|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 13/VBHN-BNNMT
|
Hà
Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI
HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT LÂM NGHIỆP
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
1. Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18
tháng 7 năm 2024;
2. Nghị định số
183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày
15 tháng 8 năm 2025;
3. Nghị định số
227/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày
16 tháng 8 năm 2025;
4. Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26
tháng 01 năm 2026.
Căn cứ
Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ
Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Chính phủ
ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.[1]
Chương I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định
này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, bao gồm:
1. Tiêu chí
xác định rừng, phân loại rừng và Quy chế quản lý rừng.
2. Giao
rừng, cho thuê rừng sản xuất, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác, thu hồi rừng.
3. Phòng
cháy và chữa cháy rừng.
4. Đối
tượng, hình thức chi trả, mức chi trả dịch vụ môi trường rừng và điều chỉnh,
miễn, giảm mức chi trả dịch vụ môi trường rừng; quản lý sử dụng tiền dịch vụ
môi trường rừng.
5. Chính
sách đầu tư bảo vệ và phát triển rừng.
6. Nhiệm
vụ, cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, sử dụng tài chính của Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định
này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng
dân cư trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến các hoạt động
lâm nghiệp tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Phát
triển rừng là hoạt động trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác, bị thiệt
hại do thiên tai hoặc do các nguyên nhân khác; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh
phục hồi rừng, cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và việc áp dụng các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng.
2. Diện
tích liền vùng là diện tích vùng đất có rừng tự nhiên, rừng trồng tập trung,
liên tục, khoảng cách giữa các dải rừng không vượt quá 30 m và tổng diện tích
các khoảng trống không quá 30% diện tích.
3. Rừng
nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người; chưa làm
thay đổi cấu trúc của rừng.
4. Rừng thứ
sinh là rừng tự nhiên đã bị tác động bởi con người tới mức làm cấu trúc rừng bị
thay đổi, gồm: rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau nương rẫy, cháy rừng hoặc
các hoạt động làm mất rừng khác; rừng thứ sinh sau khai thác chọn cây gỗ và các
loại lâm sản khác.
5. Khai
thác chính là việc chặt hạ cây rừng để lấy gỗ nhằm mục đích kinh tế là chính,
đồng thời bảo đảm phát triển, sử dụng rừng bền vững đã xác định trong phương án
quản lý rừng bền vững theo quy định của pháp luật.
6.[2] Khai thác
tận dụng là việc chặt hạ hoặc đào, nhổ cây rừng trong quá trình thực hiện các
biện pháp lâm sinh, hoạt động nghiên cứu khoa học; giải phóng mặt bằng dự án
khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; bảo đảm hành lang an toàn
lưới điện; tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này; thanh lý
rừng trồng; xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng theo quy
định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 51 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15 (sau đây
gọi là Luật Lâm nghiệp).
7.[3] Khai thác
tận thu là việc thu gom cây gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ bị đổ gãy, bị chết do tự
nhiên hoặc do thiên tai; gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ bị cháy, khô, mục, cành,
ngọn còn nằm lại trong rừng.
8.[4] Môi trường
rừng là thành phần của hệ sinh thái rừng, được tạo nên từ các yếu tố tự nhiên,
gồm sinh vật, đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và các yếu tố vật chất
khác có ảnh hưởng đến đa dạng sinh học rừng và cảnh quan tự nhiên.
9.[5] Tạm sử dụng
rừng là việc sử dụng rừng để thực hiện thi công công trình tạm phục vụ thi công
dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này để
phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của
pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu
khí, xây dựng, điện lực và pháp luật khác có liên quan nhưng không chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích tạm sử dụng rừng.
10.[6] Dự án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng
sản xuất là dự án đầu tư có sử dụng môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
11.[7] Chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác là việc thay đổi mục đích sử dụng rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất sang mục đích sử dụng khác bằng quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
12.[8] Cây dược
liệu trong rừng là những loài thực vật, nấm sinh trưởng, phát triển trong rừng,
cung cấp nguyên liệu làm thuốc và các công dụng khác phục vụ chăm sóc sức khỏe
con người.
13.[9] Thu hoạch
cây dược liệu là quá trình khai thác toàn bộ hoặc một phần bộ phận của cây dược
liệu được nuôi, trồng phát triển trong rừng.
14.[10] Thanh lý
rừng trồng là việc xử lý về tài chính, tài sản đối với rừng trồng bị thiệt hại
do một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26a Luật Lâm nghiệp.
Chương II
QUY CHẾ
QUẢN LÝ RỪNG
Mục 1. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH RỪNG
Điều 4. Tiêu chí rừng tự nhiên
Rừng tự
nhiên bao gồm rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh khi đạt các tiêu chí sau đây:
1. Độ tàn
che của các loài cây thân gỗ, tre nứa, cây họ cau (sau đây gọi tắt là cây rừng)
là thành phần chính của rừng tự nhiên từ 0,1 trở lên.
2. Diện
tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên.
3. Chiều
cao trung bình của cây rừng là thành phần chính của rừng tự nhiên được phân
chia theo các điều kiện lập địa như sau:
a)[11] Rừng tự
nhiên trên đồi, núi đất và đồng bằng: chiều cao trung bình của cây rừng từ 5,0
m trở lên; rừng khộp chiều cao trung bình của cây rừng từ 3,0 m trở lên;
b) Rừng tự
nhiên trên đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình của cây rừng từ 2,0 m trở
lên;
c) Rừng tự
nhiên trên đất ngập phèn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,5 m trở lên;
d) Rừng tự
nhiên trên núi đá, đất cát, đất ngập mặn và các kiểu rừng ở điều kiện sinh thái
đặc biệt khác: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m trở lên.
Điều 5. Tiêu chí rừng trồng
Rừng trồng
bao gồm rừng trồng mới trên đất chưa có rừng, rừng trồng lại sau khai thác hoặc
do các nguyên nhân khác, rừng trồng cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và rừng
trồng tái sinh sau khai thác khi đạt các tiêu chí sau đây:
1. Độ tàn
che của cây rừng trồng từ 0,1 trở lên.
2. Diện
tích liền vùng từ 0,3 ha trở lên.
3. Chiều
cao trung bình của cây rừng được phân chia theo các điều kiện lập địa như sau:
a) [12]
Rừng trồng trên đồi, núi đất và đồng bằng, trên đất ngập phèn: chiều cao trung
bình của cây rừng từ 5,0 m trở lên;
b) Rừng
trồng trên núi đá có đất xen kẽ, trên đất ngập nước ngọt: chiều cao trung bình
của cây rừng từ 2,0 m trở lên;
c) Rừng
trồng trên đất cát, đất ngập mặn: chiều cao trung bình của cây rừng từ 1,0 m
trở lên.
Điều 6. Tiêu chí rừng đặc dụng
1. Vườn
quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có ít
nhất 01 hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng của một vùng hoặc của quốc gia, quốc tế
hoặc có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có trên 05 loài
thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm;
b) Có giá
trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo
của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
c) Có diện
tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích là các hệ
sinh thái rừng.
2. Khu dự
trữ thiên nhiên đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có hệ
sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện
cho một vùng sinh thái tự nhiên;
b) Là sinh
cảnh tự nhiên của ít nhất 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm;
c) Có giá
trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí;
d) Diện
tích liền vùng tối thiểu 5.000 ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là các hệ
sinh thái rừng.
3. Khu bảo
tồn loài - sinh cảnh đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Là nơi
sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 01 loài sinh vật đặc
hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý,
hiếm;
b) Phải bảo
đảm các điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản để bảo tồn bền vững các loài
sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm;
c) Có giá
trị đặc biệt về khoa học, giáo dục;
d) Có diện
tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững của loài thuộc Danh mục loài
thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
4. Khu bảo
vệ cảnh quan bao gồm:
a) Rừng bảo
tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đáp ứng các tiêu chí sau: có
cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; có di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng hoặc
có đối tượng thuộc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về văn
hóa; có giá trị về khoa học, giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
b) Rừng tín
ngưỡng đáp ứng các tiêu chí sau: có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của
tự nhiên; khu rừng gắn với niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư
sống dựa vào rừng;
c) Rừng bảo
vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ
cao đáp ứng các tiêu chí sau: khu rừng có chức năng phòng hộ, bảo vệ cảnh quan,
môi trường; được quy hoạch gắn liền với khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
5. Khu rừng
nghiên cứu, thực nghiệm khoa học đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Có hệ
sinh thái đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của tổ chức khoa học
và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu,
thực nghiệm khoa học lâm nghiệp;
b) Có quy
mô diện tích phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học,
phát triển công nghệ, đào tạo lâm nghiệp lâu dài.
6. Vườn thực
vật quốc gia
Khu rừng
lưu trữ, sưu tập các loài thực vật ở Việt Nam và thế giới để phục vụ nghiên
cứu, tham quan, giáo dục, có số lượng loài thân gỗ từ 500 loài trở lên và diện
tích tối thiểu 50 ha.
7. Rừng
giống quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Là khu
rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng của những loài cây thuộc danh mục giống
cây trồng lâm nghiệp chính;
b) Đáp ứng
các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về rừng giống, có diện tích tối thiểu 30
ha.
Điều 7. Tiêu chí rừng phòng hộ
1. Rừng
phòng hộ đầu nguồn là rừng thuộc lưu vực của sông, hồ, đáp ứng các tiêu chí sau
đây:
a) Về địa
hình: có địa hình đồi, núi và độ dốc từ 15 độ trở lên;
b) Về lượng
mưa: có lượng mưa bình quân hằng năm từ 2.000 mm trở lên hoặc từ 1.000 mm trở
lên nhưng tập trung trong 2 - 3 tháng;
c) Về thành
phần cơ giới và độ dày tầng đất: loại đất cát hoặc cát pha trung bình hay mỏng,
có độ dày tầng đất dưới 70 cm; nếu là đất thịt nhẹ hoặc trung bình, độ dày tầng
đất dưới 30 cm.
2. Rừng bảo
vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư
Khu rừng
trực tiếp cung cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất của cộng đồng dân cư
tại chỗ; gắn với phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của cộng đồng,
được cộng đồng bảo vệ và sử dụng.
3. Rừng
phòng hộ biên giới
Khu rừng
phòng hộ nằm trong khu vực vành đai biên giới, gắn với các điểm trọng yếu về
quốc phòng, an ninh, được thành lập theo đề nghị của cơ quan quản lý biên giới.
4. Rừng
phòng hộ chắn gió, chắn cát bay đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Đai rừng
phòng hộ chắn gió, chắn cát bay giáp bờ biển: đối với vùng bờ biển bị xói lở,
chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 300 m tính từ đường mực nước ứng với thủy
triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền; đối với vùng bờ biển không bị xói
lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 200 m tính từ đường mực nước ứng với
thủy triều cao nhất hằng năm vào trong đất liền;
b) Đai rừng
phòng hộ chắn gió, chắn cát bay phía sau đai rừng quy định tại điểm a khoản này:
chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 40 m trong trường hợp vùng cát có diện
tích từ 100 ha trở lên hoặc vùng cát di động hoặc vùng cát có độ dốc từ 25 độ
trở lên. Chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 30 m trong trường hợp vùng cát có
diện tích dưới 100 ha hoặc vùng cát ổn định hoặc vùng cát có độ dốc dưới 25 độ.
5. Rừng
phòng hộ chắn sóng, lấn biển đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Đối với
vùng bờ biển bồi tụ hoặc ổn định, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng,
lấn biển từ 300 m đến 1.000 m tùy theo từng vùng sinh thái;
b) Đối với
vùng bờ biển bị xói lở, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ chắn sóng,
lấn biển là 150 m;
c) Đối với
vùng cửa sông, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển tối thiểu là
20 m tính từ chân đê và có ít nhất từ 3 hàng cây trở lên;
d) Đối với
vùng đầm phá ven biển, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ chắn sóng,
lấn biển ở nơi có đê là 100 m, nơi không có đê là 250 m.
Điều 8. Tiêu chí rừng sản xuất
Rừng đạt
tiêu chí về rừng tự nhiên, rừng trồng theo quy định tại Điều 4, Điều
5 của Nghị định này, nhưng không thuộc tiêu chí rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ quy định tại Điều 6, Điều 7 của Nghị định này.
Mục 2. QUẢN LÝ RỪNG ĐẶC DỤNG
Điều 9. Thành lập, điều chỉnh khu rừng đặc dụng[13]
1. Điều
kiện thành lập, điều chỉnh khu rừng đặc dụng
a) Có
phương án thành lập hoặc điều chỉnh khu rừng đặc dụng phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
b) Đáp ứng
các tiêu chí đối với từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều
6 Nghị định này;
c) Đối với
việc thành lập, điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng: có văn bản
đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã
(đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý);
d) Đối với
việc thành lập khu rừng đặc dụng từ diện tích rừng phòng hộ hoặc rừng sản xuất
thì không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển loại rừng theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.
2. Thành
lập khu rừng đặc dụng
a) Hồ sơ,
gồm:
Tờ trình
của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với đề nghị thành lập khu rừng đặc dụng nằm
trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là tỉnh)
trở lên hoặc Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với đề nghị thành
lập khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn một tỉnh theo Mẫu số 01 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này;
Văn bản đề
nghị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
Phương án
thành lập khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 02 Phụ
lục IB ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi là phương án thành
lập);
Báo cáo
thẩm định phương án thành lập của Hội đồng thẩm định.
b) Trình tự
thực hiện đối với việc thành lập khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh
trở lên:
Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm xây dựng phương án thành lập khu rừng đặc dụng, trình Bộ
Nông nghiệp và Môi trường lấy ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nơi có diện tích thuộc phạm vi khu rừng đặc dụng đề nghị thành lập và cơ quan,
đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trường hợp tại khu vực giáp ranh,
nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc phòng, khu vực biên giới thì phải
lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời
bằng văn bản;
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm hoàn thiện phương án thành lập, gửi Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường thành lập;
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội đồng thẩm
định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm hoàn thiện phương án thành lập theo ý kiến của Hội đồng thẩm định,
trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hồ sơ quy định tại điểm a khoản này;
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định thành lập khu
rừng đặc dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này.
c) Trình tự
thực hiện đối với việc thành lập khu rừng đặc dụng không thuộc quy định tại điểm
b khoản này:
Sở Nông
nghiệp và Môi trường xây dựng phương án thành lập khu rừng đặc dụng, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có diện tích thuộc phạm vi khu rừng đặc dụng
đề nghị thành lập và cơ quan, đơn vị có liên quan về phương án thành lập, trường
hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến đất quốc
phòng, khu vực biên giới phải lấy ý kiến của cơ quan quân sự đóng tại địa
phương; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý
kiến, cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và
Môi trường hoàn thiện phương án thành lập, trình Hội đồng thẩm định do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập;
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án thành lập, Hội đồng thẩm
định hoàn thành báo cáo thẩm định, chuyển cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Sở Nông nghiệp và
Môi trường hoàn thiện phương án, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ
quy định tại điểm a khoản này;
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định thành lập khu rừng
đặc dụng theo Mẫu số 03 Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này.
d) Nội dung
chính thẩm định phương án thành lập, gồm:
Sự đầy đủ
về thành phần hồ sơ, các nội dung của phương án thành lập theo quy định tại điểm
a khoản này; cơ sở pháp lý thực hiện phương án thành lập; sự phù hợp với quy
hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh; sự đáp ứng các tiêu chí đối với
từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
sự đáp ứng tiêu chí các phân khu chức năng theo quy định tại khoản 7 Điều này;
tính khả thi của các giải pháp thực hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh và bản đồ
phương án thành lập.
3. Điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng
a) Hồ sơ
của chủ rừng, gồm:
Tờ trình đề
nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của chủ rừng theo Mẫu số 04 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này;
Văn bản đề
nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý)
hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng đặc dụng
thuộc địa phương quản lý) theo Mẫu số 05 Phụ
lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
Phương án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của chủ rừng theo Mẫu số 06 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này (sau đây gọi là phương án điều chỉnh);
b) Hồ sơ
trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với
khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý), gồm:
Tờ trình đề
nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng của Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 07 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này;
Báo cáo
thẩm định phương án điều chỉnh của Hội đồng thẩm định;
Hồ sơ của
chủ rừng quy định tại điểm a khoản này.
c) Trình tự
thực hiện:
Chủ rừng
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương
quản lý) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính
hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
Sau khi
nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2
Điều này, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng
đặc dụng theo Mẫu số 08 Phụ lục IB ban hành
kèm theo Nghị định này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ
rừng.
d) Nội dung
chính thẩm định phương án điều chỉnh, gồm:
Sự đầy đủ
về thành phần hồ sơ, các nội dung của phương án điều chỉnh theo quy định tại điểm
b khoản này; cơ sở pháp lý thực hiện phương án điều chỉnh; sự phù hợp với quy
hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh; sự đáp ứng các tiêu chí đối với
từng loại rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
sự đáp ứng tiêu chí các phân khu chức năng theo quy định tại khoản 7 Điều này;
tính khả thi của các giải pháp thực hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh và bản đồ
phương án điều chỉnh.
đ) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về
tính chính xác, pháp lý của nội dung và hồ sơ, bản đồ kèm theo văn bản đề nghị điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng.
4. Việc điều
chỉnh khu rừng đặc dụng sang phân loại khu rừng đặc dụng khác theo quy định tại
khoản 2 Điều 5 Luật Lâm nghiệp được thực hiện khi bảo đảm điều kiện quy định
tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6
Nghị định này; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Việc điều
chỉnh tăng diện tích khu rừng đặc dụng từ việc chuyển loại rừng phòng hộ hoặc
rừng sản xuất hoặc rừng ngoài quy hoạch lâm nghiệp được thực hiện như trình tự,
thủ tục thành lập khu rừng đặc dụng quy định tại khoản 2 Điều này đối với phần
diện tích được điều chỉnh tăng thêm của khu rừng đặc dụng.
6. Việc điều
chỉnh giảm diện tích khu rừng đặc dụng khi chuyển loại sang rừng sản xuất hoặc
rừng phòng hộ hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được thực
hiện khi chuyển loại rừng hoặc chuyển mục đích sử dụng rừng theo quy định tại
các Điều 39, 40 và 42 Nghị định này. Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định chuyển loại rừng hoặc chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác, chủ rừng phải hoàn thành cập nhật hồ sơ quản
lý rừng.
7. Tiêu chí
các phân khu chức năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn
loài - sinh cảnh
a) Phân khu
bảo vệ nghiêm ngặt đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh
thái tự nhiên còn bảo tồn nguyên vẹn hoặc có hệ sinh thái tự nhiên bảo đảm quy
luật phát triển tự nhiên của hệ sinh thái rừng.
Có phân bố
tự nhiên và là nơi cư trú của các loài động vật, thực vật đặc hữu, nguy cấp,
quý, hiếm.
Đối với khu
rừng đặc dụng có hợp phần là hệ sinh thái đất ngập nước, ven biển thì vị trí,
phạm vi, quy mô của phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được xác định trên cơ sở hiện
trạng hệ sinh thái tự nhiên và điều kiện về địa hình, thủy văn, chế độ ngập
nước; là nơi cư trú của các loài động vật, thực vật hoang dã đặc hữu, nguy cấp,
quý, hiếm.
b) Phân khu
phục hồi sinh thái đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
Có hệ sinh
thái rừng cần phục hồi bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để đạt được trạng
thái tự nhiên đặc trưng của hệ sinh thái rừng.
Có hệ sinh
thái tự nhiên và sinh cảnh là nơi duy trì nguồn thức ăn và đi lại thường xuyên
cho các loài động vật hoang dã.
Đối với khu
rừng đặc dụng có hợp phần là hệ sinh thái đất ngập nước, ven biển thì vị trí,
phạm vi, quy mô của phân khu phục hồi sinh thái xác định trên cơ sở hiện trạng
của hệ sinh thái tự nhiên và điều kiện về địa hình, thủy văn, chế độ ngập nước;
là nơi duy trì nguồn thức ăn và đi lại thường xuyên cho các loài động vật hoang
dã.
c) Phân khu
dịch vụ, hành chính đáp ứng các tiêu chí sau đây:
Được xác
lập chủ yếu để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: công trình làm việc,
sinh hoạt, nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, cứu hộ và phát triển sinh vật của
ban quản lý rừng đặc dụng; công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí và tổ chức thực hiện các chức năng khác theo quy định của pháp luật;
Diện tích
của phân khu dịch vụ, hành chính tập trung, hạn chế xác lập diện tích phân tán,
phù hợp với quy mô của ban quản lý rừng đặc dụng, hiện trạng rừng và tổng diện
tích tự nhiên của khu rừng đặc dụng.
8. Điều
chỉnh phân khu chức năng của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo
tồn loài - sinh cảnh
a) Hồ sơ
của chủ rừng, gồm:
Tờ trình đề
nghị điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 09 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này;
Phương án điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng theo Mẫu số 10 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này.
b) Hồ sơ
trình của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với
khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý), gồm:
Tờ trình
của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 11 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định
này;
Báo cáo
thẩm định của Hội đồng thẩm định;
Hồ sơ của
chủ rừng quy định tại điểm a khoản này.
c) Trình tự
thực hiện:
Chủ rừng
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương
quản lý) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính
hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ
gửi hồ sơ đề nghị điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng đến Hội
đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập (đối với khu
rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thành lập (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương
quản lý);
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hội đồng thẩm định hoàn thành
báo cáo thẩm định, chuyển cho Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm (đối với khu rừng đặc
dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc chuyển cho Sở Nông nghiệp
và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý); trường hợp
thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định phương án điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc
Sở Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ quy định tại điểm b khoản này,
trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh;
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định điều chỉnh
phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng theo Mẫu
số 12 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, chuyển bộ phận tiếp nhận
hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.
d) Đối với
việc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững làm thay đổi phân khu chức năng
của khu rừng đặc dụng, trình tự, thủ tục điều chỉnh phân khu chức năng được
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về phê duyệt
hoặc điều chỉnh phương án quản lý rừng bền vững.
Điều 10. Trách nhiệm quản lý về rừng đặc dụng
1. Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[14] chịu trách nhiệm trước Chính
phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng đặc dụng trong phạm vi cả
nước; trực tiếp tổ chức quản lý các khu rừng đặc dụng nằm trên địa bàn từ 02
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng đặc dụng ở địa phương.
Điều 11. Bảo vệ rừng đặc dụng
1. Bảo vệ
hệ sinh thái rừng
a) Việc bảo
vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Lâm nghiệp;
b) Không
tiến hành các hoạt động sau đây trong rừng đặc dụng: các hoạt động làm thay đổi
cảnh quan tự nhiên của khu rừng; khai thác trái phép tài nguyên sinh vật và các
tài nguyên thiên nhiên khác; gây ô nhiễm môi trường; mang hóa chất độc hại,
chất nổ, chất dễ cháy trái quy định của pháp luật vào rừng; chăn thả gia súc,
gia cầm, vật nuôi trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.
2. Bảo vệ
thực vật rừng, động vật rừng
a) Việc bảo
vệ thực vật rừng, động vật rừng thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật
Lâm nghiệp; quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài
nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp[15];
b) Tất cả
các loài động vật rừng trong khu rừng đặc dụng phải được bảo vệ, không thực
hiện các hoạt động ảnh hưởng tiêu cực đến sinh cảnh sống tự nhiên và nguồn thức
ăn của động vật rừng;
c) Được thả
những loài động vật bản địa khỏe mạnh, không có bệnh và đã có phân bố trong khu
rừng đặc dụng; số lượng động vật của từng loài thả vào rừng phải phù hợp với
vùng sống, nguồn thức ăn của chúng và bảo đảm cân bằng sinh thái của khu rừng;
d) Không
thả và nuôi, trồng các loài động vật, thực vật không có phân bố tự nhiên tại
khu rừng đặc dụng.
3. Thực
hiện các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng quy định tại Chương IV của Nghị
định này.
4. Thực
hiện các quy định về phòng, trừ sinh vật gây hại rừng theo quy định tại Điều 40
của Luật Lâm nghiệp.
Điều 12. Khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng
1. Đối với
vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh
a) Đối
tượng khai thác, thu thập mẫu vật: theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 1
Điều 52 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều
kiện: có phương án khai thác tận thu gỗ theo quy định của Nông nghiệp và Môi
trường[16] đối với đối tượng quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp; quyết định chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đối với đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều
52 của Luật Lâm nghiệp; chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học được phê duyệt
đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp.
2. Đối với
khu rừng bảo vệ cảnh quan
a) Đối
tượng khai thác, thu thập mẫu vật: theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật
Lâm nghiệp;
b) Điều
kiện: có dự án lâm sinh trong trường hợp khai thác tận dụng trong quá trình
thực hiện các biện pháp lâm sinh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều
52 của Luật Lâm nghiệp; quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác đối với đối tượng khai thác tận dụng trong phạm vi giải phóng mặt bằng quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp; chương trình, đề tài
nghiên cứu khoa học được phê duyệt đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản
2 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp; phương án khai thác tận thu gỗ theo quy định của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[17] đối với đối tượng quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp.
3. Đối với
khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học
a) Đối
tượng khai thác, thu thập mẫu vật: theo quy định tại khoản 3 Điều 52 của Luật
Lâm nghiệp;
b) Điều
kiện: Có chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học được duyệt đối với đối tượng
quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp; dự án lâm sinh
trong trường hợp khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện các biện pháp lâm
sinh đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 3 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp;
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với đối tượng
khai thác tận dụng trong phạm vi giải phóng mặt bằng quy định tại điểm b khoản
3 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp.
4. Đối với
vườn thực vật quốc gia, rừng giống quốc gia
a) Đối
tượng khai thác: theo quy định tại khoản 4 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều
kiện: có dự án lâm sinh đối với trường hợp khai thác tận dụng trong quá trình
thực hiện các biện pháp lâm sinh đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 4 Điều
52 của Luật Lâm nghiệp; phương án khai thác tận thu gỗ theo quy định của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[18] đối với đối tượng quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp; quyết định chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác đối với đối tượng khai thác tận dụng trong phạm vi
giải phóng mặt bằng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 52 của Luật Lâm nghiệp.
5. [19]
Khai thác tận dụng trong trường hợp diện tích rừng được sử dụng để xây dựng
công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng hoặc để thi công
công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1
Điều 42a Nghị định này.
a) Đối
tượng:
Lâm sản
trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ
bảo vệ và phát triển rừng hoặc để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự
án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này.
b) Điều
kiện:
Đối với
khai thác tận dụng trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình kết
cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng phải có quyết định phê duyệt dự
án, công trình của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đối với
khai thác tận dụng trên diện tích rừng tạm sử dụng để thi công công trình tạm
phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị
định này phải có quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng của cấp có
thẩm quyền.
Điều 13. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong
rừng đặc dụng
1. Trường
hợp chủ rừng tự tổ chức thì thực hiện theo đề tài, dự án, kế hoạch đã được
duyệt.
2. Đối với
các tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh
viên thực hiện việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trừ quy định tại khoản
1 Điều này phải đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Có kế
hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng đặc dụng (bản
chính);
b) Các hoạt
động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, thu thập mẫu vật, nguồn gen, vận
chuyển, lưu giữ, công bố mẫu vật, nguồn gen thực hiện theo quy định của pháp
luật, quy chế quản lý và sự hướng dẫn, giám sát của chủ rừng;
c) Thông
báo cho chủ rừng về kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập;
tài liệu công bố trong nước hoặc quốc tế (nếu có).
Điều 14. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ
chức thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc
dụng [20]
1. Chủ rừng
tổ chức lập đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với phương án
quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung
chủ yếu của đề án bao gồm:
a)[21] Đánh giá sơ
bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo Mẫu
số 13 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thuyết
minh sơ bộ phương án phát triển các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời
gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện;
c) Vị trí,
địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn
tại của công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy thuộc
vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm chức năng của khu rừng và tuân thủ
các nguyên tắc quy định tại Điều 15 Nghị định này;
d) Các giải
pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư; các giải pháp
về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi
trường; phòng cháy, chữa cháy; phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường rừng theo quy định tại khoản 6 Điều này;
đ) Tổ chức
giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
e) Bản đồ
hiện trạng rừng của khu rừng đặc dụng tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy
chiếu VN2000;
g) Bản vẽ
tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ chức
không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng đặc dụng tỷ lệ 1/10.000
hoặc 1/25.000: xác định chỉ tiêu sử dụng mặt bằng xây dựng, chiều cao công
trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy mô các công trình ngầm; các yêu cầu
khác bảo đảm khai thác, quản lý rừng bền vững (nếu có);
h) Bản đồ
tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 và thuyết minh về định
hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: khu vực dự kiến điểm đấu nối và mạng lưới giao
thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ thống đấu nối
và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, phòng cháy,
chữa cháy.
2. Kinh phí
lập đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cân đối trong kế hoạch
tài chính hằng năm, từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng hoặc từ
nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
a)[22] Tờ trình
của chủ rừng theo Mẫu số 14 Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại khoản 1 Điều này (bản chính).
4. Trình tự
thẩm định, phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a)[23] Chủ rừng
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm
lâm (đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc
Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản
lý) bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp
lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối
với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc
gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b)[24] Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có
liên quan về hồ sơ và nội dung của đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;
c)[25] Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị
có ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;
d)[26] Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của các
cơ quan, đơn vị, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính hoàn thành báo cáo thẩm
định; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo cho chủ rừng bằng văn bản và
nêu rõ lý do;
đ)[27] Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng đặc
dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý) quyết định phê
duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng theo Mẫu số 15 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.
Quyết định
phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng đặc dụng
là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) Quyết
định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải thể hiện các
nội dung chính sau đây:
Tổng diện
tích thực hiện hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Các tuyến,
địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện
tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện;
Vị trí, địa
điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại
của các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Các giải
pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư; các giải pháp
về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi
trường; phòng cháy, chữa cháy; phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường rừng theo quy định tại khoản 6 Điều này;
Trách nhiệm
tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
g) Cơ quan
quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí là cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí. Nội dung, kinh phí, hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và
5 Điều này.
5. Nội dung
chính thẩm định đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
a) Hiện
trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch;
b) Vị trí,
địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn
tại của các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy
thuộc vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm chức năng của khu rừng và tuân
thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 15 Nghị định này;
c) Thời
gian, phương thức tổ chức thực hiện;
d) Các giải
pháp về vốn, nguồn lực đầu tư, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa
dạng sinh học và bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy; phương thức tổ chức
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường rừng theo quy
định tại khoản 6 Điều này;
đ) Sự phù
hợp với yêu cầu bảo đảm quản lý rừng bền vững của các chỉ tiêu sử dụng mặt bằng
xây dựng, chiều cao công trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy mô các công
trình ngầm; tính khả thi của khu vực dự kiến điểm đấu nối và mạng lưới giao
thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ thống đấu nối
và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, phòng cháy,
chữa cháy;
e) Tổ chức
giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
g) Các nội
dung khác theo quy định tại các điểm e, g và h khoản 1 Điều này.
6. Cho thuê
môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng
được cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng đặc dụng thông qua hợp đồng cho
thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí. Việc cho thuê môi trường rừng phải được thông báo công khai, rộng rãi
trong thời gian tối thiểu là 30 ngày, bằng các hình thức: niêm yết tại trụ sở
làm việc; đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có); đăng trên cổng
thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực
tiếp của chủ rừng.
b) Thông
báo công khai về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh
doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí gồm các nội dung chủ yếu
sau đây:
Thông tin
chung về chủ rừng;
Vị trí,
diện tích, địa điểm cho thuê môi trường rừng và phương thức dự kiến tổ chức
dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Tóm tắt đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
Hồ sơ kỹ
thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng quy định tại điểm c khoản
này;
Thời gian,
địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký.
c) Chủ rừng
tổ chức xây dựng hồ sơ kỹ thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường
rừng. Hồ sơ kỹ thuật trước khi thông báo công khai phải được chủ rừng quyết
định phê duyệt, bao gồm các tiêu chí cơ bản sau đây:
Yêu cầu về
năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí;
Phương án
tổ chức kinh doanh phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
của khu rừng đặc dụng được phê duyệt;
Phương án
đầu tư tài chính; dự kiến nguồn thu và phương án giá thuê môi trường rừng;
Phương án
xử lý tài sản sau khi hết thời gian hợp đồng;
Cam kết
thời gian thực hiện dự án, thời gian khai thác, phát sinh doanh thu;
Ưu tiên đối
với tổ chức, cá nhân đã nhận khoán bảo vệ rừng được đánh giá thực hiện tốt công
tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
Các điều
kiện chuyên môn về quản lý rừng bền vững và tiêu chí khác do chủ rừng quyết
định mà không trái với quy định pháp luật.
Các tiêu
chí của hồ sơ kỹ thuật được quy ra số điểm để làm căn cứ đánh giá, lựa chọn với
quy định điểm tối thiểu đủ điều kiện đạt của từng tiêu chí; tổng số điểm các
tiêu chí đánh giá của hồ sơ kỹ thuật là 100, trong đó quy định tổng điểm tối
thiểu đủ điều kiện; tổ chức, cá nhân đủ điều kiện khi đạt được điểm tối thiểu
của tất cả các tiêu chí và tổng điểm tối thiểu đủ điều kiện.
d) Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí lập hồ sơ đăng ký theo các yêu cầu của chủ rừng được
quy định tại điểm b khoản này và nộp cho chủ rừng.
đ) Chủ rừng
căn cứ hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân, tổ chức đánh giá để lựa chọn tổ
chức, cá nhân thuê môi trường rừng bảo đảm theo tiêu chí của hồ sơ kỹ thuật và
chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình. Trường hợp chỉ có một tổ chức, cá
nhân đủ điều kiện, chủ rừng tiến hành đàm phán, ký hợp đồng cho thuê môi trường
rừng, bảo đảm giá thuê môi trường rừng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực
hiện trong năm, thuộc phạm vi diện tích cho thuê môi trường rừng. Trường hợp có
hai tổ chức, cá nhân trở lên đủ điều kiện thì chủ rừng lựa chọn tổ chức, cá
nhân có số điểm đánh giá hồ sơ cao nhất; trong đó, yếu tố giá là một tiêu chí
trong hồ sơ kỹ thuật, bảo đảm không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong
năm, thuộc phạm vi diện tích cho thuê môi trường rừng.
e) Sau khi
lựa chọn được tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng, chủ rừng báo cáo kết quả
về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để chỉ đạo, theo dõi và giám sát.
g) Giá cho
thuê môi trường rừng trong hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân được tính theo tỷ
lệ phần trăm trên tổng doanh thu và phải quy ra giá trị tuyệt đối để chủ rừng
đánh giá, được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê môi trường rừng.
Trường hợp
sau khi ký hợp đồng, tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu theo thực tế được quy
ra giá trị tuyệt đối thấp hơn mức giá trị tuyệt đối ghi trong hợp đồng ký kết
thì số tiền tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng nộp cho chủ rừng tối thiểu
bằng số tiền ghi trong hợp đồng.
Tổ chức, cá
nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong rừng đặc dụng thì không phải thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi
trường rừng đối với diện tích thuê môi trường rừng theo quy định Nghị định này.
h) Thời
gian thuê môi trường rừng không quá 30 năm, định kỳ 05 năm đánh giá việc thực
hiện hợp đồng, hết thời gian cho thuê nếu bên thuê thực hiện đúng hợp đồng và
có nhu cầu gia hạn thì chủ rừng xem xét kéo dài thời gian cho thuê không quá
hai phần ba thời gian thuê lần đầu.
i) Trước
khi ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo mẫu tại Phụ
lục IA kèm theo Nghị định này, chủ rừng phải thực hiện kiểm kê, thống kê
hiện trạng rừng theo trạng thái trên diện tích cho thuê môi trường rừng để làm
căn cứ bàn giao mốc giới, hiện trạng và quản lý, giám sát, đánh giá việc thực
hiện hợp đồng.
7. Dự án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng
a) Chủ rừng
hoặc tổ chức, cá nhân đã được lựa chọn, ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng tổ
chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí bảo đảm phù hợp: quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; phương án quản lý rừng bền vững và đề án
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
b) Đối với
dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có cấu phần xây dựng, việc lập,
thẩm định, phê duyệt, quản lý các công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án,
giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây
dựng. Các nội dung quy định tại điểm a khoản này là cơ sở để cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đánh giá các nội dung về sự
phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch và sự phù hợp của dự án với chủ trương
đầu tư theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm
2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Đối với dự
án không có cấu phần xây dựng, việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư và
pháp luật khác có liên quan.
c) Chủ rừng
có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê môi trường
rừng hoặc hợp tác, liên kết trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện dự án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo đúng quy định của pháp luật. Sau thời
gian 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc thuê môi trường
rừng, nếu tổ chức, cá nhân không triển khai thực hiện dự án, chủ rừng xem xét
chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, trở ngại khách quan
trong quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý và các sự kiện bất khả kháng khác
do hai bên thỏa thuận.
d) Kinh phí
lập dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Đối với
phương thức tự tổ chức, kinh phí lập dự án được cân đối trong kế hoạch tài
chính hằng năm, từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng hoặc từ nguồn
tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
Đối với
phương thức hợp tác, liên kết, kinh phí lập dự án do các bên thỏa thuận;
Đối với
phương thức cho thuê môi trường rừng, kinh phí lập dự án do tổ chức, cá nhân
thuê môi trường rừng bảo đảm.
8. Chủ rừng
là cộng đồng dân cư được tự tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, tham quan, học
tập, nghiên cứu khoa học phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 15. Quản lý xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng [28]
1. Công
trình xây dựng phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc
dụng là công trình thương mại, dịch vụ theo quy định của pháp luật về xây dựng,
phải phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 14 Nghị định này
và bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Không
ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, không
chặt phá rừng; các công trình xây dựng phải dựa vào thiên nhiên, hài hòa với
cảnh quan thiên nhiên, khuyến khích sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường;
b) Không
làm mất quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất
và dưới lòng đất;
c) Không
làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử -
văn hóa;
d) Chủ dự
án chịu trách nhiệm bảo vệ, bảo tồn, phát triển tài nguyên rừng trên diện tích
tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; chịu sự hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát của chủ rừng.
2. Trong
phân khu bảo vệ nghiêm ngặt được lập các tuyến đường tuần tra bảo vệ rừng, kết
hợp tổ chức tham quan du lịch sinh thái và giáo dục môi trường rừng, tận dụng
các tuyến đường mòn, xây dựng các trụ đỡ của đường cáp trên không, đường cáp
ngầm dưới mặt đất, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, cầu dành cho người đi
bộ, biển chỉ dẫn bảo vệ rừng kết hợp du lịch sinh thái.
3. Trong
phân khu phục hồi sinh thái
a) Được lập
các tuyến đường bộ phù hợp nhưng tối đa không vượt quá quy mô đường ô tô cấp IV
miền núi, trạm quan sát cảnh quan, lều trú chân, biển chỉ dẫn, xây dựng các trụ
đỡ của đường cáp trên không, đường cáp ngầm dưới mặt đất, cầu dành cho người đi
bộ;
b) Được xây
dựng, lắp dựng công trình nghỉ dưỡng, lưu trú bằng vật liệu, cấu kiện lắp ghép,
dễ tháo dỡ, nổi trên mặt nước, trên trảng cỏ, đất có cây bụi hoặc ở những nơi
đất trống được tính theo độ tàn che của cây rừng, đảm bảo không tác động tiêu
cực đến sinh trưởng, phát triển và phục hồi tự nhiên của cây rừng, hài hòa với
cảnh quan thiên nhiên;
c)[29] Quy mô, vật
liệu, chiều cao, thời gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình được xác
định trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 14 Nghị
định này, bao gồm cả sân, quảng trường, công trình hạ tầng kỹ thuật như
đường giao thông nội bộ trên 1,5 mét, công trình cấp điện, cấp thoát nước, xử
lý chất thải, viễn thông, bãi đỗ xe nhưng tổng diện tích công trình không vượt
quá 2% diện tích trong hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng
thuộc phân khu này;
Trường hợp
tổng diện tích xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí vượt quá quy định tại điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình
hình thực tiễn và tính chất, quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
4. Trong
phân khu dịch vụ, hành chính của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo
tồn loài sinh cảnh; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa
học
a) Được xây
dựng các công trình phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí trên trảng cỏ, đất có cây bụi, ở những nơi đất trống tính theo độ tàn che
của cây rừng;
b) Được xây
dựng, lắp dựng công trình nghỉ dưỡng, lưu trú bằng vật liệu, cấu kiện lắp ghép,
dễ tháo dỡ dưới tán rừng, nổi trên mặt nước, đảm bảo không tác động tiêu cực
đến sinh trưởng, phát triển và phục hồi tự nhiên của cây rừng, hài hòa với cảnh
quan thiên nhiên;
c)[30] Quy mô, vật
liệu, chiều cao, thời gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình được xác
định trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 14 Nghị
định này, bao gồm cả sân, quảng trường, công trình hạ tầng kỹ thuật như
đường giao thông nội bộ trên 1,5 mét, công trình cấp điện, cấp thoát nước, xử
lý chất thải, viễn thông, bãi đỗ xe nhưng tổng diện tích công trình không vượt
quá 5% diện tích trong hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng
thuộc phân khu này.
Trường hợp
tổng diện tích xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí vượt quá quy định tại điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình
hình thực tiễn và tính chất, quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
5. Việc cấp
giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng các công trình phục vụ du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thuộc dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định tại Nghị định
này.
Quy hoạch
lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt; phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đánh giá sự phù hợp với quy hoạch xây dựng theo quy định tại
khoản 1 Điều 91 hoặc vị trí, tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật
Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Đối với dự
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện theo phương thức cho thuê
môi trường rừng thì một trong những giấy tờ chứng minh hợp pháp về đất đai
trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng của chủ dự án là tổ chức, cá nhân
thuê môi trường rừng theo quy định của Chính phủ về các loại giấy tờ hợp pháp
về đất đai để cấp giấy phép xây dựng, bao gồm: giấy tờ hợp pháp về đất đai của
chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá
nhân.
Điều 16. Ổn định đời sống dân cư sống trong rừng đặc dụng và vùng
đệm của rừng đặc dụng
1. Xác định
vùng đệm
a) Vùng đệm
bên trong khu rừng đặc dụng: khu vực đang có cộng đồng dân cư, cụm dân cư sinh
sống ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng, không có điều kiện di dân
tái định cư ra khỏi khu rừng đặc dụng; có quy hoạch ổn định dân cư lâu dài tại
chỗ phù hợp với quy hoạch của khu rừng đặc dụng; diện tích vùng đệm bên trong
được xác định trên cơ sở hiện trạng về đất, mặt nước sử dụng thực tế của cộng
đồng dân cư, canh tác ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng;
b) Vùng đệm
bên ngoài khu rừng đặc dụng: khu vực có cộng đồng dân cư sinh sống và hoạt động
sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống; khu vực diện tích các thôn
liền kề với ranh giới ngoài của khu rừng đặc dụng;
c) Khu rừng
đặc dụng có ranh giới tiếp giáp với biên giới quốc gia, khu rừng phòng hộ, khu
bảo tồn khác hoặc khu vực quốc phòng thì không phải xác định vùng đệm bên ngoài
đối với phần tiếp giáp đó.
2. Nội dung
chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm
a) Đánh giá
điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội, hiện trạng tài nguyên rừng, sử
dụng đất, mặt nước;
b) Tổ chức
các biện pháp bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học;
c) Hỗ trợ
cộng đồng dân cư vùng đệm về sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp có hiệu quả về kinh
tế, xã hội, môi trường và phù hợp với tập quán địa phương;
d) Tuyên
truyền giáo dục, nâng cao nhận thức pháp luật bảo vệ rừng, bảo tồn hệ sinh thái
và đa dạng sinh học;
đ) Hỗ trợ
đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội để giảm áp lực lên công
tác bảo tồn trong khu rừng đặc dụng theo chính sách đầu tư và cơ chế tài chính
cho hệ thống rừng đặc dụng theo quy định;
e) Xác định
nhu cầu vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư;
g) Tổ chức
quản lý vùng đệm, trong đó quy định cụ thể nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của
Ủy ban nhân dân cấp xã, thôn, cộng đồng dân cư vùng đệm và Ban quản lý khu rừng
đặc dụng trong việc thực hiện dự án đầu tư vùng đệm.
3. Ban quản
lý khu rừng đặc dụng chủ trì, phối hợp với chính quyền và cộng đồng dân cư xây
dựng chương trình, dự án đầu tư phát triển vùng đệm. Hồ sơ trình thẩm định, phê
duyệt chương trình, dự án đầu tư vùng đệm theo quy định của Luật Đầu tư công.
Mục 3. QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ
Điều 17. Thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ [31]
1. Điều
kiện thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ
a) Có
phương án thành lập hoặc điều chỉnh khu rừng phòng hộ phù hợp với quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh;
b) Đáp ứng
các tiêu chí đối với từng loại rừng phòng hộ theo quy định tại Điều
7 Nghị định này;
c) Đối với
việc thành lập, điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng phòng hộ: có văn bản
đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã
(đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý);
d) Đối với
việc thành lập khu rừng phòng hộ từ diện tích rừng đặc dụng hoặc rừng sản xuất
thì không phải thực hiện trình tự, thủ tục chuyển loại rừng theo quy định tại Điều 39 và Điều 40 Nghị định này.
2. Trình
tự, thủ tục thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ thực hiện theo quy định tại
các khoản 2, 3, 5 và 6 Điều 9 Nghị định này.
Đối với nội
dung đánh giá sự đáp ứng các tiêu chí của từng loại rừng phòng hộ trong việc thẩm
định phương án thành lập, điều chỉnh khu rừng phòng hộ thì phải bảo đảm theo
quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Điều 18. Trách nhiệm quản lý về rừng phòng hộ
1. Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[32] chịu trách nhiệm trước Chính
phủ thực hiện quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng phòng hộ trong phạm vi cả
nước; trực tiếp tổ chức quản lý các khu rừng phòng hộ nằm trên địa bàn từ 02
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước đối với hệ thống rừng phòng hộ ở địa phương.
Điều 19. Bảo vệ rừng phòng hộ
1. Bảo vệ
hệ sinh thái rừng
a) Việc bảo
vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Lâm nghiệp;
b) Không
tiến hành các hoạt động sau đây trong rừng phòng hộ: các hoạt động làm thay đổi
cảnh quan tự nhiên của khu rừng; khai thác trái phép tài nguyên sinh vật và các
tài nguyên thiên nhiên khác; gây ô nhiễm môi trường; mang hóa chất độc hại,
chất nổ, chất dễ cháy trái quy định của pháp luật vào rừng; chăn thả gia súc,
gia cầm, vật nuôi trên diện tích mới trồng rừng, đang trong thời kỳ chăm sóc.
2. Bảo vệ
thực vật rừng, động vật rừng
a) Việc bảo
vệ thực vật rừng, động vật rừng thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật
Lâm nghiệp; quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài
nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp[33];
b) Tất cả
các loài động vật rừng trong khu rừng phòng hộ phải được bảo vệ, không thực
hiện các hoạt động ảnh hưởng tiêu cực đến sinh cảnh sống tự nhiên và nguồn thức
ăn của động vật rừng.
3. Thực
hiện các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng quy định tại Chương IV của Nghị
định này.
4. Thực
hiện các quy định về phòng, trừ sinh vật gây hại rừng phòng hộ quy định tại Điều
40 của Luật Lâm nghiệp.
Điều 20. Khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ
1. Khai
thác gỗ rừng tự nhiên
a) Đối
tượng: theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều
kiện: có phương án khai thác tận thu gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[34]; đối với khai thác cây đứng ở nơi có
mật độ lớn hơn mật độ quy định chỉ thực hiện trong thời gian mở cửa rừng;
c) Phương
thức khai thác: đối với khai thác cây đứng thực hiện theo phương thức khai thác
chọn với cường độ không quá 20% trữ lượng; rừng sau khi khai thác độ tàn che
phải lớn hơn 0,6.
2. Khai
thác lâm sản ngoài gỗ trong rừng tự nhiên
a) Đối
tượng: theo quy định tại khoản 2 Điều 55 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều
kiện: phải bảo đảm duy trì sự phát triển bền vững của khu rừng, sản lượng loài
khai thác không được lớn hơn lượng tăng trưởng của loài đó; sau khi khai thác
không làm ảnh hưởng chức năng phòng hộ của rừng;
c) [35]
Phương thức khai thác do chủ rừng tự quyết định; đối với rừng tre, nứa được
khai thác chọn không quá 30% trữ lượng trên diện tích đưa vào khai thác và phân
bố đều trong lô; đối với các loài nguy cấp, quý, hiếm thực hiện theo quy định
của Chính phủ về quản lý các loài nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
3. Khai
thác gỗ rừng trồng
a) Đối
tượng: theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật Lâm nghiệp;
b) Điều
kiện: chủ rừng phải lập phương án khai thác gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[36];
c) [37]
Phương thức khai thác
Khai thác
tỉa thưa cây trồng chính thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[38] về các biện pháp lâm sinh.
Khai thác chọn cây trồng chính với cường độ mỗi lần không quá 20% trữ lượng
trong lô, sau khai thác bảo đảm độ tàn che tối thiểu là 0,6 và phân bố đều
trong lô; đối với rừng ngập mặn, ngập phèn mật độ cây trồng chính để lại sau
khai thác chọn ít nhất 1.500 cây/ha và phân bố đều trong lô. Khai thác trắng
theo băng với chiều rộng băng không quá 30 m; khai thác trắng theo đám với diện
tích đám khai thác không quá 3 ha, tổng diện tích khai thác hằng năm không vượt
quá 20% tổng diện tích rừng đã đạt tiêu chuẩn phòng hộ của khu rừng.
4. [39] Khai thác
tận dụng gỗ rừng tự nhiên, rừng trồng
a) Đối
tượng: Cây gỗ trên diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác; cây gỗ ảnh hưởng đến hành lang an toàn
lưới điện; cây gỗ phải chặt hạ khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh,
phục vụ công tác đào tạo và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên diện tích
rừng trồng thanh lý; cây gỗ trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng các
công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và diện tích rừng
sử dụng tạm để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại
khoản 1 Điều 42a Nghị định này.
b) Điều
kiện: Có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác; quyết định phê duyệt dự án lâm sinh, chương trình, đề tài
nghiên cứu khoa học; quyết định thanh lý rừng trồng; quyết định phê duyệt dự
án, công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; quyết định
phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi
công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. [40]
Khai thác tận thu gỗ rừng tự nhiên, gỗ rừng trồng
a) Đối
tượng: cây gỗ bị đổ gãy, bị chết do tự nhiên hoặc do thiên tai; cây gỗ bị chết
cháy, gỗ khô mục, cành ngọn còn nằm lại trong rừng.
b) Điều
kiện: chủ rừng lập phương án khai thác tận thu theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[41].
Điều 21. Quy định hưởng lợi từ khai thác lâm sản trong rừng phòng
hộ
1. Hưởng
lợi từ khai thác lâm sản được quy định tại Điều 55 của Luật Lâm nghiệp
a) Chủ rừng
phòng hộ được hưởng toàn bộ lâm sản khai thác từ rừng phòng hộ là rừng tự nhiên
sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước;
b) Chủ rừng
phòng hộ được hưởng toàn bộ lâm sản khai thác rừng phòng hộ là rừng trồng bằng
ngân sách nhà nước, hỗ trợ từ các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách
nhà nước sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước;
c) Lâm sản
khai thác từ rừng phòng hộ do người được giao hoặc khoán rừng phòng hộ tự đầu
tư, sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước, được
hưởng toàn bộ sản phẩm thu được.
2. Ban quản
lý rừng phòng hộ được hưởng giá trị thu được từ dịch vụ ngoài lâm sản; thực
hiện chi trả cho người nhận khoán; chia sẻ lợi ích cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ rừng theo quy định của Nhà nước.
3. Ban quản
lý rừng phòng hộ; người được giao hoặc khoán rừng phòng hộ ổn định được hưởng
toàn bộ sản phẩm nông, ngư nghiệp kết hợp và lâm sản ngoài gỗ sau khi hoàn
thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước.
