|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6/VBHN-BNV
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI
HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG VỀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO
ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Thông
tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022, được sửa đổi,
bổ sung bởi:
Thông
tư số 25/2025/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT- BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với
người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
Căn
cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Nghị định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
Căn
cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn lao động;
Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ
đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp[1].
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông
tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ
sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và bảo hiểm xã hội về tai nạn
lao động và bệnh nghề nghiệp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các
quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Thông tư này được áp dụng với các đối tượng
quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 2 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
2. Các
quy định về chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp tại Thông tư này được áp dụng với các đối tượng quy định tại
Điều 2 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Chương II
MỘT
SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP THUỘC TRÁCH NHIỆM
CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
Điều 3. Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Các
trường hợp được bồi thường:
a) Người
lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc
bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính người lao động
này gây ra; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 của
Thông tư này.
b) Người
lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc
bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử dụng lao động, hoặc
trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển đến làm việc cho người
sử dụng lao động khác (không bao gồm các trường hợp người lao động bị bệnh nghề
nghiệp do làm các nghề, công việc cho người sử dụng lao động khác gây nên).
2.
Nguyên tắc bồi thường:
a) Tai
nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không cộng dồn các vụ
tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó;
b) Việc
bồi thường đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định
sau:
- Lần
thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn thương cơ thể)
trong lần khám đầu;
- Từ lần
thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động tăng lên để bồi
thường phần chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so với kết quả giám định
lần trước liền kề.
3. Mức
bồi thường:
Mức bồi
thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại điểm a
và b khoản 1 Điều này được tính như sau:
a) Ít
nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động
từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp.
b) Ít
nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao
động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ
tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra
theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này:
Tbt
= 1,5 + {(a - 10) x 0,4}
Trong
đó:
- Tbt:
Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị
tính: tháng tiền lương);
- 1,5:
Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
- a: Mức
(%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- 0,4:
Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.
Ví
dụ 1:
- Ông A
bị bệnh nghề nghiệp, giám định sức khỏe lần thứ nhất xác định mức suy giảm khả
năng lao động là 15%. Mức bồi thường lần thứ nhất cho ông A tính như sau:
Tbt =
1,5 + {(15 - 10) x 0,4} = 3,5 (tháng tiền lương).
- Định
kỳ, ông A giám định sức khỏe lần thứ hai thì mức suy giảm khả năng lao động được
xác định là 35% (mức suy giảm khả năng lao động đã tăng hơn so với lần thứ nhất
là 20%). Mức bồi thường lần thứ hai cho ông A là:
Tbt =
20 x 0,4 = 8,0 (tháng tiền lương).
Điều 4. Trợ cấp tai nạn lao động
1. Người
lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc
thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động được hưởng chế độ trợ cấp
tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động hoàn toàn do lỗi của
chính người lao động bị nạn gây ra (căn cứ theo kết luận của biên bản điều tra
tai nạn lao động).
2.
Nguyên tắc trợ cấp: Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó,
không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.
3. Mức
trợ cấp:
a) Ít
nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ
81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động;
b) Ít
nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ
5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tính theo công
thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này:
Ttc
= Tbt x 0,4
Trong
đó:
- Ttc:
Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở
lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- Tbt:
Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn
vị tính: tháng tiền lương).
Ví
dụ 2:
- Ông
B bị tai nạn lao động lần thứ nhất do ông B đã vi phạm quy định về an toàn lao
động, không do lỗi của ai khác. Giám định sức khỏe xác định mức suy giảm khả
năng lao động của ông B là 15% do vụ tai nạn này. Mức trợ cấp lần thứ nhất cho
ông B là: Ttc = Tbt x 0,4 = 3,5 x 0,4 =1,4 (tháng tiền lương).
- Lần
tiếp theo ông B bị tai nạn khi đi từ nơi làm việc về nơi ở (được điều tra và
xác định là thuộc trường hợp được trợ cấp theo quy định tại khoản 1 Điều này).
Giám định sức khỏe xác định mức suy giảm khả năng lao động do lần tai nạn này
là 20%. Mức trợ cấp lần thứ hai cho ông B là:
Ttc =
Tbt x 0,4 = 5,5 x 0,4 = 2,2 (tháng tiền lương).
Điều 5. Tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp
và trả cho người lao động nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Tiền
lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp quy định tại Điều
3, Điều 4 Thông tư này và tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng
theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính bình
quân của 6 tháng liền kề trước khi xảy ra tai nạn lao động hoặc trước khi bị bệnh
nghề nghiệp. Nếu thời gian làm việc, học nghề, tập nghề, thử việc, tập sự không
đủ 6 tháng thì tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp là tiền
lương được tính bình quân của các tháng trước liền kề thời điểm xảy ra tai nạn
lao động hoặc thời điểm xác định bị bệnh nghề nghiệp.
2. Mức
tiền lương tháng quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo từng đối tượng
như sau:
a) Đối
với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công
an nhân dân thì mức tiền lương tháng bao gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ và các
khoản phụ cấp (nếu có) liên quan đến tiền lương (phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm
niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung).
b) Đối
với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì mức tiền lương tháng bao
gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác mà hai bên đã xác định
trong hợp đồng lao động.
c) Đối
với người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động có mức
lương học nghề, tập nghề thì mức lương tháng là tiền lương học nghề, tập nghề
do hai bên thỏa thuận; trong trường hợp không có mức lương học nghề, tập nghề
thì tiền lương làm căn cứ bồi thường, trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này là
mức lương tối thiểu do Chính phủ công bố tại địa điểm người học nghề, tập nghề
làm việc.
d) Đối
với công chức, viên chức trong thời gian tập sự thì mức lương tháng là tiền
lương tập sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Đối
với người lao động đang trong thời gian thử việc thì mức lương tháng là tiền
lương thử việc do hai bên thỏa thuận theo quy định của Bộ luật Lao động áp dụng.
e)[2] Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan,
chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang
theo học được hưởng sinh hoạt phí thì mức tiền lương tháng được tính bằng mức
tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động
hoặc tại thời điểm được xác định bị bệnh nghề nghiệp.
Điều 6. Hồ sơ bồi thường, trợ cấp
1. Đối
với người lao động được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, người
sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ gồm các tài liệu sau:
a)
Biên bản điều tra tai nạn lao động, biên bản cuộc họp công bố biên bản điều tra
tai nạn lao động của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh, hoặc
Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương.
b)
Biên bản giám định y khoa (văn bản xác định mức độ suy giảm khả năng lao động
do tai nạn lao động hoặc tỷ lệ tổn thương cơ thể do tai nạn lao động) hoặc biên
bản xác định người lao động bị chết của cơ quan pháp y hoặc tuyên bố chết của
tòa án đối với những trường hợp mất tích.
c) Quyết
định bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động của người sử dụng lao động (theo mẫu
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
d) Văn
bản xác nhận bị tai nạn trên đường đi và về (nếu có), đối với trường hợp quy định
tại điểm c khoản 5 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động. Nội dung văn bản xác
nhận tham khảo theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Đối
với người lao động được hưởng chế độ bồi thường bệnh nghề nghiệp, người sử dụng
lao động có trách nhiệm lập hồ sơ gồm các tài liệu sau:
a) Hồ
sơ bệnh nghề nghiệp của người lao động theo quy định của pháp luật hiện hành.
b)
Biên bản xác định người lao động bị chết do bệnh nghề nghiệp của cơ quan pháp y
hoặc biên bản giám định y khoa (văn bản xác định mức độ suy giảm khả năng lao động
do bệnh nghề nghiệp) và kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa có thẩm quyền.
c) Quyết
định bồi thường bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động (theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Hồ
sơ được lập thành 3 bộ, trong đó:
a) Người
sử dụng lao động giữ một bộ.
b) Người
lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (hoặc thân nhân của người
lao động bị chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp) giữ một bộ.
c) Một
bộ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi doanh nghiệp, cơ
quan, tổ chức có trụ sở chính, trong vòng 10 ngày, kể từ ngày ban hành quyết định
bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trợ cấp tai nạn lao động.
