|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 28/VBHN-BXD
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH,
KHAI THÁC BẾN PHÀ, BẾN KHÁCH NGANG SÔNG SỬ DỤNG PHÀ MỘT LƯỠI CHỞ HÀNH KHÁCH VÀ
XE Ô TÔ
Thông
tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang
sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có hiệu lực kể từ ngày kể từ
ngày 01 tháng 8 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản
lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ, có hiệu lực thi hành kể từ
ngày 01 tháng 7 năm 2023;
2.
Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT- BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày
31 tháng 12 năm 2025.
3.
Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt,
quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026
Căn
cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn
cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn
cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định
chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông và Tổng cục trưởng Tổng cục
Đường bộ Việt Nam,
Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư hướng dẫn xây dựng quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và xe ô tô.[1]
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1.
Thông tư này hướng dẫn việc xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi dùng để chở hành khách và xe ô tô.
2.
Thông tư này không điều chỉnh đối với bến phà trên hệ thống quốc lộ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông
tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và
kinh doanh bến phà, bến khách ngang sông (sau đây viết tắt là bến) sử dụng phà
một lưỡi chở hành khách và xe ô tô qua sông.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong
thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bến
phà là nơi đón, trả khách qua sông, vùng hồ, vùng đầm, phá, vụng, vịnh, hoặc
các đảo thuộc vùng nội thủy bằng phà (sau đây viết là qua sông).
2. Bến
khách ngang sông là bến thủy nội địa chuyên phục vụ vận tải hành khách ngang
sông.
3. Chủ
bến là tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bến hoặc được cơ quan có thẩm quyền
giao làm chủ đầu tư quản lý bến.
4. Chủ
khai thác bến là tổ chức, cá nhân sử dụng bến để kinh doanh, khai thác vận tải.
5. Phà
một lưỡi là loại phương tiện thủy nội địa tự hành, chỉ cho phép hành khách và
các phương tiện giao thông đường bộ lên xuống ở một đầu phà.
6. Sức
chở của phà một lưỡi là số lượng hành khách, hàng hóa và phương tiện tham gia
giao thông đường bộ được phép chở tối đa trên phà theo quy định.
7. Chủ
phương tiện là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc quản lý, sử dụng phà một lưỡi tham
gia hoạt động vận tải tại bến.
8. Người
lái phà một lưỡi là người trực tiếp điều khiển phương tiện phà một lưỡi để chở
hành khách, hàng hóa và phương tiện giao thông đường bộ tại bến.
9. Trưởng
ca là nhân viên bến được chủ khai thác bến giao nhiệm vụ giải quyết hoạt động tại
bến và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước chủ khai thác bến trong ca làm
việc.
10.
Nhân viên bến là người được chủ khai thác bến giao nhiệm vụ trong một ca làm việc,
bao gồm: trưởng ca, bảo vệ, điều hành, bán vé, hướng dẫn.
Điều 4. Điều kiện hoạt động của bến
Bến sử
dụng phà một lưỡi khi tham gia vào hoạt động vận tải chở hành khách và xe ô tô
phải đáp ứng các quy định của Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật Giao
thông đường bộ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các văn bản quy phạm
pháp luật khác có liên quan; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc
cấp giấy phép hoạt động còn hiệu lực; có quy trình vận hành, khai thác được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chỉ được phép chở hành khách, chở xe ô
tô tải có tải trọng dưới 3,5 tấn và chở xe ô tô khách dưới 16 chỗ ngồi.
Điều 5. Yêu cầu về vận hành, khai thác bến
1. Đối
với công trình bến:
a) Bến
đảm bảo theo quy định tại Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT ngày 30 tháng 8 năm 2010
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý hoạt động của cảng, bến
thủy nội địa;
b) Bến
phải được bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ
thuật hiện hành; đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo pháp luật về giao thông đường
thủy nội địa; phải có nơi đỗ xe ô tô chờ qua phà và nhà chờ cho hành khách ở
trước biển báo dừng lại ngoài cổng chắn của bến;
c) Được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động còn hiệu
lực;
d) Mặt
bến phải chắc chắn, sạch sẽ, không trơn trượt, không có ổ gà, không để chướng
ngại vật, đủ cọc neo theo quy định về số lượng và chất lượng kỹ thuật; đảm bảo
quay đầu xe khi xe lùi xuống phà và tiến lên;
đ) Đường
dẫn vào bến phải đủ rộng đảm bảo cho hai xe ô tô đi ngược chiều nhau (hai làn
xe); có đủ cọc tiêu, biển báo hiệu, bảng niêm yết giá vé, có cống hoặc cây chắn,
hàng rào phân định rõ ranh giới hành khách, phương tiện giao thông đường bộ chờ
đợi trước khi xuống phà;
e) Phải
được bố trí tời tại bến có đủ sức kéo đối với phương tiện giao thông đường bộ
có trọng tải lớn nhất được phép chở qua phà để ứng cứu phương tiện khi có sự cố
xảy ra.
