|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0203/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 24
tháng 11 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026 VÀ
KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 03 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2028 TỪ NGUỒN
KINH PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ MAU
Thực hiện Công văn số
2362/BNNMT-KHTC ngày 23/5/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc hướng dẫn
xây dựng Kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 và Kế hoạch tài chính
- ngân sách nhà nước 03 năm 2026 - 2028 từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi
trường của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà
Mau ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với các nội dung chủ yếu như sau:
Phần thứ nhất
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH
PHÍ SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NĂM 2024 VÀ NĂM 2025
I. ĐÁNH
GIÁ CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH CÀ
MAU NĂM 2024 VÀ NĂM 2025
1. Đánh giá
thực trạng công tác quản lý môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:
1.1. Việc
thi hành và tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:
Công tác quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh được thực thi
trên cơ sở các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Trong
năm 2024 và 6 tháng đầu năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban,
ngành, địa phương thực hiện quyết liệt công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh và nghiêm túc thực hiện các văn bản chỉ đạo
của Trung ương liên quan đến các lĩnh vực môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu.
1.2. Lồng
ghép bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, dự án phát triển của địa phương:
Đã thực hiện lồng ghép các giải
pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn thiên nhiên và đa
dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án trên cơ sở các
văn bản chỉ đạo của Trung ương, cụ thể:
- Tỉnh Cà Mau (cũ): Chiến lược
quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; Quy hoạch
tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo đánh giá môi
trường chiến lược Quy hoạch tỉnh Cà Mau thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050; Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai
đoạn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch hành động về đa dạng sinh học tỉnh
Cà Mau đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch hành động quốc gia về quản
lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Phê duyệt
Quy hoạch tỉnh Bạc Liêu thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch
hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; Công văn triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc
gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh; Kế hoạch hành
động ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
và đánh giá khí hậu tỉnh Bạc Liêu.
1.3. Xây
dựng, ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:
a) Công tác xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền:
Các văn bản quy phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường được Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành đảm bảo đúng thẩm quyền và tính pháp lý theo quy định, góp phần hoàn thiện
hơn hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh; đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường bền vững, thích ứng hiệu
quả với biến đổi khí hậu và thiên tai tại địa phương. Các văn bản quy phạm pháp
luật đã ban hành gồm:
- Tỉnh Cà Mau (cũ):
+ Nghị quyết số 02/2024/NQ-HĐND
ngày 11/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân định cụ thể các nhiệm vụ chi
về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau (cũ).
+ Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND
ngày 28/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản lý chất thải và thực
hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh
Cà Mau (cũ).
+ Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND
ngày 19/9/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi Phụ lục quy định mức chi sự
nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau kèm theo Quyết định số
27/2017/QĐ-UBND quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh
Cà Mau (cũ).
- Tỉnh Bạc Liêu (cũ):
+ Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND
ngày 10/12/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định nhiệm vụ chi bảo vệ
môi trường cho các cấp ngân sách từ nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa
bàn tỉnh Bạc Liêu (cũ).
+ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND
ngày 15/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định lộ trình và chính
sách hỗ trợ để khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đối
với đô thị, khu dân cư tập trung và hộ gia đình, cá nhân trong và ngoài khu dân
cư khi chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
(cũ).
+ Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND
ngày 21/02/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định khuyến khích, tổ chức
thực hiện xã hội hoá đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng
bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (cũ).
Sau khi văn bản quy phạm pháp
luật về bảo vệ môi trường được ban hành, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo các sở,
ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện.
b) Việc tổ chức thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo
Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường), các sở,
ban, ngành, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các quy định của Luật Bảo vệ
môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, Nghị định
số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường,…; ban hành các chương trình, kế
hoạch, đề án để triển khai thực hiện như: Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày
31/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với
biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Đề án truyền thông, nâng cao nhận thức
về biến đổi khí hậu cho cơ quan quản lý các cấp và cộng đồng dân cư trên địa
bàn tỉnh Cà Mau (được phê duyệt tại Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày
18/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Năm 2024 tỉnh đã cấp 106 giấy
phép môi trường, phê duyệt 13 báo cáo đánh giá tác động môi trường và 6 tháng đầu
năm 2025 đã cấp 49 giấy phép môi trường, phê duyệt 01 báo cáo đánh giá tác động
môi trường. Nhìn chung công tác thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,
cấp phép môi trường theo quy định và theo yêu cầu về cải cách thủ tục hành
chính của tỉnh, đạt được một số kết quả nhất định:
+ Tỉnh Cà Mau (cũ): Trong năm
2024, đã cấp 46 hồ sơ về lĩnh vực môi trường, trong đó: Giấy phép môi trường 40
hồ sơ (cấp tỉnh 16 hồ sơ, cấp huyện 24 hồ sơ); phê duyệt báo cáo đánh
giá tác động môi trường 06 hồ sơ. Trong 06 tháng đầu năm 2025, đã cấp 29 hồ sơ
về lĩnh vực môi trường (cấp giấy phép môi trường 28 hồ sơ; phê duyệt
báo cáo đánh giá tác động môi trường 01 hồ sơ).
+ Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Trong năm
2024, đã cấp 60 hồ sơ về lĩnh vực môi trường, trong đó cấp giấy phép môi trường
39 hồ sơ (cấp tỉnh 17 hồ sơ, cấp huyện 22 hồ sơ); phê duyệt báo
cáo đánh giá tác động môi trường 07 hồ sơ. Trong 06 tháng đầu năm 2025, đã cấp
21 hồ sơ giấy phép môi trường (cấp tỉnh).
- Trong thời gian qua, công tác
kiểm soát ô nhiễm môi trường được chú trọng trong triển khai thực hiện nhiệm vụ
bảo vệ môi trường, đẩy mạnh các hoạt động kiểm soát ô nhiễm đối với chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải nguy hại và chất thải rắn công nghiệp thông thường.
+ Tỉnh Cà Mau (cũ): Trong năm
2024, Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, vận chuyển và xử
lý khoảng 262.952 tấn/năm và khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 289.914
tấn/năm, tỷ lệ đạt 91%; khối lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu
gom, vận chuyển và xử lý khoảng 66 tấn/năm, tỷ lệ đạt 67%. Tổng lượng phát sinh
chất thải nguy hại 5.629,43 tấn/năm, tất cả chất thải nguy hại đã được chủ nguồn
thải hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định;
tỷ lệ chuyển giao xử lý năm 2024 khoảng 5.625,97 tấn/năm tỷ lệ đạt 99,39%.
+ Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Trong năm
2024, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, vận chuyển và xử
lý khoảng 122.467 tấn/năm và khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 134.106
tấn/năm, tỷ lệ đạt 91%; khối lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu
gom, vận chuyển và xử lý khoảng 67 tấn/năm, tỷ lệ đạt 69%. Tổng lượng phát sinh
chất thải nguy hại 243 tấn/năm, tất cả chất thải nguy hại đã được chủ nguồn thải
hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý theo quy định; tỷ lệ
chuyển giao xử lý năm 2024 khoảng 242 tấn/năm tỷ lệ đạt 99,81%.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
các nguồn gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường theo quy định thông qua hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động
liên tục tại các cơ sở. Tổng số cơ sở thuộc đối tượng lắp đặt là 23 cơ sở gồm:
Đang hoạt động 18 cơ sở (trong đó 12/18, tỷ lệ đạt 66,7% cơ sở đã lắp đặt và
truyền số liệu về Sở Nông nghiệp và Môi trường); 04 dự án và 01 cơ sở ngưng
hoạt động. Đã hoàn thành văn bản yêu cầu chủ cơ sở hoàn thành việc lắp đặt hệ
thống quan trắc tự động, liên tục và kết nối dữ liệu về Sở Nông nghiệp và Môi
trường trong năm 2025 theo quy định.
- Triển khai các hoạt động
phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải theo quy định tại Quyết định số
09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ứng phó
sự cố chất thải.