Điều 7. Thời hạn thực hiện bồi thường, trợ cấp
1. Quyết
định bồi thường, trợ cấp của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp phải được hoàn tất trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể
từ ngày nhận được biên bản giám định của Hội đồng Giám định Y khoa về mức độ
suy giảm khả năng lao động đối với những vụ tai nạn lao động nặng hoặc kể từ
ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc cấp trung ương tổ chức cuộc họp
công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động tại cơ sở đối với những vụ tai nạn
lao động chết người.
2. Tiền
bồi thường, trợ cấp phải được thanh toán một lần cho người lao động hoặc thân
nhân của họ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người sử dụng lao động ra quyết
định bồi thường, trợ cấp.
Điều 8. Giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
đối với các trường hợp cá biệt
1. Đối
với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không tham gia bảo hiểm
y tế, thì người sử dụng lao động thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu,
cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho họ.
2. Đối
với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, nếu người
sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho họ thì khoản tiền tương ứng với
chế độ chi trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật An toàn, vệ sinh lao động
mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp thay cho cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện như sau:
a) Đối
với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì người sử dụng
lao động phải trả trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần bằng mức
quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
b) Đối
với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì người sử dụng
lao động phải trả trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bằng mức
quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động. Việc chi trả có thể
thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của các bên, trường hợp không
thống nhất được thì thực hiện hình thức chi trả theo yêu cầu của người lao động.
3. Người
lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp tại thời điểm không đăng ký đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp theo thời hạn được pháp luật quy định thì người sử dụng
lao động có trách nhiệm giải quyết quyền lợi đối với người lao động theo quy định
tại khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao động và khoản 3 Điều này.
4. Trường
hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm
việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý, ngay trong tháng đầu
đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trong
tháng đầu trở lại làm việc đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp sau thời gian đóng bảo hiểm gián đoạn do chấm dứt hợp đồng lao động
thì người sử dụng lao động phải đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp của tháng đó.
5. Đối
với người lao động sau khi đã nghỉ việc hoặc đã về hưu người sử dụng lao động mới
lập hồ sơ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động trong thời gian
người lao động làm việc thì người sử dụng lao động chuyển hồ sơ đến cơ quan Bảo
hiểm xã hội nơi người lao động đang cư trú hoặc nơi chi trả lương hưu và trong
trường hợp này hồ sơ không gồm sổ bảo hiểm xã hội.
6. Trường
hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động theo quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 40 của Luật An toàn, vệ sinh lao động là trường hợp người
lao động bị tai nạn do sử dụng ma túy, chất gây nghiện theo Danh mục ban hành
kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy
định các danh mục chất ma túy và tiền chất.
7. Trường
hợp người lao động đồng thời giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng
lao động mà bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì đơn vị nơi phân công nhiệm
vụ, công việc cho người lao động dẫn đến tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chịu
trách nhiệm lập hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
cho người lao động.
8. Trường
hợp người lao động đồng thời giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng
lao động mà bị tai nạn trên đường đi từ nơi làm việc của đơn vị này đến nơi làm
việc của đơn vị khác trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý mà được xác định
là tai nạn hưởng chế độ tai nạn lao động, thì đơn vị nơi người lao động đến làm
việc được xác định là đơn vị nơi người lao động bị tai nạn và người sử dụng lao
động của đơn vị đó phải chịu trách nhiệm lập hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ tai
nạn lao động cho người lao động.
Chương III
MỘT
SỐ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 9. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với
người lao động được giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu
1. Trợ
cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần quy định tại khoản 2 Điều 48 của
Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính như sau:
|
Mức
trợ cấp một lần
|
=
|
Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động
|
+
|
Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động bệnh nghề
nghiệp
|
|
|
=
|
{5 x
Lmin + (m-5) x 0,5 x Lmin} + {0,5 x L + (t-1) x 0,3
x L}
|
Trong
đó:
- Lmin:
mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng.
- m: mức
suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt
đối 5 ≤ m ≤ 30).
- L: Mức
tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
- t: tổng
số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo
quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Ví dụ
1: Ông A là công chức bị tai nạn lao động ngày 16 tháng 6 năm 2020. Sau khi điều
trị ổn định thương tật, ra viện ngày 05 tháng 7 năm 2020. Ông A được giám định
có mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động là 20%. Ông A có 10 năm
đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; mức tiền lương đóng bảo
hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 5 năm 2020 theo
chế độ tiền lương do Nhà nước quy định với hệ số là 3,66. Mức lương cơ sở tại
thời điểm tháng 7 năm 2020 là 1.600.000 đồng, thì mức trợ cấp tai nạn lao động
một lần đối với ông A được tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
5 x
1.600.000 + (20 - 5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
0,5 x
3,66 x 1.600.000 + (10 - 1) x 0,3 x 3,66 x 1.600.000 = 18.739.200 (đồng).
- Mức
trợ cấp một lần của ông A là:
20.000.000
+ 18.739.200 = 38.739.200 (đồng)
Ví dụ
2: Ông B bị tai nạn lao động ngày 12 tháng 5 năm 2020. Sau khi điều trị ổn định
thương tật, ra viện ngày 10 tháng 8 năm 2020. Ông B được giám định có mức suy
giảm khả năng lao động do tai nạn lao động là 20%.
Ông B
bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 01 năm 2019 thuộc đối tượng thực hiện
chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, có 01 năm 4 tháng đóng vào quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 4 năm 2020 với hệ số là 2,34; Với mức
lương cơ sở là 1.600.000 đồng tại thời điểm tháng 8 năm 2020, thì mức trợ cấp
tai nạn lao động một lần đối với ông B được tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
5 x
1.600.000 + (20 - 5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp: 0,5 x 3.486.600 = 1.743.300 (đồng)
(mức
đóng bảo hiểm xã hội tháng 4 năm 2020 của ông B là: 2,34 x 1.490.000 =
3.486.600 đồng, tháng 4 năm 2020 mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng.
- Mức
trợ cấp một lần của ông B là:
20.000.000
+ 1.743.300 = 21.743.300 (đồng)
Ví dụ
3: Ông Đ bị tai nạn lao động tháng 8 năm 2016. Sau khi điều trị ổn định thương
tật, ông Đ được giám định có mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động
là 20%. Ông Đ có 14 năm đóng bảo hiểm xã hội (trong đó có 01 năm đóng bảo hiểm
xã hội theo Nghị định số 09/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ, 02
năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, 10 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hai chế
độ hưu trí, tử tuất và 10 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp); mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp tháng 7 năm 2016 là 3.200.000 đồng; mức lương cơ sở tại tháng hưởng
là 1.210.000 đồng/tháng.
Ông Đ
thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần với mức trợ cấp được
tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
5 x
1.210.000 + (20- 5) x 0,5 x 1.210.000 = 15.125.000 (đồng)
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp:
0,5 x
3.200.000 + (10 - 1) x 0,3 x 3.200.000 = 10.240.000 (đồng)
Mức trợ
cấp một lần của ông Đ là:
15.125.000
+ 10.240.000 = 25.365.000 (đồng).
