|
BỘ QUỐC PHÒNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 41/VBHN-BQP
|
Hà Nội, ngày 24 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 290/2005/QĐ-TTG
NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2005 VỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG TRỰC
TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC NHƯNG CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH CỦA
ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC
Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm
2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ,Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 về chế độ,
chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, có hiệu lực kể
từ ngày 25 tháng 01 năm 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi:
1. Thông tư liên tịch số
21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02
năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được
hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm
2008.
2. Thông tư số
104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay thế,
bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai
thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 27
tháng 11 năm 2024.
3. Thông tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
Căn cứ Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về
chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước; sau
khi có ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành: Bộ Nội vụ, Bộ Công an, Ban Tổ chức
Trung ương, Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên Bộ Quốc phòng - Lao động
- Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:[1]
Phần I
ĐỐI TƯỢNG VÀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
I. CHẾ
ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI QUÂN NHÂN [2] CÔNG NHÂN VIÊN CHỨC TRỰC TIẾP THAM
GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CHƯA HƯỞNG CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH[3]
1. Đối
tượng và điều kiện
1.1[4].
Đối tượng áp dụng
Quân nhân, cán bộ, công
nhân viên chức nhà nước, công nhân viên chức quốc phòng trực tiếp tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở chiến trường B, C, K trong khoảng thời gian từ
ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến 30 tháng 4 năm 1975, về gia đình từ ngày 31 tháng
12 năm 1976 trở về trước, chưa được hưởng một trong các chế độ phục viên, xuất
ngũ, thôi việc, bệnh binh, mất sức lao động hằng tháng và chế độ hưu trí hằng
tháng.
1.2. Đối
tượng không áp dụng:
a) Những người
đã về gia đình sau đó tiếp tục thoát ly mà thời gian tham gia kháng chiến đã được
tính hưởng chế độ.
b) Những người
phản bội, đầu hàng địch, đào ngũ, người vi phạm kỷ luật bị tước danh hiệu quân
nhân[5].
Tính đến
ngày Quyết định 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu
lực thi hành mà người đang chấp hành án tù chung thân hoặc bị kết án một trong
các tội về xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích.
c) Người ra
nước ngoài và ở lại nước ngoài bất hợp pháp.
d) Đối tượng
đã từ trần nhưng không còn vợ hoặc chồng; bố đẻ, mẹ đẻ; bố nuôi, mẹ nuôi; con đẻ,
con nuôi.
2. Chế độ được hưởng
2.1.
Cách tính thời gian hưởng chế độ:
a) Thời gian
được tính hưởng chế độ là thời gian công tác thực tế, bao gồm thời gian tham
gia quân đội [6]cán bộ dân chính đảng trong khoảng từ
20/07/1954 đến 31/12/1976.
b) Trường hợp
có thời gian tham gia dân quân, du kích tập trung sau đó phát triển thành bộ đội,
[7]công nhân viên chức thì được tính cả thời gian
tham gia dân quân, du kích tập trung để tính hưởng chế độ.
c) Đối tượng
có thời gian công tác thực tế nếu gián đoạn có lý do chính đáng thì được cộng dồn
để hưởng chế độ.
d) Thời gian
công tác thực tế được tính hưởng chế độ, nếu có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên
được tính là một năm, dưới 6 tháng được tính là nửa năm (1/2 năm).
2.2. Mức
hưởng chế độ trợ cấp một lần:
a) Đối tượng
có thời gian hưởng chế độ từ đủ 2 năm trở xuống, mức hưởng là 1.200.000 đồng (một
triệu hai trăm ngàn đồng).
b) Đối tượng
có thời gian hưởng chế độ trên 2 năm, mức hưởng được tính theo công thức sau:
Mức hưởng
= số năm được tính hưởng x 600.000 đ
Ví dụ 1: Ông APun cư trú ở tỉnh Kon Tum, nhập ngũ tháng
6/1968 thuộc đơn vị X, tháng 11/1975 tự về gia đình, chưa được hưởng chế
độ, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Cách tính
thời gian của ông APun để hưởng trợ cấp một lần như sau:
Từ tháng
6/1968 đến tháng 11/1975 bằng 7 năm 6 tháng (tính là 8 năm).
- Mức hưởng
chế độ trợ cấp một lần của ông APun là:
8 năm x
600.000 đ = 4.800.000 đồng.
Ví dụ 2: Bà Nguyễn Thị H, quê Bến Tre, tháng 8/1962
tham gia cách mạng, công tác tại chính quyền cách mạng tỉnh Bến Tre; đến tháng
12/1968 bà H lâm bệnh và phải đi điều trị tại bệnh viện, sau khi khỏi bệnh tự về
gia đình, không tiếp tục tham gia công tác trong chính quyền cách mạng, bà H
chưa hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước.
- Cách tính
thời gian của bà H để hưởng trợ cấp một lần như sau:
Từ tháng
8/1962 đến tháng 12/1968 bằng 6 năm 5 tháng (tính là 6,5 năm).
Mức hưởng chế
độ trợ cấp một lần của bà H là:
6,5 năm x
600.000 đ = 3.900.000 đồng.
2.3. Đối với đối tượng nêu tại khoản 1, 2 mục I, nếu
có thời gian đã được tính hưởng các chế độ một lần theo quy định tại Nghị định
số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999 của Chính phủ hoặc Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì lấy tổng thời gian được hưởng chế độ
trừ đi thời gian đã hưởng chế độ một lần trước đó (kể cả thời gian đã được làm
tròn). Thời gian còn lại được tính theo mức hưởng quy định.
Ví dụ 1: Ông
Nguyễn Văn A, nhập ngũ tháng 4/1967 là hạ sỹ quan, chiến sỹ, đến tháng 9/1972
được bổ nhiệm B bậc phó; từ khi nhập ngũ đến 30/4/1975, ông chiến đấu ở chiến
trường miền Nam, không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc. Ông
Nguyễn Văn A đã được tính hưởng chế độ một lần cho thời gian ông là người hưởng
lương từ tháng 9/1972 đến 30/4/1975 là 2 năm 8 tháng (theo quy định tại Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg).
Cách tính bổ
sung hưởng chế độ một lần của ông Nguyễn Văn A theo quy định tại Quyết định số
188/2007/QĐ-TTg như sau:
- Tổng thời
gian tham gia kháng chiến chống Mỹ ở chiến trường miền Nam từ tháng 4/1967 đến
30/4/1975 là 8 năm 1 tháng.
- Thời gian
đã được tính hưởng chế độ một lần của người hưởng lương từ tháng 9/1972 đến
tháng 4/1975 là 2 năm 8 tháng (đã được tính là 3 năm)
- Thời gian
tính hưởng chế độ một lần còn lại là 5 năm 1 tháng (8 năm 1 tháng trừ đi 3 năm).
- Số tiền được
hưởng là: 5 năm 1 tháng được tính là 5,5 năm x 500.000 đồng = 2.750.000 đồng
(Hai triệu, bảy trăm, năm mươi nghìn đồng)
Ví dụ 2: Ông
Nguyễn Văn B, tham gia du kích thôn từ tháng 2/1957 đến 5/1962, từ tháng 6/1962
đến 10/1967 chuyển sang du kích xã tham gia kháng chiến chống Mỹ ở chiến trường
miền Nam. Ông đã được tính hưởng chế độ của thời gian tham gia du kích xã từ
tháng 6/1962 đến 10/1967 là 5 năm 5 tháng (theo quy định tại Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg).
Cách tính bổ
sung hưởng chế độ trợ cấp một lần của ông Nguyễn Văn B theo quy định tại Quyết
định số 188/2007/QĐ-TTg như sau:
- Tổng thời
gian tham gia du kích từ tháng 2/1957 đến 10/1967 là 10 năm 9 tháng.
- Thời gian
tham gia du kích xã đã được tính hưởng chế độ là 5 năm 5 tháng (đã được tính là
5,5 năm = 5 năm 6 tháng).
- Thời gian
được tính hưởng chế độ một lần còn lại là 5 năm 3 tháng (10 năm 9 tháng trừ đi
5 năm 6 tháng).
- Số tiền được
hưởng là: 5 năm 3 tháng được tính là 5,5 năm x 400.000 đồng = 2.200.000 đồng
(Hai triệu, hai trăm nghìn đồng)
Ví dụ 3: Ông
Trần Văn C, tham gia dân quân tập trung thuộc xã Vĩnh Giang, huyện Vĩnh Linh, tỉnh
Quảng Trị, từ tháng 6/1958 đến tháng 2/1971 về gia đình. Ông đã được tính hưởng
chế độ trợ cấp một lần của thời gian tham gia dân quân tập trung từ tháng
8/1964 đến 2/1971 là 6 năm 7 tháng (theo quy định tại Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg).
Cách tính bổ
sung hưởng chế độ trợ cấp một lần của Ông Trần Văn C theo quy định tại Quyết định
số 188/2007/QĐ-TTg như sau:
- Tổng thời
gian tham gia dân quân tập trung chống Mỹ cứu nước từ tháng 6/1958 đến tháng
2/1971 là 12 năm 9 tháng.
- Thời gian
đã được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần từ tháng 8/1964 đến 2/1971 (theo quy
định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg) là 6 năm 7 tháng (đã được tính là 7
năm).
- Thời gian
được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần còn lại là 5 năm 9 tháng (12 năm 9 tháng
trừ đi 7 năm).
- Số tiền được
hưởng là: 5 năm 9 tháng được tính là 6 năm x 400.000 đồng = 2.400.000 đồng (Hai
triệu, bốn trăm nghìn đồng).
II. CHẾ ĐỘ MỘT LẦN ĐỐI VỚI HẠ SĨ QUAN, CHIẾN SĨ QUÂN ĐỘI [8] THANH NIÊN XUNG PHONG
HUỞNG LƯƠNG, CÁN BỘ DÂN CHÍNH ĐẢNG, THAM GIA CHIẾN ĐẤU, HOẠT ĐỘNG Ở CÁC CHIẾN
TRƯỜNG B, C, K[9]
1. Đối tượng và điều kiện
1.1. Đối
tượng áp dụng:
Hạ sĩ quan,
chiến sĩ quân đội nhân dân [10] tham gia chiến đấu, hoạt động ở các chiến trường
B, C, K sau đó trở thành người hưởng lương, thanh niên xung phong hưởng lương từ
ngân sách nhà nước, cán bộ dân chính đảng hoạt động cách mạng ở các chiến trường
B, C, K từ ngày 30/04/1975 trở về trước, không có thân nhân chủ yếu (vợ hoặc chồng;
bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi hợp pháp) phải trực tiếp nuôi
dưỡng ở miền Bắc để nhận trợ cấp B, C, K. Cụ thể là:
a) Hạ sĩ
quan, chiến sĩ quân đội nhân dân [11](diện hưởng sinh hoạt phí) quá trình chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, công tác ở chiến trường phát triển thành người hưởng lương từ
ngày 30/04/1975 trở về trước, bao gồm:
- Người được bổ nhiệm giữ chức từ
trung đội phó trở lên;
- Người được
đề bạt cấp bậc từ Chuẩn úy hoặc trung đội bậc phó trở lên;
- Người được
chuyển thành quân nhân chuyên nghiệp; sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương [12] hoặc cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước, công nhân viên chức quốc
phòng [13] hoặc cán bộ dân chính đảng ở miền Nam.
b) Thanh
niên xung phong hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được cử vào chiến trường B,
C, K, hoặc khi đi chiến trường hưởng sinh hoạt phí sau đó trở thành người hưởng
lương trong chiến trường từ ngày 30/04/1975 trở về trước.
c) Cán bộ
dân chính đảng ở miền Nam thoát ly hoạt động cách mạng tại các chiến trường B,
C, K trong khoảng thời gian từ tháng 7/1954 đến 30/04/1975 do các tổ chức Đảng,
chính quyền cách mạng từ cấp huyện (quận) trở lên quản lý.
d)[14] Hạ sĩ
quan, chiến sỹ quân đội [15] tham gia chiến đấu và hoạt động tại chiến trường B, C, K
trong khoảng thời gian từ tháng 7/1954 đến 30/4/1975, nhưng không có thân nhân
phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc;
đ)[16] Cán bộ
xã (phường) hoạt động ở miền Nam, trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước trong khoảng thời gian từ tháng 7/1954 đến 30/4/1975.
1.2. Đối tượng không
áp dụng:
a) Những người đã hưởng chế
độ một lần theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/04/1999 của
Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời
kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng, cán bộ được
Đảng cử ở lại miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954; những người đã hưởng chế
độ một lần theo quy định tại Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/04/1999 của
Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn
thành nhiệm vụ trong kháng chiến.
b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ
quân đội [17]thanh niên xung phong, cán bộ dân chính đảng công tác, chiến
đấu ở các chiến trường B, C, K thuộc đối tượng nêu trên nhưng có thân nhân chủ
yếu (bố đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp) phải trực tiếp
nuôi dưỡng ở miền Bắc.
c) Quân nhân [18] thanh
niên xung phong hoạt động ở chiến trường B, C, K nhưng hưởng sinh hoạt phí.
d) Các trường hợp tương tự
nêu tại điểm b, c, d tiết 1.2 khoản 1, Mục I, Phần I Thông tư
này.
2.