Điều 22. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong
rừng phòng hộ
1. Trường
hợp chủ rừng tự tổ chức thì thực hiện theo đề tài, dự án, kế hoạch đã được
duyệt.
2. Đối với
các tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh
viên thực hiện việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trừ quy định tại khoản
1 Điều này phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Có kế
hoạch nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng phòng hộ (bản
chính);
b) Các hoạt
động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, thu thập mẫu vật, nguồn gen, vận
chuyển, lưu giữ, công bố mẫu vật, nguồn gen thực hiện theo quy định của pháp
luật, quy chế quản lý và sự hướng dẫn, giám sát của chủ rừng;
c) Thông
báo cho chủ rừng về kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập;
tài liệu công bố trong nước hoặc quốc tế (nếu có).
Điều 23. Trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ
chức thực hiện đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng
hộ [42]
1. Chủ rừng
tổ chức lập đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phù hợp với phương án
quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung
chủ yếu của đề án bao gồm:
a)[43] Đánh giá sơ
bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo Mẫu
số 13 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Thuyết
minh sơ bộ phương án phát triển các tuyến, địa điểm tổ chức du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện tích, hiện trạng, mục đích, thời
gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện;
c) Vị trí,
địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn
tại của công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy thuộc
vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm chức năng của khu rừng và tuân thủ
các nguyên tắc quy định tại Điều 24 Nghị định này;
d) Các giải
pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư; các giải pháp
về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi
trường; phòng cháy, chữa cháy; phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường rừng theo quy định tại khoản 6 Điều này;
đ) Tổ chức
giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
e) Bản đồ
hiện trạng rừng của khu rừng phòng hộ tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy
chiếu VN2000;
g) Bản vẽ
tổng mặt bằng các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ chức
không gian kiến trúc và hạ tầng du lịch của khu rừng phòng hộ tỷ lệ 1/10.000
hoặc 1/25.000: xác định chỉ tiêu sử dụng mặt bằng xây dựng, chiều cao công
trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy mô các công trình ngầm; các yêu cầu
khác bảo đảm khai thác, quản lý rừng bền vững (nếu có);
h) Bản đồ
tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 theo hệ quy chiếu VN2000 và thuyết minh về định
hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: khu vực dự kiến điểm đấu nối và mạng lưới giao
thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ thống đấu nối
và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, phòng cháy,
chữa cháy.
2. Kinh phí
lập đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cân đối trong kế hoạch
tài chính hằng năm, từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng hoặc từ
nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Hồ sơ đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm:
a)[44] Tờ trình
của chủ rừng (bản chính) theo Mẫu số 14 Phụ
lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại khoản 1 Điều này (bản chính).
4. Trình tự
thẩm định, phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a)[45] Chủ rừng
nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Sở
Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng phòng hộ thuộc địa phương quản lý
bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính
hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
b)[46] Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan, đơn vị có liên
quan về hồ sơ và nội dung của đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
theo quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều này;
c)[47] Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị
có ý kiến thẩm định bằng văn bản gửi cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;
d)[48] Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của các
cơ quan, đơn vị, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm hoàn
thành báo cáo thẩm định; trường hợp thẩm định không đạt thì thông báo bằng văn
bản cho chủ rừng và nêu rõ lý do;
đ)[49] Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ do cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định tại điểm a khoản này trình, Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (đối với khu rừng phòng hộ thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quản lý) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng phòng
hộ thuộc địa phương quản lý) quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ theo Mẫu
số 15 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này, gửi bộ phận tiếp nhận hồ
sơ để trả kết quả cho chủ rừng bằng bản giấy và bản điện tử.
Quyết định
phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của khu rừng phòng hộ
là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường theo đề nghị của chủ dự án du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí đối với dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
e) Quyết
định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải thể hiện các
nội dung chính sau đây:
Tổng diện
tích thực hiện hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Các tuyến,
địa điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí bao gồm: vị trí, diện
tích, hiện trạng, mục đích, thời gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện;
Vị trí, địa
điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại
của các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Các giải
pháp thực hiện đề án bao gồm: giải pháp về vốn, nguồn lực đầu tư; các giải pháp
về bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi
trường; phòng cháy, chữa cháy; phương thức tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường rừng theo quy định tại khoản 6 Điều này;
Trách nhiệm
tổ chức giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
g) Cơ quan
quyết định phê duyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí là cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí. Nội dung, kinh phí, hồ sơ, trình tự, thủ tục điều chỉnh đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và
5 Điều này.
5. Nội dung
chính thẩm định đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, bao gồm:
a) Hiện
trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch;
b) Vị trí,
địa điểm, quy mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn
tại của các công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tùy
thuộc vào hiện trạng rừng từng khu vực, bảo đảm chức năng của khu rừng và tuân
thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 24 Nghị định này;
c) Thời
gian, phương thức tổ chức thực hiện;
d) Các giải
pháp về vốn, nguồn lực đầu tư, bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa
dạng sinh học và bảo vệ môi trường; phòng cháy, chữa cháy; phương thức tổ chức
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; giá cho thuê môi trường rừng theo quy
định tại khoản 6 Điều này;
đ) Sự phù
hợp với yêu cầu bảo đảm quản lý rừng bền vững của các chỉ tiêu sử dụng mặt bằng
xây dựng, chiều cao công trình đối với từng tuyến, điểm; vị trí, quy mô các
công trình ngầm; tính khả thi của khu vực dự kiến điểm đấu nối và mạng lưới
giao thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà ga và trụ đỡ; hệ thống đấu
nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin liên lạc, phòng cháy,
chữa cháy;
e) Tổ chức
giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
g) Các nội
dung khác theo quy định tại các điểm e, g và h khoản 1 Điều này.
6. Cho thuê
môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
a) Chủ rừng
được cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng phòng hộ thông qua hợp đồng cho
thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí. Việc cho thuê môi trường rừng phải được thông báo công khai, rộng rãi
trong thời gian tối thiểu là 30 ngày, bằng các hình thức: niêm yết tại trụ sở
làm việc; đăng trên trang thông tin điện tử của đơn vị (nếu có); đăng trên cổng
thông tin hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực
tiếp của chủ rừng.
b) Thông
báo công khai về việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh
doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, gồm các nội dung cơ bản
sau đây:
Thông tin
chung về chủ rừng;
Vị trí,
diện tích, địa điểm cho thuê môi trường rừng và phương thức dự kiến tổ chức
dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí;
Tóm tắt đề
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được phê duyệt;
Hồ sơ kỹ
thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng quy định tại điểm c khoản
này;
Thời gian,
địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký.
c) Chủ rừng
tổ chức xây dựng hồ sơ kỹ thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường
rừng. Hồ sơ kỹ thuật trước khi thông báo công khai phải được chủ rừng quyết
định phê duyệt, bao gồm các tiêu chí cơ bản sau đây:
Yêu cầu về
năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí;
Phương án
tổ chức kinh doanh phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
của khu rừng phòng hộ được phê duyệt;
Phương án
đầu tư tài chính; dự kiến nguồn thu và phương án giá thuê môi trường rừng;
Phương án
xử lý tài sản sau khi hết thời gian hợp đồng;
Cam kết
thời gian thực hiện dự án, thời gian khai thác, phát sinh doanh thu;
Ưu tiên đối
với tổ chức, cá nhân đã nhận khoán bảo vệ rừng được đánh giá thực hiện tốt công
tác bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
Các điều
kiện chuyên môn về quản lý rừng bền vững và tiêu chí khác do chủ rừng quyết
định mà không trái với quy định pháp luật.
Các tiêu
chí của hồ sơ kỹ thuật được quy ra số điểm để làm căn cứ đánh giá, lựa chọn với
quy định điểm tối thiểu đủ điều kiện đạt của từng tiêu chí; tổng số điểm các
tiêu chí đánh giá của hồ sơ kỹ thuật là 100, trong đó quy định tổng điểm tối
thiểu đủ điều kiện; tổ chức, cá nhân đủ điều kiện khi đạt được điểm tối thiểu
của tất cả các tiêu chí và tổng điểm tối thiểu đủ điều kiện.
d) Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí lập hồ sơ đăng ký theo các yêu cầu của chủ rừng được
quy định tại điểm b khoản này và nộp cho chủ rừng.
đ) Chủ rừng
căn cứ hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân, tổ chức đánh giá để lựa chọn tổ
chức, cá nhân thuê môi trường rừng bảo đảm theo tiêu chí của hồ sơ kỹ thuật và
chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình. Trường hợp chỉ có một tổ chức, cá
nhân đủ điều kiện, chủ rừng tiến hành đàm phán, ký hợp đồng cho thuê môi trường
rừng, bảo đảm giá thuê môi trường rừng không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực
hiện trong năm, thuộc phạm vi diện tích cho thuê môi trường rừng. Trường hợp có
hai tổ chức, cá nhân trở lên đủ điều kiện thì lựa chọn tổ chức, cá nhân có số điểm
đánh giá hồ sơ cao nhất; trong đó, yếu tố giá là một tiêu chí trong hồ sơ kỹ
thuật, bảo đảm không thấp hơn 1% tổng doanh thu thực hiện trong năm, thuộc phạm
vi diện tích cho thuê môi trường rừng.
e) Sau khi
lựa chọn được tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng, chủ rừng báo cáo kết quả
về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để chỉ đạo, theo dõi và giám sát.
g) Giá cho
thuê môi trường rừng trong hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân được tính theo tỷ
lệ phần trăm trên tổng doanh thu và phải quy ra giá trị tuyệt đối để chủ rừng
đánh giá, được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê môi trường rừng.
Trường hợp
sau khi ký hợp đồng, tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu theo thực tế được quy
ra giá trị tuyệt đối thấp hơn mức giá trị tuyệt đối ghi trong hợp đồng ký kết
thì số tiền tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng nộp cho chủ rừng tối thiểu
bằng số tiền ghi trong hợp đồng.
Tổ chức, cá
nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong rừng phòng hộ thì không phải thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi
trường rừng đối với diện tích thuê môi trường rừng theo quy định Nghị định này.
h) Thời
gian thuê môi trường rừng không quá 30 năm, định kỳ 05 năm đánh giá việc thực
hiện hợp đồng, hết thời gian cho thuê nếu bên thuê thực hiện đúng hợp đồng và
có nhu cầu gia hạn thì chủ rừng xem xét kéo dài thời gian cho thuê không quá
hai phần ba thời gian thuê lần đầu.
i) Trước
khi ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo mẫu tại Phụ
lục IA kèm theo Nghị định này, chủ rừng phải thực hiện kiểm kê, thống kê
hiện trạng rừng theo trạng thái trên diện tích cho thuê môi trường rừng để làm
căn cứ bàn giao mốc giới, hiện trạng và quản lý, giám sát, đánh giá việc thực
hiện hợp đồng.
7. Dự án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ
a) Chủ rừng
hoặc tổ chức, cá nhân đã được lựa chọn, ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng tổ
chức lập báo cáo nghiên cứu khả thi dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí bảo đảm phù hợp: quy hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; phương án quản lý rừng bền vững và đề án
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
b) Đối với
dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có cấu phần xây dựng, việc lập,
thẩm định, phê duyệt, quản lý các công việc thuộc giai đoạn chuẩn bị dự án,
giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây
dựng. Các nội dung quy định tại điểm a khoản này là cơ sở để cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đánh giá các nội dung về sự
phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch và sự phù hợp của dự án với chủ trương
đầu tư theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng năm
2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Đối với dự
án không có cấu phần xây dựng, việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án
thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư và
pháp luật khác có liên quan.
c) Chủ rừng
có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tổ chức, cá nhân thuê môi trường
rừng hoặc hợp tác, liên kết trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện dự án du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo đúng quy định của pháp luật. Sau thời
gian 24 tháng kể từ ngày ký hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc thuê môi trường
rừng, nếu tổ chức, cá nhân không triển khai thực hiện dự án, chủ rừng xem xét chấm
dứt hợp đồng, trừ trường hợp do thiên tai, dịch bệnh, trở ngại khách quan trong
quá trình thực hiện các thủ tục pháp lý và các sự kiện bất khả kháng khác do
hai bên thỏa thuận.
d) Kinh phí
lập dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Đối với
phương thức tự tổ chức, kinh phí lập dự án được cân đối trong kế hoạch tài
chính hằng năm, từ nguồn thu dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng hoặc từ nguồn
tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật;
Đối với
phương thức hợp tác, liên kết, kinh phí lập dự án do các bên thỏa thuận;
Đối với
phương thức cho thuê môi trường rừng, kinh phí lập dự án do tổ chức, cá nhân
thuê môi trường rừng bảo đảm.
8. Chủ rừng
là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân được tự tổ chức hoạt động du lịch
sinh thái, tham quan, học tập, nghiên cứu khoa học phù hợp với phương án quản
lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 24. Quản lý xây dựng các công trình phục vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ [50]
1. Công
trình xây dựng phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng
hộ là công trình thương mại, dịch vụ theo quy định của pháp luật về xây dựng,
phải phù hợp với đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 23 Nghị
định này, bao gồm:
a) Được xây
dựng các công trình trên trảng cỏ, đất có cây bụi, ở những nơi đất trống được
tính theo độ tàn che của cây rừng;
b) Được xây
dựng, lắp dựng công trình nghỉ dưỡng, lưu trú bằng vật liệu, cấu kiện lắp ghép,
dễ tháo dỡ dưới tán rừng, nổi trên mặt nước, đảm bảo không tác động tiêu cực
đến sinh trưởng, phát triển và phục hồi tự nhiên của cây rừng, hài hòa với cảnh
quan thiên nhiên;
c)[51] Quy mô, vật
liệu, chiều cao, thời gian tồn tại và mật độ, tỷ lệ các công trình được xác
định trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 23 Nghị
định này, bao gồm cả sân, quảng trường, công trình hạ tầng kỹ thuật như đường
giao thông nội bộ trên 1,5 mét, công trình cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất
thải, viễn thông, bãi đỗ xe nhưng tổng diện tích công trình không vượt quá 5%
diện tích trong hợp đồng hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng.
Trường hợp
tổng diện tích xây dựng công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí vượt quá quy định tại điểm này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình
hình thực tiễn và tính chất, quy mô dự án cụ thể có văn bản đề nghị, gửi Bộ
Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận.
2. Việc xây
dựng các công trình phục vụ cho hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Không
ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu phòng hộ, bảo vệ cảnh quan, môi trường; bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học, không chặt phá rừng; các công trình xây dựng
phải dựa vào thiên nhiên, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên, khuyến khích sử
dụng vật liệu thân thiện với môi trường;
b) Không
làm mất quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất
và dưới lòng đất;
c) Không
làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử -
văn hóa;
d) Chủ dự
án chịu trách nhiệm bảo vệ, bảo tồn, phát triển tài nguyên rừng trên diện tích
tổ chức hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; chịu sự hướng dẫn,
kiểm tra, giám sát của chủ rừng.
3. Việc cấp
giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng các công trình phục vụ du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thuộc dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định Nghị định này.
Quy hoạch
lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt; phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đánh giá sự phù hợp với quy hoạch xây dựng theo quy định tại
khoản 1 Điều 91 hoặc vị trí, tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật
Xây dựng năm 2014 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).
Đối với dự
án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí thực hiện theo phương thức cho thuê
môi trường rừng thì một trong những giấy tờ chứng minh hợp pháp về đất đai trong
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng của chủ dự án là tổ chức, cá nhân thuê môi
trường rừng theo quy định của Chính phủ về các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
để cấp giấy phép xây dựng, bao gồm: giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và
hợp đồng cho thuê môi trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân.
Điều 25. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng phòng
hộ
1. Nguyên
tắc
a) Không
thực hiện sản xuất lâm, nông ngư nghiệp kết hợp ở rừng phòng hộ đầu nguồn có độ
dốc trên 30 độ; vùng bờ biển bị xói lở thuộc rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát
bay, rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển;
b) Sử dụng
hiệu quả không gian, môi trường rừng để thực hiện sản xuất nông nghiệp, ngư
nghiệp kết hợp;
c) Hài hòa
giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình và cộng đồng tham gia hoạt động lâm nghiệp.
2. [52]
Đối với diện tích đã có rừng
a) Chủ
rừng, bên nhận khoán là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được trồng xen
cây nông nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản dưới
tán rừng phòng hộ nhưng không làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng rừng, ảnh
hưởng đến tái sinh rừng và khả năng phòng hộ của rừng.
b) Phương
thức sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp dưới tán rừng:
Đối với
rừng trồng do chủ rừng tự quyết định.
Đối với
rừng tự nhiên thực hiện trồng theo băng, chiều rộng băng trồng tối đa là 12 m;
diện tích băng chừa tối thiểu phải bằng 02 lần diện tích băng trồng. Trường hợp
trồng tập trung theo đám, diện tích mỗi đám tối đa 3.000 m2 và bảo đảm
phân bố đều; tổng diện tích các đám trồng trong lô rừng không vượt quá một phần
ba diện tích của lô.
3. Đối với
đất chưa có rừng
a) Chủ
rừng, bên nhận khoán ổn định là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử
dụng đất chưa có rừng để kết hợp sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, nhưng phải
trồng rừng trên diện tích đất được giao, khoán bảo đảm tỷ lệ diện tích có rừng
từ 80% trở lên của lô rừng đối với rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng chắn gió, chắn
cát bay; 60% trở lên đối với rừng ngập mặn có kết hợp nuôi trồng thủy sản. Các
biện pháp kỹ thuật lâm sinh để phát triển rừng phòng hộ thực hiện theo quy định
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[53];
b) Được
trồng xen cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả với cây rừng trên diện
tích đất được giao, khoán. Không được chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi trên
diện tích mới trồng rừng, đang trong thời kỳ chăm sóc;
c) Được sử
dụng diện tích đất xen giữa các băng trồng cây rừng để sản xuất nông nghiệp,
ngư nghiệp kết hợp với tỷ lệ không quá 20% diện tích đất của lô rừng được giao,
khoán thuộc khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát
bay; 40% diện tích mặt nước đối với rừng ngập mặn có kết hợp nuôi trồng thủy
sản.
4. Chủ
rừng, bên nhận khoán ổn định được hưởng toàn bộ sản phẩm thu được từ các hoạt
động sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp kết hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều
này.
5. Cơ quan
quản lý nhà nước về lâm nghiệp các cấp chịu trách nhiệm hướng dẫn chủ rừng, bên
nhận khoán ổn định thực hiện các hoạt động sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết
hợp theo quy định của pháp luật.
Mục 4. QUẢN LÝ RỪNG SẢN XUẤT
Điều 26. Bảo vệ rừng sản xuất
1. Bảo vệ
hệ sinh thái rừng
a) Việc bảo
vệ hệ sinh thái rừng thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Luật Lâm nghiệp;
b) Khi tiến
hành các hoạt động làm ảnh hưởng trực tiếp đến hệ sinh thái rừng, phải thực
hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và chỉ được thực hiện các
hoạt động đó sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
2. Bảo vệ
thực vật rừng, động vật rừng
a) Việc bảo
vệ thực vật rừng, động vật rừng thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật
Lâm nghiệp và quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý
loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước
về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp[54];
b) Tất cả
các loài động vật rừng trong khu rừng sản xuất phải được bảo vệ, bảo đảm sinh
cảnh sống tự nhiên và nguồn thức ăn của động vật rừng.
3. Thực
hiện các quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định tại Chương IV
của Nghị định này.
4. Thực
hiện các quy định về phòng, trừ sinh vật gây hại rừng sản xuất theo quy định
tại Điều 40 của Luật Lâm nghiệp, pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, thú
y.
Điều 27. Phát triển rừng sản xuất
1. Nội dung
phát triển rừng sản xuất thực hiện theo quy định tại Điều 48 của Luật Lâm
nghiệp.
2. Tổ chức
phát triển rừng sản xuất
a) Chủ rừng
thực hiện phát triển rừng sản xuất theo phương án quản lý rừng bền vững;
b)[55] Chủ rừng tự
đầu tư hoặc hợp tác, liên kết để thực hiện các dự án phát triển rừng và tổ chức
sản xuất trên diện tích rừng, đất trồng rừng sản xuất được Nhà nước giao hoặc
cho thuê theo quy định của pháp luật. Đối với chủ rừng là đơn vị sự nghiệp công
lập được Nhà nước giao rừng, đất lâm nghiệp không thu tiền sử dụng, trong quá
trình hợp tác, liên kết không được sử dụng đất rừng làm vốn góp để thực hiện
các dự án phát triển rừng và tổ chức sản xuất trên diện tích rừng, đất trồng
rừng sản xuất được giao.
3. Các biện
pháp lâm sinh áp dụng để phát triển rừng được thực hiện theo quy định của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[56].
Điều 28. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên
1. Khai
thác chính gỗ rừng tự nhiên
a) Đối
tượng: là cây gỗ trên diện tích rừng giàu, rừng trung bình;
b) Điều
kiện: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 58 của Luật Lâm nghiệp và không
trong thời gian đóng cửa rừng;
c) Phương
thức: khai thác chọn với cường độ khai thác tối đa là 35% trữ lượng gỗ của lô
rừng.
2. [57]
Khai thác tận dụng gỗ rừng tự nhiên
a) Đối
tượng: Cây gỗ trên diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác; cây gỗ ảnh hưởng đến hành lang an toàn
lưới điện; cây gỗ chặt hạ khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phục
vụ công tác đào tạo và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên diện tích rừng
trồng thanh lý; cây gỗ trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình
kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và trên diện tích rừng tạm sử
dụng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này.
b) Điều
kiện: Có quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác; quyết định phê duyệt dự án lâm sinh, chương trình, đề tài
nghiên cứu khoa học; quyết định thanh lý rừng trồng; quyết định phê duyệt dự
án, công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng; quyết định
phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi
công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Khai
thác tận thu gỗ rừng tự nhiên
a) Đối
tượng: cây gỗ, cành, gốc bị khô mục, đổ gãy, bị cháy, chết do thiên tai nằm
trong rừng;
b) Điều
kiện: chủ rừng phải lập phương án khai thác tận thu gỗ theo quy định của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[58].
4. Khai
thác thực vật rừng thông thường ngoài gỗ, dẫn xuất từ thực vật rừng thông
thường
a) Đối
tượng: loài thực vật rừng thông thường ngoài gỗ, dẫn xuất từ thực vật rừng
thông thường;
b) Điều
kiện: phải bảo đảm duy trì sự phát triển bền vững của khu rừng, sản lượng loài
khai thác không được lớn hơn lượng tăng trưởng của loài đó;
c) Phương
thức khai thác: do chủ rừng tự quyết định.
5. Khai
thác động vật rừng thông thường
a) Đối
tượng: các loài động vật rừng thông thường;
b) Điều
kiện: chủ rừng phải có phương án khai thác động vật rừng thông thường.
6. Khai
thác loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật
rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp[59] .
7. Hưởng
lợi từ khai thác lâm sản
Chủ rừng
được hưởng toàn bộ giá trị lâm sản khai thác, sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của Nhà nước.
Điều 29. Khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng trồng
1. Khai
thác gỗ rừng trồng
a) Điều
kiện: sau khi khai thác trắng phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng kế
tiếp hoặc tái sinh rừng. Đối với rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu[60] phải có
phương án khai thác gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[61];
b) Phương
thức khai thác: khai thác trắng theo băng, đám hoặc toàn bộ diện tích rừng do
chủ rừng tự quyết định.
2. [62]
Khai thác tận dụng gỗ rừng trồng
a) Đối
tượng: Cây gỗ trên diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác; cây gỗ ảnh hưởng đến hành lang an toàn
lưới điện; cây gỗ chặt hạ khi thực hiện các biện pháp kỹ thuật lâm sinh, phục
vụ công tác đào tạo và nhiệm vụ nghiên cứu khoa học; cây gỗ trên diện tích rừng
trồng thanh lý; cây gỗ trên diện tích rừng được sử dụng để xây dựng công trình
kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và trên diện tích rừng tạm sử
dụng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này.
b) Điều
kiện: Rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu phải có quyết định của cấp
có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; quyết
định phê duyệt dự án lâm sinh, chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học; quyết
định thanh lý rừng trồng; quyết định phê duyệt dự án, công trình kết cấu hạ
tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng và quyết định phê duyệt Phương án tạm sử
dụng rừng để thi công công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
3. Khai
thác tận thu gỗ rừng trồng
a) Đối
tượng: cây gỗ bị khô mục, đổ gãy, bị cháy, chết do thiên tai nằm trong rừng;
b) Điều
kiện: rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu[63] có báo cáo
khối lượng, địa danh khai thác gỗ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[64].
4. Khai
thác các loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật
rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp[65].
5. Hưởng
lợi từ khai thác lâm sản
a) Rừng
trồng do chủ rừng tự đầu tư thì được hưởng toàn bộ giá trị lâm sản;
b) Rừng
trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu[66] hoặc hỗ trợ đầu tư, chủ rừng
được hưởng toàn bộ giá trị lâm sản sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của Nhà nước.
Điều 30. Sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp trong rừng sản
xuất
1. Nguyên
tắc
a) Sử dụng
hiệu quả không gian, môi trường rừng để thực hiện sản xuất nông nghiệp, ngư
nghiệp kết hợp;
b) Hài hòa
giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của chủ rừng trong hoạt động sản xuất
lâm, nông, ngư nghiệp.
2. Đối với
diện tích đã có rừng
Chủ rừng
được trồng xen cây nông nghiệp, cây lâm sản ngoài gỗ, chăn nuôi và nuôi trồng
thủy sản dưới tán rừng, nhưng không được làm suy giảm diện tích rừng, chất
lượng, ảnh hưởng đến tái sinh rừng của rừng.
3. Đối với
đất chưa có rừng
a) Chủ rừng
được sử dụng đất chưa có rừng để kết hợp sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp,
nhưng phải trồng rừng trên diện tích được giao, được thuê bảo đảm tỷ lệ diện
tích có rừng của lô rừng từ 60% trở lên đối với rừng ngập mặn có kết hợp nuôi
trồng thủy sản; 70% trở lên đối với rừng khác;
b) Được
trồng xen cây nông nghiệp, cây công nghiệp, cây ăn quả với cây rừng trên diện
tích được giao, được thuê. Không được chăn thả gia súc, gia cầm, vật nuôi trên
diện tích mới trồng rừng, đang trong thời kỳ chăm sóc rừng trồng;
c) Được sử
dụng diện tích đất xen giữa các băng trồng cây rừng để sản xuất nông nghiệp,
ngư nghiệp kết hợp, không quá 40% diện tích đất của lô rừng được giao, được
thuê đối với rừng ngập mặn có kết hợp với nuôi trồng thủy sản và 30% diện tích
đất của lô rừng được giao, được thuê đối với rừng khác.
4. Chủ rừng
được hưởng toàn bộ sản phẩm thu được từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, ngư
nghiệp kết hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 31. Hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập trong
rừng sản xuất
1. Chủ rừng
tự tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, dịch vụ nghiên cứu khoa học.
2. Tổ chức
nghiên cứu khoa học, cơ sở đào tạo, nhà khoa học, học sinh, sinh viên thực hiện
việc nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập tại khu rừng phải chấp hành các
quy định sau đây:
a) Thực
hiện theo đúng quy định của pháp luật về lâm nghiệp, pháp luật về nghiên cứu
khoa học, giáo dục, đào tạo và các quy định liên quan;
b) Có kế
hoạch nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo tại khu rừng được chủ rừng chấp
thuận;
c) Chỉ được
thu thập mẫu vật, nguồn gen loài sinh vật với số lượng đã được xác định trong
kế hoạch nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo đã được phê duyệt và được chủ
rừng chấp thuận.
Điều 32. Hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong
rừng sản xuất [67]
1. Chủ rừng
là ban quản lý rừng đặc dụng và ban quản lý rừng phòng hộ được Nhà nước giao
rừng sản xuất, tổ chức kinh tế được Nhà nước giao, cho thuê rừng sản xuất, tổ
chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp đang
quản lý rừng sản xuất được tự tổ chức hoặc hợp tác, liên kết hoặc cho tổ chức,
cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí theo phương án quản lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt và quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị
định này.
2. Chủ rừng
là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được tự tổ chức hoạt động du lịch
sinh thái, tham quan, học tập, nghiên cứu khoa học phù hợp với phương án quản
lý rừng bền vững được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Mục 4a[68]. NUÔI,
TRỒNG PHÁT TRIỂN, THU HOẠCH CÂY DƯỢC LIỆU TRONG RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG PHÒNG HỘ,
RỪNG SẢN XUẤT
Điều 32a. Nguyên tắc nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu trong rừng
1. Việc
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng phải bảo đảm duy trì
diện tích rừng, chất lượng rừng, diễn thế tự nhiên và mục đích sử dụng của khu
rừng; không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên
trên mặt đất, dưới lòng đất và tuân thủ theo quy định của Nghị định này.
2. Cây dược
liệu nuôi, trồng phát triển trong rừng có đặc điểm sinh thái thích hợp với điều
kiện lập địa của khu vực, thuộc danh mục cây dược liệu có giá trị y tế và kinh
tế cao do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc các cây dược liệu khác có giá trị y
tế và kinh tế cao ở địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
3. Không
lợi dụng hoạt động nuôi, trồng phát triển cây dược liệu để thu hoạch cây dược
liệu tự nhiên trong rừng; sản phẩm cây dược liệu sau thu hoạch phải được vận
chuyển ra khỏi rừng, không được ngâm, ủ, sấy, bảo quản và chế biến cây dược
liệu trong rừng.
4. Chế độ
quản lý về khai thác, điều kiện, cấp mã số cơ sở trồng cấy cây dược liệu thuộc
loài nguy cấp, quý, hiếm trong rừng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật
rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp[69].
5. Trường
hợp rừng sản xuất là rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư, chủ rừng tự quyết định
việc nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu nhưng không được thay đổi mục
đích sử dụng của khu rừng.
Điều 32b. Hình thức nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu trong rừng
1. Đối với
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
a) Chủ rừng
là tổ chức được tự tổ chức hoặc hợp tác, liên kết hoặc cho tổ chức, cá nhân
thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu theo
quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan theo phương án nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững;
b) Chủ rừng
là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân được tự tổ chức hoặc hợp tác, liên
kết với tổ chức, cá nhân để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan theo phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
c) Không
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt,
phân khu phục hồi sinh thái của vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo
tồn loài - sinh cảnh; những khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn có độ dốc trên 30
độ, vùng bờ biển bị xói lở thuộc rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay và rừng
phòng hộ chắn sóng, lấn biển. Trường hợp nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu ở khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn có độ dốc trên 30 độ, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản báo
cáo đánh giá chi tiết về vị trí, địa điểm có thể nuôi, trồng phát triển cây
dược liệu mà vẫn bảo đảm an toàn và khả năng phòng hộ của khu rừng (về ngăn
chặn lũ ống, lũ quét, sạt lở đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ sản xuất nông
nghiệp) để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận trước khi phê
duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu theo quy định
tại điểm đ khoản 3 Điều 32đ và điểm đ khoản 3 Điều 32e Nghị
định này.
2. Đối với
rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng trồng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu:
a) Chủ rừng
là tổ chức được tự tổ chức hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc cho tổ chức,
cá nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
theo quy định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan theo phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững;
b) Chủ rừng
là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân được hợp tác, liên doanh, liên kết
với tổ chức, cá nhân để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu theo quy
định tại Nghị định này và pháp luật khác có liên quan theo phương án nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt;
c) Chủ rừng
là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tự tổ chức nuôi, trồng phát triển,
thu hoạch cây dược liệu tự quyết định việc nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu theo quy định của pháp luật. Khuyến khích chủ rừng là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết tổ chức theo
nhóm để xây dựng và thực hiện phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu.
Điều 32c. Phương thức nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu trong rừng
1. Phương
thức nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng:
a) Đối với
rừng đặc dụng: trồng phân tán hoặc trồng theo đám bảo đảm phân bố đều trên lô
rừng, tổng diện tích nuôi, trồng phát triển cây dược liệu không vượt quá một phần
ba diện tích lô rừng;
b) Đối với
rừng phòng hộ, rừng sản xuất: thực hiện theo phương thức sản xuất lâm, nông,
ngư nghiệp kết hợp theo quy định tại Điều 25, Điều 30 Nghị định
này.
2. Phương
thức thu hoạch cây dược liệu trong rừng:
a) Chủ rừng
hoặc tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển cây dược
liệu được tự quyết định việc thu hoạch cây dược liệu từ việc nuôi, trồng phát
triển trong rừng theo quy định của Nghị định này;
b) Trước
khi thu hoạch, chủ rừng hoặc tổ chức, cá nhân gửi Phiếu thông tin thu hoạch cây
dược liệu đến cơ quan Kiểm lâm sở tại theo Mẫu
số 08 tại Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này để quản lý theo quy
định của pháp luật.
Điều 32d. Nội dung phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu trong rừng
1. Nội dung
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đối với
chủ rừng là tổ chức.
Nội dung
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IB kèm theo Nghị định
này. Nội dung chính của phương án gồm:
a) Đánh giá
điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong khu vực; hiện trạng rừng về diện
tích, trữ lượng, chất lượng rừng; hiện trạng, tiềm năng nuôi, trồng phát triển,
thu hoạch cây dược liệu;
b) Xác định
mục tiêu, phạm vi, nội dung của phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu;
c) Xác định
địa danh, quy mô, diện tích, loài cây dược liệu dự kiến thực hiện nuôi, trồng
phát triển, thu hoạch trong giai đoạn thực hiện phương án;
d) Xác định
phương thức nuôi, trồng phát triển cây dược liệu;
đ) Luân kỳ
chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược liệu sang vị trí nuôi, trồng
mới bảo đảm không được làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng rừng; không ảnh
hưởng đến tái sinh của rừng trong trường hợp nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu dưới tán rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự
nhiên;
e) Xác định
hình thức tổ chức thực hiện nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu: tự
tổ chức hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc cho thuê môi trường rừng;
g) Xác định
hoạt động quản lý, bảo vệ, bảo tồn, phát triển, phục hồi rừng ở khu vực nuôi,
trồng phát triển cây dược liệu;
h) Giải
pháp và tổ chức thực hiện;
i) Kiểm
tra, giám sát.
2. Nội dung
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đối với
chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
Nội dung
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng thực hiện
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục IB kèm theo Nghị
định này. Nội dung chính của phương án gồm:
a) Hiện
trạng tài nguyên rừng, loài cây dược liệu, tiềm năng nuôi, trồng phát triển,
thu hoạch cây dược liệu;
b) Xác định
địa danh, quy mô, diện tích, loài cây dược liệu dự kiến thực hiện nuôi, trồng
phát triển, thu hoạch trong giai đoạn thực hiện phương án;
c) Xác định
phương thức nuôi, trồng phát triển cây dược liệu;
d) Luân kỳ
chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược liệu sang vị trí nuôi, trồng
mới đảm bảo không được làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng rừng, không ảnh
hưởng đến tái sinh của rừng trong trường hợp nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu dưới tán rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự
nhiên;
đ) Xác định
hình thức tổ chức thực hiện nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu: tự
tổ chức hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết;
e) Xác định
hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, phục hồi rừng ở khu vực nuôi, trồng phát
triển cây dược liệu;
g) Kiểm
tra, giám sát.
3.[70] Kinh phí
xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
được cân đối trong kế hoạch tài chính hằng năm, từ nguồn thu dịch vụ môi trường
rừng hoặc từ nguồn tài chính hợp pháp khác của chủ rừng theo quy định của pháp
luật.
Điều 32đ. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt hoặc điều chỉnh
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đối với
chủ rừng là tổ chức
1. Chủ rừng
xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
theo quy định tại khoản 1 Điều 32d Nghị định này.
2. Hồ sơ
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng, gồm:
a) Tờ trình
của chủ rừng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IB
kèm theo Nghị định này (bản chính);
b) Phương
án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng theo quy định tại
khoản 1 Điều này (bản chính);
c) Các loại
bản đồ (bản chính) gồm: bản đồ hiện trạng rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN
11565:2016; bản đồ khu vực nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu theo
tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11565:2016 thể hiện các khu vực, diện tích dự kiến
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu.
3. Trình tự
thẩm định, phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng
a) Chủ rừng
nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan chuyên môn được phân công
thuộc bộ, ngành đối với chủ rừng là tổ chức thuộc bộ, ngành quản lý hoặc đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường đối với chủ rừng là tổ chức thuộc địa phương quản lý.
Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho chủ rừng biết để hoàn
thiện và nêu rõ lý do.
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ quy định tại điểm a khoản này tổ chức thẩm định bằng hình thức gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ và nội
dung của phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này.
c) Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có ý kiến bằng văn bản gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này.
d) Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến thẩm định của cơ quan,
tổ chức, cá nhân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản này có
trách nhiệm hoàn thành thẩm định. Trường hợp thẩm định không đạt, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản này phải thông báo bằng văn bản cho chủ
rừng biết và nêu rõ lý do.
đ) Trường
hợp thẩm định đạt, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ
quan chuyên môn được phân công thuộc bộ, ngành (đối với chủ rừng thuộc bộ,
ngành quản lý) hoặc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với chủ rừng
thuộc địa phương quản lý) quyết định phê duyệt phương án nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục IB kèm theo Nghị định này. Hồ sơ trình phê duyệt
gồm: Tờ trình của bộ phận tiếp nhận hồ sơ; tổng hợp ý kiến của cơ quan, tổ
chức, cá nhân liên quan; kết quả thẩm định và hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
4. Nội dung
lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đối với phương án nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu gồm:
a) Sự phù
hợp với hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong phương
án quản lý rừng bền vững khu rừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Sự phù
hợp về địa điểm, quy mô, tỷ lệ sử dụng diện tích dưới tán rừng; loài cây dược
liệu dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch; phương thức nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch; thời gian chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược
liệu và dự kiến sản lượng thu hoạch, bảo đảm theo quy định tại Điều
32a và Điều 32b Nghị định này;
c) Thời
gian và phương thức tổ chức thực hiện;
d) Giải
pháp về bảo vệ rừng, phát triển rừng, phục hồi rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa
dạng sinh học, bảo vệ môi trường và huy động vốn, nguồn lực đầu tư;
đ) Các nội
dung khác (nếu có).
5. Cơ quan
quyết định phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phương án. Hồ sơ, trình tự, thủ
tục điều chỉnh phương án thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
Điều 32e. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt hoặc điều chỉnh
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đối với
chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
1. Chủ rừng
xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu theo quy
định tại khoản 2 Điều 32d Nghị định này.
2. Hồ sơ
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng gồm:
a) Đơn đề
nghị của chủ rừng theo Mẫu số 04 tại Phụ lục IB
kèm theo Nghị định này (bản chính);
b) Bảng
tổng hợp danh sách hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân
liên kết tổ chức theo nhóm hộ xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu trong rừng theo Mẫu số 05
tại Phụ lục IB kèm theo Nghị định này (bản chính);
c) Phương
án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng theo quy định tại
khoản 1 Điều này (bản chính);
d) Các loại
bản đồ (bản chính) gồm: bản đồ hiện trạng rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN
11565:2016; bản đồ khu vực nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu theo
tiêu chuẩn Việt Nam số TCVN 11565:2016 thể hiện các khu vực, diện tích dự kiến
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu đối với trường hợp chủ rừng hợp
tác, liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu hoặc sơ đồ khu vực nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu thể hiện các khu vực, diện tích dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu đối với trường hợp chủ rừng tự tổ chức nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng.
3. Trình tự
thẩm định, phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng
a) Chủ rừng
nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ
sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan chuyên môn được phân công
thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho chủ rừng biết và nêu rõ
lý do.
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ quy định tại điểm a khoản này tổ chức thẩm định bằng hình thức gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ và nội
dung của phương án theo quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều này.
c) Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có ý kiến bằng văn bản gửi đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này.
d) Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến thẩm định của cơ quan,
tổ chức, cá nhân, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại điểm a khoản này có
trách nhiệm hoàn thành thẩm định. Trường hợp thẩm định không đạt, cơ quan tiếp nhận
hồ sơ quy định tại điểm a khoản này phải thông báo bằng văn bản cho chủ rừng
biết và nêu rõ lý do.
đ) Trong
thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ do cơ quan tiếp nhận hồ sơ
quy định tại điểm a khoản này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
theo Mẫu số 07 tại Phụ lục IB kèm theo Nghị
định này. Hồ sơ trình phê duyệt gồm: Tờ trình của cơ quan tiếp nhận hồ sơ; tổng
hợp ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; kết quả thẩm định và hồ sơ
theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Nội dung
lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đối với phương án nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng, gồm:
a) Sự phù
hợp của phương án về địa điểm, quy mô, tỷ lệ sử dụng diện tích dưới tán rừng;
loài cây dược liệu dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch; thời gian chuyển
đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược liệu và dự kiến sản lượng thu hoạch,
bảo đảm theo quy định tại Điều 32a và Điều 32b Nghị định này;
b) Thời
gian tổ chức thực hiện và phương thức thực hiện;
c) Giải
pháp về bảo vệ rừng, phát triển rừng, phục hồi rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa
dạng sinh học và bảo vệ môi trường; giải pháp huy động vốn, nguồn lực đầu tư;
d) Các nội
dung khác (nếu có).
5. Cơ quan
quyết định phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng là cơ quan có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh phương án. Hồ sơ,
trình tự, thủ tục điều chỉnh phương án thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản
3 Điều này.
Điều 32g. Cho thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu trong rừng đối với chủ rừng là tổ chức
1. Việc cho
thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu phải
được chủ rừng thông báo công khai, rộng rãi trong thời gian tối thiểu là 30
ngày, bằng các hình thức: niêm yết tại trụ sở làm việc; đăng tải trên trang
thông tin điện tử của đơn vị (nếu có); đăng trên cổng thông tin hoặc trang
thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực tiếp của chủ rừng;
một trong các báo chuyên ngành về đấu thầu.
2. Nội dung
thông báo gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông
tin chung về chủ rừng;
b) Vị trí,
diện tích, địa điểm dự kiến cho thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển,
thu hoạch cây dược liệu;
c) Tóm tắt
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Hồ sơ kỹ
thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng quy định tại khoản 3 Điều
này;
đ) Thời
gian, địa chỉ nộp hồ sơ đăng ký.
3. Chủ rừng
tổ chức xây dựng hồ sơ kỹ thuật để lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường
rừng. Hồ sơ kỹ thuật trước khi thông báo công khai phải được chủ rừng quyết
định phê duyệt, bao gồm các tiêu chí cơ bản sau đây:
a) Năng lực,
kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng trong lĩnh vực liên quan
đến hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu;
b) Phương
án tổ chức kinh doanh phù hợp với phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu của khu rừng được phê duyệt;
c) Phương
án đầu tư tài chính; dự kiến nguồn thu và phương án giá thuê môi trường rừng;
d) Phương
án xử lý tài sản sau khi hết thời hạn hợp đồng;
đ) Cam kết
thời gian thực hiện hợp đồng, thời gian khai thác, phát sinh doanh thu;
e) Ưu tiên
đối với tổ chức, cá nhân đã nhận giao khoán bảo vệ rừng được đánh giá là thực
hiện tốt công tác bảo vệ và phát triển rừng; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học;
g) Các điều
kiện chuyên môn khác về quản lý rừng bền vững và tiêu chí khác do chủ rừng quyết
định mà không trái với quy định pháp luật.
Các tiêu
chí của hồ sơ kỹ thuật được quy ra số điểm để làm căn cứ đánh giá, lựa chọn với
quy định điểm tối thiểu đủ điều kiện đạt của từng tiêu chí; tổng số điểm các
tiêu chí đánh giá của hồ sơ kỹ thuật là 100, trong đó quy định tổng điểm tối
thiểu đủ điều kiện; tổ chức, cá nhân đủ điều kiện khi đạt được điểm tối thiểu
của tất cả các tiêu chí và tổng điểm tối thiểu đủ điều kiện.
4. Tổ chức,
cá nhân có nhu cầu thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu lập hồ sơ đăng ký theo các yêu cầu của chủ rừng được quy định tại
khoản 2 Điều này, nộp cho chủ rừng.
5. Đánh
giá, lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng
Chủ rừng
căn cứ hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân, tổ chức đánh giá để lựa chọn tổ
chức, cá nhân thuê môi trường rừng bảo đảm theo tiêu chí của hồ sơ kỹ thuật và
chịu trách nhiệm về việc lựa chọn của mình.
Trường hợp
chỉ có một tổ chức, cá nhân đủ điều kiện, chủ rừng tiến hành đàm phán, ký hợp
đồng cho thuê môi trường rừng, bảo đảm giá cho thuê môi trường rừng không thấp
hơn 5% tổng doanh thu thực hiện trong năm thuộc phạm vi diện tích cho thuê môi
trường rừng. Trường hợp có hai tổ chức, cá nhân trở lên đủ điều kiện thì chủ
rừng lựa chọn tổ chức, cá nhân có số điểm đánh giá hồ sơ cao nhất; trong đó,
yếu tố giá là một tiêu chí trong hồ sơ kỹ thuật, bảo đảm không thấp hơn 5% tổng
doanh thu thực hiện trong năm, thuộc phạm vi diện tích cho thuê môi trường
rừng.
6. Giá cho
thuê môi trường rừng trong hồ sơ đăng ký của tổ chức, cá nhân được tính theo tỷ
lệ phần trăm trên tổng doanh thu và phải quy ra giá trị tuyệt đối để chủ rừng
đánh giá, được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê môi trường rừng.
Trường hợp
sau khi ký hợp đồng, tỷ lệ phần trăm trên tổng doanh thu theo thực tế được quy
ra giá trị tuyệt đối thấp hơn mức giá trị tuyệt đối ghi trong hợp đồng ký kết
thì số tiền tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng nộp cho chủ rừng tối thiểu
bằng số tiền ghi trong hợp đồng.
Tổ chức, cá
nhân thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng thì không phải thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với
diện tích thuê môi trường rừng theo quy định tại Nghị định này. Tiền thuê môi
trường rừng là nguồn thu của chủ rừng được sử dụng phục vụ cho hoạt động quản
lý, bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống cho chủ rừng.
7. Thời
gian cho thuê môi trường rừng theo chu kỳ cây trồng nhưng không quá 10 năm, hết
thời gian cho thuê nếu bên thuê thực hiện đúng hợp đồng và có nhu cầu gia hạn,
thì chủ rừng xem xét tiếp tục kéo dài thời gian cho thuê; thời gian kéo dài
theo chu kỳ cây trồng nhưng không quá hai phần ba thời gian thuê lần đầu.
8. Sau khi
lựa chọn được tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng, chủ rừng thực hiện ký hợp
đồng cho thuê môi trường rừng theo Mẫu số 09
tại Phụ lục IB kèm theo Nghị định này và báo cáo kết quả về cơ quan quản lý
cấp trên trực tiếp để chỉ đạo, theo dõi, giám sát.
9. Trước
khi ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng, chủ rừng phải thực hiện kiểm kê,
thống kê hiện trạng tài nguyên rừng theo trạng thái trên diện tích cho thuê môi
trường rừng để làm căn cứ bàn giao mốc giới, hiện trạng và quản lý, giám sát,
đánh giá việc thực hiện hợp đồng.
10. Tổ
chức, cá nhân được lựa chọn và đã ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng để kinh
doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trước ngày Nghị định này
có hiệu lực, nếu có nhu cầu thực hiện thêm hoạt động nuôi, trồng phát triển,
thu hoạch cây dược liệu trên phần diện tích đã thuê môi trường rừng thì xây
dựng hồ sơ đăng ký gửi chủ rừng để xem xét, đánh giá, nếu đủ điều kiện theo quy
định, các bên điều chỉnh, bổ sung nội dung nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu và giá thuê môi trường rừng trong hợp đồng đã ký kết theo quy
định tại Điều này; thời gian thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu thực hiện theo quy định tại Điều này.
11. Trường
hợp chủ rừng cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để đồng thời kinh doanh
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu trong rừng, việc lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường phải
đảm bảo các nội dung được quy định tại Điều này và các nội dung theo quy định
về lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê môi trường để kinh doanh du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định tại các Điều 14, 23 và 32 Nghị
định này.
Mục 5. ĐÓNG, MỞ CỬA RỪNG TỰ NHIÊN; CẤP CHỨNG CHỈ QUẢN LÝ RỪNG BỀN
VỮNG
Điều 33. Trình tự, thủ tục đóng, mở cửa rừng tự nhiên
1. Nội dung
cơ bản của đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên bao gồm:
a) Xác định
được sự cần thiết của việc đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
b) Đánh giá
thực trạng điều kiện kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên phạm vi địa
bàn;
c) Đánh giá
hiện trạng tài nguyên rừng về trữ lượng, chất lượng; đánh giá về hệ sinh thái
rừng, đa dạng sinh học của rừng;
d) Xác định
được các giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện trong thời gian đóng hoặc mở cửa
rừng tự nhiên; xác định quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan khi
thực hiện đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên;
đ) Xác định
và bố trí nguồn kinh phí thực hiện đóng, mở cửa rừng.
2.[71] Trình tự,
thủ tục đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường
a) Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên trong phạm vi vùng kinh tế - xã hội khi có 02 tỉnh trở lên trong vùng đã
quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên; quyết định đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên trong phạm vi toàn quốc khi có 02 vùng kinh tế - xã hội trở lên đã quyết
định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên.
b) Hồ sơ
trình, gồm:
Tờ trình
của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm theo Mẫu số 16 Phụ
lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
Quyết định
kèm theo Đề án đóng hoặc mở cửa rừng của 02 tỉnh trở lên đối với trường hợp
đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi vùng kinh tế - xã hội hoặc Quyết
định kèm theo Đề án đóng hoặc mở cửa rừng của 02 vùng kinh tế - xã hội trở lên
đối với trường hợp đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn quốc;
Đề án đóng
hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi vùng kinh tế - xã hội hoặc trong phạm
vi toàn quốc theo Mẫu số 17 Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này.
c) Trình tự
thực hiện:
Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi
vùng kinh tế - xã hội hoặc phạm vi toàn quốc (sau đây gọi tắt là Đề án); có văn
bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị có liên quan đối
với Đề án;
Trong thời
hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của các cơ quan, đơn
vị, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoàn thiện Đề án, trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này;
Trong thời
hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp
và Kiểm lâm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định đóng
hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi vùng kinh tế - xã hội hoặc trong phạm
vi toàn quốc theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban
hành kèm theo Nghị định này.
3.[72] Trình tự,
thủ tục đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
a) Căn cứ
tình hình quản lý, bảo vệ, phát triển rừng tại địa phương theo quy định tại khoản
1 Điều 30 Luật Lâm nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định
đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh.
b) Hồ sơ,
gồm:
Tờ trình
của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số
16 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị định này;
Văn bản đề
nghị đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Đề án đóng
hoặc mở cửa rừng tự nhiên trên phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 17 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này.
c) Trình tự
thực hiện:
Sở Nông
nghiệp và Môi trường xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm
vi toàn tỉnh; có văn bản lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị có liên quan về Đề án;
Trong thời
hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến, cơ quan, đơn vị
được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản;
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời, Sở Nông nghiệp và
Môi trường hoàn thiện Đề án trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hồ sơ quy
định tại điểm b khoản này;
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông
qua Đề án;
Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh xem xét, thông qua Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên theo
quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên trong phạm vi toàn tỉnh theo Mẫu số 18 Phụ lục IB ban hành kèm theo Nghị
định này ngay sau khi Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua Đề án.
4. Công bố
quyết định đóng, mở cửa rừng tự nhiên
Quyết định
đóng, mở cửa rừng tự nhiên được công bố công khai trên các phương tiện thông
tin trong phạm vi cả nước, Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[73], Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều 34. Hoạt động cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững
1. Hoạt
động cấp chứng chỉ quản lý rừng bền vững là hoạt động kinh doanh dịch vụ đánh
giá sự phù hợp thuộc danh mục đầu tư, kinh doanh có điều kiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
2. Việc
công nhận, đăng ký hoạt động của tổ chức đánh giá, cấp chứng chỉ quản lý rừng
bền vững thực hiện theo quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự
phù hợp của Chính phủ.