Ví dụ
4: Ông B tham gia đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại
doanh nghiệp X từ tháng 9 năm 2020 và bị tai nạn lao động vào ngày 16 tháng 9
năm 2020. Sau khi thương tật ổn định và được Hội đồng giám định y khoa kết luận
suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động 20%, mức tiền lương đóng bảo hiểm
vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 9 năm 2020 là
5.000.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.600.000 đồng/tháng. Ông B
thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần với mức trợ cấp được
tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
5 x
1.600.000 + (20-5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp: 0,5 x 5.000.000 = 2.500.000 (đồng)
- Mức
trợ cấp một lần của ông B là:
20.000.000
+ 2.500.000 = 22.500.000 (đồng)
2. Mức
hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng quy định tại khoản
2 Điều 49 của Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính như sau:
|
Mức
trợ cấp hằng tháng
|
=
|
Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động
|
+
|
Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp
|
|
|
=
|
{0,3
x Lmin + (m - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t -
1) x 0,003 x L}
|
Trong
đó:
Lmin:
mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng.
- m: mức
suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt
đối 31 ≤ m ≤ 100).
- L: Mức
tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
- t: tổng
số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại
khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Ví dụ
5: Ông E trên đường đi họp bị tai nạn giao thông vào tháng 8 năm 2020. Sau khi
điều trị ổn định thương tật ông E được giám định có mức suy giảm khả năng lao động
do tai nạn lao động là 40%. Ông E có 12 năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 7 năm 2020 là 5.000.000 đồng. Mức
lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.600.000 đồng/tháng. Ông E thuộc đối tượng hưởng
trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng với mức trợ cấp được tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
0,3 x
1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng)
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp:
0,005
x 5.000.000 + (12 - 1) x 0,003 x 5.000.000 = 190.000 (đồng/tháng)
- Mức
trợ cấp hằng tháng của ông E là:
768.000
đồng/tháng + 190.000 đồng/tháng = 958.000 (đồng/tháng).
Ví dụ
6: Ông M tham gia đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại
doanh nghiệp X từ tháng 9 năm 2020 và bị tai nạn lao động vào ngày 05 tháng 9
năm 2020. Sau khi thương tật ổn định và được Hội đồng giám định y khoa kết luận
suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động 40%, mức tiền lương đóng bảo hiểm
vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 9 năm 2020 là
5.000.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.600.000 đồng/tháng. Ông M
thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng với mức trợ cấp được
tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
0,3 x
1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng)
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp: 0,005 x 5.000.000 = 25.000 (đồng/tháng)
- Mức
trợ cấp hằng tháng của ông E là:
768.000
đồng/tháng + 25.000 đồng/tháng = 793.000 (đồng/tháng)
Ví dụ
7: Ông Q có thời gian đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp tại Doanh nghiệp X từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2017 với mức
lương là 17.000.000 đồng/tháng. Có thời gian đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp Z từ tháng 01 năm 2017 đến
tháng 12 năm 2018 và với mức lương là 5.000.000 đồng/tháng.
Ngày
09 tháng 01 năm 2017 ông Q bị tai nạn lao động. Như vậy, Doanh nghiệp Z vẫn phải
đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong tháng
01 năm 2017 đối với ông Q và thời gian, tiền lương làm căn cứ để tính khoản trợ
cấp tai nạn lao động theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp đối với ông Q như sau:
- Thời
gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động của ông Q chỉ được tính từ tháng 01
năm 2015 đến tháng 12 năm 2016.
- Tiền
lương làm căn cứ tính hưởng trợ cấp theo thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp của ông Q được xác định:
+ Là tổng
tiền lương của tháng 12 năm 2016 tại Doanh nghiệp X và tiền lương của tháng 01
năm 2017 tại Doanh nghiệp Z nếu ông Q bị tại nạn lao động tại doanh nghiệp Z;
+ Là
tiền lương của tháng 12/2016 tại Doanh nghiệp X nếu ông Q bị tai nạn lao động tại
Doanh nghiệp X.
Ví dụ
8: Ông A giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X. Đồng thời, Ông A có hợp đồng lao
động và tham gia bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với
Doanh nghiệp Y. Tháng 8 năm 2020, trên đường đi hội nghị theo sự phân công của
người sử dụng lao động doanh nghiệp X thì Ông A bị tai nạn. Sau khi điều trị ổn
định thương tật, ông A được giám định có mức suy giảm khả năng lao động là 40%.
Ông A có 12 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tổng
mức tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại
doanh nghiệp X và Doanh nghiệp Y là 13.400.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng
bắt đầu hưởng trợ cấp tai nạn lao động là 1.600.000 đồng/tháng. Ông A thuộc đối
tượng hưởng trợ cấp hàng tháng với mức trợ cấp được tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động = 0,3 x 1.600.000 + (40 - 31)
x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng).
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
= 0,005 x 13.400.000 + (12 - 1) x 0,003 x 13.400.000 = 509.200 (đồng/tháng).
- Mức
trợ cấp hàng tháng là 768.000 + 509.200 = 1.277.200 (đồng/tháng).
Doanh
nghiệp X có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang
đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ tai nạn lao động cho ông A.
Ví dụ
9: Ông A đồng thời có hợp đồng lao động và bắt đầu tham gia bảo hiểm vào quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X và Doanh nghiệp Y từ
tháng 8 năm 2020. Ngày 20 tháng 8 năm 2020, trên đường đi hội nghị theo sự phân
công của người sử dụng lao động doanh nghiệp X thì ông A bị tai nạn giao thông.
Sau khi điều trị ổn định thương tật, ông A được giám định có mức suy giảm khả
năng lao động là 40%.
Ông A
có dưới 01 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tổng mức
tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh
nghiệp X và Doanh nghiệp Y là 13.400.000 đồng. Giả sử mức lương cơ sở tại tháng
hưởng là 1.600.000 đồng/tháng. Ông A thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng với
mức trợ cấp được tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động = 0,3 x 1.600.000 + (40 - 31)
x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng).
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
= 0,005 x 13.400.000 = 67.000 (đồng/tháng).
- Mức
trợ cấp hàng tháng là 768.000 đồng/tháng + 67.000 đồng/tháng = 835.000 (đồng/tháng).
Doanh
nghiệp X có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang
đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ tai nạn lao động cho ông A.
3. Người
đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng khi ra nước
ngoài để định cư mà có yêu cầu thì được giải quyết hưởng trợ cấp một lần, mức
trợ cấp một lần bằng 3 tháng mức trợ cấp đang hưởng.
Ví dụ
10: Bà A đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng với mức trợ cấp tại thời
điểm tháng 12 năm 2019 là 2.000.000 đồng. Tháng 01 năm 2020 bà A ra nước ngoài
định cư, bà A được hưởng mức trợ cấp một lần bằng: 3 x 2.000.000 đồng =
6.000.000 đồng
4. Người
lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thi hành nhiệm
vụ được hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng bằng mức hưởng của người lao
động bị bệnh nghề nghiệp do suy giảm khả năng lao động thấp nhất là 61% không
phải qua giám định y khoa.
Trường
hợp giám định y khoa mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động cao hơn thì mức hưởng
được tính theo mức suy giảm khả năng lao động tại kết luận của Hội đồng Giám định
y khoa và hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp trong trường hợp này phải có Biên
bản giám định y khoa.