Chế độ được hưởng
2.1. Cách tính thời
gian hưởng chế độ:
a) Thời gian được tính hưởng
chế độ là thời gian thực tế công tác, chiến đấu thuộc diện hưởng lương tại chiến
trường B, C, K trong khoảng từ 20/07/1954 đến 30/04/1975, cụ thể như sau:
- Đối với quân nhân[19] thời
gian tính hưởng là thời gian được hưởng lương từ ngày 30/04/1975 trở về trước;
- Đối với thanh niên xung
phong hưởng lương, thời gian tính hưởng kể từ khi đi chiến trường hoặc thời
gian được hưởng lương đối với người khi đi chiến trường hưởng sinh hoạt phí từ
ngày 30/04/1975 trở về trước;
- Đối với cán bộ dân chính
đảng ở miền Nam, thời gian tính hưởng kể từ ngày thoát ly tham gia cách mạng
trong khoảng từ tháng 7/1954 đến 30/04/1975.
b) Người có thời gian chiến
đấu, công tác hưởng lương tại các chiến trường khác nhau hoặc có thời gian hoạt
động ở các lĩnh vực, cương vị khác nhau hoặc có thời gian gián đoạn thì được cộng
dồn để tính hưởng chế độ.
c) Những người trong quá
trình chiến đấu, công tác ở chiến trường B, C, K, trong thời kỳ hưởng lương nếu
được tổ chức bố trí ra miền Bắc công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng dưới 1
năm, sau đó trở lại chiến trường thì khoảng thời gian ở miền Bắc này vẫn được
tính để hưởng chế độ một lần;
Nếu thời gian học tập,
công tác, điều trị, điều dưỡng ở miền Bắc từ 1 năm (12 tháng) trở lên thì thời
gian ở miền Bắc không được tính hưởng chế độ một lần.
d) Thời gian công tác thực
tế được tính hưởng chế độ, nếu có tháng lẻ, được tính như quy định tại điểm d tiết 2.1 khoản 2, Mục I, Phần I Thông tư này.
2.2. Mức hưởng chế độ
một lần:
a) Đối tượng có thời gian
tính hưởng chế độ từ đủ 2 năm trở xuống, mức hưởng là 1.000.000 đồng (một triệu
đồng).
b) Đối tượng có thời gian
tính hưởng chế độ trên 2 năm, mức hưởng được tính theo công thức sau:
Mức hưởng = số năm được tính hưởng x 500.000 đ
Ví dụ 3: Ông Huỳnh Văn A là hạ sĩ quan (hưởng sinh hoạt phí), tháng
6/1964 vào chiến trường; đến tháng 11/1968, ông A được quyết định là B bậc
phó (hưởng lương); đến tháng 4/1974 ông A được ra Bắc điều dưỡng, tháng 10/1974
ông A trở lại chiến trường B cho đến 30/04/1975; không có thân nhân phải trực
tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc.
- Cách tính thời gian của
ông A để hưởng chế độ một lần như sau:
Từ tháng 11/1968 đến tháng
4/1975, bằng 6 năm 6 tháng (tính là 7 năm).
- Mức hưởng chế độ một lần
của ông A là:
7 năm x 500.000 đ =
3.500.000 đồng.
Ví dụ 4: Bà Cao Thị B là cán bộ, công tác tại huyện ủy huyện R từ
tháng 11/1960, không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc;
tháng 3/1971 bà B được ra miền Bắc học tập và không trở lại chiến trường.
- Cách tính thời gian của
bà B để hưởng chế độ một lần như sau:
Từ tháng 11/1960 đến tháng
3/1971, bằng 10 năm 5 tháng (tính là 10,5 năm).
- Mức hưởng chế độ một lần
của bà B là:
10,5 năm x 500.000 đ =
5.250.000 đồng.
Ví dụ 5: Bà Võ Thị C là
người hưởng lương, tham gia thanh niên xung phong từ tháng 5/1968. Tháng 11/1973
được cử vàơ miền Nam phục vụ chiến đấu cho đến 30/04/1975; không có thân nhân
phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc.
- Cách tính thời gian của
bà B để hưởng chế độ một lần như sau:
Từ tháng 11/1973 đến tháng
4/1975, bằng 1 năm 6 tháng.
- Mức hưởng chế độ một lần
của bà C là: 1.000.000 đồng
2. 3. Trường hợp đối tượng có quá trình tham gia kháng chiến chống
Mỹ ở chiến trường B, C, K vừa là dân quân, du kích; vừa là hạ sĩ quan, chiến sỹ,
sĩ quan hoặc người hưởng lương; vừa là cán bộ xã (phường) hoặc thuộc hai loại đối
tượng này trở lên, thì tính hưởng chế độ cho từng giai đoạn công tác theo mức
hưởng tương ứng theo hướng dẫn tại Mục II, III,
Phần I Thông tư số 191/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC.
Cách tính cụ thể như sau:
- Phân thời gian tham gia
kháng chiến chống Mỹ thành 2 nhóm: Nhóm thời gian tham gia dân quân, du kích và
nhóm thời gian tham gia kháng chiến còn lại thuộc đối tượng hưởng chế độ B, C,
K.
- Lấy tổng thời gian từng
nhóm trừ đi thời gian đã tính hưởng chế độ trước đó theo loại đối tượng tương ứng
theo cách tính tại khoản 1 nêu trên.
- Sau đó tính hưởng chế độ
của thời gian còn lại theo từng nhóm và cộng dồn số tiền được hưởng.
2.4. Trường hợp những người thuộc đối tượng hưởng chế độ B, C, K
đã hy sinh, thời gian tính hưởng chế độ tương ứng với thời gian tham gia kháng
chiến chống Mỹ.
III.
CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TẬP TRUNG Ở MIỀN BẮC, DU KÍCH TẬP TRUNG
Ở MIỀN NAM (BAO GỒM CẢ LỰC LƯỢNG MẬT) ĐÃ VỀ GIA ĐÌNH
1. Đối
tượng và điều kiện
1.1. Đối tượng áp dụng:
a) Dân quân ở miền Bắc được
tổ chức thành đơn vị tập trung, thường xuyên, trực tiếp làm nhiệm vụ chiến đấu,
phục vụ chiến đấu do cấp huyện, tỉnh tổ chức, quản lý hoặc giao cho cấp xã quản
lý nhưng được tổ chức theo yêu cầu tác chiến của huyện, tỉnh trong khoảng thời
gian từ tháng 8/1964 đến tháng 1/1973.
b) Du kích ở miền Nam được
tổ chức thành đơn vị tập trung, thường xuyên làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, công tác do cấp ủy đảng xã, liên xã trở lên tổ chức, quản lý (bao gồm
cả du kích mật) trong khoảng thời gian từ tháng 7/1954 đến tháng 4/1975.
c) Lực lượng mật do các tổ
chức đảng, quân sự [20]có thẩm quyền tổ chức, giao nhiệm vụ hoạt động trong khoảng
thời gian từ tháng 7/1954 đến tháng 4/1975 ở chiến trường B, C, K.
Đối tượng tại điểm a, b, c
nêu trên chưa được hưởng chế độ trợ cấp một lần gắn với thời gian phục vụ.
d)[21] Du kích thôn, ấp ở miền Nam trực tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước trong khoảng thời gian từ tháng 7/1954 đến 30/4/1975 đã về
gia đình, hiện không thuộc diện người đang công tác có tham gia bảo hiểm xã hội
bắt buộc hoặc hưởng chế độ hưu trí, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng.
1.2. Đối tượng không
áp dụng:
a) Dân quân tập trung ở miền
Bắc tham gia từ sau ngày 27/01/1973, du kích tập trung ở miền Nam tham gia sau
ngày 30/04/1975.
b) Đối tượng tại tiết 1.1, khoản 1, Mục III nêu trên tiếp tục công tác, sau
đó phát triển thành quân nhân [22] công nhân viên chức, công nhân viên chức quốc phòng [23] hoặc
cán bộ dân chính đảng hiện đang công tác có tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang
hưởng các chế độ hưu trí hàng tháng, chế độ mất sức lao động hàng tháng, chế độ
bệnh binh hoặc thời gian tham gia dân quân, du kích (hoặc hoạt động mật) đã được
tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.
c) Dân quân, du kích không
được tổ chức tập trung và không thường xuyên làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, công tác.
d) Các trường hợp tương tự
nêu tại điểm b, c, d tiết 1.2 khoản 1, Mục I, Phần I Thông tư
này.
2.
Chế độ được hưởng
2.1. Cách tính thời
gian hưởng chế độ:
a) Thời gian được tính hưởng
chế độ là tổng thời gian thực tế tham gia dân quân, du kích tập trung cho đến
khi giải thể về gia đình.
b) Quá trình tham gia dân
quân, du kích tập trung nếu có thời gian gián đoạn hoặc tham gia nhiều đợt khác
nhau thì được cộng dồn để tính thời gian hưởng chế độ
c) Thời gian công tác thực
tế được tính hưởng chế độ, nếu có tháng lẻ, được tính như quy định tại điểm d tiết 2.1 khoản 2, Mục I, Phần I Thông tư này.
d)[24] Thời
gian hưởng chế độ đối với dân quân tập trung trực tiếp tham gia kháng chiến chống
Mỹ cứu nước thuộc 07 xã giáp ranh bên bờ Bắc sông Bến Hải trên vĩ tuyến 17 (gồm
các xã: Vĩnh Giang, Vĩnh Quang, Vĩnh Thành, Vĩnh Lâm, Vĩnh Sơn, Vĩnh Ô, Vĩnh
Hà) và 05 xã nằm trong khu phi quân sự (gồm các xã: Vĩnh Tân, Vĩnh Thạch, Vĩnh
Hòa, Vĩnh Hiền, Vĩnh Thủy) của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, được tính hưởng
chế độ trợ cấp một lần trong khoảng thời gian từ tháng 7/1954 cho đến khi giải
thể về gia đình.
2.2. Mức hưởng chế độ
trợ cấp một lần:
a) Đối tượng có thời gian
tham gia dân quân, du kích tập trung từ đủ 2 năm trở xuống, mức hưởng là
800.000 đồng (tám trăm ngàn đồng).
b) Đối tượng có thời gian
tham gia dân quân, du kích tập trung trên 2 năm, mức hưởng được tính theo công
thức sau:
Mức hưởng = số năm được
tính hưởng x 400.000 đ
Ví dụ 6: Bà Nguyễn Thị N là dân quân tập trung, được huyện T tổ chức
làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu bảo vệ mục tiêu H trong khoảng thời
gian chống chiến tranh phá hoại ở miền Bắc như sau:
Đợt 1, từ tháng 8/1964 đến
tháng 11/1965.
Đợt 2, từ tháng 5/1968 đến
tháng 11/1968.
Đợt 3, từ tháng 8/1972 đến
tháng 11/1973.
- Cách tính thời gian của
bà N để hưởng chế độ một lần như sau:
Thời gian của 3 đợt tham
gia dân quân tập trung là: 1 năm 4 tháng + 7 tháng + 1 năm 4 tháng = 3
năm 3 tháng (tính là 3,5 năm).
- Mức hưởng chế độ trợ cấp
một lần của bà N:
3,5 năm x 400.000 đ =
1.400.000 đồng
Ví dụ 7: Ông Lương Văn Y là du kích tập trung, được Đảng ủy liên xã
quản lý, làm nhiệm vụ chiến đấu, công tác ở miền Nang như sau:
Lần 1, từ tháng 1/1965 đến
3/1968.
Lần 2, từ tháng 3/1974 đến
tháng 4/1975.
- Cách tính thời gian của
ông Y để hưởng chế độ một lần như sau:
Thời gian của 2 lần tham
gia du kích tập trung là: 2 năm 5 tháng + 1 năm 2 tháng = 3 năm 7 tháng (tính
là 4 năm).
- Mức hưởng chế độ trợ cấp
một lần của ông Y:
4 năm x 400.000 đ =
1.600.000 đồng.
IV.
CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ CHẾ ĐỘ MAI TÁNG PHÍ
1.
Chế độ bảo hiểm y tế
1.1[25]. Đối
tượng tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về
trước quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của
Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: quân nhân, cán bộ, công nhân viên chức, công nhân
viên chức quốc phòng, cán bộ dân chính đảng, thanh niên xung phong, dân quân,
du kích tập trung, người nghỉ việc hưởng chế độ mất sức lao động nếu chưa được
hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của
pháp luật về bảo hiểm y tế.
1.2. Quyền lợi của
người được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định hiện hành.
2.
Chế độ mai táng phí
2.1. Đối tượng tham
gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30/04/1975 trở về trước quy định tại điểm
d, khoản 1, Điều 1 Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005, bao gồm: quân
nhân cán bộ, công nhân viên chức, công nhân viên chức quốc phòng [26]cán bộ
dân chính đảng, thanh niên xung phong, dân quân, du kích tập trung, người nghỉ
việc hưởng chế độ mất sức lao động, khi từ trần nếu không thuộc đối tượng hưởng
chế độ mai táng phí theo quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội và
chính sách người có công thì người hoặc tổ chức lo mai táng được nhận tiền mai
táng phí.
2.2. Mức trợ cấp tiền mai
táng phí được thực hiện như các đối tượng tham gia BHXH bắt buộc do Chính phủ
quy định tại thời điểm đối tượng từ trần.
2.3. Trường hợp đối tượng
từ trần từ ngày Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực
thì hành đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu chưa được hưởng chế độ
mai táng phí thì người hoặc tổ chức lo mai táng cho đối tượng được hưởng theo
quy định tại Thông tư này.
V.
QUY ĐỊNH VỀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 290/2005/QĐ-TTg
NGÀY 08/11/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
1. Kinh phí chi trả chế độ
một lần do ngân sách Trung ương đảm bảo;
2. Kinh phí chi trả chế độ
bảo hiểm y tế, mai táng phí do ngân sách địa phương đảm bảo. Do năm 2006 thuộc
thời kỳ ổn định ngân sách địa phương 2004 - 2006 và dự toán ngân sách nhà nước
năm 2006 giao cho các địa phương chưa có khoản chi này nên ngân sách Trung ương
sẽ bổ sung có mục tiêu cho địa phương trong quá trình thực hiện. Từ năm 2007,
khoản chi này sẽ được tính toán trong nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
3[27]. Kinh phí chi cho công tác chi trả chế độ một lần đối với đối
tượng B, C, K bằng 3%, các đối tượng còn lại bằng 4% trên tổng kinh phí chi trả
chế độ một lần của đối tượng. Kinh phí cho công tác quản lý, thực hiện chế độ bảo
hiểm y tế, mai táng phí thực hiện theo quy định hiện hành về bảo hiểm xã hội.
