|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày
26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ
38/2025/TT-BCT CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ
PHÂN CẤP THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày
25 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số
quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2026, được
sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban
hành Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ
tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.[1]
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 38/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương (sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 2 Điều 4, điểm e khoản 1 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,
tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương)
1.[2]
(được bãi bỏ)
2. Sửa đổi khoản 6 Điều 1 như
sau:
“6. Sửa đổi điểm e khoản 1 Điều 18 như sau:
e) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về xây dựng,
phòng cháy và chữa cháy đối với công trình sản xuất, kho chứa vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo thẩm quyền quy định của pháp luật về xây dựng
và phòng cháy, chữa cháy;”.
Điều 2. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 4 Thông tư số
38/2025/TT-BCT (bổ sung Điều 28a vào sau Điều 28 Thông tư số 40/2018/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý
an toàn trong hoạt động dầu khí)
“3a. Bổ sung Điều 28a vào sau
Điều 28 Thông tư số 40/2018/TT-BCT như sau:
Điều 28a. Trình tự, thủ tục
chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn đối với các công trình dầu khí trên địa
bàn thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động dầu
khí gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận các tài liệu quản lý an toàn trực tiếp đến Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến qua hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. Hồ sơ bao
gồm:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận;
b) 03 (ba) bộ tài liệu về quản
lý an toàn (Chương trình quản lý an toàn, Báo cáo đánh giá rủi ro, Kế hoạch ứng
cứu khẩn cấp) theo quy định (bằng tiếng Việt);
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định thành lập Hội đồng thẩm định các tài liệu quản lý an toàn. Số lượng thành
viên của Hội đồng phụ thuộc vào đặc điểm, tính chất và quy mô của các hoạt động
dầu khí, nhưng tối thiểu phải có 05 người. Hội đồng thẩm định tổ chức xem xét sự
phù hợp, nội dung các tài liệu quản lý an toàn. Trường hợp cần thiết, Hội đồng
có thể xem xét thực tế tại công trình. Hội đồng thẩm định có trách nhiệm lập
biên bản họp thẩm định. Căn cứ biên bản họp thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
gửi văn bản đến tổ chức, cá nhân đề nghị chấp thuận yêu cầu hiệu chỉnh, bổ sung
để làm rõ các nội dung trong tài liệu.
Hội đồng thẩm định có trách nhiệm
thẩm định trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
hồ sơ hợp lệ. Sau khi kết thúc thẩm định, Hội đồng thẩm định lập Báo cáo kết quả
thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Căn cứ Báo cáo kết quả thẩm
định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận các tài liệu quản lý an
toàn trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày có Báo cáo kết quả thẩm định”.
Điều 3.[3] (được bãi bỏ)
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 Thông tư số 38/2025/TT-BCT (sửa đổi Phụ lục III
Thông tư số 37/2013/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc
lá điếu, xì gà)
“2. Thay thế cụm từ “Cục Xuất
nhập khẩu - Bộ Công Thương (Đ/c: 54 Hai Bà Trưng - Hoàn Kiếm - Hà Nội)” tại phần
kính gửi bằng cụm từ “Cơ quan cấp phép” và bãi bỏ nội dung “Phần mềm của Báo
cáo gửi về Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương theo các địa chỉ email:
[email protected]; [email protected]” tại Phụ lục III”.
Điều 5. Bổ sung khoản 6 Điều 27 Thông tư số
38/2025/TT-BCT
“6. Thay thế cụm từ “Giấy phép do Bộ Công
Thương cấp (Số … )” bằng cụm từ “Giấy phép do Cơ quan cấp phép cấp (Số … )” tại
Phụ lục V”.
Điều 6. Bổ sung khoản 1a trước
khoản 1 Điều 33 Thông tư số 38/2025/TT-BCT (sửa đổi Điều 2 Thông tư số
11/2016/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định
số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2024/TT-BCT)
“1a. Sửa đổi Điều 2 như sau:
Điều 2. Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định pháp
luật về danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam tại thời điểm cấp
phép”.