2. Đối
với phà:
a) Có
giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo quy định của Luật Giao
thông đường thủy nội địa, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
của phương tiện thủy nội địa còn hiệu lực, có bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn
hiệu lực và các giấy tờ khác có liên quan theo quy định của pháp luật; kẻ hoặc
gắn biển số đăng ký phương tiện thủy nội địa, sơn kẻ vạch dấu mớn nước an toàn
của phương tiện thủy nội địa, số lượng hành khách được phép chở trên phương tiện
thủy nội địa;
b) Đạt
tiêu chuẩn chất lượng và được cơ quan đăng kiểm xác nhận đủ điều kiện được phép
hoạt động;
c) Được
trang bị đủ số lượng, đúng chủng loại các trang thiết bị, dụng cụ cứu sinh, cứu
đắm, phòng cháy, chữa cháy theo quy định;
d) Có
ghế ngồi cho người khuyết tật, người già, phụ nữ có thai và trẻ em khi đi phà;
đ) Lưỡi
phà (phần tiếp giáp với lưỡi bến khi phà cập bến) phải chắc chắn, không trơn
trượt, không lồi lõm, không để chướng ngại vật.
3. Đối
với thuyền viên, nhân viên bến:
a) Người
lái phà một lưỡi phải có bằng, chứng chỉ chuyên môn phù hợp với loại phương tiện
điều khiển; bố trí thuyền viên và người lái phà một lưỡi đúng theo đăng ký
trong danh bạ thuyền viên; không được giao phương tiện thủy nội địa cho người
lái phà một lưỡi trong thời gian bị tước quyền sử dụng hoặc bị thu hồi bằng
lái, chứng chỉ chuyên môn;
b) Các
thuyền viên phải được tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ an toàn giao thông và được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận để hướng dẫn hành khách và
phương tiện giao thông đường bộ lên xuống phà được an toàn, thuận lợi;
c)
Thuyền viên làm việc trên phương tiện thủy nội địa phải đảm bảo các điều kiện
theo quy định tại Điều 29 của Luật Giao thông đường thủy nội địa;
d)
Thuyền viên và nhân viên bến phải có thiết bị liên lạc không dây cầm tay để phối
hợp nhịp nhàng, thuận lợi trong công việc và hoạt động vận tải đảm bảo an toàn,
thông suốt.
4. Đối
với hàng hóa:
a)
Hàng hóa chở trên xe ô tô phải được chằng buộc chắc chắn; trường hợp là động vật
sống phải đóng cũi hoặc thùng cố định trước khi đưa xuống phà; xe ô tô, xe cơ
giới ba bánh, bốn bánh phải chèn bánh bằng kê chèn;
b)
Không chở hàng hóa thuộc danh mục cấm vận chuyển. Đối với các xe chở hàng hóa
là gas, xăng dầu, khí hóa lỏng phải sắp xếp vận chuyển riêng (nếu xét thấy đảm
bảo an toàn), không được chở cùng hành khách và phương tiện giao thông đường bộ
trên phà; bình gas (chất đốt), can xăng, dầu do hành khách mang theo phải để vị
trí riêng, đảm bảo an toàn ở trên phà.
Chương II
XÂY
DỰNG QUY TRÌNH VẬN HÀNH, KHAI THÁC BẾN SỬ DỤNG PHÀ MỘT LƯỠI CHỞ HÀNH KHÁCH VÀ
XE Ô TÔ
Điều 6. Yêu cầu về quy trình vận hành, khai thác bến
1. Quy
trình vận hành, khai thác bến được lập phải phù hợp với quy mô của bến, chủng
loại phà một lưỡi, các thiết bị phục vụ hoạt động của bến và mục đích sử dụng của
bến.
2. Quy
trình vận hành, khai thác bến phải đảm bảo an toàn cho hành khách và phương tiện;
đảm bảo yêu cầu về phòng chống cháy nổ, cứu đắm, cứu nạn khi xảy ra sự cố; đảm
bảo tối đa sự vận hành liên tục của bến.
Điều 7. Căn cứ lập quy trình vận hành, khai thác bến
Căn cứ
lập quy trình vận hành, khai thác bến gồm:
a) Hồ
sơ thiết kế kỹ thuật;
b) Điều
kiện tự nhiên nơi xây dựng bến;
c)
Công năng, công suất, đặc điểm, tính chất của phà một lưỡi;
d) Sổ
tay, tài liệu hướng dẫn vận hành thiết bị của nhà chế tạo;
đ) Các
quy định về đảm bảo giao thông, an toàn giao thông, an toàn lao động và bảo vệ
môi trường;
e) Các
quy định liên quan của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 8. Nội dung quy trình vận hành, khai thác bến
Nội
dung quy trình vận hành, khai thác bến sử dụng phà một lưỡi phải bao gồm các
quy định về tổ chức giao thông, tải trọng khai thác, độ dốc đường lên, xuống
phà tốc độ quy định lên xuống phà, bố trí làn xe, chỗ chờ xuống phà, chỗ quay đầu
xe trình tự lên phà, xuống phà; trình tự vận hành phà một lưỡi và các thiết bị
phục vụ hoạt động của bến phà, thiết bị cứu nạn, cứu sinh, cứu đắm, cấp cứu,
các quy định về cứu nạn, cứu sinh, an toàn cháy nổ; quy định về chuyên chở hành
khách và phương tiện giao thông đường bộ; quy định về đảm bảo an toàn giao
thông trong vận hành, khai thác bến; quy định nội quy hoạt động của bến; quy định
về các đối tượng được phép chuyên chở; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
liên quan đến hoạt động của bến.
Điều 9. Lập, thẩm định và phê duyệt quy trình vận hành, khai
thác bến
1. Chủ
bến chịu trách nhiệm lập quy trình vận hành, khai thác bến sử dụng phà một lưỡi,
trình Sở Xây dựng[2] xem xét, phê duyệt.