- Triển khai thực hiện phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2020:
+ Tỉnh Cà Mau (cũ): Ủy ban nhân
dân tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 57/KH- UBND ngày 13/3/2024 nhằm thực hiện có
hiệu quả việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn ở cơ quan, tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; tăng cường khả năng tái sử dụng, tái chế,
thu hồi năng lượng, giảm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải thu gom, vận chuyển, xử lý; từng bước
nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của cộng đồng trong việc thực hiện phân
loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn. Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban
hành Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 22/7/2024 về cải thiện và nâng cao Chỉ số
Xanh cấp tỉnh (PGI) tỉnh Cà Mau năm 2024 và những năm tiếp theo để nâng cao chất
lượng quản trị môi trường theo hướng gắn bảo vệ môi trường với phát triển kinh
tế. Trong năm 2024, đã tuyên truyền đến 1.930 người dân, 08 lớp tập huấn, cấp
phát 15.000 tờ áp phích hướng dẫn phân loại rác tại nguồn, hỗ trợ 1.200 thùng
phân loại rác tại nguồn 02 ngăn loại 40 lít và 24 thùng đựng rác loại 660 lít.
+ Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2024 - 2030 tại Quyết định số 357/QĐ-UBND
ngày 28/10/2024 nhằm thực hiện có hiệu quả việc phân loại chất thải rắn sinh hoạt
tại nguồn ở cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh; trong năm
2024 hỗ trợ thùng phân loại rác tại nguồn 102 thùng cho các xã Hưng Hội; thị trấn
Hòa Bình (nay là xã Hòa Bình) và phường Láng Tròn. Việc phân loại rác thải
sinh hoạt tại nguồn được các địa phương quan tâm thực hiện bằng nhiều hình thức
như: Tổ chức tập huấn, cấp phát tờ rơi, qua báo, đài; tuyên truyền, hướng dẫn,
vận động phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn lồng ghép trong chương trình
xây dựng nông thôn mới, khu dân cư đô thị, khu vực dân cư nông thôn, chợ dân
sinh,…
- Công tác bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học được chú trọng, luôn phổ biến nâng cao nhận thức, ý thức về
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của các cấp, các ngành; là một trong các
giải pháp hiệu quả nhằm bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu; nghiên
cứu, đưa tiêu chí bảo tồn đa dạng sinh học vào tiêu chí bảo vệ môi trường. Mặt
khác, tăng cường giáo dục nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ loài hoang
dã, lồng ghép nội dung bảo tồn đa dạng sinh học vào nội dung bảo vệ môi trường
trong chương trình giáo dục các cấp; nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, thực
hiện trách nhiệm xã hội về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của các tổ
chức, cá nhân.
c) Công tác thanh tra, kiểm
tra:
- Tỉnh Cà Mau (cũ): Từ năm 2024
đến hết tháng 5 năm 2025, đã thực hiện 05 cuộc thanh tra, kiểm tra kết hợp nhiều
lĩnh vực, trong đó có việc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường đối
với 20 tổ chức (Công ty, doanh nghiệp) trên địa bàn tỉnh. Ngoài ra, Sở còn được
Ban Chỉ đạo xử lý ô nhiễm môi trường tỉnh giao chủ trì hoạt động Tổ kiểm tra
liên ngành về bảo vệ môi trường; năm 2024 và 06 tháng đầu năm 2025, Tổ kiểm tra
đã tiến hành 02 cuộc kiểm tra đột xuất việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi
trường đối với 04 đối tượng. Qua kiểm tra, đã ban hành 02 Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính, với tổng số tiền xử phạt trong năm 2024 là 84.000.000 đồng (các
đối tượng đã chấp hành việc nộp phạt theo quy định).
- Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Trong năm
2024, số cơ sở được thanh tra, kiểm tra: 01 cơ sở; số cơ sở bị xử lý vi phạm
hành chính: 01 cơ sở; số tiền xử phạt là 17.500.000 đồng (không có số vụ bị xử
lý hình sự). Tiến hành thanh tra, kiểm tra 03 cuộc theo kế hoạch và đột xuất
(14 tổ chức và 01 cá nhân). Qua thanh tra, kiểm tra đã phát hiện xử phạt vi phạm
hành chính đối với 17 tổ chức và cá nhân với tổng số tiền năm 2024 là
69.031.000 đồng. Trong 06 tháng đầu năm 2025, thành lập 01 đoàn thanh tra, kiểm
tra (đang dự thảo báo cáo, chưa xử phạt).
Tổng số tiền xử phạt công tác
thanh tra, kiểm tra của tỉnh Cà Mau (mới) là 153.031.000 đồng.
d) Công tác thu phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải công nghiệp:
- Tỉnh Cà Mau (cũ): Thực hiện
Quyết định số 60/QĐ-UBND ngày 10/01/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân
cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Cà Mau, Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường)
đã tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo thẩm
quyền được giao, với tổng số thu phí là 1.926.384.000 đồng (năm 2024 là
1.485.848.000 đồng; 06 tháng đầu năm 2025 là 440.500.000 đồng).
- Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Đã triển
khai thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho các nhà máy chế
biến thủy sản, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, với tổng
số thu phí là 884.000.000 đồng (năm 2024 là 434.000.000 đồng; 06
tháng đầu năm 2025 là 450.000.000 đồng).
Tổng số thu phí bảo vệ môi trường
tỉnh Cà Mau (mới): Năm 2024 là 1.919.848.000 đồng và 06 tháng đầu năm 2025 là
890.500.000 đồng. Qua công tác thu phí đã tăng dần ý thức của doanh nghiệp
trong việc sử dụng tiết kiệm nước, quan tâm hơn việc xử lý nước thải và hạn chế
xả thải gây ô nhiễm môi trường.
đ) Công tác quan trắc môi
trường:
- Tỉnh Cà Mau (cũ): Ủy ban nhân
dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện công tác quan trắc chất lượng
môi trường trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng năm và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường kết quả theo quy định tại khoản 6 Điều 109 Luật Bảo
vệ môi trường 2020. Năm 2024 và năm 2025, tỉnh Cà Mau đã và đang thực hiện quan
trắc 06 thành phần môi trường, số lượng vị trí quan trắc như sau: Đất 40 vị
trí; nước mặt 47 vị trí; nước biển 22 vị trí; nước dưới đất 32 vị trí; trầm
tích 24 vị trí và không khí xung quanh 37 vị trí. Kết quả quan trắc chất lượng
các thành phần môi trường môi trường năm 2024 trên địa bàn tỉnh Cà Mau đã tổng
hợp và báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định; năm 2025 đang triển
khai công tác lấy mẫu các thành phần môi trường để phân tích các thông số ô nhiễm
làm cơ sở đánh giá diễn biến chất lượng môi trường.
- Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Hàng năm Ủy
ban nhân dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường xây dựng Kế hoạch triển
khai thực hiện công tác quan trắc các chỉ tiêu về môi trường như: Không khí, nước
mặt, nước ngầm, nước biển ven bờ, nước thải, chất thải rắn,… (tần suất 02 đợt/năm)
để phục vụ lập báo cáo diễn biến môi trường hàng năm của tỉnh. Trong năm 2024,
thực hiện chưa kịp vì còn phải qua công tác đấu thầu nên đã xin dừng thực hiện
nhiệm vụ.
1.4.
Thông tin, truyền thông, giáo dục, nâng cao nhận thức về môi trường, ứng phó với
biến đổi khí hậu, phối hợp trong công tác quản lý môi trường giữa các cấp, các
ngành, tổ chức:
- Công tác phổ biến văn bản quy
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu đến các cấp,
các ngành và cộng đồng xã hội được thực hiện thông qua các sự kiện về môi trường
và các hoạt động thông tin, truyền thông. Các phương thức truyền thông thời
gian qua chú trọng vào việc chia sẻ nhận thức về môi trường và vận động cộng đồng
xã hội chung tay bảo vệ môi trường. Đồng thời, các cơ quan, đơn vị có liên quan
chủ động rà soát tổ chức thực hiện Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 23/3/2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Quyết định số 175/QĐ-TTg ngày 05/02/2021
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về
phòng, chống rác thải nhựa giai đoạn 2021 - 2025” trên địa bàn tỉnh.