Điều 7. Sửa
đổi, bổ sung khoản 1 Điều 35 Thông tư số 38/2025/TT-BCT (sửa đổi, bổ sung khoản
1 Điều 5 Thông tư số 10/2018/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi
tiết một số điều của Nghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2018 của
Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp)
“1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều
5 như sau:
1. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra kiến thức pháp luật về bán hàng đa cấp, kiến
thức cho đầu mối tại địa phương theo quy trình như sau:
a) Kiểm tra
tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật về quản lý hoạt động
kinh doanh theo phương thức đa cấp;
b) Lên kế
hoạch về thời gian, địa điểm, phương thức kiểm tra;
c) Thông
báo kế hoạch kiểm tra;
d) Tổ chức
kiểm tra;
đ) Đánh giá
kết quả kiểm tra;
e) Thông
báo kết quả kiểm tra.”
Điều 8. Điều khoản thi hành[4]
1. Thông tư này có hiệu lực từ
ngày 10 tháng 4 năm 2026.
2.[5]
(được bãi bỏ)
3. Thay thế
Bảng 2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT tại Phụ lục 2
Thông tư này.
Điều 9. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận,
Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận
trước ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại
Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận
theo quy định.
2. Các hồ sơ thủ tục hành chính
đầy đủ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ tiếp tục thực hiện
theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phan Thị Thắng
|
Phụ lục 1[6] (được
bãi bỏ)
Phụ lục 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Bảng 2
GHI GIẤY
PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
I. Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
1. Cấu trúc của số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
a) Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do Sở Công
Thương các tỉnh, thành phố cấp gồm 9 chữ số (00-00000-00).
b) Số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do Ban quản lý
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao cấp gồm các chữ đặc
định riêng cho Ban quản lý (BQL, BQLVSIP, BQLKKT, BQLCNC …và 9 chữ số
(00-000-00).
c) Cấu trúc 9 chữ số:
- 02 chữ số
đầu thể hiện Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- 05 chữ số tiếp theo, từ 00001 đến 99999, là số thứ tự
theo thời gian cấp phép do cơ quan cấp phép địa phương quy định;
- 02 chữ số cuối, từ 01 đến 99, là số thứ tự theo thời gian
của Văn phòng đại diện của cùng một thương nhân, do thương nhân tự khai báo.
d) Ví dụ ghi số Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
- Giấy phép thứ 10 do Sở Công Thương thành phố Hồ Chí Minh
cấp cho Văn phòng đại diện thứ nhất của thương nhân nước ngoài ABC, số Giấy
phép được ghi: 79-00010-01;
- Giấy phép thứ 8 do Ban quản lý khu công nghệ cao Thành phố
Hồ Chí Minh cấp cho Văn phòng đại diện thứ hai của thương nhân nước ngoài ABC,
số Giấy phép được ghi: BQLKCNC-79-00008-02.
- Giấy phép thứ 5 do Ban quản lý VSIP tỉnh Đồng Nai cấp cho
Văn phòng đại diện thứ ba của thương nhân nước ngoài ABC, số Giấy phép được
ghi: BQLVSIP-75-00005-03.