Điều 10. Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
đối với người lao động được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động sau
khi thương tật, bệnh tật tái phát
1. Đối
với người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo
quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2007:
a) Đối
với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần
theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2007:
- Trường
hợp sau khi giám định lại có mức suy giảm khả năng lao động dưới 31% thì được
hưởng mức trợ cấp một lần theo quy định sau:
|
Mức
suy giảm khả năng lao động trước khi giám định lại
|
Mức
suy giảm khả năng lao động sau khi giám định lại
|
Mức
trợ cấp một lần
|
|
Từ 5%
đến 10%
|
Từ
10% trở xuống
|
Không
hưởng khoản trợ cấp mới
|
|
Từ
11% đến 20%
|
4
tháng lương cơ sở
|
|
Từ
21% đến 30%
|
8
tháng lương cơ sở
|
|
Từ
11% đến 20%
|
Từ
20% trở xuống
|
Không
hưởng khoản trợ cấp mới
|
|
Từ
21% đến 30%
|
4
tháng lương cơ sở
|
|
Từ
21% đến 30%
|
Từ 30%
trở xuống
|
Không
hưởng khoản trợ cấp mới
|
- Trường
hợp sau khi giám định lại có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì
được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng. Mức hưởng
theo quy định tại điểm b khoản này.
Ví dụ
11: Ông B bị tai nạn lao động tháng 10/2006 với mức suy giảm khả năng lao động
là 21%, đã nhận trợ cấp một lần là 5.400.000 đồng. Tháng 3/2017, do thương tật
tái phát ông B được giám định lại, mức suy giảm khả năng lao động mới là 45%.
Ông B có mức suy giảm khả năng lao động thuộc nhóm 2, được hưởng mức trợ cấp
hàng tháng bằng 0,6 mức lương cơ sở.
Giả định
mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y
khoa là 1.210.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp hàng tháng của ông B là: 0,6 x
1.210.000 = 720.000 (đồng/tháng).
b) Đối
với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng
tháng theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm
2007, sau khi giám định lại thì căn cứ vào kết quả giám định lại mức suy giảm
khả năng lao động, được hưởng mức trợ cấp hằng tháng theo quy định sau:
|
Mức
suy giảm khả năng lao động
|
Mức
trợ cấp hàng tháng
|
|
Nhóm
1: Từ 31% đến 40%
|
0,4
tháng lương cơ sở
|
|
Nhóm
2: Từ 41% đến 50%
|
0,6
tháng lương cơ sở
|
|
Nhóm
3: Từ 51% đến 60%
|
0,8 tháng
lương cơ sở
|
|
Nhóm
4: Từ 61% đến 70%
|
1,0
tháng lương cơ sở
|
|
Nhóm
5: Từ 71% đến 80%
|
1,2
tháng lương cơ sở
|
|
Nhóm
6: Từ 81% đến 90%
|
1,4
tháng lương cơ sở
|
|
Nhóm
7: Từ 91% đến 100%
|
1,6
tháng lương cơ sở
|
2. Đối
với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần
từ ngày 01 tháng 01 năm 2007:
a) Sau
khi giám định lại, có mức suy giảm khả năng lao động tăng so với trước đó và dưới
31% thì hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính bằng hiệu số giữa
mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới với mức trợ cấp tính
theo mức suy giảm khả năng lao động trước đó. Cụ thể như sau:
|
Mức
trợ cấp một lần
|
=
|
Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới
|
-
|
Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động trước đó
|
|
|
=
|
{5 x
Lmin+ (m1 - 5)x 0,5 x Lmin} - {5x Lmin +(m - 5) x 0,5x Lmin}
|
Trong
đó:
- Lmin : mức lương cơ sở tại thời
điểm hưởng
- m1:
mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi
giám định lại (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m1
≤ 30).
- m: mức
suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt
đối 5 ≤ m ≤ 30).
Ví dụ
12: Ông C bị tai nạn lao động tháng 8/2013 với mức suy giảm khả năng lao động là
20%. Tháng 10/2016, do thương tật tái phát ông C được giám định lại, mức suy giảm
khả năng lao động mới là 30%. Mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại
của Hội đồng giám định y khoa là 1.210.000 đồng/tháng. Ông C được hưởng mức trợ
cấp một lần như sau:
{5 x Lmin + (30 - 5) x 0,5 x Lmin}
- {5 x Lmin + (20 - 5) x 0,5 x Lmin} =
= (5 x
Lmin +
12,5 x Lmin) - (5 x Lmin + 7,5 x Lmin) = 5 x Lmin =
= 5 x
1.210.000 đồng = 6.050.000 (đồng).
b) Sau
khi giám định lại, có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng
trợ cấp hàng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động mới cụ thể:
|
Mức
trợ cấp hằng tháng
|
=
|
Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới
|
+
|
Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp
|
|
|
=
|
{0,3
x Lmin + (m1 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L+ (t - 1) x
0,003 x L}
|
Trong
đó:
-
Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng
- m1:
mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám
định lại (lấy số tuyệt đối 31≤ m1 ≤ 100).
- L: Mức
tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
- t: tổng
số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại
khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Ví dụ
13: Ông P bị tai nạn lao động tháng 8/2016 với mức suy giảm khả năng lao động
là 20%. Tính đến trước tháng bị tai nạn lao động, ông P có 12 năm đóng bảo hiểm
vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tiền lương, tiền công
tháng đóng bảo hiểm của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động là
3.500.000đ. Do thương tật tái phát, tháng 11/2020 ông P được giám định lại, mức
suy giảm khả năng lao động mới là 32%. Giả sử mức lương cơ sở tại tháng có kết
luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa là 1.500.000đ/tháng. Ông P được
hưởng mức trợ cấp hàng tháng tính theo công thức sau:
Mức trợ
cấp hàng tháng của ông P là:
{0,3 x
Lmin +
(32-31) x 0,02 x Lmin}+ {0,005 x L x (12-1) x 0,003 x L}
= 0,32
x Lmin + 0.038 x L = 0,32 x 1.500.000+ 0,038 x 3.500.000= 480.000 +
133.000 = 613.000 (đồng).
3. Đối
với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng
tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi, khi giám định lại có mức suy giảm khả
năng lao động thay đổi thì mức trợ cấp hằng tháng mới được tính theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 Thông tư này, trong đó mức trợ cấp tính theo
mức suy giảm khả năng lao động được tính trên mức suy giảm khả năng lao động mới.
Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp là mức hiện hưởng.
|
Mức
trợ cấp hằng tháng
|
=
|
Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động sau khi giám định lại
|
+
|
Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp
|
|
|
=
|
{0,3
x Lmin + (m1 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x
0,003 x L}
|
Trong
đó:
-
Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng
- m1:
mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi
giám định lại (lấy số tuyệt đối 31≤ m ≤ 100).
- L: Mức
tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
- t: tổng
số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại
khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Ví dụ
14: Ông D bị tai nạn lao động vào tháng 9/2016 với mức suy giảm khả năng lao động
là 40%, được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng. Do thương tật tái phát,
tháng 11/2020, ông D được giám định lại, mức suy giảm khả năng lao động mới là
45%. Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng
giám định y khoa là 1.600.000 đồng/tháng và mức trợ cấp tính theo số năm tham
gia vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại thời điểm có kết luận
giám định lại của Hội đồng giám định y khoa là 162.000 đồng/tháng.
Ông D
được hưởng mức trợ cấp hàng tháng tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới (sau khi giám định lại) là:
0,3 x
1.600.000 + (45 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 928.000 (đồng/tháng)
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
hiện hưởng bằng 162.000 đồng/tháng.
- Mức
trợ cấp hàng tháng mới của ông D là:
928.000
đồng + 162.000 đồng = 1.090.000 (đồng).
