|
BỘ Y TẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1644/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ
21/2026/NQ-CP NGÀY 29/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y
TẾ
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08
tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn
cứ Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cắt
giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp
thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y tế.
Căn
cứ Thông tư số 02/2021/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này: Ba (03) thủ tục hành chính
sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Y tế được quy định tại Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP
ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện
kinh doanh, thủ tục hành chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục
hành chính trong lĩnh vực y tế.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
1.
Một (01) thủ tục hành chính (Mã TTHC: 1.006.424) được sửa đổi, bổ sung tại
điểm a, Khoản 1, Điều 2 Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính
và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y
tế có hiệu lực thi hành từ kể ngày 01/7/2026.
2. Hai
(02) thủ tục hành chính (Mã TTHC: 1.001422 và 1.001411) được sửa đổi, bổ sung
tại điểm a, Khoản 1, Điều 4 Nghị quyết số 21/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của
Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành
chính và phân cấp thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh
vực y tế có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2027.
Điều 3. Các ông, bà:
Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng Vụ Pháp chế; Cục trưởng Cục An toàn thực
phẩm và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế;
- Cục Kiểm soát thủ tục hành chính-VPCP;
- Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế;
- Phòng KSTTHC,VPB;
- Trang thông tin điện tử Cục An toàn thực phẩm;
- Lưu: VT, ATTP.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Xuân Tuyên
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ
21/2026/NQ-CP NGÀY 29/4/2026 CỦA CHÍNH PHỦ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA BỘ Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1644/QĐ-BYT ngày 08 tháng
06 năm 2026 của Bộ Y tế)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Y tế
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
A. Thủ
tục hành chính cấp trung ương
|
|
1.
|
1.001411
|
Đăng
ký bản công bố sản
phẩm nhập khẩu
đối với thực phẩm bảo vệ
sức khỏe
|
Nghị
quyết
số 21/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành
chính và phân cấp thẩm quyền thực
hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y
tế (điểm a khoản 1 Điều 4)
|
An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng
|
Cục
An toàn thực phẩm- Bộ Y
tế
|
|
2.
|
1.001422
|
Đăng
ký bản công bố sản phẩm
sản xuất trong nước đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe
|
An
toàn thực phẩm và
Dinh dưỡng
|
Cục
An toàn thực phẩm-
Bộ Y tế
|
|
B. Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
3.
|
1.006.424
|
Đăng
ký nội dung quảng cáo đối với thực phẩm bảo
vệ sức khỏe
|
Nghị quyết số
21/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh, thủ tục hành
chính và phân cấp thẩm quyền thực
hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực y
tế (khoản 1 Điều 2)
|
An
toàn thực phẩm và
Dinh dưỡng
|
Cơ quan chuyên
môn
về y tế thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
cơ quan chuyên môn được
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
A. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Bộ Y tế
I/ Thủ tục hành chính cấp trung ương
|
1- Thủ tục
|
Đăng ký bản công bố sản phẩm nhập khẩu đối với thực phẩm
bảo vệ sức khỏe (1.001411) (bãi bỏ “Phụ gia thực
phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh mục
phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng
do Bộ Y tế quy định”)
|
|
Trình tự thực hiện
|
|
|
Bước 1:
1. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản
công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện
hoặc nộp trực tiếp đến Cục an toàn thực phẩm theo quy định sau đây:
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm thuộc
thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả Bộ Y tế
và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến Bộ
Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ
quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.
Trong trường hợp tổ chức, cá
nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản
phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký bản công bố sản
phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản
xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm đăng ký tại Bộ
Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để đăng ký thì các lần
đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa chọn.
Bước 2:
Trong thời
hạn 21 (hai mươi mốt) ngày, Cục an toàn thực phẩm có trách nhiệm thẩm
định hồ sơ theo quy định. Thời gian thẩm định hồ sơ tính từ thời điểm hồ
sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo dấu đến của
cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp
hồ sơ trực tiếp).