2. Trường
hợp chủ bến không lập được quy trình vận hành, khai thác bến, chủ bến có thể
thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật để lập
quy trình vận hành, khai thác bến sử dụng phà một lưỡi và có trách nhiệm chi trả
chi phí tư vấn.
3.[3] Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định, phê duyệt quy trình
vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi để chở
hành khách và ô tô trên địa bàn.
Trường
hợp bến nằm trên địa bàn hai tỉnh, chủ bến gửi hồ sơ đề nghị một Sở Xây dựng để
chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng còn lại trong việc thẩm định, phê duyệt quy
trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi để
chở hành khách và ô tô.
Điều 10.[4] Hồ sơ và trình tự, thủ tục thực hiện phê duyệt quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi để chở hành
khách và ô tô
1. Chủ
bến lập, gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và ô tô theo hình
thức trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến
đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 9. Hồ sơ
đề nghị bao gồm:
a) Đơn
đề nghị phê duyệt quy trình theo Phụ lục kèm theo
Thông tư này;
b) Quy
trình vận hành, khai thác bến phà (hoặc bến khách ngang sông) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và ô tô;
c) Quyết
định thành lập hoặc giấy phép hoạt động;
d)
Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này là bản chính hoặc biểu mẫu điện
tử; thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b, điểm c và điểm d khoản này là một
trong các trường hợp sau: bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được
cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu. Số lượng 01 bộ.
2. Cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt quy trình thực hiện tiếp nhận, kiểm tra và xử lý
như sau:
a) Đối
với trường hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đúng quy định
thì tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả; hướng dẫn tổ chức, cá nhân
hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp không đủ thành phần hồ sơ;
b) Đối
với trường hợp nộp qua đường bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến,
trong phạm vi 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu không đủ thành phần hồ sơ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân
để bổ sung, hoàn thiện;
c)[5] Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ
sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính tiến hành
thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện, thì ban hành Quyết định phê duyệt quy trình
vận hành khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách và ô tô. Trường hợp không phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phải
có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
d)[6] Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân
bằng bản điện tử qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc
gia. Trường hợp tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhận bản giấy thì nhận trực tiếp hoặc
qua hệ thống bưu chính.
Điều 11[7]
(được bãi bỏ)
Điều 12. Quy định về chuyên chở
1. Trước
khi chuyên chở:
a)
Hàng ngày, trước khi đưa phà ra chuyên chở, trưởng ca phải cùng thuyền viên,
nhân viên kiểm tra toàn bộ bến bãi, phà, trang thiết bị an toàn. Không được
chuyên chở nếu xét thấy không đảm bảo an toàn (điều kiện kỹ thuật hoặc gặp thời
tiết nguy hiểm);
b) Bàn
giao giữa hai ca cho nhau, hai trưởng ca tiến hành kiểm tra lại toàn bộ bến
bãi, phương tiện thủy nội địa, trang thiết bị an toàn trên phương tiện thủy nội
địa. Nếu hư hỏng phải sửa chữa, khắc phục ngay;
c) Bố trí
đủ nhân viên, thuyền viên (thuyền trưởng, máy trưởng, thủy thủ) sẵn sàng làm việc,
hướng dẫn hành khách và phương tiện giao thông đường bộ xuống phà;
d) Phải
có đủ các dây neo (dây đầu nước và dây cuối nước), các dây buộc phà phải căng,
đúng quy định;
đ) Phà
cập thẳng bến và cửa phà mở.
2. Xuống
phà:
a) Khi
thấy đủ điều kiện an toàn, trưởng ca yêu cầu hành khách ra khỏi xe trước khi xe
ô tô xuống phà, sau đó ra hiệu lệnh xuống phà bằng còi, cờ hiệu hoặc bằng tay;
b)
Trình tự xuống phà theo thứ tự lần lượt như sau: xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy,
xe thô sơ, người đi bộ;
c) Cho
lần lượt từng xe xuống phà. Khi xe ô tô bị chết máy ở dốc bến, nhân viên điều
hành phải giúp người điều khiển phương tiện chèn xe. Nếu xe ô tô không tự nổ
máy được phải dùng các biện pháp kéo xe ô tô ra khỏi mặt bến;
d) Quy
định cho xe ô tô tiến xuống phà: Nhân viên chỉ dẫn cho xe ô tô tiến chính giữa
lưỡi phà với vận tốc không lớn hơn 5 km/h, hướng dẫn và sắp xếp xe ô tô vào vị
trí trên phà. Sau khi xe ô tô đã ổn định vào vị trí trên phà, tiếp tục ra hiệu
lệnh cho các xe ô tô tiếp theo xuống phà;
đ) Quy
định cho xe ô tô lùi xuống phà: Nhân viên ra hiệu lệnh cho xe ô tô tiến vào vị
trí quay đầu xe tại đỉnh bến và lùi xe ô tô xuống dốc bến với vận tốc không lớn
hơn 5km/h. Nhân viên quan sát, chỉ dẫn cho người lái xe điều khiển lùi xe ô tô
xuống phà và hướng dẫn và sắp xếp xe ô tô vào vị trí trên phà. Sau khi xe ô tô
đã ổn định vào vị trí trên phà, tiếp tục ra hiệu lệnh cho các xe ô tô tiếp theo
lùi xuống phà và đưa vào vị trí đỗ trên phà;
e) Việc
xếp hành khách, hàng hóa và phương tiện giao thông đường bộ trên phà phải đảm bảo
phà cân bằng, không nghiêng lệch, không chúi mũi, không quá mớn nước cho phép.
