|
BỘ CÔNG THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG
TƯ SỐ 57/2018/TT-BCT NGÀY 26 THÁNG 12 NĂM 2018 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY
ĐỊNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN KINH DOANH THUỐC LÁ
Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 02 năm 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư số
38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025;
2. Thông tư số 26/2026/TT-BCT ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng,
chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày
27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;
Căn cứ Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018
của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Thực hiện Quyết định
số 1015/QĐ-TTg ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
phương án phân cấp trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của
các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Công nghiệp và Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.[1]
Điều
1. Sửa đổi khoản 1, khoản 9 Điều 13 của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của
các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá
1. Khoản 1 Điều 13 được sửa đổi như sau:
“1. Định kỳ 06 (sáu)
tháng, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá, nhập khẩu thuốc lá phải gửi báo
cáo về Bộ Công Thương về hoạt động sản xuất sản phẩm thuốc lá và nhập khẩu sản
phẩm thuốc lá (trước ngày 10 tháng 01 hàng năm đối với báo cáo cả năm và trước
ngày 10 tháng 7 hàng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm) theo mẫu Phụ lục
7 kèm theo Thông tư này.”
2.[2] (được
bãi bỏ)
Điều
2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 21 của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của
các nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá như sau:
1. Sửa đổi điểm a, b, Khoản
1 như sau:
“a) Tổ chức tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt về chủ trương đầu
tư sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá, Giấy
phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.
b) Tổ chức tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ cho ý kiến trước khi trả lời
doanh nghiệp đối với các thủ tục hành chính: Nhập khẩu thuốc lá nhằm mục đích
phi thương mại; đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất
khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu, di chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư chế
biến nguyên liệu thuốc lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu
thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; nhập
khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc
lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá; nhập khẩu máy móc, thiết
bị chuyên ngành thuốc lá; Thông báo chỉ tiêu nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy
cuốn điếu thuốc lá."
2. Bổ sung điểm d khoản
1 như sau:
“d) Tổ chức tiếp nhận hồ
sơ, kiểm tra, giám sát, thẩm định, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt về chủ trương đối
với các hoạt động khác liên quan đến kinh doanh thuốc lá theo quy định.”
Điều
3. Mẫu đơn đề nghị nhập khẩu thuốc lá nhằm mục đích phi thương mại; nhập khẩu
nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công
chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy
cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất
khẩu sản phẩm thuốc lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá
để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước[3]
1. Doanh nghiệp nhập khẩu thuốc lá nhằm mục đích phi thương mại gửi đơn
đăng ký theo mẫu Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này về Cơ quan quản
lý nhà nước có thẩm quyền.
2. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu
thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu gửi
đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này về Cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá
để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc
lá gửi đơn đăng ký theo mẫu Phụ lục 5 kèm theo Thông tư này về Cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
4. Doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá
để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước gửi đơn đăng ký theo mẫu Phụ
lục 6 kèm theo Thông tư này về Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Điều
4. Mẫu văn bản trả lời nhập khẩu thuốc lá nhằm mục đích phi thương mại; nhập khẩu
nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công
chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy
cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất
khẩu sản phẩm thuốc lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá
để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước[4]
Mẫu văn bản trả lời về nhập khẩu thuốc lá nhằm mục đích phi thương mại;
nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc
gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu; nhập khẩu nguyên liệu thuốc
lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá xuất khẩu hoặc gia
công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu
thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước theo mẫu Phụ lục
10, 13, 14, 15 kèm theo Thông tư này.
Điều
5. Danh mục chi tiết theo mã HS đối với nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu
thuốc lá
Ban hành kèm theo Thông
tư này Phụ lục 16 - Danh mục chi tiết theo mã HS đối với nguyên liệu thuốc lá,
giấy cuốn điếu thuốc lá.