Nội dung chi cho công tác
chi trả chế độ một lần cho đối tượng bao gồm: Lệ phí chi trả trợ cấp cho đối tượng;
xét duyệt, thẩm định hồ sơ, chi tuyên truyền, phổ biến chính sách; tập huấn, bồi
dưỡng nghiệp vụ, sơ kết, tổng kết; in ấn mẫu biểu, giấy tờ quản lý và mua sắm,
sửa chữa nhỏ các trang bị, đồ dùng văn phòng phục vụ công tác chi trả. Mức chi
thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Phần II[28]
HỒ SƠ THỦ TỤC HƯỞNG CHẾ ĐỘ
1. Hồ sơ xét hưởng chế
độ một lần (Đối với đối tượng quy định tại Mục I, Mục II,
Mục III Phần I Thông tư này).
1.1. Các giấy tờ làm
căn cứ xét duyệt:
a) Các giấy tờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc:
- Lý lịch Đảng viên (nếu
là đảng viên).
- Lý lịch cán bộ, bản
trích 63, lý địch quân nhân (nếu có).
- Hồ sơ phục viên, xuất
ngũ, thôi việc, hồ sơ hưởng chế độ bệnh binh hoặc hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội
hàng tháng (áp dụng riêng đối với đối tượng quy định tại Mục II,
Phần I Thông tư này).
b) Giấy tờ liên quan:
Các giấy tờ có thể chứng
minh là quân nhân [29] thanh niên xung phong, cán bộ dân chính đảng, dân quân, du
kích, công nhân viên chức Nhà nước, công nhân viên chức quốc phòng [30]như:
- Quyết định nhập ngũ; tuyển
dụng, bổ nhiệm, phong, thăng quân hàm; điều động; giao nhiệm vụ...
- Huân, huy chương kháng
chiến và các hình thức khen thưởng khác.
- Phiếu chuyển thương,
chuyển viện, phiếu sức khỏe...
- Hồ sơ hưởng chế độ người
có công, hưởng BHXH một lần.
- Các giấy tờ chứng nhận
có liên quan khác.
1.2. Hồ sơ xét duyệt,
thẩm định đối với đối tượng đã về gia đình hưởng chế độ trợ cấp một lần được
quy định như sau:
Hồ sơ được lập thành 01
bộ,[31] gồm có:
- Bản
khai cá nhân (1A, 2A, 3A) hoặc của thân nhân (1B,
2B, 3B).
Bản khai
của thân nhân phải kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân chủ yếu khác, có sự
xác nhận của chính quyền xã (phường) nơi người ủy quyền cư trú (mẫu 04).
- Bản sao
một trong các giấy tờ gốc hoặc các giấy tờ có liên quan theo quy định tại tiết
1.1, khoản 1, Mục này.[32].
Riêng
đối với đối tượng quy định tại Mục II, Phần I Thông tư này
ngoài bản khai (2A hoặc 2B)
phải có bản trích sao quá trình công tác được hưởng chế độ có xác nhận của cơ
quan quản lý hồ sơ, lý lịch (mẫu 2C) và bản sao
(phôtocopy) toàn bộ quá trình công tác của cá nhân đối tượng do cơ quan quản lý
hồ sơ, lý lịch cung cấp và xác nhận.
- [33](Được bãi bỏ)
- Biên bản
xét và xác nhận của Hội nghị BCH Hội Cựu chiến binh xã, phường (mẫu 06).
- Công
văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã (phường) (mẫu 7A).
- Công
văn đề nghị (mẫu 8A) kèm danh sách đối tượng được
hưởng chế độ một lần..
+ Đối tượng
chưa được hưởng chế độ, chính sách (mẫu 9A).
+ Đối tượng
B, C, K (mẫu 9B).
+ Đối tượng
dân quân, du kích tập trung (mẫu 10A).
- Quyết định
hưởng chế độ trợ cấp một lần (mẫu 10A).
1.3.
Hồ sơ xét duyệt hưởng chế độ một lần đối với đối tượng quy định tại Mục II, Phần
I Thông tư này, đang công tác, được lập thành 01 bộ[34] như sau:
- Bản
khai cá nhân có chứng nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác (mẫu 2A).
- Bản
trích sao quá trình công tác của đối tượng được hưởng chế độ có xác nhận của cơ
quan quản lý hồ sơ, lý lịch (mẫu 2C).
- Bản sao
(phôtôcopy) toàn bộ quá trình công tác của cá nhân đối tượng do cơ quan quản lý
hồ sơ, lý lịch cung cấp và xác nhận.
- Công
văn đề nghị (mẫu 7A) kèm theo danh sách đối tượng
hưởng chế độ của cơ quan, đơn vị từ cấp quản lý đối tượng đến cấp ra quyết định
hưởng chế độ cho đối tượng (mẫu 9B).
- Quyết định
hưởng chế độ một lần (mẫu 10A).
2[35]. Hồ sơ xét hưởng chế độ bảo hiểm y tế và chế độ mai táng phí.
2.1. Hồ sơ hưởng chế độ bảo hiểm y tế được lập thành 01 bộ như sau:
- Bản trích sao danh sách đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg hoặc bản sao một trong các quyết định được hưởng trợ cấp
một lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc...). Trường hợp đối tượng không còn các
quyết định trợ cấp một lần thì làm bản khai nêu rõ quá trình tham gia kháng chiến
chống Mỹ và công tác, được Hội đồng chính sách xã xem xét đề nghị.
2.2. Hồ sơ hưởng chế độ mai táng phí được lập thành 01 bộ
như sau:
- Đơn đề nghị của thân nhân đối tượng có xác nhận của Ủy ban nhân
dân xã nơi thường trú.
- Bản sao giấy chứng tử (trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai
thác được từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
có liên quan thì thân nhân đối tượng không phải nộp giấy tờ này).
- Công văn đề nghị của Ủy ban nhân dân xã nơi đối tượng thường trú (Mẫu 7C).
- Bản trích sao danh sách đề nghị hưởng chế độ một lần theo Quyết định
số 290/2005/QĐ-TTg hoặc bản sao một trong các quyết định được hưởng trợ cấp
một lần (phục viên, xuất ngũ, thôi việc; trợ cấp một lần) hoặc bản sao quyết định
hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định tại Thông tư này.
- Danh sách tổng hợp của Sở Nội vụ (Mẫu 9E).
- Quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ hưởng chế độ mai táng phí (Mẫu 10C).
3. Đối với
đối tượng chỉ có thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước là hạ sỹ
quan, chiến sỹ quân đội [36] và cán bộ xã (phường) theo hướng dẫn tại
khoản 1, 2 Mục I Thông tư này thì hồ sơ, thủ tục, quy trình xét duyệt thực hiện
theo hướng dẫn tại Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC.
4. Đối với
những trường hợp đối tượng theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP hoặc
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg , đồng thời là đối tượng bổ sung theo quy định tại
Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg mà nay mới lập hồ sơ để thực hiện chế độ thì hồ
sơ, thủ tục, quy trình xét duyệt thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số
191/2005/TTLT- BQP-BLĐTBXH-BTC. Khi lập hồ sơ kê khai toàn bộ thời gian được tính
hưởng chế độ theo quy định.
Những trường
hợp này, ở danh sách đối tượng (mẫu
9B, 9C kèm theo Thông tư số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC) tại cột ghi chú phải ghi rõ số năm được tính hưởng
chế độ một lần là du kích tập trung (mẫu 9B), hoặc
số năm được tính hưởng chế độ B, C, K (mẫu số 9C).
5. Đối với
những trường hợp thuộc đối tượng đã được hưởng chế độ hoặc đã lập hồ sơ để hưởng
chế độ theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP hoặc Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg nay được bổ sung hưởng chế độ theo quy định tại Quyết định số
188/2007/QĐ-TTg thực hiện như sau:
a) Nếu đối
tượng có thời gian công tác là hạ sỹ quan, chiến sỹ quân đội [37]và cán bộ xã (phường) thì lập hồ sơ bổ sung, gồm: Bản khai cá nhân
(theo mẫu 2A-1) hoặc Bản khai thân nhân (theo mẫu 2B-1); bản phôtô Quyết định hưởng chế độ một lần
theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg
(nếu đã được chi trả chế độ); tổng hợp danh sách bổ sung (theo mẫu 9B-1); quy trình xét duyệt và các văn bản khác
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 191/2005/TTLT- BQP-BLĐTBXH-BTC.
b) Nếu đối
tượng có thời gian là du kích thôn, ấp thì lập hồ sơ bổ sung, gồm: Bản khai cá
nhân (theo mẫu 3A-1) hoặc Bản khai thân nhân
(theo mẫu 3B-1); bản sao[38] Quyết định hưởng chế độ một lần theo quy định
tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (nếu đã được
chi trả chế độ); tổng hợp danh sách bổ sung (theo mẫu
9C-1); quy trình xét duyệt và các văn bản khác thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 191/2005/TTLT- BQP-BLĐTBXH-BTC.
6. Trường
hợp đối tượng có hồ sơ gốc đã chứng minh đầy đủ quá trình tham gia kháng chiến
để tính hưởng chế độ theo quy định thì hồ sơ chỉ cần Bản khai cá nhân (hoặc Bản
khai thân nhân); bản sao giấy tờ gốc[39].
Phần III
TRÁCH NHIỆM
VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
1[40]. Trách nhiệm và trình tự thực hiện của cá
nhân, cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt, chi trả chế độ một
lần đối với các đối tượng đã về gia đình.
1.1. Trách nhiệm của đối tượng và thân nhân đối tượng
a) Làm bản
khai theo mẫu quy định.
b) Nộp 01
bộ hồ sơ gồm: Bản khai và các giấy tờ gốc hoặc giấy tờ được coi là giấy tờ
gốc; giấy tờ có liên quan (nếu có) cho Ủy ban nhân dân xã bằng hình thức trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử.
c) Bảo đảm
tính trung thực của bản khai, các giấy tờ cá nhân và chịu trách nhiệm pháp lý
khi có hành vi vi phạm pháp luật.
1.2.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã
a) Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến trong nhân dân và đối tượng về nội dung chế độ chính
sách; tổ chức thực hiện bảo đảm dân chủ, công khai, chặt chẽ, chính xác, đúng đối
tượng ở địa phương.
b) Thành
lập Hội đồng chính sách xã do Chủ tịch (hoặc phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân làm
Chủ tịch Hội đồng, cán bộ quân sự, công an, công chức văn hóa xã hội (phụ trách
nội vụ) làm thường trực và các thành viên gồm: Đại diện Đảng ủy, Mặt trận Tổ quốc,
Hội Cựu chiến binh, Hội Người cao tuổi, Ban hưu trí; mời đại diện cán bộ nguyên
phụ trách cấp ủy, cơ quan quân sự của địa phương thời kỳ chống Mỹ cứu nước, đại
diện Ban liên lạc dân quân, du kích tập trung, thanh niên xung phong... để giúp
Ủy ban nhân dân xã tổ chức xét duyệt theo quy định tại Thông tư này.
c) Chỉ đạo
cơ quan thuộc quyền tiếp nhận hồ sơ của đối tượng đề nghị hưởng chế độ. Tiến
hành phân loại hồ sơ từng đối tượng của các thôn theo ba nhóm: nhóm có giấy tờ
gốc; nhóm có giấy tờ liên quan và nhóm không có giấy tờ. Triển khai xét duyệt
theo 3 bước:
- Bước 1:
Xét duyệt cho nhóm đối tượng có giấy tờ gốc.
- Bước 2:
Xét duyệt cho nhóm đối tượng có giấy tờ liên quan.
- Bước 3:
Xét duyệt cho nhóm đối tượng không có giấy tờ.
Cấp xã chỉ
tổ chức xét duyệt cho đối tượng nhóm sau (nhóm có giấy tờ liên quan, nhóm không
có giấy tờ), khi cấp tỉnh đã thông báo kết quả xét hưởng đối tượng nhóm trước
(nhóm có giấy tờ gốc) của địa phương mình và mời đại diện đối tượng đã được xét
hưởng của nhóm trước dự họp.
d) Đề nghị
Hội Cựu chiến binh họp xem xét, xác nhận đối tượng (bao gồm cả đối tượng khác
quê quán nhưng sinh sống ổn định tại địa phương, có thể xác định được thời gian
công tác tính hưởng chế độ).
đ) Tổ chức
hội nghị Hội đồng chính sách công khai xét duyệt đối với các đối tượng do Hội Cựu
chiến binh đã cho ý kiến bằng văn bản (Ban chỉ huy quân sự, công chức văn hóa
xã hội (phụ trách nội vụ) tổng hợp danh sách theo phạm vi phân công và báo cáo).
Đối với đối
tượng không có giấy tờ gốc hoặc không có giấy tờ được coi là giấy tờ gốc, Hội đồng
chính sách có trách nhiệm thẩm tra, xác minh quá trình công tác, thời gian về địa
phương trước khi lập văn bản xác nhận (mẫu số 7A).
e) Niêm yết
danh sách đối tượng đã được xét duyệt (đối tượng được hưởng; mức hưởng của từng
người,...) tại các thôn, ấp; tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã và công bố trên
phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để lấy ý kiến của nhân dân.
g) Sau 10
ngày, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu kiện của nhân dân thì Ủy ban nhân dân
xã tổng hợp, lập hồ sơ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Qua Bộ
chỉ huy quân sự tỉnh đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền chỉ đạo của Bộ Quốc
phòng, bao gồm: quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, dân quân, du kích tập
trung, lực lượng mật quốc phòng;
- Qua Sở
Nội vụ đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, bao gồm: cán bộ, công nhân viên chức, cán bộ dân chính đảng, thanh
niên xung phong.
h) Tổ chức
xác nhận theo đề nghị của đối tượng hiện nay thường trú ở địa phương khác để hưởng
chế độ (quy trình xét duyệt và hồ sơ thực hiện như đối tượng không còn giấy tờ
gốc hoặc được coi là giấy tờ gốc ở địa phương). Trong thời gian 30 ngày phải
chuyển hồ sơ đã xét duyệt hoặc trả lời đối tượng theo đề nghị.
i) Tiến
hành xác minh, tổng hợp báo cáo các trường hợp chưa rõ đối tượng, thời gian được
tính hưởng chế độ hoặc các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết đang có khiếu
nại, tố cáo.