3. Cấp
chứng chỉ quản lý rừng bền vững theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững được quốc
tế công nhận hoặc Bộ tiêu chí quản lý rừng bền vững do Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[74] ban hành theo quy định tại khoản
4 Điều 28 của Luật Lâm nghiệp.
Mục 6[75]. THANH LÝ
RỪNG TRỒNG
Điều 34a. Đối tượng, trường hợp, thẩm quyền và hình thức thanh lý
rừng trồng
1. Đối
tượng rừng trồng được thanh lý theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Lâm
nghiệp, gồm:
a) Rừng
trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng
theo quy định về nghiệm thu kết quả hoạt động đầu tư, hỗ trợ đầu tư công trình
lâm sinh;
b) Rừng
trồng sau giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều này và không đạt tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng. Chỉ khai
thác tận dụng hoặc chặt bỏ đối với những diện tích rừng không còn khả năng phục
hồi; đối với diện tích rừng trồng bị thiệt hại trên 70% và diện tích rừng sản
xuất là rừng trồng có khả năng phục hồi nhưng phân bố theo đám, băng rải rác
thì thực hiện thanh lý toàn bộ diện tích; những diện tích rừng còn khả năng
phục hồi được thống kê, kiểm đếm và đề xuất giải pháp phục hồi tại phương án
thanh lý rừng trồng.
2. Các
trường hợp rừng trồng được thanh lý, gồm:
a) Do thiên
tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai, gồm: bão, áp thấp
nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở
đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập
mặn, nắng nóng, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối,
động đất, sóng thần và các loại thiên tai, sự cố, thảm họa khác;
b) Do dịch
bệnh và sinh vật gây hại rừng;
c) Do cháy
rừng nhưng không xác định được nguyên nhân do tự nhiên hay con người gây ra.
3. Thẩm
quyền quyết định thanh lý rừng trồng theo quy định tại khoản 3 Điều 26a Luật
Lâm nghiệp.
4. Hình
thức thanh lý rừng trồng, gồm:
a) Chặt bỏ,
vệ sinh rừng;
b) Bán lâm
sản khai thác tận dụng;
c) Căn cứ
vào từng đối tượng rừng theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm
quyền quyết định thanh lý rừng trồng lựa chọn hình thức thanh lý rừng trồng phù
hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương; thực hiện khai thác lâm sản theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 34b. Trình tự, thủ tục thanh lý rừng trồng
1. Kiểm tra
hiện trường:
a) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đợt thiên tai, dịch bệnh, cháy
rừng không xác định được nguyên nhân hoặc khi có điều kiện tiếp cận hiện trường
thì tổ chức có rừng trồng bị thiệt hại thuộc một trong các trường hợp quy định
tại khoản 2 Điều 34a Nghị định này gửi văn bản đề nghị xác
nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục IC ban hành kèm
theo Nghị định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã bằng cách thức trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
b) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân
cấp xã hoàn thành việc kiểm tra hiện trường để xác định trường hợp rừng trồng
được thanh lý và mức độ thiệt hại của rừng trồng;
Thành phần
đoàn kiểm tra hiện trường gồm đại diện: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng bị thiệt
hại; chủ rừng hoặc chủ đầu tư dự án có rừng bị thiệt hại; cơ quan phòng chống
thiên tai cấp xã đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 34a Nghị định này hoặc cơ quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ thực vật
đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 34a Nghị
định này hoặc cơ quan được giao xác định nguyên nhân cháy rừng đối với các
trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 34a Nghị định này;
các cơ quan, đơn vị có liên quan khác (nếu có);
Kết quả
kiểm tra hiện trường được lập thành biên bản theo Mẫu
số 02 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này. Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có rừng bị thiệt hại gửi Biên bản cho cơ quan có thẩm quyền quyết định
thanh lý rừng trồng và tổ chức có rừng trồng bị thiệt hại.
2. Hồ sơ
thanh lý rừng trồng, gồm:
a) Bản
chính văn bản đề nghị thanh lý rừng trồng theo Mẫu
số 03 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản
chính phương án thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 04
Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Biên bản
kiểm tra hiện trường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Bản sao
hồ sơ, tài liệu phê duyệt, nghiệm thu và quyết toán trồng rừng: hồ sơ thiết kế,
dự toán trồng rừng; quyết định phê duyệt (dự án, đề tài…); biên bản nghiệm thu
khối lượng hằng năm và báo cáo tài chính hằng năm (đối với rừng trồng trong
giai đoạn đầu tư); báo cáo quyết toán hoàn thành (đối với rừng trồng sau giai
đoạn đầu tư).
Trường hợp
không có hoặc thiếu các hồ sơ, tài liệu trên: có văn bản xác nhận về nguồn gốc
rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân của Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với diện
tích rừng thuộc quản lý của địa phương hoặc của cơ quan quy định tại điểm a khoản
3 Điều này đối với diện tích rừng thuộc quản lý của bộ, cơ quan trung ương;
đ) Các tài
liệu liên quan khác (nếu có).
3. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
a) Cơ quan
quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn trực thuộc các bộ, cơ
quan trung ương do Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan trung ương giao nhiệm vụ;
b) Cơ quan
quản lý chuyên ngành về lâm nghiệp tại địa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao nhiệm vụ.
4. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức
đề nghị thanh lý rừng trồng nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này
đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại khoản 3 Điều này
bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính
hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia, trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
b) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng
thành lập Hội đồng thẩm định. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch Hội đồng là
lãnh đạo cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; thành viên Hội đồng gồm: đại
diện cơ quan quản lý cấp trên của tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý (nếu
có), cơ quan tài chính; chuyên gia, nhà khoa học (nếu cần) và đại diện các cơ
quan liên quan khác;
c) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thành lập Hội đồng, Hội đồng
thẩm định hoàn thành thẩm định thanh lý rừng trồng;
Trường hợp
có thông tin cần xác minh thực tế, Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức xác
minh, kiểm tra hiện trường nếu thuộc một trong các trường hợp sau: hồ sơ, tài
liệu phục vụ thẩm định chưa đáp ứng, có mâu thuẫn hoặc chưa bảo đảm tính hợp lệ,
hoặc có dấu hiệu nghi ngờ về tính chính xác của số liệu trong hồ sơ (diện tích,
loài cây, mật độ, trữ lượng,...) hoặc hiện trạng rừng trồng có sự thay đổi so
với hồ sơ do tác động của thiên tai, dịch bệnh, cháy rừng, chặt phá, lấn chiếm
hoặc nguyên nhân khác. Thành phần tham gia, gồm: đại diện Hội đồng thẩm định;
cơ quan quản lý nhà nước về lâm nghiệp nơi có diện tích rừng trồng đề nghị
thanh lý; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có rừng trồng đề nghị thanh lý; tổ chức có
rừng trồng đề nghị thanh lý; các cơ quan liên quan khác (nếu có). Kết quả xác
minh, kiểm tra hiện trường được lập thành biên bản theo Mẫu số 05 Phụ lục IC kèm theo Nghị định này;
Hội đồng
thẩm định tổ chức họp, xem xét hồ sơ và các nội dung trong phương án thanh lý
rừng trồng. Kết quả họp Hội đồng thẩm định được lập thành biên bản theo Mẫu số 06 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định
này, chuyển cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính; trường hợp không đủ điều
kiện thanh lý rừng trồng, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng
văn bản và nêu rõ lý do.
Rừng trồng
không đủ điều kiện thanh lý khi thuộc một trong các tiêu chí sau: hồ sơ, thủ
tục phục vụ thẩm định chưa đầy đủ, không hợp lệ hoặc không đúng quy định hoặc
hiện trạng rừng trồng không đúng với hồ sơ đề nghị (diện tích, loài cây, trữ
lượng...) hoặc có tranh chấp, lấn chiếm;
d) Trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản của Hội đồng thẩm định,
cơ quan giải quyết thủ tục hành chính lập báo cáo kết quả thẩm định thanh lý
rừng trồng theo Mẫu số 07 Phụ lục IC ban hành
kèm theo Nghị định này, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng
trồng.
Hồ sơ trình
gồm:
Hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này;
Biên bản
xác minh, kiểm tra hiện trường, xác định mức độ thiệt hại rừng theo Mẫu số 05 Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị
định này (trong trường hợp Hội đồng thẩm định có tổ chức xác minh, kiểm tra
hiện trường);
Biên bản
họp Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu
số 06 Phụ lục IC kèm theo Nghị định này;
Báo cáo kết
quả thẩm định thanh lý rừng trồng theo Mẫu số 07
Phụ lục IC ban hành kèm theo Nghị định này.
đ) Trong
thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định thanh lý
rừng trồng theo Mẫu số 08 Phụ lục IC ban hành
kèm theo Nghị định này, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho tổ
chức.
Điều 34c. Thực hiện thanh lý rừng trồng
1. Tổ chức
có rừng trồng được thanh lý có trách nhiệm thực hiện thanh lý rừng trồng theo
quyết định thanh lý của cấp có thẩm quyền.
2. Việc
khai thác tận dụng rừng trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp; xử lý tài sản từ thanh lý rừng trồng thực hiện theo quy định tại Điều 89a Nghị định này.
3. Sau khi
hoàn thành việc thanh lý rừng trồng, tổ chức có rừng trồng được thanh lý đề
nghị cấp có thẩm quyền xem xét những nội dung như sau:
a) Đối với
rừng trồng trong giai đoạn đầu tư: điều chỉnh dự án đầu tư hoặc điều chỉnh kế
hoạch vốn, thiết kế và dự toán trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư
công và đầu tư công trình lâm sinh;
b) Đối với
rừng trồng sau giai đoạn đầu tư: hạch toán tài sản và báo cáo, kê khai biến
động tài sản theo quy định.
4. Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thanh lý, tổ chức có rừng
trồng được thanh lý có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện với cơ quan có
thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng.
5. Quản lý,
sử dụng tiền thu được từ thanh lý rừng trồng
a) Nội dung
chi: chi cho các hoạt động lập hồ sơ đề nghị thanh lý, khảo sát, đo đếm, tính
toán trữ lượng, sản lượng, giá trị (nếu có), chặt hạ, cắt khúc, bốc xếp, vận
xuất, vận chuyển và bảo quản lâm sản khai thác tận dụng từ rừng trồng được
thanh lý và các khoản chi khác theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công.
b) Mức chi:
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP.
c) Nguồn
thu từ bán lâm sản khai thác tận dụng (nếu có) được chi cho các hoạt động tổ
chức thanh lý rừng trồng theo quy định tại điểm a khoản này. Số tiền còn lại
sau khi trừ chi phí thanh lý rừng trồng và nghĩa vụ tài chính có liên quan theo
quy định của pháp luật thì thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều
89a Nghị định này.
d) Chi phí
thanh lý rừng trồng được lập dự toán trong phương án thanh lý rừng trồng. Việc
lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thanh lý rừng trồng thực
hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
đ) Trường
hợp không có nguồn thu từ bán lâm sản hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi
phí thanh lý rừng trồng thực hiện theo phương án thanh lý rừng trồng thì xử lý
theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 89a Nghị định này.
Chương III
GIAO RỪNG,
CHO THUÊ RỪNG, CHUYỂN LOẠI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC ĐÍCH
KHÁC, THU HỒI RỪNG
Mục 1. GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG
Điều 35. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác [76]
1. Xây dựng
kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác
a) Hằng
năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giao rừng, cho
thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; có văn bản thông
báo về việc đề nghị đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác;
b) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị
đăng ký nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã tổng hợp nhu
cầu giao rừng, cho thuê rừng và các dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 01 Phụ lục IIA
ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã căn cứ diện tích rừng hiện có của địa phương, xây dựng kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất là
rừng tự nhiên; kế hoạch chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác phù hợp
với chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Nội dung
kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác
a) Diện
tích các loại rừng có trên địa bàn xã, gồm: tổng diện tích rừng; diện tích rừng
đã giao, cho thuê; diện tích rừng chưa giao, chưa cho thuê; kết quả chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác từ đầu kỳ quy hoạch đến thời điểm lập kế
hoạch theo Mẫu số 02 Phụ lục IIA ban hành kèm
theo Nghị định này;
b) Kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn xã, trong đó xác định diện tích rừng,
loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất) giao, cho thuê theo Mẫu số 03 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này;
c) Kế hoạch
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn xã, trong đó xác
định cụ thể tên dự án, địa điểm thực hiện dự án, diện tích rừng, nguồn gốc hình
thành rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng), loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, rừng sản xuất) chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 04 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này;
d) Thời
hạn, hạn mức giao rừng, cho thuê rừng thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều
14 Luật Lâm nghiệp;
đ) Đánh giá
hiệu quả của kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh; tạo
việc làm, thu hút lao động, xóa đói giảm nghèo; bảo đảm tỷ lệ che phủ rừng;
e) Xác định
nguồn lực (về tài chính, lao động và kỹ thuật), giải pháp và tiến độ thực hiện
kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác.
3. Phê
duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác
a) Quý III
hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Hồ sơ, gồm:
Tờ trình theo Mẫu số 05 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định này; kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác;
b) Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức thẩm định hồ sơ kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp xã và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt. Nội dung Tờ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 06 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này;
Trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, chính xác, trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Nông nghiệp
và Môi trường có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi
trường trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác cấp
xã theo Mẫu số 07 Phụ lục IIA ban hành kèm theo
Nghị định này; trường hợp không phê duyệt kế hoạch thì thông báo bằng văn bản
và nêu rõ lý do. Kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác của cấp xã được phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12
hằng năm.
4. Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và
trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời gian tối
thiểu là 30 ngày.
5. Điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác
a) Việc điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác chỉ được thực hiện do việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
của cấp có thẩm quyền làm thay đổi cơ cấu loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng
hộ, rừng sản xuất) cấp xã; do việc thành lập, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh
địa giới đơn vị hành chính của địa phương; do tác động của thiên tai, ứng phó
sự cố về môi trường làm thay đổi mục đích sử dụng rừng; có biến động về nguồn
lực thực hiện kế hoạch, hình thành dự án trọng điểm phục vụ lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng, dự án cấp thiết phát triển kinh tế - xã hội làm thay đổi
định hướng sử dụng rừng;
b) Nội dung
điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác là một phần của kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng,
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt;
Việc điều
chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;
c) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch giao rừng, cho thuê
rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Điều 36. Trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng [77]
1. Trình
tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng thực hiện thống nhất, đồng bộ với trình
tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Điều
tra, đánh giá hiện trạng rừng làm cơ sở thực hiện giao rừng, cho thuê rừng
a) Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối
với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có trách
nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng,
bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng;
b) Việc điều
tra, đánh giá hiện trạng rừng được tiến hành ngay sau khi kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt. Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện
trạng rừng là cơ sở thực hiện giao rừng, cho thuê rừng;
c) Nội dung
báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng, gồm: vị trí (gồm: tọa độ vị trí,
tiểu khu, khoảnh, lô), địa danh hành chính khu rừng; diện tích rừng phân theo:
loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành
rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng); chủ quản lý; trữ lượng rừng; loài cây và năm
trồng (đối với rừng trồng); xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu
rừng. Phương pháp điều tra, đánh giá hiện trạng rừng thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
d) Kinh phí
điều tra, đánh giá hiện trạng rừng được chi bằng nguồn ngân sách nhà nước và
các nguồn vốn hợp pháp theo quy định.
3. Phê
duyệt phương án đấu giá và giá khởi điểm cho thuê rừng:
a) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo điều tra, đánh giá hiện
trạng rừng, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với
trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông
nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23
Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm xây dựng phương án đấu giá cho thuê rừng và giá
khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 08 Phụ lục IIA
ban hành kèm theo Nghị định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê
duyệt phương án;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình về phương án đấu giá
cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng của cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt
phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng theo Mẫu số 09 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này.
4. Tổ chức
đấu giá cho thuê rừng: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phương án đấu
giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng được phê duyệt, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23
Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ
chức đấu giá tài sản để triển khai thực hiện đấu giá cho thuê rừng theo quy
định của pháp luật về đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan.
5. Công
nhận kết quả đấu giá cho thuê rừng: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được kết quả đấu giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm
nghiệp) xem xét quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng theo Mẫu số 10 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này, thông báo cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá.
6. Nộp tiền
trúng đấu giá cho thuê rừng: trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có
quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng, tổ chức, cá nhân
trúng đấu giá hoàn thành việc nộp tiền thuê rừng vào Kho bạc Nhà nước và gửi
chứng từ nộp tiền cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã
(đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc
Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều
23 Luật Lâm nghiệp). Kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng và chứng từ nộp tiền
thuê rừng là căn cứ để người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho thuê rừng
thống nhất, đồng bộ với cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
7. Cho thuê
rừng không qua đấu giá:
a) Tổ chức,
cá nhân được cấp có thẩm quyền quyết định cho thuê rừng không qua đấu giá đối
với trường hợp đã được cho thuê đất rừng sản xuất trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành;
b) Giá cho
thuê rừng không qua đấu giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
(đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) quyết
định, được xác định theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng.
Điều 37. Giao rừng, cho thuê rừng đối với trường hợp đã được giao
đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng [78]
1. Tổ chức,
cá nhân và cộng đồng dân cư đã được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất có
rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giao rừng, cho thuê rừng có trách nhiệm
lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định giao rừng, cho thuê rừng theo thẩm quyền.
2. Hồ sơ,
gồm:
Văn bản đề
nghị giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 11 Phụ
lục IIA (đối với cá nhân), Mẫu số 12 Phụ lục
IIA (đối với cộng đồng dân cư) và Mẫu số 13 Phụ
lục IIA (đối với tổ chức) ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân, cộng đồng dân cư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này
đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp)
bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng
Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính
hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
b) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường
hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm tổ chức
điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện
trạng rừng và ranh giới khu rừng theo quy định tại khoản 2 Điều
36 Nghị định này, kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng theo quy định
tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Luật Lâm nghiệp; lập tờ trình kèm theo hồ sơ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp không đủ điều kiện, cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản
2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường
hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) trình, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao
rừng, cho thuê rừng đối với cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 14 Phụ lục IIA, đối với tổ chức theo Mẫu số 15 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này; trường hợp không quyết định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao rừng, cho thuê rừng, cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường (đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp)
có trách nhiệm bàn giao rừng cho tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư theo Mẫu số 16 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này.
Điều 38. Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp đã giao rừng,
cho thuê rừng [79]
Tổ chức, cá
nhân, cộng đồng dân cư đã được cấp có thẩm quyền quyết định giao rừng, cho thuê
rừng thì thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về
đất đai.
Mục 2. CHUYỂN LOẠI RỪNG, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG RỪNG SANG MỤC
ĐÍCH KHÁC
Điều 39. Phương án chuyển loại rừng
1.[80] Ủy ban nhân
dân cấp xã có trách nhiệm xây dựng phương án chuyển loại rừng đối với diện tích
rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý; chủ rừng là tổ chức có trách nhiệm xây dựng phương án chuyển
loại rừng đối với diện tích rừng được giao quản lý.
2. Nội dung
cơ bản của phương án chuyển loại rừng bao gồm:
a) Căn cứ
vào cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học và điều kiện thực tiễn;
b) Đặc điểm
khu rừng về: điều kiện tự nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội; hiện trạng tài
nguyên rừng, đa dạng sinh học; đánh giá tình hình quản lý, bảo vệ và sử dụng
của khu rừng;
c) Xác định
diện tích, phạm vi và ranh giới của loại rừng trên bản đồ;
d) Xác định
lý do chuyển loại rừng, nội dung quản lý, giải pháp và tổ chức thực hiện quản
lý khu rừng;
đ) Xác định
khái toán kinh phí; tổ chức thực hiện phương án.
Điều 40. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chuyển loại rừng [81]
1. Hồ sơ đề
nghị chuyển loại rừng gồm: văn bản đề nghị của cơ quan xây dựng phương án
chuyển loại rừng; thuyết minh phương án chuyển loại rừng.
2.[82] Trình tự,
thủ tục chuyển loại rừng đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quản lý:
a) Cơ quan
xây dựng phương án chuyển loại rừng quy định tại khoản 1 Điều
39 Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính
hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
b) Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan, tổ chức có liên
quan, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp đến
đất quốc phòng, khu vực biên giới thì phải lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, hoàn
thành báo cáo thẩm định phương án chuyển loại rừng, trình Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; trường hợp thẩm định không đạt, cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính thông báo cho chủ rừng bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Nội dung
chính thẩm định phương án chuyển loại rừng, gồm: Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ,
các nội dung của phương án chuyển loại rừng theo quy định tại điểm a khoản này;
cơ sở pháp lý thực hiện phương án chuyển loại rừng; sự phù hợp với quy hoạch
lâm nghiệp; sự đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng theo quy định tại
các Điều 6, 7 và 8 của Nghị định này; sự đáp ứng tiêu chí
của các phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định này; tính khả thi của các giải pháp
thực hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh và bản đồ phương án chuyển loại rừng;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định chuyển loại
rừng, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.
3.[83] Trình tự,
thủ tục chuyển loại rừng đối với khu rừng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều
này:
a) Cơ quan
xây dựng phương án chuyển loại rừng quy định tại khoản 1 Điều
39 Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính
hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
b) Trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan, tổ chức có
liên quan, trường hợp tại khu vực giáp ranh, nằm trong hoặc liên quan trực tiếp
đến đất quốc phòng, khu vực biên giới phải lấy ý kiến của cơ quan quân sự đóng
tại địa phương; hoàn thành báo cáo thẩm định phương án chuyển loại rừng, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp thẩm định không đạt, cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thông báo cho chủ rừng bằng văn bản và nêu rõ lý do;
Nội dung
chính thẩm định phương án chuyển loại rừng, gồm: Sự đầy đủ về thành phần hồ sơ,
các nội dung của phương án chuyển loại rừng theo quy định tại điểm a khoản này;
cơ sở pháp lý thực hiện phương án chuyển loại rừng; sự phù hợp với quy hoạch
lâm nghiệp; sự đáp ứng các tiêu chí đối với từng loại rừng theo quy định tại
các Điều 6, 7 và 8 của Nghị định này; sự đáp ứng tiêu chí
của các phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định này; tính khả thi của các giải pháp
thực hiện; sự phù hợp giữa thuyết minh và bản đồ phương án chuyển loại rừng;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình của Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định chuyển loại
rừng, chuyển bộ phận tiếp nhận hồ sơ để thông báo cho chủ rừng.
4. Căn cứ
quyết định chuyển loại rừng của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập
nhật vào hồ sơ quản lý về lâm nghiệp và đất đai theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp và đất đai.
Điều 41. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác [84]
1. Thẩm
quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Lâm nghiệp.
2. Hồ sơ
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc
thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, gồm:
a) Văn bản
đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
theo Mẫu số 17 (đối với tổ chức), Mẫu số 18 (đối với cá nhân) Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao
văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc
quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, dầu khí và pháp luật khác có liên quan; báo cáo đề xuất dự án đầu tư công
khẩn cấp hoặc quyết định phê duyệt chương trình, mục tiêu quốc gia hoặc quyết
định chủ trương đầu tư dự án trong đó có dự án thành phần đề xuất chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với dự án theo quy định của Luật Đầu
tư công;
c) Tài liệu
về đánh giá tác động môi trường của dự án là một trong các tài liệu sau: bản
sao đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc bản sao quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác
động môi trường kèm theo báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản sao giấy
phép môi trường hoặc đăng ký môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trường, đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu khí
hoặc các quy định của pháp luật có liên quan;
d) Báo cáo
thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác được lập trong thời gian 12 tháng trước
ngày nộp hồ sơ. Báo cáo thuyết minh thể hiện thông tin về vị trí (tiểu khu, khoảnh,
lô, địa danh hành chính khu rừng), diện tích rừng theo: loại rừng (rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng
trồng) và được thể hiện trên bản đồ hiện trạng rừng tỷ lệ 1/5.000 đối với dự án
có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác dưới 500 ha, tỷ lệ
1/10.000 đối với dự án có diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác từ 500 ha trở lên và dự án dạng tuyến;
đ) Văn bản
cam kết thực hiện nghĩa vụ trồng rừng thay thế đối với diện tích đề nghị chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
3. Trình
tự, thủ tục quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh:
a) Tổ chức,
cá nhân có dự án đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại
Cổng Dịch vụ công Quốc gia 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính
hợp lệ của hồ sơ đối với nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với
nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì kiểm tra, xác minh hồ sơ và tổ chức thẩm định. Nội dung thẩm
định, gồm: cơ sở pháp lý; thành phần, nội dung hồ sơ; sự cần thiết đầu tư dự
án; vị trí tiểu khu, khoảnh, lô, địa danh hành chính, diện tích rừng theo:
nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), theo loại rừng (rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất); đáp ứng nguyên tắc chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác theo quy định tại Điều 14 Luật Lâm nghiệp. Đối với dự
án có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích khác: thẩm định dự án
đáp ứng tiêu chí dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục đích
khác theo quy định tại Điều 41a Nghị định này. Trường hợp
kết quả thẩm định không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo
bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thẩm định, Sở Nông nghiệp và
Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thẩm định theo Mẫu số 19 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
d) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định và hồ
sơ trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác. Hồ sơ, gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo
Mẫu số 20 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định này; báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu số
19 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ theo quy định tại khoản
2 Điều này;
đ) Trường
hợp diện tích rừng chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác thuộc phạm vi
quản lý của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành hoặc khu vực có
liên quan, gần với khu vực quốc phòng, khu vực phòng thủ, trọng yếu về quốc
phòng, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả
thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản hoặc Bộ Quốc phòng. Hồ sơ lấy ý
kiến, gồm: văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo kết
quả thẩm định của Sở Nông nghiệp và Môi trường và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
này;
Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản hoặc Bộ Quốc phòng có ý kiến bằng văn bản gửi
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Bộ
Quốc phòng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét,
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Hồ sơ
trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, gồm: hồ sơ theo quy định tại điểm d khoản này
và văn bản của bộ, ngành chủ quản, Bộ Quốc phòng;
e) Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác theo quy định của pháp luật.
4. Đối với
dự án đầu tư có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc
thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu
tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu khí:
a) Văn bản
chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án đồng thời là chủ trương
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trong nội dung văn bản chấp
thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án có ghi dự kiến quy mô diện tích rừng
cần chuyển sang mục đích khác để thực hiện dự án;
b) Thành phần
hồ sơ đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 41 Nghị định này là thành phần trong hồ sơ trình cấp có
thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án;
c) Trong
quá trình thẩm định để chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án
thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ
trương đầu tư, cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi dự kiến thực hiện dự án; đối với dự án
thuộc thẩm quyền chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh, cơ quan chủ trì thẩm định lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường
và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến thực hiện dự án về đề xuất chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự án;
Nội dung
lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường, gồm:
hiện trạng rừng (rừng tự nhiên, rừng trồng; rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và
rừng sản xuất); tiêu chí dự án được chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên sang mục
đích khác (đối với dự án có chuyển mục đích sử dụng rừng tự nhiên); sự phù hợp
của dự án với quy hoạch theo quy định tại khoản 1 Điều 14 và khoản 1 Điều 19
Luật Lâm nghiệp.
5. Đối với
dự án thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết định
chủ trương đầu tư có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
đối với diện tích rừng của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành hoặc
khu vực có liên quan, gần với khu vực quốc phòng, khu vực phòng thủ, trọng yếu
về quốc phòng, trước khi trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận, quyết
định chủ trương đầu tư dự án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý
kiến của bộ, ngành chủ quản hoặc Bộ Quốc phòng về chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện dự án.
6. Đối với
diện tích rừng đã được quy hoạch cho mục đích sử dụng khác không phải lâm
nghiệp nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác thì áp dụng quy định về chuyển mục đích sử dụng đối với
loại rừng tương ứng trước khi phê duyệt quy hoạch đưa diện tích rừng đó sang mục
đích khác không phải lâm nghiệp.
7. Đối với
các chương trình, dự án được Quốc hội, Chính phủ cho phép áp dụng các cơ chế,
chính sách đặc thù về chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì thực
hiện theo quy định của Quốc hội, Chính phủ về cơ chế, chính sách đặc thù đó.
8. Sở Nông
nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ, kết quả kiểm
tra, xác minh báo cáo thuyết minh hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng khu
vực đề nghị chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, kết quả
thẩm định và nội dung báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chịu trách nhiệm về nội dung và hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chịu trách
nhiệm về quyết định phê duyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác.
Điều 41a. Tiêu chí xác định dự án được chuyển mục đích sử dụng
rừng tự nhiên sang mục đích khác [85]
1. Dự án
đầu tư công theo quy định của pháp luật.
2. Các dự
án đầu tư không thuộc đối tượng theo quy định của khoản 1 Điều này, gồm:
a) Dự án
thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ quyết định, chấp thuận chủ
trương đầu tư;
b) Dự án
phục vụ quốc phòng, an ninh;
c) Dự án
khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp; dự án đột xuất,
khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cháy, nổ; dự án cấp bách để
giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn theo quyết định của Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
d) Dự án
cấp thiết để phát triển kinh tế - xã hội, gồm các dự án: giao thông, thủy lợi;
trường học, bệnh viện, trạm y tế, nước sinh hoạt, bố trí, sắp xếp ổn định dân
cư tập trung ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hồ nước ngọt, xử lý
rác thải trên các đảo; nguồn điện, dự án lưới điện nhằm bảo đảm an ninh năng
lượng quốc gia; tôn tạo di tích cách mạng, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa là
di tích cấp tỉnh, di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; phát triển khu
công nghiệp, cụm công nghiệp; thăm dò, khai thác khoáng sản được cấp có thẩm
quyền cấp giấy phép theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản; du
lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
3. Không
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc phân khu bảo vệ nghiêm
ngặt của rừng đặc dụng, trừ trường hợp dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư và trường hợp xây dựng
các trụ đỡ của đường cáp trên không theo quy định tại khoản 2 Điều
15 Nghị định này.
Điều 41b. Điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác [86]
1. Đối với
dự án được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác
a) Dự án
thay đổi vị trí, diện tích rừng nhưng không thay đổi loại rừng, không làm tăng
diện tích rừng so với tổng diện tích rừng đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định chủ trương thì không phải thực hiện điều chỉnh chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
b) Trường
hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này phải thực hiện điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác. Hồ sơ, trình tự, thủ
tục trình quyết định điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 41 Nghị
định này.
2.[87] Đối với dự
án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, chấp
thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư dự án, nếu có thay đổi về quy mô diện
tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện dự
án thì thực hiện như sau:
a) Dự án
thay đổi vị trí, quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác nhưng không thuộc trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án
thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích
rừng có sự thay đổi; trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 42 Nghị định này;
b) Dự án
thay đổi vị trí, quy mô diện tích rừng cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác thuộc trường hợp phải điều chỉnh chủ trương đầu tư thì thực hiện điều
chỉnh chủ trương đầu tư dự án theo quy định của pháp luật;
c) Dự án điều
chỉnh chủ trương đầu tư, trong đó có thay đổi về vị trí, quy mô diện tích rừng
cần chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được quyết định chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, cơ quan chủ trì thẩm
định lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện dự án theo
quy định tại điểm c khoản 4 Điều 41 Nghị định này.
Điều 42. Trình tự, thủ tục quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác [88]
1. Thẩm
quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thực hiện theo
quy định tại Điều 23 Luật Lâm nghiệp.
2. Hồ sơ,
gồm:
a) Đề nghị
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác theo Mẫu số 21 (đối với tổ chức), Mẫu số 22 (đối với cá nhân) Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao
Quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của cấp
có thẩm quyền hoặc bản sao văn bản chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư đối
với dự án thuộc thẩm quyền của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Dầu
khí;
c) Thông
báo về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế đối với diện tích
đề nghị chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
d) Báo cáo
thuyết minh hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 41 Nghị định này.
3. Trình tự
thực hiện:
a) Tổ chức,
cá nhân có dự án đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường đối với tổ chức hoặc cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp xã đối với cá nhân bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc
trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính
hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
b) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với tổ chức theo Mẫu số 23 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này, kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này. Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã lập tờ trình đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với cá
nhân theo Mẫu số 24 Phụ lục IIA ban hành kèm
theo Nghị định này và kèm theo hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác đối với tổ chức theo Mẫu số 25 Phụ
lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
xem xét, ban hành Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối
với cá nhân theo Mẫu số 26 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Việc xây
dựng các công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng phải phù
hợp với phương án quản lý rừng bền vững được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ
rừng xây dựng phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27
Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ phê duyệt theo trình tự,
thủ tục sau:
a) Hồ sơ đề
nghị phê duyệt phương án sử dụng rừng, gồm: Phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 27 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị
định này; văn bản đề nghị phê duyệt phương án sử dụng rừng theo Mẫu số 28 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định
này;
b) Chủ rừng
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này đến Sở Nông nghiệp và Môi
trường đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý hoặc đến cơ quan chuyên môn
trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ được giao tiếp nhận hồ sơ đối với khu rừng
thuộc bộ, ngành quản lý bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Bộ phận
tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính
hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc
đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công
Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý
do;
c) Trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, cơ quan ngang bộ kiểm tra,
xác minh và tổng hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét, phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt gồm: hồ
sơ quy định tại điểm a khoản này, tờ trình và báo cáo kết quả kiểm tra, xác
minh;
d) Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường hoặc cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ, ngành, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ xem xét,
quyết định phê duyệt phương án sử dụng rừng theo Mẫu
số 29 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê
duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Đối với
diện tích rừng đã được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác để thực hiện dự án nhưng dự án không có nhu cầu sử dụng hoặc
sử dụng một phần diện tích rừng đã được quyết định chủ trương hoặc quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện theo
thẩm quyền các nội dung sau:
a) Quyết
định bãi bỏ, điều chỉnh, thay thế quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác đối với trường hợp diện tích rừng đã được quyết định chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác;
b) Tổ chức
quản lý, bảo vệ diện tích rừng này tương tự với loại rừng trước đó được quyết
định chủ trương hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
bảo đảm kịp thời, không để xảy ra vi phạm pháp luật về lâm nghiệp;
c) Rà soát,
đưa vào quy hoạch loại rừng tương ứng trước khi được cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương hoặc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
ở kỳ quy hoạch hoặc điều chỉnh quy hoạch gần nhất.
6. Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác một lần đối với toàn bộ diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương hoặc đề nghị quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác theo tiến độ giải phóng mặt bằng, tiến độ thi công dự án.
7. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm về
việc quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
Điều 42a [89]. Tạm sử
dụng rừng
1. Dự án
được tạm sử dụng rừng
a) Dự án
được Quốc hội chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư
theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư, Luật Dầu khí.
b) Dự án
phục vụ quốc phòng, an ninh; dự án khẩn cấp theo quy định của pháp luật về tình
trạng khẩn cấp; dự án đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch
bệnh, cháy nổ; dự án nguồn điện, lưới điện nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc
gia; dự án cấp bách để giải quyết những vấn đề phát sinh trong thực tiễn được
cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu
tư hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư.
c) Dự án
cấp thiết về xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội thiết yếu: Dự án xây dựng
công trình giao thông, đường sắt; dự án thủy lợi; dự án hồ chứa nước ngọt; dự
án tôn tạo di tích cách mạng, dự án tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa là di
tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt được cấp có thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê duyệt dự án
đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư (PPP).
2. Điều
kiện dự án được tạm sử dụng rừng: Có phương án tạm sử dụng rừng được cấp có
thẩm quyền phê duyệt, trừ trường hợp rừng trồng là rừng sản xuất thuộc sở hữu
của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì không phải xây dựng
Phương án tạm sử dụng rừng.
3. Điều
kiện phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
a) Có dự án
theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này được cấp có thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định phê
duyệt dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Dầu khí;
b) Trường
hợp dự án có cả chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác và tạm sử dụng
rừng, phải có quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác (đối với phần diện tích chuyển mục đích sử dụng rừng). Trường hợp dự án
không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác nhưng có tạm sử dụng
rừng, phải có quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
c) Chỉ cho
phép tạm sử dụng rừng trong trường hợp dự án bắt buộc phải sử dụng trên diện
tích có rừng do không thể bố trí trên diện tích đất khác. Hạn chế tối đa diện
tích tạm sử dụng rừng và chặt hạ cây rừng trong phạm vi diện tích được tạm sử
dụng;
d) Diện
tích tạm sử dụng rừng phải được điều tra, đánh giá về hiện trạng, trữ lượng,
tác động của việc tạm sử dụng rừng đối với hệ sinh thái rừng. Nội dung tác động
vào rừng, trồng lại rừng, phục hồi rừng phải được thể hiện đầy đủ, chi tiết
trong Phương án tạm sử dụng rừng;
đ) Thời
gian tạm sử dụng rừng phải được xác định rõ trong văn bản đề nghị quyết định
phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng; không vượt quá thời gian thực hiện dự án;
e) Không tạm
sử dụng rừng trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, phạm vi diện tích
rừng có các loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm; không lợi dụng việc tạm sử
dụng rừng để chặt, phá rừng, săn bắt động vật rừng, khai thác, vận chuyển gỗ và
lâm sản trái quy định của pháp luật, hợp thức hóa gỗ và lâm sản khai thác trái
pháp luật; không đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy,
công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật; không xây dựng, đào,
bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác làm thay đổi cấu
trúc cảnh quan tự nhiên, hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công
trình bảo vệ và phát triển rừng;
g) Việc
trồng lại rừng được thực hiện ngay trong mùa vụ trồng rừng gần nhất tại địa
phương nhưng không quá 12 tháng tính từ thời gian kết thúc tạm sử dụng rừng đã
được xác định trong Phương án tạm sử dụng rừng được cấp có thẩm quyền phê
duyệt; bảo đảm diện tích rừng được phục hồi đáp ứng tiêu chí thành rừng theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
4. Thẩm quyền
quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng để thực
hiện các hạng mục công trình tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản
1 Điều 42a Nghị định này để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng. Trong trường hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý
của chủ rừng là các đơn vị trực thuộc các bộ, ngành, khu vực quốc phòng, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Bộ
Quốc phòng và chỉ phê duyệt khi được sự thống nhất của bộ, ngành chủ quản, Bộ
Quốc phòng.
5. Hồ sơ
Hồ sơ đề
nghị phê duyệt tạm sử dụng rừng gồm:
a) Văn bản
đề nghị phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng
rừng của chủ đầu tư dự án theo Mẫu tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao
quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự án
hoặc bản sao quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác của dự
án. Trường hợp dự án không chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác có
bản sao quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc
quyết định phê duyệt dự án đầu tư;
c) Bản
chính báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng khu vực đề nghị tạm sử
dụng. Báo cáo thuyết minh thể hiện vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành
chính), diện tích rừng theo loại rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất), nguồn gốc hình thành (rừng tự nhiên, rừng trồng), trữ lượng, loài cây
đối với rừng trồng; Bản đồ (hiện trạng rừng khu vực tạm sử dụng rừng tỷ lệ 1/5.000
thể hiện rõ vị trí (lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính), phạm vi, ranh
giới khu rừng đề nghị tạm sử dụng;
d) Phương
án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng do chủ đầu tư
lập theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này.
6. Trình
tự, thủ tục phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
a) Chủ đầu
tư dự án có văn bản đề nghị quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này
đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Trường hợp
hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Sở Nông nghiệp và Môi trường trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Trong
thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và
Môi trường: kiểm tra, xác minh về báo cáo thuyết minh và bản đồ hiện trạng rừng
khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng và tổ chức thẩm định Phương án tạm sử dụng
rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều
chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng (hồ sơ trình được quy định tại khoản 5 Điều này
và báo cáo thẩm định).
c) Trường
hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng là các đơn vị
trực thuộc các bộ, ngành, trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản. Hồ sơ lấy ý kiến gồm: Văn bản đề nghị của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo thẩm định và hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, bộ, ngành chủ quản có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử
dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp
không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
d) Trường
hợp diện tích rừng tạm sử dụng thuộc khu vực quốc phòng trong thời hạn 3 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình và hồ sơ của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng. Hồ sơ lấy ý kiến
gồm: Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, báo cáo thẩm định và hồ sơ
quy định tại khoản 5 Điều này.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng có ý kiến bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Bộ Quốc phòng, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng theo Mẫu tại Phụ
lục III ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
đ) Đối với
trường hợp không phải lấy ý kiến của bộ, ngành chủ quản, Bộ Quốc phòng, trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê
duyệt Phương án tạm sử dụng rừng hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng
theo Mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị
định này. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời
bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Điều
chỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng
a) Dự án
thay đổi vị trí, phạm vi tạm sử dụng rừng nhưng không thay đổi loại rừng, không
làm tăng diện tích rừng so với tổng diện tích rừng đã được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt và đảm bảo điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này thì không
phải thực hiện điều chỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng.
Nhưng chủ đầu tư dự án phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chủ
rừng về việc thay đổi vị trí, phạm vi tạm sử dụng rừng.
b) Dự án có
thay đổi nội dung Phương án tạm sử dụng rừng đã được phê duyệt không thuộc quy
định tại điểm a khoản này phải thực hiện điều chỉnh quyết định phê duyệt Phương
án tạm sử dụng rừng. Hồ sơ, trình tự, thủ tục trình quyết định phê duyệt điều
chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng thực hiện theo quy định tại khoản 5, khoản 6 Điều
này. Đối với thành phần hồ sơ không có sự thay đổi về nội dung so với thành phần
hồ sơ trình phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng thì không phải nộp lại thành phần
hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này.
c) Thẩm
quyền điều chỉnh quyết định phê duyệt Phương án tạm sử dụng rừng thực hiện theo
quy định tại khoản 4 Điều này.
8. Khai
thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ và trồng lại rừng
a) Khai
thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ trên diện tích tạm sử dụng rừng áp
dụng theo quy định về khai thác tận dụng lâm sản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản. Chủ đầu tư dự án thực
hiện lập phương án khai thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ trên diện tích
tạm sử dụng rừng theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này; tổ chức khai thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ
sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng; kinh phí
khai thác tận dụng do chủ đầu tư dự án đảm bảo.
b) Chủ đầu
tư dự án có trách nhiệm tổ chức trồng lại rừng sau khi tạm sử dụng rừng. Việc
trồng lại rừng, nghiệm thu rừng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về các biện pháp lâm sinh; về quản lý đầu tư công trình
lâm sinh; đối với rừng tự nhiên chỉ được trồng lại rừng bằng cây bản địa.
Mục 3. THU HỒI RỪNG
Điều 43. Trình tự, thủ tục thu hồi rừng [90]
1. Việc thu
hồi rừng trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều
22 Luật Lâm nghiệp phải dựa trên căn cứ sau đây:
a) Văn bản
của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường
hợp quy định tại các điểm a, b và đ khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghiệp;
b) Văn bản
trả lại rừng của chủ rừng đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều
22 Luật Lâm nghiệp;
c) Quyết
định giao rừng, quyết định cho thuê rừng, quyết định giao rừng đồng thời với
giao đất, quyết định cho thuê rừng đồng thời với cho thuê đất đối với trường
hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghiệp;
d) Giấy
chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp
luật đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 22 Luật Lâm nghiệp.
2. Trình tự,
thủ tục thu hồi rừng:
a) Trình
tự, thủ tục thu hồi rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư thực hiện thống nhất, đồng bộ với thu hồi đất theo quy định của pháp luật về
đất đai.
b) Thu hồi
rừng đối với trường hợp đã thu hồi đất:
Đối với
trường hợp đã được cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho chủ rừng về việc thu hồi rừng;
Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp xã (đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23
Luật Lâm nghiệp) hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với trường hợp quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 23 Luật Lâm nghiệp) có trách nhiệm kiểm tra, xác minh
đặc điểm khu rừng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi
rừng;
Hồ sơ trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh thu hồi rừng, gồm: Tờ trình của cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường theo Mẫu số 30 Phụ lục IIA ban hành kèm
theo Nghị định này; biên bản kiểm tra xác minh đặc điểm khu rừng; bản sao Quyết
định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền;
Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định
thu hồi rừng theo Mẫu số 31 Phụ lục IIA ban hành
kèm theo Nghị định này. Trường hợp không quyết định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã, cấp tỉnh thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Căn cứ
quyết định thu hồi rừng của cấp có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện việc quản lý rừng theo đúng quy định
của pháp luật về lâm nghiệp.
Điều 43a. Bồi thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu
hồi đất đồng thời với thu hồi rừng quy định tại điểm b khoản 11 Điều 3 Nghị
quyết số 254/2025/QH15 [91]
1. Nguyên
tắc bồi thường:
a) Việc bồi
thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất đồng thời với thu hồi
rừng phải tính đúng, tính đủ giá trị rừng, thực hiện công khai, minh bạch, bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của chủ rừng theo quy định của pháp luật về đất
đai và lâm nghiệp;
b) Bồi
thường rừng tự nhiên, rừng trồng khi Nhà nước thu hồi đất là một nội dung trong
phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường rừng tự
nhiên, rừng trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Việc xác
định giá trị bồi thường và quản lý, sử dụng kinh phí bồi thường rừng tự nhiên,
rừng trồng tuân thủ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đai, ngân
sách nhà nước và quản lý, sử dụng tài sản công.
2. Đối
tượng bồi thường:
a) Rừng tự
nhiên;
b) Rừng
trồng.
3. Xác định
giá rừng để bồi thường:
a) Giá rừng
tự nhiên, rừng trồng khi thu hồi rừng được xác định theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định
khung giá rừng;
b) Đối với
rừng trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng, giá trị bồi thường được xác định theo
giá trị đầu tư thực tế và công quản lý, chăm sóc, bảo vệ rừng;
c) Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành đơn giá bồi thường rừng tự nhiên,
rừng trồng theo quy định tại điểm c khoản 11 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
4. Thực
hiện việc bồi thường:
a) Đối với
rừng tự nhiên, rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân thì kinh phí bồi thường được
nộp vào ngân sách nhà nước;
b) Đối với
rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì
được hưởng toàn bộ kinh phí bồi thường;
c) Đối với
cây trồng xen, cây lâm sản ngoài gỗ trồng dưới tán rừng do tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tự đầu tư thì được hưởng toàn bộ giá trị bồi
thường theo thiệt hại thực tế.
Điều 44. Bồi thường thiệt hại về rừng trong trường hợp thu hồi
rừng được giao, cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng
1. Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng có trách nhiệm thành lập hội đồng định
giá:
a) Xác định
tiền thuê rừng còn lại của chủ rừng trong tổng số tiền thuê rừng chủ rừng đã
nộp cho Nhà nước mà số tiền đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
b) Xác định
giá trị lâm sản tăng thêm, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng, tài sản khác do
chủ rừng đã đầu tư hợp pháp trên diện tích rừng được giao, được thuê mà tiền
đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
2. Tiền
thuê rừng còn lại và giá trị lâm sản tăng thêm, giá trị rừng sản xuất là rừng
trồng, tài sản khác do chủ rừng đã đầu tư hợp pháp quy định tại khoản 1 Điều này
thuộc sở hữu của chủ rừng được Nhà nước bồi thường theo quy định của pháp luật
về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
3. Trường
hợp thu hồi rừng mà rừng đó đã chuyển nhượng quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng
trồng thì được bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường
hợp thu hồi rừng mà chủ rừng bị thu hồi rừng đã thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn
bằng giá trị rừng sản xuất là rừng trồng thì quyền lợi của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân nhận thế chấp, nhận bảo lãnh hoặc nhận góp vốn bằng giá trị rừng
sản xuất là rừng trồng được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
Chương IV
PHÒNG CHÁY
VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
Mục 1. PHÒNG CHÁY RỪNG
Điều 45. Phương án phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Trách
nhiệm lập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng
a) Chủ rừng
là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư lập phương án phòng cháy và chữa cháy
rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục III kèm theo Nghị
định này;
b) Chủ rừng
là tổ chức lập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục III kèm theo Nghị định này;
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã được giao quản lý đối với diện tích rừng chưa giao, chưa cho
thuê lập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng trên địa bàn theo Mẫu số 03 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
2.[92] Phương án
phòng cháy và chữa cháy rừng do tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã lập theo quy
định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này phải gửi đến cơ quan Kiểm lâm sở tại,
Công an cấp xã tham gia ý kiến.
3. Phương
án phòng cháy và chữa cháy rừng phải được bổ sung chỉnh lý kịp thời khi có
những thay đổi về tính chất, đặc điểm nguy hiểm về cháy và các điều kiện liên
quan đến hoạt động chữa cháy rừng.
4.[93] Chủ rừng chịu
trách nhiệm tổ chức thực tập phương án phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy
định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.
5. Cơ quan
Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ có trách nhiệm hướng
dẫn, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện phương án phòng cháy và chữa cháy
rừng.
Điều 46. Cấp dự báo cháy rừng
1. Cấp dự
báo cháy rừng gồm 5 cấp, từ cấp I đến cấp V; ký hiệu biển báo cấp cháy rừng là
1/2 hình tròn có đường kính vành ngoài 2,5 m; vành trong 1,8 m nền trắng, xung
quanh viền màu đỏ và có mũi tên (quay được) chỉ cấp dự báo từ cấp I đến cấp V.
Chi tiết quy định về cấp dự báo cháy rừng tại Mẫu
số 04 Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
2. Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có rừng ban hành cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp
dự báo cháy rừng.
3. Cơ quan
Kiểm lâm các cấp căn cứ tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn để dự báo và
thông tin cấp dự báo cháy rừng liên tục hàng ngày trên các phương tiện thông
tin đại chúng khi dự báo đến cấp IV và cấp V.
Điều 47. Điều kiện an toàn về phòng cháy đối với khu rừng
1. Điều
kiện an toàn về phòng cháy đối với khu rừng
a) Có quy
định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy rừng; có biển báo, biển cấm lửa được
bố trí tại các vị trí quy định, phù hợp với đặc điểm và tính chất cháy của từng
loại rừng;
b) Có
phương án phòng cháy và chữa cháy rừng quy định tại Điều 45 của
Nghị định này;
c) Có các
công trình phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp với đặc điểm và tính chất của
từng loại rừng;
d) Trang bị
phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp với đặc điểm và tính
chất cháy của từng loại rừng theo phương án phòng cháy và chữa cháy rừng;
đ) Có lực
lượng phòng cháy và chữa cháy được huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy
và chữa cháy rừng và tổ chức thường trực sẵn sàng, đáp ứng yêu cầu chữa cháy
tại chỗ;
e) Có hồ sơ
quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy.
2. Đối với
các khu rừng có đường sắt, đường dây điện cao thế, đường ống dẫn khí đốt, dầu
mỏ và sản phẩm dầu mỏ đi qua và công trình có nguy cơ gây cháy rừng phải có
đường băng cản lửa, hành lang an toàn phù hợp với từng loại công trình theo quy
định của pháp luật và thường xuyên kiểm tra, dọn sạch vật liệu cháy trong đường
băng cản lửa.
3. Khi đốt
nương, rẫy, đồng ruộng, đốt thực bì để chuẩn bị đất trồng rừng và làm giảm vật
liệu cháy trong rừng, người sử dụng lửa phải thực hiện:
a) Biện
pháp an toàn phòng cháy và chữa cháy;
b) Không
đốt vào những ngày có dự báo nguy cơ cháy rừng ở cấp IV, cấp V. Trong ngày, tiến
hành đốt lúc gió nhẹ, vào trước 9 giờ buổi sáng và sau 16 giờ buổi chiều;
c) Trước
khi đốt phải thông báo với trưởng thôn, bản, tổ đội phòng cháy, chữa cháy rừng.
Trong khi đốt phải bố trí người canh gác, có đủ dụng cụ để dập lửa khi cháy lan
vào rừng; sau khi đốt xong phải dập tắt hết tàn lửa.