- Các sở, ban, ngành, cơ quan
báo, đài, Cổng thông tin điện tử tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường đã chỉ
đạo triển khai nhiều hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục nâng cao nhận
thức về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu được thực hiện vào ngày
Nước thế giới 22/3, ngày Khí tượng thế giới 23/3, Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt
Nam và Ngày Đại dương thế giới, Tháng hành động vì môi trường hưởng ứng Ngày
Môi trường Thế giới (05/6) và Ngày Quốc tế Đa dạng sinh học,… Ngoài ra, Sở Tài
nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) phối hợp với Ủy
ban nhân dân các xã, phường tổ chức tập huấn hướng dẫn phân loại chất thải rắn
sinh hoạt tại nguồn bằng hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến ở điểm cầu các
xã, phường.
1.5. Đội
ngũ cán bộ làm công tác quản lý môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:
a) Đối với cấp tỉnh:
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
là cơ quan chuyên môn được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện các chức
năng chính trong công tác tham mưu quản lý môi trường của tỉnh bao gồm: Chi cục
Bảo vệ môi trường 23 công chức; Chi cục Thủy lợi 04 công chức; Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh 02 công chức; Phòng Cảnh sát kinh tế, Công an tỉnh 32 cán bộ phụ
trách môi trường.
- Ngoài ra, còn có đơn vị sự
nghiệp là Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ - Quan trắc thực hiện chức năng quản
lý và vận hành các trạm quan trắc môi trường tự động, liên tục; cung cấp dịch vụ
tư vấn trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường cho các tổ chức, cá nhân theo
quy định của pháp luật; số lượng viên chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ
nêu trên là 12 người.
b) Đối với cấp xã:
Sau khi hợp nhất, tỉnh Cà Mau
có 64 xã, phường; mỗi xã, phường bố trí 01 cán bộ phụ trách thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.
2. Đánh giá
tình hình triển khai, thực hiện Nghị quyết, Chỉ thị của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ:
2.1. Tình
hình triển khai, thực hiện Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 23/01/2021 của
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày
03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường:
- Thực hiện Nghị quyết số
08/NQ-CP ngày 23/01/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về chủ
động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi
trường:
+ Tỉnh Cà Mau (cũ): Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quyết định số 1667/QĐ-UBND ngày 11/11/2013 triển khai thực hiện
Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về chủ động
ứng phó biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
+ Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động số 96/KH-UBND ngày 16/5/2023 thực hiện
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu theo định kỳ 10 năm (đến năm 2030) trên
địa bàn tỉnh Bạc Liêu (cũ) và Quyết định số 371/QĐ-UBND ngày 13/11/2024 của Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu giai
đoạn 2023 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và đánh giá khí hậu tỉnh Bạc Liêu (cũ).
- Tiếp tục chỉ đạo các cấp, các
ngành thực hiện theo chức năng và nhiệm vụ được giao, mời gọi nhà đầu tư xây dựng,
kinh doanh hạ tầng kỹ thuật về bảo vệ môi trường, các doanh nghiệp, nhà đầu tư
phải đảm bảo có các biện pháp bảo vệ môi trường như: Hệ thống xử lý nước thải,
xử lý khí thải, kho lưu giữ chất thải nguy hại,… và thực hiện thu gom, xử lý chất
thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Đồng thời, chỉ đạo các
đơn vị có chức năng thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các cơ sở sản
xuất kinh doanh, dịch vụ, qua đó hướng dẫn, nhắc nhở thực hiện đúng các quy định
về bảo vệ môi trường.
2.2. Tình
hình triển khai, thực hiện Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 17/9/2018 của Thủ
tướng Chính phủ chỉ đạo, giải quyết kịp thời vấn đề nhập khẩu và sử dụng phế liệu
làm nguyên liệu sản xuất:
Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan theo dõi sát sao, kịp thời giải
quyết vấn đề nhập khẩu và sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất. Từ năm
2024 đến nay, trên địa bàn tỉnh chưa tiếp nhận cơ sở liên quan đến nhập khẩu và
sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất.
2.3. Tình
hình triển khai thực hiện Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20/8/2020 của Thủ tướng
Chính phủ về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất
thải nhựa và Chỉ thị số 41/CT-TTg ngày 01/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về một
số giải pháp cấp bách tăng cường quản lý chất thải rắn:
- Thực hiện Chỉ thị số
33/CT-TTg ngày 20/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý, tái sử
dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa:
+ Tỉnh Cà Mau (cũ): Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch số 114/KH- UBND ngày 16/10/2020 quản lý, sử dụng,
tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Cà Mau; trong đó,
giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương trên địa bàn toàn tỉnh; Kế
hoạch số 43/KH-UBND ngày 23/3/2021 triển khai thực hiện Quyết định số
175/QĐ-TTg ngày 05/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh
công tác tuyên truyền về phòng, chống rác thải nhựa giai đoạn 2021 - 2025”
trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Kế hoạch số 143/KH- UBND ngày 08/10/2021 tăng cường
công tác quản lý chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Quyết định số
1316/QĐ-TTg ngày 22/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường
công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam. Trong năm 2024 và 6 tháng đầu năm
2025, các sở, ban, ngành cấp tỉnh đã tuyên truyền đến người dân, doanh nghiệp,
cơ sở kinh doanh bằng nhiều hình thức như hạn chế sử dụng rác thải nhựa, sử dụng
các sản phẩm thân thiện môi trường.
+ Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Ủy ban
nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị số 06/CT- UBND ngày 23/10/2020 tăng cường quản
lý, giảm thiểu, phân loại, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa trên địa
bàn tỉnh Bạc Liêu; Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 11/05/2021 triển khai thực hiện
Đề án “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng, chống rác thải nhựa giai đoạn
2021 - 2025”. Nhìn chung, công tác tuyên truyền, phổ biến các mô hình về quản
lý rác thải nhựa, những cách làm hay trong phong trào chống rác thải nhựa đến
toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trên địa bàn
toàn tỉnh, các doanh nghiệp và các cá nhân đã có nhiều hành động thiết thực và
có nhiều ý nghĩa, hiệu quả để chống và giảm thiểu chất thải nhựa. Các cơ quan
truyền thông tăng thời lượng, tần suất tuyên truyền về các hoạt động, nhiệm vụ,
nội dung, chủ đề về bảo vệ môi trường. Trong đó, tập trung tuyên truyền các mô
hình điển hình trong việc thu gom, phân loại, xử lý rác thải sinh hoạt tại nguồn.
Đa dạng các công cụ, phương thức tuyên truyền; vận dụng nền tảng công nghệ và mạng
xã hội để truyền thông “Giải pháp cho ô nhiễm nhựa”, cho hành động “Chống ô nhiễm
nhựa” để tạo sự lan tỏa, hưởng ứng của các tầng lớp nhân dân. Tuyên truyền ý
nghĩa ngày Môi trường thế giới 05/6; Ngày Đại dương thế giới ngày 08/6; Chiến dịch
làm cho thế giới sạch hơn hàng năm.
- Triển khai Chỉ thị số
41/CT-TTg ngày 01/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách
tăng cường quản lý chất thải rắn:
Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao Sở
Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường)
triển khai đến các sở và địa phương biết để phổ biến đến các tổ chức cá nhân thực
hiện.
+ Tỉnh Cà Mau (cũ): Phê duyệt Đề
án thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai
đoạn từ năm 2021 đến năm 2030 (tại Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày
01/10/2021); Kế hoạch tổ chức phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
trên địa bàn tỉnh Cà Mau (tại Kế hoạch số 57/KH-UBND ngày 13/3/2024) và
Quy định về quản lý chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động
quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau (tại Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND
ngày 28/3/2024).
+ Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Ban hành
Quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (tại Quyết định
số 13/2022/QĐ-UBND ngày 01/7/2022); phê duyệt Đề án quản lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (tại Quyết định số 530/QĐ-UBND ngày
29/12/2023); Kế hoạch phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn trên địa
bàn tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2024 - 2030 (tại Quyết định số 357/QĐ-UBND
ngày 28/10/2024).
2.4. Tình
hình triển khai, thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 18/01/2021 của Thủ
tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm không khí:
Triển khai thực hiện Quyết định
số 985a/QĐ-TTg ngày 01/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động
quốc gia về quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025:
- Tỉnh Cà Mau (cũ): Ban hành
Công văn số 829/UBND-NNTN ngày 11/02/2020 tăng cường kiểm soát ô nhiễm không
khí và xử lý triệt để các điểm nóng về ô nhiễm bụi, khí thải, trong đó giao Sở
Tài nguyên và Môi trường (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) tăng cường
theo dõi chất lượng không khí trong chương trình quan trắc định kỳ, xem xét bổ
sung các vị trí thường xuyên phát sinh lượng khí thải lớn, đánh giá, xác định
nguyên nhân, đề xuất giải pháp làm giảm thiểu ô nhiễm, phối hợp Sở Y tế xây dựng
ngưỡng cảnh báo về ô nhiễm môi trường không khí có hại cho sức khỏe,…
- Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Ban hành
Công văn số 656/UBND-KT ngày 26/02/2021 tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường
không khí và xử lý triệt để các điểm nóng về ô nhiễm bụi, khí thải trên địa bàn
tỉnh, Công văn số 3398/UBND-KT ngày 19/9/2022 đôn đốc thực hiện và báo cáo kết
quả thực hiện
Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày
18/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường
không khí và xử lý triệt để các điểm nóng về ô nhiễm bụi, khí thải trên địa bàn
tỉnh và Quyết định số 531/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 về Kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường không khí tỉnh Bạc Liêu (cũ) nhằm đánh giá một số vị trí chất lượng
không khí có dấu hiệu suy giảm, gia tăng ô nhiễm trong những năm gần đây.
2.5. Tình
hình triển khai, thực hiện Chỉ thị số 42/CT-TTg ngày 08/12/2020 của Thủ
tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại:
Thường xuyên phối hợp thực hiện
tuyên truyền, khuyến khích, vận động cộng đồng dân cư cùng tham gia phòng ngừa,
giám sát và kiểm soát loài sinh vật ngoại lai. Thực hiện tốt công tác kiểm soát
các loài sinh vật ngoại lai như: Cây Mai dương, Sò đo cam, Rùa tai đỏ, Ốc Bươu
vàng, Bọ Cánh cứng hại dừa,… không để các loài này phát sinh lây lan trên diện
rộng, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.
2.6. Tình
hình triển khai, thực hiện Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 17/5/2022 của Thủ
tướng Chính phủ một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để bảo tồn các loài chim
hoang dã, di cư tại Việt về Nam:
Triển khai thực hiện có hiệu quả
Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 17/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ,
giải pháp cấp bách để bảo tồn các loài chim hoang dã, di cư tại Việt Nam, các
đơn vị nghiệp vụ tăng cường công tác phối hợp tuần tra quản lý bảo vệ tài
nguyên thiên thiên nói chung và chim hoang dã, di cư nói riêng; xử lý nghiêm đối
với những trường hợp vi phạm (nếu có). Trong năm 2024, đã phát hiện và xử phạt
hành chính 02 vụ vi phạm liên quan đến các loài chim hoang dã (01 vụ vi phạm
về quảng cáo, 01 vụ vận chuyển động vật hoang dã trái pháp luật), đã tịch
thu 57 cá thể chim thuộc loài thông thường, đã làm các thủ tục thả về môi trường
tự nhiên. Ngoài ra, phát hiện 09 trường hợp dùng lưới bẫy chim, đã thu giữ,
tiêu hủy lưới bẫy bắt chim trời theo quy định.
3. Đánh giá
tình hình triển khai các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
3.1. Đánh
giá tình hình triển khai, thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050:
Triển khai thực hiện Quyết định
số 450/QĐ-TTg ngày 13/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược bảo vệ
môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050:
- Tỉnh Cà Mau (cũ): Ban hành Kế
hoạch số 263/KH-UBND ngày 15/11/2023 về thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường
quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh nhằm ngăn chặn
xu hướng gia tăng ô nhiễm, suy thoái môi trường; giải quyết các vấn đề môi trường
cấp bách; từng bước cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường, ngăn chặn sự suy
giảm đa dạng sinh học, góp phần nâng cao năng lực chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế
tuần hoàn, kinh tế xanh, carbon thấp, phấn đấu đạt được các mục tiêu phát triển
bền vững năm 2030 của tỉnh.
- Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Ban hành
Quyết định số 232/QĐ-UBND ngày 15/6/2022 về phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường
tỉnh Bạc Liêu đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050 nhằm ngăn ngừa, hạn chế mức
độ gia tăng ô nhiễm môi trường, nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động
xấu của thiên tai, sự cố ô nhiễm môi trường do thiên tai gây ra.
3.2. Đánh
giá tình hình triển khai, thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050:
Thực hiện Quyết định số
149/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc
gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050: Tỉnh Cà Mau (cũ)
ban hành Kế hoạch số 217/KH-UBND ngày 17/11/2022 về Kế hoạch hành động về đa dạng
sinh học tỉnh Cà Mau đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tỉnh Bạc Liêu (cũ)
ban hành Kế hoạch số 94/KH-UBND ngày 29/6/2022 về Kế hoạch hành động hành động
thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2050. Trong kế hoạch, giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành, địa phương
trên địa bàn tỉnh. Qua đó, tăng cường bảo tồn đa dạng sinh học góp phần phát
triển kinh tế - xã hội theo định hướng nền kinh tế xanh, chủ động thích ứng với
biến đổi khí hậu.
3.3. Đánh
giá tình hình triển khai, thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu
giai đoạn đến năm 2050:
Triển khai thực hiện các Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 phê duyệt
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050; Quyết định số
888/QĐ-TTg ngày 25/7/2022 phê duyệt Đề án những nhiệm vụ, giải pháp triển khai
kết quả Hội nghị lần thứ 26 các bên tham gia Công ước khung của Liên hiệp quốc
về biến đổi khí hậu (Hội nghị COP 26); Quyết định số 942/QĐ-TTg ngày 05/8/2022
phê duyệt Kế hoạch hành động giảm phát thải khí mê-tan đến năm 2030; Quyết định
số 148/QĐ-TTg ngày 28/01/2022 ban hành hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động
thích ứng với biến đổi khí hậu cấp quốc gia và Quyết định số 1422/QĐ-TTg ngày
19/11/2024 ban hành Kế hoạch Quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (cập nhật):
- Tỉnh Cà Mau (cũ):
+ Phê duyệt Đề án truyền thông,
nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho cơ quan quản lý các cấp và cộng đồng
dân cư trên địa bàn tỉnh tại Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 18/01/2023. Xác định
10 nội dung, nhiệm vụ tổ chức các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức về
thích ứng với biến đổi khí hậu gắn phòng, chống thiên tai; qua đó, làm cơ sở
cho các sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng, biên tập
các tài liệu, sổ tay, mô hình với nội dung phù hợp với đặc điểm tác động của biến
đổi khí hậu, thiên tai của từng vùng, chú trọng các đối tượng dễ bị tổn thương
để phổ biến, chia sẻ rộng rãi đến các nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh.
+ Ban hành Kế hoạch Giám sát và
đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại
Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 31/01/2023. Xác định 63 chỉ số trong các lĩnh vực (nông
nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; môi trường và đa dạng sinh học; tài nguyên nước;
giao thông vận tải; xây dựng, đô thị; công nghiệp, thương mại và dịch vụ; y tế
và sức khỏe cộng đồng; lao động, xã hội và văn hóa, thể thao, du lịch) để tổ
chức giám sát và đánh giá các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa
bàn tỉnh thông qua Hệ thống giám sát và đánh giá thích ứng với biến đổi khí hậu
cấp quốc gia nhằm cung cấp thông tin, chia sẻ dữ liệu cơ sở cho việc quản lý,
điều phối và nâng cao hiệu quả thực hiện các hoạt động thích ứng với biến đổi
khí hậu và công tác quản lý nhà nước về biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Cà
Mau; qua đó, tổng hợp, xây dựng báo cáo giám sát, đánh giá mục tiêu phát triển
bền vững theo quy định.