Điều
6. Bãi bỏ một số Phụ lục kèm theo Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12
năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị
định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31
tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy
định Danh mục chi tiết theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành
kèm theo một số Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương như sau:
1. Bãi bỏ Phụ lục IV -
Danh mục chi tiết theo mã HS đối với nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc
lá ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều quy định Danh mục chi tiết
theo mã số HS của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo một số Thông
tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
2. Bãi bỏ Phụ lục 1, Phụ
lục 2, Phụ lục 3, Phụ lục 59, Phụ lục 67, Phụ lục 68 ban hành kèm theo Thông tư
số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
Điều
7. Quy định chuyển tiếp
1. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ đối với các thủ tục hành chính quy định
tại Điều 2 của Thông tư này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện
theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
2. Đối với các văn bản
phê duyệt, chấp thuận đối với các thủ tục hành chính
quy định tại Điều 2 của Thông tư này trước ngày Thông
tư này có hiệu lực thì vẫn có hiệu lực cho đến hết thời hạn của văn bản.
Điều
8. Hiệu lực thi hành [5]
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành từ ngày 12 tháng 02 năm 2024.
2. Trong quá trình thực
hiện, đề nghị các cá nhân, tổ chức phản ánh kịp thời khó khăn, vướng mắc về Bộ Công
Thương để Bộ Công Thương giải quyết và xem xét điều chỉnh Thông tư theo thẩm
quyền./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trương Thanh Hoài
|
PHỤ LỤC 1
(Kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT
ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐĐN-…
|
............., ngày...... tháng....... năm
20.........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
NHẬP KHẨU THUỐC LÁ NHẰM MỤC ĐÍCH PHI THƯƠNG MẠI
Kính gửi: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[6]
1. Tên doanh nghiệp:.................................................................................
2. Trụ sở giao dịch:...................... Điện thoại:.........................
Fax:.................
3. Địa điểm sản xuất......................Điện thoại...........................Fax:................
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số........... ngày....... tháng.......
năm...... do.................................. cấp ngày........ tháng.........
năm......................
5. Đã được Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[7] cấp Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc
lá số ... ngày ...... tháng ...... năm ....
6. Đề nghị Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[8] chấp thuận cho... (1) được nhập khẩu
thuốc lá điếu/xì gà để phục vụ nghiên cứu sản xuất thử, cụ thể như sau:
- Tên sản phẩm thuốc lá.......
- Số lượng ..... (bao thuốc lá quy về 20 điếu/bao hoặc điếu đối với xì
gà). Xuất xứ......
.......(1) xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày
27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và
Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương,
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những
quy định của pháp luật liên quan, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12
năm 2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và các quy định của
pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên
là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên doanh nghiệp đề nghị nhập khẩu
PHỤ LỤC 2[9] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC 3[10] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC 4
(Kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng
12 năm 2023 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐĐN-...
|
............., ngày...... tháng....... năm
20.........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ NHẬP
KHẨU NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ ĐỂ CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ XUẤT KHẨU HOẶC GIA
CÔNG CHẾ BIẾN NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ XUẤT KHẨU
Kính gửi: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[11]
1. Tên
doanh nghiệp:.................................................................................
2. Trụ sở
giao dịch:...................... Điện thoại:.........................
Fax:............... Email:........
3. Địa điểm
sản xuất......................Điện thoại...........................Fax................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số........... ngày....... tháng.......
năm...... do.................................. cấp ngày........ tháng.........
năm......................
5. Đã được
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[12] cấp Giấy phép... số...ngày......tháng......năm....
6. Đề nghị
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[13] chấp thuận cho Công ty được nhập khẩu
nguyên liệu thuốc lá để thực hiện hợp đồng sản xuất/gia công chế biến tách cọng/thái
sợi thuốc lá xuất khẩu cho đối tác nước ngoài, cụ thể như sau:
- Số hợp
đồng..........ngày....tháng.....năm....
- Tên đối
tác................................................................................................
- Nội dung thực hiện sản xuất/gia công chế biến tách cọng/thái sợi thuốc
lá xuất khẩu. Số lượng....., xuất xứ......Thời hạn thực hiện hợp đồng............................
