|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 21/2026/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC
HỘI THI SÁNG TẠO KỸ THUẬT VÀ CUỘC THI SÁNG TẠO THANH THIẾU NIÊN NHI ĐỒNG; NỘI
DUNG VÀ MỨC CHI HỖ TRỢ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN
QUANG
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số
93/2025/QH15;
Căn
cứ Thông tư số 27/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức giải thưởng sáng tạo
khoa học công nghệ Việt Nam, hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi sáng tạo
Thanh thiếu niên nhi đồng;
Căn
cứ Thông tư số 03/2019/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ
Tài chính Quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước
để thực hiện hoạt động sáng kiến;
Xét
Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự
thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi cụ thể cho hoạt động
tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng;
nội dung và mức chi cụ thể từ ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện hoạt động
sáng kiến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 81/BC- HĐND ngày
24 tháng 5 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội
đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức chi cho hoạt động tổ chức Hội
thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng; nội dung
và mức chi hỗ trợ thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
a)
Nghị quyết này quy định mức chi cho hoạt động tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật
và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng; nội dung và mức chi cụ thể từ ngân
sách nhà nước hỗ trợ thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số
27/2018/TT-BTC Quy định chế độ tài chính cho hoạt động tổ chức giải thưởng
sáng tạo khoa học công nghệ Việt Nam, hội thi sáng tạo kỹ thuật và cuộc thi
sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng và khoản 1 Điều 3 Thông tư số
03/2019/TT-BTC Quy định về nguồn kinh phí, nội dung và mức chi từ ngân sách
nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến.
b) Những
nội dung khác về hoạt động tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo
Thanh thiếu niên nhi đồng; thực hiện các hoạt động sáng kiến không quy định tại
Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2018/TT-BTC; Thông tư số 03/2019/TT-BTC và các văn bản pháp luật hiện
hành.
2. Đối
tượng áp dụng
a)
Liên hiệp các hội Khoa học - Kỹ thuật tỉnh.
b) Hội
đồng sáng kiến cấp tỉnh; Hội đồng sáng kiến xã, phường; Hội đồng sáng kiến cấp
cơ sở.
c)
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có công trình, giải pháp, đề tài khoa học công
nghệ được xét tặng và nhận giải thưởng tại Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc
thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng do địa phương tổ chức.
d)
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức chi cụ thể cho hoạt động tổ chức Hội thi sáng tạo
kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng
1.
Chi giải thưởng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có các công trình, giải pháp,
đề tài đoạt giải thưởng tại Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo
Thanh thiếu niên nhi đồng theo các mức chi như sau:
a) Đối
với Hội thi sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh:
Giải
nhất: 25.000.000 đồng/giải;
Giải
nhì: 20.000.000 đồng/giải;
Giải
ba: 15.000.000 đồng/giải;
Giải
khuyến khích: 5.000.000 đồng/giải.
b) Đối
với Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng:
Cuộc
thi cấp tỉnh:
Giải
đặc biệt: 10.000.000 đồng/giải;
Giải
nhất: 7.500.000 đồng/giải;
Giải
nhì: 5.000.000 đồng/giải;
Giải
ba: 4.000.000 đồng/giải;
Giải
khuyến khích: 2.500.000 đồng/giải.
Cuộc
thi xã, phường: Tối đa bằng 80% mức quy định của Cuộc thi cấp tỉnh, tương ứng theo
từng mức giải thưởng.
c) Số
lượng các giải thưởng quy định tại điểm a, điểm b khoản này thực hiện theo quy
định tại Thể lệ (hoặc Điều lệ) tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi
sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.
Chi khen thưởng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc
trong tuyên truyền, vận động, tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi
sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng: Thực hiện theo các hình thức khen thưởng
quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng số
06/2022/QH15 và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP
Quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Thi đua, khen thưởng.