Không để xe ô tô và hành khách đứng trên lưỡi phà hoặc ở các vị trí ảnh hưởng đến
thao tác chuyên chở như: trên thành phà, gần cần bẩy phà và ở các vị trí làm
khuất tầm nhìn của người lái phà;
g) Khi
đủ tải trọng cho phép, đóng cửa phà, nhắc nhở, kiểm tra hành khách mang dụng cụ
cứu sinh;
h) Phải
kiểm tra lại tình trạng an toàn của phà, nếu đảm bảo điều kiện an toàn báo cáo
thuyền trưởng ra lệnh cho phà dời bến.
3. Qua
sông:
a) Khi
đảm bảo điều kiện an toàn, trưởng ca quyết định cho phà dời bến để qua sông; phải
bố trí người hoa tiêu để đảm bảo tầm nhìn cho thuyền trưởng nếu cần thiết, thông
tin liên lạc giữa thuyền trưởng với hoa tiêu phải bằng máy bộ đàm;
b) Khi
phà đã dời bến, nếu thấy cần thiết phải điều chỉnh cho phà cân bằng, sắp xếp lại
xe, thuyền trưởng phải cho phà cập lại bến, buộc đủ các dây neo và không cho
hành khách ở trên phà mới được điều chỉnh;
c) Phà
qua sông phải theo luồng đã quy định, gắn đầy đủ hệ thống tín hiệu như đèn, còi
để báo hiệu cho các phương tiện thủy nội địa đi lại trên sông biết;
d) Ban
đêm, ban ngày nếu trời có sương mù hay mưa to không rõ, trên bến và trên phà phải
bật các đèn tín hiệu theo quy định.
4. Cập
bến, lên bờ:
a) Trước
khi cập bến, thuyền trưởng báo hiệu cho hành khách biết;
b) Phà
chỉ được cập bến khi lưỡi bến không có người;
c)
Trình tự lên bến theo thứ tự lần lượt như sau: người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn
máy, xe mô tô, xe ô tô;
d) Quy
định cho xe ô tô lùi lên bến: Sau khi hành khách và phương tiện khác đã lên dốc
an toàn, thuyền viên ra hiệu lệnh cho xe ô tô lùi lên bến và chỉ dẫn cho xe ô
tô lùi đến vị trí quay đầu trên bến. Khi xe ô tô đã đến vị trí quay đầu trên bến,
nhân viên tiếp tục ra hiệu lệnh cho xe ô tô tiếp theo lùi lên bến và chỉ dẫn đến
vị trí quay đầu xe;
đ) Quy
định cho xe ô tô tiến lên bến: Sau khi hành khách và phương tiện khác đã lên dốc
an toàn, thuyền viên ra hiệu lệnh cho xe ô tô tiến lên bến. Khi xe ô tô lên hết
dốc, tiếp tục ra hiệu cho xe ô tô tiếp theo lên bến.
Điều 13. Xử lý tình huống
1. Khi
phà gặp tai nạn phải dùng các tín hiệu (còi, kẻng, đèn ...) để báo cho hai đầu
bến và các phương tiện thủy nội địa khác đang lưu thông đến ứng cứu kịp thời.
Khẩn trương, tích cực dùng mọi biện pháp cứu người, cứu phà, tài sản và các
phương tiện thủy nội địa khác trên sông để hạn chế đến mức thấp nhất các thiệt
hại xảy ra.
2. Trường
hợp thả neo phải có tín hiệu báo cho các phương tiện thủy nội địa khác biết.
Điều 14. Phục vụ và từ chối chuyên chở
1.
Nhân viên phục vụ thực hiện đúng vị trí, nhiệm vụ được phân công; chấp hành
nghiêm các quy định, thao tác, lệnh của người chỉ huy hướng dẫn cho hành khách
và phương tiện giao thông đường bộ lên, xuống phà.
2.
Nhân viên bến từ chối phục vụ hành khách và phương tiện giao thông đường bộ xuống
phà khi:
a) Tổng
trọng tải của xe và hàng hóa xếp trên xe hoặc số lượng hành khách trên phà vượt
quá trọng tải được phép chở của phà ghi trong giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật
và bảo vệ môi trường (còn hạn) do cơ quan đăng kiểm cấp;
b) Xe
có tải trọng vượt quá tải trọng cho phép theo cấp thiết kế của bến hoặc tải trọng
được phép chở của phà;
c) Phương
tiện giao thông đường bộ không đảm bảo an toàn, kỹ thuật, không có đèn chiếu
sáng vào ban đêm; xe chở hàng nặng, hàng cồng kềnh không chằng buộc chắc chắn;
d) Xe
ô tô khách có ghế ngồi lớn hơn 16 chỗ; xe ô tô tải có tổng trọng tải lớn hơn
3,5 tấn;
đ)
Hành khách không chấp hành nội quy qua phà, làm mất trật tự công cộng bến, người
say rượu; người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi
dân sự mà không có người thân hay người giám hộ đi cùng;
e) Điều
kiện an toàn của bến không đảm bảo như: đường dẫn xuống bến lầy lội mà chưa thể
khắc phục ngay được; thời tiết xấu, tầm nhìn bị hạn chế; gió, bão, nước sông
dâng cao vượt cấp quy định;
g) Người
điều khiển xe ô tô đang trong tình trạng say rượu, ma túy không còn đủ khả năng
điều khiển xe ô tô xuống phà theo sự hướng dẫn của nhân viên bến.
