|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 238/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 04
tháng 11 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 252-KH/TU NGÀY 16/9/2024 CỦA
BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW NGÀY 10/7/2024 CỦA BAN BÍ
THƯ VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU
CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Thực hiện Kế hoạch số 252-KH/TU
ngày 16/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai thực hiện Chỉ thị số
37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện với những nội
dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
bám sát nhiệm vụ, giải pháp tại Chỉ thị số 37-CT/TW và Kế hoạch số 252-KH/TU
ngày 16/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉn0068 ủy và căn cứ tình hình thực tế địa
phương; chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị đề ra các chỉ tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp toàn diện, đồng bộ để triển khai thực hiện hiệu quả công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn; thực hiện đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn.
Tăng cường vai trò, trách nhiệm
của chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong việc đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
Tập trung chỉ đạo, tổ chức thực
hiện, tạo sự chuyển biến rõ rệt trong cơ cấu nền kinh tế, làm cơ sở đẩy mạnh
đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp, nông thôn, tạo động lực phát triển toàn diện các mặt của đời sống
kinh tế - xã hội.
2. Yêu cầu
Bám sát các quan điểm chỉ đạo,
các định hướng và nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm tại Chỉ thị số 37-CT/TW, Kế hoạch
số 252-KH/TU ngày 16/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ tỉnh và các Kết luận, Nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy, Ban Thường
vụ Tỉnh ủy.
Việc triển khai thực hiện các nhiệm
vụ, giải pháp của Kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, linh hoạt, hiệu
quả, đạt được các mục tiêu đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới toàn diện, nâng cao chất
lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực khu vực nông thôn, tăng năng suất lao động, tạo việc làm, ổn định
thu nhập, góp phần xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững. Phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng với yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ tư góp phần hiện đại hóa sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi số trong nông
nghiệp, xây dựng kinh tế số ở khu vực nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng
nghề bình quân hàng năm cho 28.000 người; trong đó thu hút đào tạo lao động có
tay nghề cao khoảng 12.000 lao động có trình độ từ sơ cấp trở lên; thực hiện
đào tạo thường xuyên, bồi dưỡng nghề cho khoảng 16.000 lao động nông thôn.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt
65%, trong đó lao động có bằng cấp, chứng chỉ đạt 30%.
- Phấn đấu thu hút 40 - 45% học
sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông vào hệ thống giáo dục
nghề nghiệp; học sinh, sinh viên nữ đạt trên 30% trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh
mới.
- Tỷ lệ lao động trong ngành
nông nghiệp dưới 30%.
III. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Công tác
lãnh đạo, chỉ đạo
- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo
của các cấp ủy, chính quyền về vị trí chiến lược của nông nghiệp, nông dân,
nông thôn và vai trò của công tác đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng lao động,
tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho nông dân.
- Nêu cao trách nhiệm người đứng
đầu đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn; coi đây là nhiệm vụ thường
xuyên, lâu dài, có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển bền vững, gắn với kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng nông thôn mới ở địa phương.
- Nghiên cứu, triển khai chương
trình, ban hành chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2030, gắn
với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030. Tiếp tục
ưu tiên đào tạo nghề cho lao động thuộc diện đối tượng chính sách, người có
công, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết
tật; quan tâm đào tạo nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở chuyển sang
học nghề, khuyến khích hoạt động vừa tổ chức học nghề kết hợp học văn hoá phổ
thông để nâng cao kiến thức văn hoá và nâng cao kỹ năng nghề cho học sinh, sinh
viên trước khi tham gia thị trường lao động.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công
tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Đồng thời, tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát việc tổ chức đào tạo nghề; kịp thời phát hiện những thiếu sót và
chấn chỉnh nhằm đảm bảo tổ chức thực hiện có hiệu quả, đúng quy định của Nhà nước
đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
2. Công tác
thông tin, truyền thông
- Tuyên truyền, phổ biến nâng
cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên và người dân
về công tác dạy nghề cho lao động nông thôn và vị trí chiến lược của phát triển
nông nghiệp, nông dân, nông thôn; vai trò của công tác dạy nghề trong việc nâng
cao chất lượng lao động nông thôn, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản
xuất, tăng thu nhập và tạo thêm việc làm.
- Tuyên truyền sâu rộng, nâng
cao nhận thức xã hội về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới,
giảm nghèo bền vững, nâng cao dân trí và đời sống của người dân nông thôn; về
chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước đối với công tác đào tạo nghề cho lao
động nông thôn và sự chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế trong tiến
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Tuyên truyền, vận động lao động
nông thôn tham gia học nghề, nhất là lao động thuộc hộ nghèo, hộ chính sách, hộ
dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người bị thu hồi đất canh tác; giúp người
lao động có quan niệm đúng về đào tạo nghề, giải quyết việc làm theo Bộ luật
Lao động; nhận thức rõ vị trí, vai trò của vấn đề việc làm và đào tạo nguồn
nhân lực là yếu tố quyết định trong việc phát triển kinh tế, cơ cấu lao động của
địa phương. Quảng bá, nhân rộng những mô hình hay, điển hình tốt sau học nghề.