2. Hướng
dẫn ghi một số chi tiết trên Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
2.1. Cấp lần đầu: ghi ngày tháng năm cấp Giấy phép thành lập
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài AAA lần đầu
vào Việt Nam. Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép thành lập vào ngày 01 tháng 9
năm 2025, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 01 tháng 9 năm 2025
2.2. Cấp
lại theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP:
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB có Giấy
phép thành lập số 01000010, do Sở Công Thương Hà Nội cấp vào ngày 10 tháng 10
năm 2013. Nay chấm dứt hoạt động ở Hà Nội và chuyển đến Đà Nẵng. Sở Công Thương
Đà Nẵng cấp Giấy phép vào ngày 05 tháng 9 năm 2025, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000010, ngày
10 tháng 10 năm 2013)
2.3. Cấp lại theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP: ghi theo lần cấp lại gần nhất
Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB đã được cấp
Giấy phép thành lập, nay được cấp lại lần đầu theo quy định tại khoản 2 Điều 18
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP vào
ngày 31 tháng 12 năm 2025, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày
10 tháng 10 năm 2013)
2.4. Điều chỉnh: ghi theo lần Điều chỉnh gần nhất
- Trường hợp Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB
đã được cấp Giấy phép thành lập, nay được điều chỉnh lần đầu ngày 30 tháng 01
năm 2026, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025
Điều chỉnh lần đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày
10 tháng 10 năm 2013)
- Trường hợp Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài
BBB đã được cấp Giấy phép thành lập, nay được điều chỉnh lần 2 vào ngày 30
tháng 6 năm 2026, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025
Điều chỉnh lần đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026
Điều chỉnh lần:2, ngày 30 tháng 6 năm 2026
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày
10 tháng 10 năm 2013)
2.5. Gia hạn: ghi theo lần gia hạn gần nhất
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài BBB đã được
cấp Giấy phép thành lập, nay được gia hạn lần đầu vào ngày 10 tháng 10 năm
2018, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 05 tháng 9 năm 2025
Cấp lại lần đầu: ngày 31 tháng 12 năm 2025
Điều chỉnh lần:2, ngày 30 tháng 6 năm 2026
Gia hạn lần đầu: ngày 10 tháng 10 năm 2018
Gia hạn lần: 2, ngày 10 tháng 10 năm 20023
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 01000100, ngày
10 tháng 10 năm 2013)
3. Hướng dẫn ghi số Giấy phép của Văn phòng đại diện đã được
cấp phép trước ngày Thông tư này có hiệu lực
Thương nhân nước ngoài đã được cấp Giấy phép thành lập Văn
phòng đại diện trước ngày Thông tư này có hiệu lực, nay có nhu cầu cấp lại theo
quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2006/NĐ-CP hoặc
Điều chỉnh hoặc gia hạn Giấy phép thành lập, Cơ quan cấp Giấy phép cấp Giấy
phép mới theo quy định tại Nghị định số 07/2007/NĐ-CP và Thông tư này, đồng thời ghi số Giấy phép mới theo hướng dẫn
nêu tại Thông tư này.
Ví dụ:
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài CCC có Giấy
phép thành lập số 01000020, do Sở Công Thương Hà Nội cấp vào năm 2013, nay đề
nghị điều chỉnh nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện. Thương nhân CCC khai
báo đây là Văn phòng đại diện thứ hai của họ tại Việt Nam. Sở Công Thương Hà Nội
cấp Giấy phép mới với nội dung đã được điều chỉnh và ghi số Giấy phép mới là:
01-00020-02.
- Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài DDD có Giấy
phép thành lập số 41000015, do Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào năm
2011, nay đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động. Thương nhân DDD khai báo đây là
Văn phòng đại diện thứ tư của họ tại Việt Nam. Sở Công Thương Thành phố Hồ Chí
Minh cấp Giấy phép mới với thời hạn đã được gia hạn và ghi số Giấy phép mới là:
79-00015-04.
II. Số Giấy phép thành lập Chi nhánh
1. Cấu trúc của số Giấy phép
thành lập Chi nhánh
a) Giấy phép thành lập Chi
nhánh gồm 8 chữ số (0000-00/00)
- 04 chữ số đầu thể hiện năm cấp
Giấy phép thành lập Chi nhánh.
- 02 chữ số sau là mã số tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi Chi nhánh đặt trụ sở chính. Mã số tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo quy định pháp luật về danh mục
và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam tại thời điểm cấp phép.
- 02 chữ số
sau là số thứ tự của Giấy phép thành lập Chi nhánh theo thứ tự thời gian Cơ
quan cấp Giấy phép cấp phép trong năm đó.
b) Ví dụ cách
ghi số Giấy phép thành lập Chi nhánh
- Giấy phép
thứ 10 được cấp tại thành phố Hải Phòng trong năm 2025, số Giấy phép được ghi:
2025-31/10.