Đối với lực
lượng mật lập danh sách riêng nêu rõ từng trường hợp đã xác định được và những
trường hợp chưa xác định được đề nghị trên xác minh, kết luận.
k) Chỉ
đạo cơ quan thuộc quyền chi trả chế độ cho đối tượng; thông báo kết quả trên
các phương tiện thông tin của địa phương.
1.3. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo các địa phương
và các cơ quan chức năng có liên quan tuyên truyền, tổ chức triển khai và kiểm
tra thực hiện chế độ quy định cho mọi đối tượng tại địa phương.
b) Thành lập Ban chỉ đạo
do Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân tỉnh làm Trưởng ban, Bộ chỉ huy
quân sự tỉnh, Sở Nội vụ làm thường trực và các thành viên gồm: Đại diện Ban tổ
chức tỉnh ủy, Mặt trận Tổ quốc, cơ quan Bảo hiểm xã hội, Tài chính, Hội Cựu chiến
binh, Hội Người cao tuổi; mời đại diện cán bộ nguyên là cấp ủy, chính quyền và
thủ trưởng cơ quan quân sự thời kỳ chống Mỹ cứu nước.
Từng địa phương có thể
thành lập bộ phận giúp việc với sự tham gia của Ban liên lạc dân quân, du kích
tập trung, thanh niên xung phong, những người công tác cùng thời gian ở địa
phương để giúp Ban chỉ đạo quyết định các chủ trương, kế hoạch và biện pháp thực
hiện.
c) Chỉ đạo, chủ trì tổ chức
tập huấn cho các Ban, ngành chức năng có liên quan và các cơ quan chức năng của
các xã.
d) Chỉ đạo các ngành chức
năng xét duyệt, tổng hợp, báo cáo theo quy định:
- Bộ chỉ huy quân sự tỉnh
phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức xét duyệt, tổng hợp danh sách đối tượng
được hưởng và ngân sách chi trả báo cáo quân khu (qua Cục Chính trị) các đối tượng
thuộc thẩm quyền chỉ đạo của Bộ Quốc phòng.
- Sở Nội vụ phối hợp với
các cơ quan chức năng tổ chức xét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ
một lần đối với các đối tượng là cán bộ, công nhân viên chức, dân chính đảng,
cán bộ cấp xã, thanh niên xung phong thuộc thẩm quyền, phạm vi giải quyết; xét
duyệt, ra quyết định hưởng chế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí đối với
các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg và Thông tư này.
đ) Tổng hợp danh sách và
kinh phí thực hiện chế độ một lần gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, đề nghị Bộ Tài
chính bảo đảm kinh phí; chỉ đạo chi trả chế độ cho đối tượng và thanh quyết
toán theo quy định hiện hành.
e) Chủ
trì giải quyết những vướng mắc, phát sinh tại địa phương.
g) Đối với lực lượng mật
và đối tượng tham gia chiến đấu ở chiến trường B, C, K tự về gia đình chưa được
hưởng chế độ, chính sách, quê từ huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị trở ra mà
không thuộc dân tộc ít người, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức
năng thuộc quyền phối hợp với đơn vị, địa phương có liên quan tiến hành thẩm
tra, xác minh, kết luận từng trường hợp cụ thể trước khi xét duyệt, tổng hợp
trong phạm vi, thẩm quyền giải quyết theo quy định.
1.4.
Trách nhiệm của Bộ Tư lệnh các quân khu
a) Chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền triển khai thực hiện việc xét duyệt,
thẩm định, báo cáo theo quy định.
b) Thành
lập Ban chỉ đạo do một đồng chí Phó Tư lệnh Quân khu làm Trưởng ban, Thủ trưởng
Cục Chính trị làm Phó Trưởng ban Thường trực và các thành viên gồm: cơ quan
Chính sách, Tài chính, Cán bộ, Quân lực, Dân quân tự vệ, Tuyên huấn, Văn phòng
và các cơ quan có liên quan.
c) Tổ chức
tập huấn cho lãnh đạo và cán bộ chuyên môn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền về
chế độ, chính sách theo quy định và kế hoạch, biện pháp tổ chức thực hiện trong
địa bàn quân khu.
d) Căn cứ
kết quả xét duyệt, đề nghị của cơ quan chức năng, ra quyết định hưởng chế độ.
Báo cáo quyết định và danh sách hưởng chế độ trợ cấp về Cục Chính sách-Xã hội/Tổng
cục Chính trị để quản lý theo dõi; báo cáo về Bộ Quốc phòng (qua Cục Tài
chính/Bộ Quốc phòng) kèm theo quyết định và danh sách đối tượng hưởng chế độ trợ
cấp để tổng hợp, đề nghị Bộ Tài chính bảo đảm kinh phí.
đ) Chỉ đạo
chi trả chế độ cho đối tượng thuộc phạm vi đảm nhiệm và thanh quyết toán tài
chính theo quy định hiện hành.
e) Lưu trữ,
số hóa hồ sơ đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết.
g) Chủ
trì kiểm tra, giải quyết những vướng mắc, phát sinh ở các cơ quan, đơn vị thuộc
quân khu quản lý.
2. Trách nhiệm và trình
tự thực hiện của cá nhân, cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt, chi trả
chế độ một lần đối với các đối, tượng đang công tác quy định tại Mục II, phần I
Thông tư này.
2.1. Trách nhiệm của
đối tượng:
a) Làm bản khai, có chứng
nhận của cơ quan, đơn vị nơi đang công tác theo mẫu quy định.
b) Nộp bản khai và các bản
trích sao hồ sơ, lý lịch; bản phôtôcopy quá trình công tác do cơ quan quản lý hồ
sơ, lý lịch cung cấp và xác nhận cho các cơ quan được giao nhiệm vụ xét duyệt,
tổng hợp.
c) Bảo đảm tính trung thực
của bản khai, các giấy tờ cá nhân và chịu trách nhiệm pháp lý khi có hành vi vi
phạm pháp luật.
2.2. Trách nhiệm của
các Bộ, ngành, địa phương:
Căn cứ thực tế tình hình đối
tượng được hưởng, chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng theo phân cấp quản
lý cán bộ, lập hồ sơ, xét duyệt đồng thời ra quyết định hưởng chế độ cho đối,
tượng trong phạm vi quản lý. Quy trình trách nhiệm, tổ chức thực hiện theo quy
định tại khoản 1, khoản 2, Mục III Thông tư số 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP
ngày 21/07/1999, hướng dẫn thực hiện Nghị định 23/1999/NĐ-CP ngày 15/04/1999 của
Chính phủ.
Phần IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN[41]
1. Bộ Quốc phòng
- Chủ trì phối hợp với các
Bộ, ngành có liên quan hướng dẫn việc thực hiện trong toàn quốc.
- Chỉ đạo các cơ quan, đơn
vị thuộc quyền phối hợp với các cơ quan, chính quyền các cấp quán triệt, triển
khai; chỉ đạo xét duyệt, tổ chức thẩm định, hướng dẫn việc chi trả và kiểm tra
việc thực hiện chế độ một lần đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc
phòng, dân quân, du kích tập trung (bao gồm cả du kích mật) và lực lượng mật
thuộc phạm vi quản lý và thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành.
2. [42] Được bãi bỏ
3[43].Bộ Nội vụ
Chỉ đạo hệ
thống ngành Nội vụ phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể địa phương xét duyệt,
thẩm định và ra quyết định hưởng chế độ một lần, chế độ bảo hiểm y tế, chế độ
mai táng phí và chế độ hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với các đối tượng thuộc
phạm vi quản lý; thanh quyết toán tài chính theo quy định hiện hành.
4. Bộ Tài chính
Căn cứ vào kết quả xét duyệt
hưởng chế độ đối với các đối tượng của các Bộ, Ban, ngành, các tỉnh (thành phố),
có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để chi trả cho đối tượng được hưởng chế độ một
lần, bảo hiểm y tế, mai táng phí và thanh quyết toán theo quy định hiện
hành.
5. Trung ương Hội Cựu
Chiến binh
Chỉ đạo hội cựu chiến binh
các cấp phối hợp với các cơ quan, đoàn thể địa phương rà soát phát hiện đối tượng,
tham gia xét duyệt, xác nhận các đối tượng được hưởng chế độ, chính sách theo
quy định tại Thông tư này.
6[44]. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
Cùng với
việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện chế độ trợ cấp một lần đối với các đối
tượng theo quy định tại Phần III Thông tư này, Ủy ban
nhân dân tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo
Sở Nội vụ hướng dẫn các xã xét duyệt, báo cáo danh sách đối tượng được hưởng chế
độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí trên địa bàn; rà soát, thẩm định, ra quyết
định về việc thực hiện chế độ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý theo quy định
tại Thông tư này;
b) Chỉ đạo
các sở, ban, ngành, địa phương rà soát, xem xét, thực hiện hỗ trợ về vật chất,
tinh thần đối với những người tham gia kháng chiến chống Mỹ có hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn.
7.
Những người có hành vi khai man, hoặc làm sai lệch, giả mạo hồ sơ, tùy theo
tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm
hình sự và phải bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.
8. Thông tư này có hiệu lực
thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Trong quá trình thực hiện
nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Liên Bộ để
xem xét, giải quyết./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Thượng tướng Nguyễn Văn Gấu
|
Phụ lục I[45]
(Kèm theo Thông tư số 104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
|
Mẫu 1A
|
Bản khai
cá nhân
|
|
Mẫu
1B
|
Bản khai thân nhân
|
|
Mẫu
2A
|
Bản khai cá nhân
|
|
Mẫu
2B
|
Bản khai thân nhân
|
|
Mẫu
2C
|
Bản trích sao lý lịch của
đối tượng
|
|
Mẫu
3A
|
Bản khai cá nhân
|
|
Mẫu
3B
|
Bản khai thân nhân
|
|
Mẫu
04
|
Giấy ủy quyền
|
|
Mẫu 05
|
Được bãi bỏ
|
|
Mẫu
06
|
Biên bản Hội nghị Ban Chấp
hành Hội Cựu chiến binh
|
|
Mẫu
7A
|
Công văn đề nghị của Ủy
ban nhân dân xã (phường)
|
|
Mẫu
7C
|
Công văn đề nghị của Ủy
ban nhân dân xã (phường) nơi đối tượng cư trú
|
|
Mẫu
8A
|
Công văn đề nghị (dùng
cho cấp xã, phường trở lên)
|
|
Mẫu
8C
|
Công văn đề nghị giải
quyết chế độ mai táng phí
|
|
Mẫu
9A
|
Danh sách đối tượng chưa
được hưởng chính sách (I)
|
|
Mẫu
9B
|
Danh sách đối tượng B,
C, K (II)
|
|
Mẫu
9C
|
Danh sách đối tượng dân
quân, du kích tập trung (III)
|
|
Mẫu
9E
|
Danh sách đối tượng đề
nghị chế độ mai táng phí
|
|
Mẫu 10A
|
Quyết định về chế độ trợ
cấp một lần
|
|
Mẫu 10C
|
Quyết định thực hiện chế
độ mai táng phí
|
Mẫu 1A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày……tháng……năm 20…
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng chưa được hưởng chế độ,
chính sách)
Họ và tên:…………………….Bí
danh:………………………….Nam, nữ……
Thuộc đối
tượng nguyên là (QN [46] CNVC):………………………………
Ngày, tháng, năm sinh:…………
………………………………………...............
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)……………………………..
Quê
quán:....................................................................................................................
Nơi thường
trú:............................................................................................................
Vào Đảng:……………
……………………………Chính thức:…………………
Nhập ngũ (hoặc tuyển dụng
vào CNVC) ngày……..tháng…….năm..................................
Đơn vị khi nhập ngũ (c, d,
e, f…) hoặc cơ quan tuyển dụng:………………….
Về gia đình từ
ngày……..tháng……..năm………………………………………
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
trước khi về gia đình (c, d, e, f…):……………………
Nghề nghiệp sau khi về gia
đình:…………………………………………………
Đã được khen thưởng trong
chiến đấu, phục vụ chiến đấu:............................................
Lý do chưa được hưởng chế
độ, chính sách của Đảng, Nhà nước: ................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Các giấy tờ liên quan đến
tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ:..........................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU
NƯỚC CHO ĐẾN KHI VỀ GIA ĐÌNH
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị (c, d, e, f)
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian được tính
hưởng chế độ một lần:……..năm………….tháng………….
|
Những người biết được quá
trình tham gia công tác:
1. Họ tên:………… …………..Nơi ở
hiện tại………………………………
Lý do biết:
..................................................................................................................
2. Họ tên:…… ………………..Nơi ở
hiện tại...................................................................
Lý do biết:...................................................................................................................
Khai tại………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 1B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày……tháng……năm 20…
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng chưa được hưởng chế độ,
chính sách)
1. Phần khai về thân
nhân của đối tượng:
Họ và
tên:………………………………………….Nam, nữ………………….....
Ngày, tháng, năm
sinh:……………..................................................................
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)……………………………..
Quê quán:…………
……………………………………………………………..
Nơi thường trú:…………………
……………………………..
Đơn vị, cơ quan công tác
hiện nay:………………… ……………………………
Quan hệ với đối tượng khai
dưới đây là:…………………… ……………………
Những người cùng hàng thừa
kế gồm:……………… …………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân cùng hàng thừa kế)
2. Phần khai về đối tượng:
Họ và
tên:………………………………………….Nam, nữ………………….....
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………… ……………………….......................
Quê quán:…………………
…………………………………………………….
Vào Đảng:…………
………………………Chính thức:……………… ……….
Nhập ngũ (hoặc tuyển dụng
vào CNVC) ngày……..tháng…….năm……………
Đơn vị khi nhập ngũ (c, d,
e, f…) hoặc cơ quan tuyển dụng:……………………
Về gia đình từ
ngày……..tháng……..năm………………………………………..