4. Người
lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà mức suy giảm khả năng lao động
không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà thương tật,
bệnh tật tái phát sau khi giám định mức suy giảm khả năng lao động đủ điều kiện
hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì mức trợ cấp tính theo quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Thông tư này.
5. Mức
trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động được giám định
lại mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được
tính theo mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng Giám
định y khoa.
Điều 11. Giải quyết chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp đối với người lao động đã hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng mà
bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mới hoặc nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro
nghề nghiệp được giám định tổng hợp
1. Đối
với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần
hoặc hằng tháng mà từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp mới thì tùy thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp để giải quyết hưởng trợ cấp
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trong đó:
a) Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới được tính theo mức lương
cơ sở tại tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng giám định y khoa hoặc
tại tháng được cấp giấy xác nhận nhiễm HIV/AIDS.
b) Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
sau khi giám định tổng hợp được tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp đến thời điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
sau cùng và mức tiền lương tháng đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP của lần
bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp sau cùng.
|
Mức
trợ cấp hằng tháng
|
=
|
Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động sau khi giám định tổng hợp
|
+
|
Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp
|
|
|
=
|
{0,3
x Lmin + (m2 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x
0,003 x L}
|
Trong
đó:
-
Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng
- m2:
mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi
giám định tổng hợp (lấy số tuyệt đối 31≤ m2 ≤ 100)
- L: Mức
tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
- t: tổng
số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại
khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Ví dụ
15: Bà K có thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
tại Doanh nghiệp X từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến tháng 10 năm 2017 với mức
lương là 15.000.000 đồng/tháng. Ngày 09/7/2016 bà K bị tai nạn lao động, được hội
đồng giám định y khoa giám định mức suy giảm khả năng lao động là 20%, bà K đã
được hưởng chế độ tai nạn lao động một lần. Từ ngày 01/01/2017 đến ngày
31/12/2017 bà K có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp với Doanh nghiệp Z với mức lương là 4.000.000 đồng/tháng. Ngày
21/3/2017, Bà K tiếp tục bị tai nạn lao động và được hội đồng giám định y khoa
giám định mức suy giảm khả năng lao động tổng hợp là 27%.
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động khi được giám định tổng hợp:
5 x
1.210.000 + (27 - 5) x 0,5 x 1.210.000 = 19.360.000 (đồng).
- Mức
trợ cấp tính theo thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp:
+ Thời
gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: từ tháng 01/2015 đến tháng 02/2017
và từ tháng 01/2017 đến tháng 02 năm 2017 bằng 28 tháng. Do thời gian tham gia
trùng từ tháng 1/2017 đến tháng 2/2017, nên thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn
lao động là 26 tháng bằng 2 năm 2 tháng
+ Mức
lương tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là:
15.000.000
đồng + 4.000.000 đồng = 19.000.000 (đồng).
+ Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
bằng:
0,5 x
19.000.000 + (2 - 1) x 0,3 x 19.000.000 = 15.200.000 (đồng).
- Mức trợ
cấp tai nạn lao động mới là:
19.360.000
đồng + 15.200.000 đồng = 34.560.000 (đồng)
Ví dụ
16: Ông G bị tai nạn lao động tháng 8/2016 với mức suy giảm khả năng lao động
là 40%. Tháng 10/2016 ông G lại bị tai nạn lao động, được điều trị tại bệnh viện.
Sau khi điều trị ổn định, tháng 11/2016 ông G ra viện và tháng 12/2016 ông được
giám định tổng hợp tại Hội đồng giám định y khoa với mức suy giảm khả năng lao
động sau khi giám định tổng hợp là 45%. Tính đến tháng 9/2016, ông G có 13 năm
đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mức tiền lương đóng
vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 9/2016 là 3.680.000 đồng.
Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng
Giám định y khoa là 1.210.000 đồng/tháng. Trợ cấp hằng tháng của ông G được
tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động sau khi được giám định tổng hợp:
0,3 x
1.210.000 + (45 - 31) x 0,02 x 1.210.000 = 701.800 (đồng/tháng)
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
0,005
x 3.680.000 + (13 - 1) x 0,003 x 3.680.000 = 150.880 (đồng/tháng)
- Mức
trợ cấp hàng tháng mới của ông G là:
701.800
đồng/tháng + 150.880 đồng/tháng = 852.680 (đồng/tháng)
Ví dụ
17: Ông A có thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
tại Doanh nghiệp X từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến tháng 10 năm 2015 với mức
lương là 20.000.000 đồng/tháng. Ngày 01/3/2014 ông bị tai nạn lao động, được hội
đồng giám định y khoa giám định tỷ lệ thương tật là 45%, được hưởng chế độ tai
nạn lao động hàng tháng. Từ tháng 01/2016 đến tháng 12/2016 ông A có thời gian
đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp Y với
mức lương 24.200.000 đồng/tháng. Đồng thời, ông A có hợp đồng lao động và tham
gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với Doanh nghiệp Z từ ngày 01
tháng 7 năm 2016 đến tháng 12 năm 2016 với mức lương là 3.000.000 đồng/tháng.
Ngày
01/12/2016, ông A bị tai nạn lao động, được Hội đồng giám định y khoa kết luận
tỷ lệ thương tật là 58%. Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định
lại của Hội đồng giám định y khoa là 1.210.000 đồng/tháng. Trợ cấp tai nạn lao
động hàng tháng của ông A được tính như sau:
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động khi được giám định tổng hợp:
0,3 x
1.210.000 + (58 - 31) x 0,02 x 1.210.000= 1.016.400 (đồng/tháng)
- Mức
trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:
+ Mức
lương tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là:
24.200.000
+ 3.000.000 = 27.200.000 (đồng) lớn hơn 20 lần lương cơ sở nên chỉ được tính bằng
20 lần lương cơ sở = 24.200.000 đồng.
+ Thời
gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: 34 tháng (từ tháng 01/2013 đến
tháng 10/2015) + 11 tháng (từ tháng 01/2016 đến tháng 11 năm 2016) = 45 tháng =
3 năm 09 tháng
Mức trợ
cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng:
0,005
x 24.200.000 + (3 - 1) x 0,003 x 24.200.000 = 266.200 đồng
- Mức
trợ cấp tai nạn lao động mới là:
1.016.400
+ 266.200 = 1.282.600 (đồng/tháng)
2. Người
lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi tham gia bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp ở nhiều hợp đồng lao động, sau đó tiếp tục bị tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp mà tại thời điểm bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với số lượng hợp đồng lao
động ít hơn số lượng hợp đồng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
lần trước mà mức trợ cấp theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp sau khi tính theo khoản 1 Điều này thấp hơn mức hiện hưởng thì giữ
nguyên mức hiện hưởng.
Ví dụ
18: Trường hợp ông A nêu tại ví dụ 17, giả sử hợp đồng của Ông A với Doanh nghiệp
Z từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến tháng 12 năm 2018 với mức lương là 3.000.000
đồng/tháng.
Ngày
01/3/2018, ông A tiếp tục bị tai nạn lao động, được Hội đồng giám định y khoa kết
luận tỷ lệ thương tật là 70%. Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận
giám định lại của Hội đồng giám định y khoa là 1.210.000 đồng/tháng. Trợ cấp
tai nạn lao động hằng tháng của ông A được tính như sau:
- Mức
trợ cấp hiện hưởng của Ông A là: 1.282.600 (đồng/tháng)
- Mức
trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động khi được giám định tổng hợp:
0,3 x
1.210.000 + (70 - 31) x 0,02 x 1.210.000= 1.306.800 (đồng/tháng)
- Thời
gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: 34 tháng (từ tháng 01/2013 đến
tháng 10/2015) + 26 tháng (từ tháng 01/2016 đến tháng 02 năm 2018) = 60 tháng =
5 năm
+ Mức lương
tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: 3.000.000 (đồng).