.......(1) xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày
27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và
Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương,
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những
quy định của pháp luật liên quan, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12
năm 2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và các quy định của
pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên
là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên doanh nghiệp đề nghị nhập khẩu.
PHỤ LỤC 5
(Kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT
ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/ĐĐN-...
|
............., ngày...... tháng....... năm
20.........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ, GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
THUỐC LÁ XUẤT KHẢU HOẶC GIA CÔNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM THUỐC LÁ
Kính gửi: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[14]
1. Tên
doanh nghiệp:.................................................................................
2. Trụ sở
giao dịch:...................... Điện thoại:.........................
Fax:.................
3. Địa điểm
sản xuất......................Điện thoại...........................Fax:................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số........... ngày....... tháng.......
năm...... do.................................. cấp ngày........ tháng.........
năm......................
5. Đã được
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[15] cấp Giấy phép...số...ngày......tháng......năm...
6. Đề nghị
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[16] chấp thuận cho Công ty được nhập khẩu
nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để thực hiện hợp đồng sản xuất xuất
khẩu (hoặc gia công xuất khẩu) sản phẩm thuốc lá cho đối tác nước ngoài, cụ thể
như sau:
- Số hợp
đồng..........ngày....tháng.....năm.... Thời hạn thực hiện hợp đồng............................
- Tên đối
tác................................................................................................
- Nội
dung thực hiện..................... (2)
- Số lượng.....,
xuất xứ......
- Tên sản
phẩm thuốc lá.......Số lượng.......
.......(1) xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày
27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và
Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương,
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những
quy định của pháp luật liên quan, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm
2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và các quy định của
pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên
là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Tên doanh nghiệp đề nghị nhập khẩu;
(2): Hình thức sản xuất xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu
PHỤ LỤC 6
(Kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28
tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /ĐĐN-...
|
............., ngày...... tháng....... năm
20.........
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
NHẬP KHẨU NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ, GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ ĐỂ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
THUỐC LÁ TIÊU THỤ TRONG NƯỚC
Kính gửi: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[17]
1. Tên
doanh nghiệp:.................................................................................
2. Trụ sở
giao dịch:...................... Điện thoại:.........................
Fax:...............
3. Địa điểm
sản xuất......................Điện thoại...........................Fax................
4. Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số........... ngày....... tháng.......
năm...... do.................................. cấp ngày........ tháng.........
năm......................
5. Đã được
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền[18] cấp Giấy phép... số...ngày......tháng......năm....
6. Kết quả
sản xuất kinh doanh trong năm và kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tiếp theo
7. Tình
hình sử dụng nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá trong nước và nhập
khẩu để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước trong năm
8. Đăng
ký nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá và giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm
thuốc lá tiêu thụ trong nước
|
STT
|
Khoản mục
|
Đăng ký năm 20…(1)
(tấn)
|
Số lượng được cấp năm 20…(2)
(tấn)
|
Ước thực hiện nhập khẩu năm 20…(3)
(tấn)
|
Đăng ký nhập khẩu năm 20…(4)
(tấn)
|
|
I
|
Nguyên
liệu thuốc lá
|
|
|
|
|
|
1
|
Nguyên
liệu lá thuốc lá
|
|
|
|
|
|
2
|
Nguyên
liệu sợi thuốc lá
|
|
|
|
|
|
3
|
Nguyên
liệu thuốc lá tấm
|
|
|
|
|
|
4
|
Nguyên
liệu cọng thuốc lá
|
|
|
|
|
|
II
|
Giấy
cuốn điếu thuốc lá
|
|
|
|
|
9. Kế hoạch
sử dụng nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá trong nước và nhập khẩu để
sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước năm tiếp theo
.......(5) xin cam kết thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày
27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá được sửa
đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14
tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP và
Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa
đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý nhà nước của Bộ Công Thương, Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương,
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và những
quy định của pháp luật liên quan, Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm
2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá và các quy định của
pháp luật có liên quan. Doanh nghiệp xin cam đoan những nội dung kê khai trên
là đúng và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(ký tên và đóng dấu)
|
Chú thích:
(1): Số lượng đăng ký của năm trước;
(2): Số lượng được cấp năm trước;
(3): Ước thực hiện nhập khẩu của năm báo cáo;
(4): Đăng ký nhu cầu nhập khẩu năm sau;
(5): Tên doanh nghiệp đề nghị nhập khẩu.