3. Chi
tổ chức xét chọn và chấm giải thưởng
a)
Thuê chuyên gia phân tích, đánh giá, khảo nghiệm công trình, giải pháp, đề tài
khoa học công nghệ dự thi: Mức chi không quá 1.000.000 đồng/công trình, giải
pháp, đề tài.
b) Họp
Hội đồng giám khảo:
Chủ tịch
Hội đồng: 500.000 đồng/người/buổi.
Ủy
viên, thư ký: 200.000 đồng/người/buổi.
4.
Chi thù lao đối với thành viên Ban Tổ chức và Ban Thư ký trong thời gian tổ chức
Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng theo kế
hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt:
a)
Ban Tổ chức: 300.000 đồng/người/tháng.
b)
Ban Thư ký: 200.000 đồng/người/tháng.
5.
Chi hỗ trợ cho các tác giả đoạt giải đi nhận giải thưởng (gồm: chi phí đi lại,
tiền ăn, ở trong thời gian nhận giải thưởng): Thực hiện theo quy định tại Nghị
quyết số 07/2025/NQ-HĐND quy định chế độ công
tác phí, chi hội nghị; chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc, tổ chức hội
nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
6.
Các khoản chi khác phục vụ công tác tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc
thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
số 07/2025/NQ-HĐND; các quy định hiện hành
về chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng,
hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, gồm:
a)
Chi tuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia Hội thi
sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng; tuyên truyền
về các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải.
b) Tổ
chức lễ phát động, lễ tổng kết và trao giải cho Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc
thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng (bao gồm: chi thuê địa điểm, trang trí
khánh tiết, văn nghệ và chi khác liên quan trực tiếp đến tổ chức lễ phát động,
lễ tổng kết và trao giải).
c)
Thuê địa điểm trưng bày, triển lãm các công trình, giải pháp, đề tài đoạt giải
trong thời gian trao giải ở địa phương và trong nước.
d)
Chi văn phòng phẩm, thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nước, thông tin
liên lạc), in ấn tài liệu, làm cúp, kỷ yếu của Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc
thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng.
đ)
Thuê nhân công để thực hiện các công việc khác có liên quan đến công tác tổ chức
Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng.
e) Tổ
chức hội nghị, hội thảo; thuê phương tiện đi lại và công tác phí của Ban Tổ chức,
Ban Chỉ đạo, Ban Thư ký theo chương trình, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 3. Nội dung và mức chi cụ thể thực hiện hoạt động sáng
kiến
1.
Chi họp của Hội đồng sáng kiến
a)
Chi họp Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh
Chủ tịch
Hội đồng: 500.000 đồng/buổi họp.
Phó
Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng (gồm các chuyên
gia hoặc những người có chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng
kiến): 200.000 đồng/người/buổi họp.
Các
thành phần khác tham gia Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét
công nhận sáng kiến: 100.000 đồng/người/buổi họp.
Chi
tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội đồng: Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
b)
Chi họp Hội đồng sáng kiến xã, phường và cấp cơ sở
Chủ tịch
Hội đồng: 300.000 đồng/buổi họp.
Phó
Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng (gồm các chuyên
gia hoặc những người có chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng
kiến): 200.000 đồng/người/buổi họp.
Các
thành phần khác tham gia Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét
công nhận sáng kiến: 100.000 đồng/người/buổi họp.
Chi
tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội đồng: Thanh toán theo hóa đơn, chứng
từ thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
2.
Chi phổ biến sáng kiến
a) Tổ
chức dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến và các hình thức giao dịch về sáng
kiến (hội chợ, triển lãm) hỗ trợ việc chuyển giao sáng kiến được tạo ra do Nhà
nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật hoặc sáng kiến của cá
nhân, tổ chức không có đủ năng lực để áp dụng:
Tổ chức
dịch vụ môi giới chuyển giao sáng kiến: Thực hiện theo các quy định hiện hành về
chế độ và định mức chi tiêu ngân sách nhà nước, thanh toán theo hợp đồng và thực
tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.