Chương III
TRÁCH
NHIỆM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BẾN SỬ DỤNG PHÀ MỘT LƯỠI CHỞ HÀNH KHÁCH VÀ XE Ô TÔ
Điều 15. Trách nhiệm của Cục Đường bộ Việt Nam [8]
Tổ chức
thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành tại các bến phà sử dụng phà một lưỡi.
Điều 16. Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam
1.
Công bố các mẫu phà một lưỡi được phép chở hành khách và xe ô tô để các địa
phương có cơ sở đóng mới hoặc hoán cải phương tiện thủy nội địa theo đúng quy định.
2. Chỉ
đạo, hướng dẫn các đơn vị đăng kiểm, kiểm tra an toàn kỹ thuật và giấy chứng nhận
an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường cho các phà một lưỡi được phép chở hành
khách và xe ô tô theo quy định hiện hành.
Điều 17. Trách nhiệm Cục Hàng hải và Đường thủy nội địa Việt
Nam [9]
Hướng
dẫn công tác chuyên môn nghiệp vụ cho địa phương trong việc đảm bảo an toàn vận
hành, khai thác bến khách ngang sông; theo dõi, kiểm tra công tác quản lý hoạt
động của bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi tại các địa phương.
Điều 18. Trách nhiệm của Sở Xây dựng [10]
1. Thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về vận tải đường thủy nội địa trên địa bàn; phối
hợp với Ủy ban nhân dân để thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép hoạt động bên sử dụng
phà một lưỡi.
2. Phối
hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan tổ chức triển khai Thông tư này để hướng dẫn
cho các đối tượng tham gia giao thông, tham gia hoạt động vận tải tại bến biết
và thực hiện.
3. Chỉ
đạo các cơ quan đơn vị thuộc Sở tổ chức đăng kiểm, đăng ký phương tiện thủy nội
địa; đào tạo và cấp giấy chứng nhận học tập pháp luật về Luật Giao thông đường
thủy nội địa, cấp chứng chỉ chuyên môn, bằng lái phương tiện theo quy định của
pháp luật.
4. Chỉ
đạo Thanh tra Sở thực hiện thanh tra[11],
kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chấp hành các quy định của nhà nước, các quy
định tại Thông tư này đối với chủ bến, chủ khai thác bến, chủ phương tiện phà,
người lái phà, người lái phương tiện khi tham gia hoạt động vận tải chở hành
khách và xe ô tô tại bến; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông đường
thủy nội địa.
5. Đối
với bến nằm trên sông, kênh là địa giới hành chính giữa hai tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương, phối hợp và thống nhất với Sở Giao thông vận tải liên quan về
phương án điều hành, giá cước vận tải, mức thu phí để bảo đảm tính đồng bộ của
vận tải hành khách, phương tiện giao thông đường bộ tại bến và trật tự an toàn
trong quá trình khai thác.
6.
Trên cơ sở các quy định chung của Thông tư này, chỉ đạo chủ bến xây dựng quy
trình vận hành, khai thác bến chi tiết, phù hợp với điều kiện thực tế của bến
thuộc địa phương quản lý.
Điều 19. Trách nhiệm của chủ bến, chủ khai thác bến
1. Chủ
bến chịu trách nhiệm:
a)
Hoàn thiện hồ sơ và thủ tục, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định
thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động của bến sử dụng phà một lưỡi để chở hành
khách và xe ô tô theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động
của bến;
b) Lập
quy trình vận hành, khai thác bến sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Thực
hiện theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
2. Chủ
khai thác bến chịu trách nhiệm:
a) Duy
trì và đảm bảo các điều kiện an toàn hoạt động của bến theo quy định;
b)
Phương tiện thủy nội địa khi đưa vào hoạt động phải được đăng ký, đăng kiểm
theo quy định;
c)
Công bố thời gian hoạt động của bến, thời gian đóng bến và mở bến;
d) Bố
trí đủ số lượng thuyền viên làm việc theo chức danh trên phà và trưởng ca, nhân
viên bến để quản lý hoạt động tại bến;
đ) Thực
hiện theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 25/2010/TT-BGTVT và các quy định
pháp luật khác có liên quan;
e) Thực
hiện việc niêm yết nội quy bến, niêm yết giá vé và số điện thoại đường dây nóng
để tiếp nhận ý kiến phản hồi của hành khách;
g) Tùy
theo đặc điểm tình hình của từng bến, lựa chọn vị trí quay đầu xe sao cho phù hợp,
đảm bảo cho xe ô tô lên, xuống phà an toàn và thuận tiện;
h)
Trang bị đủ và yêu cầu phải mặc áo phao cứu sinh, dụng cụ nổi đối với thuyền
viên, người lái phương tiện, nhân viên phục vụ và hành khách trên phương tiện;
i) Chấp
hành các quy định về đảm bảo an toàn, giữ gìn vệ sinh môi trường, tuân thủ sự
điều động và tham gia cứu hộ, cứu nạn khi có sự cố xảy ra;
k) Phối
hợp, thống nhất với chủ khai thác bến đối lưu phương án điều hành hoạt động vận
tải khách ngang sông đảm bảo trật tự, an toàn;
l) Thực
hiện đúng giá cước vận tải, mức thu phí đối với hành khách, hàng hóa, phương tiện
giao thông đường bộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
m) Chịu
sự kiểm tra, giám sát và xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc chấp
hành các quy định trong lĩnh vực đảm bảo an toàn giao thông đường thủy nội địa,
đường bộ;
n) Giữ
gìn phà, bến phà, nhà chờ khách, nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ.