Bước 3:
Trong trường hợp không đồng ý với hồ sơ
công bố sản phẩm của tổ
chức, cá nhân hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Cục An toàn thực phẩm phải có văn bản
nêu rõ lý do và căn
cứ pháp lý của việc yêu cầu. Chỉ
được yêu cầu sửa
đổi, bổ sung 01 lần.
Trong thời
hạn 07 (bảy) ngày làm việc
kể từ khi nhận
hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, Cục an toàn thực phẩm thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90
ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức,
cá nhân không sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ không còn giá trị.
Trường hợp sản phẩm có sự thay
đổi
về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp có
sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản
về nội dung thay
đổi đến cơ quan
tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản
1 Điều 8 Nghị định
số 15/2018/NĐ-CP và được sản xuất, kinh
doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông
báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng
ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình
và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm
|
|
Cách
thức thực hiện
|
|
|
Qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận
hồ sơ
|
|
Thành
phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A.
Thành phần hồ sơ:
1.
Bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
2.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) hoặc Giấy
chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận
y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất
xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc
được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất xuất khẩu (hợp pháp
hóa lãnh sự).
3.
Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời
hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm
được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm
các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi
ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy
chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp
chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
4. Bằng
chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần
tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ
chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của
sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của
sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần
đó đã nêu trong tài liệu
5.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu
Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp
sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01
tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
Các
tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện
bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải
được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm.
B.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
|
|
21
ngày làm việc
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ
chức, cá nhân
|
|
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục
An toàn thực phẩm
|
|
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy
tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
|
|
Phí,
lệ phí
|
|
|
Phí:
- Từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 750.000 đồng/hồ sơ (áp dụng theo
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân);
- Từ
ngày 01/1/2027: 1.500.000 đồng/hồ sơ (áp dụng theo Thông tư số
67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực
phẩm).
Lệ
phí: không có
|
|
Tên
mẫu đơn
|
|
|
Mẫu
số 02 Phụ lục 1: Bản công bố sản phẩm.
|
|
Yêu
cầu, Điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
1.
Có Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of free Sale) hoặc Giấy
chứng nhận xuất khẩu (Certificate of Exportation) hoặc Giấy chứng nhận
y tế (Health Certificate) của cơ quan có thẩm quyền của nước xuất
xứ/xuất khẩu cấp có nội dung bảo đảm an toàn cho người sử dụng hoặc
được bán tự do tại thị trường của nước sản xuất/xuất khẩu (hợp pháp
hóa lãnh sự).
2.
Có Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời
hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm
được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm
các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi
ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy
chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp
chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
4.
Có Bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của
thành phần tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác
nhận của tổ chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng
thành phần của sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng
hàng ngày của sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng
thành phần đó đã nêu trong tài liệu
5.
Có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu
Thực hành sản xuất tốt (GMP) hoặc chứng nhận tương đương trong trường hợp
sản phẩm nhập khẩu là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01
tháng 7 năm 2019 (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
|
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1.
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội.
2.
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số Điều của Luật An toàn thực phẩm.
3.
Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn
thực phẩm
4.
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân
|
Mẫu số 01 Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Số:……………
I.
Thông tin về tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm
Tên tổ
chức, cá nhân:
..................................................................................................
Địa
chỉ:
.......................................................................................................................
Điện
thoại: …………………………………………….. Fax:
.................................................
E-mail
.........................................................................................................................
Mã số
doanh nghiệp: ...................................................................................................
Số
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP:…………………. Ngày Cấp/Nơi cấp:
....... (đối với cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định)
II.
Thông tin về sản phẩm
1. Tên
sản phẩm:
.........................................................................................................
2.
Thành phần: ............................................................................................................
3.
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu tạo nên công dụng của sản phẩm (đối với thực
phẩm bảo vệ sức khỏe):
4. Thời
hạn sử dụng sản phẩm: ....................................................................................
5. Quy
cách đóng gói và chất liệu bao bì:
.....................................................................
6. Tên
và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm:
..................................................................
III.
Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn
sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm dự kiến)
IV.
