện tử xem xét cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện
tử tổng hợp theo Mẫu số 18 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP
và gửi cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép một đoạn mã (thể hiện biểu
tượng trang thông tin điện tử tổng hợp đã được cấp phép) qua địa chỉ thư điện
tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Trường hợp
từ chối, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch vụ
trên kho ứng dụng (nếu có) và trang thông tin điện tử tổng hợp. Đoạn mã được
liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ VHTTDL
(Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
- Đối với cơ
quan báo chí địa phương: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được
hồ sơ hợp lệ của các cơ quan báo chí địa phương, Sở VHTTDL/VHTT có trách nhiệm
thẩm định và chuyển hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị cấp giấy phép đến Bộ VHTTDL
(Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét cấp phép theo quy
định của pháp luật. Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các điều kiện, Sở
VHTTDL/VHTT có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;
(2) Bản sao
hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao
chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập
hoặc Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể);
Quyết định
thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với nội
dung thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp;
Trường hợp tổ
chức là doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì khai thác
thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, không yêu cầu nộp
bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu.
(3) Đề án
hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc
người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao
gồm các nội dung chính: Mục đích cung cấp thông tin, nội dung thông tin, các
chuyên mục dự kiến, nguồn tin, bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;
phương án nhân sự, kỹ thuật, quản lý nội dung, thông tin bảo đảm hoạt động của
trang thông tin điện tử tổng hợp phù hợp với các quy định tại điểm b, điểm c,
điểm d khoản 3 Điều 25 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;
thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam; trường hợp liên kết với
cơ quan báo chí để sản xuất nội dung cần nêu rõ tỷ lệ tin bài liên kết, cơ chế
hợp tác, sản xuất, biên tập, cơ chế kiểm duyệt tin bài, đăng phát trên trang
thông tin điện tử tổng hợp;
(4) Bản
in/bản scan màu (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản chụp (nộp
qua dịch vụ công trực tuyến) giao diện trang chủ và các trang chuyên mục chính;
trang chủ phải có đầy đủ thông tin dự kiến theo quy định tại khoản 9 Điều 24
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;
(5) Bản sao
hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao
chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) văn bản thỏa thuận hợp
tác nguồn tin giữa trang thông tin điện tử tổng hợp và cơ quan báo chí cần có
các thông tin cơ bản sau: Thời hạn thỏa thuận; phạm vi nội dung được dẫn lại;
trách nhiệm quản lý nội dung, thông tin mỗi bên (cơ quan báo chí có trách nhiệm
thông báo cho trang thông tin điện tử tổng hợp để kịp thời cập nhật thông tin
đã sửa đổi);
Đối với văn
bản thỏa thuận hợp tác để liên kết sản xuất nội dung giữa trang thông tin điện
tử tổng hợp với cơ quan báo chí phải ghi rõ: Cơ chế hợp tác sản xuất tin bài,
cơ quan báo chí chịu trách nhiệm về nội dung các tin bài trong phạm vi liên
kết; lĩnh vực hợp tác sản xuất nội dung (tuân thủ quy định tại điểm c khoản 5
Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP) và cam
kết tuân thủ các quy định tại điểm g khoản 1 Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Tổ chức cơ quan báo chí, cơ quan ngoại giao và lãnh sự, tổ
chức, doanh nghiệp trực thuộc trung ương, tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp
tại Việt Nam; tổ chức Chính phủ và phi Chính phủ nước ngoài hoạt động hợp pháp
tại Việt Nam; Sở VHTTDL/VHTT.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện:
- Là cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức
năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ và nội dung
thông tin cung cấp.
- Đã đăng ký
sử dụng tên miền để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp và đáp ứng quy
định tại Điều 26 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP,
cụ thể như sau:
+ Đối với cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang
không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng
tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan
báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát
thanh, truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
+ Trang
thông tin điện tử tổng hợp sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ
dữ liệu người sử dụng dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
+ Tên miền
“.vn” phải được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử
dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép
và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với
tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
+ Trang
thông tin điện tử tổng hợp do cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh/thành phố cấp
phép không sử dụng tên miền có dãy ký tự trùng với tên địa phương khác.
- Đáp ứng
các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(a) Điều
kiện về tổ chức, nhân sự:
- Có bộ phận
quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách
nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở
chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
(b) Điều
kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ
thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
+ Đối với
trang thông tin điện tử tổng hợp: Lưu trữ tối thiểu 90 ngày đối với nội dung
thông tin tổng hợp kể từ thời điểm đăng tải; lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với
nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
+ Tiếp nhận
và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
+ Phát hiện,
cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi
trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin
mạng theo quy định của pháp luật;
+ Có phương
án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự
cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
+ Đảm bảo
phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm
bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin
trên toàn bộ các trang thông tin điện tử do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp sở
hữu theo quy định.
(e) Có biện
pháp quản lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Có quy
trình quản lý nội dung, thông tin: Xác định phạm vi nguồn thông tin khai thác,
cơ chế quản lý, kiểm tra thông tin trước và sau khi đăng tải;
+ Có cơ chế
kiểm soát nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản
quyền, phải chính xác theo đúng nội dung nguồn; nội dung dẫn lại chỉ được phát
hành theo đúng thời gian trong thỏa thuận (bằng văn bản) giữa cơ quan báo chí
và trang thông tin điện tử tổng hợp nhưng không sớm hơn 01 giờ tính từ thời
điểm phát hành nội dung nguồn; nội dung dẫn lại phải gỡ ngay sau khi nội dung
nguồn bị gỡ (không chậm hơn 03 giờ sau khi nội dung nguồn bị gỡ);
+ Không cho
đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được dẫn
lại;
+ Nội dung
tổng hợp ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên nguồn tin), thời
gian cơ quan báo chí đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến bài
viết nguồn ngay cuối bài dẫn lại;
+ Tách riêng
các chuyên mục trao đổi, hỏi đáp liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề phục vụ cho hoạt động
của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó;
+ Đối với
trang thông tin điện tử tổng hợp có hoạt động liên kết sản xuất nội dung với cơ
quan báo chí: Không liên kết sản xuất các nội dung liên quan đến điều tra, phản
ánh các vấn đề ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân;
các cơ quan báo chí điện tử chịu trách nhiệm về thông tin liên kết trên trang
thông tin điện tử tổng hợp; tỷ lệ tin bài liên kết không quá 50% tổng số tin
bài phát hành của cơ quan báo chí đó trong 01 tháng; nhân viên, cộng tác viên
của trang thông tin điện tử tổng hợp khi tham gia sản xuất nội dung liên kết
không được lấy danh nghĩa phóng viên, biên tập viên, nhà báo;
+ Có văn bản
thỏa thuận hợp tác nguồn tin với ít nhất 03 cơ quan báo chí.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 16
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
…., ngày …
tháng …năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THIẾT LẬP TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
TỔNG HỢP
Kính
gửi:………………..