PHỤ LỤC 7
(Kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT
ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương)
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-...
|
............., ngày...... tháng....... năm
20.........
|
BÁO CÁO
KẾT QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THUỐC LÁ
(6 tháng đầu năm ……... (hoặc 6 tháng cuối
năm…..) ; cả năm ……..)
Kính gửi: - Bộ Công Thương.
TÊN DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM THUỐC LÁ:
Đã được Bộ Công Thương cấp Giấy phép … số … ngày … tháng … năm ...
Trụ sở tại:
Điện thoại: ………….. Fax: ………………
ĐVT: 1.000 VND; Triệu bao
|
Số TT
|
Sản phẩm
|
Đơn vị tính
|
Sản lượng
|
Đơn giá (đã có thuế TTĐB) chưa VAT
|
Doanh thu
|
|
Số lượng tồn đầu kỳ
|
Số lượng sản xuất trong kỳ
|
Số lượng nhập khẩu trong kỳ
|
Số lượng tồn cuối kỳ
|
Số lượng tiêu thụ trong kỳ
|
Số lượng xuất khẩu trong kỳ
|
|
1
|
Sản phẩm
A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Sản phẩm
B
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
Sản phẩm...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh
nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập báo cáo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu)
|
Chú thích:
- Đối với sản lượng xuất khẩu thì dòng "thuế suất" thuế TTĐB
không ghi.
- Đơn vị báo cáo lập Báo cáo trong file EXCEL và gửi file mềm qua thư
điện tử cho đơn vị nhận báo cáo để tổng hợp.
Mẫu số 19[19]
PHỤ LỤC 8
MẪU BÁO CÁO
TÌNH HÌNH BÁN HÀNG THEO ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
(Thay thế Phụ lục 8 Thông tư số 43/2023/TT-BCT)
|
TÊN NHÀ CUNG CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-...
|
............., ngày..... tháng..... năm 20
.........
|
BÁO CÁO
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BÁN HÀNG THEO ĐỐI TƯỢNG
KHÁCH HÀNG
(6 tháng đầu năm .......(hoặc 6 tháng cuối năm
..............); cả năm .........)
Kính gửi: Cục Quản lý
và Phát triển thị trường trong nước - Bộ Công Thương;
Ủy ban nhân dân tỉnh/thành
phố Sở Công Thương .................... (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở)
TÊN
NHÀ CUNG CẤP:
Đã được Bộ
Công Thương/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố……… /Sở Công Thương…………. cấp Giấy
phép ... số ... ngày ... tháng ... năm ...
Trụ sở tại:
Điện thoại:
..................Fax: ...........................
|
STT
|
Tên thương nhân mua
bán sản phẩm thuốc lá
|
Trụ Sở chính
|
Địa bàn bán
|
TL không đầu lọc
|
TL đầu lọc bao mềm
|
TL đầu lọc bao cứng
|
Tổng cộng
|
|
Số lượng (1000 bao)
|
Trị giá (1000 VNĐ)
|
Số lượng (1000 bao)
|
Trị giá (1000 VNĐ)
|
Số lượng (1000 bao)
|
Trị giá (1000 VNĐ)
|
Số lượng (1000 bao)
|
Trị giá (1000 VNĐ)
|
|
I.
|
THƯƠNG NHÂN PHÂN PHỐI SẢN PHẨM THUỐC LÁ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG MỤC (I)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
|
THƯƠNG NHÂN BÁN BUÔN SẢN PHẨM THUỐC LÁ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG MỤC (II)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
THƯƠNG NHÂN BÁN LẺ SẢN PHẨM THUỐC LÁ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CỘNG MỤC (III)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG MỤC (I) +
(II) + (III)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. KIẾN
NGHỊ, ĐỀ XUẤT
.......................................................................................................................................................