- Tổ chức tư vấn trực tiếp đến ấp,
khóm thông qua đội ngũ cộng tác viên; tổ chức tuyên truyền thông qua hội nghị hằng
tháng; thường xuyên tổ chức các phiên giao dịch việc làm, định hướng nghề nghiệp
cho học sinh, người lao động tại các xã, cụm xã trên địa bàn với sự tham gia của
các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo nghề gắn với thông tin tuyển sinh, tuyển dụng,
xuất khẩu lao động trực tiếp đến người dân vùng sâu, vùng xa, đồng bào các dân
tộc thiểu số.
3. Nâng cao
năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề
phù hợp với thị trường lao động, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, nhu cầu học nghề, việc làm của người dân; tổ chức đào tạo nghề gắn với
mô hình nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi, hướng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
sản xuất lớn.
- Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực thực hành, kiến thức để lao động nông thôn trở thành chủ thể sản xuất
hàng hóa thực sự, áp dụng công nghệ để phát triển theo hướng chuyên nghiệp hóa,
tăng quy mô sản xuất và tham gia các tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết với
doanh nghiệp trong các chuỗi giá trị.
- Duy trì, nâng cao chất lượng
giáo dục phổ thông, thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hướng nghiệp và định
hướng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông vào hệ thống
giáo dục nghề nghiệp.
- Gắn giáo dục nghề nghiệp với
thị trường lao động về quy mô đào tạo, cơ cấu trình độ, ngành nghề đào tạo đáp ứng
được yêu cầu tăng nhanh lực lượng lao động có chứng chỉ bằng cấp và kỹ năng nghề
nghiệp cao. Tích cực xã hội hóa công tác dạy nghề, thu hút kêu gọi doanh nghiệp
hợp tác đào tạo chất lượng cao.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện chính sách xã hội nhằm kịp thời phát hiện,
ngăn chặn, xử lý nghiêm hành vi trục lợi chính sách, vi phạm pháp luật, qua đó
đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những bất cập trong cơ chế, chính sách hiện
hành liên quan công tác đào tạo nghề.
4. Đổi mới
toàn diện nâng cao chất lượng và hiệu quả về công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
- Tổ chức đào tạo các cấp trình
độ thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, phù hợp với đặc
điểm địa phương, người học; phát huy tính chủ động của người học, gắn kết đào tạo
nghề với học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập; góp phần đào tạo nông dân
phát triển toàn diện, có trình độ học vấn, có ý chí, khát vọng, năng lực đổi mới
sáng tạo và tổ chức sản xuất tiên tiến, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn xây dựng quê hương đất nước phồn vinh, hạnh phúc.
- Quan tâm công tác đào tạo lại,
đào tạo thường xuyên cho người lao động để thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu
thị trường và công nghệ sản xuất.
- Tập trung đầu tư cơ sở vật chất,
nguồn nhân lực chất lượng cao đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở một số
ngành, nghề lĩnh vực mang tầm quốc tế nhằm đột phá, chuyển biến mạnh mẽ, toàn
diện về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao gắn với nghiên cứu, phát
triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa.
- Chuẩn hóa hiện đại về cơ sở vật
chất; đội ngũ giáo viên; năng lực đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp,
thường xuyên đánh giá cải tiến chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp đáp ứng nhu cầu nhân lực trên địa bàn tỉnh.
- Phát huy tính chủ động sáng tạo
của người học, gắn với học tập suốt đời xây dựng xã hội học tập ở khu vực nông
thôn, có trình độ học vấn, năng lực đổi mới, sáng tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
- Rà soát sắp xếp lại mạng lưới
cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm phù hợp, xây dựng điều chỉnh lại quy hoạch
đào tạo lao động nông thôn phù hợp với thế mạnh của địa phương.
- Tuyển dụng, bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên dạy nghề đảm bảo về số lượng, nâng cao chất lượng và kỹ năng nghề;
huy động đội ngũ kỹ sư, cán bộ khoa học, nghệ nhân; gương sản xuất giỏi tham
gia dạy nghề.
- Đầu tư cơ sở vật chất, thiết
bị đào tạo, chuyển giao các chương trình đào tạo từ nước ngoài, đào tạo đội ngũ
đảm bảo đạt cấp độ quốc tế và ASEAN của các ngành nghề trọng điểm cho Trường
Cao đẳng trên địa bàn tỉnh.
