|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 162/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 23
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT QUY HOẠCH
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch
ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15
(sau đây gọi là Luật Quy hoạch).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg và các PTTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ,
Cục;
- Lưu: VT, CN (2b). ĐTQ
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Chí Dũng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THI HÀNH LUẬT QUY HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 162/QĐ-TTg Ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Luật Quy hoạch số
112/2025/QH15 được Quốc hội Khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 ngày 10
tháng 12 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026 đã thể chế
đầy đủ, kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước
về công tác quy hoạch. Để triển khai thi hành Luật
Quy hoạch được đồng bộ, thống nhất, kịp thời và hiệu quả, Thủ tướng Chính
phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
Quy hoạch với các nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời
hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc
tổ chức thi hành Luật Quy hoạch bảo đảm kịp
thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
b) Xác định trách nhiệm của cơ quan chủ trì và các
cơ quan phối hợp trong việc tiến hành các hoạt động triển khai thi hành Luật Quy hoạch trên phạm vi cả nước.
c) Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các bộ,
ngành, địa phương trong quá trình tổ chức thi hành Luật, qua đó tăng cường sự
lãnh đạo, điều hành tập trung, thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đồng
thời phát huy tính chủ động, trách nhiệm của chính quyền địa phương trong tổ chức
triển khai các nhiệm vụ được giao.
d) Tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, thống nhất và khả thi
cho hoạt động quy hoạch theo đúng tinh thần của Luật, phù hợp với yêu cầu sắp xếp
tổ chức bộ máy hành chính nhà nước tinh gọn, giảm tầng nấc trung gian, bảo đảm
hoạt động liên thông, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả và sát thực tiễn.
đ) Nâng cao nhận thức về Luật Quy hoạch và trách nhiệm của các bộ,
ngành, địa phương trong việc triển khai thi hành Luật
Quy hoạch.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, cơ
quan đại diện chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển
khai thi hành Luật Quy hoạch.
b) Nội dung công việc gắn với trách nhiệm, vai trò
của các cơ quan, đơn vị được phân công chủ trì trong việc phối hợp với các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố,
cơ quan đại diện chủ sở hữu và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển
khai thi hành Luật Quy hoạch.
c) Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm Luật Quy hoạch và các văn bản quy định chi tiết,
hướng dẫn thi hành và biện pháp cụ thể để tổ chức thi hành Luật Quy hoạch được thực hiện thống nhất, đồng
bộ trên phạm vi cả nước.
d) Phù hợp với yêu cầu thực tiễn để bảo đảm Luật và
các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành được triển khai thống nhất, đồng
bộ, khả thi.
đ) Phát huy vai trò chủ động, tích cực của các cơ
quan có liên quan; thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, báo
cáo, tháo gỡ, giải quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức
thực hiện để đảm bảo tính thống nhất, tiến độ, hiệu quả, chất lượng của việc
triển khai thi hành Luật Quy hoạch.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Tổ chức quán triệt, phổ biến, giáo dục truyền
thông Luật Quy hoạch và văn bản quy phạm
pháp luật quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quy hoạch
a) Nội dung thực hiện
- Đăng tải, cập nhật toàn bộ nội dung Luật Quy hoạch và các văn bản quy định chi tiết
Luật trên Cổng Thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử và các hình thức
phù hợp khác của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã để cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
và Nhân dân dễ dàng tiếp cận, khai thác, sử dụng.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Luật Quy hoạch và các điểm mới của Luật Quy hoạch bằng các hình thức đa dạng,
phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế.
- Tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến, tập huấn
chuyên sâu về Luật Quy hoạch và các văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Quy hoạch.
- Tổ chức thực hiện các chuyên mục, chương trình,
tin, bài phổ biến Luật Quy hoạch và các
văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Quy hoạch trên các phương tiện thông tin
đại chúng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật về phổ biến, giáo
dục pháp luật để cập nhật trên Cổng Thông tin điện tử phổ biến giáo dục pháp luật
quốc gia tại địa chỉ: http://pbgdpl.gov.vn; tổ chức tọa đàm, diễn đàn trao đổi
nhằm làm rõ nội dung, định hướng thực thi và xử lý các vướng mắc phát sinh từ
thực tiễn áp dụng.
b) Ở trung ương
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp
theo.
- Sản phẩm: Hội nghị, tọa đàm, tài liệu phổ biến,
tài liệu truyền thông, tập huấn chuyên sâu.
c) Ở địa phương
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố;
- Cơ quan phối hợp: Các ban, ngành, cơ quan, Tổ chức
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp
theo.