4. Sử dụng
lửa ở những cơ sở, công trình, công trường và nhà ở được phép bố trí ở trong
rừng phải bảo đảm không để cháy lan vào rừng; sau khi sử dụng lửa phải dập tắt
hết tàn lửa.
Điều 48. Yêu cầu về phòng cháy đối với dự án phát triển rừng
Khi lập dự
án phát triển rừng phải có giải pháp phòng cháy và chữa cháy, bảo đảm các nội
dung sau:
1. Giải
pháp ngăn cháy, chống cháy lan giữa các lô, khoảnh và tiểu khu rừng phù hợp với
đặc điểm cháy của từng loại rừng; đến đường sắt, hệ thống đường dây điện cao
thế, đường ống dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, nhà và công trình hiện
có.
2. Công
trình phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp với đặc điểm của từng loại rừng.
3. Dự toán
thiết kế phải bảo đảm đủ kinh phí cho việc thực hiện các hạng mục công trình
phòng cháy và chữa cháy rừng.
Điều 49. Tổ chức, quản lý lực lượng phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Chủ rừng
là tổ chức có trách nhiệm thành lập, quản lý hoạt động của đội phòng cháy và
chữa cháy rừng; bảo đảm kinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện để duy
trì hoạt động của đội phòng cháy và chữa cháy rừng.
2. Cơ quan
Kiểm lâm có trách nhiệm thành lập, quản lý hoạt động của các đơn vị phòng cháy
và chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý của mình; chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức
huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng chuyên
ngành; lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng của chủ rừng và lực lượng bảo vệ rừng
của cơ sở.
3. Cơ quan
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ có trách nhiệm hướng dẫn và
phối hợp với cơ quan Kiểm lâm thực hiện những quy định tại khoản 2 Điều này.
4.[94] Việc huấn
luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng thực hiện
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp và pháp luật có liên quan.
Điều 50. Kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng
1. Kiểm tra
an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng được tiến hành theo các nội dung sau
đây:
a) Thực
hiện các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng quy định tại Điều 47 của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật
về phòng cháy và chữa cháy;
b) Thực
hiện trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy rừng phù hợp với từng đối tượng quy
định tại Điều 53 và các điều có liên quan của Nghị định này
và quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy;
c) Chấp
hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn về phòng cháy và chữa cháy rừng và các yêu cầu
phòng cháy và chữa cháy rừng của người hoặc cơ quan có thẩm quyền.
2. Kiểm tra
an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng được tiến hành theo chế độ kiểm tra
định kỳ, kiểm tra đột xuất.
3. Trách
nhiệm kiểm tra an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng trước và trong mùa khô hanh
được quy định như sau:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ rừng trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm
tổ chức kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định tại khoản
2 Điều này;
b) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã[95] trở lên
trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm tổ chức kiểm tra an toàn phòng
cháy và chữa cháy rừng theo chế độ định kỳ và đột xuất;
c) Cơ quan
Kiểm lâm có trách nhiệm kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng định
kỳ đối với các khu rừng có nguy cơ xảy ra cháy; kiểm tra đột xuất khi có dấu
hiệu nguy hiểm cháy rừng hoặc vi phạm quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy
rừng và khi có yêu cầu bảo vệ đặc biệt;
d) Cơ quan
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ có trách nhiệm kiểm tra an
toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng 06 tháng hoặc 01 năm đối với rừng có nguy
cơ xảy ra cháy và kiểm tra đột xuất khi có dấu hiệu nguy hiểm cháy hoặc vi phạm
quy định an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng và khi có yêu cầu bảo vệ đặc
biệt.
Mục 2. CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 51. Trách nhiệm báo cháy, chữa cháy và tham gia chữa cháy
rừng, chỉ huy chữa cháy rừng
1. Người
phát hiện cháy rừng phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh và
cho một hoặc các đơn vị sau đây:
a) Chủ
rừng;
b) Đội
phòng cháy và chữa cháy rừng nơi gần nhất;
c) Cơ quan
Kiểm lâm hoặc cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ nơi gần
nhất;
d) Chính
quyền địa phương sở tại hoặc cơ quan Công an, Quân đội nơi gần nhất.
2. Cơ quan,
đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này khi nhận được tin báo về cháy rừng xảy ra
trong địa bàn được phân công quản lý phải nhanh chóng huy động lực lượng,
phương tiện đến tổ chức chữa cháy, đồng thời báo cho các cơ quan, đơn vị cần
thiết khác biết để chi viện chữa cháy; trường hợp cháy rừng xảy ra ngoài địa
bàn được phân công quản lý thì sau khi nhận được tin báo cháy phải bằng mọi
cách nhanh chóng báo cho các cơ quan, đơn vị quản lý địa bàn nơi xảy ra cháy
biết để xử lý và tham gia chữa cháy rừng.
3. Người có
mặt tại nơi xảy ra cháy rừng phải tìm mọi biện pháp để ngăn chặn cháy lan và
dập cháy; người tham gia chữa cháy phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy
chữa cháy.
4. Chủ rừng
và các lực lượng công an, kiểm lâm, quân đội, dân quân tự vệ, cơ quan hữu quan
khác có nhiệm vụ chữa cháy và tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật về
phòng cháy và chữa cháy.
5. Việc huy
động lực lượng, phương tiện và tài sản để chữa cháy rừng, chỉ huy chữa cháy
rừng, tình thế cấp thiết được sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình,
vật chướng ngại và di chuyển tài sản khi chữa cháy rừng thực hiện theo quy định
của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
Điều 51a. Chỉ đạo, chỉ huy và huy động lực lượng, phương tiện chữa
cháy rừng [96]
1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ
cháy rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
2. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người được ủy quyền có mặt tại hiện trường vụ cháy
rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng khi chưa có mặt người chỉ đạo,
chỉ huy chữa cháy rừng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã huy động, điều phối và phân công lực lượng,
người, phương tiện, thiết bị, dụng cụ, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc phạm vi quản lý tham gia chữa cháy rừng;
bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy rừng. Việc huy động lực lượng, phương
tiện và tài sản chữa cháy rừng phải được thể hiện bằng lệnh huy động theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định
này; trường hợp khẩn cấp, lệnh huy động có thể bằng lời nói, nhưng trong thời
hạn không quá 03 ngày làm việc phải thể hiện lệnh đó bằng văn bản. Người ra
lệnh phải nêu rõ yêu cầu về người, phương tiện, tài sản cần huy động, thời
gian, địa điểm tập kết. Trong tình thế cấp thiết, người chỉ đạo, chỉ huy được
sử dụng quyền quyết định phá, dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển
tài sản khi chữa cháy rừng.
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chỉ đạo
xây dựng quy chế phối hợp huy động lực lượng, phương tiện, thiết bị chữa cháy
rừng trên địa bàn.
4. Thẩm
quyền chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng trong trường hợp Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc cấp xã chưa có mặt tại hiện trường:
a) Người
giữ chức vụ cao nhất của lực lượng Kiểm lâm có mặt tại hiện trường vụ cháy là
người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng;
b) Khi cháy
rừng tại thôn, tổ dân phố mà chưa có người chỉ đạo, chỉ huy theo quy định tại điểm
a khoản này thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người chỉ đạo, chỉ huy
chữa cháy rừng; trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vắng mặt thì người
được ủy quyền là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng;
c) Trường
hợp khi chưa có người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng theo quy định tại điểm a,
điểm b khoản này thì chủ rừng là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng.
5. Nhiệm vụ
của người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy rừng:
a) Nhiệm vụ
của người chỉ đạo chữa cháy rừng: chỉ đạo toàn diện hoạt động chữa cháy rừng;
huy động, điều phối và phân công các lực lượng, người, phương tiện, thiết bị,
tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc phạm vi quản lý tham
gia chữa cháy rừng; bảo đảm các điều kiện chữa cháy rừng như giao thông, trật
tự, thông tin liên lạc, hậu cần, y tế;
b) Nhiệm vụ
của người chỉ huy chữa cháy rừng: trực tiếp điều hành các lực lượng, phương
tiện tham gia chữa cháy rừng; tổ chức khảo sát đám cháy; xác định vị trí, hướng
chữa cháy chính và việc triển khai lực lượng, phương tiện, thiết bị cần thiết
để chữa cháy, các biện pháp để chữa cháy; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo
đảm an toàn cho lực lượng, phương tiện tham gia chữa cháy, các hoạt động hỗ trợ
trong công tác chữa cháy rừng;
c) Quyết
định phân chia khu vực chữa cháy và điều phối, chỉ định người chỉ huy của từng
lực lượng chữa cháy rừng theo từng khu vực; phối hợp với các lực lượng tổ chức
bảo vệ khu vực chữa cháy, hiện trường vụ cháy; áp dụng các biện pháp bảo vệ tài
liệu, đồ vật phục vụ công tác điều tra vụ cháy, xác định nguyên nhân cháy rừng;
d) Tổ chức
tập hợp lực lượng, thu hồi phương tiện trở về đơn vị khi kết thúc nhiệm vụ chữa
cháy rừng; sau khi dập tắt đám cháy, yêu cầu phải thường xuyên kiểm tra hiện
trường để đám cháy không bùng phát trở lại;
đ) Báo cáo
lãnh đạo cấp trên trực tiếp quản lý hoặc theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền về
tình hình, diễn biến của đám cháy. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định
pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ.
Điều 52. Khắc phục hậu quả, xử lý sau cháy rừng
1. Chủ rừng
xác định mức độ rừng bị thiệt hại sau khi cháy, thống kê và báo cáo cơ quan
Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, chính quyền địa
phương sở tại.
2. Căn cứ
mức độ thiệt hại, chủ rừng xác định và thực hiện các giải pháp phục hồi rừng
sau khi cháy gồm: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên hoặc có trồng bổ sung
hoặc trồng rừng mới.
3. Cơ quan
Kiểm lâm sở tại phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, báo cáo cấp có
thẩm quyền mức độ thiệt hại, giải pháp khắc phục hậu quả, hỗ trợ thiệt hại.
4. Cơ quan
Kiểm lâm, Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ, cơ quan điều tra,
xác định nguyên nhân, đối tượng gây cháy rừng, mức độ thiệt hại và xử lý theo
quy định của pháp luật.
Điều 52a. Chế độ, chính sách đối với người được điều động, huy
động trực tiếp chữa cháy và phục vụ chữa cháy rừng bị thương, bị chết [97]
1. Người
tham gia chữa cháy rừng có đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nếu bị tai nạn,
bị thương hoặc chết trong thời gian chữa cháy rừng được hưởng chế độ về tai nạn
lao động, tử tuất theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế và an toàn, vệ sinh lao động. Thời gian tính từ khi được huy động đến
khi bị tai nạn, bị thương hoặc chết.
2. Người
tham gia chữa cháy rừng không đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi bị tai
nạn, bị thương hoặc chết thì được hưởng chế độ, chính sách như Dân quân theo
quy định tại Điều 14 và Điều 15 của Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 8
năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về
tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ.
3. Người
được điều động, huy động chữa cháy và phục vụ chữa cháy rừng trong khi trực
tiếp làm nhiệm vụ bị chết, bị thương thì được xem xét công nhận là liệt sĩ,
thương binh, người hưởng chính sách như thương binh theo quy định của pháp luật
về ưu đãi người có công với cách mạng.
Mục 3. TRÁCH NHIỆM PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
Điều 53. Trách nhiệm về phòng cháy và chữa cháy rừng của chủ rừng
1. Trách
nhiệm của chủ rừng là tổ chức
a) Tổ chức
thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và
chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật;
b) Xây
dựng, ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòng cháy và chữa cháy
trong phạm vi rừng mình quản lý;
c) Xây dựng
và tổ chức thực hiện phương án phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực rừng
mình quản lý;
d) Tuyên
truyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy và chữa cháy rừng; huấn luyện
nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng; thành lập, quản lý và duy trì hoạt động
của tổ, đội phòng cháy và chữa cháy rừng;
đ) Kiểm tra
an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy
định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các
thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng theo thẩm
quyền;
e) Đầu tư
xây dựng công trình, trang bị phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy
rừng;
g) Bảo đảm
kinh phí đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định hiện
hành của Nhà nước;
h) Báo cáo
định kỳ và đột xuất về công tác phòng cháy và chữa cháy rừng, thông báo kịp
thời cho cơ quan Kiểm lâm sở tại, cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu
nạn cứu hộ và cơ quan quản lý trực tiếp những thay đổi có liên quan đến bảo đảm
an toàn phòng cháy và chữa cháy rừng thuộc phạm vi quản lý;
i) Phối hợp
với các chủ rừng khác, chính quyền sở tại, cơ quan, tổ chức xung quanh trong
việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy
đối với các khu rừng, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;
k) Thực
hiện các hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền;
l) Phối hợp
và tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy
rừng.
2. Trách
nhiệm của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
a) Tổ chức
thực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và
chữa cháy rừng theo quy định của pháp luật;
b) Kiểm tra
an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quy
định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy rừng và tổ chức khắc phục kịp thời các
thiếu sót, vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng;
c) Đầu tư
trang bị phương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định;
d) Bảo đảm
kinh phí đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định hiện
hành của Nhà nước;
đ) Phối hợp
với các chủ rừng khác, chính quyền sở tại, cơ quan, tổ chức xung quanh trong
việc bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy
đối với các khu rừng, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;
e) Thực
hiện các hoạt động phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền;
g) Phối hợp
và tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy
rừng.
Điều 54. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức có hoạt
động ở trong rừng, ven rừng
1. Thực
hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa
cháy rừng theo quy định của pháp luật.
2. Đôn đốc
nhắc nhở các thành viên trong phạm vi quản lý của mình thực hiện quy định, nội
quy, các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng.
3. Phát
hiện cháy, báo cháy và tham gia chữa cháy rừng.
4. Phối hợp
với chủ rừng, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòng
cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng.
5. Tham gia
các hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền, tích cực tham gia chữa cháy rừng khi có cháy rừng xảy ra.
Điều 55. Trách nhiệm của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
sinh sống, hoạt động ở trong rừng, ven rừng
1. Thực
hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa
cháy rừng theo quy định của pháp luật.
2. Đôn đốc
nhắc nhở các thành viên trong gia đình thực hiện quy định, nội quy, các điều
kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng.
3. Phối hợp
với chủ rừng, các hộ gia đình, cơ quan, tổ chức trên địa bàn trong việc bảo đảm
an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các
khu rừng.
4. Tham gia
các hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm
quyền.
5. Bảo đảm
an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng khi được phép sử dụng nguồn lửa, nguồn
nhiệt, các thiết bị, dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt và bảo quản, sử dụng chất
cháy trong rừng và ven rừng.
6. Ngăn
chặn và báo kịp thời khi phát hiện nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy rừng và
hành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; báo cháy và
chữa cháy kịp thời khi phát hiện cháy và chấp hành nghiêm lệnh huy động tham
gia chữa cháy rừng.
Điều 56. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị về phòng cháy và chữa
cháy đối với dự án phát triển rừng
1. Cơ quan
lập dự án phát triển rừng có trách nhiệm sau:
a) Bảo đảm
các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy rừng khi lập dự án phát triển rừng;
b) Giám sát
quá trình thực hiện dự án phát triển rừng và thi công xây dựng các công trình
phòng cháy và chữa cháy rừng;
c) Tham gia
nghiệm thu dự án phát triển rừng và các công trình phòng cháy và chữa cháy
rừng.
2. Chủ đầu
tư có trách nhiệm sau:
a) Tổ chức
thực hiện dự án phát triển rừng, thi công xây dựng các công trình phòng cháy và
chữa cháy rừng theo đúng dự án, thiết kế đã được phê duyệt;
b) Tổ chức
kiểm tra, giám sát thi công và nghiệm thu dự án phát triển rừng và công trình
phòng cháy và chữa cháy rừng.
3. Đơn vị
thực hiện dự án phát triển rừng, thi công xây dựng các công trình phòng cháy và
chữa cháy rừng có trách nhiệm sau:
a) Thực
hiện dự án phát triển rừng, thi công công trình phòng cháy và chữa cháy rừng
theo đúng thiết kế đã được phê duyệt;
b) Bảo đảm
an toàn phòng cháy và chữa cháy trong quá trình thực hiện dự án phát triển rừng
và thi công công trình phòng cháy và chữa cháy rừng.
4. Cơ quan
Kiểm lâm và cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm sau:
a) Xem xét
và trả lời về các giải pháp phòng cháy và chữa cháy đối với dự án phát triển
rừng, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng;
b) Kiểm tra
việc thực hiện những yêu cầu, quy định về phòng cháy và chữa cháy, xử lý các vi
phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;
c) Cơ quan
Kiểm lâm tham gia nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với dự án phát
triển rừng và công trình phòng cháy và chữa cháy rừng.
Chương V
DỊCH VỤ MÔI
TRƯỜNG RỪNG, QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Mục 1. ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, MỨC CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 57. Đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng
1. Cơ sở
sản xuất thủy điện được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm
nghiệp.
2. Cơ sở
sản xuất và cung ứng nước sạch được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 63 của
Luật Lâm nghiệp.
3. [98]
Cơ sở sản xuất công nghiệp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm
nghiệp sử dụng nguồn nước cho sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề theo
quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Nghị định này. Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xác định danh sách, nguồn nước có sử dụng dịch vụ môi
trường rừng, mức sử dụng nước tối thiểu đối với cơ sở sản xuất công nghiệp phải
trả tiền trên địa bàn tỉnh.
4. [99]
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy
định tại điểm d khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp, bao gồm: các hoạt động
dịch vụ lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch, dịch vụ ăn uống, mua
sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, tham quan, quảng cáo trong
phạm vi khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng hoặc có vị trí
tiếp giáp với khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ phải trả tiền
dịch vụ môi trường rừng.
5. [100]
(được bãi bỏ).
6. [101]
Cơ sở nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm
nghiệp là tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá
nhân nuôi trồng thủy sản. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh sách tổ chức
phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng.
Điều 58. Hình thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
1. Bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi
trường rừng theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 3 Điều 63 của Luật Lâm
nghiệp được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện.
2. Bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều
63 của Luật Lâm nghiệp áp dụng trong trường hợp bên cung ứng dịch vụ môi trường
rừng và bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng không thỏa thuận được hợp đồng chi
trả dịch vụ môi trường rừng theo hình thức chi trả trực tiếp.
Điều 59. Mức chi trả và xác định số tiền chi trả dịch vụ môi
trường rừng
1. Mức chi
trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với cơ sở sản xuất thủy điện là 36
đồng/kwh điện thương phẩm. Sản lượng điện để tính tiền chi trả dịch vụ môi
trường rừng là sản lượng điện của các cơ sở sản xuất thủy điện bán cho bên mua
điện theo hợp đồng mua bán điện.
Số tiền
phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng
sản lượng điện thương phẩm trong kỳ hạn thanh toán (kwh) nhân với mức chi trả
dịch vụ môi trường rừng tính trên 1kwh (36 đồng/kwh).
2. Mức chi
trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với cơ sở sản xuất và cung ứng
nước sạch là 52 đồng/m3 nước thương phẩm. Sản lượng
nước để tính tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng là sản lượng nước của cơ sở
sản xuất và cung ứng nước sạch bán cho người tiêu dùng.
Số tiền
phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng
sản lượng nước thương phẩm trong kỳ hạn thanh toán (m3) nhân với mức
chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên 1 m3 nước (52
đồng/m3).
3. Mức chi
trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng
nước từ nguồn nước là 50 đồng/m3. Khối lượng nước để tính tiền chi
trả dịch vụ môi trường rừng là khối lượng nước cơ sở sản xuất công nghiệp đã sử
dụng, tính theo đồng hồ đo nước hoặc theo lượng nước được cơ quan có thẩm quyền
cấp phép hoặc theo chứng từ mua bán nước giữa cơ sở sản xuất công nghiệp với
đơn vị kinh doanh nước.
Số tiền phải
chi trả dịch vụ môi trường rừng trong kỳ hạn thanh toán được xác định bằng khối
lượng nước (m3) do cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nhân với mức
chi trả dịch vụ môi trường rừng tính trên 1 m3 nước (50
đồng/m3).
4. [102]
Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh
dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại điểm d khoản 2 Điều
63 của Luật Lâm nghiệp tối thiểu bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
Trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh,
mức chi trả cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
5. [103]
Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc
liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản
2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp tối thiểu bằng 1% tổng doanh thu thực hiện trong
kỳ. Trường hợp chi trả ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh, mức chi trả cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
6. Khi giá
bán lẻ điện, nước bình quân chung quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
này biến động tăng hoặc giảm 20%, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[104] trình Chính
phủ quyết định điều chỉnh mức chi trả dịch vụ môi trường rừng tương ứng.
Mục 2. XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH RỪNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ỦY
THÁC QUA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 60. Căn cứ xác định diện tích rừng
1. Kết quả điều
tra, kiểm kê rừng theo chu kỳ.
2. Kết quả
theo dõi diễn biến rừng hằng năm.
3. Bản đồ
lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
4. Kết quả
chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước liền kề.
Điều 61. Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Hằng
năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm,
Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp xã
cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã
và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên cơ sở chồng
xếp bản đồ kết quả kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng cấp xã với bản đồ lưu vực nơi
cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Nội dung xây dựng bản đồ lưu vực nơi cung ứng
dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Phụ lục IV
kèm theo Nghị định này.
2. Hằng
năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm
lâm, chủ rừng là tổ chức xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng trên
cơ sở chồng xếp bản đồ kết quả kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng của chủ rừng là
tổ chức với bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
3. Chi phí
xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và chi phí xây dựng bản đô lưu
vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý
của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, của chủ rừng là tổ chức hoặc nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
Điều 62. Xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường
rừng của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân
cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng
1. Trước
ngày 15 tháng 02 hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối
hợp với Hạt Kiểm lâm xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường
rừng của năm trước cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy
ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý
rừng trên cơ sở cập nhật bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng từ kết quả theo
dõi diễn biến rừng năm trước.
Trước ngày
01 tháng 3 hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh phối hợp với Hạt
Kiểm lâm kiểm tra, xác minh diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng
của năm trước đối với trường hợp có kiến nghị.
2. Trước
ngày 15 tháng 3 hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, phối hợp với
Hạt Kiểm lâm tổng hợp diện tích được chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm
trước theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị
định này làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
3. Chi phí
xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng từ nguồn
kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc nguồn kinh phí
hợp pháp khác.
Điều 63. Xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường
rừng của chủ rừng là tổ chức
1. Trước
ngày 15 tháng 02 hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối
hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng là tổ chức xác định diện tích rừng được
chi trả dịch vụ môi trường rừng năm trước trên cơ sở cập nhật bản đồ chi trả
dịch vụ môi trường rừng từ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm trước.
2. Trước
ngày 28 tháng 02 hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh phối hợp với
Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng là tổ chức kiểm tra, xác minh diện tích rừng được
chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với trường hợp có kiến nghị.
3. Trước
ngày 15 tháng 3 hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tổng hợp diện
tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là tổ chức theo Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định này làm cơ
sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
4. Chi phí
xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng từ nguồn
kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, của chủ rừng là tổ
chức hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.
Mục 3. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG THEO HÌNH
THỨC TRỰC TIẾP
Điều 64. Ký và thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng
1.[105] Bên cung
ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường
rừng, trong đó xác định loại dịch vụ, mức chi trả, thời gian chi trả, phương
thức chi trả. Mức chi trả không thấp hơn mức chi trả được quy định tại Điều 59 Nghị định này; hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường
rừng được lập thành bốn bản, bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng giữ một bản,
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng giữ một bản, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
cấp tỉnh giữ một bản, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giữ một bản. Hằng
năm, bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng gửi báo cáo kết quả thực hiện tới Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường[106] đối với
tỉnh chưa thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo Mẫu số 01 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này.
2. Bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng
từ ngày có hoạt động sử dụng dịch vụ môi trường rừng theo hợp đồng chi trả dịch
vụ môi trường rừng.
Điều 65. Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Bên cung
ứng dịch vụ môi trường rừng có quyền quyết định việc sử dụng số tiền thu được
từ dịch vụ môi trường rừng sau khi thực hiện nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước
theo quy định của pháp luật.
2. Trường
hợp bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng là tổ chức, tiền thu được từ dịch vụ
môi trường rừng, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý liên quan đến việc tổ chức
thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, bao gồm cả tiền trả cho
bên nhận khoán bảo vệ rừng, phần còn lại được hạch toán là nguồn thu của đơn vị
và được chi theo quy định của pháp luật về tài chính áp dụng cho tổ chức đó.
Mục 4. QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG ỦY THÁC QUA
QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 66. Ký hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng Việt Nam đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực
nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên.
2. Bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng ủy thác với Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh đối với diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực
nằm trên địa giới hành chính của một tỉnh.
3. Hợp đồng
ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Mẫu số
01 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
Điều 67. Thực hiện hợp đồng chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền dịch vụ môi trường rừng từ ngày có hoạt
động sử dụng dịch vụ môi trường rừng.
2. Trước
ngày 15 tháng 10, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng gửi kế hoạch nộp tiền
dịch vụ môi trường rừng năm sau về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo Mẫu số 02 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
3. Chậm
nhất 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập
bản kê nộp tiền dịch vụ môi trường rừng theo Mẫu số
03 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng.
4. Bên sử
dụng dịch vụ môi trường rừng nộp tiền theo từng quý; thời gian nộp tiền chậm
nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc quý đối với Quý I, II, III; 45 ngày kể từ
ngày kết thúc quý đối với Quý IV.
5. Chậm
nhất 50 ngày kể từ ngày kết thúc năm, bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng tổng
hợp nộp tiền dịch vụ môi trường rừng gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng theo Mẫu số 04 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
Điều 68. Lập kế hoạch thu, chi và dự toán chi quản lý
1. Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng Việt Nam
a) Rà soát,
xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trong lưu vực nằm trên địa
giới hành chính từ hai tỉnh trở lên trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[107] công bố;
b) Tổng hợp
kế hoạch nộp tiền của các bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nằm trên địa giới
hành chính từ hai tỉnh và thông báo cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
số tiền dự kiến điều phối theo Mẫu số 05 Phụ lục VI
kèm theo Nghị định này trước ngày 31 tháng 10 hằng năm;
c) Lập kế
hoạch thu, chi theo Mẫu số 06 Phụ lục VI kèm
theo Nghị định này; dự toán chi quản lý theo Mẫu số
07 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này vào Quý IV hằng năm, báo cáo Hội đồng
quản lý Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam thông qua, trình Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[108] quyết định.
2. Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
a) Rà soát,
xác định diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng, lập danh sách bên cung ứng
dịch vụ môi trường rừng.
b) Tổng hợp
kế hoạch nộp tiền dịch vụ môi trường rừng của các bên sử dụng dịch vụ môi
trường rừng;
c) Lập kế
hoạch thu, chi theo Mẫu số 08 Phụ lục VI kèm
theo Nghị định này; dự toán chi quản lý theo Mẫu số
09 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này vào Quý IV hằng năm; báo cáo Hội đồng
đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
d) Thông
báo kế hoạch thu, chi đến chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức
khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng theo quy định của pháp luật;
gửi quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch thu, chi về Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam.
Điều 69. Xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
1.[109] Quỹ Bảo vệ
và phát triển rừng Việt Nam
a) Trước
ngày 31 tháng 12 hằng năm, căn cứ số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu
trong năm và diện tích rừng trong lưu vực do Bộ Nông nghiệp và Môi trường[110] công bố,
Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam xác định số tiền và thực hiện điều
phối tiền dịch vụ môi trường rừng cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh.
b) Trước
ngày 31 tháng 01 năm sau, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam xác định số
tiền và thực hiện điều tiết tiền dịch vụ môi trường rừng cho Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng cấp tỉnh theo quy định tại Phụ lục VII
kèm theo Nghị định này.
2. Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
a) Trước
ngày 31 tháng 3 hằng năm, căn cứ số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu năm
trước và kết quả xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng,
Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xác định số tiền chi trả cho
bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng năm trước để chi trả cho bên cung ứng dịch
vụ môi trường rừng;
b) Trước
ngày 15 tháng 4 hằng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thông báo cho
bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng số tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng
theo Mẫu số 10, Mẫu
số 11 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này.
3.[111] Chủ rừng là
tổ chức có khoán bảo vệ rừng
a) Trước
ngày 01 tháng 6 hằng năm, căn cứ số tiền thực nhận từ Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh, chủ rừng là tổ chức có khoán bảo vệ rừng xác định số tiền chi
trả cho bên nhận khoán bảo vệ rừng;
b) Mức
khoán bảo vệ rừng trên 01 ha không vượt quá kinh phí được tính theo định mức
kinh tế - kỹ thuật tuần tra bảo vệ rừng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường nhân với đơn giá nhân công trên địa bàn tỉnh.
4. Nội dung
xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này.
Điều 70. Sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
1. Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng Việt Nam
a)[112] Kinh phí
quản lý được trích tối đa 0,5% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu
trong năm để chi cho các hoạt động của Quỹ. Mức trích cụ thể trong kế hoạch
thu, chi hằng năm của Quỹ, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[113] quyết định.
Nội dung chi hoạt động của Quỹ bao gồm:
Chi thường
xuyên: chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp cho các thành viên Ban Điều
hành Quỹ, chi tiền trách nhiệm quản lý cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ,
Ban Kiểm soát Quỹ; chi tiền công; chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn
phòng, thông tin, tuyên truyền liên lạc; chi họp, hội nghị; chi công tác phí,
thuê mướn; chi sửa chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và cơ sở hạ
tầng; chi thẩm định chương trình, dự án, thẩm định trong hoạt động đấu thầu;
chi các hoạt động tiếp nhận và thanh toán tiền; chi kiểm tra giám sát và chi
khác (nếu có);
Chi không
thường xuyên: chi các hoạt động rà soát xác định diện tích rừng cung ứng dịch
vụ môi trường rừng; chi hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; chi
mua sắm, sửa chữa lớn tài sản phục vụ hoạt động bộ máy Quỹ, mua sắm các trang
thiết bị phục vụ công tác chi trả; chi truyền thông, tuyên truyền; chi dịch vụ
kiểm toán; hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ
rừng; hỗ trợ các hoạt động trồng cây phân tán; hỗ trợ các hoạt động cập nhật,
theo dõi diễn biến rừng; chi các hoạt động nhằm mở rộng nguồn thu từ dịch vụ
môi trường rừng; chi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.
Các khoản chi đảm bảo không trùng với các khoản chi của ngân sách nhà nước.
b) Nội dung
chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp
pháp luật chưa quy định nội dung chi, mức chi, căn cứ khả năng tài chính, Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam xây dựng nội dung chi, mức chi cụ thể quy
định trong quy chế chi tiêu nội bộ;
c) Kinh phí
quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng Việt Nam, được thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập;
d) Sau khi
trừ kinh phí quản lý đã trích, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối
số tiền còn lại cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Nghị định này;
đ) Đối với
số tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định
được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng thì
Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối số tiền đó cho các tỉnh có mức
chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên.
2. Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
a)[114] Kinh phí
quản lý được trích tối đa 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu
trong năm để chi cho các hoạt động của Quỹ. Mức trích cụ thể trong kế hoạch
thu, chi hằng năm của Quỹ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Nội dung
chi hoạt động của Quỹ bao gồm:
Chi thường
xuyên: chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp cho các thành viên Ban Điều
hành Quỹ, chi tiền trách nhiệm quản lý cho các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ,
Ban Kiểm soát Quỹ; chi tiền công; chi thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn
phòng, thông tin, tuyên truyền liên lạc; chi họp, hội nghị; chi công tác phí,
thuê mướn; chi sửa chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên môn và cơ sở hạ
tầng; chi thẩm định chương trình, dự án, thẩm định trong hoạt động đấu thầu;
chi các hoạt động tiếp nhận và thanh toán tiền; chi kiểm tra giám sát và chi
khác (nếu có);
Chi không
thường xuyên: chi các hoạt động rà soát xác định diện tích rừng cung ứng dịch
vụ môi trường rừng, các hoạt động kỹ thuật theo dõi, đánh giá chất lượng dịch
vụ môi trường rừng; chi hỗ trợ hoạt động liên quan đến chi trả dịch vụ môi
trường rừng cấp[115] xã; chi hội nghị, bồi dưỡng,
tập huấn chuyên môn nghiệp vụ; chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản phục vụ hoạt
động bộ máy Quỹ, mua sắm các trang thiết bị phục vụ công tác chi trả; chi
truyền thông, tuyên truyền; chi dịch vụ kiểm toán; chi hỗ trợ xây dựng phương
án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; hỗ trợ các hoạt động trồng cây
phân tán; hỗ trợ các hoạt động cập nhật, theo dõi diễn biến rừng; chi các hoạt
động nhằm mở rộng nguồn thu từ dịch vụ môi trường rừng; chi khác do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định. Các khoản chi đảm bảo không trùng với các khoản chi
của ngân sách nhà nước.
b) Nội dung
chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ, chi phụ cấp kiêm nhiệm, chi hỗ trợ chi phí
quản lý đối với các đơn vị, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao hỗ trợ
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ chi trả thực hiện
theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa quy định nội dung chi, mức
chi, căn cứ khả năng tài chính, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xây dựng
nội dung chi, mức chi cụ thể quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ;
c) Kinh phí
quản lý quy định tại điểm a khoản 2 Điều này là nguồn thu của Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng cấp tỉnh, được thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị
sự nghiệp công lập;
d) Kinh phí
dự phòng được trích tối đa 5% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng thực thu
trong năm để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được giao, khoán
bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô hạn hoặc mức chi
trả trên cùng đơn vị diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn
tỉnh thấp hơn năm trước liền kề, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh lập kế hoạch hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, được giao,
khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Kinh phí dự phòng đã được phê duyệt trong năm chưa thực hiện được hoặc chưa sử
dụng hết phải chuyển trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
đ) Số tiền
còn lại sau khi trừ kinh phí quản lý đã trích, kinh phí dự phòng đã sử dụng
theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều này, Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy định
tại khoản 2 Điều 69 của Nghị định này;
e) Đối với
số tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng không xác định
được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi trường rừng, Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều tiết
số tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng có mức chi trả dịch vụ môi
trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên; hỗ trợ công tác bảo vệ, phát
triển rừng, trồng cây phân tán, trồng rừng cảnh quan trong khu vực có cung ứng
dịch vụ môi trường rừng; tuyên truyền, phổ biến chính sách nâng cao năng lực
thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
3. Chủ rừng
a) Chủ rừng
là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng toàn bộ số tiền dịch vụ
môi trường rừng để quản lý bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao đời sống;
b)[116] Chủ rừng là
các doanh nghiệp: toàn bộ số tiền dịch vụ môi trường rừng nhận được là nguồn
thu của doanh nghiệp, được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về tài
chính đối với doanh nghiệp sau khi trừ chi phí cho các hoạt động bảo vệ và phát
triển rừng;
c)[117] Chủ rừng là
tổ chức không bao gồm điểm b khoản 3 Điều này không khoán bảo vệ rừng hoặc
khoán một phần diện tích, toàn bộ số tiền nhận được tương ứng với diện tích
rừng tự bảo vệ được sử dụng cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý, bảo vệ
và phát triển rừng của chủ rừng, bao gồm: xây dựng và thực hiện phương án quản
lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí; các hạng mục công trình lâm sinh, các công trình cơ sở kỹ thuật phục
vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng; các hoạt động tuần tra, truy quét các điểm
nóng, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng; mua sắm tài sản,
công cụ, dụng cụ, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trang thiết bị phục vụ
công tác bảo vệ rừng; lập hồ sơ, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường
rừng, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu, tuyên truyền, vận động, đào
tạo, tập huấn, hội nghị và các hoạt động khác phục vụ công tác chi trả dịch vụ
môi trường rừng; chi trả lương và các khoản có tính chất lương (cho các đối
tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các đối tượng hưởng lương từ
ngân sách nhà nước trong trường hợp ngân sách nhà nước không đảm bảo chi trả
lương và các khoản có tính chất lương); các hoạt động khác phục vụ cho công tác
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Số tiền
dịch vụ môi trường rừng nhận được cho diện tích rừng tự bảo vệ sau khi trừ chi
phí cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng là nguồn thu của chủ rừng, chủ
rừng quản lý theo quy định pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình tổ chức
của chủ rừng;
d) [118]
Chủ rừng là tổ chức được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này có khoán bảo vệ
rừng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, kinh phí quản lý được
trích 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho diện tích rừng khoán
bảo vệ nêu trên để chi cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của chủ
rừng, bao gồm: xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững và cấp
chứng chỉ rừng, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, các hạng mục
công trình lâm sinh, các công trình cơ sở kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và
phát triển rừng; các hoạt động tuần tra, truy quét các điểm nóng, xử lý các vi
phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ,
duy tu bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ rừng;
lập hồ sơ, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng, kiểm tra, giám sát,
đánh giá, nghiệm thu, tuyên truyền, vận động, đào tạo, tập huấn, hội nghị và
các hoạt động khác phục vụ công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng; chi trả
lương và các khoản có tính chất lương (cho các đối tượng không hưởng lương từ
ngân sách nhà nước và các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong
trường hợp ngân sách nhà nước không đảm bảo chi trả lương và các khoản có tính
chất lương); các hoạt động khác phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát
triển rừng.
Số tiền
trích để chi cho công tác quản lý của chủ rừng sau khi trừ chi phí cho các hoạt
động bảo vệ và phát triển rừng được coi là nguồn thu của chủ rừng và được quản
lý theo quy định pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình tổ chức của chủ
rừng.
Số tiền còn
lại sau khi trích kinh phí quản lý được chủ rừng chi trả cho bên nhận khoán
theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định này.
4.[119] Ủy ban nhân
dân cấp xã, tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng xây dựng
kế hoạch sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng phục vụ cho công tác quản lý, bảo
vệ rừng trình Hội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh. Nội dung chi, gồm:
a) Chi cho
người bảo vệ rừng, gồm: tiền công, công tác phí, bảo hiểm, đồ dùng bảo hộ và
các khoản chi khác;
b) Mua sắm
phương tiện, công cụ, trang thiết bị, xăng, dầu cho tuần tra, kiểm tra rừng;
c) Hỗ trợ
cho những người được huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữa
cháy rừng bị tai nạn, thương tật;
d) Bồi
dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm;
đ) Phổ
biến, tuyên truyền, giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý
bảo vệ rừng;
e) Hội
nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết và công tác thi đua khen thưởng;
g) Hỗ trợ
các hoạt động theo dõi diễn biến rừng, trồng cây phân tán và lập hồ sơ quản lý
rừng;
h) Các khoản
chi khác.
Điều 71. Tạm ứng, thanh toán, quyết toán tiền chi trả dịch vụ môi
trường rừng
1. Tạm ứng
tiền dịch vụ môi trường rừng
Căn cứ kế
hoạch thu, chi được phê duyệt, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tạm ứng
tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng và chi
cho các đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
thực hiện nhiệm vụ chi trả. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định số lần tạm ứng,
tỷ lệ tạm ứng tiền dịch vụ môi trường rừng.
2. Thanh toán
tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Căn cứ
số tiền thực thu trong năm, kết quả xác định diện tích rừng được chi trả dịch
vụ môi trường rừng, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc đơn vị, tổ chức
được giao hỗ trợ chi trả thực hiện thanh toán tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi
trường rừng trước ngày 01 tháng 6 năm sau;
b) Sau khi
hoàn thành việc thanh toán, đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả lập báo
cáo tổng hợp theo Mẫu số 12, Mẫu số 13 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này, gửi
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh kèm theo chứng từ trước ngày 15 tháng 6
năm sau;
c) Căn cứ
số kinh phí quản lý được sử dụng, nội dung chi, mức chi được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt và chứng từ chi hợp pháp, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh thanh toán tiền cho các đơn vị, tổ chức được giao hỗ trợ chi trả.
3. Hình
thức tạm ứng, thanh toán tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Đối với
bên cung ứng dịch vụ môi trường là tổ chức, việc tạm ứng, thanh toán được thực
hiện qua tài khoản ngân hàng;
b) Đối với
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện tạm ứng, thanh toán qua tài khoản
hoặc bằng tiền mặt. Nhà nước khuyến khích tạm ứng, thanh toán qua tài khoản ở
những nơi đủ điều kiện thực hiện.
4. Quyết
toán tiền dịch vụ môi trường rừng:
a) Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng khóa sổ kế toán vào ngày 31 tháng 12 hằng năm, lập báo
cáo quyết toán theo Mẫu số 14 Phụ lục VI kèm
theo Nghị định này, thời gian lập và điều chỉnh báo cáo quyết toán đến ngày 30
tháng 6 năm sau, nộp cơ quan quản lý trực tiếp trước ngày 15 tháng 7 năm sau;
b) [120]
Chủ rừng là tổ chức khóa sổ kế toán, lập và nộp báo cáo quyết toán theo quy
định về quản lý tài chính đối với từng loại hình tổ chức;
c) Ủy ban
nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng
khóa sổ kế toán, lập và nộp báo cáo theo quy định về quản lý tài chính đối với
từng loại hình tổ chức;
d) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[121], xét duyệt báo cáo quyết toán kinh
phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam;
đ) Sở Nông
nghiệp và Môi trường[122] (trường hợp Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng cấp tỉnh trực thuộc Sở) hoặc Sở Tài chính (trường hợp Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), xét duyệt
báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng của Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng cấp tỉnh;
e) Cơ quan
quản lý trực tiếp xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi
trường rừng của chủ rừng là tổ chức trực thuộc;
g)[123] Hội đồng
nhân dân cấp xã xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi
trường rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao
trách nhiệm quản lý rừng;
h) Thời
gian xét duyệt quyết toán kinh phí chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện
theo quy định hiện hành về chế độ tài chính đối với từng loại hình tổ chức.
Điều 72. Kiểm tra, giám sát, công khai tài chính
1. Kiểm
tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
a) Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[124] chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính tổ chức kiểm tra tại địa phương và Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt
Nam;
b) Sở Nông
nghiệp và Môi trường[125] (trường hợp Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng trực thuộc Sở) hoặc Sở Tài chính (trường hợp Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ trì tổ chức kiểm tra Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
c) Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng Việt Nam kiểm tra việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi
trường rừng Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh; kiểm tra việc nộp tiền của
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng;
d) Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh kiểm tra việc quản lý, sử dụng tiền dịch vụ môi
trường rừng các bên liên quan trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc nộp tiền chi trả
của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng;
đ) Chủ rừng
là tổ chức kiểm tra bên nhận khoán;
e) Các cơ
quan, tổ chức và toàn thể nhân dân tham gia giám sát đối với các cơ quan nhà
nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan đến quản
lý, sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng.
2. Công
khai tài chính
a) Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng, chủ rừng là tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức
khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng thực hiện công khai tài chính
theo quy định của pháp luật về tài chính;
b) Công
khai danh sách đối tượng được chi trả, số tiền được chi trả, kế hoạch chi trả
hằng quý, hằng năm theo Quy chế dân chủ tại cơ sở bằng các hình thức: niêm yết
công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại nơi họp cộng đồng dân cư,
bản hoặc nơi công cộng thuận lợi nhất để người dân tiện theo dõi; thông báo
bằng văn bản hệ thống truyền thanh của xã, thôn, bản hoặc công bố trong hội
nghị nhân dân của xã, thôn, bản.
Mục 5. MIỄN, GIẢM TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 73. Trường hợp miễn, giảm
1. Tổ chức,
cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn,
động đất, bão lụt, lũ quét, lốc, sóng thần, lở đất xảy ra, làm thiệt hại trực
tiếp đến vốn, tài sản của mình dẫn tới mất khả năng hoặc phải ngừng hoạt động
sản xuất kinh doanh và không thuộc đối tượng bắt buộc phải mua bảo hiểm tài sản
theo quy định của pháp luật.
2. Cá nhân
hoạt động sản xuất kinh doanh bị mất năng lực hành vi dân sự, chết hoặc bị
tuyên bố là chết, mất tích không còn tài sản để trả hoặc người giám hộ, người
thừa kế thực sự không có khả năng trả nợ thay cho cá nhân đó.
3. Tổ chức
hoạt động sản xuất kinh doanh có quyết định giải thể hoặc phá sản của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật, không còn vốn, tài sản để chi trả nợ
cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
Điều 74. Mức miễn, giảm
1. Miễn
tiền dịch vụ môi trường rừng: tổ chức, cá nhân được miễn 100% số tiền phải chi
trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt hại về
vốn và tài sản của bên chi trả dịch vụ môi trường rừng từ 70% đến 100% so với
tổng tài sản hoặc phương án sản xuất, kinh doanh hoặc trong các trường hợp quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 73 của Nghị định này.
2. Giảm
tiền dịch vụ môi trường rừng: tổ chức, cá nhân được giảm tối đa 50% số tiền
phải chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong trường hợp mức độ rủi ro thiệt
hại về vốn và tài sản của bên chi trả dịch vụ môi trường rừng từ 40% đến dưới
70% so với tổng tài sản hoặc phương án sản xuất, kinh doanh.
Điều 75. Hồ sơ và trình tự miễn, giảm
1. Hồ sơ
miễn, giảm
Khi xảy ra
rủi ro bất khả kháng quy định tại Điều 73 của Nghị định này,
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền
dịch vụ môi trường rừng gửi đến Sở Nông nghiệp và Môi trường[126] (đối với
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi địa giới hành chính của một
tỉnh) hoặc Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm[127] (đối với
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi nằm trên địa giới hành chính
từ hai tỉnh trở lên). Hồ sơ miễn, giảm bao gồm:
a) Văn bản
đề nghị miễn, giảm của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng hoặc người giám hộ,
người thừa kế của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, trong đó nêu rõ nguyên
nhân, nội dung rủi ro bất khả kháng; mức độ thiệt hại về vốn và tài sản; nội
dung đề nghị miễn, giảm; thời gian đề nghị miễn, giảm;
b) Bản kê
tổn thất, thiệt hại về vốn và tài sản; bản sao chụp quyết định giải thể hoặc
phá sản (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng là tổ chức;
c) Riêng
trường hợp miễn tiền dịch vụ môi trường rừng đối với bên sử dụng dịch vụ môi
trường rừng là cá nhân, ngoài văn bản đề nghị tại điểm a khoản 1 Điều này,
người giám hộ phải gửi bản sao chụp quyết định của tòa án trong trường hợp mất
năng lực hành vi dân sự; người thừa kế phải gửi bản sao chụp giấy chứng tử,
chứng nhận mất tích trong trường hợp chết hoặc mất tích.
2. Trình tự
miễn, giảm
a) Đối với
hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời gian 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ
sơ, bên nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính hợp lệ
của hồ sơ;
b) Đối với
hồ sơ nhận qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng, trong thời gian 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, bên nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản
cho bên nộp hồ sơ về tính hợp lệ của hồ sơ;
c) Trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm hợp lệ,
bên nhận hồ sơ quyết định thành lập Đoàn kiểm tra xác minh;
d) Trong
thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi có quyết định thành lập, Đoàn kiểm tra
phải tiến hành kiểm tra, xác minh;
đ) Trong
thời gian 05 ngày làm việc sau khi kết thúc kiểm tra, Đoàn kiểm tra hoàn thành
báo cáo, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định miễn, giảm đối với tổ chức, cá
nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong phạm vi địa giới hành chính của một
tỉnh hoặc gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[128] quyết định
miễn, giảm đối với tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong phạm
vi nằm trên địa giới hành chính từ hai tỉnh trở lên;
e) Quyết
định miễn, giảm được gửi Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, tổ chức, cá nhân sử
dụng dịch vụ môi trường rừng để thực hiện.
Mục 6. NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
RỪNG
Điều 76. Nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
1. Nhiệm vụ
của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
a) Rà soát,
ký kết hợp đồng, tiếp nhận và quản lý nguồn tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi
trường rừng;
b) Vận
động, tiếp nhận và quản lý các nguồn tài chính ủy thác; nguồn viện trợ, tài
trợ, đóng góp tự nguyện, ủy thác của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;
nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước;
c) Tiếp
nhận, quản lý tiền trồng rừng thay thế;
d) Tổ chức
thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án và các hoạt
động phi dự án do Quỹ hỗ trợ;
đ) Làm đầu
mối giúp Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm[129] tổ chức kiểm tra, giám sát
việc thu nộp và chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng do Quỹ điều phối tại Quỹ
bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh;
e) Chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ
hỗ trợ;
g) [130]
Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm
toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Quỹ cho cấp có
thẩm quyền theo Mẫu số 03 Phụ lục IX kèm theo Nghị
định này;
h) Kiến
nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các
quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ;
i) [131]
Tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[132] về tình
hình thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng hằng năm của cả nước theo Mẫu số 04 Phụ lục IX kèm theo Nghị định này;
k) Thực
hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng tại
trung ương và địa phương;
l) Thực
hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc quy định.
2. Nhiệm vụ
của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
a) Rà soát,
ký kết hợp đồng, tiếp nhận và quản lý nguồn tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi
trường rừng;
b) Vận
động, tiếp nhận và quản lý các nguồn tài chính ủy thác khác; nguồn viện trợ,
tài trợ, đóng góp tự nguyện, của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;
nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước;
c) Tiếp
nhận, quản lý tiền trồng rừng thay thế;
d) Đại diện
cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ
môi trường rừng phải trả tiền ủy thác về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp
tỉnh;
đ) Làm đầu
mối giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý
sử dụng kinh phí quản lý, việc thanh toán tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ
rừng của các chủ rừng có khoán bảo vệ rừng;
e) Tổ chức
thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án và các hoạt
động phi dự án do Quỹ hỗ trợ;
g) Chỉ đạo,
hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ
hỗ trợ;
h) [133]
Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm
toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Quỹ cho cấp có
thẩm quyền theo Mẫu số 03 Phụ lục IX kèm theo
Nghị định này;
i) Kiến
nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các
quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ;
k) Báo cáo
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam về tình hình
thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng của địa phương hằng năm theo Mẫu số 16 Phụ lục VI kèm theo Nghị định này;
l) Thực
hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật có liên quan;
m) Đối với
những tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chưa có điều kiện thành lập Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng, thì cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản
này.
Điều 77. Cơ cấu tổ chức
1. Tổ chức
Quỹ ở cấp trung ương
a) Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng Việt Nam (sau đây gọi là Quỹ trung ương) do Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông nghiệp quyết định thành lập và quản lý. Quỹ có tư
cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và Kho bạc
Nhà nước theo quy định của pháp luật; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị
sự nghiệp công lập;
b) Bộ máy
quản lý và điều hành của Quỹ gồm có: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát, Ban điều
hành và các phòng chuyên môn;
c) Hội đồng
quản lý Quỹ, Ban kiểm soát và Ban điều hành được quy định trong điều lệ về tổ
chức hoạt động của Quỹ, do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[134] ban hành.
2. Tổ chức
Quỹ ở cấp tỉnh
a) Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh (sau đây gọi là Quỹ cấp tỉnh) do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở nhu cầu và khả năng huy động
các nguồn tài chính để phục vụ công tác quản lý bảo vệ và phát triển rừng. Quỹ
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường[135].
Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và
Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật; tổ chức, hoạt động theo loại hình
đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Bộ máy
quản lý và điều hành của Quỹ gồm có: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát, Ban điều
hành và các phòng chuyên môn;
c) Hội đồng
quản lý Quỹ, Ban kiểm soát và Ban điều hành được quy định trong điều lệ về tổ
chức hoạt động của Quỹ, do Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh ban hành.
Điều 78. Mối quan hệ giữa Quỹ trung ương và Quỹ cấp tỉnh
1. Trách
nhiệm của Quỹ trung ương
a) Điều
phối tiền dịch vụ môi trường rừng và các nguồn ủy thác khác cho Quỹ cấp tỉnh;
b) Hỗ trợ
tài chính, hỗ trợ kỹ thuật cho Quỹ cấp tỉnh;
c) Tổ chức
đào tạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho Quỹ cấp tỉnh;
d) Tổ chức
trao đổi, học tập kinh nghiệm về nghiệp vụ quản lý giữa các Quỹ cấp tỉnh;
đ) Tổ chức
kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh.