(Tên cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp) đề nghị được cấp giấy phép thiết lập trang thông
tin điện tử tổng hợp như sau:
Phần I.
Thông tin chung
1. Tên cơ
quan chủ quản (nếu có):…
2. Tên cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:…
3. Địa chỉ
trụ sở chính:…
Địa chỉ trụ
sở giao dịch (nếu có):….
4. Quyết
định thành lập/Điều lệ hoạt động/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do …. cấp ngày …
tháng … năm … tại …
5. Điện
thoại/Fax: …………….
- Website
…….………………
- Thư điện
tử:….
Phần II. Mô
tả tóm tắt về đề nghị cấp giấy phép
1. Tên trang
(nếu có): .............................
2. Mục đích
thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp: .............................
3. Nội dung
thông tin cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp; các chuyên mục, loại
hình thông tin:…
4. Đối tượng
phục vụ:
................................................................................
5. Nguồn
tin: ................................................................................
6. Tên cơ
quan báo chí, lĩnh vực thông tin liên kết (nếu có hoạt động hợp tác liên kết
với cơ quan báo chí sản xuất tin bài): .............................
7. Phương
thức cung cấp thông tin:
................................................................
a) Trên
trang thông tin điện tử tại tên miền: .............................
b) Qua ứng
dụng ....phân phối trên kho ứng dụng...
8. Nhà cung
cấp dịch vụ kết nối Internet: ....................................................
9. Địa điểm
đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam: ..........
10. Nhân sự
chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp:
a) Nhân sự
chịu trách nhiệm trước pháp luật:
- Họ và tên:
......................................................................................................
- Chức danh:
....................................................................................................
- Số điện
thoại liên lạc (cả cố định và di động): ...............................................
b) Nhân sự
quản lý nội dung:
- Họ và tên:
......................................................................................................
- Chức danh:
....................................................................................................
- Số điện
thoại liên lạc (cả cố định và di động):
...............................................
11. Thời
gian đề nghị cấp phép: ……..năm ……tháng.
12. Địa chỉ
thư điện tử nhận đoạn mã (thể hiện biểu tượng trang thông tin điện tử tổng hợp
đã được cấp phép):
........................................................................
Phần III. Tài
liệu kèm theo
1.
...................................................................................................................
2.
.....................................................................................................................
Phần IV. Cam
kết
(Tên cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11
năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng, cụ thể:
1. Các thông
tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện
tử tổng hợp và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung
cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; các quy định của pháp
luật về bản quyền; các văn bản pháp luật có liên quan hiện hành.
3. Xây dựng
quy trình quản lý nội dung, thông tin tổng hợp, kịp thời cập nhật, điều chỉnh
các nội dung dẫn lại khi nội dung nguồn thay đổi; gỡ bỏ ngay nội dung thông tin
đã tổng hợp khi nguồn thông tin được trích dẫn gỡ bỏ nội dung thông tin đó theo
quy định tại khoản 4 Điều 36 Luật Báo chí
và khoản 3 Điều 34 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
4. Kiểm soát
nguồn tin, đảm bảo thông tin tổng hợp đăng tải không vi phạm bản quyền; có công
cụ bằng phương tiện điện tử để tiếp nhận, xử lý khiếu nại của người sử dụng về
nội dung, dịch vụ; nội dung dẫn lại (theo thỏa thuận bằng văn bản giữa trang
thông tin điện tử tổng hợp với cơ quan báo chí) không sớm hơn 01 giờ tính từ
thời điểm phát hành nội dung nguồn theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều
28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09
tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
5. Không cho
đăng tải ý kiến nhận xét, bình luận của độc giả về nội dung tin, bài được dẫn
lại; nội dung tổng hợp ghi rõ tên tác giả và tên nguồn tin (viết đầy đủ tên
nguồn tin), thời gian đã đăng, phát thông tin đó, đặt đường dẫn liên kết đến
bài viết nguồn ngay cuối bài dẫn lại theo quy định tại điểm d, điểm đ khoản 1 Điều
28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09
tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
6. Đảm bảo
kết nối đến hệ thống giám sát của Bộ VHTTDL để phục vụ cho việc theo dõi đăng
tải tin bài trên trang thông tin điện tử tổng hợp và thống kê lượng người sử
dụng truy cập khi có yêu cầu theo quy định tại khoản 6 Điều 34 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
7. Kiểm tra,
giám sát và loại bỏ nội dung vi phạm Điều 8 Luật
An ninh mạng chậm nhất là 24 giờ kể từ khi có yêu cầu bằng văn bản, điện
thoại, hoặc qua phương tiện điện tử của Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình
và thông tin điện tử), Bộ Công an, Sở VHTTDL/VHTT và các cơ quan có thẩm quyền
theo pháp luật chuyên ngành hoặc khi tự phát hiện vi phạm; thực hiện việc xử lý
các yêu cầu, khiếu nại về sở hữu trí tuệ theo các quy định của pháp luật của
Việt Nam về sở hữu trí tuệ; gỡ ngay nội dung dẫn lại (không chậm hơn 03 giờ)
sau khi nội dung nguồn bị gỡ theo quy định tại khoản 4 Điều 34 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
8. Triển
khai giải pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật
về bảo vệ trẻ em theo quy định tại khoản 5 Điều 34 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
9. Báo cáo
theo quy định và chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
10. Thực
hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan chủ quản (nếu có);
………
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/
NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
(Đầu mối
liên hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
11.
Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội
a) Trình tự
thực hiện
- Bộ VHTTDL
(Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) sẽ gửi văn bản thông báo đến
mạng xã hội có số lượng người truy cập thường xuyên lớn (qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua phương tiện điện tử) về việc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định.
- Trong vòng
60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp vẫn được
tiếp tục cung cấp dịch vụ mạng xã hội hiện có, nhưng phải nộp 01 bộ hồ sơ đề
nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tiếp hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính tới Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử)
hoặc nộp trên Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Bộ VHTTDL.
- Trong thời
hạn 22 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp, Bộ VHTTDL xem xét, cấp Giấy phép theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và gửi
cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép một đoạn mã (thể hiện biểu
tượng mạng xã hội đã được cấp phép) qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp.
Trường hợp
từ chối, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch
vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến
mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử).
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;
(2) Bản sao
hợp lệ (bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao
chứng thực điện tử hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc) Quyết định thành lập
hoặc Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể);
Quyết định
thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với phạm
vi, lĩnh vực mà người sử dụng có thể thông tin trao đổi trên mạng xã hội;
Trường hợp
tổ chức là doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì khai thác
thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, không yêu cầu nộp
bản sao nếu đã có thông tin dữ liệu.