Yêu cầu về an toàn thực phẩm
Tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu an toàn thực
phẩm theo:
- Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia số....; hoặc
-
Thông tư của các bộ, ngành; hoặc
- Quy
chuẩn kỹ thuật địa phương; hoặc
- Tiêu
chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
Thông tư của các Bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương); hoặc
- Tiêu
chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu
vực, Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương. Tiêu chuẩn
quốc gia); hoặc
- Tiêu
chuẩn nhà sản xuất đính kèm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia. Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu
chuẩn quốc gia, Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế
(Codex), Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu chuẩn nước ngoài).
Chúng
tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn
thực phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ công
bố và chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố và chỉ
đưa sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh khi đã được cấp Giấy tiếp nhận
đăng ký bản công bố sản phẩm./.
|
|
…….., ngày.... tháng.... năm
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
2- Thủ tục
|
Đăng ký bản công bố sản phẩm sản xuất trong nước đối
với thực phẩm bảo vệ sức khỏe (1.001422) (bãi bỏ “Phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ
gia thực phẩm không thuộc trong danh mục phụ gia được phép sử dụng trong
thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định”)
|
|
Trình
tự thực hiện
|
|
|
Bước
1:
1. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm nộp hồ sơ đăng ký bản
công bố sản phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu
điện hoặc nộp trực tiếp đến Cục an toàn thực phẩm theo quy định sau
đây: Trong trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất nhiều loại thực phẩm
thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm của cả
Bộ Y tế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chỉ định thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn nộp hồ sơ đến
Bộ Y tế hoặc sản phẩm thuộc thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký của cơ
quan nào thì nộp hồ sơ đăng ký đến cơ quan tiếp nhận đó.
Trong
trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng
sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ làm thủ tục đăng ký
bản công bố sản phẩm tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương
có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn (trừ những sản phẩm
đăng ký tại Bộ Y tế). Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để
đăng ký thì các lần đăng ký tiếp theo phải đăng ký tại cơ quan đã lựa
chọn.
Bước
2:
Trong
thời hạn 21(hai mươi mốt) ngày làm việc, Cục an toàn thực phẩm có
trách nhiệm thẩm định hồ sơ theo quy định. Thời gian thẩm định hồ sơ tính
từ thời điểm hồ sơ được nộp trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc
theo dấu đến của cơ quan tiếp nhận (trong trường hợp nộp hồ sơ qua đường
bưu điện hoặc nộp hồ sơ trực tiếp).
Bước
3:
Trong
trường hợp không đồng ý với hồ sơ công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân
hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Cục An toàn thực phẩm phải có văn bản
nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Chỉ được yêu cầu sửa đổi,
bổ sung 01 lần.
Trong
thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung,
Cục an toàn thực phẩm thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90
ngày làm việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ
chức, cá nhân không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị.
Trường
hợp sản phẩm có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần
cấu tạo thì tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm. Các trường hợp
có sự thay đổi khác, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản về nội
dung thay đổi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi
gửi thông báo.
Cơ
quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có trách nhiệm thông
báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được tiếp nhận đăng
ký bản công bố sản phẩm trên trang thông tin điện tử (website) của mình
và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm
|
|
Cách
thức thực hiện
|
|
|
Qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp
đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ
|
|
Thành
phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A.
Thành phần hồ sơ:
1. Bản
công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP.
2.
Phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời
hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm
được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm
các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi
ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy
chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp
chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực).
3. Bằng
chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần
tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ
chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của
sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của
sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần
đó đã nêu trong tài liệu
4.
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu
Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu là
thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019 (bản có
xác nhận của tổ chức, cá nhân).
Các
tài liệu trong hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm phải được thể hiện
bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải
được dịch sang tiếng Việt và được công chứng. Tài liệu phải còn hiệu
lực tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm
B.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
|
|
21
ngày làm việc
|
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ
chức, cá nhân
|
|
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cục
An toàn thực phẩm
|
|
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy
tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
|
|
Phí,
lệ phí
|
|
|
Phí:
- Từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 750.000 đồng/hồ sơ (áp dụng theo
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân);
- Từ
ngày 01/1/2027: 1.500.000 đồng/hồ sơ (áp dụng theo Thông tư số
67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn thực
phẩm).