+ Ban hành Kế hoạch thực hiện
Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh
tại Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 28/02/2023. Xác định 58 nội dung, nhiệm vụ nhằm
chủ động thích ứng hiệu quả, giảm mức độ dễ bị tổn thương, tổn thất và thiệt hại
do biến đổi khí hậu gây ra; xây dựng và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp toàn
diện ứng phó với biến đổi khí hậu và chuyển dịch năng lượng nhằm thực hiện cam
kết đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050; huy động mọi nguồn lực đầu tư
cho các hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm nhẹ phát thải khí nhà
kính; tận dụng những cơ hội do biến đổi khí hậu mang lại để phát triển kinh tế
- xã hội trên địa bàn tỉnh bền vững.
+ Ban hành Kế hoạch thực hiện Kết
luận số 81-KL/TW ngày 04/6/2024 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường tại Kế hoạch số 244/KH-UBND ngày 11/11/2024.
Cụ thể hóa thành 101 chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ giao các sở, ngành, địa
phương để thực hiện Kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm, hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước về chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với
biến đổi khí hậu; tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; tăng cường
thực thi chính sách, pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu, quản lý tài
nguyên và bảo vệ môi trường; thúc đẩy mạnh mẽ đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
ứng dụng khoa học, công nghệ, thành tựu của cuộc cách mạng 4.0; xây dựng hệ thống
cơ sở dữ liệu về biến đổi khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; thực
hiện chuyển đổi xanh, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi năng lượng công bằng; huy động
nguồn lực tài chính cho ứng phó với biến đối khí hậu, quản lý tài nguyên và bảo
vệ môi trường; sử dụng hiệu quả và ngăn chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài
nguyên nước, tài nguyên đất thích ứng với biến đổi khí hậu; quản lý bảo vệ rừng
và các hệ sinh thái; phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu; dự báo
và cảnh báo sớm; xây dựng, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai; bảo đảm
an toàn tính mạng và tài sản người dân trước thiên tai do biến đổi khí hậu,…
+ Ban hành Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ
ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê
khí nhà kính (cập nhật) trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Kế hoạch số 241/KH-UBND
ngày 07/11/2024. Xác định cụ thể, phân định rõ trách nhiệm của các sở, ban,
ngành tỉnh và các cơ sở phát thải có liên quan thực hiện kiểm kê khí nhà kính.
+ Ban hành Kế hoạch thực hiện Kế
hoạch Quốc gia thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 (cập nhật) trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày
07/02/2025. Cụ thể hóa thành 44 chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ giao các sở,
ngành, địa phương để thực hiện Kế hoạch tập trung việc sử dụng hiệu quả và ngăn
chặn tình trạng suy giảm, suy thoái tài nguyên nước, tài nguyên đất; phát triển
nông nghiệp thông minh, thích ứng với biến đổi khí hậu; quản lý bảo vệ rừng và
các hệ sinh thái; phát triển hạ tầng thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng cường
hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe; bảo đảm an sinh xã hội và bình đẳng giới;
giảm nhẹ rủi ro thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và khí hậu cực
đoan gia tăng, góp phần giảm thiểu tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu;
hoàn thiện thể chế, phát huy tiềm năng và nguồn lực nhằm thích ứng hiệu quả với
biến đổi khí hậu.
- Tỉnh Bạc Liêu (cũ): Ban hành
Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu theo định
kỳ 10 năm (đến năm 2030) trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu tại Kế hoạch 96/KH-UBND
ngày 16/5/2023; nhằm nâng cao năng lực quản lý, giám sát biến đổi khí hậu, duy
trì cân bằng sinh thái, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân, duy trì
cân bằng sinh thái, hướng tới phát triển kinh tế thân thiện với môi trường, đảm
bảo sự phát triển bền vững của tỉnh.
Nhìn chung, các kế hoạch lĩnh vực
về biến đổi khí hậu ngày càng hoàn thiện, tạo cơ cơ sở cho phát triển kinh tế
tuần hoàn, kinh tế xanh, kinh tế các bon thấp, sử dụng tiết kiệm tài nguyên, quản
lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm. Các chương trình, kế hoạch hành động quốc gia
trên lĩnh vực biến đổi khí hậu tiếp tục được điều chỉnh, cập nhật để phù hợp với
bối cảnh giai đoạn mới, hướng tới bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên
thiên nhiên, đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường.
3.4. Đánh
giá tình hình triển khai Quyết định số 1973/QĐ-TTg ngày 23/11/2021 của
Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng
môi trường không khí giai đoạn 2021 - 2025:
Tỉnh Bạc Liêu (cũ) đã ban hành
Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh Bạc Liêu tại Quyết định số
531/QĐ-UBND ngày 29/12/2023. Tỉnh Cà Mau đang thực hiện Đề án điều tra, đánh
giá, xây dựng dự thảo kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh Cà
Mau. Hiện nay, Sở Nông nghiệp và Môi trường đang tổ chức tham vấn kế hoạch và dự
kiến trình ban hành Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh Cà
Mau trong năm 2025, trong đó sẽ lồng ghép các nội dung Quyết định số
531/QĐ-UBND ngày 29/12/2023.
3.5. Đánh
giá tình hình triển khai Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp
chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050:
Thực hiện Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ
đạo các cơ quan chuyên môn triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc
trách nhiệm của tỉnh, cụ thể:
- Tổ chức rà soát, điều chỉnh
quy hoạch quản lý chất thải rắn để lồng ghép vào Quy hoạch tỉnh và được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
- Tổ chức tuyên truyền, nâng
cao năng lực, nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, đơn vị, cá nhân về quản
lý tổng hợp chất thải rắn và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Tiếp tục tìm kiếm, huy động
các thành phần kinh tế tham gia đầu tư trong lĩnh vực phân loại, thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương.
- Hàng năm, bố trí một phần
kinh phí sự nghiệp môi trường của tỉnh để hỗ trợ cho việc vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt, cải tạo các bãi chôn lấp đã đóng cửa, xử lý các bãi chôn lấp
chất thải tự phát; xây dựng và triển khai các mô hình xử lý chất thải rắn sinh
hoạt phù hợp với đặc thù của địa phương.
3.6. Tình
hình triển khai thực hiện Quyết định số 1176/QĐ-TTg ngày 12/9/2019 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình bảo tồn các loài rùa nguy cấp
của Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030:
Tăng cường công tác quản lý, kiểm
tra các trang trại nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng các loài rùa vì mục đích
thương mại và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến nguồn gốc,
xuất xứ của động vật và các quy định về gây nuôi động vật hoang dã. Phối hợp với
các đơn vị liên quan đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, kiểm soát hoạt động buôn bán,
vận chuyển, tiêu thụ trái phép các loài rùa nguy cấp. Trong năm 2024 và 06
tháng đầu năm 2025, tiếp nhận và thả về môi trường tự nhiên 03 cá thể Rùa răng (Heosemys
annandalii), thuộc danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, nhóm IIB do
các cá nhân trên địa bàn tự nguyện giao nộp.
4. Đánh giá
tình hình triển khai các nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác của Bộ, Ngành theo chỉ
đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ:
Qua rà soát các Quyết định của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Cà Mau không có nhiệm vụ, dự án sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường trong giai đoạn 2024 - 2025.