(3) Đề án
hoạt động có xác nhận của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc
người đứng đầu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao
gồm các nội dung chính: Mô tả chi tiết các dịch vụ (bao gồm dịch vụ có thu tiền
và không thu tiền), giao diện trang chủ và giao diện trang dịch vụ, phạm vi;
lĩnh vực thông tin trao đổi; phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý nội
dung, thông tin nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định
tại khoản 4 Điều 25 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;
thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam;
(4) Thỏa
thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội có xác nhận của cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, phải có tối thiểu các nội dung sau: Các nội
dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội; trách nhiệm của người sử dụng dịch
vụ mạng xã hội, trong đó ghi rõ trách nhiệm người sử dụng dịch vụ không được
lợi dụng mạng xã hội để hoạt động báo chí không phép; trách nhiệm của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội; cơ chế xử lý đối với người
sử dụng vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; cảnh báo
cho người sử dụng dịch vụ các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin
trên mạng; cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa người sử dụng dịch vụ
mạng xã hội với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội
hoặc với tổ chức, cá nhân khác; cơ chế xử lý đối với khiếu nại của người sử
dụng dịch vụ với thông tin ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân do người sử dụng dịch vụ đăng tải trên mạng xã hội; công khai việc có
hay không thu thập, xử lý các thông tin của người sử dụng dịch vụ trong thỏa
thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; mô tả biện pháp bảo đảm quyền
quyết định của người sử dụng dịch vụ trong việc cho phép thu thập thông tin của
mình hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác; chính sách
bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội;
(5) Bản
in/bản scan màu (nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính) hoặc bản chụp (nộp
qua dịch vụ công trực tuyến) giao diện trang chủ và các trang chuyên mục của
mạng xã hội; trang chủ phải có đầy đủ thông tin theo quy định tại khoản 9 Điều
24 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 22 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội và một đoạn mã (thể
hiện biểu tượng mạng xã hội đã được cấp phép).
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện:
(1) Là cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức
năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ mạng xã hội cung
cấp;
(2) Đã đăng
ký sử dụng tên miền để cung cấp dịch vụ mạng xã hội và đáp ứng quy định tại
Điều 26 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, cụ thể
như sau:
(a) Đối với
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên
trang không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ
(bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ
quan báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát
thanh, truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
(b) Mạng xã
hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng
dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
(c) Tên miền
“.vn” phải được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử
dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép
và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với
tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
(3) Đáp ứng
các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị
định 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(3.1) Điều
kiện về tổ chức, nhân sự:
- Có bộ phận
quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách
nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở
chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
(3.2) Điều
kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ
thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ
tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng
xuất, địa chỉ IP của người sử dụng dịch vụ và nhật ký xử lý thông tin được đăng
tải; thực hiện xóa thông tin của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam sau khi hết
hạn thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật;
- Tiếp nhận
và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
- Phát hiện,
cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi
trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin
mạng theo quy định của pháp luật;
- Có phương
án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự
cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo
phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm
bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin
trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội do cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp sở hữu theo quy định tại các điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm
đ khoản Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
(3.3) Ngoài
việc bảo đảm các điều kiện kỹ thuật quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, hệ thống kỹ thuật thiết lập
mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ
thông tin của người sử dụng dịch vụ từ Việt Nam khi đăng ký tài khoản mạng xã
hội, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại di động tại Việt
Nam (hoặc số định danh cá nhân); trường hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em
(dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em
đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật
dân sự của trẻ em và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập,
đăng tải và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội;
- Thực hiện
xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di
động tại Việt Nam. Chỉ trong trường hợp người sử dụng xác nhận không có số điện
thoại di động tại Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội
thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp
luật về định danh và xác thực điện tử.
Trường hợp
người sử dụng dịch vụ sử dụng tính năng livestream với mục đích thương mại, tổ
chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản
bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực
điện tử.
Bảo đảm chỉ
những tài khoản đã xác thực mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận,
livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
- Ngăn chặn
hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng, vi phạm quy định về sở hữu
trí tuệ khi có yêu cầu từ Bộ VHTTDL, Bộ Công an, hoặc cơ quan có thẩm quyền
theo pháp luật chuyên ngành;
d) Thiết lập
cơ chế cảnh báo và sử dụng các công cụ lọc thông tin khi người sử dụng đăng
thông tin có nội dung vi phạm Điều 8 Luật An
ninh mạng.
(4) Có biện
pháp quản lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Có Thỏa
thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội bảo đảm đầy đủ các nội dung được
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ; đăng tải Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội trên
trang chủ mạng xã hội; bảo đảm người sử dụng dịch vụ phải đồng ý Thỏa thuận
cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội (bằng phương thức điện tử) thì mới có
thể sử dụng được các dịch vụ, tính năng của mạng xã hội;
- Có nhân sự
trực 24/7 để xử lý các vấn đề gồm: Tiếp nhận, xử lý và phản hồi các yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam;
giải quyết và phản hồi khiếu nại từ người sử dụng dịch vụ Việt Nam;
- Có giải
pháp kiểm duyệt nội dung đăng tải trên mạng xã hội;
- Có biện
pháp bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ;
- Bảo đảm
quyền quyết định của người sử dụng dịch vụ trong việc cho phép thu thập thông
tin của mình hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác;
- Không sắp
xếp nội dung đăng tải của người sử dụng theo các chuyên mục cố định; không đăng
tải hoặc cho người sử dụng (bao gồm cả nhân sự của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội) sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự,
điều tra, phỏng vấn báo chí và đăng tải lên mạng xã hội. Đối với các cơ quan
báo chí đăng tải nội dung trên mạng xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm
g khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
- Phân loại
và hiển thị cảnh báo các nội dung không phù hợp với trẻ em; triển khai giải
pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ
trẻ em.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng.
- Công văn
số 48/CP-KGVX ngày 24 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ về việc đính chính Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
12.