2. Trách
nhiệm của Quỹ cấp tỉnh
a) Tiếp
nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, hỗ trợ kỹ thuật từ Quỹ trung ương;
b) Chịu sự
kiểm tra, giám sát của Quỹ trung ương về quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ;
c) Báo cáo
tình hình quản lý và sử dụng quỹ cho Quỹ trung ương để tổng hợp báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[136].
Mục 7. NGUỒN TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI CHÍNH CỦA QUỸ BẢO
VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 79. Nguồn tài chính
1. Nguồn
tài chính của Quỹ trung ương
a) Tiền chi
trả dịch vụ môi trường rừng; tiền ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước
và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng;
b) Tiền
trồng rừng thay thế[137];
c) Tiền
viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và
ngoài nước;
d) Lãi tiền
gửi các tổ chức tín dụng;
đ) Các
nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
2. Nguồn
tài chính của Quỹ cấp tỉnh
a) Tiền chi
trả dịch vụ môi trường rừng; tiền ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước
và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng;
b) Tiền
trồng rừng thay thế[138];
c) Tiền
viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và
ngoài nước;
d) Nguồn hỗ
trợ từ Quỹ trung ương;
đ) Lãi tiền
gửi các tổ chức tín dụng;
e) Các
nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
Điều 80. Nội dung chi của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
1. Quỹ
trung ương
a) Điều
phối tiền dịch vụ môi trường rừng cho quỹ cấp tỉnh; chi thực hiện các nhiệm vụ
ủy thác theo hợp đồng ủy thác khác từ nguồn kinh phí được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 79 của Nghị định này;
b) Chi tiền
trồng rừng thay thế[139] theo quy định từ nguồn kinh
phí được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 79 của Nghị định này;
c) Chi hỗ
trợ cho các chương trình, dự án, các hoạt động phi dự án từ nguồn kinh phí được
quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 79 của Nghị định
này, bao gồm: hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng và sản xuất, kinh
doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực
hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến
nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm,
ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm
sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và
phát triển rừng đến cấp tỉnh và hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ
và phát triển rừng;
d) Chi hỗ
trợ kinh phí cho Quỹ cấp tỉnh từ nguồn kinh phí được quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 79 của Nghị định này;
đ) Chi hoạt
động của bộ máy Quỹ từ nguồn kinh phí quản lý dịch vụ môi trường rừng theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 70 của Nghị định này; từ nguồn
kinh phí quản lý theo hợp đồng ủy thác, lãi tiền gửi, nguồn tài chính hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật. Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ
thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định nội
dung chi, mức chi, căn cứ khả năng tài chính, Quỹ xây dựng nội dung chi, mức
chi trong quy chế chi tiêu nội bộ; quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
2. Quỹ cấp
tỉnh
a) Chi trả
tiền dịch vụ môi trường rừng; chi thực hiện các nhiệm vụ ủy thác theo hợp đồng
ủy thác khác từ nguồn kinh phí được quy định tại điểm a khoản 2
Điều 79 của Nghị định này;
b) Chi tiền
trồng rừng thay thế[140] theo quy định từ nguồn kinh
phí được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 của Nghị định này;
c) Chi hỗ
trợ cho các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án từ nguồn kinh phí
được quy định tại các điểm c, d và e khoản 2 Điều 79 của Nghị
định này, bao gồm: hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng, kinh doanh, vận
chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính
sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng
mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng
giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài
gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển
rừng ở cơ sở và hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ và phát triển
rừng;
d) Chi hoạt
động của bộ máy Quỹ từ nguồn kinh phí quản lý dịch vụ môi trường rừng theo quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 70 của Nghị định này; từ nguồn
kinh phí quản lý theo hợp đồng ủy thác; lãi tiền gửi; nguồn tài chính hợp pháp
khác theo quy định của pháp luật. Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ
thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa có quy định nội
dung chi, mức chi, căn cứ khả năng tài chính, Quỹ xây dựng nội dung chi, mức
chi trong quy chế chi tiêu nội bộ; quyết định việc chi tiêu và chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
Điều 80a. Quản lý, sử dụng tiền trồng rừng thay thế [141]
1. Sử dụng
tiền trồng rừng thay thế:
a) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng tiền trồng rừng thay thế, lãi tiền
gửi từ tiền trồng rừng thay thế để trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự
nhiên hoặc có trồng bổ sung và các biện pháp lâm sinh khác (sau đây gọi chung
là trồng rừng thay thế) trên địa bàn tỉnh;
b) Đối với
trường hợp Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế
nhưng không được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác thì được hoàn trả lại số tiền chưa có kế hoạch thực hiện trồng
rừng, trừ trường hợp số tiền đã sử dụng để thực hiện trồng rừng thay thế;
c) Đối với
trường hợp Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền trồng rừng thay thế
nhưng diện tích rừng được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác thấp hơn diện tích rừng trong quyết định chủ trương thì
được hoàn trả lại số tiền chưa có kế hoạch thực hiện trồng rừng, tương ứng với
diện tích chênh lệch và đơn giá mà chủ đầu tư dự án đã nộp, trừ trường hợp số
tiền đã sử dụng để thực hiện trồng rừng thay thế.
2. Quản lý
tiền trồng rừng thay thế:
a) Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với địa
phương chưa thành lập Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng (sau đây gọi là Quỹ Bảo vệ
và phát triển rừng cấp tỉnh) và các tổ chức, đơn vị được giao tiền trồng rừng
thay thế mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để tiếp nhận tiền trồng rừng thay
thế;
b) Quỹ Bảo
vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện kiểm soát việc thanh toán tiền trồng
rừng thay thế theo hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Hồ sơ
tạm ứng, thanh toán:
a) Đối với
tạm ứng tiền trồng rừng thay thế, hồ sơ gồm: giấy đề nghị chuyển tiền của đơn
vị; quyết định phê duyệt kế hoạch, giao đơn vị thực hiện; quyết định phê duyệt
thiết kế, dự toán; quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có);
hợp đồng và các phụ lục hợp đồng (nếu có);
b) Đối với
thanh toán tiền trồng rừng thay thế, hồ sơ gồm: các tài liệu theo quy định tại điểm
a khoản này; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh
toán; biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng xác định
giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng; biên bản thanh lý hợp
đồng; hóa đơn và các tài liệu khác;
c) Đối với
thanh toán tiền hỗ trợ trồng rừng sản xuất, hồ sơ gồm: giấy đề nghị chuyển tiền
của đơn vị; quyết định giao đơn vị thực hiện; quyết định phê duyệt danh sách
đối tượng, diện tích hỗ trợ trồng rừng; quyết định phê duyệt dự toán kinh phí
hỗ trợ trồng rừng; biên bản nghiệm thu trồng rừng; danh sách tài khoản của các
hộ gia đình, cá nhân nhận hỗ trợ trồng rừng sản xuất (nếu có).
4. Quyết
toán tiền trồng rừng thay thế:
a) Đơn vị
được giao tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế thực hiện khóa sổ kế toán, lập báo
cáo quyết toán năm và quyết toán hoàn thành công trình. Nội dung báo cáo quyết
toán kinh phí trồng rừng thay thế theo quy định tại Phụ
lục IIIA ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đơn vị
được giao tiếp nhận tiền trồng rừng thay thế lập báo cáo, trình cơ quan tài
chính cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan được phân cấp hoặc cơ quan được giao theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền để xét duyệt báo cáo quyết toán kinh phí
trồng rừng thay thế.
5. Quản lý,
sử dụng tài sản hình thành từ tiền trồng rừng thay thế:
a) Đơn vị
được giao thực hiện trồng rừng thay thế có trách nhiệm bàn giao rừng trồng,
rừng tự nhiên sau đầu tư từ nguồn tiền trồng rừng thay thế cho chủ rừng, Ủy ban
nhân dân cấp xã đối với diện tích chưa giao, chưa cho thuê để tổ chức quản lý
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
b) Rừng
trồng, rừng tự nhiên được hình thành từ nguồn tiền trồng rừng thay thế được
quản lý, sử dụng theo quy chế quản lý rừng;
c) Đối với
nguồn tiền trồng rừng thay thế để thực hiện trồng rừng tại doanh nghiệp nhà
nước, việc hạch toán, ghi tăng vốn điều lệ thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 81. Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, quyết toán
1. Quỹ
trung ương
a) Hằng
năm, Quỹ lập kế hoạch tài chính gồm: kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường
rừng và các nguồn tài chính khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ thông qua Hội đồng
Quản lý Quỹ, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường[142] quyết định;
b) Hằng
năm, Quỹ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật
về tài chính kế toán hiện hành gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[143] xét duyệt.
2. Quỹ cấp
tỉnh
a) Hằng
năm, Quỹ lập kế hoạch tài chính gồm: kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường
rừng và các nguồn tài chính khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ thông qua Hội
đồng Quản lý Quỹ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định;
b) Hằng
năm, Quỹ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của Pháp luật
về tài chính kế toán hiện hành. Sở Nông nghiệp và Môi trường[144] xét duyệt
báo cáo quyết toán đối với Quỹ trực thuộc Sở; Sở Tài chính xét duyệt báo cáo
quyết toán đối với Quỹ trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc
giao quyền tự chủ tài chính cho Quỹ trung ương, Quỹ cấp tỉnh thực hiện theo quy
định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh
vực sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khác và văn bản hướng dẫn thực hiện.
Điều 82. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai
tài chính
Quỹ Bảo vệ
và phát triển rừng các cấp thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản
và công khai tài chính như sau:
1. Thực
hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp để thực hiện
công tác kế toán.
2. Thực
hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công và các văn bản hướng dẫn.
3. Khuyến
khích thực hiện kiểm toán độc lập báo cáo tài chính.
4. Thực
hiện công khai tài chính theo quy định pháp luật về tài chính hiện hành; khuyến
khích thực hiện đánh giá độc lập kết quả thực hiện chính sách dịch vụ môi
trường rừng.
Mục 8. QUẢN LÝ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG PHI DỰ ÁN
ĐƯỢC QUỸ HỖ TRỢ
Điều 83. Phương thức và nội dung hỗ trợ tài chính
1. Hỗ trợ
không hoàn lại toàn phần hoặc một phần vốn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư việc thực hiện các chương trình, dự án và các hoạt động
phi dự án theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các nội
dung được hỗ trợ
a) Quỹ
trung ương hỗ trợ các hoạt động quy định tại điểm c khoản 1 Điều
80 của Nghị định này;
b) Quỹ cấp
tỉnh hỗ trợ các hoạt động quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80
của Nghị định này.
Điều 84. Phê duyệt chương trình, dự án và hoạt động phi dự án
1. Quỹ
trung ương
a) Trước
ngày 31 tháng 12 hằng năm, tổ chức, hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư có
nhu cầu hỗ trợ gửi văn bản đề nghị hỗ trợ, kèm theo văn kiện chương trình, dự
án hoặc các hoạt động phi dự án trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ban điều
hành Quỹ;
b) Trước
ngày 25 tháng 02 hằng năm, Ban điều hành Quỹ chủ trì, phối hợp với các cơ quan
chức năng tổ chức thẩm định, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[145] phê duyệt;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[146] phê duyệt,
Giám đốc Quỹ thông báo qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư được hỗ trợ biết, để triển khai thực hiện.
2. Quỹ cấp
tỉnh
a) Trước
ngày 31 tháng 12 hằng năm, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có
nhu cầu hỗ trợ gửi văn bản đề nghị hỗ trợ, kèm theo văn kiện chương trình, dự
án hoặc các hoạt động phi dự án trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Ban điều
hành Quỹ;
b) Trước
ngày 25 tháng 02 hằng năm, Ban điều hành Quỹ chủ trì, phối hợp với các Cơ quan
chức năng tổ chức thẩm định, báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
c) Trong
thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, Giám đốc
Quỹ thông báo qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư được hỗ trợ biết để triển khai thực hiện.
Điều 85. Triển khai thực hiện các chương trình, dự án hoặc các
hoạt động phi dự án
1. Tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện các chương trình, dự án và các
hoạt động phi dự án theo quyết định được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc
thành lập ban quản lý để tổ chức triển khai thực hiện theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
Điều 86. Kiểm tra, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án hoặc
các hoạt động phi dự án
1. Quỹ
trung ương
a) Ban điều
hành Quỹ chỉ đạo thực hiện, kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, dự
án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ trung ương hỗ trợ theo định kỳ hoặc
đột xuất;
b) Trường
hợp cần thiết, Ban điều hành Quỹ được thuê tư vấn để kiểm tra và đánh giá tình
hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ
trung ương hỗ trợ.
2. Quỹ cấp
tỉnh
a) Ban điều
hành Quỹ chỉ đạo thực hiện, kiểm tra tình hình thực hiện các chương trình, dự
án hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ cấp tỉnh hỗ trợ theo định kỳ hoặc đột
xuất;
b) Trường
hợp cần thiết, Ban điều hành Quỹ được thuê tư vấn để kiểm tra và đánh giá tình
hình thực hiện các chương trình, dự án hoặc các hoạt động phi dự án do Quỹ cấp
tỉnh hỗ trợ.
Chương VI
CHÍNH SÁCH
ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 87. Chính sách đầu tư
Nhà nước
bảo đảm ngân sách đầu tư cho các hoạt động sau:
1. Bảo vệ
và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
a) Hoạt
động quản lý của các ban quản lý rừng;
b) [147]
Trồng, chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, nuôi dưỡng rừng và
làm giàu rừng;
c) [148]
Kiểm kê, theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; điều
tra, thống kê, kiểm kê rừng và công bố hiện trạng rừng;
d) Quản lý
thông tin về lâm nghiệp và cơ sở dữ liệu về rừng;
đ) Sưu tập
tiêu bản thực vật rừng, động vật rừng;
e) Nghiên
cứu khoa học, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, khuyến lâm;
g) [149]
Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; tăng
cường năng lực cho lực lượng bảo vệ rừng;
h) Kiểm
tra, ngăn chặn, đấu tranh, phòng ngừa và xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ
và phát triển rừng;
i) Xây dựng
và triển khai phương án quản lý rừng bền vững;
k) Giao
rừng, cắm mốc ranh giới rừng.
2. Bảo vệ
và cứu hộ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
a) Theo
dõi, giám sát và tổ chức cứu hộ các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm;
b) Mua sắm
trang thiết bị giám sát, cứu hộ, bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm;
c) Chăm
sóc, nuôi dưỡng các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
3. Nghiên
cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp
a)[150] Ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong điều tra, kiểm kê, theo
dõi diễn biến rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại
rừng; chọn, tạo, nhân giống cây trồng thân gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ; bảo tồn và
phát triển giống cây trồng lâm nghiệp chất lượng cao, thích ứng biến đổi khí
hậu; lưu giữ, phục tráng, sản xuất và cung ứng giống gốc; xây dựng cơ sở dữ
liệu, chiến lược phát triển và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu, bảo
tồn nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp; nâng cao chất lượng rừng tự nhiên;
b) Nghiên
cứu, bảo tồn các hệ sinh thái rừng, định giá rừng, xác định giá trị dịch vụ môi
trường rừng;
c) Nghiên
cứu giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái rừng, ứng phó
với biến đổi khí hậu;
d) Xây dựng
và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và các hướng dẫn kỹ thuật về lâm
nghiệp.
4. Xây dựng
khu nghiên cứu phát triển, khu công nghệ cao
a) Nhân
giống cây bằng công nghệ nuôi cấy mô, phôi sinh dưỡng; tạo giống mới bằng công
nghệ biến nạp gen, công nghệ đột biến gen, công nghệ tế bào, công nghệ di
truyền phân tử;
b) Nghiên
cứu, phát triển, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ sinh học, sử dụng
vật liệu mới và tiết kiệm năng lượng trong sản xuất cây giống quy mô công
nghiệp, trồng và chăm sóc rừng;
c[151])
Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ viễn thám, công nghệ thông tin, chuyển đổi số,
công nghệ sinh học trong quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng;
đ) Nghiên
cứu, ứng dụng công nghệ cao trong khai thác gỗ và lâm sản;
đ) Nghiên
cứu, ứng dụng, trình diễn công nghệ cao trong chế biến, bảo quản gỗ và lâm sản.
5. [152]
Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ: bảo vệ rừng;
phòng cháy và chữa cháy rừng; quan trắc, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; phòng, trừ
sinh vật gây hại rừng.
6. [153]
Xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ cho bảo
vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
a) Đường
giao thông tính từ đường giao thông hiện có đến văn phòng của Ban quản lý rừng;
đường lâm nghiệp: đường vận xuất, vận chuyển trong phạm vi ranh giới của Ban
quản lý rừng; đường tuần tra bảo vệ rừng;
b) Văn
phòng làm việc, nhà công vụ cho cán bộ tạm trú, trạm bảo vệ rừng; trung tâm cứu
hộ kết hợp chăn thả động vật hoang dã; trung tâm giáo dục môi trường kết hợp
nhà khách; nhà bảo tàng động vật, thực vật rừng; các công trình phục vụ nghiên
cứu khoa học;
c) Đường
ranh cản lửa, chòi canh lửa rừng, trạm quan sát, dự báo lửa rừng; kênh mương,
cầu, cống, bể, bồn chứa nước, đập, hồ chứa và đường ống dẫn nước phục vụ công
tác phòng cháy và chữa cháy rừng;
d) Biển
báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới khu rừng;
đ) Kho, bãi
tập kết nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác bảo vệ, phát
triển rừng; bến tầu, thuyền đối với địa điểm văn phòng, trạm bảo vệ rừng nằm
cạnh sông, biển;
e) Hệ thống
điện độc lập (điện mặt trời, điện gió, thủy điện nhỏ,...) trong trường hợp nơi
đặt văn phòng ban quản lý rừng, trạm quản lý bảo vệ rừng không có hệ thống điện
lưới quốc gia; hệ thống thông tin liên lạc;
g) Các công
trình phục vụ cho quản lý và bảo vệ rừng khác.
7. Quy
hoạch Lâm nghiệp cấp quốc gia, điều tra cơ bản về lâm nghiệp, xây dựng các
chương trình, đề án phát triển lâm nghiệp.
8. [154]
Điều tra, kiểm kê, thống kê, theo dõi diễn biến rừng, xây dựng, quản lý cơ sở
dữ liệu rừng; quản lý, điều tra đánh giá, giám sát tài nguyên rừng; kiểm tra,
theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược, chương trình, đề án
ngành lâm nghiệp.
9. Bảo vệ
và phát triển rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng cửa rừng.
10. Duy trì
và phát triển rừng giống, vườn thực vật quốc gia theo kế hoạch được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.
11. Đối
tượng, mức đầu tư và trình tự đầu tư do Chính phủ quy định cụ thể trong từng
thời kỳ trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách và tình hình phát triển kinh tế
xã hội của đất nước.
Điều 88. Chính sách hỗ trợ đầu tư
Ngân sách
nhà nước hỗ trợ đầu tư cho các hoạt động sau đây:
1. Chuyển
giao công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới, khuyến lâm và cấp chứng
chỉ quản lý rừng bền vững
a) Ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong: thâm canh rừng trồng
cung cấp gỗ lớn, trồng cây bản địa, trồng rừng hỗn loài; hiện đại hóa quy trình
sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp, trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng;
khai thác, vận chuyển, chế biến và bảo quản lâm sản; công nghiệp hỗ trợ trong
chế biến lâm sản;
b) Nghiên
cứu đổi mới mô hình tổ chức sản xuất lâm nghiệp theo chuỗi giá trị, gắn với
phát triển rừng bền vững; phát triển mô hình sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết
hợp;
c) Chuyển
giao công nghệ và kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực lâm nghiệp vào sản xuất,
kinh doanh, quản lý lâm nghiệp;
d) Đào tạo,
thử nghiệm, chuyển giao, vận hành công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ
mới, các hoạt động khuyến lâm;
đ) Xây dựng
phương án, triển khai công tác quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng sản
xuất.
2. Phát
triển kết cấu hạ tầng gắn với đầu tư phát triển, kinh doanh rừng sản xuất theo
chuỗi giá trị
a) Xây dựng
trung tâm sản xuất giống cây rừng chất lượng cao, vườn ươm giống cây rừng;
b) Xây dựng
đường lâm nghiệp tại những khu vùng rừng sản xuất có quy mô tập trung từ 500 ha
trở lên;
c) Xây dựng
các công trình bảo vệ rừng (chòi canh lửa, biển báo, đường băng cản lửa) tại
những khu rừng sản xuất có quy mô tập trung từ 500 ha trở lên;
d) Hỗ trợ
đầu tư xây dựng và kinh phí vận chuyển cho các nhà máy chế biến gỗ rừng trồng
tại các vùng kinh tế xã hội khó khăn.
3. Hợp tác,
liên kết bảo vệ và phát triển rừng của đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân
cư gắn với chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới
a) Trồng
rừng sản xuất và phát triển lâm sản ngoài gỗ cho đối tượng là hộ nông dân tại
các vùng miền núi, biên giới, hải đảo và vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;
b) [155]
Hỗ trợ khoán bảo vệ rừng tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi,
biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; bảo
vệ rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng có trồng bổ sung đối với rừng sản
xuất là rừng tự nhiên cho đối tượng là hộ gia đình, cộng đồng dân cư tại các
vùng miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn;
c) Hỗ trợ
phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc
dụng và rừng phòng hộ;
d) Hộ gia
đình đồng bào dân tộc thiểu số, hộ gia đình nghèo tại các vùng kinh tế xã hội
đặc biệt khó khăn tham gia trồng rừng sản xuất được vay vốn từ Ngân hàng Chính
sách xã hội theo quy định hiện hành;
đ) [156]
Hỗ trợ gạo cho hộ gia đình nghèo, hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại các
vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh rừng có trồng bổ sung, trồng rừng sản xuất và phát triển lâm sản
ngoài gỗ, trồng rừng phòng hộ, thực hiện trồng rừng thay thế nương rẫy để thay
đổi tập quán canh tác du canh.
e) [157]
Hỗ trợ xây dựng nhân rộng mô hình phát triển kinh tế lâm nghiệp hiệu quả, bền
vững.
4. Đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho chủ rừng a) Sản xuất, kinh doanh
giống;
b) Trồng,
chăm sóc và bảo vệ rừng;
c) Khai
thác, chế biến và thương mại lâm sản;
d) Ứng dụng
công nghệ viễn thám, công nghệ thông tin trong quản lý, bảo vệ và theo dõi diễn
biến rừng;
đ) Phòng
cháy và chữa cháy rừng; phòng trừ sâu bệnh hại rừng.
5. Xúc tiến
đầu tư, phát triển thị trường, thương mại trong hoạt động lâm nghiệp; mở rộng,
tăng cường hợp tác quốc tế về lâm nghiệp
a) Hoạt
động xúc tiến đầu tư, phát triển thị trường, thương mại sản phẩm;
b) Mở rộng,
tăng cường hợp tác quốc tế về lâm nghiệp.
6. Đối
tượng, mức hỗ trợ và trình tự hỗ trợ đầu tư do Chính phủ quy định cụ thể trong
từng thời kỳ.
Điều 89. Chính sách ưu đãi đầu tư
1. Nhà nước
ưu đãi đầu tư cho các hoạt động theo quy định tại khoản 3 Điều 94 của Luật Lâm
nghiệp.
2. Các hoạt
động đầu tư khác được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công.
3. Đối
tượng, nội dung, nguyên tắc và thủ tục ưu đãi đầu tư cụ thể được thực hiện theo
quy định pháp luật về đầu tư và ưu đãi đầu tư.
Điều 89a. Xử lý tài sản và quản lý, sử dụng nguồn thu từ khai thác
lâm sản thuộc sở hữu toàn dân[158]
1. Nguồn
thu từ khai thác lâm sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
và thống nhất quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật, gồm:
a) Khai
thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ;
b) Khai
thác động vật rừng thông thường.
2. Nguyên
tắc quản lý, sử dụng nguồn thu từ khai thác lâm sản:
a) Tuân thủ
quy định của pháp luật về lâm nghiệp, quản lý, sử dụng tài sản công, ngân sách
nhà nước và các quy định của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm
quản lý thống nhất, công khai, minh bạch, hạch toán đầy đủ; sử dụng đúng mục
đích, hiệu quả, tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng;
c) Bảo đảm
hài hòa lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân tham gia
hoạt động lâm nghiệp;
d) Việc
quản lý, sử dụng các khoản thu, chi từ khai thác lâm sản phải tuân thủ theo quy
định của pháp luật về tài chính, kế toán;
đ) Việc sử
dụng nguồn thu chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo
quy định; nguồn thu từ khai thác lâm sản được ưu tiên bố trí để đầu tư, chi cho
hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật về lâm
nghiệp.
3. Thẩm
quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sản:
a) Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý;
b) Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với
tài sản thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
4. Chủ
rừng, đơn vị được giao xây dựng phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sản có
trách nhiệm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản. Nội dung
phương án xử lý tài sản theo Phụ lục IIIB
ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Hình
thức xử lý tài sản:
a) Tài sản
được xử lý bằng hình thức bán lâm sản và các hình thức khác theo quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Việc lựa chọn hình thức bán đấu giá
lâm sản tại rừng trước khi khai thác hoặc bán sau khai thác được ghi cụ thể
trong phương án xử lý tài sản do cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều
này quyết định;
b) Trường
hợp tài sản không còn hoặc không có giá trị sử dụng, giá trị kinh tế: thực hiện
chặt bỏ, vệ sinh rừng, tiêu hủy hoặc các hình thức xử lý khác theo quy định của
pháp luật. Đối với trường hợp lâm sản có giá trị sử dụng, giá trị kinh tế thì
thực hiện theo điểm a khoản này;
c) Trường
hợp tài sản có giá trị nhưng giá trị nhỏ, không đủ bù đắp chi phí kiểm kê, đo
đếm, vận chuyển, bảo quản, định giá, thẩm định giá, tổ chức đấu giá và các chi
phí liên quan đến xử lý tài sản thì cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện
phương thức chỉ định hoặc niêm yết giá công khai để bán (bán trực tiếp), bảo
đảm công khai, minh bạch, tránh thất thoát, lãng phí;
d) Trường
hợp tài sản từ khai thác lâm sản do chủ rừng là cộng đồng dân cư, hộ gia đình,
cá nhân quản lý thì cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện phương thức chỉ định
hoặc niêm yết giá (bán trực tiếp) công khai để bán, bảo đảm công khai, minh
bạch, tránh thất thoát, lãng phí.
6. Tổ chức
thực hiện xử lý tài sản:
a) Chủ
rừng, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện bán tài sản từ khai thác lâm
sản và các hình thức khác theo quy định tại Nghị định số 186/2025/NĐ-CP và pháp
luật có liên quan;
b) Việc tổ
chức đấu giá tài sản từ khai thác lâm sản thực hiện theo quy định của pháp luật
về giá và pháp luật về đấu giá tài sản.
7. Quản lý,
sử dụng tiền thu được từ khai thác lâm sản:
a) Các khoản
thu theo quy định tại khoản 1 Điều này phải được kiểm kê, xác định giá trị, tổ
chức bán đấu giá hoặc bán theo quy định, ghi thu, nộp đầy đủ vào ngân sách nhà
nước;
b) Số tiền
thu từ khai thác lâm sản được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước,
sau khi trừ đi các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản, nghĩa vụ tài chính
theo quy định của nhà nước và được hưởng lợi theo quy định tại khoản 8 Điều này,
phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước. Chi phí liên quan đến xử
lý tài sản từ khai thác lâm sản bao gồm: chi phí khảo sát, điều tra, kiểm kê,
đo đếm, tính toán trữ lượng, sản lượng, giá trị (nếu có); xây dựng phương án
khai thác, phương án xử lý tài sản; chặt bỏ, vệ sinh rừng, tiêu hủy; chặt hạ,
cắt khúc, bốc xếp, vận xuất, vận chuyển lâm sản; định giá và thẩm định giá; tổ
chức bán đấu giá và các chi phí hợp lý khác;
c) Trường
hợp không có nguồn thu từ bán lâm sản hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi
phí thực hiện từ phương án xử lý tài sản từ khai thác lâm sản, xử lý như sau:
Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét xử lý bằng nguồn ngân sách của địa phương đối với
rừng thuộc địa phương quản lý;
Bộ, cơ quan
trung ương xem xét xử lý bằng nguồn ngân sách được giao hằng năm đối với rừng
thuộc bộ, cơ quan trung ương quản lý.
8. Chủ rừng
và các bên liên quan được hưởng lợi từ khai thác lâm sản theo quy định tại quy
chế quản lý rừng và quyền, nghĩa vụ của chủ rừng theo quy định của pháp luật về
lâm nghiệp sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà nước
và các chi phí có liên quan đến xử lý tài sản
a) Đối với
chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư:
Được hưởng
toàn bộ lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng được đầu tư bằng ngân
sách nhà nước, hỗ trợ từ các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà
nước và rừng trồng từ nguồn tiền trồng rừng thay thế; số tiền thu được từ khai
thác lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có liên
quan đến xử lý tài sản thì được sử dụng để quản lý bảo vệ, phát triển rừng và
nâng cao đời sống.
b) Đối với
chủ rừng quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp:
Được hưởng
toàn bộ lâm sản khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng bằng ngân sách nhà nước,
hỗ trợ từ các chương trình, dự án có nguồn gốc ngân sách nhà nước, nguồn tiền
trồng rừng thay thế;
Số tiền thu
được từ khai thác lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi
phí có liên quan đến xử lý tài sản là nguồn thu của chủ rừng, được hạch toán,
quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công, ưu tiên chi cho các hoạt động theo quy định
tại khoản 9 Điều này.
c) Đối với
chủ rừng quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Lâm nghiệp:
Số tiền thu
được từ khai thác lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi
phí có liên quan đến xử lý tài sản thì được nộp vào ngân sách nhà nước. Trường
hợp chủ rừng là doanh nghiệp nhà nước thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản
này.
d) Đối với
Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý diện tích rừng: Số tiền thu được từ
khai thác lâm sản sau khi đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và các chi phí có
liên quan đến xử lý tài sản thì được nộp vào ngân sách nhà nước, ưu tiên chi
cho các hoạt động theo quy định tại khoản 9 Điều này.
9. Nguồn
thu từ khai thác lâm sản của chủ rừng để đầu tư cho hoạt động bảo vệ và phát
triển rừng, tái tạo rừng sau khai thác, quản lý rừng bền vững, phục hồi và nâng
cao chất lượng rừng, đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý rừng, phòng
cháy và chữa cháy rừng, hỗ trợ hoạt động bảo vệ rừng của lực lượng bảo vệ rừng
và cộng đồng dân cư.
Điều 89b. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng[159]
1. Nguồn
thu từ hoạt động cho thuê môi trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí là nguồn thu của chủ rừng theo quy định của pháp
luật về lâm nghiệp.
2. Các khoản
thu, chi từ cho thuê môi trường rừng phải được hạch toán, quản lý, sử dụng theo
quy định của pháp luật về tài chính, kế toán; ưu tiên chi cho công tác quản lý,
bảo vệ và phát triển rừng.
3. Quản lý,
sử dụng nguồn thu từ cho thuê môi trường rừng:
a) Đối với
chủ rừng là các đơn vị sự nghiệp công lập: việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ
cho thuê môi trường rừng được thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ chế
tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật có
liên quan;
b) Đối với
chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: nguồn thu được sử dụng để
nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, tạo sinh kế bền vững từ rừng và chi cho
công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
c) Đối với
chủ rừng là tổ chức khác: nguồn thu được hạch toán, quản lý, sử dụng theo quy
định của pháp luật về doanh nghiệp, kế toán và pháp luật tài chính hiện hành.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH[160]
Điều 90. Hiệu lực thi hành
1. Nghị
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.
2. Bãi bỏ
các văn bản quy phạm pháp luật tại Phụ lục I kèm
theo Nghị định này.
Điều 91. Quy định chuyển tiếp
1. Các
chương trình, dự án và hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, chế biến và thương
mại lâm sản được Nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư và ưu đãi đầu tư theo các chính
sách hiện hành được tiếp tục thực hiện cho đến khi Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ ban hành chính sách mới, gồm có:
a) [161]
Chính sách bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống phụ
thuộc vào rừng thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09
tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với
chính sách giảm nghèo bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc;
b) Khoán
bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy
định tại Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ
quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các Ban quản lý
rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
nông, lâm nghiệp Nhà nước;
c) Chính
sách phát triển chế biến lâm sản và thị trường lâm sản thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách
tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Nghị định số 57/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
d) [162]
Chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020 theo Quyết
định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về
chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020;
đ) [163]
Chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng thực hiện theo Quyết định số
07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, trừ các khoản
2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Quyết định này;
e) [164]
Chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ
công ích đối với các công ty nông lâm nghiệp thực hiện theo Quyết định số
38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;
g) [165]
Chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với
biến đổi khí hậu thực hiện theo Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm
2016 của Chính phủ;
h) [166]
Đối với diện tích rừng tự nhiên của các công ty lâm nghiệp đóng cửa rừng được
ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để bảo vệ. Mức hỗ trợ áp dụng quy định tại khoản
3 Điều 6 Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư kết cấu
hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp;
i) Khi Nhà
nước ban hành các chính sách thay thế các chính sách quy định tại khoản này thì
áp dụng các chính sách đó.
2. Các khu
rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập bao
gồm cả hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa thì Ban quản lý khu rừng
đặc dụng đó tiếp tục quản lý hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa mà
không phải thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc Ban quản lý khu bảo tồn
vùng đất ngập nước nội địa mới.
3. Đối với
các Quỹ cấp xã đã được thành lập theo quy định tại Nghị định số 05/2008/NĐ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng được
tiếp tục hoạt động, hoàn thiện thanh, quyết toán và giải thể trong năm 2019.
Điều 92. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan,
tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế Bộ NN và MT (để biết);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ;
- UBND, Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Lưu: VT, LNKL.
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Quốc Trị
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC
VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT BỊ BÃI BỎ
(Kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018
của Chính phủ)
|
TT
|
Tên loại văn bản
|
Số,
ký hiệu; hành văn bản
|
Tên
gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản
|
|
1
|
Nghị định
|
09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006
|
Về phòng cháy và chữa cháy rừng
|
|
2
|
Nghị định
|
23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006
|
Về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển
rừng
|
|
3
|
Nghị định
|
48/2007/NĐ-CP ngày 28/3/2007
|
Về nguyên tắc và phương pháp xác định
giá các loại rừng
|
|
4
|
Nghị định
|
05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008
|
Về quỹ bảo vệ và phát triển rừng
|
|
5
|
Nghị định
|
99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010
|
Về chính sách chi trả dịch vụ môi trường
rừng
|
|
6
|
Nghị định
|
117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010
|
Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc
dụng
|
|
7
|
Nghị định
|
147/2016/NĐ-CP ngày 02/11/2016
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng
|
|
8
|
Quyết định
|
178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001
|
Về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia
đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
|
|
9
|
Quyết định
|
186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006
|
Ban hành Quy chế quản lý rừng
|
|
10
|
Quyết định
|
34/2011/QĐ-TTg ngày 24/6/2011
|
Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy chế
quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8
năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
11
|
Quyết định
|
39/2012/QĐ-TTg ngày 05/10/2012
|
Ban hành Quy chế quản lý cây cảnh, cây
bóng mát, cây cổ thụ
|
|
12
|
Quyết định
|
17/2015/QĐ-TTg ngày 09/6/2015
|
Ban hành Quy chế quản lý rừng phòng hộ
|
|
13
|
Quyết định
|
49/2016/QĐ-TTg ngày 01/11/2016
|
Ban hành Quy chế quản lý rừng sản xuất
|
|
14
|
Thông tư
|
99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006
|
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy
chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày
14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
15
|
Thông tư
|
38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007
|
Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng,
cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng
dân cư thôn
|
|
16
|
Thông tư
|
57/2007/TT-BNN ngày 13/6/2007
|
Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông
tư số 99/2006/TT-BNN ngày 06/11/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng, ban hành kèm
theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ
|
|
17
|
Thông tư
|
70/2007/TT-BNN ngày 01/8/2007
|
Hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện
Quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư
|
|
18
|
Thông tư
|
05/2008/TT-BNN ngày 14/01/2008
|
Hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ
và phát triển rừng
|
|
19
|
Thông tư
|
58/2009/TT-BNNPTNT ngày 09/9/2009
|
Hướng dẫn việc trồng cao su trên đất lâm
nghiệp
|
|
20
|
Thông tư
|
24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009
|
Hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất được
quy hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát quy hoạch lại 3 loại rừng
theo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
|
|
21
|
Thông tư
|
34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009
|
Quy định tiêu chí xác định và phân loại
rừng
|
|
22
|
Thông tư
|
78/2011/TT-BNNPTNT ngày 11/11/2011
|
Quy định chi tiết thi hành Nghị định số
117/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 về tổ chức quản lý hệ thống rừng đặc dụng
|
|
23
|
Thông tư
|
60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012
|
Quy định về nguyên tắc, phương pháp xác
định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng
|
|
24
|
Thông tư
|
10/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2014
|
Quy định
về tiêu chí xác định vùng đệm của khu rừng đặc dụng và vành đai bảo vệ của
khu bảo tồn biển
|
|
25
|
Thông tư
|
20/2016/TT-BNNPTNT ngày 27/6/2016
|
Điều 1, Điều
3 của Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư: 38/2007/
TT-BNNPTNT, 78/2011/TT-BNNPTNT, 25/2011/TT-BNNPTNT, 47/2012/TT-BNNPTNT, 80/2011/TT-BNNPTNT,
99/2006/TT-BNN
|
|
26
|
Thông tư
|
22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15/11/2017
|
Hướng dẫn
một số nội dung thực hiện chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng
|
|
27
|
Thông tư
|
85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012
|
Hướng dẫn
chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
|
|
28
|
Thông tư
|
04/2018/TT-BTC ngày 17/01/2018
|
Hướng dẫn
chế độ quản lý và sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
|
|
29
|
Quyết định
|
46/2007/QĐ-BNN ngày 28/5/2007
|
Ban hành quy
định về xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng
|
|
30
|
Quyết định
|
62/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005
|
Ban hành
Bản quy định về tiêu chí phân loại rừng đặc dụng
|
|
31
|
Quyết định
|
106/2006/QĐ-BNN ngày 27/11/2006
|
Ban hành
bản hướng dẫn quản lý rừng cộng đồng dân cư thôn
|
|
32
|
Quyết định
|
104/2007/QĐ-BNN ngày 27/12/2007
|
Quy chế
quản lý các hoạt động du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn
thiên nhiên
|
|
33
|
Thông tư liên tịch
|
80/2003/TTLT-BNN-BTC ngày 03/9/2003
|
Hướng dẫn
Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình,
cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp
|
|
34
|
Thông tư liên tịch
|
62/2005/TTLT-BTC- BNN&PTNT ngày 04/8/2005
|
Hướng dẫn
việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa
cháy rừng
|
|
35
|
Thông tư liên tịch
|
61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007
|
Hướng dẫn
chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan
Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động
để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy chữa cháy rừng
|
|
36
|
Thông tư liên tịch
|
07/2011/TTLT-BNNPTNT-BTNMT ngày 29/01/2011
|
Hướng dẫn
một số nội dung về giao rừng, thuê rừng gắn liền với giao đất, thuê đất lâm
nghiệp
|
|
37
|
Thông tư liên tịch
|
20/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 27/3/2013
|
Sửa đổi,
bổ sung một số điều tại Thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007
của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan
Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động
để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy
rừng
|
Phụ lục I[1]
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH PHÊ
DUYỆT (HOẶC ĐIỀU CHỈNH) PHƯƠNG ÁN TẠM SỬ DỤNG RỪNG
(Kèm
theo Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 08 năm 2025 của Chính phủ)
|
TÊN
CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……./…
|
…,
ngày … tháng ... năm ….
|
ĐỀ NGHỊ QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT (HOẶC ĐIỀU CHỈNH)
PHƯƠNG ÁN TẠM SỬ DỤNG RỪNG
để thực hiện Dự án ………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/tp……
Căn cứ Nghị định số
.... /2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số
…………………………………………………………;
Căn cứ Quyết định số
….……………………………………………………...;
Căn cứ
……………………………………………………………………
- Tên tổ chức/chủ đầu
tư dự án (chữ in hoa): (1) ….….….…...................
- Địa chỉ trụ sở chính:
….….….….……..….….…….…..….…...…….….
- Điện thoại:
….….….….……..….….…….….….….…….….…....…..…
- Họ và tên người đại
diện: ….….….….…….….….…….…..….….........
+ Chức vụ:
….….….….…….…..….…….….….….…….….….….......…
+ Số CCCD:
….…..….…….….…ngày, tháng, năm cấp: ….….….…...…
+ Nơi cư trú:
….….….….……..….….…….….….….…….….….…....…
Đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh/tp ….….….….… xem xét, quyết định phê duyệt (hoặc điều chỉnh)
Phương án tạm sử dụng rừng như sau:
1. Các thông tin về tạm
sử dụng rừng (hoặc điều chỉnh tạm sử dụng rừng):
a) Thông tin về chủ
rừng:
- Tên chủ
rừng:……………………………………………………………
- Địa chỉ chủ rừng (xã,
tỉnh) …………………………………………….
b) Các thông tin về: Vị
trí khu rừng (ghi rõ tên lô, khoảnh, tiểu khu; địa danh hành chính); diện tích
rừng (ha); loại rừng (ghi rõ rừng đặc dụng, phòng hộ, sản xuất); nguồn gốc hình
thành (ghi rõ rừng tự nhiên, rừng trồng).
c) Mục đích của việc
tạm sử dụng rừng….….….….…….….….….… (2)
d) Thời gian tạm sử
dụng rừng: Từ ngày … tháng … năm .... đến ngày… tháng … năm …
đ) Kinh phí và nguồn
kinh phí khai thác tận dụng gỗ, thực vật rừng ngoài
gỗ:…………………………………………………………………………………
2. Lý do điều chỉnh
Phương án tạm sử dụng rừng (nếu có): …………
3. Khai thác tận dụng
gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ…………………………
a) Phương thức khai
thác: …………………………………………………
b) Sản lượng dự kiến
khai thác: gỗ…….m3; củi hoặc sản phẩm khác....ster/m3.
c) Thực vật rừng ngoài
gỗ: ............tấn; hoặc .........cây (nếu xác định được).
4. Về trồng lại rừng,
phục hồi rừng
Nêu rõ việc trồng lại
rừng, phục hồi rừng; kinh phí và nguồn kinh phí trồng rừng, ….….….….…
5. Cam kết chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác về các thông tin trên.
6. Hồ sơ
Có hồ sơ theo quy định
tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số ….…./2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của
Chính phủ kèm theo, gồm: ….…..………
Để có cơ sở triển khai
tổ chức thực hiện, ….….….….… (3) kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/tp
….….….….…xem xét, phê duyệt.
|
|
…….,
ngày … tháng … năm …
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ DỰ ÁN
(Ký tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ tên tổ chức,
ngày thành lập, số và ngày, cơ quan ký quyết định thành lập hoặc giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
(2) Ghi rõ mục đích tạm
sử dụng rừng: Để xây dựng hạng mục công trình xây dựng tạm thực hiện Dự
án….….….….…,
(3) Ghi rõ tên tổ
chức/chủ đầu tư dự án.
Phụ lục IA[2]
(Kèm theo Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
BQL RỪNG/TÊN CHỦ RỪNG …
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./HĐ-…
|
...,
ngày … tháng … năm …
|
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MÔI
TRƯỜNG RỪNG
Để kinh doanh dịch vụ
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng/phòng hộ/sản xuất
……(tên khu rừng)
Số :…./năm/HĐ-CTMTR
Căn cứ Bộ Luật dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số:…../2024/NĐ-CP
ngày …/…/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp;
Các căn cứ của pháp
luật khác có liên quan…………..;
Căn cứ Quyết định số
............. về việc phê duyệt Phương án quản lý rừng bền vững khu
rừng.............. giai đoạn .........;
Căn cứ Quyết định số
............... về việc phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
trong khu rừng ………… giai đoạn .........;
Liệt kê các văn bản
hành chính có liên quan đến việc cho thuê môi trường rừng có liên quan đến hợp
đồng;
Căn cứ nhu cầu và khả
năng của hai bên.
Hôm nay, ngày ……. tháng
... năm …….. tại ………….., chúng tôi gồm:
I. Bên cho thuê môi
trường rừng ………………………………
(Bên A)
- Do ông (bà): ………………. (Ghi
họ tên, chức vụ, cơ quan) làm đại diện.
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………
- Tài khoản
số:………………..; tại Kho bạc nhà nước ……………….
- Mã số thuế:
………………………………………
- Điện thoại :
………………………………………
II. Bên thuê môi trường
rừng là:
………………………… (Bên B)
Do ông (bà): ……. Số
CCCD/CC:………... làm đại diện (đối với cá nhân)
Do ông (bà):
…………………………. chức vụ (đối với tổ chức): …………. làm đại diện.
- Địa chỉ trụ sở chính:
……………………………………………
- Tài khoản số:
…………….., tại ……………………………..
- Mã số thuế:
……………………..
- Điện thoại: ………………………
III. Hai bên thỏa thuận
ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng với các điều, khoản sau đây:
Điều 1. Nội dung
1. Diện tích cho thuê
môi trường rừng: ……………….m2 (hoặc ha) (ghi rõ bằng số và bằng chữ), cụ thể:
a) Địa điểm (khu vực)
cho thuê (theo số thứ tự được ghi trong đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí và tên địa điểm).
b) Vị trí: thuộc lô, khoảnh,
tiểu khu, phân khu (đối với khu rừng đặc dụng có chia phân khu), thuộc địa giới
hành chính của xã, huyện, tỉnh.
c) Vị trí, ranh giới,
đặc điểm, hiện trạng rừng được ghi trong biểu đồ, bản đồ, báo cáo thống kê hiện
trạng rừng kèm theo và kết quả bàn giao ranh giới của hiện trường để làm căn cứ
cho thuê, kiểm tra, giám sát theo quy định.
2. Mục đích: Để sử dụng
vào mục đích kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và bảo
vệ, phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng.
3. Thời gian cho thuê
môi trường rừng: …. năm, kể từ ngày ký hợp đồng (ngày ….. tháng …. Năm ….),
định kỳ 5 năm đánh giá việc thực hiện hợp đồng, hết thời gian cho thuê, nếu bên
thuê thực hiện đúng hợp đồng và có nhu cầu thì bên cho thuê môi trường rừng xem
xét kéo dài thời gian cho thuê theo quy định của pháp luật, không quá hai phần
ba thời gian thuê lần đầu.
4. Nguyên tắc thuê môi
trường rừng:
a) Tổ chức, cá nhân
chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định, kê khai doanh thu thực hiện
trong phạm vi thuê môi trường rừng.
b) Việc cho thuê môi
trường rừng để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí không
làm thay đổi quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt
đất và dưới lòng đất của khu vực cho thuê.
c) Đơn vị thuê môi
trường rừng không được xâm hại đến tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và dưới
lòng đất trong khu vực được thuê.
d) Việc sử dụng diện
tích trong khu vực thuê môi trường rừng để tổ chức không gian du lịch và xây
dựng công trình kết cấu hạ tầng phải thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ
về Quy chế quản lý rừng và pháp luật liên quan.
đ) Các công trình xây
dựng phải dựa theo các điều kiện tự nhiên, hài hòa với cảnh quan môi trường
thiên nhiên, không làm thay đổi diện mạo, địa hình tự nhiên theo đúng quy định
của pháp luật và phù hợp với phương án quản lý rừng bền vững và đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong phạm vi khu rừng đã được phê duyệt.
e) Không được chuyển
quyền sử dụng đất lâm nghiệp, rừng và các công trình phục vụ du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí cho bất kỳ chủ thể nào khác.
g) Căn cứ đặc điểm sinh
học, sinh thái và hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng đối với từng loài cây cụ thể để
xác định diện tích đất sử dụng và chỉ được phép trồng bổ sung các loài cây có
nguồn gốc xuất xứ đã được cơ quan nhà nước công nhận và được sự chấp thuận của
chủ rừng.
h) Các trường hợp vi
phạm phải được xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
5. Nguyên tắc tổ chức
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí:
a) Không gây ảnh hưởng
tiêu cực đến bảo tồn diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng, cảnh quan, môi
trường, đời sống của cộng đồng dân cư ở địa phương. Thực hiện đúng quy định của
pháp luật về lâm nghiệp và biển, hải đảo; bảo vệ môi trường và quy chế quản lý
rừng.
b) Bảo vệ môi trường,
duy trì hệ sinh thái và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến các hệ sinh thái tự
nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan, môi trường, đời sống tự nhiên của các loài
động vật, thực vật hoang dã cũng như bản sắc văn hóa của cộng đồng dân cư địa
phương.
c) Hoạt động du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải dựa vào thiên nhiên, thúc đẩy các hoạt
động bảo vệ, phát triển rừng; tạo cơ hội việc làm và mang lại lợi ích kinh tế
cho cộng đồng địa phương, thu hút cộng đồng địa phương tham gia vào hoạt động
du lịch; kết hợp giữa bảo vệ, phát triển rừng với bảo tồn các giá trị văn hóa
bản địa.
Điều 2. Giá cho thuê
môi trường rừng và phương thức thanh toán
1. Giá cho thuê môi
trường rừng theo hợp đồng này là …% trên tổng doanh thu hàng năm của hoạt động
kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong phạm vi diện
tích cho thuê môi trường rừng. Tương ứng với phương án kinh doanh ghi trong hồ
sơ đăng ký của Bên B tính ra số tiền tuyệt đối là…………. (a) đồng.
Trường hợp sau khi ký
hợp đồng, số tiền tính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu theo thực tế thấp hơn số
tiền ………..(a) đồng nêu trên, thì bên B thanh toán đủ cho Bên A số tiền ……. (a)
đồng.
2. Tiền thuê môi trường
rừng được tính kể từ khi hoạt động kinh doanh của Bên B có phát sinh doanh thu
và Bên B cam kết thời gian đi vào hoạt động có doanh thu theo đúng hồ sơ đăng
ký.
3. Phương thức và thời
hạn nộp tiền thuê môi trường rừng: Chuyển khoản một lần trong thời hạn 10 ngày
sau khi có báo cáo quyết toán thuế hàng năm được cơ quan thuế xác nhận. Tiền
nộp thuế doanh nghiệp theo quy định phải nộp tại cơ quan thuế ………(ghi cụ thể cơ
quan thuế Bên B nộp).
4. Đồng tiền thanh
toán: Đồng.
5. Ngoài tiền thuê môi
trường rừng, bên thuê môi trường rừng khi thực hiện các hoạt động tại Điều 1
còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo các quy định của Nhà nước.
Điều 3. Về nguồn vốn
đầu tư
Toàn bộ nguồn vốn thực
hiện dự án…………….. do bên thuê môi trường rừng đầu tư.
Điều 4. Quyền lợi,
trách nhiệm và nghĩa vụ các bên
1. Quyền lợi, trách
nhiệm và nghĩa vụ của Bên A:
a) Quyền lợi:
Được thụ hưởng đầy đủ
tiền cho thuê môi trường rừng theo đúng quy định như hợp đồng đã ký kết.
b) Trách nhiệm và nghĩa
vụ:
- Bên A đảm bảo việc sử
dụng diện tích cho thuê môi trường rừng của Bên B trong thời gian thực hiện hợp
đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng môi trường rừng đối với diện tích
trong hợp đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, trừ trường hợp cơ quan có
thẩm quyền có quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp bản đồ và
xác định rõ cho Bên B biết về ranh giới, hiện trạng rừng, diện tích đất lâm
nghiệp, rừng, loại rừng, số lượng, vị trí trên bản đồ và ngoài thực địa; hướng
dẫn Bên B xây dựng hệ thống mốc giới xung quanh khu vực cho thuê môi trường
rừng theo ranh giới và số hiệu mốc giới đã được xác định trên bản đồ và cắm mốc
ngoài thực địa (đính kèm Biên bản bàn giao ranh giới, hiện trạng rừng).
- Phối hợp trong công
tác quản lý rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng đối với khu vực cho
thuê môi trường rừng, bảo đảm rừng được bảo vệ và phát triển theo chức năng của
khu rừng.
- Phối hợp với bên thuê
môi trường rừng trong công tác: Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật
về lâm nghiệp, bảo vệ môi trường. Thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát
các khu vực có nguy cơ phát sinh các hành vi tác động gây ảnh hưởng xấu, xâm
hại đến rừng.
