|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 58/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG ĐIỆN LỰC VÀ SỬ DỤNG ĐIỆN, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP
ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
Thông tư số 42/2022/TT-BCT ngày 30 tháng
12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về kiểm tra hoạt động điện lực
và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện, có hiệu lực kể từ
ngày 16 tháng 02 năm 2023, được sửa đổi bổ sung bởi:
Thông tư số 56/2025/TT-BCT ngày 28 tháng
11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quy trình kiểm tra chuyên
ngành Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 11 năm 2025.
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày
29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12
năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11
năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP
ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Điện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực; Nghị định
số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định
liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương; Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện
đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày
17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong
lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả; Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an toàn đập thủy
điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương mại, sản xuất,
buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; hoạt động dầu khí, kinh
doanh xăng dầu và khí;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết
điện lực,
Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành Thông tư quy định về kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải
quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1.[2] (Được bãi bỏ).
2.[3] (Được bãi bỏ).
3. Phương pháp xác định sản lượng điện
trộm cắp, số lợi bất hợp pháp có được
từ hành vi trộm cắp điện để trả lại cho tổ chức, cá nhân bị chiếm đoạt, bồi thường
thiệt hại và cách thức tổ chức thực hiện, thi hành hình thức xử phạt và biện
pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trộm cắp điện.
4.[4] (Được bãi bỏ).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động điện lực:
Tư vấn chuyên ngành điện lực, phát điện, truyền tải điện, phân phối điện, bán
buôn điện, bán lẻ điện.
2. Các tổ chức, cá nhân sử dụng điện.
3. Kiểm tra viên điện lực và các cá nhân
tham gia công tác kiểm tra hoạt động điện lực, sử dụng điện và bảo vệ an toàn
công trình điện lực và lưới điện.
4. Người có thẩm quyền lập biên bản vi
phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực được quy định tại Điều 33 Nghị định số
134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng
tiết kiệm và hiệu quả (sau đây viết tắt là Nghị định số 134/2013/NĐ-CP), đã được
sửa đổi, bổ sung tại khoản 38 Điều 2 Nghị định số 17/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng
01 năm 2022 của
Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp; điện lực, an
toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; hoạt động thương
mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
hoạt động dầu khí, kinh doanh xăng dầu và khí (sau đây viết tắt là Nghị định số
17/2022/NĐ-CP).
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Thông tư này các thuật ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1.[5] (Được bãi bỏ).
2.[6] (Được bãi bỏ).
3.[7] (Được bãi bỏ).
4.[8] (Được bãi bỏ).
5.[9] (Được bãi bỏ).
6.[10] (Được bãi bỏ).
7. Số lợi bất hợp
pháp có được từ hành vi trộm cắp điện là số lợi mà bên vi phạm có được từ sản
lượng điện năng trộm cắp (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm
gây ra (nếu có)).
Chương II[11] (được bãi bỏ)
Chương III[12] (được bãi bỏ)
Chương IV
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG ĐIỆN NĂNG TRỘM CẮP, SỐ LỢI BẤT HỢP PHÁP CÓ ĐƯỢC TỪ HÀNH
VI TRỘM CẮP ĐIỆN VÀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI
Điều 21. Phương pháp
xác định số tiền trộm cắp điện từ sản lượng điện năng trộm cắp
1. Số tiền trộm cắp điện từ sản lượng điện
năng trộm cắp được xác định theo công thức sau:
a) Đối với trộm cắp điện sử dụng cho mục
đích ngoài sinh hoạt:

Trong đó:
Ttc: Số tiền trộm cắp điện (đồng);
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện
có xảy ra trộm cắp điện;
AHDi: Sản lượng điện
năng sử dụng của bên vi phạm đã thanh toán tại kỳ hóa đơn thứ i (kWh);
ASDi: Sản lượng điện
năng sử dụng của bên vi phạm tại kỳ hóa đơn thứ i có trộm cắp điện tính toán
theo quy định tại khoản 2 Điều này (kWh).