Doanh
nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 20[20]
PHỤ LỤC 9
MẪU BÁO CÁO
TÌNH HÌNH BÁN HÀNG THEO NHÃN HIỆU SẢN PHẨM THUỐC LÁ
(Thay thế Phụ lục 9 Thông tư số 43/2023/TT-BCT)
|
TÊN NHÀ CUNG CẤP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /BC-...
|
............., ngày..... tháng..... năm 20
.........
|
BÁO CÁO
TỔNG HỢP TÌNH HÌNH BÁN HÀNG THEO NHÃN HIỆU SẢN
PHẨM THUỐC LÁ
(6 tháng đầu năm ............. (hoặc 6 tháng
cuối năm ...........) ; cả năm ...........)
Kính gửi: Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước - Bộ Công Thương;
Ủy ban nhân dân tỉnh /Sở Công Thương
.................... (nơi doanh nghiệp đặt trụ sở).
TÊN
NHÀ CUNG CẤP:
Đã được Bộ
Công Thương/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố……… /Sở Công Thương…………. cấp Giấy
phép ... số ... ngày ... tháng ... năm ...
Trụ sở tại:
Điện thoại:
....................Fax: ........................................
|
STT
|
Nhãn hiệu sản phẩm thuốc lá
|
TL không đầu lọc
|
TL đầu lọc bao mềm
|
TL đầu lọc bao cứng
|
Tổng cộng
|
|
Số lượng (1000 bao)
|
Trị giá (1000 VNĐ)
|
Số lượng (1000 bao)
|
Trị giá (1000 VNĐ)
|
Số lượng (1000 bao)
|
Trị giá (1000 VNĐ)
|
Số lượng (1000 bao)
|
Trị giá (1000 VNĐ)
|
|
I.
Nhãn quốc tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
Nhãn trong nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Doanh
nghiệp xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng, nếu sai doanh nghiệp hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Người lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Giám đốc
(ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 01[21]
PHỤ LỤC 10
Mẫu văn bản
trả lời nhập khẩu thuốc lá nhằm mục đích phi thương mại; đầu tư đổi mới thiết bị,
công nghệ, đầu tư sản xuất thuốc lá xuất khẩu, gia công thuốc lá xuất khẩu, di
chuyển địa điểm theo quy hoạch; đầu tư chế biến nguyên liệu thuốc lá; nhập khẩu
máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá; nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để chế biến nguyên
liệu thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công chế biến nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu;
nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm
thuốc lá xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu sản phẩm thuốc lá; nhập khẩu nguyên
liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ
trong nước
(Thay thế Phụ lục 10 Thông tư số 43/2023/TT-BCT)
|
CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /
V/v ……………..
|
............., ngày..... tháng..... năm 20
.........
|
Kính gửi: Công ty .................(1)
Ngày
...(2).., Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nhận được Đơn đề nghị số
...(3)... ngày ...(4)... của Công ty ...(1).... về việc ……(5)….. Về việc này,
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến như sau:
....................
(6) ........................
|
Nơi nhận:
- (1);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Bộ Công Thương (để b/c);
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu: Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÓ THẨM
QUYỀN
(Ký tên, đóng dấu)
|
(1): Công
ty đề nghị nhập khẩu/đầu tư;
(2): Ngày
nhận được Đơn đề nghị của doanh nghiệp;
(3): Số
Đơn đề nghị;
(4): Ngày
Đơn đề nghị;
(5): Nội
dung đề nghị;
(6): Ý kiến
của cơ quan có thẩm quyền./
PHỤ LỤC 11[22] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC 12[23] (được bãi bỏ)
PHỤ LỤC 13
(Kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT
ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương)
Kính gửi: Công ty …..(1)
Ngày …(2).., Cục Công nghiệp nhận được Đơn đề nghị số …(3)… ngày …(4)… của
Công ty …(1)… về việc nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá để sản xuất/gia công
nguyên liệu thuốc lá xuất khẩu. Về việc này, Cục Công nghiệp có ý kiến như sau:
…………(5)………….