- Ứng dụng khoa học và
công nghệ thông tin vào công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng, kiểm tra
phương án, kế hoạch phòng cháy và cháy rừng và cập nhật tình hình bảo vệ, phát
triển rừng trong khu vực cho thuê môi trường rừng, nơi có các điểm tham quan du
lịch.
- Thực hiện công tác
kiểm tra, giám sát thực thi hợp đồng đối với hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí trong khu vực cho thuê môi trường rừng; kịp thời chấn chỉnh
những sai sót, xử lý đúng quy định các vi phạm liên quan đến bảo vệ, phát triển
rừng và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
- Trách nhiệm và nghĩa
vụ khác (do hai bên thỏa thuận).
2. Quyền lợi, trách
nhiệm và nghĩa vụ của Bên B
a) Quyền lợi:
- Được sử dụng môi
trường rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo đúng quy
định của pháp luật.
- Được sử dụng, khai
thác, định đoạt các tài sản hình thành trên đất do Bên B đầu tư xây dựng trong
khu vực thuê môi trường rừng phù hợp với mô hình kinh doanh, thời gian tồn tại
của công trình được xác định trong đề án, dự án đã được cơ quan có thẩm quyền
thẩm định hoặc phê duyệt và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
b) Trách nhiệm và nghĩa
vụ:
- Sử dụng khu vực thuê
môi trường rừng phải phù hợp với mục đích sử dụng đã được phê duyệt trong
Phương án quản lý rừng bền vững và Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí của khu rừng được phê duyệt và quy định của pháp luật.
- Phối hợp với Bên A để
được hướng dẫn xây dựng hệ thống mốc giới xung quanh khu vực thuê môi trường
rừng theo ranh giới và số hiệu mốc giới đã được xác định trên bản đồ, ngoài
thực địa để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
- Thực hiện đúng quy
định các nội dung kinh doanh du lịch theo quy chế quản lý quản lý rừng; chịu
trách nhiệm bảo vệ rừng, phòng cháy và cháy rừng và có kế hoạch, báo cáo công
tác phát triển rừng đối với khu vực thuê môi trường rừng.
- Xây dựng hệ thống thu
gom rác thải; xử lý nước thải, vận chuyển rác thải theo đúng quy định. Hệ thống
nước thải bắt buộc phải xử lý theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi
thải ra ngoài môi trường.
- Tuân thủ các quy định
của pháp luật về lâm nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học khu vực thuê môi trường
rừng; có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn rừng trong khu vực được thuê;
chịu sự giám sát và chấp hành quy định của pháp luật và nội quy của chủ rừng.
- Đối với các công
trình xây dựng do Bên B đầu tư trong khu vực rừng cho thuê phải được cơ quan có
thẩm quyền thẩm định hoặc phê duyệt hoặc cho phép theo Quy chế quản lý rừng và
tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Sau khi kết thúc hợp đồng cho thuê
môi trường rừng, chủ đầu tư bàn giao lại cho chủ rừng các công trình xây dựng
để quản lý theo quy định của pháp luật.
- Hằng năm thực hiện
đầy đủ việc chi trả tiền thuê môi trường rừng cho chủ rừng và đảm bảo thực hiện
đúng thời hạn.
- Ứng dụng khoa học và
công nghệ thông tin trong các tổ chức hoạt động du lịch, tuyên truyền quảng bá
du lịch, tuyên truyền về bảo vệ, phát triển rừng; có trách nhiệm tạo điều kiện
cho cộng đồng dân cư địa phương tham gia vào các dịch vụ du lịch, ưu tiên tuyển
dụng lao động tại địa phương.
- Trách nhiệm và nghĩa
vụ khác (do hai bên thỏa thuận).
Điều 5. Chấm dứt hợp
đồng
Hợp đồng cho thuê môi
trường rừng chấm dứt trong các trường hợp sau:
1. Hết thời hạn cho
thuê môi trường rừng mà các bên không thống nhất tiếp tục kéo dài thời gian cho
thuê hoặc Bên A xét thấy Bên B không đủ năng lực đáp ứng kéo dài thời gian thuê
môi trường rừng;
2. Bên thuê môi trường
rừng không có nhu cầu, bị phá sản, giải thể, chuyển nhượng hợp đồng;
3. Bên thuê môi trường
rừng không thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước, gây thiệt hại đến đất,
rừng trong việc bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và đến các
tài nguyên, tài sản khác tại khu vực thuê;
4. Do bị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thu hồi đất, rừng theo quy định của pháp luật về đất đai và
pháp luật về lâm nghiệp;
5. Kể từ ngày ký hợp đồng,
nếu sau …. tháng mà Bên B không đi vào hoạt động có doanh thu thì Bên A đơn
phương thông báo chấm dứt hợp đồng. Bên B phải giải quyết tài sản đã đầu tư
trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ra thông báo. Nếu sau thời hạn 12 tháng mà
Bên B không giải quyết tài sản đã đầu tư thì Bên A sẽ cưỡng chế theo quy định;
6. Các trường hợp khác
do hai bên thỏa thuận.
Điều 6. Khiếu nại,
tranh chấp
Hai bên cam kết thực
hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Nếu có xảy ra tranh chấp hoặc
có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ tự giải quyết thông qua thương
lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên sẽ đưa vụ việc ra
giải quyết tại Toà án có thẩm quyền. Quyết định của Toà án là quyết định cuối
cùng mà hai bên phải chấp hành. Mọi phí tổn sẽ do bên vi phạm chịu trách nhiệm
thanh toán.
Điều 7. Điều khoản
chung
1. Các bên đồng ý với
tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của hợp đồng này. Bên A và Bên B
cam kết rằng người đại diện của mỗi bên ký tên dưới đây là có đầy đủ thẩm quyền
ký kết hợp đồng và thông báo chấm dứt hợp đồng này theo đúng quy định pháp
luật.
2. Các bên cam kết thực
hiện trách nhiệm và nghĩa vụ một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực
hiện theo mục tiêu của hợp đồng.
3. Hợp đồng này được
lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 02 bản và gửi đến cơ
quan thuế để xác định mức thu tiền cho thuê môi trường rừng 01 bản, Kho bạc nhà
nước nơi thu tiền cho thuê môi trường rừng 01 bản.
Cam kết khác (nếu có).
Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày………………./.
|
ĐẠI
DIỆN BÊN A
[Ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu
(nếu có)]
|
ĐẠI
DIỆN BÊN B
[Ghi
tên, chức danh, ký tên và đóng dấu
(nếu có)]
|
Phụ lục IB[3]
(Kèm theo Nghị định số 183/2025/NĐ-CP Ngày 01
tháng 7 năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình
về việc phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng (áp dụng cho chủ rừng là tổ chức)
|
|
Mẫu số 02
|
Phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng (áp dụng cho chủ
rừng là tổ chức)
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết
định phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng (áp dụng cho chủ rừng là tổ chức)
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề
nghị phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng (áp dụng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết tổ chức theo nhóm hộ)
|
|
Mẫu số 05
|
Tổng hợp
danh sách hộ gia đình, cá nhân hoặc nhóm hộ, cộng đồng dân cư tham gia xây
dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng (áp
dụng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình,
cá nhân liên kết tổ chức theo nhóm hộ)
|
|
Mẫu số 06
|
Phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng (áp dụng cho chủ
rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên
kết theo nhóm hộ)
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết
định phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng (áp dụng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết tổ chức theo nhóm hộ)
|
|
Mẫu số 08
|
Phiếu
thông tin thu hoạch cây dược liệu trong rừng
|
|
Mẫu số 09
|
Hợp đồng
cho thuê môi trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng
|
Mẫu số 01
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/TTr-…
|
……., ngày……tháng……năm……
|
TỜ TRÌNH
Về việc phê duyệt
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
(Áp dụng cho chủ rừng
là tổ chức)
Kính
gửi: …………….(1)…………….
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
7 năm 2024; Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
(Tên chủ rừng) kính
trình ………..(1)…………. xem xét, phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu trong rừng như sau:
1. Tên phương án:
Phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng, giai đoạn
20...- 20...
2. Tên chủ rừng:
3. Địa chỉ:
4. Hiện trạng đất đai,
tài nguyên rừng, cây dược liệu (nêu tóm tắt).
5. Mục tiêu phương án:
6. Những nội dung chính
thực hiện phương án (nêu tóm tắt).
7. Dự kiến nhu cầu và
nguồn vốn thực hiện phương án (nêu tóm tắt).
8. Giải pháp và tổ chức
thực hiện phương án (nêu tóm tắt nội dung).
(Có phương án nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng và bản đồ kèm theo).
Chủ rừng (tên chủ rừng)
kính trình ………..(1)………. xem xét, phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển,
thu hoạch cây dược liệu trong rừng.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, …….
|
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Ghi chú: (1) cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng của chủ rừng.
Mẫu số 02
PHƯƠNG ÁN NUÔI, TRỒNG
PHÁT TRIỂN, THU HOẠCH CÂY DƯỢC LIỆU TRONG RỪNG
(Áp dụng cho chủ rừng là tổ chức)
MỞ
ĐẦU
Nêu sự cần thiết và lý
do xây dựng phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong
rừng (sau đây viết tắt là phương án)
Chương
I
CĂN
CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ
1. Căn cứ pháp lý (nêu
căn cứ pháp lý quan trọng làm cơ sở xây dựng phương án).
2. Căn cứ thực tiễn
(nêu căn cứ thực tiễn đã nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong khu vực).
II. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu giao đất,
giao rừng, thuê rừng; quyết định thành lập khu rừng, chức năng, nhiệm vụ của
chủ rừng.
2. Số liệu hiện trạng
tài nguyên rừng, các tài liệu điều tra chuyên đề có liên quan của khu rừng; kế
hoạch sử dụng đất của đơn vị.
3. Phương án quản lý
rừng bền vững của khu rừng trong giai đoạn đã được phê duyệt.
4. Bản đồ: bản đồ hiện
trạng rừng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và các loại bản đồ có liên quan khác
(nếu có).
Chương
II
ĐẶC
ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA CHỦ RỪNG
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên đơn vị (chủ
rừng): ……………………………………………………………………………
2. Địa chỉ (trụ sở làm
việc của chủ rừng): xã …………………….; tỉnh …………
3. Quyết định thành
lập; chức năng, nhiệm vụ của đơn vị/chủ rừng hoặc đăng ký kinh doanh, ngành
nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật; cơ cấu tổ chức.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về điều kiện tự
nhiên
a) Vị trí địa lý (tiếp
giáp: Đông, Tây, Nam, Bắc); tọa độ: kinh độ; vĩ độ.
b) Khí hậu.
c) Thủy văn.
d) Địa hình.
đ) Thổ nhưỡng.
2. Về phát triển kinh
tế
a) Tình hình chung về
phát triển kinh tế, sản xuất nông, lâm nghiệp, công nghiệp, thương mại trong
khu vực và kết nối với địa phương lân cận; tình hình nuôi, trồng phát triển cây
dược liệu và thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sản phẩm dược liệu trên địa bàn.
b) Tình hình chung về
cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh của chủ rừng.
c) Tình hình chung về
quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; sản xuất, kinh doanh của chủ rừng.
3. Về xã hội
a) Tình hình chung về
dân số, dân tộc, lao động trong khu vực.
b) Tình hình chung về
giáo dục, y tế, trình độ dân trí và khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật trong
sản xuất nông, lâm nghiệp.
Nhận xét: những thuận
lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; xác định những nội dung
hay yếu tố gì cần quan tâm, chú ý khi xây dựng và thực hiện phương án nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng của chủ rừng.
III. HIỆN TRẠNG TÀI
NGUYÊN RỪNG VÀ TIỀM NĂNG NUÔI, TRỒNG PHÁT TRIỂN, THU HOẠCH CÂY DƯỢC LIỆU TRONG
RỪNG
1. Hiện trạng tài
nguyên rừng
a) Hiện trạng rừng:
loại rừng, diện tích, trạng thái, trữ lượng bình quân; năm trồng, loài cây (đối
với rừng trồng) thuộc phạm vi quản lý của chủ rừng.
b) Hiện trạng tài
nguyên cây dược liệu hiện có trong phạm vi lâm phần của chủ rừng (loài cây,
diện tích, sản lượng thu hoạch hàng năm,...).
Nhận xét: hiện trạng
tài nguyên rừng, tài nguyên cây dược liệu có những thuận lợi, khó khăn gì đối
với hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng.
2. Tiềm năng nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
a) Về điều kiện tự
nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai,...) phù hợp với nuôi, trồng phát triển các
loài cây dược liệu nào.
b) Về phân bố các loài
cây dược liệu, đặc biệt là các loài cây quý, hiếm, đặc hữu, có giá trị kinh tế
cao (nếu có).
c) Về kinh nghiệm nuôi,
trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu của chủ rừng và của người dân trong
khu vực.
d) Về cơ sở sơ chế, chế
biến sản phẩm dược liệu trong khu vực.
đ) Về thị trường tiêu
thụ sản phẩm dược liệu.
Nhận xét: từ hiện trạng
về tài nguyên rừng và tiềm năng, thuận lợi gì đối với hoạt động nuôi, trồng
phát triển, thu hoạch, tiêu thụ cây dược liệu trong rừng; sự phù hợp với phương
án quản lý rừng bền vững của chủ rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chương
III
MỤC
TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI,
THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Mục tiêu:
2. Phạm vi: phạm vi
quản lý của chủ rừng theo địa bàn.
3. Thời gian thực hiện
phương án: từ năm ... đến năm ....
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
NUÔI, TRỒNG PHÁT TRIỂN, THU HOẠCH CÂY DƯỢC LIỆU TRONG RỪNG
1. Kế hoạch, phương
thức trồng và hình thức tổ chức thực hiện nuôi, trồng phát triển cây dược liệu
trong rừng
a) Đối với rừng đặc
dụng
- Diện tích các khu vực
dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược liệu (khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh).
- Danh mục loài cây
dược liệu dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch.
- Phương thức trồng:
+ Phương thức trồng:
trồng phân tán hoặc theo đám dưới tán rừng;
+ Dự kiến tỷ lệ % bình
quân về diện tích trồng cây dược liệu dưới tán rừng so với tổng diện tích rừng
của từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược liệu (thống kê theo
từng khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh).
- Chu kỳ canh tác (năm)
dự kiến theo loài cây dược liệu.
- Xác định luân kỳ
chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược liệu sang vị trí nuôi, trồng
mới trong từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược liệu đảm bảo
không làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng rừng, ảnh hưởng đến tái sinh của
rừng.
- Biện pháp chăm sóc,
bảo vệ rừng, phòng, chống sinh vật gây hại cây dược liệu.
- Dự kiến hình thức tổ
chức thực hiện (chủ rừng tự tổ chức hoặc hợp tác, liên kết hoặc cho thuê môi
trường rừng) theo từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu (khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh).
b) Đối với rừng phòng
hộ, rừng sản xuất
- Diện tích các khu vực
dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược liệu (khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh).
- Danh mục loài cây
dược liệu dự kiến nuôi, trồng phát triển; thu hoạch.
- Phương thức nuôi,
trồng phát triển:
+ Phương thức trồng:
trồng phân tán, theo băng, theo đám dưới tán rừng;
+ Dự kiến tỷ lệ % bình
quân về diện tích nuôi, trồng phát triển cây dược liệu dưới tán rừng so với
tổng diện tích rừng của từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược
liệu (thống kê theo từng khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh).
- Chu kỳ canh tác (năm)
dự kiến theo loài cây dược liệu.
- Xác định luân kỳ
chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược liệu sang vị trí nuôi, trồng
mới trong từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược liệu đảm bảo
không được làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng rừng, ảnh hưởng đến tái sinh
của rừng.
- Biện pháp chăm sóc,
bảo vệ rừng, phòng, chống sinh vật gây hại cây dược liệu.
- Dự kiến hình thức tổ
chức thực hiện (chủ rừng tự tổ chức hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc cho
thuê môi trường rừng) theo từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu trong rừng (khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh).
Biểu
01: Dự kiến kế hoạch nuôi, trồng phát triển cây dược liệu
|
TT
|
Loài cây
|
Chu kỳ canh tác dự kiến (năm)
|
Tỷ lệ diện tích trồng dưới tán rừng (%)
|
Phương thức trồng
|
Diện tích (ha)
|
Hình thức tổ chức
|
Khu vực dự kiến trồng
|
|
I. RỪNG ĐẶC
DỤNG (nếu có):
|
|
|
|
|
|
1
|
Ví dụ: Cây Sâm Ngọc
Linh
|
7
|
15
|
Phân
tán
|
10
|
Tự
tổ chức
|
Khoảnh,
tiểu khu, xã, tỉnh
|
|
2
|
.....
|
....
|
....
|
....
|
....
|
|
....
|
|
II. RỪNG
PHÒNG HỘ (nếu có):
|
|
|
|
|
|
1
|
Ví dụ: Cây Khôi
|
10
|
20
|
Băng
|
5
|
Thuê
môi trường rừng
|
Khoảnh,
tiểu khu, xã, tỉnh
|
|
2
|
…….
|
……
|
……
|
……
|
……
|
|
|
|
III. RỪNG SẢN
XUẤT (nếu có)
|
|
1
|
Ví dụ: Cây Ba kích
|
5
|
30
|
Đám
|
15
|
Tự
tổ chức
|
Khoảnh,
tiểu khu, xã, tỉnh
|
|
2
|
……..
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng (I+II+III):
|
.....
|
....
|
.....
|
......
|
|
|
2. Kế hoạch thu hoạch
cây dược liệu trong rừng
a) Loài cây dự kiến thu
hoạch (bao gồm các loài thuộc danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm, đặc
hữu).
b) Diện tích dự kiến
thu hoạch (ha) theo từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược liệu
(tiểu khu, xã, tỉnh).
c) Phương thức thu
hoạch (thu hoạch toàn bộ cây; thu hái hoa, quả, củ, lá, thân,...).
d) Biện pháp quản lý
cây dược liệu sau thu hoạch.
3. Kế hoạch quản lý,
bảo vệ, phát triển rừng, phục hồi rừng ở khu vực dự kiến nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
a) Diện tích rừng quản
lý, bảo vệ; bảo tồn đa dạng sinh học (đối với rừng đặc dụng).
b) Diện tích rừng dự
kiến áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng rừng (diện tích, biện pháp lâm
sinh tác động).
c) Diện tích, biện pháp
lâm sinh dự kiến áp dụng đối với khu vực rừng sau khi kết thúc chu kỳ canh tác
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng.
III. GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
1. Về tổ chức sản xuất.
2. Về khoa học, kỹ
thuật, công nghệ.
3. Về nguồn vốn, huy
động nguồn vốn đầu tư.
4. Về thị trường.
5. Giải pháp khác.
IV. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ
CỦA PHƯƠNG ÁN
Bao gồm hiệu quả về
kinh tế; về xã hội (tạo việc làm cho người lao động và người dân,...); về môi
trường.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Mô tả và phân công
nhiệm vụ cụ thể đối với từng vị trí, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị
để thực hiện các nhiệm vụ đã xác định trong phương án.
II. KẾ HOẠCH KIỂM TRA,
GIÁM SÁT
Các nội dung, hoạt động
kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý, địa phương, chủ rừng. Xác định cụ thể
các chỉ tiêu kiểm tra, giám sát đối với từng nhiệm vụ, hoạt động.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Kết luận.
2. Kiến nghị.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……;
- Lưu: VT, …….
|
CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03
|
CƠ QUAN …….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số
: …/QĐ-…
|
……., ngày……tháng……năm……
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
(Áp dụng cho chủ rừng
là tổ chức)
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC BỘ..../GIÁM ĐỐC
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH (TP)
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Điều 248 Luật
Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
7 năm 2024; Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
…….. (các quyết định phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững)………….;
Căn
cứ...................................................;
Xét đề nghị của
…………………….tại……………………………..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng của ………….
(tên chủ rừng) giai đoạn: …………. với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên gọi của phương
án: Phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng của
………….. (tên chủ rừng) giai đoạn:…………
2. Phạm vi thực hiện
của phương án:...
3. Thời gian thực
hiện:...
4. Mục tiêu:
5. Kế hoạch nuôi, trồng
phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
a) Diện tích các khu
vực dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu (khoảnh, tiểu khu,
xã, tỉnh).
- Rừng đặc dụng;
- Rừng phòng hộ, rừng
sản xuất.
b) Loài cây dược liệu
dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch.
c) Phương thức nuôi,
trồng phát triển, chu kỳ canh tác, dự kiến tỷ lệ % bình quân về diện tích nuôi,
trồng phát triển cây dược liệu trong rừng so với tổng diện tích rừng của từng
khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu.
d) Dự kiến hình thức tổ
chức thực hiện (chủ rừng tự tổ chức hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết hoặc cho
thuê môi trường rừng) theo từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu (khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh).
đ) Kế hoạch quản lý,
bảo vệ, phát triển rừng, phục hồi rừng ở khu vực dự kiến nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu.
- Diện tích rừng quản
lý, bảo vệ; bảo tồn đa dạng sinh học (đối với rừng đặc dụng).
- Diện tích rừng dự
kiến áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng rừng (diện tích, biện pháp lâm
sinh tác động) trong khu vực nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu
trong rừng.
- Biện pháp lâm sinh dự
kiến áp dụng đối với diện tích rừng sau khi nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây
dược liệu.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Trách nhiệm của chủ
rừng
2. Trách nhiệm của các
cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn thuộc bộ ngành hoặc thuộc Sở Nông
nghiệp và Môi trường
3. Các cơ quan và địa
phương có liên quan
4.
…………………………………………………………………………………………………
(Chi tiết thông tin tại
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng kèm theo).
Điều 3. Trách nhiệm và
hiệu lực thi hành
…………… thống kê các cơ
quan, cá nhân trực tiếp liên quan và …….. (tên chủ rừng) ………… chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- ………………………;
- Các Sở/cơ quan ….;
- …
- Lưu: VT, …….
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
(Tên
xã)...., ngày .... tháng ……. năm … …
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
(Áp dụng cho chủ rừng
là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết tổ
chức theo nhóm hộ)
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã (tên xã):………….
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
7 năm 2024; Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
Kính đề nghị Ủy ban
nhân dân xã (tên xã)……….. xem xét, phê duyệt phương án nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng như sau:
1. Họ và tên chủ
rừng/trưởng nhóm hộ/người đại diện cộng đồng dân cư:……………………
2. Địa chỉ
(Thôn/bản/buôn, xã, tỉnh):……………..
3. Nơi cư trú:
(Thôn/bản/buôn, xã, tỉnh):……………..
4. Số CCCD/CC:………………….;
ngày cấp: ……../………../……….
5. Hồ sơ gửi kèm:
- Phương án nuôi, trồng
phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng;
- Các loại bản đồ, sơ
đồ, gồm:………………………………………………………………..
Kính đề nghị Ủy ban
nhân dân xã (tên xã)……… xem xét, phê duyệt phương án nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: CR hoặc nhóm hộ, THT.
|
CHỦ RỪNG/ĐẠI DIỆN CHỦ RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
(Tên
xã)...., ngày .... tháng .... năm ...
TỔNG HỢP DANH SÁCH
Hộ gia đình, cá nhân
hoặc nhóm hộ, cộng đồng dân cư tham gia xây dựng phương án nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
Xã…………. tỉnh……….
(Áp dụng cho chủ rừng là hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết tổ chức theo
nhóm hộ)
Tên đại diện chủ
rừng/trưởng nhóm hộ/cộng đồng dân cư:
Địa chỉ: ………………………………..
|
TT
|
Tên chủ rừng
|
Thôn, bản, làng
|
Tiểu khu, khoảnh
|
Lô
|
Diện tích (ha)
|
Rừng đặc dụng (ha)
|
Rừng phòng hộ (ha)
|
Rừng sản xuất (ha)
|
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
Rừng tự nhiên
|
Rừng trồng
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…….
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
|
……
|
……
|
|
Tổng:
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
|
XÁC NHẬN CỦA KIỂM LÂM
PHỤ TRÁCH ĐỊA BÀN
(HOẶC CÁN BỘ NÔNG,
LÂM XÃ)(4)
|
ĐẠI DIỆN CHỦ RỪNG/NHÓM
HỘ/CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
|
XÁC
NHẬN CỦA UBND XÃ
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
_____________________________
(4) Xác nhận về
tính chính xác của: tên chủ rừng, địa chỉ, loại rừng và diện tích rừng được
giao, cho thuê hoặc đăng quản lý không có tranh chấp.
Mẫu số 06
PHƯƠNG ÁN NUÔI, TRỒNG
PHÁT TRIỂN, THU HOẠCH CÂY DƯỢC LIỆU TRONG RỪNG
(Áp dụng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết tổ chức theo nhóm hộ)
MỞ
ĐẦU
Chương
I
ĐẶC
ĐIỂM HIỆN TRẠNG CỦA CHỦ RỪNG
I. LOẠI HÌNH CHỦ RỪNG
1. Hộ gia đình/cá nhân
(hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết tổ chức theo nhóm hộ), cộng đồng dân cư để
xây dựng phương án.
2. Số lượng thành viên
tham gia xây dựng phương án (trường hợp liên kết theo nhóm hộ).
II. HIỆN TRẠNG TÀI
NGUYÊN RỪNG, LOÀI CÂY DƯỢC LIỆU HIỆN CÓ TRONG RỪNG
1. Nêu đặc điểm chung
về hiện trạng tài nguyên rừng của chủ rừng: hộ gia đình/cá nhân/nhóm hộ/cộng
đồng dân cư.
2. Tổng diện tích rừng:
....ha, trong đó:
- Rừng đặc dụng ...ha
(rừng tự nhiên ...ha, rừng trồng ...ha) theo địa danh (lô, khoảnh, tiểu khu);
- Rừng phòng hộ ...ha
(rừng tự nhiên ...ha, rừng trồng ...ha) theo địa danh (lô, khoảnh, tiểu khu);
- Rừng sản xuất ...ha
(rừng tự nhiên ...ha, rừng trồng ...ha) theo địa danh (lô, khoảnh, tiểu khu).
Diện tích của từng
thành viên nhóm hộ/cộng đồng dân cư, gồm: diện tích loại rừng được tổng hợp
theo mẫu Biểu 01.
- Cây dược liệu hiện có
trong rừng (thống kê các loài cây dược liệu chính): ……………
Biểu
01: Tổng hợp diện tích rừng của hộ gia đình, cá nhân hoặc nhóm hộ, cộng đồng
dân cư
|
Tên chủ rừng
|
Tổng diện tích (ha)
|
Rừng đặc dụng (ha)(1)
|
Rừng phòng hộ (ha)
|
Rừng sản xuất (ha)
|
|
(1)
|
(2=3+4+5)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
….
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
Chương
II
KẾ
HOẠCH NUÔI, TRỒNG PHÁT TRIỂN, THU HOẠCH CÂY DƯỢC LIỆU TRONG RỪNG
I. THỜI GIAN THỰC HIỆN
PHƯƠNG ÁN: Từ
năm ... đến năm ...
II. KẾ HOẠCH NUÔI,
TRỒNG PHÁT TRIỂN CÂY DƯỢC LIỆU TRONG RỪNG
1. Đối với rừng đặc
dụng
- Diện tích các khu vực
dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược liệu theo lô, khoảnh, tiểu khu, xã,
tỉnh.
- Danh mục loài cây
dược liệu dự kiến nuôi, trồng phát triển.
- Phương thức trồng:
+ Phương thức trồng:
phân tán hoặc theo đám dưới tán rừng;
+ Dự kiến tỷ lệ % bình
quân về diện tích trồng cây dược liệu dưới tán rừng so với tổng diện tích rừng
của từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược liệu (thống kê theo
lô, khoảnh, tiểu khu,...) theo diện tích rừng của chủ rừng.
- Chu kỳ canh tác (năm)
dự kiến theo loài cây dược liệu.
- Xác định luân kỳ
chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược liệu sang vị trí nuôi, trồng
mới đảm bảo không làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng rừng, ảnh hưởng đến
tái sinh của rừng.
- Biện pháp chăm sóc,
bảo vệ rừng, phòng, chống sinh vật gây hại cây dược liệu.
- Dự kiến hình thức tổ
chức thực hiện (chủ rừng tự tổ chức hoặc hợp tác, liên kết) theo từng chủ rừng
(theo lô, khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh).
(Chi tiết thống kê theo
mẫu Biểu 02)
2. Đối với rừng phòng
hộ, rừng sản xuất
- Diện tích các khu vực
dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược liệu (lô, khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh).
- Danh mục loài cây
dược liệu dự kiến nuôi, trồng phát triển.
- Phương thức trồng:
+ Phương thức trồng:
trồng phân tán hoặc theo băng hoặc theo đám dưới tán rừng.
+ Dự kiến tỷ lệ % bình
quân về diện tích nuôi, trồng phát triển cây dược liệu dưới tán rừng so với
tổng diện tích rừng của từng khu vực dự kiến, nuôi, trồng phát triển cây dược
liệu (thống kê theo từng diện tích rừng của chủ rừng).
- Chu kỳ canh tác (năm)
dự kiến theo loài cây dược liệu.
- Xác định luân kỳ
chuyển đổi vị trí nuôi, trồng phát triển cây dược liệu sang vị trí nuôi, trồng
mới đảm bảo không làm suy giảm diện tích rừng, chất lượng rừng, ảnh hưởng đến
tái sinh của rừng.
- Biện pháp chăm sóc,
bảo vệ rừng, phòng, chống sinh vật gây hại cây dược liệu.
- Dự kiến hình thức tổ
chức thực hiện (chủ rừng tự tổ chức hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết) theo
từng chủ rừng (theo lô, khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh).
(Chi tiết thống kê theo
mẫu Biểu 02)
Biểu
02: Dự kiến kế hoạch nuôi, trồng phát triển cây dược liệu trong rừng
|
TT
|
Chủ rừng
|
Diện tích trồng (ha)
|
Loài cây trồng
|
Năm trồng
|
Chu kỳ canh tác dự kiến (năm)
|
Phương thức trồng
|
Khu vực
|
|
I. RỪNG ĐẶC
DỤNG (nếu có):
|
......
|
|
|
|
|
1
|
Cộng đồng Bản A,
xã……, tỉnh/tp
|
2,5
|
…
|
2025
|
8
|
Phân
tán
|
Lô,
khoảnh, tiểu khu, xã, tỉnh
|
|
2
|
……
|
……
|
……
|
……
|
……
|
|
|
|
II. RỪNG
PHÒNG HỘ (nếu có):
|
......
|
|
|
|
|
1
|
Đinh Văn B
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
.........
|
|
|
......
|
|
|
|
|
III. RỪNG SẢN
XUẤT (nếu có)
|
|
|
|
1
|
Nguyễn Văn C
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng (I+II+III):
|
|
|
……..
|
|
|
|
III. KẾ HOẠCH THU HOẠCH
CÂY DƯỢC LIỆU TRONG RỪNG
Nêu cụ thể các nội dung
sau:
1. Diện tích dự kiến
thu hoạch: ……ha theo chủ rừng (lô, khoảnh, tiểu khu).
2. Loài cây dược liệu
dự kiến thu hoạch.
3. Phương thức thu
hoạch dự kiến (thu hoạch toàn bộ cây; thu hái hoa, quả, củ, lá, thân,...).
4. Biện pháp quản lý
cây dược liệu sau thu hoạch.
IV. KẾ HOẠCH BẢO VỆ,
PHÁT TRIỂN RỪNG Ở KHU VỰC NUÔI, TRỒNG PHÁT TRIỂN CÂY DƯỢC LIỆU
1. Diện tích rừng quản
lý, bảo vệ.
2. Diện tích rừng áp
dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh nâng cao chất lượng rừng (diện tích, biện
pháp tác động) theo chủ rừng và theo địa danh lô, khoảnh, tiểu khu tại khu vực
dự kiến nuôi trồng, phát triển cây dược liệu.
3. Diện tích áp dụng
các biện pháp kỹ thuật lâm sinh trên diện tích nuôi, trồng phát triển sau khi
thu hoạch cây dược liệu theo chủ rừng và theo địa danh (lô, khoảnh, tiểu
khu,...).
Chương
III
TỔ
CHỨC VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
I. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Nêu cụ thể nhiệm vụ của
chủ rừng hoặc trưởng nhóm; ban quản lý nhóm (nếu có) và từng thành viên nhóm
(trường hợp liên kết) để xây dựng và thực hiện phương án.
II. THEO DÕI KIỂM TRA,
GIÁM SÁT
Nội dung theo dõi đánh
giá, giám sát bao gồm:
1. Kiểm tra, giám sát
của Ủy ban nhân dân xã, cơ quan Kiểm lâm.
2. Kiểm tra, giám sát
định kỳ đối với chủ rừng và thành viên nhóm (trường hợp tổ chức theo nhóm hộ).
III. GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN (nêu
các giải pháp thực hiện phương án)
1. Về tổ chức nhóm
(trường hợp tổ chức theo nhóm hộ gia đình), cộng đồng dân cư.
2. Hỗ trợ của cơ quan
Kiểm lâm.
3. Kiến nghị đối với
địa phương.
|
|
CHỦ RỪNG
ĐẠI DIỆN NHÓM HỘ/CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
_____________________________
(1) Đối với rừng
tín ngưỡng do cộng đồng quản lý.
Mẫu số 07
|
ỦY BAN NHÂN DÂN……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/QĐ-…
|
……., ngày……tháng……năm……
|
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt phương án
nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
(Áp dụng cho chủ rừng
là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc hộ gia đình, cá nhân liên kết tổ
chức theo nhóm hộ)
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ....
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
7 năm 2024; Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
Căn cứ Quyết định số
...... (các quyết định phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, nếu có)…..;
Căn
cứ.......................................;
Xét đề nghị của
………………..tại.........................
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng của…………
(tên chủ rừng/nhóm hộ/cộng đồng dân cư) giai đoạn: ………..với những nội dung chủ
yếu sau đây:
1. Tên gọi của phương
án: Phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng của
……… (tên chủ rừng) giai đoạn: …………
2. Phạm vi thực hiện
của phương án: nêu địa danh (lô, khoảnh, tiểu khu) hoặc số giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, giao rừng, cho thuê đất của chủ
rừng.
3. Thời gian thực
hiện:...
4. Kế hoạch nuôi, trồng
phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
a) Diện tích các khu
vực dự kiến nuôi, trồng phát triển cây dược liệu (lô, khoảnh, tiểu khu, xã,
tỉnh).
- Rừng đặc dụng;
- Rừng phòng hộ, rừng
sản xuất.
b) Loài cây dược liệu
dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch.
c) Phương thức trồng,
chu kỳ canh tác dự kiến.
d) Dự kiến hình thức tổ
chức thực hiện (chủ rừng tự tổ chức hoặc hợp tác, liên doanh, liên kết) theo
từng khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu (tiểu khu,
xã, tỉnh).
đ) Kế hoạch quản lý,
bảo vệ, phát triển rừng, phục hồi rừng ở khu vực dự kiến nuôi, trồng phát triển
cây dược liệu.
- Diện tích rừng quản
lý, bảo vệ; bảo tồn đa dạng sinh học (đối với rừng đặc dụng);
- Diện tích rừng dự
kiến áp dụng các biện pháp nâng cao chất lượng rừng (diện tích, biện pháp lâm
sinh tác động) trong khu vực nuôi, trồng phát triển cây dược liệu;
- Biện pháp lâm sinh dự
kiến áp dụng đối với khu vực rừng sau khi thu hoạch cây dược liệu.
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Trách nhiệm của chủ
rừng.
2. Trách nhiệm của cơ
quan chuyên môn cấp xã.
3. Các phòng, ban và
địa phương có liên quan.
4.
……………………………………………………………………………………………………
(Chi tiết thông tin tại
phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng kèm theo).
Điều 3. Trách nhiệm và
hiệu lực thi hành
……………. thống kê các cơ
quan, cá nhân trực tiếp liên quan và …………. (tên chủ rừng) ……… chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- ………………………;
- Các phòng cơ quan….;
- Lưu: VT, …….
|
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 08
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------
PHIẾU THÔNG TIN THU
HOẠCH CÂY DƯỢC LIỆU TRONG RỪNG
1. Thông tin chung
- Tên chủ rừng/chủ
nuôi, trồng cây dược liệu(1): ………………………………………………
- Số
GCN/MSDN/GPTL/ĐKHĐ/CCCD/CC/CMND/HC (2): ……………………………………
- Địa chỉ chủ rừng (3):
…………………………………..…………………………………………
- Số điện thoại:
…………………………………..; Địa chỉ Email: ………………………………
- Khu vực thu hoạch (4):…………………………………..…………………………………………
- Diện tích thu hoạch (5):
…………..ha; Thời gian thu hoạch: từ………… đến ………….
2. Thông tin cây dược
liệu thu hoạch
|
TT
|
Vị trí
|
Tên loài cây dược liệu
|
Số lượng (bao, kiện...)
|
Khối lượng (kg hoặc tấn)
|
Ghi chú
|
|
Lô
|
Khoảnh
|
Tiểu khu, xã, tỉnh
|
Tên thông thường
|
Tên khoa học
|
|
|
|
01
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
02
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
CHỦ DƯỢC LIỆU
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu
đối với tổ chức)
|
XÁC NHẬN CỦA CHỦ RỪNG
(ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CHỦ DƯỢC LIỆU
KHÔNG PHẢI LÀ CHỦ RỪNG)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu đối với tổ chức)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên bằng
tiếng Việt hoặc tên giao dịch bằng tiếng Anh (nếu có) đối với tổ chức hoặc ghi
đầy đủ họ tên đối với cá nhân chủ rừng hoặc chủ nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu (trường hợp chủ rừng không là chủ nuôi, trồng cây dược
liệu).
(2) Ghi Số giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư/mã số doanh nghiệp/giấy phép thành lập/đăng ký hoạt
động đối với tổ chức; số căn cước công dân/chứng minh nhân dân/hộ chiếu đối với
cá nhân.
(3) Ghi rõ địa chỉ
trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập/đăng
ký hoạt động với tổ chức; địa chỉ thường trú trên chứng minh nhân dân/thẻ căn
cước công dân/hộ chiếu đối với cá nhân.
(4) Ghi khu vực thu
hoạch cây dược liệu (tiểu khu, xã, tỉnh/thành phố).
(5) Ghi diện tích
khu vực dự kiến thu hoạch.
Mẫu số 09
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
BQL RỪNG/TÊN CHỦ RỪNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/HĐ-…
|
……., ngày……tháng……năm……
|
HỢP ĐỒNG CHO THUÊ MÔI
TRƯỜNG RỪNG
Để nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
(tên khu rừng)
Số:
..../năm/HĐ-CTMTR
Căn cứ Bộ Luật Dân sự
ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đất đai
ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng
7 năm 2024; Nghị định số .../2025/NĐ-CP ngày .... tháng.... năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
Các căn cứ của pháp
luật khác có liên quan ……………..;
Căn cứ Quyết định số
…………. về việc phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững khu rừng giai đoạn
……….;
Căn cứ Quyết định số
…………… về việc phê duyệt phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược
liệu trong rừng;
Liệt kê các văn bản
hành chính có liên quan đến việc cho thuê môi trường rừng có liên quan đến hợp
đồng;
Căn cứ nhu cầu và khả
năng của hai bên,
Hôm nay, ngày …… tháng
... năm …….. tại ……….., chúng tôi gồm:
I. Bên cho thuê môi
trường rừng là: …………………………………………….. (Bên A)
- Do ông
(bà):………………………..(Ghi họ tên, chức vụ, cơ quan) làm đại diện.
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………………..…………………………………
- Tài khoản số:
…………………………; tại Kho bạc Nhà nước ………………………………
- Mã số thuế:
…………………………………..…………………………………..
- Điện thoại:
…………………………………..…………………………………….
II. Bên thuê môi trường
rừng là: ……………………………………………………
(Bên B)
Do ông/bà………………….. Số
CCCD/CC: ……………………… làm đại diện (đối với cá nhân).
Do ông (bà):
……………………….. (Ghi họ tên, chức vụ, cơ quan đối với tổ chức) làm đại diện.
- Địa chỉ trụ sở chính:
…………………………………..………………………………………...
- Tài khoản số:
…………………………………..; tại ……………………………………………
- Mã số thuế:
…………………………………..……………………………………………………
- Điện thoại:
…………………………………..…………………………………………………….
III. Hai bên thỏa thuận
ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng với các điều, khoản sau đây:
Điều 1. Nội dung:
1. Diện tích cho thuê
môi trường rừng: …………………………m 2 (hoặc ha) (ghi rõ bằng số và bằng
chữ), cụ thể:
- Địa điểm (khu vực)
cho thuê môi trường rừng (theo số thứ tự được ghi trong phương án nuôi, trồng
phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng và tên địa điểm).
- Vị trí: thuộc lô, khoảnh,
tiểu khu, phân khu (đối với khu rừng đặc dụng có chia phân khu), thuộc
địa giới hành chính của xã, tỉnh.
- Vị trí, ranh giới,
đặc điểm, hiện trạng tài nguyên rừng được ghi trong biểu đồ, bản đồ, báo cáo
thống kê hiện trạng kèm theo và kết quả bàn giao ranh giới của hiện trường để
làm căn cứ cho thuê môi trường rừng, kiểm tra, giám sát theo quy định.
2. Mục đích: để sử dụng
vào mục đích nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu và bảo vệ, phát
triển bền vững các hệ sinh thái rừng.
3. Thời gian cho thuê
môi trường rừng: .... năm (không quá 10 năm), kể từ ngày ký hợp đồng (ghi rõ
ngày, tháng, năm), hết thời gian cho thuê nếu bên thuê thực hiện đúng hợp
đồng và có nhu cầu gia hạn thì chủ rừng xem xét tiếp tục kéo dài thời gian cho
thuê; thời gian kéo dài không quá 2/3 thời gian thuê lần đầu.
4. Nguyên tắc cho thuê
môi trường rừng:
- Tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm trước pháp luật về xác định, kê khai doanh thu thực hiện trong phạm
vi thuê môi trường rừng.
- Việc cho thuê môi
trường rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu không làm thay
đổi quyền sở hữu của Nhà nước về rừng, tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và
dưới lòng đất của khu vực cho thuê.
- Đơn vị thuê môi
trường rừng không được xâm hại tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất và dưới lòng
đất trong khu vực được thuê.
- Việc sử dụng diện
tích trong khu vực thuê môi trường rừng để tổ chức hoạt động nuôi, trồng phát
triển, thu hoạch cây dược liệu phải thực hiện theo đúng quy định của Chính phủ
về Quy chế quản lý rừng.
- Không được chuyển
quyền sử dụng đất lâm nghiệp, diện tích rừng.
- Chỉ được thu hoạch
các sản phẩm của cây dược liệu từ các hoạt động nuôi, trồng phát triển cây dược
liệu theo phương án được duyệt; không lợi dụng hoạt động nuôi, trồng phát triển
cây dược liệu để thu hoạch cây dược liệu tự nhiên trong rừng; sản phẩm cây dược
liệu sau khi thu hoạch phải được vận chuyển ra khỏi rừng, không được ngâm, ủ,
sấy, bảo quản và chế biến cây dược liệu trong rừng.
- Các trường hợp vi
phạm phải được xử lý nghiêm theo quy định pháp luật.
5. Nguyên tắc tổ chức
hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng
Thực hiện theo nguyên
tắc được quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số ……./2025/NĐ-CP ngày ... tháng
... năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp (Điều 32a).
Điều 2. Giá cho thuê
môi trường rừng và phương thức thanh toán
1. Giá cho thuê môi
trường rừng theo hợp đồng này là ...% trên tổng doanh thu hàng năm của hoạt
động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong khu vực cho thuê môi
trường rừng. Tương ứng với phương án kinh doanh ghi trong hồ sơ đăng ký của Bên
B tính ra giá trị tuyệt đối là ……………. (a) đồng.
Trường hợp sau khi ký
hợp đồng, tỷ lệ phần trăm doanh thu theo thực tế thấp hơn mức giá trị ………… (a)
đồng nêu trên, thì bên B thanh toán đủ cho Bên A số tiền ………. (a) đồng.
2. Tiền thuê môi trường
rừng được tính kể từ ngày ………. và Bên B cam kết thời gian đi vào hoạt động có
doanh thu theo đúng hồ sơ đăng ký.
3. Phương thức và thời
hạn nộp tiền thuê môi trường rừng: Chuyển khoản một lần trong thời hạn 10 ngày
sau khi có báo cáo quyết toán thuế hàng năm được cơ quan thuế xác nhận. Tiền
nộp thuế doanh nghiệp theo quy định phải nộp tại cơ quan thuế ………. (ghi cụ
thể cơ quan thuế Bên B nộp).
4. Đồng tiền thanh
toán: VNĐ.
5. Ngoài tiền thuê môi
trường rừng, bên thuê môi trường rừng khi thực hiện các hoạt động tại Điều 1
còn phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo các quy định của Nhà nước.
Điều 3. Về nguồn vốn
đầu tư
Toàn bộ nguồn vốn thực
hiện dự án …………… do bên thuê môi trường rừng đầu tư.
Điều 4. Quyền lợi,
trách nhiệm và nghĩa vụ các bên
1. Quyền lợi, trách
nhiệm và nghĩa vụ Bên A:
a) Quyền lợi:
Được thụ hưởng đầy đủ
tiền cho thuê môi trường rừng theo đúng quy định như hợp đồng đã ký kết.
b) Trách nhiệm và nghĩa
vụ:
Bên A đảm bảo việc sử
dụng diện tích cho thuê môi trường rừng của Bên B trong thời gian thực hiện hợp
đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng môi trường rừng đối với diện tích
trong hợp đồng này cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, trừ trường hợp cơ quan có
thẩm quyền có quyết định thu hồi theo quy định của pháp luật.
Cung cấp bản đồ và xác
định rõ cho Bên B biết về ranh giới, hiện trạng rừng, diện tích đất lâm nghiệp,
loại rừng, số lượng, vị trí trên bản đồ và ngoài thực địa; hướng dẫn Bên B xây
dựng hệ thống mốc giới xung quanh khu vực cho thuê môi trường rừng theo ranh
giới và số hiệu mốc giới đã được xác định trên bản đồ và cắm mốc ngoài thực địa
(đính kèm Biên bản bàn giao ranh giới, hiện trạng rừng).
Phối hợp trong công tác
quản lý rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng đối với khu vực cho thuê
môi trường rừng, bảo đảm rừng được bảo vệ và phát triển theo chức năng của khu
rừng.
Phối hợp với bên thuê
môi trường rừng trong công tác: tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật
về lâm nghiệp, bảo vệ môi trường. Thường xuyên hoặc đột xuất kiểm tra, giám sát
các khu vực có nguy cơ phát sinh các hành vi tác động gây ảnh hưởng xấu và xâm
hại đến rừng.
Ứng dụng khoa học và
công nghệ thông tin vào công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng, kiểm tra
phương án, kế hoạch phòng chống cháy rừng và cập nhật tình hình bảo vệ, phát
triển rừng trong khu vực cho thuê môi trường rừng.
Thực hiện công tác kiểm
tra, giám sát thực thi hợp đồng đối với hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu
hoạch cây dược liệu trong khu vực cho thuê môi trường rừng; kịp thời chấn chỉnh
những sai sót, xử lý đúng quy định các vi phạm liên quan đến bảo vệ, phát triển
rừng và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
Trách nhiệm và nghĩa vụ
khác (do hai bên thỏa thuận).
2. Quyền lợi, trách
nhiệm và nghĩa vụ Bên B
a) Quyền lợi:
Được sử dụng môi trường
rừng để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu theo đúng quy định của
pháp luật.
Được sử dụng, khai
thác, định đoạt các tài sản hình thành trên đất do Bên B đầu tư trong khu vực
thuê môi trường rừng và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
b) Trách nhiệm và nghĩa
vụ:
Sử dụng khu vực thuê
môi trường rừng phải phù hợp với mục đích sử dụng đã được phê duyệt trong
phương án quản lý rừng bền vững và phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch
cây dược liệu của khu rừng được phê duyệt và quy định của pháp luật.
Phối hợp với Bên A để
được hướng dẫn xây dựng hệ thống mốc giới xung quanh khu vực thuê môi trường
rừng theo ranh giới và số hiệu mốc giới đã được xác định trên bản đồ, ngoài
thực địa để nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu.
Thực hiện đúng quy định
các nội dung, hoạt động theo Quy chế quản lý rừng. Chịu trách nhiệm bảo vệ
rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và có kế hoạch, báo cáo công tác phát triển
rừng đối với khu vực thuê môi trường rừng.
Xây dựng hệ thống thu
gom rác thải; xử lý nước thải, vận chuyển rác thải theo đúng quy định. Hệ thống
nước thải bắt buộc phải xử lý theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường trước khi
thải ra ngoài môi trường.
Tuân thủ các quy định
của pháp luật về lâm nghiệp, bảo tồn đa dạng sinh học khu vực thuê môi trường
rừng; có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn rừng trong khu vực được thuê;
chấp hành quy định của pháp luật, chịu sự giám sát và thực hiện nội quy của chủ
rừng.
Hàng năm thực hiện việc
trả đủ tiền thuê môi trường rừng cho chủ rừng và đúng thời hạn.
Ứng dụng khoa học và
công nghệ trong hoạt động nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu,
tuyên truyền về bảo vệ, phát triển rừng; có trách nhiệm tạo điều kiện cho cộng
đồng dân cư địa phương tham gia vào các dịch vụ, ưu tiên tuyển dụng lao động
tại địa phương.
Trách nhiệm và nghĩa vụ
khác (do hai bên thỏa thuận).
Điều 5. Chấm dứt hợp
đồng
Hợp đồng cho thuê môi
trường rừng chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Hết thời hạn cho thuê
môi trường rừng mà các bên không thống nhất tiếp tục kéo dài thời gian cho thuê
hoặc Bên A xét thấy Bên B không đủ năng lực đáp ứng kéo dài thời gian thuê môi
trường rừng;
- Bên thuê môi trường
rừng không có nhu cầu, bị phá sản, giải thể, chuyển nhượng hợp đồng;
- Bên thuê môi trường
rừng không thực hiện đầy đủ các quy định của Nhà nước, gây thiệt hại đến đất,
rừng trong việc bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy chữa cháy rừng và đến các
tài nguyên, tài sản khác tại khu vực thuê;
- Do bị cơ quan nhà
nước có thẩm quyền thu hồi đất, rừng theo quy định của pháp luật về đất đai và
pháp luật về lâm nghiệp;
- Kể từ ngày ký hợp
đồng, nếu sau …... tháng mà Bên B không đi vào hoạt động có doanh thu thì Bên A
đơn phương thông báo chấm dứt hợp đồng. Bên B phải giải quyết tài sản đã đầu tư
trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày ra thông báo. Nếu sau thời hạn 12 tháng mà
Bên B không giải quyết tài sản đã đầu tư thì Bên A sẽ cưỡng chế theo quy định.
- Các trường hợp khác
do hai bên thỏa thuận theo quy định hiện hành.
Điều 6. Khiếu nại,
tranh chấp
Hai bên cam kết thực
hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng. Nếu có xảy ra tranh chấp hoặc
có một bên vi phạm hợp đồng thì hai bên sẽ tự giải quyết thông qua thương
lượng. Trong trường hợp không tự giải quyết được, hai bên sẽ đưa vụ việc ra
giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền. Quyết định của Tòa án là quyết định cuối
cùng mà hai bên phải chấp hành. Mọi phí tổn sẽ do bên vi phạm chịu trách nhiệm
thanh toán.
Điều 7. Điều khoản
chung
1. Các bên đồng ý với
tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của hợp đồng này. Bên A và Bên B
cam kết rằng người đại diện của mỗi bên ký tên dưới đây là có đầy đủ thẩm quyền
ký kết hợp đồng và thông báo chấm dứt hợp đồng này theo đúng quy định pháp
luật.
2. Các bên cam kết thực
hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo mục tiêu của
hợp đồng.
3. Hợp đồng này được
lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 02 bản và gửi đến cơ
quan thuế để xác định mức thu tiền cho thuê môi trường rừng 01 bản, kho bạc nhà
nước nơi thu tiền cho thuê môi trường rừng 01 bản.