Thủ tục cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng
a) Trình tự
thực hiện
- Doanh nghiệp
nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên
mạng tới Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
- Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử) xem xét, cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử G1 trên mạng theo Mẫu số 30
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
Trường hợp
từ chối, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
(2) Đề án
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng có xác nhận của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu doanh nghiệp đề nghị cấp
phép, bao gồm các nội dung chính sau:
+ Kế hoạch
cung cấp dịch vụ, năng lực tài chính, tổ chức, nhân sự, kỹ thuật thực hiện cung
cấp dịch vụ bảo đảm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị
định 147/2024/NĐ-CP;
+ Sơ đồ tổng
thể hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ, địa điểm đặt hệ thống thiết bị cung cấp
dịch vụ;
+ Thông tin
về hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ gồm phần chính và phần dự phòng (tên,
chức năng, cấu hình dự kiến của thiết bị) bảo đảm chất lượng dịch vụ, an toàn
thông tin mạng, an ninh thông tin; kế hoạch sao lưu dữ liệu và phương án dự
phòng; kế hoạch bảo đảm quyền lợi của người chơi và dữ liệu thông tin của người
chơi;
+ Thông tin
chi tiết về phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ (tên miền, kênh phân phối trò
chơi, địa chỉ IP); doanh nghiệp kết nối mạng Internet và mạng viễn thông (tên
doanh nghiệp, địa chỉ, dung lượng kênh kết nối);
+ Thông tin
về việc dự kiến kết nối với các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 theo Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện:
Doanh nghiệp
được cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng khi có đủ các
điều kiện sau đây:
- Là doanh
nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề cung
cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng đã được đăng tải trên Cổng thông tin
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp; có trụ sở chính với địa chỉ
và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được;
- Đã đăng ký
tên miền sử dụng để cung cấp dịch vụ;
- Có đủ khả
năng tài chính, tổ chức, nhân sự quản trị trò chơi điện tử phù hợp với quy mô
hoạt động của doanh nghiệp;
- Có hệ
thống thiết bị kỹ thuật để kết nối thanh toán với các tổ chức cung ứng dịch vụ
thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo quy định của
pháp luật, bảo đảm cập nhật, lưu trữ chính xác, đầy đủ và cho phép người chơi
có thể tra cứu được thông tin chi tiết về tài khoản thanh toán của mình trên hệ
thống ứng dụng trò chơi (tài khoản game);
- Có hệ
thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm lưu trữ, cập nhật đầy đủ thông tin của người
chơi tại Việt Nam bao gồm: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số điện thoại di
động tại Việt Nam. Thực hiện việc xác thực tài khoản người chơi bằng số điện
thoại di động tại Việt Nam, bảo đảm chỉ những tài khoản đã xác thực mới được
tham gia chơi trò chơi; trường hợp người chơi dưới 16 tuổi thì cha, mẹ hoặc
người giám hộ theo pháp luật dân sự đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha,
mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự và có trách nhiệm giám sát và quản
lý thời gian chơi, nội dung trò chơi của người chơi dưới 16 tuổi truy cập; thực
hiện xóa thông tin của người chơi sau khi hết hạn thời gian lưu trữ theo quy
định;
- Có hệ
thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm quản lý thời gian chơi trong ngày (từ 00h00 đến
24h00) của người chơi dưới 18 tuổi không quá 60 phút đối với từng trò chơi
nhưng không quá 180 phút một ngày đối với tất cả trò chơi dành cho người chơi
dưới 18 tuổi do doanh nghiệp cung cấp;
- Có hệ
thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm hiển thị liên tục kết quả phân loại trò chơi
theo độ tuổi đối với tất cả các trò chơi do doanh nghiệp cung cấp khi giới
thiệu, quảng cáo và phát hành; có thông tin khuyến cáo với nội dung “Chơi quá 180
phút một ngày sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe” tại vị trí dễ nhận biết ở diễn đàn
của trò chơi (nếu có) và trên màn hình thiết bị của người chơi theo tần suất 30
phút/lần trong quá trình chơi trò chơi;
- Có hệ
thống thiết bị kỹ thuật bảo đảm quản lý nội dung trao đổi, chia sẻ trong trò
chơi và trên diễn đàn của trò chơi (nếu có) theo quy định tại khoản 2 Điều 28
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP;
- Có biện
pháp quản lý nội dung, thông tin tài khoản người chơi bảo đảm lưu trữ đầy đủ,
cập nhật liên tục, chính xác thông tin về quá trình sử dụng dịch vụ của người
chơi bao gồm: Tên tài khoản, thời gian sử dụng dịch vụ, các thông tin có liên
quan đến việc sở hữu vật phẩm ảo, đơn vị ảo, điểm thưởng của người chơi;
- Có phương
án bảo đảm an toàn thông tin mạng, an ninh thông tin, chất lượng dịch vụ và
quyền lợi chính đáng của người chơi;
- Có phương
án dự phòng về thiết bị và kết nối, phương án sao lưu dữ liệu để bảo đảm an
toàn hệ thống khi có sự cố xảy ra.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 29
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …..
|
.., ngày
….. tháng ….. năm …..
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G1 TRÊN MẠNG
|
Kính gửi:
|
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
(Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
|
Phần 1.
Thông tin chung
1. Tên doanh
nghiệp: (ghi bằng chữ in hoa) ........................
- Tên giao
dịch quốc tế: ......................................
- Tên viết
tắt: .......................................................................................
2. Địa chỉ
trụ sở chính:
.......................................................................
- Địa chỉ
văn phòng giao dịch:.....Điện thoại: ………………Fax: …
- Website
giới thiệu hoạt động của Công ty: ......................
- Website
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng: ......................
3. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư số:.... do.... cấp
ngày... tháng... năm... do....
4. Họ và tên
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: ……………..
Chức vụ:
……..…. Số điện thoại liên lạc: ...........................
5. Địa chỉ
đặt máy chủ và Tên doanh nghiệp cho thuê máy chủ, cho thuê chỗ đặt máy
chủ:………………………………………………………………………
6. Thời hạn
đề nghị cấp phép: (tối đa 10 năm)
7. Tài liệu
kèm theo: (theo quy định tại....)
Phần 2. Tài
liệu kèm theo (quy định tại ......... Nghị định ...............)
1.
......................................................................................................
Phần 3. Cam
kết
1. Cam kết
về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử trên mạng:
Công ty…….
cam kết thực nghiệm các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng, cụ thể như sau:
- Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử trên mạng theo quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
các quy định của pháp luật về thanh toán và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
- Không lợi
dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử để đánh bạc, tổ chức đánh
bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật
khác.
- Không đứng
tên làm đại lý cho tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
- Báo cáo và
chịu sự thanh, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
2. Cam
kết kế hoạch triển khai dịch vụ
Căn cứ vào
các nội dung được trình bày trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G1 trên mạng, doanh nghiệp …… cam kết triển khai cung cấp dịch
vụ sau khi được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
thực hiện đúng các quy định về thanh toán và các quy định của pháp luật có liên
quan.
3. Các nội
dung cam kết khác
- Doanh
nghiệp cam kết hồ sơ doanh nghiệp nộp đề nghị cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử G1 trên mạng là đúng sự thật, đúng với thực tế của doanh
nghiệp và bảo đảm đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhân sự, kỹ thuật, tài chính,
quản lý nội dung, thông tin... theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt
động cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
- Cam kết
toàn bộ hệ thống hỗ trợ và kết nối thanh toán cho game là đặt tại Việt Nam
và do doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và kiểm soát tại Việt Nam.