II. ĐÁNH
GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, DỰ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ SỰ
NGHIỆP MÔI TRƯỜNG NĂM 2024 VÀ NĂM 2025
1. Tình hình thực hiện kế hoạch
bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu năm 2024 và ước thực hiện năm
2025:
Nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ
môi trường được điều tiết, phân bổ theo yêu cầu, nhiệm vụ hàng năm, góp phần hỗ
trợ cho hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh (Kết quả thực hiện các
nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường năm 2024 - 2025 được trình bày chi tiết
tại Phụ lục 1).
2. Phân tích, đánh giá các mặt
thuận lợi, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ
môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu:
2.1. Thuận lợi:
- Công tác quản lý môi trường
trên địa bàn tỉnh được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của các cấp ủy Đảng, chính
quyền và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành. Các văn bản quy phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường ngày càng hoàn thiện, cơ bản đáp ứng được yêu cầu thực tế ở
địa phương. Có bước chuyển biến tích cực về nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật
về môi trường của cộng đồng, doanh nghiệp. Nhiều phong trào, mô hình điển hình
về bảo vệ môi trường đã đi vào cuộc sống, trở thành hành động và nếp sống của mọi
người, mọi nhà và cộng đồng xã hội như: Vấn đề rác thải nhựa, phân loại chất thải
rắn sinh hoạt tại nguồn, bảo vệ môi trường nơi sinh sống,… ngày càng đóng góp
thiết thực cho công tác bảo vệ môi trường.
- Triển khai nhiều giải pháp đồng
bộ về quản lý chất thải, từng bước thực hiện tái chế, tái sử dụng rác thải thay
cho chôn lấp, giảm thiểu rác thải nhựa. Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt
được các cấp, các ngành và toàn xã hội hết sức quan tâm; đã ban hành kịp thời
hướng dẫn phân loại chất thải rắn sinh hoạt.
- Hệ thống quản lý nhà nước về
bảo vệ môi trường được đồng bộ từ cấp tỉnh đến địa phương, công chức quản lý
môi trường có chuyên ngành về môi trường chiếm tỷ lệ cao. Kinh phí sự nghiệp
môi trường hàng năm được quan tâm phân bổ, tạo điều kiện thuận lợi để triển
khai thực hiện các công trình, dự án, các hoạt động bảo vệ môi trường của địa
phương.
2.2. Khó khăn, hạn chế:
- Thời gian qua, tỉnh Cà Mau đã
chủ động triển khai các giải pháp, thực hiện một số mô hình thí điểm phân loại,
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn nhưng kết quả đạt
được chưa cao.
- Tỉnh hiện chưa có công trình
xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, nước thải sinh hoạt đô thị, khu dân cư tập
trung vẫn chưa được thu gom, xử lý đảm bảo theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
môi trường.
- Việc đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng kỹ thuật tại các khu, cụm công nghiệp còn chậm so với nhu cầu đầu tư của
các dự án thứ cấp. Phần lớn các khu, cụm công nghiệp của tỉnh chưa có hệ thống
xử lý nước thải tập trung theo quy định.
- Công tác kiểm soát đối với
mùi hôi của các cơ sở sản xuất phát sinh khí thải, mùi hôi (chitin, bột cá,...)
gặp khó khăn.
- Công tác quản lý nhà nước về
biến đổi khí hậu chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế; hạn chế về năng lực lựa chọn
và quyết định ưu tiên nguồn lực để thực hiện; hạn chế trong truyền thông và
nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu; chưa đáp ứng được yêu cầu về năng lực
trong dự báo, cảnh báo thiên tai, nghiên cứu khoa học và công nghệ thích ứng với
biến đổi khí hậu.
- Công tác thẩm định phương án
giá xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy xử lý rác thành phố Cà Mau (Công
ty TNHH Xây dựng - Thương mại - Du lịch Công Lý làm chủ đầu tư): Sở Nông
nghiệp và Môi trường đã tổ chức thẩm định hồ sơ phương án giá xử lý, tuy nhiên
Công ty chưa thống nhất ý kiến thẩm định, vẫn bảo lưu phương án giá nên Sở Nông
nghiệp và Môi trường chưa có cơ sở tham mưu ban hành đơn giá (đồng thời hiện
vẫn chưa thể xác định dự án này là dự án đầu tư từ nguồn vốn 100% của Công ty
vì số tiền Công ty nộp lại vẫn chưa được cơ quan chức năng thu hồi vào ngân
sách nhà nước, do đó không thể tiếp tục thẩm định và ban hành đơn giá xử lý rác
theo đúng quy định, chờ kết quả xử lý của cơ quan chức năng, sau đó mới xác định
tính pháp lý của dự án để làm cơ sở tiếp tục thẩm định phương án giá và ban
hành đơn giá xử lý của công ty).
2.3. Nguyên nhân hạn chế, yếu
kém:
- Ý thức chấp hành việc phân loại
rác thải tại nguồn của người dân chưa cao; hạ tầng bảo vệ môi trường phục vụ
công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sau khi phân loại chưa đảm bảo. Ý
thức tự giác bảo vệ môi trường trong cộng đồng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh
chưa cao; phần lớn các doanh nghiệp tự đầu tư hệ thống xử lý nước thải và nằm
ven sông, kênh, rạch nên rất dễ để thực hiện hành vi vi phạm về xả thải.
- Chưa bố trí đủ kinh phí đầu
tư xây dựng hạ tầng thiết yếu về bảo vệ môi trường như hệ thống thu gom, xử lý
nước thải, rác thải sinh hoạt, hệ thống xử lý nước thải công nghiệp tập trung.
- Công tác kiểm tra, kiểm soát
về bảo vệ môi trường tại các địa phương còn khó khăn do thiếu nhân lực, trang
thiết bị, đặc biệt là lực lượng thường xuyên kiểm tra, xử lý vi phạm xả thải ở
các xã, phường, thị trấn.
- Chưa có quy chuẩn kiểm soát về
mùi hôi nên không có cơ sở pháp lý để so sánh, xử lý vi phạm; chưa có quy định
về khoảng cách an toàn môi trường, đặc thù về bảo vệ môi trường với các loại
hình sản xuất phát sinh nhiều khí thải, mùi hôi.
- Về thẩm định phương án giá xử
lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhà máy xử lý rác thành phố Cà Mau: Công ty Công
Lý có giải trình một số ý kiến của các thành viên tổ thẩm định nhưng vẫn bảo
lưu phương án giá đã trình thẩm định, không chỉnh sửa hoàn thiện hồ sơ phương
án giá.
III. KIẾN
NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT TRUNG ƯƠNG
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Ban hành đầy đủ Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020
để áp dụng trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường.
- Xây dựng, ban hành đầy đủ các
cơ chế, chính sách ưu đãi theo Luật Bảo vệ môi trường để huy động nguồn lực từ
mọi đối tượng tham gia đầu tư cho ứng phó với biến đổi khí hậu, trọng tâm là
phát triển năng lượng tái tạo, sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng.
- Chưa có chính sách riêng để
ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích việc đầu tư hạ tầng thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt.
- Hướng dẫn công tác tổ chức quản
lý Quỹ Bảo vệ môi trường cấp tỉnh theo Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày
19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Sở Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Bộ Tài chính:
- Xem xét cân đối, bố trí kinh
phí triển khai các nhiệm vụ về biến đổi khí hậu cho địa phương và ban hành hướng
dẫn sử dụng nguồn kinh phí, nội dung và định mức chi cho các nhiệm vụ về biến đổi
khí hậu theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn quy trình lập, thẩm
định và phê duyệt dự toán nhiệm vụ, đề án, dự án từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo
vệ môi trường.
Phần thứ hai
KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2026 VÀ KẾ
HOẠCH TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 3 NĂM 2026 - 2028 TỪ NGUỒN KINH PHÍ
SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. DỰ KIẾN
CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, TRỌNG ĐIỂM ĐỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ NĂM 2026, GIAI
ĐOẠN 2026 - 2028
1. Tiếp tục
triển khai trách nhiệm quản lý nhà nước của địa phương được quy định trong Luật
Bảo vệ môi trường và các văn bản quy định chi tiết thi hành; các nghị quyết, chỉ
thị, quy hoạch, kế hoạch, chiến lược về bảo vệ môi trường:
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch
triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt, trong đó ưu tiên nguồn lực để hoàn thiện các văn bản đã được Thủ tướng
Chính phủ giao tại Quyết định số 343/QĐ-TTg ngày 12/3/2021. Trong đó, chỉ đạo
các cơ quan chuyên môn tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 661/QĐ-UBND
ngày 07/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh mục Quyết định quy phạm
pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Luật Bảo vệ môi trường năm
2020.