+ Thời
gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động mới là: 5 năm.
Mức trợ
cấp tính theo số năm đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng:
0.005
x 3.000.000 + (5 - 1) x 0.003 x 3.000.000 = 51.000 (đồng)
Như vậy
mức trợ cấp mới tính theo số năm đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
thấp hơn mức đang hưởng, nên giữ nguyên như mức hiện hưởng là 266.200 đồng
- Mức
trợ cấp tai nạn lao động mới là: 1.306.800 + 266.200 = 1.573.000 (đồng)
3. Thời
điểm hưởng trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện
của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau cùng hoặc từ
tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị
nội trú hoặc trong trường hợp không xác định được thời điểm điều trị ổn định
xong, ra viện.
Điều 12. Quy định về cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh
hoạt, dụng cụ chỉnh hình và niên hạn cấp
1. Người
lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng
hoạt động của cơ thể thì tùy theo tình trạng thương tật, bệnh tật được cấp tiền
để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình theo chỉ định tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành
Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở
lên (gọi tắt là cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng).
2. Loại
phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và niên hạn
a) Tay
giả;
b)
Máng nhựa tay;
c)
Chân giả;
d)
Máng nhựa chân;
đ) Một
đôi giày hoặc một đôi dép chỉnh hình;
e) Nẹp
đùi, nẹp cẳng chân;
g) Áo
chỉnh hình;
h) Xe
lăn hoặc xe lắc hoặc phương tiện thay thế bằng mức tiền cấp mua xe lăn hoặc xe
lắc;
i) Nạng;
k) Máy
trợ thính;
l) Lắp
mắt giả;
m) Làm
răng giả theo số răng bị mất; lắp hàm giả do hỏng hàm;
n) Mua
các đồ dùng phục vụ sinh hoạt đối với trường hợp bị liệt nửa người hoặc liệt
hoàn toàn hoặc bị tâm thần thể kích động.
Trường
hợp vừa bị thể tâm thần kích động đồng thời bị liệt nửa người hoặc liệt hoàn toàn
chỉ được cấp một lần tiền để mua các đồ dùng sinh hoạt;
o) Trường
hợp cấp xe lăn hoặc xe lắc đồng thời cấp chân giả thì thời hạn sử dụng (niên hạn
cấp) của mỗi phương tiện là 06 năm.
3. Mức
tiền cấp mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (bao gồm cả tiền
mua vật phẩm phụ, bảo trì phương tiện), niên hạn cấp theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Việc
cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (bao gồm cả tiền
mua vật phẩm phụ, bảo trì phương tiện) cho cả thời gian sử dụng (niên hạn cấp)
được thực hiện cùng một lần.
Điều 13. Quy trình thực hiện cấp tiền mua phương tiện trợ
giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
1. Người
được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình nộp cho cơ quan Bảo
hiểm xã hội chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng có thẩm quyền về
việc sử dụng phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình.
2. Cơ
quan Bảo hiểm xã hội
a)
Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ quy định
tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, ra quyết định cấp
tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn cho
người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Trường
hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày làm việc phải có văn bản
trả lời nêu rõ lý do kèm theo toàn bộ giấy tờ đã nộp cho người đề nghị.
Chương IV
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Nguyên tắc thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Các đối
tượng có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được bồi thường, trợ cấp tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 2 Chương III Luật An toàn, vệ sinh
lao động và Chương II Thông tư này thì cũng được xem xét hưởng chế độ bảo hiểm
xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Mục 3 Chương III Luật
An toàn, vệ sinh lao động và Chương III của Thông tư này.
Điều 15. Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Thường
xuyên cải thiện điều kiện lao động, chăm lo sức khỏe đối với người lao động.
2. Thực
hiện đầy đủ chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
theo quy định của pháp luật.
3. Phối
hợp với các cơ quan liên quan giải quyết về trách nhiệm bồi thường thiệt hại
theo Bộ luật Dân sự với bên gây ra tai nạn lao động hoặc tai nạn trên đường đi
và về (nếu có).
4.
Khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện bồi thường, trợ cấp cho người lao
động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở mức cao hơn mức quy định tại Thông
tư này.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Phối
hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện và thanh
tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết vướng mắc, sơ kết, tổng kết
việc thực hiện Thông tư này tại địa phương.
2. Tiếp
nhận và lưu giữ hồ sơ đã giải quyết xong chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp từ người sử dụng lao động.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan Bảo hiểm xã hội
1. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn thực hiện việc tham gia đóng bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp; ghi, xác nhận quá trình đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc trên sổ bảo hiểm xã hội đối với người lao động
giao kết hợp đồng lao động với một hoặc nhiều người sử dụng lao động để làm căn
cứ giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định và có
trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Bảo
hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân có trách nhiệm giải
quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động đang
công tác trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định tại Thông tư này.
Chương V
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[3]
Điều 18. Hiệu lực thi hành
Thông
tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
Thông
tư số 04/2015/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp và chi phí
y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp và Thông tư số 26/2017/TT- BLĐTBXH ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thực hiện chế
độ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc hết hiệu lực thi hành kể
từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ PC (để đăng CSDL quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để đăng Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ);
- Lưu: VT, Cục Việc làm (03b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Khương
|
PHỤ
LỤC I
BẢNG TÍNH MỨC BỒI THƯỜNG, TRỢ CẤP
TỪ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ
NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
STT
|
Mức suy giảm khả năng lao động (%)
|
Mức bồi thường ít nhất Tbt(tháng tiền lương)
|
Mức trợ cấp ít nhất Ttc (tháng tiền lương)
|
|
1
|
Từ 5 đến 10
|
1,50
|
0,60
|
|
2
|
11
|
1,90
|
0,76
|
|
3
|
12
|
2,30
|
0,92
|
|
4
|
13
|
2,70
|
1,08
|
|
5
|
14
|
3,10
|
1,24
|
|
6
|
15
|
3,50
|
1,40
|
|
7
|
16
|
3,90
|
1,56
|
|
8
|
17
|
4,30
|
1,72
|
|
9
|
18
|
4,70
|
1,88
|
|
10
|
19
|
5,10
|
2,04
|
|
11
|
20
|
5,50
|
2,20
|
|
12
|
21
|
5,90
|
2,36
|
|
13
|
22
|
6,30
|
2,52
|
|
14
|
23
|
6,70
|
2,68
|
|
15
|
24
|
7,10
|
2,84
|
|
16
|
25
|
7,50
|
3,00
|
|
17
|
26
|
7,90
|
3,16
|
|
18
|
27
|
8,30
|
3,32
|
|
19
|
28
|
8,70
|
3,48
|
|
20
|
29
|
9,10
|
3,64
|
|
21
|
30
|
9,50
|
3,80
|
|
22
|
31
|
9,90
|
3,96
|
|
23
|
32
|
10,30
|
4,12
|
|
24
|
33
|
10,70
|
4,28
|
|
25
|
34
|
11,10
|
4,44
|
|