|
Nơi
nhận:
- (1);
- Bộ trưởng (để b/c);
- TTrg (để b/c);
- Tổng cục Hải quan;
- Sở Công Thương tỉnh ...(6)...;
- Lưu: VT, CN.
|
CỤC TRƯỞNG
|
(1): Công
ty đề nghị nhập khẩu;
(2): Ngày
nhận được Đơn đề nghị của doanh nghiệp;
(3): Số
Đơn đề nghị;
(4): Ngày
Đơn đề nghị;
(5): Ý kiến
của Cục Công nghiệp;
(6): Nơi
doanh nghiệp được cấp Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận doanh nghiệp./.
PHỤ LỤC 14
(Kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT
ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương)
Kính gửi: Công ty …..(1)
Ngày …(2).., Cục Công nghiệp nhận được Đơn đề nghị số …(3)… ngày …(4)…
của Công ty …(1)… về việc nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc
lá để sản xuất/gia công sản phẩm thuốc lá xuất khẩu. Về việc này, Cục Công nghiệp
có ý kiến như sau:
…………(5)………….
|
Nơi
nhận:
- (1);
- Bộ trưởng (để b/c);
- TTrg (để b/c);
- Tổng cục Hải quan;
- Sở Công Thương tỉnh ...(6)...;
- Lưu: VT, CN.
|
CỤC TRƯỞNG
|
(1): Công
ty đề nghị nhập khẩu;
(2): Ngày
nhận được Đơn đề nghị của doanh nghiệp;
(3): Số
Đơn đề nghị;
(4): Ngày
Đơn đề nghị;
(5): Ý kiến
của Cục Công nghiệp;
(6): Nơi
doanh nghiệp được cấp Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận doanh nghiệp./.
PHỤ LỤC 15
(Kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT
ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương)
Kính gửi: Công ty …..(1)
Ngày …(2).., Cục Công nghiệp nhận được Đơn đề nghị số …(3)… ngày …(4)…
của Công ty …(1)… về việc nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá
để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước. Về việc này, Cục Công nghiệp
có ý kiến như sau:
…………(5)………….
|
Nơi
nhận:
- (1);
- Bộ trưởng (để b/c);
- TTrg (để b/c);
- Tổng cục Hải quan;
- Sở Công Thương tỉnh ...(6)...;
- Lưu: VT, CN.
|
CỤC TRƯỞNG
|
(1): Công
ty đề nghị nhập khẩu;
(2): Ngày
nhận được Đơn đề nghị của doanh nghiệp;
(3): Số
Đơn đề nghị;
(4): Ngày
Đơn đề nghị;
(5): Ý kiến
của Cục Công nghiệp;
(6): Nơi
doanh nghiệp được cấp Giấy đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận doanh nghiệp./.
PHỤ LỤC 16
DANH MỤC CHI TIẾT THEO MÃ HS ĐỐI VỚI
NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ, GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ
(Kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT
ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương)
|
Mã hàng
|
Mô tả hàng hóa
|
|
|
24.01
|
Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá.
|
|
|
2401.10
|
- Lá thuốc lá chưa tước cọng:
|
|
|
2401.10.10
|
- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)
|
|
|
2401.10.20
|
- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng
|
|
|
2401.10.40
|
- - Loại Burley
|
|
|
2401.10.50
|
- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng
|
|
|
2401.10.90
|
- - Loại khác
|
|
|
2401.20
|
- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ:
|
|
|
2401.20.10
|
- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng (flue-cured)
|
|
|
2401.20.20
|
- - Loại Virginia, trừ loại sấy bằng không khí nóng
|
|
|
2401.20.30
|
- - Loại Oriental
|
|
|
2401.20.40
|
- - Loại Burley
|
|
|
2401.20.50
|
- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng (flue-cured)
|
|
|
2401.20.90
|
- - Loại khác
|
|
|
2401.30
|
- Phế liệu lá thuốc lá:
|
|
|
2401.30.10
|
- - Cọng thuốc lá
|
|
|
2401.30.90
|
- - Loại khác
|
|
|
24.03
|
Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế
lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá “thuần nhất” hoặc thuốc lá “hoàn nguyên”;
chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá.