- Triển khai thực hiện các văn
bản: Nghị quyết phân định cụ thể các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các
cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Quyết định ban hành Quy định về quản lý
chất thải và thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải
trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Triển khai phương án bảo vệ
môi trường và đa dạng sinh học trong Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030, triển
khai thực hiện các Quy hoạch Bảo vệ môi trường thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050; Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2050; Quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sau khi được phê duyệt.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch
cải thiện và nâng cao Chỉ số xanh (PGI) cấp tỉnh; Kế hoạch thực hiện Chiến lược
bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Kế hoạch hành động
thực hiện Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050.
- Xây dựng, ban hành các văn bản:
Quyết định ban hành giá đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt; hình thức và mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho
công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt; Quyết định ban
hành Quy định khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh
doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường tại các khu sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ tập trung.
- Hàng năm, tổng hợp, đánh giá
kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh; triển khai thu
thập, tổng hợp, tự đánh giá các chỉ số nhóm I của Bộ chỉ số đánh giá kết quả bảo
vệ môi trường của tỉnh.
2. Về quản
lý chất thải:
- Cập nhật Kế hoạch ứng phó sự
cố chất thải trên địa bàn tỉnh Cà Mau, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, kế hoạch
ứng phó sự cố hóa chất theo quy định.
- Giám sát các hoạt động bảo vệ
môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.
- Kiểm tra, tình hình sên, vét
đất, bùn để cải tạo ao đầm trong nuôi trồng thủy sản theo Quyết định số
17/2021/QĐ -UBND ngày 06/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Tham mưu thực hiện Dự án Điều
tra, đánh giá nguồn ô nhiễm, lượng chất thải từ các hoạt động sản xuất thủy sản
và đề xuất giải pháp quản lý theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Tham mưu Kế hoạch hành động
quản lý rác thải nhựa đại dương ngành thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo
đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Tham mưu thực hiện Dự án sử dụng
phụ phẩm nông nghiệp ủ phân vi sinh cho nuôi tôm sú quảng canh cải tiến theo
đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Triển khai thực hiện Kế hoạch
số 57/KH-UBND ngày 13/3/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện phân loại
chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cà Mau nhằm tăng cường khả năng tái sử
dụng, thu hồi năng lượng, giảm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ
các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải thu gom, vận chuyển, xử lý; đồng
thời tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên và giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
hướng dẫn, phổ biến pháp luật về ô nhiễm môi trường cho các cơ sở sản xuất,
kinh doanh và nhân dân.
3. Về quản
lý chất lượng môi trường:
- Tham mưu xây dựng và tổ chức
thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tỉnh Cà Mau theo
đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Tham mưu xây dựng và tổ chức
thực hiện Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường nước mặt sông, hồ nội tỉnh Cà
Mau theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra tình hình thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đối với
nước thải tại doanh nghiệp.
- Cải tạo xử lý ô nhiễm môi trường
tại các hồ, ao, kênh, rạch… (công trình xử lý ô nhiễm môi trường nông thôn)
nhằm khắc phục các điểm ô nhiễm môi trường.
- Khảo sát, kiểm tra đánh giá
công tác bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới theo đúng quy định.
- Tuyên truyền, vận động cán bộ,
hội viên, phụ nữ tham gia bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới nhằm nâng
cao nhận thức, thay đổi hành vi của cán bộ, hội viên, phụ nữ về bảo vệ môi trường,
thực hiện tốt tiêu chí 3 sạch. Tổ chức tập huấn kỹ năng tuyên truyền công tác bảo
vệ môi trường gắn với xây dựng nông thôn mới tại các đơn vị xã chỉ đạo điểm, phấn
đấu đạt chuẩn.
4. Về bảo
tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học:
- Tham mưu thực hiện dự án Điều
tra, đánh giá các vùng đất ngập nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo đúng quy định
của pháp luật hiện hành.
- Tham mưu Điều tra, lập danh mục
các loài côn trùng tại Vườn quốc gia U Minh Hạ theo đúng quy định của pháp luật
hiện hành.
- Tham mưu thực hiện Dự án diệt
trừ, kiểm soát loài ngoại lai xâm hại tại các khu bảo tồn thiên nhiên trên địa
bàn tỉnh Cà Mau theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Tham mưu thực hiện Kiểm tra,
giám sát loài động, thực vật ngoại lai xâm hại đưa vào quản lý và kiểm soát ở
Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Tham mưu thực hiện Điều tra
thành phần loài cá và hiện trạng khai thác và đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ
trên địa bàn quản lý Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau theo đúng quy định của pháp luật
hiện hành.
- Tham mưu thực hiện Điều tra
thành phần loài động vật không xương sống cỡ lớn, hiện trạng khai thác và đề xuất
giải pháp quản lý, bảo vệ trên địa bàn quản lý của Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau
theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Tham mưu thực hiện Đề án “Bảo
tồn và phát triển vườn chim trong khuôn viên Khu Tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí
Minh” giai đoạn 2026 - 2030 theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
5. Về ứng
phó với biến đổi khí hậu:
- Tiếp tục triển khai có hiệu
quả Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 31/01/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc
giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh
Cà Mau.
- Thực hiện đánh giá tác động,
tính dễ bị tổn thương, rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu trên địa
bàn theo đúng quy định. Triển khai thực hiện giám sát, đánh giá hoạt động thích
ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh; cập nhật, xây dựng kế hoạch hành động
ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến 2050 cho tỉnh
Cà Mau theo đúng quy định.
- Tiếp tục thực hiện rà soát, cập
nhật danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính trên địa
bàn tỉnh Cà Mau theo đúng quy định.
- Tổ chức thực hiện truyền
thông tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý các cấp làm công tác truyền thông,
cộng đồng về phát triển bền vững gắn với thích ứng với biến đổi khí hậu; đồng
thời, xây dựng chương trình truyền thông thích ứng với biến đổi khí hậu trên
các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tham mưu Xây dựng các mô hình
ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp theo hướng thông minh, tuần hoàn, bền
vững thích ứng biến đổi khí hậu theo đúng quy định.
6. Các nhiệm
vụ khác:
- Tham mưu xây dựng, ban hành
hoặc trình Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy
phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án,
dự án về bảo vệ môi trường của địa phương; nội dung về bảo vệ môi trường trong
quy hoạch tỉnh theo đúng quy định.
- Tổ chức thẩm định, phê duyệt
kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; cấp, cấp đổi, điều chỉnh,
cấp lại thu hồi giấy phép môi trường theo thẩm quyền quy định.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra
và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý các nguồn thải trên địa
bàn theo phân công, phân cấp; chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc để xảy
ra ô nhiễm môi trường trên địa bàn.
- Tổ chức theo dõi, giám sát, cảnh
báo, quản lý chất lượng môi trường, quản lý chất thải trên địa bàn theo thẩm
quyền và theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cải tạo, phục hồi môi
trường; bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học.
- Tham mưu đầu tư xây dựng, quản
lý, vận hành mạng lưới quan trắc môi trường theo quy hoạch tổng thể quan trắc
môi trường quốc gia theo đúng quy định của pháp luật; xây dựng, phê duyệt và tổ
chức thực hiện chương trình quan trắc môi trường của địa phương theo đúng quy định;
thông tin, cảnh báo về ô nhiễm môi trường theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức điều tra, thống kê, cập
nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về môi trường, báo cáo môi trường theo
quy định của pháp luật.