- Tuyển dụng giảng viên, mua sắm
trang thiết bị, chuyển giao các chương trình đào tạo để mở các mã ngành mới:
logistics, cơ điện tử, tự động hóa, vi mạch bán dẫn, trí tuệ nhân tạo và điện
toán đám mây.
5. Thực hiện
chuyển đổi số, ứng dụng hiệu quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
trong đào tạo lao động nông thôn
- Tổ chức các lớp đào tạo nghề
cho lao động nông thôn gắn với đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho người
dân; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ; chuyển đổi số trong tất cả các
khâu, quá trình đào tạo góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số khu vực nông
thôn.
- Hỗ trợ chuyển đổi số đối với
doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể tham gia chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi số. Hỗ trợ đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp và
phát triển kinh tế tập thể ở nông thôn, quảng bá tiêu thụ các sản phẩm OCOP, sản
phẩm nông nghiệp tiềm năng của tỉnh, sản phẩm đạt chứng nhận quản lý chất lượng
tiên tiến, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm được ứng dụng công nghệ số
trong truy xuất nguồn gốc tiêu thụ trên các hệ thống thông tin và đặc biệt trên
sàn thương mại điện tử.
- Phát triển các mô hình sinh kế
bền vững, chú trọng đào tạo, đào tạo lại, chuyển đổi nghề và hỗ trợ công nghệ,
tiếp cận các nguồn vốn cho người dân ở những vùng chịu nhiều rủi ro, dễ bị tổn
thương trước tác động của biến đổi khí hậu theo Kế hoạch hành động ứng phó biến
đổi khí hậu tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
6. Bảo đảm
nguồn lực, các điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn
- Tiếp tục triển khai có hiệu
quả các nội dung, hoạt động về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại các tiểu
dự án và nội dung thành phần tại 03 Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn
2021 - 2025 và 2026 - 2030, trong đó ưu tiên đào tạo nghề cho lao động thuộc diện
đối tượng chính sách, người có công, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người
dân tộc thiểu số, người khuyết tật; hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề cho người
lao động có đất bị thu hồi, lao động trong các khu công nghiệp, bộ đội xuất
ngũ, người cao tuổi còn đủ sức khỏe có nhu cầu tham gia thị trường lao động.
- Thực hiện cơ chế đặt hàng,
giao nhiệm vụ để nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề. Tiếp tục đầu tư đồng
bộ, bảo đảm cơ sở vật chất cho đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Nghiên cứu cơ chế, chính sách
đột phá phát triển nhân lực, cơ cấu lại nông nghiệp, phát triển kinh tế nông
thôn; khuyến khích, gắn kết và quy định cụ thể trách nhiệm doanh nghiệp bắt buộc
phải tham gia một số nội dung trong đào tạo nghề như tham gia vào quá trình đào
tạo; sử dụng lao động qua đào tạo là người địa phương vào làm việc.
7. Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn gắn với giải quyết việc làm
- Đẩy mạnh kết nối thị trường
lao động. Tổ chức khảo sát, đánh giá nhu cầu nhân lực theo ngành, lĩnh vực ở địa
phương, doanh nghiệp gắn với thị trường lao động, kịp thời cung ứng nhân lực
cho doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về trình độ, cơ cấu ngành nghề, kỹ năng nghề
nghiệp.
- Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị, phần mềm, nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc
làm tỉnh để thực hiện hiệu quả các giao dịch việc làm với các huyện, xã, doanh
nghiệp trong, ngoài tỉnh; là đầu mối kết nối trong nước, quốc tế về việc làm.
- Tiếp tục chuyển đổi số trong
quản lý lao động, tư vấn, giới thiệu việc làm; tập trung xây dựng, hoàn thiện
các cơ sở dữ liệu về lao động gắn với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Cung cấp, phổ biến thông tin
thị trường lao động đến người lao động qua nhiều hình thức thực hiện thông qua
các cơ quan thông tin tuyên truyền, đặc biệt là hệ thống loa truyền thanh xã,
phường, thị trấn…; triển khai các ứng dụng trên thiết bị di động thông minh để
người lao động được tiếp nhận thông tin thị trường lao động đầy đủ, kịp thời,
chính xác.
- Tổ chức ngày hội tư vấn, hướng
nghiệp, giới thiệu việc làm, phiên giao dịch việc làm, đồng thời nắm bắt nhu cầu
của người lao động đặc biệt là người lao động thất nghiệp, thiếu việc làm, lao
động thuộc hộ nghèo, cận nghèo để xây dựng kế hoạch, tư vấn giới thiệu việc làm
trong nước và tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Triển khai có hiệu quả các
chương trình vay vốn tín dụng hỗ trợ phát triển sản xuất; đa dạng hóa các nguồn
tín dụng nhằm thúc đẩy tạo việc làm mới, việc làm cho đối tượng yếu thế, tạo
thu nhập ổn định cho lao động địa phương.