Doanh nghiệp
…… cam kết nghiêm chỉnh chấp hành các biện pháp xử phạt theo quy định của Nhà
nước và Quyết định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch khi vi phạm các cam kết
nêu trên.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
…………….
- Lưu:………
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
13.
Thủ tục cấp Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
a) Trình tự
thực hiện
- Doanh
nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1
trên mạng tới Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL).
- Trong thời
hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử) tiến hành tổ chức thẩm định trò chơi. Trường
hợp đáp ứng đầy đủ điều kiện, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử) xem xét, cấp Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
cho doanh nghiệp theo Mẫu số 35 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
và gửi cho doanh nghiệp một đoạn mã (thể hiện biểu tượng trò chơi điện tử G1 đã
được cấp phép phát hành) qua địa chỉ thư điện tử của doanh nghiệp.
Trường hợp
từ chối, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Doanh
nghiệp được cấp Quyết định thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả
trò chơi điện tử trên kho ứng dụng (nếu có) và trang thông tin điện tử cung cấp
trò chơi điện tử. Đoạn mã được liên kết đến mục số liệu cấp phép trên Cổng
thông tin điện tử của Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện
tử).
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị cấp quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng theo Mẫu số 34 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
(2) Giấy tờ,
tài liệu, bằng chứng chứng minh quyền sở hữu trí tuệ đối với trò chơi theo quy
định tại Luật Sở hữu trí tuệ; văn bản thỏa
thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi tại Việt Nam.
Đối với trò chơi được đối tác nước ngoài nhượng quyền phát hành, phải có hợp
pháp hóa lãnh sự tại nước sở tại kèm theo văn bản thỏa thuận cho doanh nghiệp
được phát hành tại Việt Nam (văn bản, giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải dịch
sang tiếng Việt có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực).
(3) Đề án
phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng có xác nhận của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu doanh nghiệp đề nghị cấp Quyết
định, bao gồm các nội dung sau:
- Tên, nguồn
gốc, xuất xứ của trò chơi; Nội dung, kịch bản trò chơi đáp ứng quy định tại
điểm b, khoản 1 Điều 43 Nghị định 147/2024/NĐ-CP
và bao gồm: Hệ thống nhân vật, hệ thống nhiệm vụ, bản đồ (sơ đồ), hệ thống đơn
vị ảo, vật phẩm ảo, điểm thưởng, âm thanh, hình ảnh, hoạt động tương tác, thực
hiện các nhiệm vụ của các nhân vật, hoạt động đối kháng giữa các nhân vật với
nhau (bao gồm hình ảnh nhân vật, vũ khí, tính năng....); phiên bản phát hành;
kết quả phân loại độ tuổi người chơi;
- Thông tin
về dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong trò chơi điện tử trên mạng của doanh nghiệp,
các hình thức thanh toán cho trò chơi và thu tiền của người chơi.
(4) Thiết bị
lưu trữ/tài liệu điện tử thể hiện các hình ảnh, hoạt động, âm thanh đặc trưng
trong trò chơi: Đăng ký tài khoản; bản đồ, sơ đồ; một số tuyến nhân vật, vật
phẩm, đồ trang bị cho nhân vật; hoạt động đối kháng đặc trưng giữa các nhân vật
đang làm nhiệm vụ; hoạt động quản lý nội dung trao đổi, chia sẻ của người chơi
trong trò chơi và trên diễn đàn của trò chơi (nếu có); hiển thị thông tin về
phân loại độ tuổi, thông tin khuyến cáo.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai:
Đơn đề nghị
cấp quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng theo Mẫu số 34 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả
thực hiện: Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng.
i) Phí, lệ
phí: Mức
thu phí thẩm định nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng: 5.000.000
đồng/hồ sơ.
k) Yêu cầu,
điều kiện:
Doanh nghiệp
được cấp Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng khi có đủ các điều
kiện sau:
- Có Giấy
phép cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng còn thời hạn tối thiểu 06
tháng;
- Nội dung,
kịch bản trò chơi điện tử không vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng và quy định về sở hữu trí
tuệ; không mô phỏng các trò chơi có thưởng trong các cơ sở kinh doanh casino,
các trò chơi sử dụng hình ảnh lá bài; không có các hình ảnh, âm thanh, ngôn ngữ
miêu tả cụ thể các hành động sau: Khủng bố, giết người, tra tấn người, ngược
đãi, xâm hại, buôn bán phụ nữ và trẻ em; kích động tự tử, bạo lực; khiêu dâm,
dung tục trái với truyền thống đạo đức, văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân
tộc; xuyên tạc, phá hoại truyền thống lịch sử; vi phạm chủ quyền và sự toàn vẹn
lãnh thổ; sử dụng ma túy, uống rượu, hút thuốc lá; đánh bạc và các hành vi vi
phạm pháp luật khác;
- Trò chơi
điện tử trên mạng có kết quả phân loại trò chơi theo độ tuổi phù hợp với nội
dung, kịch bản trò chơi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 38 Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng.
- Thông tư số
290/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm
định nội dung, kịch bản trò chơi điện tử trên mạng.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 34
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …
|
… , ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP QUYẾT ĐỊNH PHÁT HÀNH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G1 TRÊN MẠNG
|
Kính gửi:
|
Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
(Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
|
Phần 1. Thông
tin chung
1. Tên doanh
nghiệp viết bằng tiếng Việt: (ghi bằng chữ in hoa) …….
- Tên giao
dịch quốc tế:……..
- Tên viết
tắt:………
2. Giấy phép
cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 số: …. cấp ngày … tháng … năm … do ………
cấp.
Phần 2. Mô tả
tóm tắt về trò chơi điện tử G1 đề nghị cấp Quyết định phát hành trò chơi điện
tử trên mạng:
1. Tên trò
chơi:
- Tên tiếng
Việt:………
- Các tên
tiếng nước ngoài:………
2. Phiên bản
trò chơi (tên phiên bản nếu có):……….
3. Kết quả
phân loại trò chơi theo độ tuổi:…………...
4. Ngôn ngữ
thể hiện:……………
5. Nguồn gốc
trò chơi:……………
6. Mô tả tóm
tắt nội dung, kịch bản trò chơi: ………
7. Địa chỉ
đặt máy chủ tại Việt Nam (thông tin chi tiết):……..
8. Phương
thức, phạm vi cung cấp dịch vụ (Internet, viễn thông di động):…..
9.1. Trên
trang thông tin điện tử/tại tên miền:
..............................................
9.2. Kênh
phân phối trò chơi (ghi rõ tên kho ứng dụng, tên đơn vị phát hành hiển thị trên
ứng dụng):....................