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
trước khi về gia đình (c, d, e, f…):…………………
Lý do chưa được hưởng chế
độ, chính sách của Đảng, Nhà nước………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Đã từ trần
ngày………..tháng……..năm………tại………………………………
Các giấy tờ của đối tượng
còn lưu giữ liên quan đến tham gia kháng chiến chống Mỹ ..…………………………...……………………………………………………………………
………………………………………………….………………………………………………
………………………………………………….………………………………………………
BẢNG KÊ THỜI GIAN TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ CỨU
NƯỚC CHO ĐẾN KHI VỀ GIA ĐÌNH
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị (c, d, e, f)
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian được tính
hưởng chế độ một lần:…..năm….…….tháng……
|
Những người biết được quá
trình tham gia công tác:
1. Họ tên:………………..Nơi ở hiện
tại…………………………………..
Lý do biết:…………………
……………………………………………………
2. Họ tên:……… ……………..Nơi ở
hiện tại ………………………………
Lý do biết:…………………
…………………………………………………….
Khai tại……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 2A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày……tháng……năm 20…
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng hưởng chế độ B, C, K)
Họ và tên:………………….Bí
danh:… ………….Nam, nữ…………………...
Thuộc đối tượng nguyên là
(QN [47]
CNVC):……………… ………………
Ngày, tháng, năm
sinh:……………… …………………………..........................
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)…………………………………………
Quê quán:……………
…………………………………………………………..
Nơi thường trú:……………………
……………………………………………..
Đơn vị, cơ quan công tác
hiện nay (đối với người đang công tác):………………
Đang nghỉ hưu, MSLĐ, TNLĐ
hoặc làm công việc gì ở đâu:……………………
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
trước khi nghỉ:……………………… ……………………………………………………………………………………
Nhập ngũ (tuyển dụng vào
CNVC hoặc thoát ly đối với cán bộ dân chính đảng): ngày…..tháng…..năm………., đơn
vị (c, d, e, f):……………… ……………………………………………………………………………………
Tái ngũ (nếu có)
ngày……..tháng…….năm …………………………………….
Ngày, tháng, năm đi chiến
trường B, C, K:……………………………… ………
Đơn vị trước khi đi chiến
trường B, C, K:……………………… ………………
Cấp bậc, chức vụ trước khi
đi chiến trường B, C, K:………………………… …
Ngày, tháng, năm được đề
bạt, bổ nhiệm cấp bậc, chức vụ hưởng lương:…………………………………………………………………………….
Trong thời gian ở chiến trường
đã ra miền Bắc: đi học, công tác (số lần, thời gian):…………
……………………………………………………………..…;
Mức lương (hoặc sinh hoạt
phí) khi ở miền Bắc:………… …………………………………………………………………………………….
Họ, tên bố:……………
……….sinh:……… ……………mất:……… …………
Họ, tên mẹ:………………………sinh:……………
…………mất:……………..
Nghề nghiệp, nơi thường
trú của bố, mẹ trước 30/4/1975:……………… ……………………………………………………………………………………
Họ, tên vợ (hoặc chồng):………………………………
…………………………
Vợ chồng kết hôn
năm:…………………………………………………………
Nghề nghiệp, nơi thường
trú của vợ (chồng) trước 30/4/1975:………………………………..………………………………………
Họ, tên các con:
1-…………………………sinh:………………………………………………
2-……………………….sinh:…………………………………………………
Các giấy tờ liên quan đến
tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ:……………………...................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN CÔNG TÁC, CHIẾN ĐẤU Ở CHIẾN TRƯỜNG B, C, K
KỂ TỪ NGÀY ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị (c, d, e, f)
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian được tính
hưởng chế độ một lần:……..năm.….tháng………
|
Khai tại……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 2B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày……tháng……năm 20…
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng hưởng chế độ B, C, K)
1. Phần khai về thân
nhân:
Họ và
tên:………………………………………………….Nam, nữ……………
Ngày, tháng, năm
sinh:…………………… …………………………...................
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)……………………………………….
Quê quán:…………………………
………………………………………………
Nơi thường trú:………………………
………………………………………….
Đơn vị, cơ quan công tác
hiện nay:…………………… …………………………
Quan hệ với đối tượng khai
dưới đây là:………………………… ………………
Những người cùng hàng thừa
kế gồm:…………………………………………..
……………………………………………………………………………………
(Kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân cùng hàng thừa
kế)
2. Phần khai về đối tượng:
Họ và
tên:…………………………………………….Nam, nữ…………………..
Sinh năm:…………………Quê
quán:………………… ………........................
Hy sinh (hoặc từ trần)
ngày, tháng, năm: ………………………………………
Đơn vị (cơ quan) khi hy
sinh (từ trần): …………………………………………...
Ngày nhập ngũ (tuyển dụng
vào CNVC hoặc thoát ly đối với cán bộ dân chính đảng): ngày…..tháng…..năm……….,
đơn vị (c, d, e, f):………………………
Tái ngũ (nếu có)
ngày……..tháng…….năm ……………………………………
Đơn vị trước khi đi chiến
trường B, C, K:………………………… ……………
Cấp bậc, chức vụ trước khi
đi chiến trường B, C, K:………………………… …
Ngày, tháng, năm được đề
bạt, bổ nhiệm cấp bậc, chức vụ hưởng lương:…………………………………………………………………………….
Cấp bậc, chức vụ khi hưởng
lương: ………………………………………………
Trong thời gian ở chiến
trường đã ra miền Bắc: đi học, công tác (số lần, thời gian):………………;
Mức lương (hoặc sinh hoạt
phí) khi ở miền Bắc:…………………… …………
Đơn vị công tác trước khi về
gia đình: …………………………………………
Cấp bậc, chức vụ khi về
gia đình: ………………………………………………
Họ, tên bố:………………………….sinh:………
…………mất:………………
Họ, tên mẹ:………………sinh:………………………………mất:…………….
Nghề nghiệp, nơi thường
trú của bố, mẹ trước 30/4/1975:………………………
Họ, tên vợ (hoặc chồng):………………………
…………………………………
Vợ chồng kết hôn
năm:…………………………… …………………………….
Nghề nghiệp, nơi thường
trú của vợ (chồng) trước 30/4/1975:………… ………
……………………………………………………………………………………
Họ, tên các con:
1-………………………………sinh:…………………………………………
2-…………………….sinh:……… ………………………………………….
Các giấy tờ liên quan đến
tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ:………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
BẢNG KÊ THỜI GIAN CÔNG TÁC, CHIẾN ĐẤU Ở CHIẾN TRƯỜNG B, C, K
KỂ TỪ NGÀY ĐƯỢC HƯỞNG LƯƠNG
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị (c, d, e, f)
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian được tính
hưởng chế độ một lần:……..năm…….tháng………
|
Khai tại……………………………………………………………………………
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 2C
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày……tháng……năm 20…
BẢN TRÍCH SAO LÝ LỊCH CỦA ĐỐI
TƯỢNG
Về thời gian công tác,
chiến đấu tại chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ không có thân nhân phải
trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc
Họ và
tên:……………………...…………………….Nam, nữ…………………...
Bí danh:……………………
……………………………………………………..
Quê quán:……………………
……………………………………………………
Nơi thường trú:…………………
……………………………………………….
Đơn vị công tác, nghỉ hưu,
MSLĐ, TNLĐ hoặc làm công việc gì ở đâu:……………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
Tôi trích sao thời gian
công tác, chiến đấu tại chiến trường B, C, K của đối tượng nói trên hưởng chế độ
một lần như sau:
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
|
Số tháng
|
Đơn vị, chiến trường
|
Cấp bậc, chức vụ
|
Mức lương
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian được tính
hưởng chế độ một lần:………..năm…….tháng……
|
Tôi xin cam đoan bản trích
sao trên đây về đối tượng là đúng với hồ sơ gốc cơ quan quản lý, nếu sai tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Người trích sao
(Ghi rõ họ, tên)
|
Xác nhận của cơ quan quản lý hồ sơ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 3A
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày……tháng……năm 20…
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng dân quân, du kích tập trung,
lực lượng mật)
1. Phần khai về thân
nhân của đối tượng:
Họ và tên:………………Bí
danh:………………….Nam, nữ…………………..
Ngày, tháng, năm
sinh:………………… ……………………………...................
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)………………………………………..
Quê
quán:…………………..…………………………………………………….
Nơi thường
trú:………………………………………………………………….
Vào Đảng:…………
……………………………Chính thức:……………………
Thời gian tham gia dân
quân, du kích tập trung, lực lượng mật:………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Được vào đơn vị (b, c dân
quân, du kích):…………………….…………………
Do cấp nào quản lý (ghi
rõ):…………………………… ………………………
Về gia đình từ ngày…….tháng…….năm…………………………………………
Đơn vị trước khi về gia
đình (b, c, d):……………………..……………………
……………………………………………………………………………………
Lý do khi về gia
đình:………………..…………………………………………..
Nghề nghiệp sau khi về gia
đình:……………………hiện nay:…………………
Đã được khen thưởng tổng kết
kháng chiến chống Mỹ:…………………………
……………………………………………………………………………………
Đã được hưởng chế độ,
chính sách
gì?....................................................................
……………………………………………………………………………………
Các giấy tờ liên quan đến
tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ..………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BẢNG KÊ THỜI GIAN THỰC TẾ THAM GIA DÂN QUÂN, DU KÍCH TẬP
TRUNG, LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ MẬT
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Số tháng
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị (c, d, e, f)
|
Cấp quản lý
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian được
tính hưởng chế độ một lần:….năm……….tháng………
|
Những người biết được quá
trình tham gia dân quân, du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật:
1. Họ tên:……… …………..Nơi ở
hiện tại …………………………………….
Lý do biết:……………………………
…………………………………………..
2. Họ tên:…… …………..Nơi ở
hiện tại ………………………………………
Lý do biết:……………… ………………………………………………………
Khai tại………………………………………………………………………….
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 3B
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày……tháng……năm 20…
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị hưởng chế độ một
lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
(Đối tượng dân quân, du kích tập trung,
lực lượng mật)
1. Phần khai về thân
nhân:
Họ và
tên:………………………………………………….Nam, nữ……………
Ngày, tháng, năm sinh:…………
………………………………….......................
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)………………………………………..
Quê quán:……………
………………………………………………………….
Nơi thường trú:………………
………………………………………………….
Đơn vị, cơ quan công tác
hiện nay:…………… …………………………………
Quan hệ với đối tượng khai
dưới đây là:…………… ……………………………
Những người cùng hàng thừa
kế gồm:……………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
(Kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân cùng hàng thừa kế)
2. Phần khai về đối tượng:
Họ và tên:…………………Bí
danh:………………………….Nam, nữ…………
Năm sinh:……………… từ trần………………………………………………….
Quê quán:…………………
………………………............................................
Vào Đảng:………………………………..Chính
thức:…………………………
Thời gian tham gia dân
quân, du kích tập trung, lực lượng mật:……………….
Được vào đơn vị:………………..……………………………………………….
Do cấp nào quản lý (ghi
rõ)……………………… ………………………………
Về gia đình từ
ngày……..tháng……năm…………………………………………
Đơn vị trước khi về gia
đình (b, c, d):……………………… ……………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Nghề nghiệp sau khi về gia
đình:……………………hiện nay:…………..…….
Đã được khen thưởng tổng kết
kháng chiến chống Mỹ:………………………….
……………………………………………………………………………………
Đã được hưởng chế độ,
chính sách
gì?...................................................................
……………………………………………………………………………………
Các giấy tờ liên quan đến
tham gia dân quân, du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật còn lưu giữ được:……………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BẢNG KÊ THỜI GIAN THỰC TẾ THAM GIA DÂN QUÂN, DU KÍCH TẬP
TRUNG, LỰC LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ MẬT
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Số tháng
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị (c, d, e, f)
|
Cấp quản lý
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng thời gian được tính
hưởng chế độ một lần:……..năm……….tháng……
|
Những người biết được quá
trình tham gia dân quân, du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật:
1. Họ tên:…… ……………..Nơi ở
hiện tại…………………………………….
Lý do biết:……..……
……………………………………………………………
2. Họ tên:…… …………..Nơi ở
hiện tại ………………………………………
Lý do biết:…………
……………………………………………………….……
Khai tại…………………………………………………………………………...
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày……tháng……năm 20…
GIẤY ỦY QUYỀN
Về việc đứng tên kê
khai hưởng chính sách theo Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ
Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã (phường)……… ………
tỉnh (thành phố)[48]………
Tên tôi là:…………………………………
Năm sinh :…………………............
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)……………………………………….
Quê quán:……………
………………………………………………………….
Nơi thường
trú:…………………...……………………………………………..
Là…………….của Ông
(Bà)……………………………………………………..
thuộc đối tượng được thực
hiện theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
Nay ủy quyền cho Ông
(Bà)…………… ……………………..quan hệ với đối tượng là………………………………………………………………….
Thường trú tại xã (phường)……………………………………………...tỉnh
(thành phố)[49]……………………………………
Chịu trách nhiệm đứng tên kê khai để hưởng chế độ, chính sách.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân xã (phường)
|
Người ủy quyền
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày……tháng……năm 20…
BIÊN BẢN HỘI NGHỊ BCH HỘI
CỰU CHIẾN BINH
Xét đề nghị hưởng chế
độ theo theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày
08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
Hôm nay,
ngày……..tháng……..năm 20….,
Tại …………….…………………………….xã
(phường)………………………
……………..tỉnh (thành phố)[50]………………………
Chúng tôi gồm:
1. BCH Hội Cựu chiến binh
xã (phường)…………………………………………
Tổng số………………có mặt……………..vắng
mặt…………………………….
2. Đại diện Cựu chiến binh
tham gia kháng chiến chống Mỹ:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Đã họp để xem xét, đề nghị
đối tượng hưởng chế độ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của
Thủ tướng Chính phủ.