|
|
|
|
- Lá thuốc lá để hút (smoking), có hoặc không chứa chất
thay thế lá thuốc lá với tỷ lệ bất kỳ:
|
|
|
2403.19
|
- - Loại khác:
|
|
|
|
- - - Đã được đóng gói để bán lẻ:
|
|
|
2403.19.11
|
- - - - Ang Hoon
|
|
|
2403.19.19
|
- - - - Loại khác
|
|
|
2403.19.20
|
- - - Lá thuốc lá đã chế biến khác để sản xuất thuốc lá
điếu
|
|
|
|
- - - Loại khác:
|
|
|
2403.19.91
|
- - - - Ang Hoon
|
|
|
2403.19.99
|
- - - - Loại khác
|
|
|
|
- Loại khác:
|
|
2403.91
|
- - Thuốc lá “thuần nhất” hoặc “hoàn nguyên”
|
|
2403.91.10
|
- - - Đã được đóng gói để bán lẻ
|
|
2403.91.90
|
- - - Loại khác
|
|
2403.99
|
- - Loại khác:
|
|
2403.99.10
|
- - - Chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá
|
|
2403.99.30
|
- - - Các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến
|
|
2403.99.90
|
- - - Loại khác
|
|
48.13
|
Giấy cuốn điếu thuốc lá, đã hoặc chưa cắt theo cỡ hoặc ở
dạng tập nhỏ hoặc cuốn sẵn thành ống.
|
|
4813.20.21
|
- - - Giấy cuốn điếu thuốc lá (Tobacco wrapping paper) không phủ, dạng cuộn với chiều rộng không quá 5cm
|
|
4813.20.29
|
- - - Giấy cuốn điếu thuốc lá (Tobacco wrapping paper) loại khác, không phủ, dạng cuộn với chiều rộng không quá
5cm
|
|
4813.20.31
|
- - - Giấy cuốn điếu thuốc lá (Tobacco wrapping paper) đã phủ, dạng cuộn với chiều rộng không quá 5cm
|
|
4813.90.11
|
- - - Giấy cuốn điếu thuốc lá (Tobacco wrapping paper) đã phủ, dạng cuộn với chiều rộng trên 5cm
|
|
4813.90.91
|
- - - Giấy cuốn điếu thuốc lá (Tobacco wrapping paper) không phủ, dạng cuộn với chiều rộng trên 5cm
|
Ghi chú: Việc nhập khẩu thuốc
lá theo hạn ngạch thuế quan được thực hiện theo các Thông tư quy định về hạn ngạch
thuế quan nhập khẩu.
[1] Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm
2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức
bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn
thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và
thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP của Chính phủ cắt giảm,
phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP của Chính phủ phân
quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung
một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[2] Khoản này được bãi bỏ theo quy định
tại khoản 3 Điều 7 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[4] Điều này được sửa đổi, bổ sung
theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 5 năm 2026.
[5] Điều 37 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 37. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu thay thế
trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục I, các biểu mẫu mới quy định trong các
thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển tiếp
Các Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt,
văn bản chấp thuận đối với các thủ tục hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ
quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ,
văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận theo quy định.
