|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3054/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
TÁI CẤU TRÚC DỰA TRÊN DỮ LIỆU TRONG LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC
PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số
376/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số
14/2026/TT-BTP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về thực hiện
thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh
nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục
hành chính được tái cấu trúc dựa trên dữ liệu trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Cục Phát triển doanh nghiệp
tư nhân và kinh tế tập thể triển khai quy trình giải quyết thủ tục hành chính
được tái cấu trúc theo Quyết định này sau khi các cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu cập nhật đầy đủ thông tin và công bố phạm
vi thông tin trong cơ sở dữ liệu được khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong
thành phần hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia và các điều kiện về hạ tầng công
nghệ đã đảm bảo đầy đủ để kết nối, khai thác, sử dụng thông tin trong các cơ sở
dữ liệu.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ Tài chính, Cục trưởng Cục Phát triển
doanh nghiệp tư
nhân và kinh tế tập thể, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đ/c Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Tư pháp (Cục KSTT);
- UBND các tỉnh,
TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Bộ (để công khai trên Cổng DVCQG);
- Cục CNTT để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của BTC);
- Lưu VT, DNTN (04b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HỖ TRỢ
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH ĐƯỢC
TÁI CẤU TRÚC
(Kèm theo Quyết định số 3054/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
|
TT
|
Mã số
|
Tên thủ tục hành chính
|
Lĩnh vực
|
TPHS có thể thay thế bằng dữ liệu/ thành phần hồ sơ được cắt
giảm
|
CSDL để khai thác
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
1.005100
|
Thủ tục đăng ký vào mạng
lưới tư vấn viên
|
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
|
Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp
|
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp
|
Cơ quan đầu mối thuộc Bộ và cơ
quan ngang Bộ được giao tổ chức hoạt động mạng lưới tư vấn viên
|
|
Văn bằng đào tạo
|
Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và
đào tạo
|
PHỤ LỤC II
QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC TÁI CẤU TRÚC LĨNH VỰC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 3054/QĐ-BTC ngày 21 tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài
chính)
Tên
TTHC: Thủ tục đăng ký vào mạng lưới tư vấn viên (Mã hồ sơ TTHC: 1.005100)
a) Trình tự thực hiện:
- Cá nhân, tổ chức tư vấn gửi hồ sơ đăng ký tham gia mạng lưới
đến bộ, cơ quan ngang bộ phù hợp để được công nhận. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì gửi
bản dịch tiếng Việt có chứng thực.
- Tư vấn viên truy cập vào
Cổng thông tin, đăng ký và được Bộ Tài chính cấp tài khoản để cập nhật thông tin vào cơ sở
dữ liệu mạng lưới
tư vấn viên. Tư vấn viên chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của thông
tin được công
khai trên Cổng thông tin.
b) Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
trực tuyến tới đơn vị được giao đầu mối tổ chức hoạt động mạng lưới tư vấn viên thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ.
c) Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ đăng ký vào mạng lưới
tư vấn viên:
(1) Đối với trường hợp cá
nhân tư vấn, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đăng ký tham gia mạng
lưới tư vấn viên;
- Sơ yếu lý lịch và hồ sơ
tóm tắt năng lực;
- Bản sao có chứng thực
văn bằng đào tạo;
(Trong trường hợp khai
thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo thì không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp bản sao có chứng thực văn bằng đào tạo).
- Bản sao có chứng thực
các văn bản, giấy tờ có liên quan được cơ quan có thẩm quyền cấp.
(2) Đối với trường hợp tổ
chức tư vấn:
* Đơn đăng ký tham gia mạng lưới
tư vấn viên;
- Bản sao có chứng thực Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Quyết định thành lập;
(Trong trường hợp khai
thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp bản
sao có chứng thực
Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp).
- Hồ sơ tóm tắt năng lực; bản sao có chứng thực hồ sơ của các
cá nhân tư vấn
thuộc tổ chức;
- Bản sao có chứng thực các văn bản, giấy tờ chứng minh đủ điều
kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện).
a) Số lượng hồ sơ:
01 bộ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính:
Cá nhân, tổ chức.
g) Cơ quan thực hiện
thủ tục hành
chính:
Đơn vị đầu mối thuộc bộ, cơ
quan ngang bộ được giao tổ chức hoạt động mạng lưới tư vấn viên.
h) Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Tư vấn viên, tổ chức tư vấn được công nhận vào mạng lưới
tư vấn viên và được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Cổng thông tin quốc gia hỗ trợ DNNVV.
i) Phí, lệ phí:
Không có.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đăng ký tham gia mạng lưới
tư vấn viên; Sơ yếu lý lịch và hồ sơ tóm tắt năng lực (đối với cá nhân tư vấn); Hồ
sơ năng lực tổ
chức tư vấn (đối với tổ chức tư vấn) (quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Không có.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa
số 04/2017/QH14 ngày 12/6/2017;
- Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 11/03/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa;
- Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu (Nghị quyết số
66.7/2025/NQ-CP);
- Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT ngày 10/5/2022 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.