Nhất trí xác nhận:
Ông
(bà):……………………………………….còn (hay mất):………………….
Sinh năm………từ trần
ngày……..tháng…….năm………………………………
Quê
quán:…………………………………………………………………………
Nơi thường trú (trường hợp
đã từ trần thì không ghi)::…………………………
...................................................................................................................................
Là người tham gia kháng
chiến chống Mỹ thuộc đối tượng (chưa được hưởng chế độ, chính sách (I); B,
C, K (II); dân quân, du kích tập trung (III):…………
...................................................................................................................................
Thời gian từ
ngày…….tháng…….năm……..đến ngày…….tháng……năm…..
Do đơn vị (tổ chức):……………
quản lý.
Thời gian thực tế tham gia
chống Mỹ theo quy định để tính hưởng chế độ là……………năm………tháng.
Đã và đang được hưởng chế
độ nghỉ hưu, bệnh binh, mất sức lao động hàng tháng (hoặc chưa được hưởng chính
sách gì):…………………………… ………
Các giấy tờ liên quan đến
thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ để làm cơ sở xét thưởng chế độ
là:………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
Đề nghị cấp trên xem xét
và giải quyết cho đối tượng là Ông (Bà)……………………hoặc thân nhân của Ông
(Bà)…………………….được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.
Biên bản lập thành…….bản,
các đại diện có mặt nhất trí cùng ký tên dưới đây:
|
ĐẠI BIỂU CỰU CHIẾN BINH
(Cùng ký, ghi rõ họ tên)
|
TM. BCH HỘI CỰU CHIẾN BINH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 7A
Kính gửi: ……………………………………………………
Căn cứ vào Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày
06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005, Thông tư liên tịch số
21/2008/ TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Bộ Quốc phòng - Lao
động - Thương binh và Xã hội - Tài chính; Thông
tư số
/2024/TT-BQP ngày
…….tháng năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Căn cứ đề nghị đề nghị của
BCH Hội Cựu chiến binh và Hội đồng Chính sách xã (phường),
Ủy ban nhân dân xã (phường)…………………………..đã
tổ chức xác minh, xét duyệt và niêm yết, thông báo danh sách đối tượng trên các
phương tiện thông tin đại chúng để xin ý kiến nhân dân địa phương, sau…..…ngày,
chúng tôi thấy không có khiếu kiện gì về đối tượng đã xét duyệt, nhất trí xác
nhận và đề nghị:
Ông (Bà)……………………………..……
còn (hay mất)………………..
Sinh năm………………………………………từ
trần…………………....
Quê
quán…………………………………………………………………..
Nơi thường trú (trường hợp
đã từ trần thì không ghi):…………………..
...................................................................................................................................
Là người tham gia kháng
chiến chống Mỹ thuộc đối tượng (chưa được hưởng chế độ, chính sách (I); B,
C, K (II); dân quân, du kích tập trung (III):………………………………………………………………………………
Thời gian từ ngày….tháng….năm…..đến
ngày…….tháng………năm….
Do đơn vị (tổ chức):…………………
………………..quản lý.
Tổng thời gian được tính
hưởng chế độ một lần là……….năm…….tháng.
(Hồ sơ kèm theo)
Đề nghị cấp trên xem xét
và giải quyết cho đối tượng là Ông (Bà)………………hoặc thân nhân của Ông
(Bà)……………………….được hưởng chế độ, chính sách theo quy định hiện hành.
Biên bản lập thành…….bản,
các đại diện có mặt nhất trí cùng ký tên dưới đây:
|
Nơi nhận:
-
-
-
- Lưu…..
|
TM. UBND……………………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 7C
Kính gửi: ……………………………………………………..
Căn cứ vào Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày
06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005, Thông tư liên tịch số
21/2008/ TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Bộ Quốc phòng - Lao
động - Thương binh và Xã hội - Tài chính; Thông
tư số
/2024/TT-BQP ngày …….tháng năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng;
Căn cứ đề nghị của[51]
BCH Hội Cựu chiến binh và Hội đồng Chính sách xã (phường), Ủy ban nhân dân xã
(phường)……………………..đã tổ chức xét duyệt kỹ hồ sơ đối tượng và nhất trí xác
nhận và đề nghị:
Ông
(Bà)…………………………………………Sinh năm…….…..…….
Quê quán…………………………………………………………………...
Nơi thường
trú:……………………………………………………………
Là thân nhân của Ông
(Bà)…………………..……………………………
Đã từ trần
ngày……..tháng…….năm………tại…………………………..
Là đối tượng được hưởng chế
độ mai táng phí theo theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg.
(Có hồ sơ kèm theo)
Đề nghị cấp trên xem xét
và giải quyết.
|
Nơi nận:
-
-
-
- Lưu…..
|
TM. UBND……………………
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 8A
Kính gửi: ………………………………………………
Căn cứ vào Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày
06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005, Thông tư liên tịch số
21/2008/ TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Bộ Quốc phòng - Lao
động - Thương binh và Xã hội - Tài chính; Thông
tư số
/2024/TT-BQP
ngày
…….tháng….. năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
………………………………..đề nghị đối
tượng có thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ được hưởng chế độ trợ cấp một
lần như sau:
- Tổng số đối tượng:………………………………………………………
- Tổng số tiền:……………………………………………………………..
(Bằng chữ:……………………………………………………………….)
Trong đó:
1. Đối tượng chưa được
hưởng chế độ, chính sách (I):
- Tổng số:…………………………..
Số tiền:……………………………
+ Sống:………………………. Số
tiền:…………………... …………….
+ Từ trần:………………………….
Số tiền:…………… ………………
2. Đối tượng B, C, K
(II):
- Tổng số:……………………..
Số tiền:…………… ……………………
+ Sống:…………………………Số tiền:…………………………………
+ Từ trần:………………. Số
tiền:………………………………………
3. Đối tượng dân
quân, du kích tập trung (III):
- Tổng số:……………………………..
Số tiền:……………… …………
+ Sống:…………………………. Số
tiền:………………………………
+ Từ trần:…………………….
Số tiền:…………………………………
Các đối tượng trên đã được
xét duyệt theo quy định.
(Danh sách trích ngang
riêng từng loại đối tượng và hồ sơ kèm theo).
Đề nghị…………………………………………..xem
xét giải quyết.
|
Nơi nhận:
-
-
- Lưu…..
|
……………………………..
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
Mẫu này dùng cho từ cấp
xã (phường) trở lên
|
|
Mẫu 8C
Kính gửi:
............................................................................................
Căn cứ vào Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày
06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005, Thông tư liên tịch số
21/2008/ TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Bộ Quốc phòng - Lao
động - Thương binh và Xã hội - Tài chính; Thông
tư số /2024/TT-BQP ngày….. tháng …. năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng;
………………………………………………………..đề
nghị xem xét, giải quyết chế độ mai tháng phí cho các đối tượng có thời gian
tham gia kháng chiến chống Mỹ như sau:
- Tổng số đối tượng:……………
…………………………………………
- Tổng số tiền:………………………
……………………………………
Các đối tượng trên đã được
xét duyệt theo quy định.
(Danh sách trích ngang và hồ sơ kèm theo).
Đề nghị…………………………………………..xem
xét giải quyết.
|
Nơi nhận:
-
-
-
- Lưu…..
|
……………………………..
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 9A
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán
|
Nơi thường trú
|
Sống hay đã từ trần
|
Số năm được hưởng
|
Mức hưởng (đồng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số đối
tượng :………………………
|
|
|
Tổng số tiền :…………………………….
|
Ngày……tháng…… năm……
……………………………………………..
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
Người lập danh sách
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc, hoặc chức vụ)
|
|
|
|
Mẫu này dùng cho từ cấp
xã (phường) trở lên
Mẫu 9B
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán
|
Nơi thường trú
|
Sống hay đã từ trần
|
Số năm được hưởng
|
Mức hưởng (đồng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số đối
tượng :………………………
|
|
|
Tổng số tiền :…………………………….
|
Ngày……tháng…… năm……
|
|
Người lập danh sách
|
………………………………………………..
|
|
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc, hoặc chức vụ)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 9C
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán
|
Nơi thường trú
|
Sống hay đã từ trần
|
Số năm được hưởng
|
Mức hưởng (đồng)
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số đối tượng :………………………
|
|
|
Tổng số tiền :…………………………….
|
Ngày……tháng…… năm……
|
|
Người lập danh sách
|
………………………………………………..
|
|
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc, hoặc chức vụ)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
Mẫu này dùng cho từ cấp
xã (phường) trở lên
Mẫu 9E
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán
|
Nơi thường trú
|
Ngày, tháng, năm từ trần
|
Mức hưởng (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số đối tượng :…………………
|
|
|
|
Ngày……tháng…… năm……
|
|
Lập danh sách
|
………………………………………………..
|
|
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc, hoặc chức vụ)
|
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
Mẫu này dùng cho từ cấp
xã (phường) trở lên
Mẫu 10A
|
……………………………
……………………………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ…
|
…………, ngày……tháng……năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ trợ cấp một
lần đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ
tướng Chính phủ
………………………………………
Căn cứ vào Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày
06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005, Thông tư liên tịch số
21/2008/ TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Bộ Quốc phòng - Lao
động - Thương binh và Xã hội - Tài chính; Thông
tư số /2024/TT-BQP ngày…. tháng …..
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của……………………………………………………..,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay giải quyết chế độ trợ cấp một lần cho:………… …………………đối
tượng,
Thuộc đối tượng (I, II,
III):………………………… ………………………
Với số tiền
là…………………………….đồng
Bằng chữ : (……………………………………………….)
(Danh sách kèm theo)
Điều 2. …………..…….và ông (bà) có tên chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này.
|
Nơi nhận:
-
-
-
- Lưu…..
|
TM. ……………………………..
……………………………..
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu 10C
|
……………………………
……………………………
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ…
|
…………, ngày……tháng……năm 20…
|
QUYẾT ĐỊNH
Thực hiện chế độ mai
táng phí đối với đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ
tướng Chính phủ
………………………………………
Căn cứ vào Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005; Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày
06 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ;
Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005, Thông tư liên tịch số
21/2008/ TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 của Bộ Quốc phòng - Lao
động - Thương binh và Xã hội - Tài chính; Thông
tư số
/2024/TT-BQP ngày….. tháng….. năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
Theo đề nghị của……………………………………………………..,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay giải quyết chế độ mai táng phí cho:………………đối tượng,
Số tiền :…………………………………………………………………….
Bằng chữ : (…… ………………………………………………….)
(Danh sách kèm theo)
Điều 2. …………………..…….và thân nhân của đối tượng chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
-
-
- Lưu…..
|
TM. ……………………………..
……………………………..
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ lục II52[52]
(Kèm theo Thông tư số 104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
Mẫu 2A-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày … tháng … năm 20….
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị bổ sung hưởng
chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng
Chính phủ
(Đối tượng hưởng
chế độ B, C, K)
Họ và tên: ………………………. Bí
danh: …………….. Nam, nữ: ……………
Thuộc đối tượng là (QN,
TNXP, cán bộ xã, phường)53[53]: ..............................
Ngày, tháng, năm sinh:
..........................................................................................
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)………………………………………....
Quê quán:
...............................................................................................................
Nơi thường trú:
.....................................................................................................
Đơn vị, cơ quan công tác
hiện nay (đối với người đang công tác): .......................
.................................................................................................................................
Đang nghỉ hưu, MSLĐ, TNLĐ
hoặc làm công việc gì ở đâu: ...............................
Cấp bậc, chức vụ, đơn vị
trước khi nghỉ: ..............................................................
Nhập ngũ (tuyển dụng vào
CNVC hoặc thoát ly đối với cán bộ dân chính đảng):
.................................................................................ngày…tháng…năm………….đơn
vị (c, d, e, f):
.................................................................
Tái ngũ (nếu có) ngày …
tháng … năm..................................................................
Ngày, tháng, năm đi chiến
trường B, C, K: ............................................................
Đơn vị trước khi đi chiến
trường B, C, K: .............................................................
Cấp bậc, chức vụ trước khi
đi chiến trường B, C, K:.............................................
Ngày, tháng, năm được đề bạt,
bổ nhiệm cấp bậc, chức vụ hưởng lương: ...........
Ngày, tháng, năm được giao làm cán bộ xã (phường)
..........................................
Ngày, tháng, năm thôi làm
cán bộ xã (phường) ....................................................
Trong thời gian ở chiến
trường đã ra miền Bắc:
+ Đi học, công tác (số lần,
thời gian): ...................................................................
+ Mức lương (hoặc sinh hoạt
phí) khi ở miền Bắc: ...............................................
Họ, tên bố:
.................................... sinh:
................................ mất: .....................
Họ, tên mẹ:
................................... sinh:
................................ mất: .....................
Nghề nghiệp, nơi thường
trú của Bố, mẹ trước 30/4/1975: ………………………
.......................................................................................................................
Họ tên vợ (hoặc chồng):
........................................................................................
Vợ chồng kết hôn năm:
.........................................................................................
Nghề nghiệp, nơi thường
trú của vợ (chồng) trước 30/4/1975: .............................
.................................................................................................................................
Họ, tên các con:
1-
................................................. sinh:
................................................................
2-
................................................. sinh:
................................................................
Các giấy tờ liên quan đến
tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN CÔNG TÁC, CHIẾN ĐẤU Ở CHIẾN TRƯỜNG B, C, K
KỂ TỪ NGÀY NHẬP NGŨ, HOẶC LÀM CÁN BỘ XÃ (PHƯỜNG)
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị, địa phương công tác
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng thời gian được
tính hưởng chế độ một lần: ……….năm …… tháng.
- Thời gian đã tính hưởng
chế độ một lần: ………… năm …………. tháng.
- Thời gian còn lại được
tính hưởng chế độ một lần: ……… năm …… tháng.
|
Khai tại:
..............................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai trên
đây là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của cơ quan, hoặc của Ủy ban nhân dân xã
(phường)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 2B-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày … tháng … năm 20….