g: Giá điện kỳ hóa đơn thứ i (đ/kWh) được
xác định như sau:
- Đối với hành vi trộm cắp điện sử dụng
cho mục đích kinh doanh: Tính theo mức giá giờ cao điểm kỳ hóa đơn thứ i;
- Đối với hành vi trộm cắp điện sử dụng
cho mục đích sản xuất: Tính theo mức giá giờ cao điểm kỳ hóa đơn thứ i;
- Trường hợp bên mua điện sử dụng cho mục
đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được cấp điện qua máy biến áp chuyên dùng dưới
25 kVA hoặc có sản lượng điện sử dụng trung bình 03 tháng liên tục dưới 2.000
kWh/tháng mà chưa mua điện theo hình thức 03 (ba) giá thì áp dụng giá bán điện
theo giờ bình thường;
- Đối với hành vi trộm cắp điện sử dụng
cho mục đích hành chính sự nghiệp: Áp dụng biểu giá bán lẻ điện kỳ hóa đơn thứ
i.
b) Đối với trộm cắp điện sử dụng cho mục
đích sinh hoạt:

Trong đó:
Ttc: Số tiền trộm cắp điện (đồng);
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện
có xảy ra trộm cắp điện;
j: Số thứ tự bậc trong biểu giá điện bậc
thang cho sinh hoạt;
AHDij: Sản lượng điện
năng phân bổ theo định mức sử dụng điện sinh hoạt tại bậc thang thứ j của bên
vi phạm đã thanh toán tại kỳ hóa đơn thứ i (kWh), AHDij được
phân bổ từ sản lượng điện năng hóa đơn của kỳ hóa đơn thứ i (AHDi);
ASDij: Sản lượng điện năng
phân bổ theo định mức sử dụng điện sinh hoạt tại bậc thang thứ j của bên vi phạm
trong kỳ hóa đơn thứ i (kWh). ASDij được phân bổ từ sản lượng
điện năng sử dụng trong kỳ hóa đơn thứ i (ASDi) có trộm cắp
điện tính toán theo quy định tại khoản 2 Điều này;
gj: Giá bán lẻ điện sinh hoạt
bậc thang thứ j theo biểu giá điện bậc thang sinh hoạt (đ/kWh).
c) Trường hợp bên được kiểm tra có hành
vi trộm cắp điện để sử dụng cho nhiều mục đích thì số tiền trộm cắp điện là tổng
số tiền trộm cắp điện tính toán thông qua sản lượng điện năng trộm cắp của từng
mục đích sử dụng; giá điện được áp dụng phù hợp với từng trường hợp theo thứ tự
ưu tiên như sau:
- Giá điện áp dụng cho mỗi mục đích sử dụng
căn cứ theo tỷ lệ phần trăm thực tế sử dụng với từng mục đích;
- Giá điện áp dụng cho từng mục đích sử
dụng căn cứ tỷ lệ phần trăm thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện đã ký;
- Giá điện toàn bộ theo giá sinh hoạt bậc
thang.
2. Sản lượng điện năng sử dụng của kỳ
hóa đơn thứ i (ASDi) có trộm cắp điện được xác định như
sau:
a) Phương pháp xác định sản lượng điện
năng sử dụng (ASDi) theo sai số được kiểm định của công tơ
điện
Trường hợp bên vi phạm dùng cách thức
duy nhất là can thiệp làm sai số công tơ để trộm cắp điện và sai số này xác định
được thông qua việc kiểm định, sản lượng điện năng sử dụng của kỳ hóa đơn thứ i
được xác định như sau:
Trong đó:
ASDi: Sản lượng điện năng sử
dụng trong kỳ hóa đơn thứ i có trộm cắp điện (kWh);
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện
có xảy ra trộm cắp điện;
mi: Số ngày sử dụng điện
của kỳ hóa đơn thứ i (ngày);
ni: Số ngày xảy ra trộm cắp
điện của kỳ hóa đơn thứ i (ngày), được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều
này;
: Sản lượng điện năng sử dụng trong những ngày
không xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (kWh). Sản lượng điện năng
trong những ngày không xảy ra trộm cắp điện được tính bằng số ngày không xảy ra
trộm cắp điện (Ti - ni) nhân với điện năng bình quân ngày
theo hóa đơn của kỳ hóa đơn thứ i (AHDi chia cho Ti)
qua công thức sau:
: Sản lượng điện năng sử dụng trong những
ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (kWh), được tính căn cứ sai số
công tơ áp dụng theo công thức sau:

s: Giá trị sai số lớn nhất trong các giá
trị kiểm định của công tơ điện căn cứ kết quả kiểm định của cơ quan kiểm định độc
lập (tính theo %);
b) Phương pháp xác định sản lượng điện
năng sử dụng đối với các cách thức trộm cắp điện khác hoặc không áp dụng được
phương pháp quy định tại điểm a khoản này hoặc kết quả tính toán sản lượng điện
năng sử dụng theo phương pháp quy định tại điểm a khoản này không phù hợp với
thực tế sử dụng điện. Sản lượng điện năng sử dụng của kỳ hóa đơn thứ i (ASDi) được xác định
như sau:
Trong đó:
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện
có xảy ra trộm cắp điện;
mi: Số ngày sử dụng điện của
kỳ hóa đơn thứ i (ngày);
ni : Số ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa
đơn thứ i (ngày), được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này;
: Sản lượng điện năng sử dụng trong những
ngày không xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (kWh). Sản lượng điện năng
trong những ngày không xảy ra trộm cắp điện được tính bằng số ngày không xảy ra
trộm cắp điện (mi - ni) nhân với điện năng bình quân ngày theo
hóa đơn của kỳ hóa đơn thứ i (AHDi chia cho mi)
qua công thức sau:

: Sản lượng điện năng sử dụng trong những
ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (kWh), được xác định theo trình
tự quy định tại điểm c khoản này;
c) Trình tự xác định sản lượng điện năng
sử dụng trong những ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa đơn thứ i (
) như sau:
Bước 1: Xác định công suất đối với những
ngày trộm cắp: Căn cứ thực tế kiểm tra để xác định trị số công suất cao nhất,
phù hợp thực tế trong các trị số công suất có thể xác định được bằng các cách
sau:
- Cách 1: Công suất tổng đo được tại thời
điểm kiểm tra, phát hiện vi phạm;
- Cách 2: Công suất cao nhất trong biểu
đồ phụ tải đăng ký trong hợp đồng mua bán điện;
- Cách 3: Công suất của các thiết bị sử
dụng điện tại bảng kê công suất thiết bị đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện
(đối với hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ);
- Cách 4: Công suất của các thiết bị
tiêu thụ điện ghi trong Biên bản kiểm tra (có thể lấy công suất ghi trên nhãn
mác thiết bị của nhà chế tạo);
Bước 2: Xác định sản lượng điện năng sử
dụng đối với những ngày trộm cắp (
)
- Trường hợp xác định công suất theo
cách 1 hoặc cách 2, áp dụng công thức tính
như sau:

Trong đó:
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện
có xảy ra trộm cắp điện;
P: Công suất tổng (kW) đo được tại thời điểm
kiểm tra, phát hiện vi phạm hoặc công suất cao nhất (kW) trong biểu đồ phụ tải đăng ký
trong hợp đồng mua bán điện;
ttb: Thời gian sử dụng bình
quân trong ngày của toàn bộ các thiết bị tiêu thụ điện (giờ/ngày) được xác định
căn cứ vào Biên bản làm việc hoặc Biên bản kiểm tra hoặc biểu đồ phụ tải đã
đăng ký, nếu không xác định được thì áp dụng quy định tại mục 11 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này;
ni: Số ngày xảy ra trộm cắp
điện của kỳ hóa đơn thứ i (ngày), được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều
này;
- Trường hợp xác định công suất theo
cách 3 hoặc cách 4 tại Bước 1, áp dụng công thức tính
như sau:

Trong đó:
i: Số thứ tự chu kỳ hóa đơn sử dụng điện
có xảy ra trộm cắp điện;
k: Số thứ tự của thiết bị điện;
P1, P2, ...Pk:
Công suất (kW) của từng thiết bị sử dụng điện tại bảng kê công suất thiết bị đã
đăng ký trong hợp đồng mua bán điện hoặc công suất (kW) của từng thiết bị tiêu
thụ điện ghi trong Biên bản làm việc hoặc Biên bản kiểm tra;
t1, t2,..tk: Thời gian sử dụng trong
ngày của từng thiết bị (giờ/ngày), được xác định căn cứ vào Biên bản kiểm tra;
nếu không xác định được thì áp dụng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
ni: Số ngày xảy ra trộm cắp điện của kỳ hóa
đơn thứ i (ngày), được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Số ngày trộm cắp điện (n) và số ngày
trộm cắp điện của chu kỳ hóa đơn thứ i (ni) quy định tại khoản 2 Điều
này được xác định như sau:
a) Xác định số ngày trộm cắp điện (n):
- Được tính từ ngày thực hiện hành vi vi
phạm đến khi phát hiện, trừ thời gian ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có
lý do;
- Trường hợp không xác định được theo
quy định tại điểm a khoản này, số ngày trộm cắp điện được tính từ ngày kiểm tra
điện gần nhất hoặc từ lần thay thế, sửa chữa hay kiểm tra định kỳ hệ thống đo đếm
điện năng gần nhất đến khi phát hiện, nhưng không quá 365 ngày, trừ thời gian
ngừng cấp điện và ngừng sử dụng điện có lý do;
b) Xác định số ngày trộm cắp điện của
chu kỳ hóa đơn i (ni) bằng cách so sánh thời gian của chu kỳ hóa đơn
i với thời gian trộm cắp điện đã xác định tại điểm a khoản này và đảm bảo theo
công thức sau:
.