Cam kết khác (nếu có).
Hợp đồng này có hiệu
lực kể từ ngày ký./.
|
BÊN THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)
|
BÊN CHO THUÊ MÔI TRƯỜNG RỪNG
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu - nếu có)
|
Phụ lục IB[4]
CÁC MẪU VỀ QUY CHẾ QUẢN
LÝ RỪNG
(Kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tờ trình
đề nghị thành lập khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ
|
|
Mẫu số 02
|
Phương án
thành lập khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ
|
|
Mẫu số 03
|
Quyết
định thành lập khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ
|
|
Mẫu số 04
|
Tờ trình
đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng
hộ của chủ rừng
|
|
Mẫu số 05
|
Văn bản
đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng
hộ
|
|
Mẫu số 06
|
Phương án
điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ của
chủ rừng
|
|
Mẫu số 07
|
Tờ trình
đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng
hộ của cơ quan có thẩm quyền
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết
định phê duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng đặc dụng hoặc khu
rừng phòng hộ
|
|
Mẫu số 09
|
Tờ trình
đề nghị điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng của chủ rừng
|
|
Mẫu số 10
|
Phương án
điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng
|
|
Mẫu số 11
|
Tờ trình
đề nghị điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng của cơ quan có thẩm
quyền
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết
định điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng
|
|
Mẫu số 13
|
Thuyết
minh đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng tổ chức thực hiện và các loại
sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
|
|
Mẫu số 14
|
Tờ trình đề
nghị phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí của chủ rừng
|
|
Mẫu số 15
|
Quyết
định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
|
|
Mẫu số 16
|
Tờ trình
đề nghị phê duyệt đề án đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên trên phạm vi
tỉnh/vùng/cả nước
|
|
Mẫu số 17
|
Đề án đóng
(hoặc mở) cửa rừng tự nhiên trên phạm vi tỉnh/vùng/cả nước
|
|
Mẫu số 18
|
Quyết
định phê duyệt đề án đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên trên phạm vi
tỉnh/vùng/cả nước
|
Mẫu số 01
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/TTr-…
|
….., ngày ... tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị thành
lập khu rừng ___[ghi tên khu rừng]
Kính
gửi: ………..(1)…………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm
2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định
số..../2026/NĐ-CP ngày .../.../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh
được phê duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Các căn cứ của pháp
luật khác và các văn bản có liên quan.
……… (2) kính trình
...(1)... xem xét phê duyệt phương án thành lập khu rừng ___[ghi tên khu
rừng] với các nội dung cụ thể như sau:
1. Tên gọi khu rừng: Khu rừng ___[ghi
tên khu rừng].
2. Địa điểm: xã..., tỉnh...
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi ranh giới,
diện tích, địa giới
- Phạm vi ranh giới:
Khu rừng ___[ghi tên
khu rừng] có tổng diện tích ... ha (bao gồm: đất có rừng tự nhiên: ... ha;
đất có rừng trồng: ... ha; đất chưa có rừng ... ha; đất mặt nước: ... ha; đất
chưa sử dụng: ... ha và đất khác: ... ha,...) nằm trên địa bàn các xã: ...,
tỉnh ... Phạm vi ranh giới như sau:
- Tọa độ địa lý: Từ...0...’...”
đến...0...’...” Vĩ độ Bắc và từ ...0...’...” đến...0...’...”
Kinh độ Đông.
- Về địa giới:
Phía Bắc giáp xã ...,
tỉnh...
Phía Nam giáp xã ...,
tỉnh...
Phía Đông giáp xã ...,
tỉnh...
Phía Tây giáp xã ...,
tỉnh...
5. Các phân khu chức
năng
(đối với khu rừng đặc dụng):
Phân khu chức năng của
Khu rừng ___[ghi tên khu rừng] gồm:
- Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt: .... ha;
- Phân khu phục hồi
sinh thái:.... ha;
- Phân khu dịch vụ,
hành chính:.... ha.
6. Vùng đệm (đối với khu
rừng đặc dụng):
Tổng diện tích vùng đệm
của Khu rừng ___[ghi tên khu rừng] là ... ha thuộc các xã....,
tỉnh/thành phố…..
Ranh giới vùng đệm gồm
các thôn:...., xã...; thôn..., xã……..
7. Các chương trình
hoạt động
Tùy từng loại rừng cụ
thể, có thể xem xét các chương trình hoạt động sau:
a) Chương trình bảo vệ,
phục hồi và phát triển rừng.
b) Công tác bảo vệ
rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng.
c) Quản lý bảo tồn đa
dạng sinh học:
- Đa dạng thực vật
rừng;
- Đa dạng động vật
rừng;
- Cứu hộ, phát triển
sinh vật rừng;
- Chương trình bảo tồn nguồn
gen sinh vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm;
- Danh mục loài thực
vật rừng, động vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm.
d) Chương trình nghiên
cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo.
đ) Hoạt động chi trả
dịch vụ môi trường rừng, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
e) Hoạt động phát huy
giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng và hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp kết hợp (đối với khu rừng phòng hộ).
g) Chương trình phát
triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu quản lý khu rừng.
h) Chương trình theo
dõi diễn biến tài nguyên rừng, giám sát đa dạng sinh học.
i) Tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật.
k) Chương trình hợp tác
quốc tế.
l) Chương trình ổn định
đời sống dân cư vùng đệm (đối với khu rừng đặc dụng).
m) Các chương trình
hoạt động khác (nếu có).
8. Khái toán vốn đầu tư
9. Giải pháp thực hiện
Phương án
10. Hồ sơ kèm theo,
gồm:
- Thuyết minh phương án
thành lập Khu rừng ___[ghi tên khu rừng], bao gồm bản đồ;
- Văn bản đề nghị của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trở lên) hoặc văn bản đề nghị của Ủy ban
nhân dân cấp xã (đối với khu rừng nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương);
- Báo cáo thẩm định
phương án thành lập của Hội đồng thẩm định.
(Xin gửi kèm theo dự
thảo Quyết định và hồ sơ liên quan)
...(2)... báo cáo và
kính trình ...(1)... xem xét, phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …….;
- Lưu: VT,…..
|
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đối với khu rừng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
khu rừng nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
(2) Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm đối với khu rừng nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương trở lên hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng nằm trên
địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 02
PHƯƠNG ÁN THÀNH LẬP KHU
RỪNG ĐẶC DỤNG HOẶC KHU RỪNG PHÒNG HỘ
MỞ
ĐẦU
Khái quát chung về tầm
quan trọng của các hệ sinh thái tự nhiên của khu rừng; các giá trị của nguồn
gen sinh vật rừng, đặc biệt là các loài đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm có phân bố
tự nhiên trong khu vực này, hoặc là hành lang di chuyển của chúng; chức năng
phòng hộ của khu rừng. Nêu bật được sự cần thiết phải xây dựng phương án thành
lập khu rừng.
Chương
I
CĂN
CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. CĂN CỨ KHOA HỌC
Nêu các nghiên cứu khoa
học có liên quan.
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV. CAM KẾT QUỐC TẾ
V. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu liên quan
đến hiện trạng rừng, hiện trạng sử dụng đất, các chương trình phát triển kinh
tế - xã hội ở địa phương
2. Các tài liệu điều
tra chuyên đề của khu rừng
3. Bản đồ: bản đồ hiện
trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ giao đất, giao rừng, các loại bản
đồ chuyên đề khác có liên quan
4. Quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng có liên quan của quy
hoạch tỉnh
5. Số liệu hiện trạng
tài nguyên rừng, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
6. Các tài liệu khác có
liên quan
Chương
II
ĐIỀU
KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA
HÌNH, KHÍ HẬU, THỦY VĂN VÀ THỔ NHƯỠNG
1. Vị trí địa lý, địa
hình
2. Khí hậu
3. Thủy văn
4. Địa chất và thổ
nhưỡng
II. DÂN SINH, KINH TẾ,
XÃ HỘI
1. Dân số, dân tộc, lao
động
2. Kinh tế: những hoạt
động kinh tế chính của địa phương, thu nhập và đời sống của dân cư; những tác
động, ảnh hưởng đến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học
3. Xã hội: thực trạng
văn hóa, y tế, giáo dục và tri thức bản địa trong việc sử dụng gỗ, lâm sản
ngoài gỗ của người dân địa phương
III. GIAO THÔNG
1. Hệ thống giao thông
đường bộ trong khu vực
2. Hệ thống giao thông
đường thủy
Phân tích, đánh giá
những ảnh hưởng của hệ thống giao thông tới công tác bảo vệ rừng, phòng cháy,
chữa cháy rừng, chức năng phòng hộ của khu rừng và công tác bảo tồn đa dạng
sinh học.
Chương
III
HIỆN
TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG
I. HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN
RỪNG VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG
1. Hiện trạng diện
tích, trạng thái, chất lượng các loại rừng
2. Đặc điểm các hệ sinh
thái tự nhiên; tính kết nối của khu rừng với các hệ sinh thái tự nhiên khác
3. Các giá trị về đa
dạng sinh học của hệ sinh thái, loài, nguồn gen; các loài nguy cấp, quý, hiếm
hoặc đặc hữu
4. Giá trị về cảnh
quan, lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Tiềm năng, giá trị
phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường
rừng
6. Các chức năng phòng
hộ quan trọng và bảo vệ cảnh quan, môi trường (đối với khu rừng phòng hộ)
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT
1. Thống kê hiện trạng
sử dụng đất của các chủ quản lý
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước tại khu vực xây dựng phương án
III. ĐÁNH GIÁ SỰ ĐÁP
ỨNG CÁC TIÊU CHÍ THÀNH LẬP KHU RỪNG
Thuyết minh đánh giá sự
đáp ứng các tiêu chí thành lập khu rừng đặc dụng theo quy định tại Điều 6 hoặc
các tiêu chí thành lập khu rừng phòng hộ theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP
ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Lâm nghiệp.
Chương
IV
MỤC
TIÊU, PHẠM VI, RANH GIỚI VÀ NỘI DUNG THÀNH LẬP
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
II. PHẠM VI, RANH GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU RỪNG
1. Ranh giới đề xuất
thành lập khu rừng thể hiện trên bản đồ (tỷ lệ phù hợp)
2. Tổng diện tích khu
rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ
Nêu chính xác tổng diện
tích khu rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ và thuyết minh làm rõ nguồn gốc
rừng, thể hiện cụ thể ở bảng sau:
|
Diện tích khu rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ (ha)
|
Nguồn gốc
|
Ghi chú
|
|
Từ loại rừng đặc dụng
|
Từ loại rừng phòng hộ
|
Từ loại rừng sản xuất
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
Khu vực 1
|
|
|
|
|
|
Khu vực 2
|
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nguồn
số liệu:………………
3. Cơ cấu và xác định
phân khu chức năng: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái;
phân khu dịch vụ, hành chính (đối với khu rừng đặc dụng)
4. Xác định vùng đệm
theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Luật Lâm nghiệp và các chương trình hoạt động,
dự án ổn định đời sống dân cư vùng đệm, giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý
(đối với khu rừng đặc dụng)
5. Cơ cấu diện tích các
loại rừng theo chức năng phòng hộ
III. PHÂN KHU CHỨC NĂNG
(ĐỐI VỚI KHU RỪNG ĐẶC DỤNG)
1. Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt: xác định theo tiêu chí quy định tại điểm a khoản 7 Điều 9 Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung năm
2026
2. Phân khu phục hồi
sinh thái: xác định theo tiêu chí quy định tại điểm b khoản 7 Điều 9 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung năm 2026
3. Phân khu dịch vụ,
hành chính: xác định theo tiêu chí quy định tại điểm c khoản 7 Điều 9 Nghị định
số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung năm 2026
IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH,
HOẠT ĐỘNG
Tùy từng loại rừng cụ
thể, có thể xem xét các chương trình hoạt động sau:
1. Chương trình bảo vệ,
phục hồi và phát triển rừng
2. Công tác bảo vệ
rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng
3. Quản lý bảo tồn đa
dạng sinh học
a) Đa dạng thực vật
rừng
b) Đa dạng động vật
rừng
c) Cứu hộ, phát triển
sinh vật rừng
d) Chương trình bảo tồn
nguồn gen sinh vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm
đ) Danh mục loài thực
vật rừng, động vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm
4. Chương trình nghiên
cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo
5. Hoạt động chi trả
dịch vụ môi trường rừng, phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
6. Hoạt động phát huy
giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng và hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp kết hợp (đối với khu rừng phòng hộ)
7. Chương trình phát
triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu quản lý khu rừng
8. Chương trình theo
dõi diễn biến tài nguyên rừng, giám sát đa dạng sinh học
9. Tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật
10. Chương trình hợp
tác quốc tế
11. Chương trình ổn
định đời sống dân cư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng
12. Các chương trình
hoạt động khác (nếu có)
V. KHÁI TOÁN VỐN VÀ
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng hợp nhu cầu vốn
theo các chương trình, hoạt động của phương án thành lập khu rừng và phân kỳ
đầu tư
2. Kinh phí thường
xuyên phục vụ hoạt động bảo vệ, bảo tồn, phát triển rừng bền vững
3. Dự kiến nguồn vốn:
ngân sách nhà nước, ODA, dịch vụ môi trường rừng, xã hội hóa, ...
4. Hiệu quả: môi
trường, xã hội, kinh tế
VI. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chủ trì, đơn
vị phối hợp
2. Tiến độ, lộ trình
thực hiện
3. Kiểm tra, giám sát
và cập nhật phương án
VIII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Những nội dung cơ
bản có tính chất tổng hợp nhất đã được xác định trong phương án. Việc thực hiện
phương án sẽ đạt được những kết quả mong muốn.
2. Để thực hiện phương
án đạt mục tiêu đề ra, những vấn đề khó khăn phải kiến nghị với các cơ quan có
thẩm quyền để tháo gỡ hoặc cần phải bổ sung cơ chế, chính sách.
PHỤ LỤC
BẢN ĐỒ: Bản đồ hiện
trạng rừng của khu rừng dự kiến thành lập bằng bản số và bản giấy tỷ lệ 1:5.000
hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô diện tích của
khu rừng, thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng (đối với khu rừng
đặc dụng là vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài - sinh
cảnh).
Mẫu số 03
|
UBND TỈNH (TP)/BỘ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../QĐ-...
|
…., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thành lập Khu
rừng___ [ghi tên khu rừng]
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm
2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
..../2026/NĐ-CP ngày .../.../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh
được phê duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Các căn cứ của pháp
luật khác và các văn bản có liên quan;
Xét đề nghị của
...(1)... tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc thành lập khu
rừng ___[ghi tên khu rừng].
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu
rừng đặc dụng hoặc khu rừng phòng hộ ___[ghi tên khu rừng].
1. Tên gọi khu rừng: Khu rừng ___[ghi
tên khu rừng].
2. Địa điểm: xã ...,
tỉnh...
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi ranh giới,
diện tích, địa giới
- Phạm vi ranh giới:
Khu rừng ___[ghi tên
khu rừng] có tổng diện tích ... ha (bao gồm: đất có rừng tự nhiên: ... ha;
đất có rừng trồng: ... ha; đất chưa có rừng: ... ha; đất mặt nước: ... ha; đất
chưa sử dụng: ... ha và đất khác: ... ha,...) nằm trên địa bàn các xã: ...,
tỉnh... Phạm vi ranh giới như sau:
- Tọa độ địa lý: Từ...0...’...”
đến...0...’...” Vĩ độ Bắc và từ ...0...’...” đến...0...’...”
Kinh độ Đông.
- Về địa giới:
Phía Bắc giáp xã ...,
tỉnh...
Phía Nam giáp xã ...,
tỉnh...
Phía Đông giáp xã ...,
tỉnh...
Phía Tây giáp xã ...,
tỉnh...
5. Các phân khu chức
năng
(đối với khu rừng đặc dụng):
Phân khu chức năng khu
rừng đặc dụng: Khu rừng_[ghi tên khu rừng] gồm:
- Phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt: .... ha;
- Phân khu phục hồi
sinh thái: .... ha;
- Phân khu dịch vụ,
hành chính: .... ha.
6. Vùng đệm (đối với
khu rừng đặc dụng):
Tổng diện tích vùng đệm
của Khu rừng ___[ghi tên khu rừng] là ... ha thuộc các xã,....
tỉnh/thành phố
Ranh giới vùng đệm gồm
các thôn:...., xã...; thôn..., xã...
7. Các chương trình
hoạt động
Tùy từng loại rừng cụ
thể, có thể xem xét các chương trình hoạt động sau:
a) Chương trình bảo vệ,
phục hồi và phát triển rừng
b) Công tác bảo vệ
rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và phòng trừ sinh vật gây hại rừng
c) Quản lý bảo tồn đa
dạng sinh học:
- Đa dạng thực vật rừng
- Đa dạng động vật rừng
- Cứu hộ, phát triển
sinh vật rừng
- Chương trình bảo tồn
nguồn gen sinh vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm
- Danh mục loài thực
vật rừng, động vật rừng đặc hữu, nguy cấp, quý, hiếm
d) Chương trình nghiên
cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, đào tạo
đ) Hoạt động chi trả
dịch vụ môi trường rừng, phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
e) Hoạt động phát huy
giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng và hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư
nghiệp kết hợp (đối với khu rừng phòng hộ)
g) Chương trình phát
triển kết cấu hạ tầng, trang thiết bị phục vụ các mục tiêu quản lý khu rừng
h) Chương trình theo
dõi diễn biến tài nguyên rừng, giám sát đa dạng sinh học
i) Tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục pháp luật
k) Chương trình hợp tác
quốc tế
l) Chương trình ổn định
đời sống dân cư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng
m) Các chương trình
hoạt động khác (nếu có).
8. Khái toán vốn đầu tư
9. Giải pháp thực hiện
Phương án
10. Định hướng tổ chức
bộ máy quản lý (nếu có)
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Sở/cơ
quan………………………………………………………………………………………
2. Chủ
rừng:…………………………………………………………………………………………
3.
……………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn
phòng bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố; Cục trưởng Cục chuyên môn thuộc
bộ/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành được giao tiếp nhận hồ sơ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- …………………….;
- Các Sở/cơ quan...;
- ...
|
CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH/
BỘ TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng dự kiến thành lập nằm trên địa
bàn từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc Sở Nông nghiệp và
Môi trường đối với khu rừng dự kiến thành lập nằm trên địa bàn một tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 04
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../TTr-...
|
….., ngày ... tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê
duyệt phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu
rừng]
Kính
gửi: …….(1)……..
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm
2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
..../2026/NĐ-CP ngày .../.../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-... ngày .../.../... của [cơ quan phê duyệt] về việc thành lập khu ___[ghi tên
khu rừng];
Căn cứ Quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh
được phê duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Các căn cứ của pháp
luật khác và các văn bản có liên quan.
(Tên chủ rừng) kính
trình ...(1)... thẩm định, trình ...(2)... xem xét phê duyệt phương án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng] với các nội
dung cụ thể như sau:
1. Tên khu rừng: [ghi rõ tên
đầy đủ]
2. Địa điểm: [xã, tỉnh].
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
4. Phạm vi, ranh giới,
diện tích khu rừng (theo Thuyết minh Phương án)
5. Thuyết minh các
chương trình, hoạt động, dự án đối với diện tích điều chỉnh về địa phương quản
lý, sử dụng
6. Đánh giá hiệu quả và
tác động dự kiến
- Đánh giá hiệu quả môi
trường: bảo tồn đa dạng sinh học, ổn định hệ sinh thái, giảm suy thoái rừng.
- Đánh giá hiệu quả
kinh tế - xã hội: tạo điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu,
giáo dục, tăng thu nhập cho cộng đồng vùng đệm.
- Nhận định tác động
pháp lý và quản lý sau điều chỉnh: thống nhất ranh giới, rõ trách nhiệm quản
lý, thuận lợi cho giám sát và đầu tư.
7. Hồ sơ kèm theo gồm
- Thuyết minh phương án
điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng];
- Các loại bản đồ theo
quy định: .............;
___[ghi tên khu
rừng] kính trình ...(1)... thẩm định, trình ...(2)... xem xét, phê duyệt
phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng].
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …..;
- Lưu: VT, …..
|
CHỦ RỪNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Sở
Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý.
(2) Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản
lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng thuộc địa phương
quản lý.
Mẫu số 05
Kính
gửi(2):…
...(1)... đề nghị
...(2)... xem xét điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu
rừng], cụ thể như sau:
1. Phạm vi đề nghị điều
chỉnh:
- Tổng diện tích đề
nghị điều chỉnh là .... (ha), tại các khu vực (lập bảng ghi cụ thể diện tích
của từng khu vực đề nghị điều chỉnh thuộc địa giới hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: ... (ghi
vị trí, ranh giới, tọa độ) (được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và bản đồ
giấy(3) kèm theo Văn bản này).
2. Mục tiêu điều chỉnh(4):
……………………………………….
3. Sự cần thiết điều
chỉnh(5): …………………………………….
4. Sự phù hợp với quy
hoạch lâm nghiệp quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh(6):
……………………………………………………………………………………………………
5. Cam kết tổ chức tiếp
nhận nguyên trạng, quản lý, sử dụng diện tích được điều chỉnh nêu trên của khu
rừng ___[ghi tên khu rừng] theo đúng Quy chế quản lý rừng và Phương án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng] được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt.
Tài liệu kèm theo:
- Thuyết minh đề nghị điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng];
- Bản đồ số và bản đồ
giấy thể hiện phạm vi điều chỉnh;
- Các tài liệu khác có
liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Chủ rừng;
- …………………;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Ủy ban
nhân dân cấp xã đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý.
(2) Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản
lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng thuộc địa phương
quản lý.
(3) Bản đồ hiện trạng
khu rừng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện hạng rừng khu rừng sau khi điều
chỉnh (có thể hiện ranh giới, diện tích điều chỉnh) bằng bản số và bản giấy tỷ
lệ 1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô
diện tích của khu rừng.
(4) Ví dụ: Giải quyết
tranh chấp, chồng lấn diện tích rừng, đất lâm nghiệp, giải quyết đất ở, sản
xuất của người dân hoặc nhằm mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa
phương...
(5) Nêu rõ: Hiện trạng
tranh chấp, chồng lấn diện tích rừng, đất lâm nghiệp (nếu có); nhu cầu giải quyết
đất ở, sản xuất của người dân (nếu có); mục tiêu, thông tin về các chương
trình, hoạt động, dự án đang thực hiện hoặc dự kiến thực hiện (nếu có) đối với phần
ranh giới, diện tích tại từng khu vực đề nghị điều chỉnh về địa phương quản lý,
sử dụng.
(6) Đánh giá sự phù hợp
của phần ranh giới, diện tích đề nghị điều chỉnh đối với quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia hoặc quy hoạch tỉnh.
Mẫu số 06
PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH
RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG ĐẶC DỤNG HOẶC KHU RỪNG PHÒNG HỘ
MỞ
ĐẦU
Khái quát chung và nêu
bật được sự cần thiết phải xây dựng phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích
khu rừng.
Chương
I
CĂN
CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. CĂN CỨ KHOA HỌC
Các báo cáo nghiên cứu
khoa học có liên quan
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu liên quan
đến hiện trạng rừng, hiện trạng sử dụng đất, các chương trình phát triển kinh
tế - xã hội ở địa phương
2. Các tài liệu điều
tra chuyên đề của khu rừng
3. Bản đồ: bản đồ hiện
trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ giao đất, giao rừng, các loại bản
đồ chuyên đề khác có liên quan
4. Quy hoạch lâm nghiệp
quốc gia; bản đồ phương án khoanh vùng, phân bổ đất đai, quy hoạch, kế hoạch
bảo vệ và phát triển rừng có liên quan trong Quy hoạch tỉnh
5. Số liệu hiện trạng
tài nguyên rừng, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
6. Các tài liệu khác có
liên quan
Chương
II
HIỆN
TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG PHẦN DIỆN
TÍCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH CỦA KHU RỪNG
I. HIỆN TRẠNG TÀI
NGUYÊN RỪNG VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG PHẦN DIỆN TÍCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH
1. Hiện trạng diện
tích, trạng thái, chất lượng các loại rừng
2. Đặc điểm các hệ sinh
thái tự nhiên; tính kết nối của khu rừng với các hệ sinh thái tự nhiên khác
3. Các giá trị đa dạng
sinh học của hệ sinh thái, loài, nguồn gen; các loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc
đặc hữu
4. Giá trị về cảnh
quan, lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Tiềm năng, giá trị
phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường
rừng
6. Các chức năng phòng
hộ quan trọng và bảo vệ cảnh quan, môi trường
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT
1. Thống kê hiện trạng
sử dụng đất của các chủ quản lý
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước tại khu vực xây dựng phương án điều
chỉnh
III. ĐÁNH GIÁ SỰ ĐÁP
ỨNG CÁC TIÊU CHÍ RỪNG ĐẶC DỤNG, RỪNG PHÒNG HỘ ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH KHU RỪNG SAU ĐIỀU
CHỈNH
Thuyết minh đánh giá sự
đáp ứng các tiêu chí rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ đối với diện tích còn lại
của khu rừng sau điều chỉnh theo quy định tại Điều 6 hoặc Điều 7 Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp.
Chương
III
PHƯƠNG
ÁN ĐIỀU CHỈNH RANH GIỚI, DIỆN TÍCH KHU RỪNG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
Ví dụ: Giải quyết
tranh chấp, chồng lấn diện tích rừng, đất lâm nghiệp, giải quyết đất ở, sản
xuất của người dân hoặc nhằm mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa
phương theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu
rừng thuộc địa phương quản lý).
II. PHẠM VI, RANH GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU RỪNG
1. Phạm vi điều chỉnh:
- Tổng diện tích điều
chỉnh là .... (ha), tại các khu vực (ghi cụ thể diện tích của từng khu vực điều
chỉnh thuộc địa giới hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: ... (ghi
vị trí, ranh giới, tọa độ) (được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và bản đồ
giấy của Phương án này).
2. Ranh giới, diện tích
khu rừng sau khi điều chỉnh
- Tổng diện tích khu
rừng sau điều chỉnh là .... (ha), tại các khu vực (ghi cụ thể thuộc địa giới
hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: ... (ghi
vị trí, ranh giới, tọa độ) (được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và bản đồ
giấy của Phương án này).
3. Cơ cấu và xác định
diện tích, ranh giới phân khu của khu rừng đặc dụng sau điều chỉnh: phân khu
bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu dịch vụ, hành chính
bảo đảm đáp ứng tiêu chí của từng phân khu chức năng theo quy định.
4. Xác định vùng đệm
của khu rừng đặc dụng sau điều chỉnh theo quy định tại khoản 25 Điều 2 Luật Lâm
nghiệp và các chương trình, hoạt động, dự án ổn định đời sống dân cư vùng đệm,
giải pháp thực hiện, tổ chức quản lý.
5. Cơ cấu diện tích các
loại rừng theo chức năng phòng hộ của khu rừng sau điều chỉnh (đối với điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng phòng hộ).
III. THUYẾT MINH CÁC
CHƯƠNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG, DỰ ÁN ĐỐI VỚI DIỆN TÍCH ĐIỀU CHỈNH VỀ ĐỊA PHƯƠNG QUẢN
LÝ, SỬ DỤNG
Thống kê, thuyết minh
nêu rõ mục tiêu, xác định rõ các chương trình, hoạt động, dự án thực hiện đối
với phân ranh giới, diện tích tại từng khu vực đề nghị điều chỉnh về địa phương
quản lý, sử dụng.
(Chủ rừng tổng hợp từ
hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Bộ Nông nghiệp và Môi trường
chuyển đến đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc của
Ủy ban nhân dân cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chuyển đến đối với khu rừng
thuộc địa phương quản lý).
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
V. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ
TÁC ĐỘNG DỰ KIẾN
1. Đánh giá hiệu quả
môi trường: bảo tồn đa dạng sinh học, ổn định hệ sinh thái, giảm suy thoái
rừng.
2. Đánh giá hiệu quả
kinh tế - xã hội: tạo điều kiện cho phát triển du lịch sinh thái, nghiên cứu,
giáo dục, tăng thu nhập cho cộng đồng vùng đệm.
3. Nhận định tác động
pháp lý và quản lý sau điều chỉnh: thống nhất ranh giới, rõ trách nhiệm quản
lý, thuận lợi cho giám sát và đầu tư.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chủ trì, đơn
vị phối hợp
2. Tiến độ, lộ trình
thực hiện
3. Kiểm tra, giám sát
và cập nhật phương án
VII. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
PHỤ
LỤC
BẢN ĐỒ: Bản đồ hiện trạng
khu rừng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng khu rừng sau khi điều chỉnh
(cỏ thể hiện ranh giới, diện tích điều chỉnh) bằng bản số và bản giấy tỷ lệ
1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô diện
tích của khu rừng, thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng (đối với
khu rừng đặc dụng là vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên và khu bảo tồn loài
- sinh cảnh).
Mẫu số 07
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
CƠ QUAN ……
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../TTr-...
|
….., ngày ... tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê
duyệt điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu
rừng]
Kính
gửi: ………(1)………
...(2)... nhận được Tờ
trình số .../TTr-... ngày .../.../20.. về việc đề nghị phê duyệt phương án điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng]] của ___[ghi
tên khu rừng] (sau đây gọi tắt là Phương án điều chỉnh), ...(2)... báo cáo
...(1)... với các nội dung cụ thể như sau:
I. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG,
THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN
Trình bày quá trình chủ
rừng tổ chức thực hiện xây dựng phương án điều chỉnh khu rừng ___[ghi tên
khu rừng] và quá trình thẩm định phương án điều chỉnh.
II. SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU
CHỈNH
Trình bày sự cần thiết
xây dựng phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu
rừng].
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA
PHƯƠNG ÁN
Nêu khái quát mục tiêu,
phạm vi, ranh giới, diện tích khu rừng,... (theo phương án điều chỉnh).
IV. ĐỀ XUẤT CỦA [2]
Trình bày đề xuất của
(2), ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định phương án điều chỉnh ranh giới,
diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng].
…
(Xin gửi kèm theo dự
thảo Quyết định và hồ sơ liên quan)
...(2)... báo cáo và
kính trình ...(1)... xem xét, phê duyệt./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …...;
- Lưu: VT….
|
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản
lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng thuộc địa phương
quản lý.
(2) Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Sở
Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý.
Mẫu số 08
|
UBND TỈNH (TP)/BỘ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../QĐ-...
|
…., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu rừng ___[ghi tên khu rừng]
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm
2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
..../2026/NĐ-CP ngày .../..../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia được phê duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Căn cứ Quy hoạch tỉnh
được phê duyệt tại Quyết định số... ngày ...tháng...năm...;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-... ngày .../.../... của [cơ quan phê duyệt] về việc phê duyệt thành
lập/xác lập/luận chứng kinh tế kĩ thuật khu rừng ___[ghi tên khu rừng] hoặc phê
duyệt Phương án quản lý rừng bền vững;
Các căn cứ của pháp
luật khác và các văn bản có liên quan;
Căn cứ đề nghị của ...
(Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản
lý hoặc của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý)
tại văn bản số... ngày ... tháng... năm... về việc điều chỉnh ranh giới, diện
tích khu rừng __[ghi tên khu rừng];
Xét đề nghị của...
__[ghi tên khu rừng] tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm... về việc đề nghị
thẩm định, phê duyệt phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng __[ghi
tên khu rừng];
Theo đề nghị của
...(1)... tại Tờ trình số... ngày... tháng... năm... về việc đề nghị phê duyệt
phương án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng __[ghi tên khu rừng].
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng __[ghi tên khu rừng], như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng __[ghi tên khu rừng], cụ thể:
- Tổng diện tích điều
chỉnh là .... (ha), tại các khu vực (ghi cụ thể diện tích của từng khu vực điều
chỉnh thuộc địa giới hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: ... (ghi
vị trí, ranh giới, tọa độ) (được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và bản đồ
giấy của Phương án điều chỉnh kèm theo Quyết định này).
2. Mục tiêu điều chỉnh:
Ví dụ: Giải quyết
tranh chấp, chồng lấn diện tích rừng, đất lâm nghiệp, giải quyết đất ở, sản
xuất của người dân hoặc nhằm mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa
phương theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với khu rừng thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu
rừng thuộc địa phương quản lý).
3. Ranh giới, diện tích
khu rừng __[ghi tên khu rừng] sau khi điều chỉnh
- Tổng diện tích khu
rừng sau điều chỉnh là .... (ha), tại các khu vực (ghi cụ thể thuộc địa giới
hành chính xã, tỉnh).
- Ranh giới: ... (ghi
vị trí, ranh giới, tọa độ) (được thể hiện cụ thể tại bản đồ số và bản đồ
giấy của Phương án điều chỉnh kèm theo Quyết định này).
- Diện tích các phân
khu chức năng (đối với khu rừng đặc dụng có phân chia phân khu chức năng:
bảo vệ nghiêm ngặt; phục hồi sinh thái; dịch vụ, hành chính).
- Tổng diện tích vùng
đệm của Khu rừng __[ghi tên khu rừng] sau điều chỉnh là ... ha thuộc các
xã..., tỉnh/thành phố ...........
Ranh giới vùng đệm gồm
các thôn:...., xã...; thôn..., xã...
(Chi tiết tại Phương án
điều chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng __[ghi tên khu rừng] kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Chủ rừng __[ghi
tên chủ rừng],
a) Chịu trách nhiệm về
tính chính xác của số liệu, dữ liệu, bản đồ và nội dung thuyết minh Phương án điều
chỉnh khu rừng __[ghi tên khu rừng], bảo đảm thống nhất với nội dung của
Quyết định này; tuân thủ đúng quy định của pháp luật về lưu trữ, công bố hồ sơ
được phê duyệt.
b) Thực hiện quản lý,
sử dụng diện tích khu rừng __[ghi tên khu rừng] sau điều chỉnh theo đúng
quy định hiện hành; bàn giao nguyên trạng ranh giới, diện tích được điều chỉnh
nêu trên về địa phương quản lý theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh (đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý) hoặc
Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với khu rừng thuộc địa phương quản lý)
a) Chịu trách nhiệm về
tính chính xác, pháp lý của nội dung và hồ sơ, bản đồ kèm theo văn bản đề nghị điều
chỉnh ranh giới, diện tích khu rừng __[ghi tên khu rừng] trên địa bàn
tỉnh/xã.
b) Tổ chức tiếp nhận
nguyên trạng, quản lý, sử dụng diện tích được điều chỉnh nêu trên của khu rừng __[ghi
tên khu rừng] theo đúng Quy chế quản lý rừng và Phương án điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu rừng __[ghi tên khu rừng]ban hành kèm theo Quyết
định này.
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn
phòng bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố; Cục trưởng Cục chuyên môn thuộc
bộ/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành được giao tiếp nhận hồ sơ; chủ rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- ………………..;
- Các Sở/cơ quan...;
- …
|
CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH/
BỘ TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quản lý hoặc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu
rừng thuộc địa phương quản lý.
Mẫu số 09
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../TTr-…
|
….., ngày ... tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê
duyệt Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng __[ghi tên khu
rừng]
Kính
gửi: ……..(1)……….
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm
2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định
số..../2026/NĐ-CP ngày .../... ./2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-... ngày .../.../... của ___[cơ quan phê duyệt] về việc thành lập khu
rừng __[ghi tên khu rừng];
Các căn cứ của pháp
luật khác và các văn bản có liên quan.
[Tên chủ rừng]___ kính
trình ...(1)... xem xét, thẩm định và trình ...(2)... phê duyệt “Phương án điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng ___[ghi tên khu rừng]” với những nội dung
chính sau:
1. Tên Phương án: Phương án điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng __[ghi tên khu rừng].
2. Cơ quan xây dựng
Phương án:
___[ghi tên chủ rừng]
3. Mục tiêu, phạm vi điều
chỉnh:
…
4. Nội dung điều chỉnh
phân khu chức năng:
…
5. Cơ sở khoa học và
thực tiễn về điều chỉnh phân khu chức năng
…
6. Hiện trạng về đa
dạng sinh học tại các phân khu chức năng đề nghị điều chỉnh.
…
7. Kết quả điều chỉnh
các phân khu chức năng __[ghi tên khu rừng]
…
8. Giải pháp thực hiện,
tổ chức quản lý sau khi điều chỉnh các phân khu
…
9. Hồ sơ kèm theo gồm
- Báo cáo thuyết minh
Phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng __[ghi tên khu rừng];
- Bản đồ hiện trạng
rừng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng rừng dự kiến sau khi điều chỉnh
phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân
khu chức năng (bản chính). Tùy theo quy mô diện tích của khu rừng đặc dụng, chủ
rừng lựa chọn các loại bản đồ phù hợp, thống nhất bằng bản số và bản giấy tỷ lệ
1:5.000 hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016;
[Tên chủ rừng]___ kính trình
...(1)... xem xét, thẩm định và trình ...(2)... phê duyệt “Phương án điều chỉnh
phân khu chức năng của khu rừng __[ghi tên khu rừng]”.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …..;
- Lưu: VT, …..
|
CHỦ RỪNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý
hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương
quản lý.
(2) Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng đặc dụng
thuộc địa phương quản lý.
Mẫu số 10
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU CHỈNH PHÂN KHU
CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
MỞ
ĐẦU
Khái quát chung và nêu
bật được sự cần thiết phải xây dựng phương án điều chỉnh phân khu chức năng của
khu rừng đặc dụng.
Chương
I
CĂN
CỨ XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN
I. CĂN CỨ PHÁP LÝ
II. CĂN CỨ KHOA HỌC
Nêu các nghiên cứu khoa
học có liên quan
III. CƠ SỞ THỰC TIỄN
IV. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu liên quan
đến hiện trạng rừng, hiện trạng sử dụng đất rừng đặc dụng
2. Các tài liệu điều
tra chuyên đề của khu rừng
3. Bản đồ: bản đồ hiện
trạng rừng và hiện trạng sử dụng đất, bản đồ giao đất, giao rừng, các loại bản
đồ chuyên đề khác có liên quan
4. Các tài liệu khác có
liên quan.
Chương
II
HIỆN
TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG, SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG ĐỐI VỚI
DIỆN TÍCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG
I. HIỆN TRẠNG TÀI
NGUYÊN RỪNG VÀ CÁC GIÁ TRỊ HỆ SINH THÁI RỪNG
1. Hiện trạng diện
tích, trạng thái, chất lượng các loại rừng
2. Đặc điểm các hệ sinh
thái tự nhiên; tính kết nối của khu rừng với các hệ sinh thái tự nhiên khác
3. Các giá trị đa dạng
sinh học của hệ sinh thái, loài, nguồn gen; các loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc
đặc hữu
4. Giá trị về cảnh
quan, lịch sử, văn hóa, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Tiềm năng, giá trị
phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục môi trường và cung ứng dịch vụ môi trường
rừng
II. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG
ĐẤT
1. Thống kê hiện trạng
sử dụng đất đối với phần diện tích điều chỉnh
2. Phân tích, đánh giá
hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước tại khu vực xây dựng phương án điều
chỉnh
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
QUẢN LÝ DIỆN TÍCH, RANH GIỚI THEO PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG GẮN
VỚI MỤC TIÊU, CHỨC NĂNG CỦA KHU RỪNG
1. Đánh giá kết quả
chính đạt được trong quá trình quản lý khu rừng theo phân khu chức năng
2. Phân tích tồn tại,
hạn chế trong quá trình quản lý khu rừng theo phân khu chức năng
Chương
III
MỤC
TIÊU, PHẠM VI, RANH GIỚI CỦA KHU RỪNG ĐẶC DỤNG SAU ĐIỀU CHỈNH VÀ NỘI DUNG ĐIỀU
CHỈNH PHÂN KHU CHỨC NĂNG
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
2. Mục tiêu cụ thể
II. PHẠM VI, RANH GIỚI,
DIỆN TÍCH KHU RỪNG
1. Phạm vi, ranh giới,
diện tích các phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng sau điều chỉnh thể hiện
trên bản đồ (tỷ lệ phù hợp)
2. Thống kê diện tích,
vị trí điều chỉnh giữa các phân khu chức năng
3. Thuyết minh chi tiết
lý do điều chỉnh của từng khu vực, bảo đảm việc điều chỉnh tuân thủ tiêu chí
của từng phân khu chức năng theo quy định
III. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI
PHÁP QUẢN LÝ SAU ĐIỀU CHỈNH
1. Định hướng cụ thể các
chương trình, hoạt động cụ thể đối với từng phân khu chức năng của khu rừng đặc
dụng
2. Giải pháp thực hiện
IV. KHÁI TOÁN VỐN VÀ
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
1. Tổng hợp nhu cầu vốn
theo các chương trình, hoạt động phục vụ công tác quản lý khu rừng đặc dụng sau
điều chỉnh phân khu chức năng và phân kỳ đầu tư
2. Kinh phí thường
xuyên phục vụ hoạt động bảo vệ, bảo tồn, phát triển rừng bền vững khu rừng đặc
dụng sau điều chỉnh phân khu chức năng
3. Dự kiến nguồn vốn:
ngân sách nhà nước, ODA, dịch vụ môi trường rừng, xã hội hóa,...
4. Hiệu quả: môi
trường, xã hội, kinh tế
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cơ quan chủ trì, đơn
vị phối hợp
2. Tiến độ, lộ trình
thực hiện
3. Kiểm tra, giám sát
và cập nhật phương án
VI. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
PHỤ LỤC
BẢN ĐỒ: Bản đồ hiện
trạng rừng của khu rừng đặc dụng trước khi điều chỉnh và bản đồ hiện trạng rừng
của khu rừng đặc dụng sau khi điều chỉnh bằng bản số và bản giấy tỷ lệ 1:5.000
hoặc 1:10.000 hoặc 1:25.000 theo TCVN 11565:2016 tùy theo quy mô diện tích của
khu rừng, thể hiện rõ phạm vi, ranh giới, phân khu chức năng.
Mẫu số 11
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../TTr-...
|
….., ngày ... tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê
duyệt phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu
rừng]
Kính
gửi: …….….(1)……….
...(2)... nhận được Tờ
trình số .../TTr-... ngày .../.../20.. về việc đề nghị phê duyệt phương án điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng] của __[ghi
tên chủ rừng] (sau đây gọi tắt là Phương án), ...(2)... báo cáo ...(1)...
với các nội dung cụ thể như sau:
I. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG,
THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Trình bày quá trình chủ
rừng tổ chức thực hiện xây dựng phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu
rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng]; quá trình thẩm định phương án điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng.
II. SỰ CẦN THIẾT ĐIỀU
CHỈNH PHÂN KHU CHỨC NĂNG
Trình bày sự cần thiết
xây dựng phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi
tên khu rừng].
III. NỘI DUNG CHÍNH CỦA
PHƯƠNG ÁN
1. Tên khu rừng: [ghi rõ tên
đầy đủ]
2. Địa điểm: [xã, tỉnh].
3. Mục tiêu
4. Nội dung cơ bản của
Phương án
a) Phạm vi điều chỉnh
Điều chỉnh phân khu
chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng]: phân khu bảo vệ
nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu dịch vụ, hành chính trong
phạm vi, ranh giới đã quy hoạch __[ghi tên khu rừng]. Tổng diện tích __[ghi
tên khu rừng] không thay đổi.
b) Nội dung điều chỉnh
Ghi rõ từng diện tích,
phân khu chức năng điều chỉnh
…
c) Kết quả điều chỉnh
các phân khu chức năng __[ghi tên khu rừng]
ĐVT:
ha
|
Diện
tích phân khu chức năng
|
Trước
điều chỉnh
|
Sau
điều chỉnh
|
Tăng
(+)/giảm (-)
|
|
1. Bảo vệ nghiêm ngặt
|
...
|
...
|
…
|
|
2. Phục hồi sinh thái
|
...
|
…
|
...
|
|
3. Dịch vụ, hành
chính
|
...
|
…
|
...
|
|
Tổng diện tích khu
rừng đặc dụng
|
...
|
..
|
…
|
(Chi tiết tại Phương án
điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng] kèm
theo)
IV. ĐỀ XUẤT CỦA [2]
Căn cứ kết quả rà soát,
thẩm định hồ sơ của Hội đồng thẩm định, (2) đưa ra nội dung đề xuất đối với
phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu
rừng], nhằm bảo đảm việc điều chỉnh được thực hiện đúng quy định của pháp
luật, phù hợp với thực tiễn quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên
rừng.
…
(Xin gửi kèm theo dự
thảo Quyết định và hồ sơ liên quan)
...(2)... báo cáo và
kính trình ...(1)... xem xét, phê duyệt.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …….;
- Lưu: VT, ….
|
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quản lý hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với khu rừng đặc dụng
thuộc địa phương quản lý.
(2) Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường quản lý
hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương
quản lý.
Mẫu số 12
|
UBND TỈNH (TP)/BỘ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
../QĐ-…
|
….., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng ___[ghi tên khu
rừng]
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm
2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
..../2026/NĐ-CP ngày .../..../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số
.../QĐ-... ngày .../.../... của [ghi tên cơ quan phê duyệt] về việc thành lập
khu rừng ___[ghi tên khu rừng];
Các căn cứ của pháp
luật khác và các văn bản có liên quan;
Theo đề nghị của
...(1)... tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc đề nghị phê
duyệt phương án điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên
khu rừng].
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều
chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng], với
những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Điều
chỉnh diện tích phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu
rừng]: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt; phân khu phục hồi sinh thái; phân khu
dịch vụ, hành chính trong phạm vi, ranh giới đã quy hoạch __[ghi tên khu
rừng]. Tổng diện tích __[ghi tên khu rừng] không thay đổi
2. Mục tiêu:
3. Nội dung điều chỉnh:
Ghi rõ từng diện tích,
phân khu chức năng điều chỉnh
…
4. Kết quả điều chỉnh
các phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng].
ĐVT:
ha
|
Diện tích phân khu chức năng
|
Trước điều chỉnh
|
Sau điều chỉnh
|
Tăng (+)/giảm (-)
|
|
1. Bảo vệ nghiêm ngặt
|
...
|
...
|
...
|
|
2. Phục hồi sinh thái
|
...
|
...
|
...
|
|
3. Dịch vụ, hành
chính
|
...
|
...
|
...
|
|
Tổng diện tích khu
rừng đặc dụng
|
...
|
...
|
…
|
(Chi tiết tại Phương án
điều chỉnh phân khu chức năng của khu rừng đặc dụng __[ghi tên khu rừng] kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.
1. Sở/cơ quan
………………………………………………………………………………………..
2. Chủ rừng:
………………………………………………………………………………………….
3.
………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn
phòng bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố; Cục trưởng Cục chuyên môn thuộc
bộ/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành được giao tiếp nhận hồ sơ; chủ rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- ……………………;
- Các Sở/cơ quan...;
- …
|
CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH/
BỘ TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm đối với khu rừng đặc dụng thuộc Bộ
Nông nghiệp và Môi trường quản lý hoặc Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý.
Mẫu số 13
Mẩu thuyết minh: Đánh giá sơ bộ hiện trạng rừng, khả năng
tổ chức thực hiện và các loại sản phẩm, dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí
1. Diện tích rừng
a) Tổng diện tích rừng
và diện tích đất chưa có rừng quy hoạch cho lâm nghiệp (theo nguồn gốc hình
thành, mục đích sử dụng);
b) Hiện trạng rừng theo
các phân khu chức năng (đối với khu rừng đặc dụng có phân chia phân khu chức
năng)/phân chia theo kiểu rừng/chức năng phòng hộ của khu rừng;
c) Hiện trạng phân bố
lâm sản ngoài gỗ (nếu có);
d) Nêu được các khu
vực/phân khu có thể sử dụng cho mục đích tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng
và giải trí;
đ) Đánh giá sơ bộ hiện
trạng rừng khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí:
Bảng thống kê hiện
trạng rừng khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí (Nguồn:
... theo Quyết định ... của UBND cấp tỉnh ... về công bố hiện trạng rừng năm
...)
Qua kết quả điều tra,
khảo sát, khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có
tổng diện tích ... ha, trong đó: chi tiết theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng; xác định
các diện tích trảng cỏ, đất trống, đất có cây bụi của khu vực nơi có thể bố trí
công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí mà không làm ảnh
hưởng tiêu cực đến sinh trưởng và phục hồi tự nhiên của cây rừng.
Đánh giá khu vực có đặc
trưng nổi bật là hệ sinh thái rừng ... (ghi rõ: rừng đất ngập nước, rừng
thường xanh, rừng núi thấp,...), với cảnh quan đẹp, hệ động thực vật phong
phú, thích hợp để phát triển các hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải
trí hoặc kết hợp với giáo dục môi trường, bảo tồn và phát triển rừng. Các công
trình phục vụ du lịch dự kiến sẽ được xây dựng chủ yếu trên các khoảng đất
trống, trảng cỏ, bố trí dưới tán rừng hoặc nổi trên mặt nước, sử dụng vật liệu
lắp ghép, thân thiện môi trường, dễ tháo dỡ, bảo đảm tính hài hòa với cảnh quan
thiên nhiên và phù hợp với chức năng của rừng (theo quy định tại khoản 7, khoản
11 Điều 1, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung năm 2025).
2. Khả năng tổ chức
thực hiện
Căn cứ vào hiện trạng
tài nguyên rừng, cảnh quan thiên nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội khu vực,
khả năng tổ chức thực hiện hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
được đánh giá như sau:
a) Điều kiện thuận lợi:
- Vị trí địa lý: Khu
vực nằm gần các trung tâm kinh tế - du lịch lớn như ... (ghi rõ), cách
trung tâm tỉnh/thành phố ... km, thuận lợi cho kết nối du lịch và thu hút khách
trong nước, quốc tế.
- Giao thông tiếp cận:
Có tuyến đường ... (ghi rõ quốc lộ, tỉnh lộ, đường rừng) với chiều dài
... km, bề rộng ... m; ngoài ra còn có hệ thống đường mòn, đường tuần tra bảo
vệ rừng hiện đang được sử dụng tốt, tạo điều kiện di chuyển thuận lợi.
- Hạ tầng kỹ thuật: Khu
vực có thể đấu nối hệ thống điện, cấp thoát nước, viễn thông từ ... (nguồn
lân cận), đảm bảo phục vụ các hoạt động du lịch.
- Nguồn nhân lực: Người
dân địa phương (các dân tộc ...) có thể tham gia vào các hoạt động du
lịch cộng đồng, dịch vụ lưu trú, ẩm thực, văn nghệ dân gian, góp phần tăng
cường tính bản địa và tạo sinh kế.
- Cảnh quan - hệ sinh
thái: Hệ sinh thái rừng ... (ghi cụ thể: thường xanh, ngập mặn, hỗn giao...)
cùng với các yếu tố cảnh quan đặc sắc như: thác, suối, hồ, hang động... là lợi
thế tự nhiên để hình thành các sản phẩm du lịch.
b) Khó khăn, hạn chế
- Khí hậu, ví dụ: Khu
vực có mùa mưa từ tháng ... đến tháng ..., lượng mưa chiếm trên ...% tổng lượng
mưa năm; thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão, áp thấp nhiệt đới, gây khó khăn
cho việc tổ chức các hoạt động ngoài trời.
- Hạ tầng du lịch chưa
đồng bộ, ví dụ: Hệ thống cơ sở lưu trú, nhà hàng, khu vui chơi giải trí chưa
đáp ứng nhu cầu của du khách; cần được đầu tư xây dựng, nâng cấp theo quy
hoạch.
- Nguồn nhân lực, ví
dụ: Lao động địa phương chủ yếu chưa qua đào tạo chuyên môn, thiếu kỹ năng phục
vụ, ngoại ngữ; cần có kế hoạch đào tạo, tập huấn.
c) Cơ hội:
- Thị trường khách du
lịch, ví dụ: Nhu cầu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí xanh ngày càng
tăng. Theo số liệu năm ..., lượng khách đến tỉnh ... đạt ... triệu lượt, tăng
...% so với năm ..., tạo dư địa lớn cho khai thác sản phẩm du lịch.