Lệ
phí: không có
|
|
Tên
mẫu đơn
|
|
|
Mẫu
số 02 Phụ lục 1: Bản công bố sản phẩm.
|
|
Yêu
cầu, Điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Có
bản công bố sản phẩm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục 1 ban hành kèm
theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ;
Có
phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời
hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ được cấp bởi phòng kiểm nghiệm
được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm được công nhận phù hợp ISO 17025 gồm
các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi
ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy
chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức, cá nhân công bố trong trường hợp
chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao chứng thực);
Có
bằng chứng khoa học chứng minh công dụng của sản phẩm hoặc của thành phần
tạo nên công dụng đã công bố (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của tổ
chức, cá nhân). Khi sử dụng bằng chứng khoa học về công dụng thành phần của
sản phẩm để làm công dụng cho sản phẩm thì liều sử dụng hàng ngày của
sản phẩm tối thiểu phải lớn hơn hoặc bằng 15% lượng sử dụng thành phần
đó đã nêu trong tài liệu;
Có
giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đạt yêu cầu
Thực hành sản xuất tốt (GMP) trong trường hợp sản phẩm sản xuất trong
nước là thực phẩm bảo vệ sức khỏe áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2019
(bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân).
|
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1.
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010 của Quốc hội.
2. Nghị
định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi Tiết thi
hành một số Điều của Luật An toàn thực phẩm.
3.
Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn
thực phẩm
4.
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân
|
Mẫu số 02 Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực
phẩm)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN CÔNG BỐ SẢN PHẨM
Số:……………….
I.
Thông tin về tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm
Tên tổ
chức, cá nhân:
..................................................................................................
Địa
chỉ: .......................................................................................................................
Điện
thoại: ……………………………………………….. Fax: .............................................
E-mail
.........................................................................................................................
Mã số
doanh nghiệp:
...................................................................................................
Số
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP: ………………….. Ngày Cấp/Nơi
cấp:......
...................................................................................................................................
(đối với
cơ sở thuộc đối tượng phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm theo quy định)
II.
Thông tin về sản phẩm
1. Tên
sản phẩm:
.........................................................................................................
2.
Thành phần:
............................................................................................................
3.
Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu tạo nên công dụng của sản phẩm (đối với thực
phẩm bảo vệ sức khỏe):
4. Thời
hạn sử dụng sản phẩm:
....................................................................................
5. Quy
cách đóng gói và chất liệu bao bì:
.....................................................................
6. Tên
và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm:
..................................................................
III.
Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn
sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm dự kiến)
IV.
Yêu cầu về an toàn thực phẩm
Tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu an toàn thực
phẩm theo:
- Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia số....: hoặc
-
Thông tư của các bộ, ngành; hoặc
- Quy
chuẩn kỹ thuật địa phương; hoặc
- Tiêu
chuẩn Quốc gia (trong trường hợp chưa có các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia,
Thông tư của các Bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương); hoặc
- Tiêu
chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (Codex), Tiêu chuẩn khu
vực, Tiêu chuẩn nước ngoài (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia, Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu chuẩn
quốc gia); hoặc
- Tiêu
chuẩn nhà sản xuất đính kèm (trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia, Thông tư của các bộ ngành, Quy chuẩn kỹ thuật địa phương, Tiêu
chuẩn quốc gia, Tiêu chuẩn của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế
(Codex), Tiêu chuẩn khu vực, Tiêu chuẩn nước ngoài).