- Tăng cường hợp tác quốc tế và
mở các trung tâm đào tạo ngoại ngữ kết hợp với đào tạo các kỹ năng nghề cho người
lao động, học sinh sinh viên tạo nguồn để tham gia xuất khẩu lao động sang các
thị trường như: Châu Âu, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,…
IV. KINH PHÍ
1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp
hằng năm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Nguồn vốn lồng ghép trong
các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.
3. Huy động của các tổ chức, cá
nhân trong, ngoài nước và các nguồn thu, quỹ hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, địa phương theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các nội dung của
Kế hoạch này; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra, đề xuất những giải pháp tháo gỡ
khó khăn trong quá trình thực hiện, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết,
tổng kết tình hình thực hiện theo quy định.
- Định kỳ 06 tháng, năm tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về kết quả
triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật có liên quan
và khả năng cân đối ngân sách.
- Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên quan tham mưu cấp thẩm quyền thực
hiện các giải pháp huy động nguồn lực đầu tư từ các thành phần kinh tế trong
đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định của pháp luật hiện hành và
phù hợp với điều kiện của địa phương trong từng giai đoạn.
3. Sở Tài
chính
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan, căn cứ khả năng cân đối ngân sách tham mưu cấp có thẩm quyền bố
trí nguồn lực để thực hiện kế hoạch, trong đó ưu tiên lồng ghép sử dụng từ nguồn
ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu và các nguồn huy động hợp pháp theo
quy định.
4. Sở
Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện đẩy mạnh
phân luồng học sinh sau THCS, THPT ở khu vực nông thôn vào hệ thống giáo dục
nghề nghiệp; hướng dẫn thực hiện giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên cấp
Trung học học phổ thông trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; quản lý, chỉ đạo
thanh tra và kiểm tra việc dạy văn hóa trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
5. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo nghề
nông nghiệp cho lao động nông thôn hằng năm, 5 năm và giai đoạn; tuyên truyền,
kiểm tra, giám sát thực hiện công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động
nông thôn.
6. Đề nghị
Ủy ban Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Phối hợp chặt chẽ với chính quyền,
các sở, ban, ngành các cấp trong công tác tuyên truyền, thống nhất nhận thức và
hành động thực hiện mục tiêu Chỉ thị số 37-CT/TW và Kế hoạch số 252-KH/TU ngày
16/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; đồng thời tăng cường công tác giám sát
tình hình thực hiện tại cơ sở.
7. Các sở,
ban, ngành, đoàn thể tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
gia tổ chức quán triệt triển khai thực hiện các nhiệm vụ nội dung của Kế hoạch
số 252-KH/TU ngày 16/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về triển khai thực hiện
Chỉ thị số 37-CT/TW và Kế hoạch này, bảo đảm hiệu quả, thực chất. Kịp thời đề
xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định những vấn đề mới phát
sinh.
8. Ủy ban
nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau
- Xây dựng kế hoạch triển khai
thực hiện Kế hoạch số 252-KH/TU ngày 16/9/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Chỉ
thị số 37-CT/TW ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp,
nông thôn.
- Huy động nguồn lực, lồng ghép
các nguồn vốn tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm để thực hiện tốt các mục
tiêu Chương trình hành động, Kế hoạch của tỉnh đề ra. Phân công lãnh đạo phụ
trách và đơn vị tham mưu để tổ chức thực hiện; phối hợp với các sở, ban, ngành
của tỉnh để tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, đề án, dự án trên địa
bàn quản lý. Tổng hợp báo cáo và tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định.
- Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương gắn với đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
9. Các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
Chủ động xây dựng kế hoạch, bố
trí nguồn lực để triển khai thực hiện các nội dung thuộc trách nhiệm của cơ sở
giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật và theo Kế hoạch này. Tiếp tục
đổi mới, nâng cao chất lượng chuẩn hoá nội dung đào tạo; Chú trọng thực hành, ứng
dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quá trình đào tạo. Chủ động xây dựng
kế hoạch phát triển, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản
lý giáo dục nghề nghiệp có chất lượng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực
nông thôn có kỹ năng nghề, có trình độ để phát triển kinh tế xã hội.
10. Chế độ
báo cáo
Định kỳ 06 (trước 15/6), hàng
năm (trước 10/12) các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành
phố Cà Mau và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn đánh giá, báo cáo kết
quả việc triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này
về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng hợp,
báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ LĐ-TB&XH (b/c);
- Tổng cục GDNN-Bộ LĐ-TB&XH;
- TT: TU, HĐND, UBMTTQ tỉnh (b/c);
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, TP. Cà Mau;
- Cơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (H.Th/23-LĐ);
- Lưu: VT, M.A104/11.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|