Điều 20. Trách nhiệm của thuyền viên, nhân viên bến
1.
Thuyền trưởng phải tuân thủ thực hiện theo quy định tại Điều 79 của Luật Giao
thông đường thủy nội địa và các nhiệm vụ được quy định tại Điều 20 của Thông tư
số 25/2010/TT-BGTVT và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Trưởng
ca chịu trách nhiệm về bảo đảm an toàn, an ninh trật tự; kiểm tra, giám sát thực
hiện nhiệm vụ nhân viên trong ca làm việc tại bến.
3.
Thuyền viên, nhân viên bến phải mặc đồng phục, đeo thẻ tên, bảo hộ lao động (nếu
có) khi làm việc; có thái độ hòa nhã, văn minh, lịch sự, tận tình hướng dẫn
hành khách thực hiện nội quy bến và quy định pháp luật.
4.
Nhân viên điều hành chịu trách nhiệm hướng dẫn hành khách, xếp hàng, mua vé,
lên xuống bến; chỉ dẫn phương tiện giao thông đường bộ lên, xuống phà an toàn,
thuận lợi; yêu cầu hành khách mặc áo phao hoặc mang dụng cụ nổi cá nhân.
5.
Nhân viên bán vé chịu trách nhiệm bán đúng giá vé theo bảng niêm yết giá vé tại
bến, đúng đối tượng, đúng chủng loại loại vé.
6.
Nhân viên bảo vệ chịu trách nhiệm gìn giữ trật tự tại bến, trông coi tài sản của
bến, hướng dẫn hành khách tự bảo quản tài sản, hành lý mang theo.
Điều 21. Trách nhiệm của hành khách
1.
Tuân thủ sự hướng dẫn, sắp xếp của thuyền viên, nhân viên; xếp hàng vào bến.
2. Thực
hiện mua vé trước khi xuống phà.
3. Thực
hiện mang trang bị cứu sinh khi xuống phà và phải trả lại phà trước khi lên bờ.
4.
Không được trèo hoặc đứng trên lan can của phà, đứng trên lưỡi phà khi phà đang
chạy.
5. Tự
bảo quản hành lý, giữ trật tự, vệ sinh.
6. Đối
với người lái xe ô tô:
a) Có
giấy phép lái xe ô tô từ hạng B1 trở lên và còn hạn sử dụng, không bị cấm hành
nghề lái xe theo quy định;
b)
Tuân thủ hướng dẫn của nhân viên bến phà, phối hợp với thuyền viên có biện pháp
đảm bảo an toàn cho xe khi lên, xuống phà và đỗ chờ trên bến qua sông.
7. Đối
với người lái xe mô tô, xe gắn máy, xe đạp, phải sắp xếp hàng hóa, hành lý mang
theo trên phương tiện chuyên chở đảm bảo gọn gàng, chắc chắn.
Điều 22. Xử lý vi phạm
Chủ bến,
chủ khai thác bến, chủ phương tiện, người lái phà một lưỡi, người lái phương tiện
giao thông đường bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan vi phạm Thông tư này
tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao
thông đường thủy nội địa, đường bộ hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật.
Chương IV
TRÁCH
NHIỆM THI HÀNH
Điều 23. Hiệu lực thi hành [12]
Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.
Điều 24. Trách nhiệm thi hành [13]
1.
Chánh Văn phòng Bộ, [14], Vụ trưởng
các Vụ thuộc Bộ, Cục trưởng Đường bộ Việt Nam[15], Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng
hải và Đường thủy nội địa Việt Nam[16],
Giám đốc Sở Xây dựng[17] các tỉnh và thành phố trực thuộc
Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2.
Trong quá trình thực hiện, các tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng
những vướng mắc phát sinh để được xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để
báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, CĐBVN.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
|
PHỤ LỤC[18]
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ VÀ MẪU QUYẾT
ĐỊNH PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH VẬN HÀNH, KHAI THÁC BỀN PHÀ, BẾN KHÁCH NGANG SÔNG SỬ DỤNG
PHÀ MỘT LƯỠI CHỞ KHÁCH VÀ XE Ô TÔ
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng)
|
Mẫu số 01
|
Đơn
đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
|
Mẫu số 02
|
Quyết
định phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử
dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô
|
Mẫu số 01: Đơn đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô
|
………..…(1)
……………(2)
………….. (3)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…. (4), ngày … tháng … năm ….
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và xe ô tô, tại …. (6)
Kính gửi: ……… (7)
Căn
cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ Giao thông vận
tải về việc hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Thông tư số …../2025/TT-BXD ngày tháng năm
… của
Bộ Xây dựng;
Căn
cứ quyết định số … về việc thành lập (hoặc căn cứ giấy phép hoạt động) của bến
phà … (5) tại …. (6) hoặc ghi tên bến khách ngang sông… (5) tại … (6);
…..