26
|
35
|
11,50
|
4,60
|
|
27
|
36
|
11,90
|
4,76
|
|
28
|
37
|
12,30
|
4,92
|
|
29
|
38
|
12,70
|
5,08
|
|
30
|
39
|
13,10
|
5,24
|
|
31
|
40
|
13,50
|
5,40
|
|
32
|
41
|
13,90
|
5,56
|
|
33
|
42
|
14,30
|
5,72
|
|
34
|
43
|
14,70
|
5,88
|
|
35
|
44
|
15,10
|
6,04
|
|
36
|
45
|
15,50
|
6,20
|
|
37
|
46
|
15,90
|
6,36
|
|
38
|
47
|
16,30
|
6,52
|
|
39
|
48
|
16,70
|
6,68
|
|
40
|
49
|
17,10
|
6,84
|
|
41
|
50
|
17,50
|
7,00
|
|
42
|
51
|
17,90
|
7,16
|
|
43
|
52
|
18,30
|
7,32
|
|
44
|
53
|
18,70
|
7,48
|
|
45
|
54
|
19,10
|
7,64
|
|
46
|
55
|
19,50
|
7,80
|
|
47
|
56
|
19,90
|
7,96
|
|
48
|
57
|
20,30
|
8,12
|
|
49
|
58
|
20,70
|
8,28
|
|
50
|
59
|
21,10
|
8,44
|
|
51
|
60
|
21,50
|
8,60
|
|
52
|
61
|
21,90
|
8,76
|
|
53
|
62
|
22,30
|
8,92
|
|
54
|
63
|
22,70
|
9,08
|
|
55
|
64
|
23,10
|
9,24
|
|
56
|
65
|
23,50
|
9,40
|
|
57
|
66
|
23,90
|
9,56
|
|
58
|
67
|
24,30
|
9,72
|
|
59
|
68
|
24,70
|
9,88
|
|
60
|
69
|
25,10
|
10,04
|
|
61
|
70
|
25,50
|
10,20
|
|
62
|
71
|
25,90
|
10,36
|
|
63
|
72
|
26,30
|
10,52
|
|
64
|
73
|
26,70
|
10,68
|
|
65
|
74
|
27,10
|
10,84
|
|
66
|
75
|
27,50
|
11,00
|
|
67
|
76
|
27,90
|
11,16
|
|
68
|
77
|
28,30
|
11,32
|
|
69
|
78
|
28,70
|
11,48
|
|
70
|
79
|
29,10
|
11,64
|
|
71
|
80
|
29,50
|
11,80
|
|
72
|
81 đến tử vong
|
30,00
|
12,00
|
PHỤ
LỤC II
MẪU QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG (TRỢ CẤP)
TAI NẠN LAO ĐỘNG
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………../
|
…….., ngày ….. tháng ….. năm ……….
|
QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG (TRỢ CẤP) TAI NẠN LAO ĐỘNG
Căn cứ
Thông tư số …ngày …. tháng …. năm … của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội quy định chi tiết việc thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế
của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp và chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
Căn cứ
biên bản điều tra tai nạn lao động số…. ngày…. tháng…. năm….;
Căn cứ
biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động số ... ngày ... tháng ...
năm ... của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc Biên bản xác định người lao động bị
chết do tai nạn lao động của cơ quan pháp y số ... ngày ... tháng ... năm….;
Theo đề
nghị của ông, bà trưởng phòng (chức năng, nghiệp vụ)
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1: Ông, bà …………………………………………………………
Sinh
ngày ... tháng ... năm ...
Chức
danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: ……………………………
Cơ
quan, đơn vị: …………………………………………………………
Bị tai
nạn lao động ngày: …………………………………………………
Mức
suy giảm khả năng lao động: ………………………..%
Tổng số
tiền bồi thường (hoặc trợ cấp): …………………………….đồng
(Số tiền
bằng chữ) ………………………………………………………
Nơi nhận
bồi thường (hoặc trợ cấp): ……………………………………
Điều
2: Các ông, bà (trưởng phòng chức năng,
nghiệp vụ) ………… và Ông, Bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
(THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP,
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ……)
(Ký tên đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC III
MẪU QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG BỆNH
NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………../
|
…….., ngày ….. tháng ….. năm ……….
|
QUYẾT ĐỊNH BỒI THƯỜNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ
Thông tư số ……………ngày ….tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội quy định chi tiết việc thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp, chi phí
y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp và chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
Căn cứ
Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của Ông, Bà …………………;
Căn cứ
biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động số ... ngày ... tháng ...
năm ... của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc Biên bản xác định người lao động bị
chết do bệnh nghề nghiệp của cơ quan pháp y số ... ngày ... tháng ... năm….;
Theo đề
nghị của ông, bà trưởng phòng (chức năng, nghiệp vụ)…………..
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1: Ông, bà ………………………………………………………..
Sinh
ngày ... tháng ... năm ...
Chức
danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: ……………………………
Cơ
quan, đơn vị: …………………………………………………………
Bị bệnh
nghề nghiệp (nêu tên loại bệnh nghề nghiệp đã mắc phải): ……………………….
…………………………………………………………………………………………………...
Mức
suy giảm khả năng lao động: ………………………..%
Tổng số
tiền bồi thường …………..………………………………đồng
(Số tiền
bằng chữ) ………………………………………………………
Được
hưởng từ ngày: ………………..……………………………………
Nơi nhận
bồi thường ……………………………………………………
Điều
2: Các Ông, Bà (trưởng phòng chức năng,
nghiệp vụ) …………… và Ông, Bà có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này.
|
|
(THỦ TRƯỞNG DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ)
(Ký tên đóng dấu)
|
PHỤ
LỤC IV
MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN BỊ TAI NẠN
TRÊN ĐƯỜNG ĐI VÀ VỀ TỪ NƠI Ở ĐẾN NƠI LÀM VIỆC
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............., ngày ....... tháng ..... năm ......
VĂN BẢN XÁC NHẬN
Về việc xác nhận bị tai nạn trên đường đi và về từ nơi ở đến
nơi làm việc
|
Kính gửi:
|
- Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn ….. (1)
- Công an xã, phường, thị
trấn…. (1)
|
I.
THÔNG TIN VỀ NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ
và tên: …………………..……………………………………………………………….
2.
Ngày tháng năm sinh: ………………..………. Giới tính ………………………………….
3. Địa
chỉ nơi cư trú: …………………......................................................................................
4. Điện
thoại:
...............................................................................................................................
5. Số
chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân: ….………………………………………...
Ngày cấp:
……………… Nơi cấp: …………….………………
6.
Quan hệ với người bị tai nạn: (2) : …………………. ………………………………………..
……………………………………………………………………………
II.
LÝ DO, CĂN CỨ ĐỀ NGHỊ
Tôi
xin trình bày sự việc như sau (3):…………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………
Tuy
nhiên, do (4)…………………………………………………….............................. nên
không có lực lượng cảnh sát giao thông khám nghiệm hiện trường mà chỉ có Ủy ban
nhân dân/cơ quan công an trật tự của xã, phường, thị trấn……………. (5) kiểm tra, ghi nhận sự việc.
Căn cứ
theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động, Điều
23 Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày của Chính phủ, để lập biên bản điều tra tai
nạn lao động đối với vụ tai nạn giao thông liên quan đến lao động thì có thể
căn cứ vào một trong các văn bản sau đây: Văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ
quan công an cấp xã nơi xảy ra tai nạn; hoặc văn bản xác nhận bị tai nạn của
chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn.
III.
NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Với lý
do và căn cứ trên tôi đề nghị quý (6)
…………………………………………… xác nhận vụ tai nạn nêu trên
với các thông tin sau:
1. Thời
gian xảy ra tai nạn: … giờ ... phút… ngày ... tháng ... năm …(7);
2. Nơi
xảy ra tai nạn: …………………………………….(8)
3.
Thông tin về người bị tai nạn:
a) Họ
và tên: …………………..………………………………………..
b)
Ngày tháng năm sinh: ………………..………. Giới tính ……………
c) Số
chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân: ….………………
Ngày cấp:
……………… Nơi cấp: …………….………………
4. Sơ bộ
diễn biến vụ tai nạn: …………………………………………………………………...
………………………………………………………….............………………………………
………………………………………….............………………………………………………
………………………….............………………………………………………………………
………….............
5.
Tình trạng thương tích của nạn nhân ngay khi xảy ra vụ tai nạn (nếu đã xác định
được):
…………………………………………………………
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC
NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN/CƠ QUAN CÔNG AN CẤP XÃ
1. Xác
nhận về vụ tai nạn (9): xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà
……………….…..................................... là ………..(10)…………………………………….
………………………………………………………………………….............………………
………………………………………………………….............………………………………
2. Các
ý kiến khác bổ sung khác về vụ tai nạn ( nếu có): ……….....................................
........…………………………………………………………………………...........................
...........…………………………………………………………………………........................
..........………………………………………………………………………….........................
|
Nơi nhận:
- ..............;
- Lưu:,...
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên)
|
Ghi
chú
(1)
Ghi cụ thể theo tên của Ủy ban nhân dân, cơ quan công an xã, phường, thị trấn
nơi đã tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc ngay khi xảy ra (phải phù hợp và thống
nhất với nội dung mô tả tại Phần II của đơn đề nghị)
(2) Nếu
người viết đơn là người bị nạn thì không cần ghi nội dung này. Nếu người viết
đơn là thân nhân người bị nạn thì ghi rõ mối quan hệ với nạn nhân như cha mẹ,
anh, chị, em, vợ/chồng, đồng nghiệp,....
(3)
Nêu tóm tắt sự việc phù hợp với diễn biến vụ việc nêu tại Điểm 4 Phần III của
Đơn đề nghị; bao gồm các thông tin cơ bản sau: Công việc, hành động đang tiến
hành của người bị nạn khi xảy ra tai nạn; sơ bộ lý do, yếu tố gây ra tai nạn,
thương tích hoặc thiệt hại của các bên ngay (nếu đã xác định được ngay khi xảy
ra tai nạn) ...
(4)
Ghi rõ nguyên nhân không có lực lượng cảnh sát giao thông khám nghiệm hiện trường,
chẳng hạn : vụ tai nạn đơn giản, chấn thương nhẹ, do vụ tai nạn xảy ra tại
nơi có địa hình hẻo lánh, xa xôi, ít người qua lại...
(5)
Ghi rõ tên cơ quan tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc
(6)
Ghi rõ tên 01 cơ quan (hoặc Ủy ban nhân hoặc cơ quan công an cấp xã) đề nghị
xác nhận (là 1 trong các cơ quan tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc).
(7)
Trường hợp không xác định chính xác thời gian thì ghi khoảng thời gian: từ ....
đến...
(8)
Ghi cụ thể các thông tin: số nhà, đường phố (hoặc km số... đại lộ), thôn, tổ
xóm, xã/phường, thị trấn, quận huyện, thành/thành...
(9)
Ghi rõ tên của 01 cơ quan xác nhận phù hợp theo đơn đề nghị là Ủy ban nhân dân
hoặc cơ quan công an cấp xã
(10)
Ghi theo 01 trong 02 trường hợp sau:
- Trường
hợp đủ thông tin để xác nhận các nội dung trong đơn đề nghị là đúng sự thật thì
ghi “Xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà ……………….…... là
đúng sự thật”
- Trường
hợp không đủ thông tin để xác nhận các nội dung trong đơn đề nghị là đúng sự thật
hoặc trên thực tế, cơ quan không cử người đến kiểm tra, ghi nhận tại hiện trường
ngay khi sự việc xảy ra, thì ghi rõ “Chưa đủ cơ sở xác nhận các thông tin
tại đơn đề nghị của Ông/bà ……………….…... là đúng sự thật”, đồng thời nêu
rõ lý do hoặc nêu rõ những nội dung chưa chính xác.
PHỤ
LỤC V
MỨC TIỀN CẤP MUA PHƯƠNG TIỆN TRỢ
GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH, VẬT PHẨM PHỤ VÀ VẬT DỤNG KHÁC
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
|
Số TT
|
Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm
|
Niên hạn cấp
|
Mức cấp (đồng)
|
|
1
|
Tay
giả tháo khớp vai
|
03 năm
|
2.800.000
|
|
2
|
Tay
giả trên khuỷu
|
03 năm
|
2.600.000
|
|
3
|
Tay
giả dưới khuỷu
|
03 năm
|
2.000.000
|
|
4
|
Chân
tháo khớp hông
|
03 năm
|
4.800.000
|
|
5
|
Chân
giả trên gối
|
03 năm
|
2.200.000
|
|
6
|
Nhóm
chân giả tháo khớp gối
|
03 năm
|
2.800.000
|
|
7
|
Chân
giả dưới gối có bao da đùi
|
03 năm
|
1.800.000
|
|
8
|
Chân
giả dưới gối có dây đeo số 8
|
03 năm
|
1.600.000
|
|
9
|
Chân
giả tháo khớp cổ chân
|
03 năm
|
1.750.000
|
|
10
|
Nhóm
nẹp Ụ ngồi-Đai hông
|
03 năm
|
2.500.000
|
|
11
|
Nẹp
đùi
|
03 năm
|
950.000
|
|
12
|
Nẹp
cẳng chân
|
03 năm
|
800.000
|
|
13
|
Nhóm
máng nhựa chân và tay
|
05 năm
|
3.000.000
|
|
14
|
Giầy
chỉnh hình
|
01 năm
|
1.300.000
|
|
15
|
Dép
chỉnh hình
|
03 năm
|
750.000
|
|
16
|
Áo
chỉnh hình
|
05 năm
|
1.980.000
|
|
17
|
Xe lắc
tay
|
04 năm
|
4.100.000
|
|
18
|
Xe
lăn tay
|
04 năm
|
2.250.000
|
|
19
|
Nạng
cho người bị cứng khớp gối
|
02 năm
|
500.000
|
|
20
|
Máy
trợ thính
|
02 năm
|
1.000.000
|
|
21
|
Răng
giả
|
05 năm
|
1.000.000/chiếc
|
|
22
|
Hàm
giả (chỉ cấp một lần duy nhất)
|
|
4.000.000
|
|
23
|
Mắt
giả (chỉ cấp một lần duy nhất)
|
|
5.000.000
|
|
24
|
Vật
phẩm phụ:
|
|
|
|
|
-
Người được cấp chân giả
|
03 năm
|
510.000
|
|
|
-
Người được cấp tay giả
|
03 năm
|
180.000
|
|
|
- Người
được cấp áo chỉnh hình
|
05 năm
|
750.000
|
|
25
|
Bảo
trì phương tiện đối với trường hợp
được
cấp tiền mua xe lăn, xe lắc
|
01 năm
|
300.000
|
|
26
|
Kính
râm và gậy dò đường
|
01 năm
|
100.000
|
|
27
|
Đồ
dùng phục vụ sinh hoạt
|
01 năm
|
1.000.000
|
[1]
Thông tư số 25/2025/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Nội vụ sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người
lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp có căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động ngày 25/6/2015;
Căn
cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Việc làm;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ
sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT- BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.”
[2] Điểm
này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 25/2025/TT-BNV ngày
29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Nội vụ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông
tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp.
[3]
Điều 2 của Thông tư số 25/2025/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Nội
vụ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng
12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ
đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định như sau:
“Điều
2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người
đứng đầu tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là
đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề
nghị phản ánh về Bộ Nội vụ và Bộ quản lý ngành, lĩnh vực để được hướng dẫn, giải
quyết./.”