- Sản phẩm: Hội nghị, tọa đàm, tài liệu phổ biến,
tài liệu truyền thông, tập huấn chuyên sâu.
2. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định
chi tiết Luật Quy hoạch
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính (01 Nghị định) theo
Quyết định số 2855/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về
ban hành danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi
tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp
thứ 10.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa
phương.
- Thời gian thực hiện: Trình Chính phủ ban hành trước
ngày 01 tháng 3 năm 2026.
- Sản phẩm: Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Quy hoạch.
3. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật quy định
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật
Quy hoạch
a) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn định
mức kinh phí cho hoạt động quy hoạch.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính theo Quyết định số
2855/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh
mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành
các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Ban hành trước ngày 01 tháng
3 năm 2026.
- Sản phẩm: Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn định mức kinh phí cho hoạt động quy hoạch.
b) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu quy hoạch và sơ đồ quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính theo Quyết định số
2855/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh
mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành
các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, ngành, địa phương.
- Thời gian thực hiện: Ban hành trước ngày 01 tháng
3 năm 2026.
- Sản phẩm: Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn yêu cầu nội dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu quy hoạch và sơ đồ quy hoạch
cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
4. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc
ban hành mới các Văn bản quy phạm pháp luật có quy định liên quan đến quy hoạch
để bảo đảm đồng bộ, thống nhất với quy định của Luật
Quy hoạch
- Nội dung: rà soát các văn bản quy phạm pháp luật
có quy định liên quan đến quy hoạch thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước được phân
công; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi,
bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật bảo
đảm đồng bộ, thống nhất với quy định của Luật
Quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn
thi hành có liên quan.
- Cơ quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo phân công tại Phụ lục kèm theo Quyết định
này.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 10 tháng 12 năm 2025
đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
- Sản phẩm: Các văn bản quy phạm pháp luật được sửa
đổi, bổ sung hoặc ban hành mới.
5. Biên soạn tài liệu hướng dẫn chuyên môn, nghiệp
vụ về hoạt động quy hoạch; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm
pháp luật, tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp
theo.
- Sản phẩm: Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ về hoạt động
quy hoạch; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức
thi hành văn bản quy phạm pháp luật về quy hoạch.
6. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức
làm công tác quản lý quy hoạch
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Hội nghị tập huấn, bồi dưỡng.
7. Tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố, cung cấp thông tin và điều chỉnh quy hoạch
a) Tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố, cung cấp thông tin điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 -2030
- Cơ quan chủ trì: Các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 10 tháng 12 năm
2025.
- Sản phẩm: Điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030; công bố, cung cấp thông tin quy
hoạch bằng các hình thức theo quy định của Luật
Quy hoạch và các văn bản quy định chi tiết.
b) Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, công bố, cung
cấp thông tin quy hoạch tổng thể Thủ đô theo quy định tại Nghị quyết 258/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc
hội về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù để thực hiện các dự án lớn, quan trọng
tại Thủ đô và quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Nghị quyết số 260/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị quyết số 98/2023/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
71/2025/QH15 và Luật số 72/2025/QH15
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội;
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 11 tháng 12 năm
2025.
- Sản phẩm: Quy hoạch tổng thể Thủ đô; quy hoạch
Thành phố Hồ Chí Minh; công bố, cung cấp thông tin quy hoạch bằng các hình thức
theo quy định của Nghị quyết số 258/2025/QH15;
Nghị quyết số 260/2025/QH15 và các văn bản
quy định chi tiết.
c) Tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố, cung cấp thông tin và điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch
vùng, quy hoạch tỉnh được lập mới
- Cơ quan chủ trì: Các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Từ ngày 01 tháng 3 năm 2026
theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Sản phẩm: Quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng,
quy hoạch tỉnh được lập mới hoặc điều chỉnh; công bố, cung cấp thông tin quy hoạch
bằng các hình thức theo quy định của Luật Quy
hoạch và các văn bản quy định chi tiết.
d) Tổ chức lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt,
công bố, cung cấp thông tin và điều chỉnh quy hoạch chi tiết ngành, quy hoạch
đô thị và nông thôn để bảo đảm phù hợp, cụ thể hóa quy hoạch cấp quốc gia, quy
hoạch vùng, quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật có liên quan
- Cơ quan chủ trì: Các bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức
có liên quan.