- Chính sách hỗ trợ, ví
dụ: Nhà nước có nhiều chính sách khuyến khích phát triển du lịch sinh thái,
nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng; các văn bản như Luật Lâm nghiệp, Nghị định số
156/2018/NĐ-CP, Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị
định số 226/2025/NĐ-CP,... tạo hành lang pháp lý thuận lợi.
- Ứng dụng công nghệ:
Các nền tảng số, truyền thông trực tuyến giúp quảng bá sản phẩm du lịch nhanh
chóng, tiếp cận khách hàng rộng rãi.
d) Thách thức:
- Sức ép phát triển, ví
dụ: Nếu khai thác quá mức, du lịch có thể gây áp lực đến tài nguyên rừng, môi
trường và cảnh quan.
- Vốn đầu tư, ví dụ:
cần nguồn vốn lớn và dài hạn để đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, trong khi khả
năng huy động của chủ rừng còn hạn chế.
- Nguy cơ mai một văn
hóa, ví dụ: Quá trình giao lưu văn hóa nhanh có thể làm thay đổi phong tục, bản
sắc truyền thống của cộng đồng dân tộc địa phương.
- Rủi ro môi trường -
xã hội, ví dụ: Nếu không quản lý tốt, du lịch phát triển nóng có thể làm gia
tăng rác thải, ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội và mất an ninh trật tự.
đ) Kết luận
Từ những phân tích
trên, có thể khẳng định khu vực dự kiến tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí có nhiều tiềm năng và lợi thế để triển khai. Với điều kiện tự nhiên,
cảnh quan, đa dạng sinh học phong phú, cùng với vị trí địa lý thuận lợi và sự
hỗ trợ của chính sách, (tên chủ rừng) hoàn toàn có khả năng tổ chức và
phát triển hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo hướng bền
vững, góp phần bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, nâng cao sinh kế cộng đồng và
phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
3. Các loại sản phẩm,
dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí có thể phát triển
Căn cứ Luật Du lịch,
Luật Lâm nghiệp, Luật Đất đai, Nghị định số 156/2018/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP và Nghị định số .../2026/NĐ-CP) và trên cơ
sở hiện trạng tài nguyên rừng, cảnh quan thiên nhiên và đặc điểm kinh tế - xã
hội địa phương, khu vực có thể phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm, dịch
vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, ví dụ được định hướng như sau:
a) Du lịch sinh thái trải
nghiệm thiên nhiên
Khu rừng sở hữu hệ sinh
thái rừng tự nhiên đa dạng với thảm thực vật phong phú, nhiều suối, thác, hồ,
hang động và cảnh quan đẹp. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các sản
phẩm du lịch sinh thái như: đi bộ đường mòn, leo núi, trekking, quan sát động
thực vật hoang dã, tham quan thác, suối, hồ, dựng trại dưới tán rừng, tour giáo
dục môi trường cho học sinh, sinh viên. Các sản phẩm này vừa đáp ứng nhu cầu
khám phá của du khách, vừa nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng.
b) Du lịch nghỉ dưỡng -
chữa lành
Khu vực có khí hậu
trong lành, thảm thực vật xanh mát, không gian yên tĩnh, phù hợp phát triển các
dịch vụ nghỉ dưỡng, chữa lành. Có thể xây dựng hệ thống bungalow sinh thái,
homestay, glamping, khu tắm lá thuốc, spa, yoga, thiền, trị liệu tự nhiên, nghỉ
dưỡng dưỡng sinh, du lịch chăm sóc sức khỏe tinh thần và thể chất. Đây là xu
hướng du lịch đang gia tăng mạnh mẽ, phù hợp với thị trường khách nội địa và
quốc tế tìm kiếm “du lịch xanh - sống chậm - phục hồi sức khỏe”.
c) Du lịch văn hóa -
cộng đồng
Trong khu vực rừng và
vùng đệm hoặc khu vực xung quanh có cộng đồng cư dân bản địa với truyền thống
văn hóa đa dạng (... điền tên cộng đồng, tên dân tộc cụ thể ...). Đây
là cơ sở để phát triển loại hình du lịch văn hóa - cộng đồng, bao gồm: trải
nghiệm đời sống sinh hoạt, tham gia lễ hội dân gian, giao lưu nghệ thuật truyền
thống, ẩm thực bản địa, học nghề thủ công, tìm hiểu tri thức bản địa về dược
liệu, săn bắt, nông - lâm kết hợp. Hoạt động này không chỉ tạo sản phẩm du lịch
đặc trưng mà còn góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và mang lại
sinh kế bền vững cho người dân.
d) Du lịch nghiên cứu,
giáo dục môi trường
Với sự phong phú của hệ
sinh thái rừng, khu vực có tiềm năng lớn để phát triển du lịch nghiên cứu, giáo
dục môi trường. Các chương trình nghiên cứu khoa học về động, thực vật rừng,
khảo sát sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học; các hoạt động thực địa cho sinh
viên, học sinh về môi trường, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên có thể được tổ
chức thường xuyên. Đây là thế mạnh gắn kết du lịch với giáo dục và nghiên cứu,
đồng thời góp phần lan tỏa giá trị bảo vệ rừng.
đ) Dịch vụ vui chơi,
giải trí sinh thái
Căn cứ vào địa hình
rừng và tiềm năng cảnh quan, có thể tổ chức các hoạt động giải trí gắn với
thiên nhiên như: cắm trại, picnic, chèo thuyền kayak, đạp xe địa hình, zipline,
leo núi thể thao, quan sát cảnh quan từ đài quan sát hoặc fly cam. Các loại
hình này cần được thiết kế theo hướng nhẹ, thân thiện môi trường, dễ tháo dỡ,
bảo đảm không tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.
e) Các sản phẩm du lịch
đặc thù theo tiềm năng rừng
Tùy theo đặc trưng tài
nguyên từng khu vực, có thể phát triển thêm các sản phẩm đặc thù như:
- Du lịch trải nghiệm
dược liệu rừng (tham quan vườn dược liệu, trải nghiệm chế biến, sử dụng thuốc
cổ truyền).
- Du lịch nông, lâm kết
hợp (tham quan, trải nghiệm thu hái, chế biến sản phẩm dưới tán rừng).
- Du lịch tâm linh, tín
ngưỡng (nếu trong khu vực có các di tích lịch sử, đền, miếu, cây cổ thụ gắn với
truyền thuyết dân gian).
- Du lịch kết hợp “digital
detox”, tách biệt công nghệ, sống chậm, hòa mình vào thiên nhiên, vốn là xu
hướng đang được du khách tìm kiếm mạnh mẽ.
* Ghi chú:
Hướng dẫn sử dụng mẫu
- Tính chất mẫu: Nội
dung trên mang tính chất tham khảo. Chủ rừng cần căn cứ vào điều kiện hiện trạng
rừng, cảnh quan, cộng đồng, hạ tầng và định hướng phát triển của mình để biên
soạn nội dung chi tiết, phù hợp.
- Số liệu diện tích,
phân loại rừng, tỷ lệ %: Lấy từ báo cáo hiện trạng rừng hàng năm của UBND cấp
tỉnh hoặc Ban quản lý rừng được giao quản lý, bảo đảm tính chính xác và thống
nhất, đủ tính pháp lý.
- Thông tin về cộng
đồng, vị trí địa lý, tuyến đường, hạ tầng kỹ thuật: Điền theo thực tế tại địa
phương nơi có rừng được giao quản lý, gắn với điều kiện kết nối hạ tầng và khả
năng khai thác.
- Số liệu khách du
lịch, tốc độ tăng trưởng, chính sách hỗ trợ: Trích từ báo cáo ngành du lịch cấp
tỉnh hoặc các văn bản quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội có liên
quan.
- Loại hình sản phẩm du
lịch đặc thù: Chủ rừng cần căn cứ vào tài nguyên đặc trưng thực tế của khu rừng
(thác, suối, rừng ngập mặn, dược liệu, di tích văn hóa, cộng đồng dân tộc bản
địa,...) để lựa chọn loại hình sản phẩm phù hợp, tránh sao chép máy móc.
- Ngôn ngữ thuyết minh:
cần trình bày theo văn phong hành chính, trình ký, đảm bảo đầy đủ căn cứ pháp
lý và logic khoa học; tránh sử dụng từ ngữ cảm tính hoặc mô tả không có số liệu
minh chứng.
Mẫu số 14
|
CƠ
QUAN QUẢN LÝ
CẤP TRÊN
TÊN CHỦ RỪNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../TTr-…
|
……., ngày ... tháng ... năm ...
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị phê
duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí ... (tên khu rừng) giai đoạn 20... -
20...
Kính
gửi: ……….(2)……….
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm
2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
..../2026/NĐ-CP ngày .../..../2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số
... về việc phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững khu rừng __[ghi tên khu
rừng] giai đoạn...;
Các căn cứ của pháp
luật khác và các văn bản có liên quan.
(1) kính trình …(2)…
thẩm định, trình ...(3)... xem xét phê duyệt Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... - 20... với các nội
dung cụ thể như sau:
1. Tên Đề án
Đề án Du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... -20...
2. Phạm vi thực hiện Đề
án
Phạm vi thực hiện Đề án
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí ...(tên khu rừng) được xác định
cụ thể trên lâm phần thuộc quyền quản lý của (1), với tổng diện tích ... ha,
thuộc các phân khu chức năng: .... (đối với khu rừng đặc dụng), Khu vực này
thuộc các xã ..., tỉnh.
3. Đánh giá sơ bộ hiện
trạng rừng và khả năng tổ chức du lịch
- Hiện trạng rừng, tài
nguyên hệ sinh thái.
- Khả năng tổ chức thực
hiện du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
4. Các loại sản phẩm,
dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
5. Nguyên tắc phát
triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
6. Nội dung chính của
Đề án
a) Mục tiêu Đề án
- Mục tiêu chung:
- Mục tiêu cụ thể:
b) Phương án phát triển
các tuyến, điểm du lịch
- Vị trí, diện tích,
hiện trạng.
- Mục đích, thời gian
khai thác.
- Phương thức tổ chức
thực hiện.
c) Công trình phục vụ
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Vị trí, địa điểm.
- Quy mô, diện tích xây
dựng.
- Vật liệu, chiều cao,
mật độ, tỷ lệ xây dựng.
- Thời gian tồn tại của
công trình.
7. Giải pháp thực hiện
Đề án
- Giải pháp về vốn,
nguồn lực đầu tư, phân kỳ thực hiện.
- Giải pháp bảo vệ và
phát triển rừng.
- Giải pháp bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học.
- Giải pháp bảo vệ môi
trường.
- Giải pháp phòng cháy,
chữa cháy.
- Phương thức tổ chức
hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
- Giá cho thuê môi
trường rừng theo quy định.
8. Tổ chức giám sát
hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Cơ chế phối hợp giám
sát.
- Nội dung giám sát:
bảo tồn, môi trường, xây dựng, văn hóa, xã hội,...
9. Tổ chức thực hiện
10. Hiệu quả của Đề án
11. Hồ sơ kèm theo gồm
- Báo cáo thuyết minh
Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai
đoạn 20... - 20...;
- Bản đồ hiện trạng
rừng khu rừng __[ghi tên khu rừng] tỷ lệ theo quy định;
- Bản vẽ tổng mặt bằng
các tuyến, điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, tổ chức không gian
kiến trúc và hạ tầng du lịch __[ghi tên khu rừng] tỷ lệ theo quy định;
- Bản đồ theo quy định
và thuyết minh về định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật: khu vực dự kiến điểm
đấu nối và mạng lưới giao thông; đường cáp trên không gồm tuyến cáp, nhà ga và
trụ đỡ; hệ thống đấu nối và khả năng cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin
liên lạc, phòng cháy, chữa cháy.
(1) kính trình
...(2)... thẩm định, trình ...(3)... xem xét, phê duyệt Đề án du lịch sinh
thái, nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... - 20...
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……..;
- Lưu: VT, …….
|
CHỦ RỪNG
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Tên chủ rừng.
(2) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thẩm định Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
(3) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
Mẫu số 15
|
UBND TỈNH (TP)/BỘ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../QĐ-...
|
….., ngày ... tháng ... năm ...
|
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí... [ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... - 20...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (TP)/BỘ TRƯỞNG BỘ...
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Luật Đất đai năm
2024, được sửa đổi, bổ sung năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định
số..../2026/NĐ-CP ngày .../... ./2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết định số
... về việc phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững khu rừng ... giai
đoạn...;
Các căn cứ của pháp
luật khác và các văn bản có liên quan;
Xét đề nghị của
...(1)... tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc phê duyệt Đề
án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20...
- 20....
Theo đề nghị của
...(2)... tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ... về việc phê duyệt Đề
án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20...
- 20....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề
án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai
đoạn 20... - 20...., gồm những nội dung chính sau:
1. Tên Đề án: Đề án Du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí __[ghi tên khu rừng] giai đoạn 20... -
20...
2. Mục tiêu của Đề án
a) Mục tiêu chung
b) Mục tiêu cụ thể
3. Nguyên tắc phát
triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
4. Nội dung chính của
Đề án
a) Quy mô thực hiện
hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Tổng diện tích quy
hoạch cho ... điểm tổ chức du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí là ... ha.
- Quy hoạch cho ...
tuyến du lịch sinh thái dựa trên các tuyến đường tuần tra bảo vệ rừng, tuyến
đường mòn hiện có với tổng chiều dài các tuyến là ... km.
b) Phát triển các điểm
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Số lượng và diện tích
các điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Các điểm quy hoạch tổ
chức hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí là ... điểm, với tổng
diện tích là ... ha, gồm: ...
- Vị trí, diện tích,
hiện trạng, mục đích, thời gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện
- Vị trí, địa điểm, quy
mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của các
công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
c) Phát triển các tuyến
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Số lượng và diện tích
các tuyến du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Vị trí, diện tích,
hiện trạng, mục đích, thời gian và dự kiến phương thức tổ chức thực hiện
- Vị trí, địa điểm, quy
mô, vật liệu, chiều cao, mật độ, tỷ lệ dự kiến và thời gian tồn tại của các
công trình phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
d) Giải pháp thực hiện
Đề án
- Giải pháp về vốn,
nguồn lực đầu tư
- Các giải pháp về bảo
vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường
+ Giải pháp bảo vệ rừng
+ Giải pháp phát triển
rừng
+ Giải pháp bảo tồn
thiên nhiên, đa dạng sinh học
+ Giải pháp bảo vệ môi
trường
- Giải pháp phòng cháy,
chữa cháy
- Phương thức tổ chức
du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
- Giá cho thuê môi
trường rừng
đ) Trách nhiệm tổ chức
giám sát hoạt động du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Sở/cơ quan:
………………………………………………………………………………………….
2. Chủ rừng:
…………………………………………………………………………………………….
3.
…………………………………………………………………………………………………………
Điều 3. Quyết định này
có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn
phòng bộ/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố; Cục trưởng Cục chuyên môn thuộc
bộ/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường/cơ quan chuyên môn trực thuộc bộ,
ngành được giao tiếp nhận hồ sơ; chủ rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- ……………………;
- Các Sở/cơ quan...;
- …
|
CHỦ TỊCH UBND CẤP TỈNH/
BỘ TRƯỞNG
(Ký
tên, đóng dấu)
|
* Ghi chú:
(1) Tên chủ rừng.
(2) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền thẩm định Đề án Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng.
Mẫu số 16
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CỤC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM/ SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
……/TTr...
|
..., ngày ... tháng... năm ....
|
TỜ TRÌNH
V/v phê duyệt đề án
đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên trên phạm vi tỉnh/vùng/cả nước
Kính
gửi: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/TP……
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Nghị định số....
/2026/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2026 của Chính phủ Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ
…………………………………………………………………….;
Đề nghị Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/tp…………….. xem xét, quyết
định phê duyệt đề án đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên như sau:
1. Mục đích đóng (hoặc
mở) cửa rừng tự nhiên
2. Lý do đóng (hoặc mở)
cửa rừng tự nhiên
3. Phạm vi đóng (hoặc
mở) cửa rừng tự nhiên
4. Nội dung đóng (hoặc
mở) cửa rừng tự nhiên
5. Thời gian đóng (hoặc
mở) cửa rừng tự nhiên: Từ ngày ... tháng ... năm ....
6. Hồ sơ kèm theo:
Kính đề nghị Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố………………… xem
xét, phê duyệt Đề án.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- …
- Lưu:...
|
CỤC TRƯỞNG/GIÁM ĐỐC
(Ký
tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|
Mẫu số 17
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN LẬP ĐỀ ÁN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày ... tháng... năm ....
|
ĐỀ ÁN
ĐÓNG (HOẶC MỞ) CỬA RỪNG
TỰ NHIÊN TRÊN PHẠM VI TỈNH/VÙNG/CẢ NƯỚC
MỞ
ĐẦU
Nêu sự cần thiết và lý
do xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên (sau đây viết tắt là Đề án)
Chương
I
CĂN
CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. CĂN CỨ
1. Căn cứ pháp lý (nêu
căn cứ pháp lý quan trọng làm cơ sở xây dựng Đề án).
2. Căn cứ thực tiễn
(nêu căn cứ thực tiễn xây dựng Đề án).
II. TÀI LIỆU SỬ DỤNG
1. Tài liệu hiện trạng
tài nguyên rừng của tỉnh/vùng/cả nước.
2. Tài liệu, báo cáo về
quản lý, bảo vệ, phát triển rừng; khai thác, chế biến lâm sản.
3. Báo cáo phát triển kinh
tế - xã hội trên địa bàn tỉnh, vùng, cả nước có liên quan
Chương
II
HIỆN
TRẠNG TÀI NGUYÊN RỪNG
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,
KINH TẾ, XÃ HỘI
1. Về điều kiện tự
nhiên
2. Về phát triển kinh
tế
a) Tình hình chung về
phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố/vùng/cả nước có liên quan đến
lĩnh vực lâm nghiệp.
b) Tình hình về quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng.
3. Về xã hội
a) Về lao động làm
trong lĩnh vực lâm nghiệp
b) Về thu nhập, việc
làm
Nhận xét: những thuận
lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; xác định những nội dung
hay yếu tố gì cần quan tâm, chú ý khi xây dựng Đề án đóng hoặc mở cửa rừng tự
nhiên.
II. HIỆN TRẠNG TÀI
NGUYÊN RỪNG
1. Hiện trạng tài
nguyên rừng
a) Hiện trạng rừng:
loại rừng, diện tích, trạng thái (rừng giàu, trung bình, rừng nghèo...), trữ
lượng bình quân; diễn biến hiện trạng rừng trong giai đoạn 5 năm gần đây
b) Kết quả quản lý, bảo
vệ, phát triển, khai thác, chế biến thương mại lâm sản trong thời gian 5 năm
gần đây
2. Tình hình quản lý,
bảo vệ rừng
a) Tình trạng phá rừng,
khai thác rừng trái quy định của pháp luật (trường hợp đóng cửa rừng tự nhiên)
trong thời gian 5 năm gần đây
b) Kết quả khắc phục
tình trạng phá rừng, khai thác rừng trái quy định của pháp luật (trường hợp đề
nghị mở cửa rừng tự nhiên) trong thời gian 5 năm gần đây
Nhận xét: từ hiện trạng
về tài nguyên rừng, quản lý, bảo vệ rừng... sự cần thiết phải xây dựng Đề án
đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên
Chương
III
MỤC
TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU, PHẠM VI,
THỜI GIAN THỰC HIỆN
1. Mục tiêu:
2. Phạm vi:
3. Thời gian đóng hoặc
mở cửa rừng
II. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
1. Về đóng cửa rừng tự
nhiên
a) Đối tượng rừng
b) Đối tượng chủ rừng
c) Phạm vi: loại rừng,
diện tích...
d) Hoạt động không
triển khai khi đóng cửa rừng
2. Về mở cửa rừng tự
nhiên
a) Đối tượng rừng
b) Đối tượng chủ rừng
c) Phạm vi: loại rừng,
diện tích...
d) Hoạt động triển khai
khi mở cửa rừng
III. GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
1. Về tuyên truyền, vận
động
2. Về quản lý, bảo vệ,
phát triển rừng
3. Về tổ chức sản xuất
cho chủ rừng khi đóng hoặc mở cửa rừng tự nhiên
4. Về giải pháp thay
thế nguồn lâm sản khi đóng cửa rừng tự nhiên
5. Giải pháp về tài
chính
6. Giải pháp khác
IV. DỰ KIẾN HIỆU QUẢ
CỦA ĐỀ ÁN
Bao gồm hiệu quả về
kinh tế; về xã hội (tạo việc làm cho người lao động và người dân,...); về môi
trường.
Chương
IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
I. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Trung ương
2. Địa phương
3. Chủ rừng
…
II. KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị
Mẫu số 18
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
(hoặc UBND TỈNH, THÀNH PHỐ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
/QĐ-...
|
..., ngày ... tháng... năm ....
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Đề án
đóng (hoặc mở) cửa rừng tự nhiên trên phạm vi tỉnh, thành phố/vùng/cả nước
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH/TP....
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày .... tháng... năm....;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
năm 2017, được sửa đổi, bổ sung các năm 2023, 2024 và 2025;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số
.... /2026/NĐ-CP ngày … tháng .... năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ
........................................................................................................................
;
Theo đề nghị của Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm/Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số …………….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề
án đóng (hoặc mở cửa rừng tự nhiên) trên phạm vi tỉnh, thành phố/vùng/cả nước
với nội dung chính sau đây:
1. Mục đích đóng (hoặc
mở) cửa rừng tự nhiên
2. Lý do đóng (hoặc mở)
cửa rừng tự nhiên
3. Phạm vi đóng (hoặc
mở) cửa rừng tự nhiên
4. Nội dung đóng (hoặc
mở) cửa rừng tự nhiên
5. Thời gian đóng (hoặc
mở) cửa rừng tự nhiên: Từ ngày ... tháng ... năm ....
Có Đề án kèm theo
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
trường hợp đóng (hoặc mở cửa rừng tự nhiên) trên phạm vi vùng/cả nước
2. Cục Lâm nghiệp và
Kiểm lâm và các cơ quan liên quan
3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường:
4. Ủy ban nhân dân xã
.................................................................................................
5. Chủ rừng
.................................................................................................................
Điều 3. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân.... Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và kiểm lâm……………, và Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày
ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Hội đồng nhân dân (để b/c);
- Sở: NN&MT,...;
- …..
|
BỘ TRƯỞNG/CHỦ TỊCH
(Ký
tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|
PHỤ LỤC IC[5]
CÁC MẪU VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG
(Kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ)
|
Mẫu số 01
|
Văn bản đề nghị xác
định thiệt hại rừng trồng
|
|
Mẫu số 02
|
Biên bản kiểm tra
hiện trường xác định trường hợp, thiệt hại rừng trồng
|
|
Mẫu số 03
|
Văn bản đề nghị thanh
lý rừng trồng
|
|
Mẫu số 04
|
Phương án thanh lý
rừng trồng
|
|
Mẫu số 05
|
Biên bản xác minh,
kiểm tra hiện trường xác định thiệt hại rừng trồng
|
|
Mẫu số 06
|
Biên bản họp Hội đồng
thẩm định thanh lý rừng trồng
|
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo kết quả thẩm
định thanh lý rừng trồng
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định thanh lý
rừng trồng
|
Mẫu số 01
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./….
V/v đề nghị xác định thiệt hại rừng trồng
|
…….., ngày.... tháng.... năm....
|
Kính
gửi: Ủy ban nhân dân xã...
Căn cứ Nghị định số
……/2026/NĐ-CP ngày …./…../…… của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
(Tên tổ chức có rừng
trồng đề nghị thanh lý) đề nghị xác định thiệt hại rừng trồng do…………. với nội
dung cụ thể như sau:
1. Thông tin chung khu
rừng bị thiệt hại
- Loại rừng: .................................................................................................................
- Địa điểm rừng trồng
bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu):
.................................................
- Diện tích rừng trồng,
loài cây bị thiệt
hại:.....................................................................
2. Trường hợp bị thiệt
hại và thời điểm xảy ra thiệt hại
- Trường hợp bị thiệt
hại:
.............................................................................................
- Thời điểm xảy ra
thiệt hại:
..........................................................................................
3. Tình hình thiệt hại,
ước tính thiệt hại
- Diện tích thiệt hại:
......................................................................................................
- Địa điểm thiệt hại
(lô, khoảnh, tiểu khu):
......................................................................
- Ước tính mức độ thiệt
hại: .........................................................................................
- Ước tính giá trị
thiệt hại:
............................................................................................
(Tổ chức....) kính đề
nghị ……… cơ quan ………. xác định thiệt hại rừng trồng để làm căn cứ đề nghị thanh
lý rừng trồng theo quy định.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ………..;
- Lưu: ....
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 02
|
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…./….
|
…….., ngày.... tháng.... năm....
|
BIÊN BẢN
Kiểm tra hiện trường
xác định trường hợp, thiệt hại rừng trồng Chủ rừng/Chủ đầu tư dự án: ………
Căn cứ Nghị định số
……./2026/NĐ-CP ngày …./…/….. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ văn bản số
....ngày .... tháng .... năm .... của tổ chức....(Tên tổ chức có rừng trồng bị
thiệt hại) đề nghị kiểm tra hiện trường xác định thiệt hại rừng trồng do (ghi
trường hợp....) gây ra;
Hôm nay, ngày ... tháng
.... năm .... tại: địa chỉ lô rừng....thôn... xã/phường/thị trấn tỉnh ……..
Chúng tôi gồm:
I. THÀNH PHẦN
1. Ủy ban nhân dân cấp
xã
……..
……..
2. Đơn vị chủ rừng/chủ
đầu tư dự án
……..
……..
3. Cơ quan chuyên môn
xác định nguyên nhân (phòng chống thiên tai/cơ quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ
thực vật/cơ quan xác định nguyên nhân cháy rừng).
4. Cơ quan/đơn vị khác
có liên quan (nếu có)
II. NỘI DUNG
Biên bản kiểm tra hiện
trường gồm các nội dung chính sau:
- Xác định rừng thiệt
hại: (xác định địa điểm rừng bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu); loại rừng
trồng; xác định diện tích, loài cây trồng, năm trồng, mật độ trong, mật độ tại
thời điểm xác minh, tình hình sinh trưởng);
- Xác định trường hợp
bị thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại: (xác định rõ các trường hợp và
thời gian xảy ra thiệt hại);
III. KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT
KIẾN NGHỊ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Biên bản gồm.... trang;
được lập thành ... bản, đã được các thành viên tham gia nhất trí, không có ý
kiến khác và kết thúc công tác kiểm tra hiện trường vào hồi …… giờ .... phút
ngày ... tháng .... năm ....
THÀNH
PHẦN ĐOÀN KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
(Ghi
đầy đủ họ và tên, chữ ký, chức vụ, cơ quan)
Mẫu số 03
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../...
V/v đề nghị thanh lý rừng trồng
|
…., ngày.... tháng.... năm ….
|
Kính
gửi: ……………………
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
……/2026/NĐ-CP ngày …../…../….. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
…………. (tên tổ chức có
rừng trồng đề nghị thanh lý) đề nghị thanh lý rừng trồng với các nội dung chính
sau:
1. Thông tin chung khu
rừng đề nghị thanh lý
- Loại rừng:
.................................................................................................................
- Diện tích rừng trồng,
loài cây trồng cần được thanh lý:
...............................................
- Địa điểm rừng trồng
thanh lý (lô, khoảnh, tiểu khu): .....................................................
- Thời gian đầu tư (năm
trồng, năm kết thúc theo quyết định phê duyệt dự án/phương án):
...................................................................................................................................
- Nguồn vốn đầu tư:
....................................................................................................
- Giá trị đầu tư:
............................................................................................................
2. Trường hợp đề nghị
thanh lý
(Ghi rõ thời điểm xảy
ra thiệt hại theo trường hợp cụ thể quy định tại Điều 34a Nghị định số
…../……/NĐ-CP ngày ……./……./……. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm).
3. Rừng trồng đề nghị
thanh lý, ước tính thiệt hại
- Địa điểm và diện tích
đề nghị thanh lý thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu, diện tích): .............
- Ước tính mức độ thiệt
hại:
.........................................................................................
- Giá trị thiệt hại:
..........................................................................................................
4. Nội dung đề nghị
thanh lý
- Xác định diện tích
rừng trồng bị thiệt hại đề nghị thanh lý (lô, khoảnh, tiểu khu): ...........
- Xác định giá trị
thiệt hại:
............................................................................................
- Hình thức thanh lý:
....................................................................................................
5. Chi phí thực hiện
thanh lý và quản lý sử dụng tiền thu được từ thanh lý rừng (nếu có)
a) Dự toán chi phí
thanh lý:
..........................................................................................
b) Ước tính số tiền thu
được từ bán lâm sản từ thanh lý rừng trồng (nếu có):..................
c) Quản lý sử dụng số
tiền thu được từ bán lâm sản từ thanh lý rừng trồng (nếu có): .....
(Căn cứ tình hình thực
tế, tổ chức có rừng trồng đề nghị thanh lý đề xuất các nội dung trên phù hợp
với khoản 5 Điều 34c Nghị định số …../…../NĐ-CP ngày ……./……./…… của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và
kiểm lâm)
6. Đề xuất kế hoạch
phục hồi rừng sau thanh lý
7. Trách nhiệm tổ chức
thực hiện
.... (tổ chức trình
thanh lý rừng trồng) kính đề nghị …….
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Cơ quan tài chính;
- ……….;
- Lưu:....
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 04
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
.../...
|
…., ngày.... tháng.... năm ….
|
PHƯƠNG ÁN THANH LÝ RỪNG
TRỒNG
Chủ
rừng/Chủ đầu tư dự án: ....
Kính
gửi: ……………………………….
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
……/2026/NĐ-CP ngày ...../…../….. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
...................................................................................................................................
.... (tên cơ quan/đơn
vị có rừng trồng đề nghị thanh lý) trình phương án thanh lý rừng trồng các nội
dung chính sau:
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ
KHU RỪNG TRỒNG ĐỀ NGHỊ THANH LÝ
1. Tên khu rừng trồng
đề nghị thanh lý (lô, khoảnh, tiểu khu):
.........................................
2. Địa điểm rừng trồng
thanh lý: ...................................................................................
3. Diện tích rừng trồng
đề nghị thanh lý được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13458: 2021 về
phương pháp xác định diện tích rừng bị thiệt hại (có bản đồ đính kèm):
4. Loại rừng:
...............................................................................................................
5. Loài cây trồng:
........................................................................................................
6. Thời gian giai đoạn
đầu tư (năm trồng, năm kết thúc): ...............................................
7. Mật độ theo thiết
kế:
................................................................................................
8. Số cây còn lại trên
diện tích đề nghị thanh lý: bình quân cây/ha hoặc số cây/toàn diện tích đề nghị
thanh lý (nếu có):
9. Giá trị đầu tư ban
đầu:
.............................................................................................
10. Nguồn vốn đầu tư,
thuộc chương trình/dự án
..........................................................
11. Mật độ hiện tại
(đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư) hoặc hiện trạng rừng (đối với rừng
trồng sau giai đoạn đầu tư):
...................................................................................................................................
12. Khối lượng lâm sản
hiện tại (nếu có):
......................................................................
Mô tả phương pháp tính
toán khối lượng, kèm theo các chỉ số đo đếm và tính toán, có biên bản xác minh.
II. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN
1. Xác định rừng thiệt
hại: (xác định địa điểm rừng bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu); loại rừng
trồng; xác định diện tích, loài cây trồng, năm trồng, mật độ trồng, mật độ tại
thời điểm xác minh, tình hình sinh trưởng).
2. Xác định trường hợp
bị thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại:
....................................
3. Ước tính khối lượng,
giá trị lâm sản bị thiệt hại (nếu có): (được tính toán theo từng lô, nếu
rừng chưa có trữ lượng thì tính toán kinh phí đã đầu tư (trồng, chăm sóc, bảo
vệ, vv...) theo số năm đầu tư. Đối với rừng đã có trữ lượng thì tính toán khối
lượng bị thiệt hại, ước tính giá trị thiệt hại theo giá tại thời điểm xảy ra
thiệt hại).
4. Hình thức thanh lý:
...................................................................................................
5. Đề xuất chi phí thực
hiện thanh lý và quản lý sử dụng tiền thu được từ thanh lý rừng (nếu có):
a) Dự toán chi phí thực
hiện thanh lý:
...........................................................................
b) Ước tính số tiền thu
được từ bán lâm sản từ thanh lý rừng trồng (nếu có):..................
c) Quản lý sử dụng số
tiền thu được từ bán lâm sản từ thanh lý rừng trồng (nếu có): .....
(Căn cứ tình hình thực
tế, tổ chức đề nghị thanh lý đề xuất các nội dung trên phù hợp với Điều 34c Nghị định này)
6. Đề xuất kế hoạch
phục hồi lại rừng sau thanh lý (bao gồm cả giải pháp để giữ lại những cây còn
khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm theo mục 8 phần I phương án này).
7. Tổ chức thực hiện.
III. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- ……….
- Lưu:....
|
TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
THANH LÝ RỪNG TRỒNG
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Mẫu số 05
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….,
ngày.... tháng.... năm ….
BIÊN BẢN
Xác minh, kiểm tra hiện
trường xác định thiệt hại rừng trồng Chủ rừng/Chủ đầu tư Dự án
I. THÀNH PHẦN
(Theo quy định tại điểm
c khoản 4 Điều 34b Nghị định số …./….. /NĐ-CP ngày ……/…../…… của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm
lâm)
II. NỘI DUNG
Biên bản xác minh, kiểm
tra hiện trường gồm các nội dung chính sau:
1. Xác định rừng thiệt
hại: (xác định địa điểm rừng trồng bị thiệt hại (lô, khoảnh, tiểu khu); loại
rừng trồng; xác định diện tích, loài cây trồng, năm trồng, mật độ trồng, mật độ
tại thời điểm xác minh, tình hình sinh trưởng);
2. Xác định trường hợp
bị thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại: (xác định rõ các nguyên nhân và
thời gian xảy ra thiệt hại).
3. Ước tính khối lượng,
giá trị lâm sản bị thiệt hại (nếu có): (được tính toán theo từng lô rừng,
nếu rừng chưa có trữ lượng thì tính toán kinh phí đã đầu tư (trồng, chăm sóc,
bảo vệ...) theo số năm đầu tư đã thanh toán cho đối tượng trông rừng. Đối với
rừng trồng có trữ lượng thì tính toán khối lượng bị thiệt hại, giá trị thiệt
hại theo giá tại thời điểm xảy ra thiệt hại).
4. Ước tính giá trị lâm
sản thu được nếu thực hiện thanh lý: ..........................................
III. ĐỀ XUẤT CỦA ĐOÀN
XÁC MINH, KIỂM TRA
1. Trường hợp rừng đủ điều
kiện thanh lý
a) Hình thức thanh lý:
...................................................................................................
b) Xác định chi phí
thực hiện thanh lý và số tiền thu được từ thanh lý rừng trồng (nếu có):
...................................................................................................................................
c) Nội dung chi phí
thanh lý:
.........................................................................................
d) Ước tính số tiền thu
được từ bán lâm sản từ thanh lý rừng trồng (nếu có): .................
đ) Đề xuất kế hoạch
phục hồi rừng sau thanh lý:
...........................................................
e) Các nội dung khác có
liên quan:................................................................................
2. Trường hợp rừng có
khả năng phục hồi (áp dụng các biện pháp lâm sinh để phục hồi theo quy định của
pháp luật về lâm nghiệp)
a)
...............................................................................................................................
b)
...............................................................................................................................
Biên bản gồm ....
trang; được lập thành ... bản và đã được các thành phần tham gia nhất trí,
không có ý kiến khác và kết thúc hồi ……giờ .... phút ngày ... tháng .... năm
....
THÀNH
PHẦN ĐOÀN XÁC MINH, KIỂM TRA HIỆN TRƯỜNG
(Ghi
đầy đủ họ và tên, chữ ký, chức vụ, cơ quan)
Mẫu số 06
|
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…., ngày.... tháng.... năm ….
|
BIÊN BẢN HỌP
Hội đồng thẩm định
thanh lý rừng trồng
I. THÀNH PHẦN
(Theo quy định tại điểm
b khoản 4 Điều 34b Nghị định số …../…../NĐ-CP ngày ……/…../….. của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm
lâm)
II. NỘI DUNG HỌP THẨM
ĐỊNH
Hội đồng họp thẩm định
hồ sơ đề nghị thanh lý rừng trồng của chủ rừng/chủ đầu tư dự án …..
III. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH
1. Tính đầy đủ của hồ
sơ: ............................................................................................
2. Đánh giá sự cần
thiết phải thanh lý rừng trồng, tính phù hợp của việc thanh lý rừng trồng với
các quy định hiện hành của nhà nước: ...................................................................................................................
3. Đánh giá chi tiết,
cụ thể các nội dung của phương án thanh lý rừng trồng của chủ rừng/chủ đầu tư
dự án với các nội dung cụ thể:
........................................................................................................................
a) Thông tin về diện
tích rừng trồng thanh lý
- Tên chủ rừng/chủ đầu
tư dự án có rừng trồng đề nghị thanh lý: ...................................
- Tên khu rừng trồng đề
nghị thanh lý:
..........................................................................
- Địa điểm rừng trồng
thanh lý:
.....................................................................................
- Diện tích rừng trồng
đề nghị thanh lý: .........................................................................
- Loại rừng:
.................................................................................................................
- Loài cây trồng:
..........................................................................................................
- Năm trồng:
................................................................................................................
- Mật độ theo thiết kế:
.................................................................................................
- Mật độ hiện tại (đối
với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư):
.........................................
- Khối lượng lâm sản
hiện tại: ......................................................................................
- Giá trị đầu tư:
............................................................................................................
- Nguồn vốn đầu tư,
thuộc chương trình/dự án
.............................................................
-
.................................................................................................................................
b) Trường hợp thiệt hại
và thời điểm xảy ra thiệt hại:
.....................................................
c) Ước tính khối lượng,
giá trị lâm sản bị thiệt hại (nếu có):
...........................................
d) Hình thức thanh lý:
..................................................................................................
đ) Chi phí thực hiện
thanh lý (nếu có):
...........................................................................
e) Ước tính số tiền thu
được từ bán lâm sản từ thanh lý rừng trồng (nếu có): .................
g) Kế hoạch phục hồi
lại rừng sau thanh lý: ..................................................................
h) Tổ chức thực hiện:
(Căn cứ chỉ tiêu nghiệm
thu sau khi trồng rừng (đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư) hoặc tiêu
chuẩn quốc gia về rừng trong (đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư; thành
viên Hội đồng thẩm định có ý kiến đánh giá cụ thể đối với các nội dung theo
phương án của chủ rừng và kết quả thẩm định)
i) Kết quả tổng hợp nội
dung thẩm định thể hiện theo bảng sau:
|
TT
|
Nội dung phương án
|
Đề xuất phương án của chủ rừng
|
Ý kiến của Hội đồng thẩm định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV. KẾT LUẬN
1. Nhận xét:
................................................................................................................
2. Kiến nghị:
................................................................................................................
- Đối với cơ quan có
thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng: ..................................
- Đối với chủ rừng/chủ
đầu tư dự án:
...........................................................................
- Đối với các cơ quan
khác (nếu có):
............................................................................
Biên bản gồm ....
trang; được lập thành ... bản và đã được các thành phần tham gia nhất trí,
không có ý kiến khác và kết thúc hồi giờ .... phút…. ngày ... tháng .... năm
....
THÀNH
PHẦN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
(Ghi
đầy đủ họ và tên, chữ ký, chức vụ, cơ quan)
Mẫu số 07
|
CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
....
|
…., ngày.... tháng.... năm ….
|
BÁO CÁO
Kết quả thẩm định thanh
lý rừng trồng
Kính
gửi: …………………. (cơ quan thẩm quyền phê duyệt)
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
…../2026/NĐ-CP ngày …../…./….. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Biên bản họp của
Hội đồng thẩm định thanh lý rừng trồng ngày ….. tháng ....năm ....đối với chủ
rừng/chủ đầu tư dự án....
Sau khi thẩm định, (Tên
cơ quan thẩm định) báo cáo kết quả thẩm định thanh lý rừng trồng đối với
chủ rừng/chủ đầu tư dự án.... như sau:
I. TÓM TẮT CÁC NỘI DUNG
CHỦ YẾU
1. Tên chủ rừng/chủ đầu
tư dự án có rừng trồng đề nghị thanh lý: .................................
2. Tên khu rừng trồng
đề nghị thanh lý:
.........................................................................
3. Thông tin về diện
tích rừng trồng bị thiệt hại...............................................................
- Địa điểm rừng trồng
thanh lý: (có bản đồ đính kèm, trường hợp đã có hồ sơ thì không cần quy định
bản đồ).
- Diện tích rừng trồng
đề nghị thanh lý:
.........................................................................
- Loại rừng:
.................................................................................................................
- Loài cây trồng:
..........................................................................................................
- Năm trồng: ................................................................................................................
- Mật độ theo thiết kế:
.................................................................................................
- Mật độ hiện tại (đối
với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư):
.........................................
- Khối lượng lâm sản
hiện tại:
......................................................................................
- Giá trị đầu tư:
............................................................................................................
- Nguồn vốn đầu tư,
thuộc chương trình/dự án
.............................................................
-
.................................................................................................................................
4. Lý do đề nghị thanh
lý (nêu rõ trường hợp thiệt hại và thời điểm xảy ra thiệt hại):
II. Ý KIẾN THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá sự cần
thiết phải thanh lý rừng trồng, tính phù hợp của việc thanh lý rừng trồng với
các quy định hiện hành của Nhà nước:
..................................................................................................................
2. Đánh giá chi tiết,
cụ thể các nội dung của Phương án thanh lý rừng trồng của chủ rừng/chủ đầu tư
dự án: .......................................
III. KẾT LUẬN
1. Nhận xét.
2. Kiến nghị:
- Đối với chủ rừng/chủ
đầu tư dự án:
...........................................................................
- Đối với cơ quan có
thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng: ..................................
- Đối với các cơ quan
khác (nếu có):
............................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:...
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THẨM ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Mẫu số 08
|
CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
THANH LÝ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
..../…
|
…., ngày.... tháng.... năm ….
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thanh lý rừng
trồng
TÊN
CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ và cơ cấu tổ chức của...;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp
ngày 15 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
…../…./NĐ-CP ngày …./…./….. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Các căn cứ pháp lý khác
có liên quan;
Xét đề nghị của... tại
Tờ trình số... ngày... tháng... năm... và hồ sơ kèm theo;
Theo đề nghị của (tên
cơ quan/đơn vị thẩm định) tại Báo cáo kết quả thẩm định số .... ngày... tháng
... năm …..
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thanh lý rừng
trồng đối với diện tích rừng trồng bị thiệt hại do ……… của chủ rừng/chủ đầu tư
dự án với các nội dung chủ yếu sau:
1. Thông tin chung về
rừng trồng được thanh lý
a) Tên khu rừng trồng
đề nghị thanh lý:
.........................................................................
b) Địa điểm rừng trồng
thanh lý:
...................................................................................
c) Diện tích rừng trồng
đề nghị thanh lý:
.......................................................................
d) Loại rừng:
...............................................................................................................
đ) Loài cây trồng: ........................................................................................................
e) Năm trồng:
..............................................................................................................
g) Mật độ theo thiết
kế:
...............................................................................................
h) Mật độ hiện tại (đối
với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư): .......................................
i) Giá trị đầu tư:
...........................................................................................................
k) Nguồn vốn đầu tư,
thuộc chương trình/dự án:
..........................................................
2. Hình thức thanh lý:
...................................................................................................
3. Các nội dung khác
(nếu có):
.....................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện
1. Đối với chủ rừng: (nêu
rõ trách nhiệm hoàn thiện trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện phục
hồi rừng bằng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh sau thanh lý rừng)
2. Đối với các cơ quan
liên quan:
Điều 3. Trách nhiệm
của các cơ quan liên quan, hiệu lực thi hành Quyết định....
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Các cơ quan có liên quan;
- Lưu:...
|
CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH
(Ký,
ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
|
Phụ lục II[6]
PHƯƠNG ÁN (HOẶC ĐIỀU
CHỈNH PHƯƠNG ÁN) TẠM SỬ DỤNG RỪNG
(Kèm
theo Nghị định số 227/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ)
|
CƠ
QUAN CHỦ QUẢN
CƠ QUAN LẬP PHƯƠNG ÁN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……./…
|
…..,
ngày ….. tháng …. năm …..
|
PHƯƠNG ÁN
Tạm sử dụng rừng (hoặc điều chỉnh tạm sử dụng
rừng)
để thực hiện Dự án …………………
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/tp
...........
Căn cứ Nghị định
số..../2025/NĐ-CP ngày … tháng … năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Quyết định số
…………………….……………………………………;
Căn cứ Quyết định số
….……………………………………………………...;
Căn cứ
………………………………………………………………………….;
……………………………………………… (1) lập
Phương án tạm sử dụng rừng (hoặc điều chỉnh Phương án tạm sử dụng rừng) để xây
dựng hạng mục công trình xây dựng tạm thực hiện Dự án …………, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh/tp xem xét, phê duyệt, như sau:
1. Thông tin về tổ
chức/chủ đầu tư dự án tạm sử dụng rừng
- Tên tổ chức/chủ đầu
tư dự án (chữ in hoa) (2): ….….…..........….….….
- Địa chỉ trụ sở chính:
….….….….….….….….…….….….…...…….….
- Điện thoại:
….….….….….….….….…….….….….…….….…....…..…
- Họ và tên người đại
diện: ….….….….….….….….…….….….….........
+ Chức vụ:
….….….….……..….….…….….….….…….….….….......…
+ Số CCCD:
….….….….…….….…ngày, tháng, năm cấp: ….…..…...…
+ Nơi cư trú:
….….….….….….….….…….….….….…….….….…....…
2. Về vị trí, diện
tích, loại rừng, trữ lượng rừng khu vực đề nghị tạm sử dụng rừng (hoặc điều
chỉnh tạm sử dụng rừng)
a) Tên, địa chỉ chủ
rừng (xã, tỉnh):
b) Vị trí: lô, khoảnh,
tiểu khu; địa danh hành chính.
c) Diện tích phân theo:
- Loại rừng: rừng đặc
dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
- Nguồn gốc hình thành:
rừng tự nhiên, rừng trồng.
d) Trữ lượng rừng:
đ) Loài cây, năm trồng
đối với rừng trồng:
3. Lý do điều chỉnh Phương
án tạm sử dụng rừng (nếu có): …………
4. Phương án khai thác
gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ trên phạm vi diện tích tạm sử dụng rừng
a) Phương thức khai
thác (3): ……………………………………………
b) Sản lượng dự kiến
khai thác (4): gỗ…….m3; củi hoặc sản phẩm khác.... ster/m3.
c) Thực vật rừng ngoài
gỗ (5): ............tấn; hoặc ................cây (nếu xác định được).
d) Dự kiến hệ thống
đường vận xuất, vận chuyển (6): .................................
đ) Các biện pháp bảo vệ
rừng, phòng chống cháy rừng (7): .........................
e) Phương thức thu hồi
gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ khai thác tận dụng: …
g) Kinh phí, nguồn kinh
phí khai thác gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ: ……....
h) Nội dung liên quan
khác (nếu có) …………......………..………………
5. Thời gian tạm sử
dụng rừng:
Từ ngày … tháng ...
năm.... đến ngày … tháng … năm …
6. Nội dung trồng lại
diện tích rừng
a) Biện pháp trồng
rừng: Thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về các biện pháp
kỹ thuật lâm sinh……………………
b) Thời gian trồng
rừng, hoàn trả, bàn giao cho chủ rừng: ………………
c) Nghiệm thu rừng thực
hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về hướng dẫn một số nội
dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh……………………………………………………………………………..
d) Kinh phí trồng rừng:
…………………………………………………
đ)
…………………………………………………………………………
Để có cơ sở triển khai
tổ chức thực hiện, …………………… (8) kính đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/tp
…………………… xem xét, phê duyệt.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- .....................;
- Lưu: VT, ...
|
ĐẠI
DIỆN TỔ CHỨC/CHỦ ĐẦU TƯ
DỰ ÁN LẬP PHƯƠNG ÁN
(Ký
tên, đóng dấu hoặc ký số hợp lệ)
|
Ghi chú:
(1), (2) và (8) ghi rõ
tên tổ chức/chủ đầu tư dự án.
(3) Khai thác chọn,
khai thác trắng toàn bộ, khai thác trắng theo băng, khai thác trắng theo đám.
(4) và (5) Phương pháp
xác định các chỉ tiêu này theo quy định của Bô Nông nghiệp và Môi trường về
quản lý lâm sản, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
(6) Tùy theo địa hình,
khối lượng và kích thước gỗ khai thác, khả năng về trang thiết bị kỹ thuật để
lựa chọn phương án và các loại hình vận xuất hợp lý, sao cho vừa đạt hiệu quả
kinh tế, vừa hạn chế tác động xấu đến xói mòn đất, cây tái sinh.
(7) Nêu rõ các biện
pháp như băm nhỏ cành ngọn sau khai thác, dọn vệ sinh rừng sau khai thác...
Phụ lục II[7]
(Kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2024 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Tổng hợp
nhu cầu giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác trên địa bàn xã
|
|
Mẫu số 02
|
Tổng hợp
thực trạng giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác trên địa bàn xã
|
|
Mẫu số 03
|
Kế hoạch
giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn xã
|
|
Mẫu số 04
|
Kế hoạch
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn xã
|
|
Mẫu số 05
|
Tờ trình
đề nghị trình phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác của Ủy ban nhân dân cấp xã
|
|
Mẫu số 06
|
Tờ trình
đề nghị phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác của Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết
định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng, chuyển mục đích sử dụng
rừng sang mục đích khác
|
|
Mẫu số 08
|
Phương án
đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
|
|
Mẫu số 09
|
Quyết
định phê duyệt phương án đấu giá cho thuê rừng và giá khởi điểm cho thuê rừng
|
|
Mẫu số 10
|
Quyết
định công nhận kết quả trúng đấu giá cho thuê rừng
|
|
Mẫu số 11
|
Văn bản
đề nghị giao rừng, cho thuê rừng (dùng cho cá nhân)
|
|
Mẫu số 12
|
Văn bản
đề nghị giao rừng (dùng cho cộng đồng dân cư)
|
|
Mẫu số 13
|
Văn bản
đề nghị giao rừng, cho thuê rừng (dùng cho tổ chức)
|
|
Mẫu số 14
|
Quyết
định giao rừng, cho thuê rừng (dùng cho cá nhân, cộng đồng dân cư)
|
|
Mẫu số 15
|
Quyết
định về giao rừng/cho thuê rừng (dùng cho tổ chức)
|
|
Mẫu số 16
|
Biên bản
bàn giao rừng
|
|
Mẫu số 17
|
Đề nghị
quyết định chủ trương/điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác (dùng cho tổ chức)
|
|
Mẫu số 18
|
Đề nghị
quyết định chủ trương/điều chỉnh chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác (dùng cho cá nhân)
|
|
Mẫu số 19
|
Báo cáo
kết quả thẩm định hồ sơ trình chủ trương/điều chỉnh chủ trương chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác
|
|
Mẫu số 20
|
Tờ trình
của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quyết định chủ trương/điều chỉnh chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
|
|
Mẫu số 21
|
Đề nghị
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (dùng cho tổ chức)
|
|
Mẫu số 22
|
Đề nghị
quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (dùng cho cá nhân)
|
|
Mẫu số 23
|
Tờ trình
của Sở Nông nghiệp và Môi trường về việc đề nghị quyết định chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác
|
|
Mẫu số 24
|
Tờ trình
của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường về việc đề nghị quyết
định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác
|
|
Mẫu số 25
|
Quyết
định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (dùng cho tổ chức)
|
|
Mẫu số 26
|
Quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác (dùng cho cá nhân)
|
|
Mẫu số 27
|
Phương án
sử dụng rừng để thực hiện công trình….
|
|
Mẫu số 28
|
Văn bản
đề nghị quyết định phê duyệt Phương án sử dụng rừng để thực hiện công trình…
|
|
Mẫu số 29
|
Quyết
định về việc phê duyệt Phương án sử dụng rừng để thực hiện công trình
|
|
Mẫu số 30
|
Tờ trình
của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã/Sở Nông nghiệp và
Môi trường về việc đề nghị quyết định thu hồi rừng
|
|
Mẫu số 31
|
Quyết
định thu hồi rừng
|