Thực hiện
các hình thức giao dịch về sáng kiến (hội chợ, triển lãm): Ngân sách nhà nước hỗ
trợ các khoản chi phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi
phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban
tổ chức (trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu và các chi phí
khác liên quan). Mức hỗ trợ tối đa là 4.000.000 đồng/01 đơn vị tham gia.
b) Tổ
chức hội nghị, hội thảo để hỗ trợ việc triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu,
công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi các sáng kiến (gồm: sáng kiến có khả năng
áp dụng rộng rãi và mang lại lợi ích to lớn cho xã hội, sáng kiến là giải pháp
quản lý và giải pháp tác nghiệp trong lĩnh vực hành chính, sự nghiệp của Nhà nước
và các sáng kiến tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ
thuật): Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND.
3.
Chi khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo
a) Tổ
chức các hội thi, cuộc thi sáng tạo khoa học công nghệ và kỹ thuật, tổng kết và
khen thưởng hoạt động sáng kiến hằng năm và các hoạt động khác để tôn vinh tổ
chức, cá nhân điển hình và biểu dương các sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi và
mang lại lợi ích thiết thực cho xã hội: Thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
b) Tổ
chức hội nghị tổng kết hoạt động sáng kiến ở các ngành, các cấp: Thực hiện theo
quy định tại Nghị quyết số 07/2025/NQ-HĐND.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Hội
thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng
a) Hội
thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng cấp tỉnh:
Nguồn ngân sách cấp tỉnh.
b) Cuộc
thi sáng tạo Thanh thiếu niên nhi đồng xã, phường: Ủy ban nhân dân xã, phường
chủ động cân đối nguồn ngân sách cấp xã theo phân cấp ngân sách để tổ chức.
c)
Trường hợp huy động được nguồn kinh phí tài trợ hợp pháp (ngoài nguồn kinh phí
ngân sách nhà nước hỗ trợ) có thể áp dụng mức chi cao hơn mức chi quy định tại
Nghị quyết này trong phạm vi nguồn kinh phí huy động được.
2.
Chi thực hiện hoạt động sáng kiến
a)
Ngân sách cấp tỉnh đảm bảo kinh phí để thực hiện hoạt động sáng kiến cấp tỉnh.
b)
Ngân sách cấp xã đảm bảo kinh phí để thực hiện hoạt động sáng kiến xã, phường.
c)
Kinh phí thực hiện hoạt động sáng kiến cấp cơ sở của các cơ quan Đảng; các sở,
ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể, các tổ chức, các đơn vị sự
nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: Từ nguồn chi
thường xuyên theo định mức của các cơ quan, đơn vị.
d)
Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên
sử dụng chi thường xuyên theo định mức, nguồn thu sự nghiệp và Quỹ phát triển
hoạt động sự nghiệp của đơn vị để thực hiện hoạt động sáng kiến.
đ)
Các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị
sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên sử dụng nguồn thu sự nghiệp và
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị để thực hiện hoạt động sáng kiến.
e)
Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao
Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,
các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị
quyết này.
3.
Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Nghị quyết này được
sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 6 năm 2026.
2.
Bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số 18/2019/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Quy định mức
chi cho hoạt động tổ chức Hội thi sáng tạo kỹ thuật và Cuộc thi sáng tạo Thanh
thiếu niên nhi đồng; nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện
hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3.
Bãi bỏ danh mục nghị quyết tại số thứ tự 6 Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Về việc áp dụng các Nghị quyết quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp
xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
4. Đối
với các nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán, giao nhiệm vụ
thực hiện trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện
theo dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nghị
quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XX, Kỳ họp thứ ba (kỳ
họp chuyên đề) thông qua ngày 27 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ
Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Vụ pháp chế các Bộ: Tài chính, Khoa học và Công nghệ;
- Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL- Bộ Tư pháp;
- Các Ban của HĐND tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh (đăng Công báo);
- Cơ sở dữ liệu VBQP pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, (Nam)
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Thị Minh Xuân
|