(2) đề nghị …. (7) phê duyệt quy phê
duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách …(8) và xe ô tô, tại …. (6).
- Gửi
kèm đơn là 01 bộ hồ sơ bao gồm:
+ Quy
trình vận hành, khai thác bến phà (hoặc bến khách ngang sông) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và ô tô;
+ Quyết
định thành lập hoặc giấy phép hoạt động bến;
Địa chỉ
liên hệ:………………
+ Số
điện thoại: …………(nếu có); Email …. (nếu có);
+ Mã số
định danh VNeID của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp: ….
Đề nghị
phương thức nhận kết quả như sau:
+ Nhận
kết quả trực tiếp:
□
+ Nhận
kết quả trực tuyến
□
+ Nhận
kết quả qua hệ thống bưu chính:
□
(Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có đơn đề nghị tự lựa chọn và đánh X vào phương thức nhận
kết quả. Trường hợp đề nghị nhận qua đường bưu chính thì bổ sung địa chỉ nhận
vào văn bản đề nghị).
|
Nơi nhận:
- …………..;
- ………….;
- …………..
|
…………..
(9)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi trong đơn:
(1)
Ghi cơ quan cấp trên (nếu có);
(2)
Ghi tên tổ chức đề nghị. Trường hợp cá nhân đề nghị thì không phải ghi nội dung
này.
(3)
Ghi số văn bản nếu có.
(4)
Ghi tên tỉnh, thành phố.
(5)
ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông, ghi tên sông mà bến chở khách và xe
ô tô qua sông);
(6)
Ghi tên địa danh cấp xã, sau đó đến địa danh cấp tỉnh nơi có bến phà.
(7)
Ghi tên cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút giao vào quốc lộ đang
khai thác.
(8)
Ghi rõ số Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa của các phà một lưỡi
tại bến.
(9) Cơ
quan, tổ chức, cá nhân ký đơn, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có.
Mẫu số 02: Quyết định phê duyệt quy trình vận hành, khai
thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô
tô
|
………..…(1)
……………(2)
………….. (3)
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…. (4), ngày … tháng … năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác …. (5) sử dụng phà một
lưỡi chở hành khách và xe ô tô, tại …. (6)
………………. (7)
Căn
cứ Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ Giao thông vận
tải về việc hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô được sửa đổi, bổ sung
một số điều tại Thông tư số …../2025/TT-BXD ngày tháng năm… của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Quyết định số …. về việc thành lập hoặc giấy cấp phép hoạt động của bến còn
hiệu lực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
Xét
đề nghị của …. (8) về việc đề nghị phê duyệt quy trình vận hành, khai thác bến
…. (ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông và địa điểm xây dựng bến), kèm
theo quy trình vận hành, khai thác bến do ….. (9) lập;
Theo
đề nghị của …. (10) ….tại …. (11) về việc phê duyệt quy trình vận hành, khai
thác bến ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông và địa điểm xây dựng bến).
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1. Phê duyệt quy trình vận hành, khai thác
bến .. (5) tại (6) kèm theo Quyết định này.
Điều
2. …. (12) có trách nhiệm:
1. Tổ
chức quản lý, vận hành, khai thác bến tuân thủ Quyết định này, bảo đảm an toàn
giao thông đường thuỷ nội địa, an toàn giao thông đường bộ, bảo đảm quy định của
pháp luật về đường bộ, pháp luật về đường thuỷ nội địa và quy định khác của
pháp luật có liên quan;
2. Phối
hợp với Ủy ban nhân dân …. (13), Sở Xây dựng … (14), cơ quan quản lý đường thủy
nội địa và tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quản lý và tổ chức vận
hành, khai thác bến phà;
3. Dừng
vận hành, khai thác bến khi không bảo đảm an toàn.
4. ….
Các yêu cầu khác…
Điều
3. Trách nhiệm của …. (15):
1….
………….
Điều
. …. (có thể quy định trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân hoặc quy định các nội dung khác nếu cần thiết)
………….
Điều
… Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2.
………..
3.
…………….chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-….
-….
-……
|
………………
(16)
|
Hướng
dẫn nội dung ghi trong quyết định:
(1)
Ghi cơ quan cấp trên (nếu có).
(2)
Ghi tên cơ quan phê duyệt.
(3)
Ghi số quyết định.
(4) Ghi
tên tỉnh, thành phố.
(5)
Ghi tên bến phà hoặc bến khách ngang sông, ghi tên sông mà bến chở khách và xe
ô tô qua sông)
(6)
Ghi tên địa danh cấp xã, sau đó đến địa danh cấp tỉnh nơi có bến phà, bến khách
ngang sông.
(7)
Ghi chữ in hoa: GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH, THÀNH PHỐ.
(8)
Ghi tên cơ quan đề nghị và số, ngày, tháng đơn đề nghị.
(9)
Ghi tên cơ quan, tổ chức lập
(10)
Ghi tên đơn vị tham mưu của Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
(11)
Ghi tên văn bản/báo cáo và ngày tháng năm văn bản của đơn vị tham mưu.
(12)
Ghi tên tổ chức, cá nhân là chủ quản lý, sử dụng hoặc người được giao quản lý,
sử dụng bến.
(13)
Ghi tên xã, phường nơi đặt hai đầu bến.