- Thời gian thực hiện: Theo quy định về hiệu lực của
pháp luật có liên quan; yêu cầu của cấp có thẩm quyền và quy hoạch cấp quốc
gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
- Sản phẩm: Quy hoạch chi tiết ngành; quy hoạch đô
thị và nông thôn; công bố, cung cấp thông tin quy hoạch bằng các hình thức theo
quy định của Luật Quy hoạch và pháp luật
có liên quan.
8. Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, theo dõi tình hình tổ
chức thi hành Luật Quy hoạch và các văn bản
quy phạm pháp luật quy định chi tiết, biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Quy hoạch
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ và các
cơ quan, tổ chức có liên quan; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
- Sản phẩm: Văn Bản đôn đốc, báo cáo kết quả tổ chức
thi hành Luật Quy hoạch; Báo cáo hoạt động
quy hoạch theo quy định tại Luật Quy hoạch.
III. KINH PHÍ BẢO ĐẢM
1. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố
trí từ nguồn ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
và các nguồn kinh phí hợp khác khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ
quan liên quan bố trí kinh phí thường xuyên theo pháp luật về ngân sách nhà nước
bảo đảm triển khai thực hiện Kế hoạch này.
3. Các cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm
vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý
sử dụng và báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
4. Các bộ, ngành, địa phương có trách nhiệm bố trí
kinh phí trong dự toán ngân sách được giao hằng năm theo phân cấp ngân sách và
huy động các nguồn kinh phí hợp pháp theo quy định của pháp luật để thực hiện
nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm theo dõi,
đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện và báo cáo Thủ tướng
Chính phủ việc thực hiện Kế hoạch này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố căn cứ vào Kế hoạch
này triển khai thi hành Luật Quy hoạch
trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình, báo cáo kết quả thực hiện
về Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch
này, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức có liên
quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để tổng hợp, hướng dẫn giải quyết hoặc
trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN RÀ SOÁT, SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI ĐỂ BẢO ĐẢM ĐỒNG BỘ, THỐNG NHẤT VỚI QUY ĐỊNH
CỦA LUẬT QUY HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch tại Quyết định số 162/QĐ-TTg Ngày 23 tháng 01 năm 2026 của
Thủ tướng Chính phủ)
|
TT
|
Tên văn bản
|
Cơ quan chủ trì
thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành mới hoặc trình cấp có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới
|
|
1.
|
Luật Đất đai số
31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15
và các văn bản quy định chi tiết Luật
|
Bộ Nông nghiệp và
Môi trường
|
|
2.
|
Luật Điện lực số
61/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết Luật
|
Bộ Công Thương
|
|
3.
|
Luật Quảng cáo số
16/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có
liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14; Luật
sửa đổi, bổ sung của Luật Quảng cáo số 75/2025/QH15 và các văn bản quy định
chi tiết Luật
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
4.
|
Luật Thủ đô số
39/2024/QH15 và các văn bản quy định chi tiết Luật
|
Bộ Tư pháp
|
|
5.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Năng lượng nguyên tử số 94/2025/QH15
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
6.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Đường sắt số 95/2025/QH15
|
Bộ Xây dựng
|
|
7.
|
Các văn bản quy định chi tiết Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
35/2018/QH14, Luật số 16/2023/QH15 và
Luật số 81/2025/QH15
|
Bộ Xây dựng
|
|
8.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 48/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 44/2019/QH14 và Luật số 84/2025/QH15
|
Bộ Xây dựng
|
|
9.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số
50/2010/QH12
|
Bộ Công Thương
|
|
10.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh số
30/2013/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14 và Luật số 98/2025/QH15
|
Bộ Quốc phòng
|
|
11.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 47/2024/QH15
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
12.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Bưu chính số 49/2010/QH12
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
13.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
|
14.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Dược số 105/2016/QH13 đã được sửa đổi, bổ
sung một số điều theo Luật số 28/2018/QH14
và Luật số 44/2024/QH15
|
Bộ Y tế
|
|
15.
|
Các văn bản quy định chi tiết Người khuyết tật số 51/2010/QH12 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13
|
Bộ Y tế
|
|
16.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
41/2024/QH15
|
Bộ Y tế
|
|
17.
|
Các văn bản quy định chi tiết Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
84/2025/QH15
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
|
18.
|
Các văn bản quy phạm pháp luật khác có quy định
liên quan đến quy hoạch
|
Các bộ triển khai
thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành mới hoặc trình cấp
có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành theo phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được phân công
|