- Giấy phép
thứ 2 được cấp tại thành phố Hà Nội trong năm 2026, số Giấy phép được ghi:
2026-01/02.
2. Hướng dẫn ghi số Giấy phép của Chi nhánh
2.1. Đối với
Giấy phép của Chi nhánh do UBND cấp tỉnh cấp phép lần đầu, thực hiện theo quy định
tại điểm 1 Mục II Bảng này. Trường hợp thương nhân nước ngoài đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn Giấy phép, ghi rõ thời gian
của việc cấp lại/điều chỉnh/gia hạn được thực hiện trên Giấy phép.
2.2. Đối với
Giấy phép của Chi nhánh do Bộ Công Thương cấp phép trước ngày Thông tư này có
hiệu lực, số Giấy phép đã cấp còn nguyên hiệu lực, giá trị. Trường hợp thương
nhân nước ngoài đề nghị cấp lại/điều chỉnh/gia hạn
Giấy phép do Bộ Công Thương cấp, Cơ quan cấp Giấy phép ghi số Giấy phép theo
quy định về cấu trúc số Giấy phép tại điểm 1 Mục II Bảng này, đồng thời ghi rõ
việc cấp lại/điều chỉnh/gia hạn được thực hiện trên cơ sở Giấy phép do Bộ Công
Thương cấp; việc cấp đổi số Giấy phép chỉ thực hiện một lần duy nhất.
Ví dụ: Trường hợp Chi nhánh
của thương nhân nước ngoài XYZ có trụ sở tại thành phố Hà Nội đã được Bộ Công
Thương cấp Giấy phép thành lập số 2025-05 ngày 25 tháng 5 năm 2025. Nay, thương
nhân XYZ đề nghị được điều chỉnh Giấy phép lần đầu, Cơ quan cấp Giấy phép điều
chỉnh ghi:
Số: 2026-01/03
Cấp lần đầu: ngày 25 tháng 5 năm 2025
Điều chỉnh lần đầu: ngày 30 tháng 01 năm 2026
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số 2025-05,
ngày 25 tháng 5 năm 2025)
Trong đó, số Giấy phép của Chi nhánh hiển thị 3 thông tin gồm:
- Năm Cơ quan cấp Giấy phép cấp lại Giấy phép do Bộ Công Thương cấp (năm
2026);
- Mã số đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội theo Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam (mã số
01);
- Số
thứ tự của Giấy phép thành lập Chi nhánh được cấp trong năm 2026, tại thời điểm
Cơ quan cấp Giấy phép của thành phố Hà Nội điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi
nhánh của thương nhân XYZ (thứ tự số 03).
Ghi tương tự
với trường hợp cấp lại, gia hạn Giấy phép./.
[1] Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
19/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi,
bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của
Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương.”
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 3 của Thông
tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[3] Điều này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 26 của Thông
tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[4] Điều 27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 27. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026 trừ trường hợp quy định tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
2. Quy định Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ
công nghiệp tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
3. Quy định về thẩm
quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các giấy phép trong lĩnh vực
quá cảnh quy định tại Điều 15, Điều 16 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01
tháng 01 năm 2027.
4. Quy định tại khoản
3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.
5. Người đứng đầu
cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ
chức thực hiện Thông tư này được xem xét loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo
quy định của Đảng và theo quy định tại khoản 11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 87/2025/QH15.
Điều 28. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề
nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực được quy định tại Thông
tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của pháp luật
đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.
2. Văn bản, giấy tờ
đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền ban hành, cấp trước ngày Thông tư này
có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp
tục được áp dụng, sử dụng theo quy định của pháp luật cho đến khi hết thời hạn
hoặc được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thay thế, bãi bỏ, hủy
bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc
cơ quan, người có thẩm quyền./.”
[5] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại Điều 9 của Thông
tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[6] Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2026/TT-BCT được
bãi bỏ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày
29 tháng 5 năm 2026.