Chúng
tôi xin cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về an toàn
thực phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ công
bố và chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm đã công bố và chỉ
đưa sản phẩm vào sản xuất, kinh doanh khi đã được cấp Giấy tiếp nhận
đăng ký bản công bố sản phẩm./.
|
|
……, ngày …. tháng … năm ……
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
3-Thủ tục
|
Đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm
bảo vệ sức khỏe (1.006.424) (sửa
đổi bổ sung cơ quan giải quyết: Cơ quan
chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên
môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ)
|
|
Trình
tự thực hiện
|
|
|
Bước
1:
Tổ
chức, cá nhân có sản phẩm quảng cáo gửi hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung
quảng cáo đến cơ quan cấp tỉnh.
Bước
2:
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét hồ sơ và trả kết quả theo Mẫu số 11 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Thời hạn này được tính từ ngày đóng
dấu đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ được gửi qua đường bưu điện
hoặc ngày hồ sơ hoàn chỉnh được tiếp nhận trên hệ thống dịch vụ công
trực tuyến.
Trong
trường hợp không đồng ý với nội dung quảng cáo của tổ chức, cá nhân hoặc
yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản nêu rõ
lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chỉ
được yêu cầu sửa đổi, bổ sung 01 lần.
Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan
tiếp nhận hồ sơ thẩm định hồ sơ và có văn bản trả lời. Sau 90 ngày làm
việc kể từ khi có công văn yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu tổ chức, cá nhân
không sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ không còn giá trị;
Bước
3:
Các
cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo có trách
nhiệm thông báo công khai tên, sản phẩm của tổ chức, cá nhân đã được cấp
Giấy xác nhận nội dung quảng cáo sản phẩm thực phẩm trên trang thông
tin điện tử (website) của mình và cơ sở dữ liệu về an toàn thực phẩm
|
|
Cách
thức thực hiện
|
|
|
Qua
hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp
đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ
|
|
Thành
phần, số lượng hồ sơ
|
|
|
A.
Thành phần hồ sơ:
1.
Đơn đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
2.
Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm và Bản công bố sản phẩm
đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc Giấy tiếp nhận bản công bố
hợp quy/Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm còn hiệu
lực (bản sao có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
3. Mẫu
nhãn sản phẩm (bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
4. Đối
với quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có kịch bản dự kiến quảng
cáo và nội dung dự kiến quảng cáo ghi trong đĩa hình, đĩa âm thanh; đối
với quảng cáo trên các phương tiện khác thì phải có ma két (mẫu nội dung)
dự kiến quảng cáo (02 bản có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
5. Đối
với nội dung quảng cáo ngoài công dụng, tính năng của sản phẩm ghi trong
bản công bố sản phẩm thì phải có tài liệu khoa học chứng minh (bản
có xác nhận của tổ chức, cá nhân);
Các
tài liệu trong hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo phải được thể
hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì
phải được dịch sang tiếng Việt và được công chứng
B. Số
lượng hồ sơ: 01 bộ
|
|
Thời
hạn giải quyết
|
|
|
10
ngày làm việc
|
|
Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Tổ
chức, cá nhân
|
|
Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Cơ quan
chuyên môn về y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan chuyên
môn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ
|
|
Kết
quả thực hiện thủ tục hành chính
|
|
|
Giấy
xác nhận nội dung quảng cáo (Mẫu số 11 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định
số 15/2018/NĐ-CP)
|
|
Phí,
lệ phí
|
|
|
-
Phí:
+ Từ
ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026: 550.000 đồng/hồ sơ (áp dụng theo
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính);
+ Từ
ngày 01/1/2027: 1.100.000 đồng/hồ sơ (áp dụng theo Thông tư số
67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính).
-
Lệ phí: Không
|
|
Tên
mẫu đơn
|
|
|
Đơn
đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo (Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP)
|
|
Yêu
cầu, điều kiện thủ tục hành chính
|
|
|
Điều
27 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật An toàn thực phẩm
-
Là thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
-
Có Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm theo quy định hiện
hành;
-
Nội dung quảng cáo phải phù hợp với công dụng, tác dụng của sản phẩm đã
được công bố trong bản công bố sản phẩm. Không sử dụng hình ảnh, thiết bị,
trang phục, tên, thư tín của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân
viên y tế, thư cảm ơn của người bệnh, bài viết của bác sỹ, dược sỹ, nhân
viên y tế để quảng cáo thực phẩm;
-
Phải có khuyến cáo "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có
tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh"; chữ viết phải rõ ràng, có màu
tương phản với màu nền;
-
Quảng cáo trên báo nói, báo hình phải đọc rõ khuyến cáo “Thực phẩm này
không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”;
-
Việc quảng cáo trên báo hình, báo nói với thời lượng ngắn dưới 15 giây thì
không phải đọc "Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng
thay thế thuốc chữa bệnh", nhưng phải thể hiện khuyến cáo trong
quảng cáo.