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị bổ sung hưởng
chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng
Chính phủ
(Đối tượng hưởng
chế độ B, C, K)
1. Phần khai về thân
nhân:
Họ và tên: ……………………………………..
Nam, nữ: ………………………
Ngày, tháng, năm sinh:
….………………………………………………………..
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)…………………………………………
Quê quán: ...............................................................................................................
Nơi thường trú:
......................................................................................................
Đơn vị, cơ quan công tác
hiện nay:
........................................................................
Quan hệ với đối tượng khai
dưới đây là: ...............................................................
Những người cùng hàng thừa
kế gồm: ..................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
(Kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân cùng hàng thừa
kế)
2. Phần khai về đối tượng:
Họ và tên: ……………………………….
Bí danh: ……. Nam, nữ: …………..
Sinh năm ………………………………. Quê
quán: ............................................
Hy sinh (hoặc từ trần)
ngày, tháng, năm:
..............................................................
Đơn vị (cơ quan) khi hy
sinh (từ trần):
..................................................................
Ngày nhập ngũ (tuyển dụng
vào CNVC hoặc thoát ly đối với cán bộ dân chính đảng): ..................
………………………….……….., đơn vị (c, d, e, f): ............
Tái ngũ (nếu có) ngày …
tháng … năm.................................................................
Đơn vị trước khi đi chiến
trường B, C, K: .............................................................
Cấp bậc, chức vụ trước khi
đi chiến trường B, C, K: ............................................
Ngày, tháng, năm được đề
bạt, bổ nhiệm cấp bậc, chức vụ hưởng lương: ...........
Cấp bậc, chức vụ khi hưởng
lương: ......................................................................
Ngày, tháng, năm làm cán bộ
xã (phường):...........................................................
Ngày, tháng, năm thôi làm
cán bộ xã (phường).....................................................
Trong thời gian ở chiến
trường đã ra miền Bắc:
+ Đi học, công tác (số lần,
thời gian): ....................................................................
+ Mức lương (hoặc sinh hoạt
phí) khi ở miền Bắc: ...............................................
Đơn vị công tác trước khi
về gia đình:
...................................................................
Cấp bậc, chức vụ khi về
gia đình:
..........................................................................
Họ, tên bố: ....................................
sinh: ................................ mất: ......................
Họ, tên mẹ:
................................... sinh:
................................ mất: ....................
Nghề nghiệp, nơi thường
trú của bố, mẹ trước 30/4/1975: ...................................
.................................................................................................................................
Họ tên vợ (hoặc chồng):
.........................................................................................
Vợ chồng kết hôn năm:
.........................................................................................
Nghề nghiệp, nơi thường
trú của vợ (chồng) trước 30/4/1975: .............................
.................................................................................................................................
Họ, tên các con:
1-
................................................. sinh:
...............................................................
2-
................................................. sinh:
................................................................
Các giấy tờ liên quan đến
tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ: …..........
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ THỜI GIAN CÔNG TÁC, CHIẾN ĐẤU Ở CHIẾN TRƯỜNG B, C, K
KỂ TỪ NGÀY NHẬP NGŨ, HOẶC LÀM CÁN BỘ XÃ (PHƯỜNG)
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Đơn vị, địa phương công tác
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng thời gian được
tính hưởng chế độ một lần: ……….năm ……… tháng.
- Thời gian đã tính hưởng
chế độ một lần: ………… năm …………… tháng.
- Thời gian còn lại được
tính hưởng chế độ một lần: ……. năm ……… tháng.
|
Khai tại:
........................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận của UBND xã (phường)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ, tên)
|
Mẫu 3A-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày … tháng … năm …
BẢN KHAI CÁ NHÂN
Đề nghị bổ sung hưởng
chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng
Chính phủ
(Đối tượng du
kích tập trung xã, thôn, ấp; lực lượng mật)
Họ và tên: ………………………. Bí
danh …………….. Nam, nữ: ……………
Ngày, tháng, năm sinh:
…………………………………………………………...
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)………………………………………..
Quê quán:
...............................................................................................................
Nơi thường trú: ....................................................................................................
Vào Đảng: ……………………………………….
Chính thức: ............................
Thời gian tham gia du kích
tập trung, lực lượng mật: ...........................................
.................................................................................................................................
Được vào đơn vị (b,c du
kích):
..............................................................................
Do cấp nào quản lý (ghi
rõ):..................................................................................
Về gia đình từ ngày ……….
tháng …. năm ...........................................................
Đơn vị trước khi về gia
đình (b, c, d): ...................................................................
.................................................................................................................................
Lý do về gia đình:
...................................................................................................
Nghề nghiệp sau khi về gia
đình: …………………………… hiện nay: ..............
Đã được khen thưởng tổng kết
kháng chiến chống Mỹ: .......................................
.................................................................................................................................
Đã được hưởng chế độ,
chính sách gì? …..............................................................
.................................................................................................................................
Các giấy tờ liên quan đến
tham gia kháng chiến chống Mỹ còn lưu giữ:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ KHAI THỜI GIAN THỰC TẾ THAM GIA DU KÍCH TẬP TRUNG, LỰC
LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ MẬT
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Số tháng
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Du kích tập trung, xã, hay thôn, ấp
|
Đơn vị (c, d, e, f);
Cấp quản lý
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng thời gian được
tính hưởng chế độ một lần: ……….năm ……… tháng.
- Thời gian đã tính hưởng
chế độ một lần: ………… năm ……………. tháng.
- Thời gian còn lại được
tính hưởng chế độ một lần: ………. năm ….. tháng.
|
Những người biết được quá
trình tham gia du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật:
1. Họ, tên:
……………………………..Nơi ở hiện tại........................................
Lý do biết:
..............................................................................................................
2. Họ, tên: …………………………….
Nơi ở hiện tại .........................................
Lý do biết...............................................................................................................
Khai tại:
.................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân (phường)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 3B-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Ngày … tháng … năm 20….
BẢN KHAI THÂN NHÂN
Đề nghị bổ sung hưởng
chế độ một lần theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng
Chính phủ
(Đối tượng du
kích tập trung xã, thôn, ấp; lực lượng mật)
1. Phần khai về thân nhân:
Họ và tên:
…………………………………….. Nam, nữ: ………………………
Ngày, tháng, năm sinh:
…………………………………………………………...
Số định danh cá nhân
(CCCD/Căn cước)…………………………………………
Quê quán:
................................................................................................................
Nơi thường trú:
.....................................................................................................
Đơn vị, cơ quan công tác
hiện nay
.........................................................................
Quan hệ với đối tượng khai
dưới đây là: ................................................................
Những người cùng hàng thừa
kế gồm:
..................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
(Kèm theo giấy ủy quyền của các thân nhân cùng hàng thừa kế)
2. Phần khai về đối tượng:
Họ và tên: ………………………. Bí
danh ………..…….. Nam, nữ: …………..
Năm sinh: ……Từ trần………………………………………………………….
Quê quán: ................................................................................................................
Vào Đảng: ……………………. Chính
thức: .......................................................
Thời gian tham gia du kích
tập trung, lực lượng mật: ...........................................
Được vào đơn vị:
...................................................................................................
Do cấp nào quản lý (ghi
rõ): ..................................................................................
Về gia đình từ ngày ……….
tháng …. năm ..........................................................
Đơn vị trước khi về gia
đình (b, c, d):
.................................................................
.................................................................................................................................
Nghề nghiệp sau khi về gia
đình: ……………………… hiện nay: ......................
Đã được khen thưởng tổng kết
kháng chiến chống Mỹ: ........................................
.................................................................................................................................
Đã được hưởng chế độ,
chính sách gì?
...................................................................
.................................................................................................................................
Các giấy tờ liên quan đến
tham gia du kích tập trung, làm nhiệm vụ một còn lưu giữ được:…………………………………………………………………………..
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BẢNG KÊ KHAI THỜI GIAN THỰC TẾ THAM GIA DU KÍCH TẬP TRUNG, LỰC
LƯỢNG LÀM NHIỆM VỤ MẬT
|
Từ tháng, năm
|
Đến tháng, năm
|
Số tháng
|
Cấp bậc, Chức vụ
|
Du kích tập trung, xã, hay thôn, ấp
|
Đơn vị (c, d, e, f);
Cấp quản lý
|
Địa bàn hoạt động
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng thời gian được
tính hưởng chế độ một lần: ……….năm ……… tháng.
- Thời gian đã được tính
hưởng chế độ một lần: ………… năm ………. tháng.
- Thời gian còn lại được
tính hưởng chế độ một lần: ………. năm …… tháng.
|
Những người biết được quá
trình tham gia du kích tập trung, làm nhiệm vụ mật:
1. Họ, tên:
……………………………..Nơi ở hiện tại ...................................
Lý do biết:
.............................................................................................................
2. Họ, tên: …………………………….
Nơi ở hiện tại....................................
Lý do biết...............................................................................................................
Khai tại:
.................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời khai
trên đây là đúng, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Xác nhận
của Ủy ban nhân dân (phường)
(Ký tên và đóng dấu)
|
Người khai
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu 9B-1
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán
|
Nơi trường trú
|
Sống hay đã từ trần
|
Tổng số năm được hưởng
|
Số năm đã tính hưởng
|
Số năm còn lại được hưởng
|
Mức hưởng (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số đối tượng:
…………………………………….
Tổng số tiền:
…………………………………………….
|
Người lập danh sách
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc, hoặc chức vụ)
|
Ngày … tháng….. năm ………….
………………………………………
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu này dùng cho từ cấp xã
(phường) trở lên
Mẫu 9C-1
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quê quán
|
Nơi trường trú
|
Sống hay đã từ trần
|
Tổng số năm được hưởng
|
Số năm đã tính hưởng
|
Số năm còn lại được hưởng
|
Mức hưởng (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số đối tượng:
…………………………………….
Tổng số tiền:
…………………………………………….
|
Người lập danh sách
(Ký tên, ghi rõ cấp bậc, hoặc chức vụ)
|
Ngày … tháng….. năm ………….
……………………………
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu này dùng cho từ cấp xã
(phường) trở lên
[1] Thông tư liên tịch số
21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông
tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ
Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước có căn
cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm
2007 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg)
về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm
2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực
tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của
Đảng và Nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg), Bộ Quốc
phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ
sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày
07 tháng 12 năm 2005 (sau đây gọi tắt là Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC) như sau:”
Thông tư số
104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư
liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính
có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22
tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6
năm 2020;
Căn cứ Luật Căn cước
ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Cư trú ngày
13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số
142/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024 của Kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số
01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 tháng 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định
số 154/2020/NĐ- CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật; Nghị định số
59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
70/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước;
Theo đề nghị của Chủ
nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư
liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính.”
Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách có căn cứ ban
hành như sau:
“Căn cứ
Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ
Nghị định số 03/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 01/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 11 năm 2022 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc
phòng;
Căn cứ
Nghị định số 209/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của 11 Nghị định của Chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước
của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Quyết định số
22/2025/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách
đối với đối tượng tham gia kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm
vụ quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Quốc phòng;
Theo đề
nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng về lĩnh vực chính sách.”
[2] Cụm từ “công an nhân dân” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[3] Mục này được bổ sung như sau: “Đối với đối tượng
nêu tại khoản 1, 2 mục I, nếu có thời gian đã được tính hưởng các chế độ một lần
theo quy định tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/4/1999 của Chính phủ hoặc
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì lấy tổng thời gian được
hưởng chế độ trừ đi thời gian đã hưởng chế độ một lần trước đó (kể cả thời gian
đã được làm tròn). Thời gian còn lại được tính theo mức hưởng quy định.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, nhập ngũ tháng 4/1967 là
hạ sỹ quan, chiến sỹ, đến tháng 9/1972 được bổ nhiệm B bậc phó; từ khi nhập ngũ
đến 30/4/1975, ông chiến đấu ở chiến trường miền Nam, không có thân nhân phải
trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc. Ông Nguyễn Văn A đã được tính hưởng chế độ một
lần cho thời gian ông là người hưởng lương từ tháng 9/1972 đến 30/4/1975 là 2
năm 8 tháng (theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg).
Cách tính bổ sung hưởng chế độ một lần của ông Nguyễn
Văn A theo quy định tại Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg như sau:
- Tổng thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ ở
chiến trường miền Nam từ tháng 4/1967 đến 30/4/1975 là 8 năm 1 tháng.
- Thời gian đã được tính hưởng chế độ một lần của
người hưởng lương từ tháng 9/1972 đến tháng 4/1975 là 2 năm 8 tháng (đã được
tính là 3 năm)
- Thời gian tính hưởng chế độ một lần còn lại là 5
năm 1 tháng (8 năm 1 tháng trừ đi 3 năm).
- Số tiền được hưởng là: 5 năm 1 tháng được tính là
5,5 năm x 500.000 đồng = 2.750.000 đồng (Hai triệu, bảy trăm, năm mươi nghìn đồng)
Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn B, tham gia du kích thôn từ
tháng 2/1957 đến 5/1962, từ tháng 6/1962 đến 10/1967 chuyển sang du kích xã
tham gia kháng chiến chống Mỹ ở chiến trường miền Nam. Ông đã được tính hưởng
chế độ của thời gian tham gia du kích xã từ tháng 6/1962 đến 10/1967 là 5 năm 5
tháng (theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg).
Cách tính bổ sung hưởng chế độ trợ cấp một lần của
ông Nguyễn Văn B theo quy định tại Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg như sau:
- Tổng thời gian tham gia du kích từ tháng 2/1957 đến
10/1967 là 10 năm 9 tháng.
- Thời gian tham gia du kích xã đã được tính hưởng
chế độ là 5 năm 5 tháng (đã được tính là 5,5 năm = 5 năm 6 tháng).
- Thời gian được tính hưởng chế độ một lần còn lại
là 5 năm 3 tháng (10 năm 9 tháng trừ đi 5 năm 6 tháng).