(14)
Ghi tên Sở Xây dựng tại địa phương đặt bến.
(15)
Ghi tên đơn vị, tổ chức thuộc Cơ quan phê duyệt quy trình):
(16)
Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cấp phó của người đứng đầu được gia ý
tên, đóng dấu.
[1]
Thông tư số 06/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản
lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn
cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ Quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Xét
đề nghị của Vụ trưởng Vụ kết cấu hạ tầng giao thông và Cục trưởng Cục Đường bộ
Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường
bộ”.
Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đê điều và Luật Phòng, chống
thiên tai số 60/2020/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì
công trình xây dựng;
Căn
cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đê điều và Luật Phòng, chống thiên tai;
Căn
cứ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định
việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;
Căn
cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật
tự, an toàn giao thông đường bộ;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam;
Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô;”
Thông
tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Xây dựng;
Căn
cứ Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP, ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về cắt
giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực
quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng;
Theo
đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và
nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.”
[2] Cụm
từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thể bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách
ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi hành từ ngày 31
tháng 12 năm 2025.
[3] Khoản
này được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 19 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi
hành từ 31 tháng 12 năm 2025.
[4] Điều
này được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 20 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng
12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[5] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 16 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
6 năm 2026.
[6] Điểm
này được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 16 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày
20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính
trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
6 năm 2026.
[7] Điều
này được bãi bỏ bởi điểm c khoản 1 Điều 22 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31
tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô
và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ;
quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025
[8] Tên
Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định bởi khoản 1 Điều 5 Thông tư
06/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, khai thác,
sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2023
[9] Cụm
từ “Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” được thay thể bởi cụm từ “Cục Hàng hải và
Đường thủy nội địa Việt Nam” theo quy định tại điểm b, Khoản 1, Điều 22 Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12
năm 2025.
[10]
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thể bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy
định tại điểm a, Khoản 1, Điều 22 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều của
Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt
động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định
trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số
40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực
đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu
hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến
phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi
hành từ ngày 31 tháng 12 năm 2025
[11]
Bãi bỏ cụm từ “Chỉ đạo Thanh tra Sở thực hiện thanh tra” theo quy định tại điểm
d khoản 1 Điều 22 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT- BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi hành từ
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[12] Điều 23 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
23. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2.
Bãi bỏ Điều 27 và Điều 28 Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy,
thực hiện chính quyền địa phương hai cấp và phân cấp cho chính quyền địa
phương.”.
Khoản
3 Điều 25 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản
lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng
nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng
11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành,
khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT
ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025
quy định như sau:
“3.
Đối với các trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị phê duyệt
quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi
chở khách và xe ô tô trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được
giải quyết thì không phải điều chỉnh, bổ sung thành phần hồ sơ theo quy định tại
Thông tư này. Các cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo quy định tại
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải”
Điều
24 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch
đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành
kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 quy định như sau:
“Điều
24. Hiệu lực thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, trừ trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều này.
2.
Các quy định tại Chương VII và Chương VIII của Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”.
Khoản 1 Điều 26 Thông tư số 24/2026/TT-BXD ngày 20
tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư để phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực
đăng kiểm, đường bộ, đường sắt, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026 quy định
như sau:
“1. Các hồ sơ thủ tục hành chính có liên quan đến
nội dung sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp
nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết
theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.”
[13] Điều 24 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số
36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến
xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô, có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 31 tháng 12 năm 2025 quy định như sau:
“Điều
24. Trách nhiệm của các cơ quan
1.
Cục Đường bộ Việt Nam
a)
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này;
b)
Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các nhiệm vụ đã được phân cấp cho
chính quyền địa phương theo quy định của pháp luật.
2.
Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nguồn lực,
các điều kiện để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Thông tư này.
Trường hợp phát sinh vướng mắc, bất cập trong quá trình triển khai thi hành báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Xây dựng để kịp thời xử lý, tháo gỡ theo thẩm
quyền;
3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định tại Thông tư này.”.
[14] Bãi
bỏ cụm từ “Chánh Thanh tra Bộ” theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 22 Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12
năm 2025.
[15]
Cụm từ “Tổng Cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ
“Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam” quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư
06/2023/TT-BGTVT ngày 15 tháng 05 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, khai thác,
sử dụng, bảo trì và bảo vệ đường bộ, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7
năm 2023.
[16]
Cụm từ “Cục Đường thủy nội địa Việt Nam” được thay thể bởi cụm từ “Cục Hàng Hải
và Đường thủy nội địa Việt Nam” theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 22 Thông
tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng
sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt
động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ,
điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng
nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu
quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15
tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số
22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông
sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 12
năm 2025.
[17]
Cụm từ “Sở Giao thông vận tải” được thay thể bởi cụm từ “Sở Xây dựng” theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 22 Thông tư số 72/2025/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông
tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của
bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự,
thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác, Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công
tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư
số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ,
Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến
khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách, có hiệu lực thi hành từ
ngày 31 tháng 12 năm 2025.
[18] Phụ
lục này được thay thế bằng Phụ lục IV quy định tại Thông tư số 72/2025/TT-BXD
ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung
một số Điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng
xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên
đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác,
Thông tư số 40/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai
trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và
bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ, Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận
hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành
khách, có hiệu lực thi hành từ 31 tháng 12 năm 2025.