|
|
Căn
cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
|
|
1.
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010 của Quốc
hội;
2.
Luật quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, sửa
đổi bởi Luật Quảng cáo sửa đổi số 75/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội;
3.
Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;
4.
Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ, quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Quảng cáo;
5. Nghị
định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực y tế;
6.
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về thực
hiện TTHC trên môi trường điện tử;
7.
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông
tại Bộ phận Một cửa và cổng dịch vụ công quốc gia;
8.
Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định
số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ
tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
9.
Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày 25 tháng 5 năm 2015 của Bộ Y tế về xác nhận
nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt
thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;
10.
Thông tư số 03/2026/TT-BYT ngày 12 tháng 2 năm 2026 của Bộ Y tế, về bãi bỏ
một số văn bản quy phạm pháp luật;
11.
Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số
điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng
11
năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Quảng cáo;
12.
Thông tư số 67/2021/TT-BTC ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác
an toàn thực phẩm;
13.
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 06 năm 2025 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh
nghiệp, người dân (áp dụng từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026).
|
Mẫu số 10 Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực
phẩm)
|
TÊN ĐƠN VỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /Ký hiệu tên đơn vị
|
……1…, ngày….. tháng…. năm 20....
|
ĐƠN ĐĂNG KÝ
Xác nhận nội dung quảng cáo
Kính gửi: ………………………….
1. Tên
đơn vị đăng ký xác nhận: ............................................................................
2. Địa
chỉ trụ sở:2 ....................................................................................................
.................................................................................................................................
Điện
thoại: ……………………… Fax:
.................................................................
Đề
nghị đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với:
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận đăng ký bản công sản phẩm
|
Ngày tiếp nhận đăng ký bản công bố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương
tiện quảng cáo:
..........................................................................................
Hồ sơ bao
gồm các giấy tờ, tài liệu:
.......................................................................
……………………………………………………………………………………..
Tôi
xin cam đoan các thông tin và hồ sơ nêu trên là đúng sự thật và cam kết
thực hiện quảng cáo sản phẩm thực phẩm theo đúng nội dung khi đã được
xác nhận.
Kính
đề nghị Quý cơ quan xem xét và cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo./.
|
|
Giám đốc hoặc đại diện hợp pháp của đơn vị
Ký tên
(Ghi họ tên đầy đủ, chức danh)
Đóng dấu
|
___________________________
1 Địa danh
2 Ghi theo địa chỉ trên
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Mẫu số 11 Phụ lục 1
(Ban hành kèm theo Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 2/2/2018
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn
thực phẩm)
|
TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN CƠ QUAN TIẾP NHẬN ĐĂNG KÝ NỘI DUNG QUẢNG CÁO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: Số:
/XNQC-...1…
|
Tên tỉnh/thành phố, ngày... tháng.... năm 20...
|
GIẤY XÁC NHẬN NỘI DUNG QUẢNG CÁO
Tên tổ
chức, cá nhân:
........................................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Điện thoại:
……………………………………………….……Fax: ..........................................
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Số, ký hiệu của Giấy tiếp nhận đăng ký
bản công bố
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương
tiện quảng cáo:
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Có
nội dung quảng cáo (đính kèm) đã được duyệt phù hợp với quy định hiện hành. Yêu cầu tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm quảng cáo đúng nội dung đã được xác nhận.
|
|
Cơ quan xác nhận
(Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
___________________________
1
Ký hiệu viết tắt của cơ quan xác nhận
nội dung