- Số tiền được hưởng là: 5 năm 3 tháng được tính là
5,5 năm x 400.000 đồng = 2.200.000 đồng (Hai triệu, hai trăm nghìn đồng)
Ví dụ 3: Ông Trần Văn C, tham gia dân quân tập
trung thuộc xã Vĩnh Giang, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị, từ tháng 6/1958 đến
tháng 2/1971 về gia đình. Ông đã được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần của thời
gian tham gia dân quân tập trung từ tháng 8/1964 đến 2/1971 là 6 năm 7 tháng
(theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg).
Cách tính bổ sung hưởng chế độ trợ cấp một lần của
Ông Trần văn C theo quy định tại Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg như sau:
- Tổng thời gian tham gia dân quân tập trung chống
Mỹ cứu nước từ tháng 6/1958 đến tháng 2/1971 là 12 năm 9 tháng.
- Thời gian đã được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần
từ tháng 8/1964 đến 2/1971 (theo quy định tại Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg) là
6 năm 7 tháng (đã được tính là 7 năm).
- Thời gian được tính hưởng chế độ trợ cấp một lần
còn lại là 5 năm 9 tháng (12 năm 9 tháng trừ đi 7 năm).
- Số tiền được hưởng là: 5 năm 9 tháng được tính là
6 năm x 400.000 đồng = 2.400.000 đồng (Hai triệu, bốn trăm nghìn đồng).” theo
quy định tại khoản 1 Mục II của Thông tư liên tịch số
21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông
tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ
Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2008.
[4] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[5] Cụm từ “danh hiệu công an nhân dân” được bãi
bỏ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa
đổi, bổ sung các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[6] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[7] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[8] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[9] Mục này được bổ sung như sau: “Trường hợp đối
tượng có quá trình tham gia kháng chiến chống Mỹ ở chiến trường B, C, K vừa là
dân quân, du kích; vừa là hạ sĩ quan, chiến sỹ, sĩ quan hoặc người hưởng lương;
vừa là cán bộ xã (phường) hoặc thuộc hai loại đối tượng này trở lên, thì tính
hưởng chế độ cho từng giai đoạn công tác theo mức hưởng tương ứng theo hướng dẫn
tại Mục II, III, Phần I của Thông tư số 191/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC. Cách tính cụ
thề như sau:
- Phân thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ
thành 2 nhóm: Nhóm thời gian tham gia dân quân, du kích và nhóm thời gian tham
gia kháng chiến còn lại thuộc đối tượng hưởng chế độ B, C, K.
- Lấy tổng thời gian từng nhóm trừ đi thời gian đã
tính hưởng chế độ trước đó theo loại đối tượng tương ứng theo cách tính tại khoản
1 nêu trên.
- Sau đó tính hưởng chế độ của thời gian còn lại
theo từng nhóm và cộng dồn số tiền được hưởng. Trường hợp những người thuộc đối
tượng hưởng chế độ B, C, K đã hy sinh, thời gian tính hưởng chế độ tương ứng với
thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ.” theo quy định tại khoản 2 Mục II của
Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 sửa
đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng
12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm
2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực
tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của
Đảng và Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2008.
[10] Cụm từ “công an nhân dân” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[11] Cụm từ “công an nhân dân” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[12] Cụm từ “công an nhân dân” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[13] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[14] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm
a khoản 1 Mục I của Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26
tháng 02 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 3 năm 2008.
[15] Cụm từ “công an nhân dân” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[16] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm
a khoản 1 Mục I của Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26
tháng 02 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước
nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày
21 tháng 3 năm 2008.
[17] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[18] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[19] Cụm từ “công an nhân dân” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[20] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[21] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm
b khoản 1 Mục I của Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26
tháng 02 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số
290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu
nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, có hiệu lực kể từ
ngày 21 tháng 3 năm 2008.
[22] Cụm từ “công an nhân dân” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[23] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[24] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản
2 Mục I của Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02
năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC
ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11
năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng
trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính
sách của Đảng và Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2008.
[25] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[26] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung các
Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực
chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[27] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Mục
IV của Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm
2008 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày
07 tháng 12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11
năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng
trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính
sách của Đảng và Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2008.
[28] Phần này được bổ sung như sau: “1. Đối với đối
tượng chỉ có thời gian tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước là hạ sỹ quan,
chiến sỹ quân đội, công an và cán bộ xã (phường) theo hướng dẫn tại khoản 1, 2
Mục I của Thông tư này thì hồ sơ, thủ tục, quy trình xét duyệt thực hiện theo
hướng dẫn tại Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC.
2. Đối với những trường hợp đối tượng theo quy định
tại Nghị định số 23/1999/NĐ-CP hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg, đồng thời là
đối tượng bổ sung theo quy định tại Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg mà nay mới lập
hồ sơ để thực hiện chế độ thì hồ sơ, thủ tục, quy trình xét duyệt thực hiện
theo hướng dẫn tại Thông tư số 191/2005/TTLT- BQP-BLĐTBXH-BTC. Khi lập hồ sơ kê
khai toàn bộ thời gian được tính hưởng chế độ theo quy định.
Những trường hợp này, ở danh sách đối tượng (mẫu
9B, 9C kèm theo Thông tư số 191/2005/ TTLT- BQP-BLĐTBXH-BTC) tại cột ghi chú phải
ghi rõ số năm được tính hưởng chế độ một lần là du kích tập trung (mẫu 9B), hoặc
số năm được tính hưởng chế độ B, C, K (mẫu số 9C).
3. Đối với những trường hợp thuộc đối tượng đã được
hưởng chế độ hoặc đã lập hồ sơ để hưởng chế độ theo quy định tại Nghị định số
23/1999/NĐ-CP hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg nay được bổ sung hưởng chế độ
theo quy định tại Quyết định số 188/2007/QĐ-TTg thực hiện như sau:
a) Nếu đối tượng có thời gian công tác là hạ sỹ
quan, chiến sỹ quân đội, công an và cán bộ xã (phường) thì lập hồ sơ bổ sung, gồm:
Bản khai cá nhân (theo mẫu 2A-1) hoặc Bản khai thân nhân (theo mẫu 2B-1); bản
phôtô Quyết định hưởng chế độ một lần theo quy định tại Nghị định số
23/1999/NĐ-CP hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (nếu đã được chi trả chế độ);
tổng hợp danh sách bổ sung (theo mẫu 9B-1); quy trình xét duyệt và các văn bản
khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 191/2005/TTLT- BQP-BLĐTBXH-BTC.
b) Nếu đối tượng có thời gian là du kích thôn, ấp
thì lập hồ sơ bổ sung, gồm: Bản khai cá nhân (theo mẫu 3A-1) hoặc Bản khai thân
nhân (theo mẫu 3B-1); bản phôtô Quyết định hưởng chế độ một lần theo quy định tại
Nghị định số 23/1999/NĐ-CP hoặc Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg (nếu đã được chi
trả chế độ); tổng hợp danh sách bổ sung (theo mẫu 9C-1); quy trình xét duyệt và
các văn bản khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 191/2005/TTLT-
BQP-BLĐTBXH-BTC.
4. Trường hợp đối tượng có hồ sơ gốc đã chứng minh
đầy đủ quá trình tham gia kháng chiến để tính hưởng chế độ theo quy định thì hồ
sơ chỉ cần Bản khai cá nhân (hoặc Bản khai thân nhân); bản sao giấy tờ gốc có
chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã (phường).” theo quy định tại Mục III của
Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 sửa
đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng
12 năm 2005 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm
2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực
tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của
Đảng và Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2008.
[29] Cụm từ “công an nhân dân” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[30] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[31] Cụm từ “02 bộ, mỗi bộ” được thay thế bằng cụm
từ “01 bộ,” theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư
liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2024.
[32] Cụm từ “có công chứng nhà nước hoặc chứng thực
của Ủy ban nhân dân xã (phường) nơi cư trú” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ một số quy định,
mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi
thực hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2024.
[33] Gạch đầu dòng thứ ba điểm 1.2 khoản 1 Phần
II được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực
chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[34] Cụm từ “02 bộ” được thay thế bằng cụm từ “01
bộ” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 104/2024/TT-BQP
thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc
phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê
khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày
27 tháng 11 năm 2024.
[35] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[36] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[37] Cụm từ “công an” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[38] Từ “phôtô” được thay thế bằng từ “sao” theo
quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 104/2024/TT-BQP thay thế,
bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai
thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 27
tháng 11 năm 2024.
[39] Cụm từ “có chứng nhận của Ủy ban nhân dân xã
(phường)” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số
104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư
liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2024.
[40] Khoản này được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 của
Thông tư số 104/2024/TT-BQP ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các thông tư liên
tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên
quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính; khoản
4 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[41] Mục V của Thông tư liên tịch số
21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2008 sửa đổi, bổ sung Thông
tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của Bộ
Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ
về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến
chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, có hiệu
lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2008 quy định như sau:
“Bổ sung về trách nhiệm và
trình tự thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương hướng dẫn tại Phần III
Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC như sau:
1. Trường hợp đối tượng có
thời gian công tác ở nhiều lĩnh vực khác nhau thì căn cứ lĩnh vực công tác cuối
cùng tham gia kháng chiến chống Mỹ của người đó để thực hiện việc phân công xét
duyệt, quyết định hưởng chế độ theo quy định tại Thông tư số 191/2005/TTLT-
BQP-BLĐTBXH-BTC.
2. Đối với cán bộ xã (phường)
hoạt động ở miền Nam tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước quy định tại điểm
a, khoản 1 Mục I Thông tư này, Ban Thường vụ tỉnh (thành) ủy căn cứ chức danh của
từng loại hình xã (phường) của địa phương trong kháng chiến, chỉ đạo các ban,
ngành, các cấp ủy đảng, chính quyền xem xét, tổng hợp và quyết định từng trường
hợp được hưởng chế độ. Giao cho các cấp lập hồ sơ và thực hiện việc xét duyệt,
quyết định hưởng chế độ theo hướng dẫn tại Thông tư số
191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC và Thông tư này.
3. Các cấp cần tổ chức xét
duyệt chặt chẽ, công khai từng đối tượng, đúng quy trình hướng dẫn tại Thông tư
số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC và Thông tư này; căn cứ kết quả xét duyệt các
đợt trước đây để xác định rõ thời gian đã tính hưởng chế độ của đối tượng và
tính thời gian hưởng bổ sung; đồng thời, lưu giữ danh sách để theo dõi, tránh
trùng hưởng chế độ.
Đối với cấp thôn, ấp; xã
(phường) khi tổ chức xét duyệt công khai mời đại diện những người cùng công tác
nay sinh sồng tại địa bàn và đại diện các đối tượng cùng lĩnh vực công tác đã
được hưởng chế độ các đợt trước cùng dự.
Các trường hợp có hồ sơ gốc
hoặc hồ sơ đã rõ xét duyệt trước; số chưa rõ tiếp tục xác minh, xét duyệt sau.
Trường hợp không đủ điều kiện hưởng chế độ thì trả lời cho đối tượng rõ.
4. Sửa đổi tiết đ, điểm
1.4, khoản 1, Phần III Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC (về trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) như sau: Ra quyết định hưởng chế độ một lần
đối với các đối tượng là cán bộ, công nhân viên chức, dân chính đảng, cán bộ xã
(phường), thanh niên xung phong thuộc thẩm quyền, phạm vi giải quyết.
5. Sửa đổi tiết e, điểm
1.4, khoản 1, Phần III Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC (về trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố) như sau: Tổng hợp danh sách và kinh phí thực
hiện chế độ một lần gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định để gửi
Bộ Tài chính cấp kinh phí; chỉ đạo chi trả chế độ cho đối tượng và thanh quyết
toán tài chính theo chế độ hiện hành.
6. Sửa đổi khoản 3, Phần
IV Thông tư số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC (về trách nhiệm của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội) như sau: Chỉ đạo hệ thống ngành Lao động - Thương binh
và Xã hội phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể địa phương xét duyệt, tổng hợp
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (thành phố) ra quyết định hưởng chế độ một
lần, chế độ mai táng phí và chế độ hỗ trợ vật chất, tinh thần đối với các đối
tượng; thẩm định và quyết toán kinh phí thực hiện chế độ đối với đối tượng do
ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý theo hướng dẫn trợ cấp kinh phí ủy
quyền đối với người có công với cách mạng.
[42] Khoản nảy được bãi bỏ theo quy định tại điểm
b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[43] Khoản này được sửa đổi theo quy đnh tại khoản
6 Mục V của Thông tư liên tịch số 21/2008/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC sửa đổi, bổ sung
Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2005 của
Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia
kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà
nước, có hiệu lực kể từ ngày 21 tháng 3 năm 2008.
[44] Khoản nảy được sửa đổi, bổ sung theo quy định
tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về
lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[45] Phụ lục này được thay thế theo quy định tại
điểm a khoản 1, điểm đ khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 104/2024/TT-BQP thay thế,
bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư liên tịch của Bộ Quốc phòng,
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính liên quan đến việc kê khai
thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 27
tháng 11 năm 2024.
[46] Cụm từ “Công an nhân dân” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26
tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực
kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[47] Cụm từ “Công an nhân dân” được bãi bỏ theo
quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[48] Từ “huyện” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
[49] Cụm từ “huyện(quận)” được bãi bỏ theo quy định
tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung các Thông tư liên tịch, Thông
tư, Quyết định về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[50] Cụm từ “quận, huyện” được bãi bỏ theo quy định
tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số 103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm
2025 sửa đổi, bổ sung các Thông tư liên tịch, Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm
2025.
[51] Cụm từ “thôn (bản, ấp, tổ dân phố...)... Ban
chấp hành” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu
lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
52[52] Phụ lục này được
thay thế theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
104/2024/TT-BQP thay thế, bãi bỏ một số quy định, mẫu biểu tại các Thông tư
liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính
liên quan đến việc kê khai thông tin cá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính,
có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2024.
53[53] Cụm từ “công an
nhân dân” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 2 của Thông tư số
103/2025/TT-BQP ngày 26 tháng 9 năm 2025 sửa đổi, bổ sung các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính sách, có hiệu
lực kể từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.