- Truyền thông, phổ biến kiến
thức, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường; giáo dục, nâng cao nhận thức,
ý thức về bảo vệ môi trường; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về
bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành pháp luật, trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với các dự
án/cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn; giải quyết khiếu nại, tố
cáo về môi trường; đánh giá, yêu cầu bồi thường thiệt hại về môi trường; xử lý
vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
- Huy động và sử dụng nguồn lực
cho công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; tham mưu trình Hội
đồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường
theo phân cấp ngân sách hiện hành; hướng dẫn, phân bổ, kiểm tra việc thực hiện
chi ngân sách nhà nước cho hoạt động bảo vệ môi trường của địa phương theo đúng
quy định.
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng
tiến bộ khoa học, công nghệ; tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, bảo trì vận hành hệ
thống tiếp nhận tín hiệu camera giám sát và điện kế điện tử để quản lý việc vận
hành hệ thống xử lý chất thải tại các cơ sở trong khu, cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh theo đúng quy định.
- Xây dựng Báo cáo hiện trạng
môi trường tỉnh Cà Mau 05 năm giai đoạn 2021 - 2025 theo đúng quy định.
- Điều tra, đánh giá, xác định
vị trí, ranh giới của vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải trên địa
bàn tỉnh Cà Mau theo đúng quy định.
- Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm
được thực hiện ngay từ khâu chuẩn bị đầu tư, trong quá trình thẩm định dự án đầu
tư, đánh giá sơ bộ tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường.
- Kiểm soát chặt chẽ việc bố
trí công trình hạ tầng thu gom, xử lý và thoát nước thải của các dự án đầu tư,
đặc biệt là dự án đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo
đúng quy định.
- Tăng cường công tác kiểm tra
đột xuất của Tổ kiểm tra liên ngành về bảo vệ môi trường. Tổ chức giám sát các
nguồn gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các cơ sở có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường. Kiểm soát chặt chẽ các cơ sở có nguồn thải lớn.
- Kiểm tra công tác vận hành thử
nghiệm các công trình xử lý chất thải. Giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường
của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.
- Thực hiện tốt Chương trình phối
hợp số 06/CTPH-MTTQ-TNMT-TCTG ngày 28/4/2023 phát huy vai trò các tôn giáo tham
gia bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu giai đoạn 2023 - 2026
và Chương trình phối hợp số 08/CTrPH-MTTQ-STNMT ngày 10/9/2021 về xây dựng thực
hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường giai đoạn 2021 - 2025. Hướng
dẫn xử lý chất thải sinh hoạt khu vực nông thôn.
- Thực hiện Kế hoạch truyền thông
về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi,
phát triển các hệ sinh thái biển tại Kế hoạch số 187/KH-UBND ngày 29/9/2022.
- Thực hiện các nhiệm vụ, giải
pháp cải thiện và nâng cao Chỉ số Xanh cấp tỉnh (PGI) theo Kế hoạch số
163/KH-UBND ngày 22/7/2024; đồng thời, triển khai thực hiện Quyết định số
687/QĐ-TTg ngày 07/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển
kinh tế tuần hoàn ở Việt Nam trên địa bàn tỉnh Cà Mau (Kế hoạch số
64/KH-UBND ngày 13/3/2023).
- Thực hiện chương trình truyền
thông mạnh mẽ để tạo thành phong trào rộng lớn trong toàn dân, nhất là trong
phân loại rác thải tại nguồn, hạn chế sử dụng nhựa, túi nilon khó phân hủy, sử
dụng một lần, bảo vệ các loài hoang dã.
- Tổ chức các hoạt động Tháng hành
động vì môi trường hưởng ứng Ngày Môi trường thế giới và Ngày Quốc tế Đa dạng
sinh học; Chiến dịch Làm cho thế giới sạch hơn trên địa bàn tỉnh Cà Mau; Ngày
nước thế giới, ngày Khí tượng thế giới và Giờ Trái đất, Tuần lễ Biển và Hải đảo
Việt Nam; biên soạn, in ấn tài liệu tuyên truyền Luật Bảo vệ môi trường năm
2020, công tác phòng chống rác thải nhựa; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận
động Nhân dân thực hiện nếp sống văn hóa, thân thiện với môi trường, tự giác chấp
hành các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu,
đặc biệt là công tác phân loại rác tại nguồn.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
trong tuyên truyền bảo vệ môi trường thông qua các trang mạng xã hội để có thể
tiếp cận rộng rãi, nhanh chóng đến mọi đối tượng, nâng cao hiệu quả tuyên truyền.
- Tăng cường tuyên truyền trên
phương tiện thông tin đại chúng: Xây dựng tiểu phẩm tuyên truyền về biến đổi
khí hậu, công tác bảo vệ môi trường trong cộng đồng, trong các doanh nghiệp,
trong các ấp, khóm; phòng ngừa bảo vệ môi trường do hóa chất; chương trình tài
tử cải lương với nội dung tuyên truyền về biến đổi khí hậu, công tác bảo vệ môi
trường trong cộng đồng, bảo vệ và phát triển rừng, bảo vệ môi trường biển; phim
tài liệu nội dung tuyên truyền về biến đổi khí hậu, về bảo vệ tài nguyên thiên
nhiên.
- Tuyên dương, khen thưởng các
mô hình bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu hiệu quả, cách làm hay,
tấm gương tốt trong công tác bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh.
II. DỰ KIẾN
NGÂN SÁCH SỰ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG NĂM 2026, GIAI ĐOẠN 2026 - 2028
Dự kiến kinh phí sự nghiệp bảo
vệ môi trường năm 2026, giai đoạn 2026 - 2028 trên địa bàn tỉnh Cà Mau, cụ thể:
1. Năm 2026: 230.000 triệu đồng.
2. Năm 2027: 235.064 triệu đồng.
3. Năm 2028: 223.562 triệu đồng.
(Dự kiến các nhiệm vụ, dự án
bảo vệ môi trường năm 2026, giai đoạn 2026 - 2028 chi tiết tại Phụ lục
2).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Giao Sở Nông nghiệp và
Môi trường:
- Làm đầu mối, chịu trách nhiệm
chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cấp tỉnh triển khai thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ môi trường của cấp tỉnh theo đúng quy định của pháp luật hiện
hành.
- Chịu trách nhiệm chỉ đạo các
đơn vị trực thuộc Sở thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch đảm bảo kịp
thời, chặt chẽ, phù hợp, đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật hiện
hành; đồng thời, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và cấp có thẩm quyền
về các nội dung công việc thực hiện, nội dung nhiệm vụ đề xuất trong Kế hoạch
này cũng như hiệu quả của các nhiệm vụ.
- Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm
tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan
trong quá trình thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch vào báo cáo công tác bảo vệ môi trường tỉnh Cà Mau hàng năm; báo cáo đột
xuất theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (nếu có).
2. Giao Sở Tài chính: Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan trình
cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của ngân sách địa
phương đảm bảo không thấp hơn chỉ tiêu hướng dẫn chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
do Bộ Tài chính thông báo.
3. Các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân các xã, phường, cơ quan, đơn vị có liên quan:
- Căn cứ Kế hoạch này xây dựng
Kế hoạch thực hiện, trình cấp có thẩm quyền thẩm định dự toán theo quy định
pháp luật trước khi triển khai thực hiện và chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về các nội
dung công việc thực hiện, nội dung nhiệm vụ trong kế hoạch này.
- Đăng ký nhiệm vụ, dự án mới
năm 2026 phải có văn bản xin chủ trương của Ủy ban nhân dân cùng cấp trước
ngày 25 tháng 11 để được xem xét, cho chủ trương và tổng hợp đề xuất phân bổ
kinh phí sự nghiệp môi trường trong khả năng cân đối ngân sách địa phương.
Trong quá trình tổ chức thực hiện
Kế hoạch nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân
các xã, phường kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp và
thống nhất đề xuất các biện pháp giải quyết, báo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh
để xem xét, quyết định.
Đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Kèm theo Phụ lục 1 và 2)./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Môi trường;
- TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Phòng NNXD;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, (TQ03), KP88/11.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|