4. Thông tư này bãi bỏ:
a) Điểm đ khoản 2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số
23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Công Thương;
b) Cụm từ “Vụ Khoa học và công nghệ” tại điểm a khoản
4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại ghi chú số (5) Mẫu 01, ghi chú số
(7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số
40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý an toàn trong hoạt động dầu khí;
d) Điều 17 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
đ) Cụm từ “theo đường bưu điện” trong nội dung Thông tư số
11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều 21 Thông tư số
57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
g) Điều 2 Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày
26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các
Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
h) Phụ lục 11, 12, 13, 14, 15 ban
hành kèm theo Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến
kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số
02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều 12 Thông tư số
47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy
định về quản lý website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều 11 Thông tư số
59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy
định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên thiết bị di động;
m) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số
07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về
xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
p) Khoản 2 Điều 5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản
2 Điều 8 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và
Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.”
Điều 27, Điều 28 của Thông tư số 26/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ
ngày 29 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 27. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 29 tháng 5 năm 2026
trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
2. Quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy
phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp tại khoản 1 Điều 1 Thông tư
này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Quy định về thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đối với các giấy phép trong lĩnh vực quá cảnh quy định tại Điều 15, Điều
16 Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
4. Quy định tại khoản 3 Điều 19 Thông tư này có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 8 năm 2026.
5. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức, viên
chức tham gia xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện Thông tư này được xem xét
loại trừ, miễn, giảm trách nhiệm theo quy định của Đảng và theo quy định tại khoản
11 Điều 68 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15.
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính thuộc
các lĩnh vực được quy định tại Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận hoặc đã được đóng dấu bưu chính trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực
hiện theo quy định của pháp luật đang có hiệu lực điều chỉnh trong lĩnh vực đó
tại thời điểm hồ sơ được tiếp nhận.
2. Văn bản, giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền
ban hành, cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa hết hiệu lực
hoặc chưa hết thời hạn sử dụng thì tiếp tục được áp dụng, sử dụng theo quy định
của pháp luật cho đến khi hết thời hạn hoặc được sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh,
gia hạn, cấp lại, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi bởi cơ quan, chức danh tiếp
nhận chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn hoặc cơ quan, người có thẩm quyền./.”
[6] Cụm từ “Cục Công nghiệp - Bộ Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[7] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay
thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo quy định tại khoản
2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[8] Cụm từ “Cục Công nghiệp - Bộ Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[9] Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông
tư số 43/2023/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư
số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018
quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc
lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[10] Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông
tư số 43/2023/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của Thông tư
số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018
quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc
lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[11] Cụm từ “Cục Công nghiệp - Bộ Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[12] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay
thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo quy định tại khoản
2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[13] Cụm từ “Cục Công nghiệp - Bộ Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[14] Cụm từ “Cục Công nghiệp - Bộ Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[15] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay
thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo quy định tại khoản
2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[16] Cụm từ “Cục Công nghiệp - Bộ Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[17] Cụm từ “Cục Công nghiệp - Bộ Công
Thương” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo
quy định tại khoản 2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ
sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
[18] Cụm từ “Bộ Công Thương” được thay
thế bằng cụm từ “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền” theo quy định tại khoản
2 Điều 31 của của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về
phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[19] Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông
tư số 43/2023/TT-BCT được thay thế bằng phụ lục tại Mẫu số 19 Phần II Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT theo quy định tại khoản 3 Điều 31
của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực
hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[20] Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông
tư số 43/2023/TT-BCT được thay thế bằng phụ lục tại Mẫu số 20 Phần II Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT theo quy định tại khoản 3 Điều 31
của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực
hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công
Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[21] Phụ lục 10 ban hành kèm theo
Thông tư số 43/2023/TT-BCT được thay thế bằng phụ lục tại Mẫu số 01 Phần II Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư số 38/2025/TT-BCT theo quy định tại khoản 3 Điều
31 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[22] Phụ lục 11 ban hành kèm theo
Thông tư số 43/2023/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của
Thông tư số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018
quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc
lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
[23] Phụ lục 12 ban hành kèm theo
Thông tư số 43/2023/TT-BCT được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của
Thông tư số 43/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018
quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc
lá, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.