9.3. Địa chỉ
IP:....................
10. Thông
tin về dịch vụ hỗ trợ thanh toán trong trò chơi điện tử trên mạng của doanh
nghiệp: .....................
11. Thông
tin về các hình thức thanh toán cho trò chơi và thu tiền của người chơi:….
12. Họ tên
người chịu trách nhiệm quản lý trò chơi: .....................
- Chức
vụ:.......................................................................
- Điện thoại
liên
lạc:..............................................................................
13. Thời hạn
đề nghị cấp Quyết định phát hành: (tối đa 05 năm).
14. Địa chỉ
thư điện tử nhận đoạn mã (thể hiện biểu tượng trò chơi điện tử G1 đã được cấp
phép phát hành):
.............................................................................
Phần 3. Tài
liệu kèm theo (quy định tại .....)
1.
...................................................................................................................
2.
.....................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
1. Cam kết
về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử trên mạng:
- Các thông
tin cung cấp trong hồ sơ đề nghị cấp Quyết định phát trò chơi điện tử G1 trên
mạng và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật.
- Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử trên mạng theo quy định tại Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
các quy định của pháp luật về thanh toán và các quy định khác của pháp luật có
liên quan.
- Không
quảng cáo, giới thiệu các trò chơi điện tử chưa được cấp Quyết định phát hành
trò chơi điện tử G1 trên mạng theo quy định tại khoản 8 Điều 54 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ.
- Không lợi
dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ trò chơi điện tử để đánh bạc, tổ chức đánh
bạc, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật hoặc các hành vi vi phạm pháp luật
khác.
- Không đứng
tên làm đại lý cho tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
- Báo cáo và
chịu sự thanh, kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại khoản
10, khoản 11 Điều 54 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ.
2. Các nội
dung cam kết khác
- Doanh
nghiệp cam kết hồ sơ doanh nghiệp nộp đề nghị cấp Quyết định phát hành trò chơi
điện tử G1 trên mạng là đúng sự thật, đúng với thực tế của doanh nghiệp và bảo
đảm đáp ứng đầy đủ theo quy định của pháp luật hiện hành về hoạt động cung cấp
dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng.
- Tuân thủ
đúng, đầy đủ các quy định về bản quyền của phần mềm trò chơi.
- Cam kết
toàn bộ hệ thống thanh toán cho trò chơi điện tử G1 trên mạng là đặt tại Việt Nam
và do doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và kiểm soát tại Việt Nam.
- Cam kết
tất cả các tài khoản dùng để phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng và hiển
thị trên các kênh phân phối do doanh nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, vận hành
và kiểm soát tại Việt Nam.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
…………….
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
14.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
a) Trình tự
thực hiện
- Doanh
nghiệp phải thực hiện thủ tục đề nghị sửa đổi, bổ sung của Quyết định phát hành
trò chơi điện tử G1 trên mạng đã được cấp trong các trường hợp sau:
+ Thay đổi
tên trò chơi, nguồn gốc của trò chơi;
+ Thay đổi
kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người chơi;
+ Nâng cấp
phiên bản có thay đổi nội dung, kịch bản trò chơi so với phiên bản đã được cấp
Quyết định;
+ Thay đổi,
bổ sung phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng đã
được phê duyệt (tên miền đối với trò chơi cung cấp trên trang thông tin điện
tử, địa chỉ IP, kênh phân phối trò chơi);
+ Thay đổi
địa chỉ đặt hoặc thuê máy chủ.
+ Văn bản
thỏa thuận cho doanh nghiệp được phát hành trò chơi tại Việt Nam
theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định 147/2024/NĐ-CP
được tiếp tục gia hạn.
+ Quyết định
phê duyệt nội dung, kịch bản trò chơi điện tử G1 trên mạng hết hiệu lực theo
quy định tại khoản 4 Điều 82 Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
- Doanh
nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung của Quyết định phát hành trò
chơi điện tử G1 trên mạng tới Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ VHTTDL (Cục Phát
thanh, truyền hình và thông tin điện tử) thẩm định cấp Quyết định sửa đổi, bổ
sung cho doanh nghiệp theo Mẫu số 35
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP,
sau khi cập nhật các nội dung sửa đổi, bổ sung và ghi rõ ngày cấp Quyết định
lần đầu, ngày cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Trường hợp
từ chối, Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Đơn đề
nghị sửa đổi, bổ sung quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng theo Mẫu số 36 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định 147/2024/NĐ-CP;
(2) Tài
liệu, văn bản chứng minh các lý do cần sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Bộ VHTTDL (Cục Phát thanh, truyền hình và thông
tin điện tử).
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Đơn
đề nghị sửa đổi, bổ sung quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng
theo Mẫu số 36 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả
thực hiện: Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 36
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
|
… , ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
QUYẾT ĐỊNH PHÁT HÀNH TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G1 TRÊN MẠNG
Kính
gửi: Cục Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử.
(Tên doanh
nghiệp) đề nghị được sửa đổi, bổ sung Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1
trên mạng như sau:
Phần 1. Thông
tin chung
1. Tên doanh
nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ
trụ sở chính:……
3. Địa chỉ
trụ sở giao dịch:
4. Quyết
định phát hành trò chơi điện tử G1 trên mạng: (tên Quyết định) số….cấp
ngày …. tháng ….năm …..
Phần 2. Mô tả
tóm tắt về đề nghị cấp Quyết định sửa đổi, bổ sung
1. Nội dung
đề nghị sửa đổi, bổ sung:
2. Lý do đề
nghị sửa đổi, bổ sung:
Phần 3. Tài
liệu kèm theo
1.......................................................................................................................
2.......................................................................................................................
3.......................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh
nghiệp) xin cam kết:
1. Chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Quyết định phát hành trò chơi điện tử G1
trên mạng và các tài liệu kèm theo.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò chơi
điện tử trên mạng; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng và các quy định trong Quyết định phát hành trò
chơi điện tử G1 trên mạng sửa đổi, bổ sung.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
…………….
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Đầu mối liên
hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).
II.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Thủ tục cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
a) Trình tự
thực hiện
a) Trước khi
cung cấp dịch vụ mạng xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phải gửi trực
tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về văn
hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng trụ
sở chính.
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng theo quy định, cơ
quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo
Mẫu số 02 tại Danh mục 4 kèm
theo Phụ lục tại Nghị định 138/2025/NĐ-CP này
và gửi qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được cấp xác
nhận thông báo một đoạn mã (thể hiện biểu tượng mạng xã hội đã thông báo).
Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Trường hợp
hồ sơ không đúng theo quy định, trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ, cơ quan chuyên môn về văn hóa thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn
bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp thực hiện gắn đoạn mã đã được cấp vào nội dung mô tả dịch
vụ trên kho ứng dụng (nếu có) và trên mạng xã hội. Đoạn mã được liên kết đến
mục số liệu cấp phép trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Thông
báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu
số 01 tại Danh mục 4 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 138/2025/NĐ-CP.
(2) Bản sao
Quyết định thành lập đối với các cơ quan và Quyết định thành lập, Điều lệ hoạt
động đối với tổ chức hội, đoàn thể.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 01 tại Danh mục 4 Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định 138/2025/NĐ-CP.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội theo Mẫu số 02 tại Danh mục 4
Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 138/2025/NĐ-CP.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện:
(1) Là cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam, có chức
năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh đã được đăng tải trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phù hợp với dịch vụ mạng xã hội cung
cấp.
(2) Đã đăng
ký sử dụng tên miền để cung cấp dịch vụ mạng xã hội và đáp ứng quy định tại
Điều 26 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ
thể như sau:
- Đối với cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, tên miền, tên trang
không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí hoặc có những từ ngữ (bằng
tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài tương đương) có thể gây nhầm lẫn là cơ quan
báo chí hoặc hoạt động báo chí như: Báo, đài, tạp chí, tin, tin tức, phát
thanh, truyền hình, truyền thông, thông tấn, thông tấn xã.
- Mạng xã
hội sử dụng tên miền “.vn” là tên miền chính và lưu trữ dữ liệu người sử dụng
dịch vụ tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
- Tên miền
“.vn” phải được cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép đăng ký sử
dụng, còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép
và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với
tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp cho cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép.
(3) Đáp ứng
các điều kiện về tổ chức, nhân sự và kỹ thuật theo quy định tại Điều 27 Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(3.1) Điều
kiện về tổ chức, nhân sự:
- Có bộ phận
quản lý nội dung, thông tin và bộ phận quản lý kỹ thuật. Nhân sự chịu trách
nhiệm quản lý nội dung, thông tin là người có quốc tịch Việt Nam;
- Có trụ sở
chính với địa chỉ và số điện thoại liên hệ rõ ràng và liên hệ được.
(3.2) Điều
kiện về kỹ thuật:
Thiết lập hệ
thống thiết bị kỹ thuật có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ
tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng
xuất, địa chỉ IP của người sử dụng dịch vụ và nhật ký xử lý thông tin được đăng
tải; thực hiện xóa thông tin của người sử dụng dịch vụ tại Việt Nam sau khi hết
hạn thời gian lưu trữ theo quy định của pháp luật;
- Tiếp nhận
và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng dịch vụ;
- Phát hiện,
cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi
trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật an toàn thông tin
mạng theo quy định của pháp luật;
- Có phương
án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự
cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
- Đảm bảo
phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm
bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin
trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội do cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp sở hữu theo quy định.
(3.3) Ngoài
việc bảo đảm các điều kiện kỹ thuật theo quy định trên, hệ thống kỹ thuật thiết
lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:
- Lưu trữ
thông tin của người sử dụng dịch vụ từ Việt Nam khi đăng ký tài khoản mạng xã
hội, bao gồm: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại di động tại Việt
Nam (hoặc số định danh cá nhân); trường hợp người sử dụng dịch vụ là trẻ em
(dưới 16 tuổi) thì cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật dân sự của trẻ em
đăng ký tài khoản bằng thông tin của cha, mẹ hoặc người giám hộ theo pháp luật
dân sự của trẻ em và có trách nhiệm giám sát, quản lý nội dung trẻ em truy cập,
đăng tải và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội;
- Thực hiện
xác thực tài khoản của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng số điện thoại di
động tại Việt Nam. Chỉ trong trường hợp người sử dụng xác nhận không có số điện
thoại di động tại Việt Nam, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội
thực hiện xác thực tài khoản bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp
luật về định danh và xác thực điện tử.
Trường hợp
người sử dụng dịch vụ sử dụng tính năng livestream với mục đích thương mại, tổ
chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội thực hiện xác thực tài khoản
bằng số định danh cá nhân theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực
điện tử.
Bảo đảm chỉ
những tài khoản đã xác thực mới được đăng tải thông tin (viết bài, bình luận,
livestream) và chia sẻ thông tin trên mạng xã hội.
- Ngăn chặn
hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng, vi phạm quy định về sở hữu
trí tuệ khi có yêu cầu từ Bộ VHTTDL, Bộ Công an, hoặc cơ quan có thẩm quyền
theo pháp luật chuyên ngành;
- Thiết lập
cơ chế cảnh báo và sử dụng các công cụ lọc thông tin khi người sử dụng đăng
thông tin có nội dung vi phạm Điều 8 Luật An
ninh mạng.
(4) Có biện
pháp quản lý nội dung, thông tin theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Có Thỏa
thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội bảo đảm đầy đủ các nội dung được
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 29 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP; đăng tải Thỏa thuận cung cấp
và sử dụng dịch vụ mạng xã hội trên trang chủ mạng xã hội; bảo đảm người sử
dụng dịch vụ phải đồng ý Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội
(bằng phương thức điện tử) thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tính năng
của mạng xã hội;
- Có nhân sự
trực 24/7 để xử lý các vấn đề gồm: Tiếp nhận, xử lý và phản hồi các yêu cầu của
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam;
giải quyết và phản hồi khiếu nại từ người sử dụng dịch vụ Việt Nam;
- Có giải
pháp kiểm duyệt nội dung đăng tải trên mạng xã hội;
- Có biện
pháp bảo vệ thông tin của người sử dụng dịch vụ;
- Bảo đảm
quyền quyết định của người sử dụng dịch vụ trong việc cho phép thu thập thông
tin của mình hoặc cung cấp cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác;
- Không sắp
xếp nội dung đăng tải của người sử dụng theo các chuyên mục cố định; không đăng
tải hoặc cho người sử dụng (bao gồm cả nhân sự của cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội) sản xuất nội dung dưới hình thức phóng sự,
điều tra, phỏng vấn báo chí và đăng tải lên mạng xã hội. Đối với các cơ quan
báo chí đăng tải nội dung trên mạng xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm
g khoản 6 Điều 24 Nghị định 147/2024/NĐ-CP;
- Phân loại
và hiển thị cảnh báo các nội dung không phù hợp với trẻ em; triển khai giải
pháp bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật về bảo vệ
trẻ em.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng.
- Công văn
số 48/CP-KGVX ngày 24 tháng 01 năm 2025 của
Chính phủ về việc đính chính Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng.
- Nghị định 138/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và
du lịch.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 01
|
TÊN CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…
|
….., ngày
… tháng … năm …
|
THÔNG BÁO CUNG CẤP DỊCH VỤ MẠNG XÃ HỘI
Kính
gửi: ………………………………..