Điều 22. Số lợi bất hợp
pháp có được từ hành vi trộm cắp điện và bồi thường thiệt hại
1. Tổ chức, cá nhân trộm cắp điện phải nộp
lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi trộm cắp điện để hoàn trả cho bên
bán điện, bao gồm:
a) Số tiền trộm cắp điện từ sản lượng điện
trộm cắp được xác định tại Điều 21 Thông tư này;
b) Mọi chi phí phát sinh do hành vi vi
phạm gây ra bao gồm: Chi phí để sửa chữa, kiểm định, hiệu chuẩn hoặc bồi hoàn
giá trị của thiết bị, hệ thống đo đếm bị hư hại do hành vi vi phạm gây ra; chi
phí phát sinh mà bên bị vi phạm phải chi trả trong quá trình xử lý hành vi vi
phạm và các chi phí khác có liên quan theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Ngoài việc nộp lại số lợi bất hợp
pháp quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân trộm cắp điện nếu gây ra thiệt
hại khác cho bên bán điện thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp
luật về dân sự.
Điều 23. Thi hành quyết
định xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trộm cắp điện
1. Việc gửi quyết định xử phạt vi phạm
hành chính đối với hành vi trộm cắp điện để tổ chức thi hành thực hiện theo quy
định tại Điều 71 và Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ
sung) và các văn bản hướng dẫn thi hành; tổ chức, cá nhân có hành vi trộm cắp
điện phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực
hiện hành vi trộm cắp điện (bao gồm cả mọi chi phí phát sinh do hành vi vi phạm
gây ra) theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư này để hoàn trả cho cá nhân,
tổ chức bị chiếm đoạt theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 12 Nghị định số
134/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 2 Nghị
định số 17/2022/NĐ-CP).
2. Trong quá trình thi hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đối với hành vi trộm cắp điện nhưng sau đó lại phát hiện
có dấu hiệu tội phạm, người có thẩm quyền phải ra Quyết định tạm đình chỉ thi
hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ
quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật Xử
lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
3. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng
hình sự ra một trong các quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy
bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định
đình chỉ vụ án, quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình
sự theo bản án nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính và chuyển hồ sơ vụ vi
phạm đến người có thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều 62 và Điều 63 Luật Xử lý vi
phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung), người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính có trách nhiệm ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt
tiền quy định tại điểm b khoản 8 Điều 12 Nghị định số 134/2013/NĐ-CP (đã được sửa
đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 15 Điều 2 Nghị định số 17/2022/NĐ-CP). Trường
hợp không ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 125
Luật Xử lý vi phạm hành chính (đã được sửa đổi, bổ sung), người có thẩm quyền
phải ra Quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trộm cắp
điện theo quy định.
4. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm
hành chính hoặc bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi trộm cắp
điện phải chấp hành quyết định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định;
trường hợp quyết định có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện
theo thời hạn đó.
5. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm
hành chính không tuân thủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp
dụng biện pháp khắc phục hậu quả thì người có thẩm quyền chịu trách nhiệm tổ chức
thi hành cưỡng chế quy định tại Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm
2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế sau này.
Chương V[13] (được bãi bỏ)
Chương VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN[14]
Điều 30.[15] (được bãi bỏ)
Điều 31.[16] (được bãi bỏ)
Điều 32. Trách nhiệm
thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 16 tháng 02 năm 2023.
2. [17] (được bãi bỏ)
3. [18] (được bãi bỏ)
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng
mắc, vấn đề mới phát sinh, yêu cầu các đơn vị có liên quan phản ánh về Cục Điều
tiết điện lực để xem xét, giải quyết theo thẩm
quyền hoặc báo cáo Bộ Công Thương giải quyết./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế (để đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về quản lý văn bản);
- Lưu: VT, ĐTĐL.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hoàng Long
|
PHỤ
LỤC I[19] (được
bãi bỏ)