(Tên cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp) thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội như sau:
Phần 1. Tên
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội:
....
- Địa chỉ
trụ sở chính: …..
- Địa chỉ
trụ sở giao dịch: …
- Quyết định
thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh/Giấy chứng nhận đầu tư số: ….. do .... cấp ngày ... tháng ... năm ... tại
...
- Điện
thoại: …………………..Website …………………..
Phần 2. Mô
tả tóm tắt về thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội
1. Tên mạng
xã hội (nếu có):
2. Mục đích
cung cấp dịch vụ mạng xã hội: ………………..…………………..
3. Loại hình
dịch vụ mạng xã hội: (dịch vụ tạo tài khoản, kênh (channel) cung cấp nội dung,
trang thông tin điện tử cá nhân ...) …………………..
4. Phương
thức cung cấp dịch vụ: ..…………………..…………………..
a) Trên
trang thông tin điện tử tại tên miền: ……..…………………………....
b) Qua ứng
dụng ... phân phối trên kho ứng dụng: …..…………………..
5. Quy trình
quản lý: ...
6. Nhà cung
cấp dịch vụ kết nối Internet: …..………………………..…..
7. Địa điểm
đặt hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ tại Việt Nam:............
8. Nhân sự
chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin trên mạng xã hội:
a) Nhân sự
chịu trách nhiệm trước pháp luật:
- Họ và tên:
…………………..…………………..……………………
- Chức danh:
…………………..…………………..………………………..…
- Số điện
thoại liên lạc (cả cố định và di động): …………………..……
b) Nhân sự
quản lý nội dung:
- Họ và tên:
…………………..…………………..
- Chức danh:
…………………..…………………..……
- Số điện
thoại liên lạc (cả cố định và di động): …………………..………
Phần 3. Tài
liệu kèm theo
1.
……………………………………………………………………………
2.
………………………………………………………………………………
Phần 4. Cam
kết
(Tên cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp) xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định tại Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11
năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng, cụ thể:
1. Các thông
tin cung cấp trong hồ sơ thông báo cung cấp dịch vụ mạng xã hội là đúng sự
thật.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam về hoạt động quản lý, cung
cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; tuân thủ nghiêm các quy
định về trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
……………..
- Lưu: ………
|
XÁC NHẬN
CỦA NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
2.
Thủ tục sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng
a) Trình tự
thực hiện
- Doanh nghiệp
phải thực hiện Thông báo bổ sung thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và
Thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (viết tắt là Sở VHTTDL/Sở VHTT)
nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động nếu trong quá trình cung cấp dịch vụ
trò chơi điện tử có thay đổi một trong những nội dung sau đây: Tên trò chơi,
nguồn gốc của trò chơi; Kết quả phân loại trò chơi điện tử theo độ tuổi người
chơi; Loại hình trò chơi điện tử đang cung cấp (G2, G3, G4); Thay đổi, bổ sung
phương thức, phạm vi cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng đã
được phê duyệt (tên miền đối với trò chơi cung cấp trên trang thông tin điện
tử, địa chỉ IP, kênh phân phối đối với trò chơi cung cấp cho thiết bị di động; Văn
bản ủy quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định 147/2024/NĐ-CP được tiếp tục gia hạn; Giấy
xác nhận thông báo cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng hết
hiệu lực theo quy định tại khoản 7 Điều 82 Nghị định 147/2024/NĐ-CP
- Doanh
nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ Thông báo bổ sung thông tin tới Sở VHTTDL/Sở VHTT.
- Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo bổ sung của doanh nghiệp,
Sở VHTTDL/Sở VHTT xem xét, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận thông báo phát
hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng cho doanh nghiệp theo mẫu quy định.
Trường hợp từ chối, Sở VHTTDL/Sở VHTT có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện: Gửi hồ sơ trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện.
c) Thành
phần, số lượng hồ sơ:
- Thành phần
hồ sơ:
(1) Tờ khai
thông báo bổ sung thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng theo Mẫu số 45 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 147/2024/NĐ-CP.
- Số lượng
hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
đ) Đối tượng
thực hiện: Doanh nghiệp.
e) Cơ quan
thực hiện TTHC: Sở VHTTDL/Sở VHTT.
g) Mẫu đơn, tờ
khai: Tờ
khai thông báo bổ sung thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi điện tử G2,
G3, G4 trên mạng theo Mẫu số 45
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 147/2024/NĐ-CP.
h) Kết quả
thực hiện: Giấy xác nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3,
G4 trên mạng.
i) Phí, lệ
phí: Không
quy định.
k) Yêu cầu,
điều kiện: Không quy định.
l) Căn cứ
pháp lý:
- Nghị định
số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm
2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin
trên mạng.
- Nghị định
số 116/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có quy định thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Phần chữ
thường, in nghiêng là nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu số 45
|
TÊN DOANH
NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……
|
..., ngày
….. tháng ….. năm …..
|
TỜ KHAI THÔNG BÁO BỔ SUNG THÔNG TIN TRONG QUÁ TRÌNH
CUNG CẤP TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ G2, G3, G4 TRÊN MẠNG
Kính
gửi: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch/Sở Văn hóa và Thể thao ……..
(Tên doanh
nghiệp) đề nghị thông báo bổ sung thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng như sau:
Phần 1. Thông
tin chung
1. Tên doanh
nghiệp viết bằng tiếng Việt: ……..
2. Địa chỉ
trụ sở chính: ………….
3. Địa chỉ
trụ sở giao dịch:……….
4. Giấy xác
nhận thông báo phát hành trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng số:.... do....
cấp ngày... tháng... năm... do....
5. Điện
thoại: …………….
Phần 2. Mô tả tóm
tắt về đề nghị thông báo bổ sung thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi
điện tử G2, G3, G4 trên mạng:
1. Nội dung
đề nghị bổ sung: ………..
2. Lý do đề
nghị bổ sung:………
Phần 3. Tài
liệu kèm theo
1.....................................................................................................................
2.....................................................................................................................
3.....................................................................................................................
Phần 4. Cam kết
(Tên doanh
nghiệp) xin cam kết:
1. Các thông
tin cung cấp trong hồ sơ Thông báo bổ sung và các tài liệu kèm theo là đúng sự
thật.
2. Chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật của Việt Nam về cung cấp dịch vụ trò
chơi điện tử trên mạng; Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ
Internet và thông tin trên mạng và các quy định trong Giấy xác nhận Thông báo
bổ sung thông tin trong quá trình cung cấp trò chơi điện tử G2, G3, G4 trên
mạng.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
…………….
|
XÁC NHẬN
CỦA
NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC PHÁP LUẬT/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu/ký số)
|
Đầu mối liên
hệ về hồ sơ cấp phép (họ tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử).