|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/VBHN-BYT
|
Hà
Nội, ngày 02 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VIỆC PHÂN CẤP GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH
VỰC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục
hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ
Y tế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 02/2026/TT-BYT ngày 04
tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của
Thông tư số 57/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy
định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa
bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 3 năm
2026.
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ
ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số
173/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về hoạt động chất vấn tại
Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số
95/2022/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh,
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông
tư quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh,
chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế [1].
Điều 1. Phân cấp
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền quản lý của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Khám, chữa bệnh
1. Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với người làm việc
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép hành nghề từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng
lực hành nghề theo một trong các chức danh chuyên môn sau đây (Mã thủ tục hành
chính: 1.012289; 1.012290; 1.012292; 1.012291):
a) Bác sỹ y khoa;
b) Bác sỹ y học dự phòng;
c) Bác sỹ răng hàm mặt;
d) Bác sỹ với phạm vi hành nghề chuyên
khoa, trừ các chuyên khoa thuộc y học cổ truyền;
đ) Y sỹ đa khoa;
e) Điều dưỡng;
g) Hộ sinh;
h) Kỹ thuật y;
i) Dinh dưỡng lâm sàng;
k) Tâm lý lâm sàng;
l) Cấp cứu viên ngoại viện.
2. Thừa nhận giấy phép hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, trừ
giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành
chính: 1.012277).
3. Thu hồi giấy phép hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 35 Luật
Khám bệnh, chữa bệnh, trừ giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh y học cổ
truyền (Mã thủ tục hành chính: 1.012276).
4. Cho phép tổ chức đoàn khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động thuộc trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều 79 Luật Khám bệnh, chữa bệnh hoặc cá nhân khám bệnh, chữa
bệnh nhân đạo đối với các trường hợp sau (Mã thủ tục hành chính: 1.012257):
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực
hiện khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động tại
02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên, trừ trường hợp khám bệnh, chữa
bệnh y học cổ truyền;
b) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh
nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế và các Bộ, ngành khác (không bao gồm các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), trừ trường hợp khám bệnh, chữa bệnh
y học cổ truyền.
5. Cho phép thực hiện thí điểm khám
bệnh, chữa bệnh từ xa đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế trừ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành chính: 1.012261).
6. Cho phép người nước ngoài vào Việt
Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh hoặc hợp tác đào tạo
về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp người nước ngoài
vào làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, trừ trường
hợp chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền hoặc
hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã
thủ tục hành chính: 1.012258).
7. Xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đối
với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế (Mã thủ tục hành chính:
1.012262), trừ một số trường hợp sau:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học
cổ truyền;
b) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực
thuộc Bộ Y tế tổ chức theo hình thức cơ sở độc lập chỉ thực hiện khám bệnh, chữa
bệnh đối với bệnh nghề nghiệp.
8. Xác định kỹ thuật mới, phương
pháp mới, trừ kỹ thuật mới, phương pháp mới y học cổ truyền (Mã thủ tục hành
chính: 1.012263).
9. Cho phép thực hiện thí điểm áp dụng
kỹ thuật mới, phương pháp mới (Mã thủ tục hành chính: 1.012285), cho phép áp dụng
chính thức kỹ thuật mới, phương pháp mới (Mã thủ tục hành chính: 1.012267), trừ
trường hợp kỹ thuật mới, phương pháp mới y học cổ truyền.
10. Cấp mới, cấp lại, bổ sung, sửa
đổi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá, chứng nhận chất lượng cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, trừ cơ sở đăng ký hoạt động đánh giá, chứng nhận chất lượng
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành chính: 1.012282;
1.012284; 1.012283).
11. Thừa nhận tiêu chuẩn quản lý chất
lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ tiêu chuẩn quản lý chất lượng cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành chính: 1.001203).
12.[2] Thành lập đoàn thẩm
định cấp mới, cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh,
bao gồm cả việc trưng cầu các chuyên gia tham gia đoàn thẩm định đối với các
trường hợp sau:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực
thuộc Bộ Y tế, trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản 12 Điều
2 và Điều 2a Thông tư này;
b) Bệnh viện tư nhân trong giai đoạn
chuyển tiếp đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027, trừ các trường hợp quy định tại
điểm b khoản 12 Điều 2 Thông tư này.
Điều 2. Phân cấp
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Bộ Y tế cho Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền
1. Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn giấy phép hành nghề trong giai đoạn chuyển tiếp đối với người làm việc tại
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
hành nghề từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực
hành nghề theo một trong các chức danh chuyên môn sau đây (Mã thủ tục hành
chính: 1.012289; 1.012290; 1.012292; 1.012291):
a) Bác sỹ y học cổ truyền;
b) Bác sỹ với phạm vi hành nghề
chuyên khoa y học cổ truyền;
c) Y sỹ y học cổ truyền.
2. Thừa nhận giấy phép hành nghề
khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài cấp (Mã thủ tục hành chính: 1.012277).
3. Thu hồi giấy phép hành nghề khám
bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
35 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh (Mã thủ tục hành chính: 1.012276).
4. Cho phép tổ chức đoàn khám bệnh,
chữa bệnh nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động thuộc trường hợp quy
định tại hoặc cá nhân khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo đối với các trường hợp sau
(khoản 1 Điều 79 Luật Khám bệnh, chữa bệnh Mã thủ tục hành chính: 1.012257):
a) Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực
hiện khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền nhân đạo theo đợt hoặc lưu động tại
02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên;
b) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh y học
cổ truyền nhân đạo theo đợt, khám bệnh, chữa bệnh lưu động tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các Bộ, ngành khác (không bao gồm các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an).
5. Cho phép người nước ngoài vào Việt
Nam chuyển giao kỹ thuật chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền hoặc
hợp tác đào tạo về y khoa có thực hành khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền đối
với trường hợp người nước ngoài vào làm việc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
trực thuộc Bộ Y tế (Mã thủ tục hành chính: 1.012258).
6. Cho phép thực hiện thí điểm khám
bệnh, chữa bệnh từ xa đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền trực
thuộc Bộ Y tế (Mã thủ tục hành chính: 1.012261).
7. Xếp cấp chuyên môn kỹ thuật đối
với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền trực thuộc Bộ Y tế (Mã thủ tục
hành chính: 1.012262).
8. Xác định kỹ thuật mới, phương
pháp mới y học cổ truyền (Mã thủ tục hành chính: 1.012263).
9. Cho phép thực hiện thí điểm áp dụng
kỹ thuật mới, phương pháp mới (Mã thủ tục hành chính: 1.012285), cho phép áp dụng
chính thức kỹ thuật mới, phương pháp mới (Mã thủ tục hành chính: 1.012267) y học
cổ truyền.
10. Cấp mới, cấp lại, bổ sung, sửa
đổi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đánh giá, chứng nhận chất lượng cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành chính 1.012282; 1.012284;
1.012283).
11. Thừa nhận tiêu chuẩn quản lý chất
lượng cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học cổ truyền (Mã thủ tục hành chính:
1.001203).
12. Thành lập đoàn thẩm định cấp mới,
cấp lại, điều chỉnh giấy phép hoạt động, bao gồm cả việc trưng cầu các chuyên
gia tham gia đoàn thẩm định đối với các trường hợp sau:
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh y học
cổ truyền trực thuộc Bộ Y tế;
b) Bệnh viện y học cổ truyền tư
nhân trong giai đoạn chuyển tiếp từ 01 tháng 01 năm 2024 đến trước ngày 01
tháng 01 năm 2027.
Điều 2a. Phân
cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Bộ Y tế cho Cục Bà mẹ và Trẻ em[3]
Thành lập đoàn thẩm định điều chỉnh
giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, bao gồm cả việc trưng cầu các chuyên
gia tham gia đoàn thẩm định đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để thực hiện
các dịch vụ hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo trong các trường
hợp sau:
1. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực
thuộc Bộ Y tế;
2. Bệnh viện tư nhân trong giai đoạn
chuyển tiếp đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Điều 3.
(được bãi bỏ)[4]
Điều 4. Phân cấp
giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm
quyền của Bộ Y tế cho Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh,
gia hạn giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong giai đoạn chuyển tiếp đối
với người làm việc tại các Bệnh viện tư nhân trên địa bàn quản lý, nộp hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép hành nghề từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm
tra đánh giá năng lực hành nghề theo các chức danh chuyên môn bác sỹ, y sỹ, điều
dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm
lý lâm sàng (Mã thủ tục hành chính: 1.012289; 1.012290; 1.012292; 1.012291).
2. Điều chỉnh giấy phép hoạt động đối
với bệnh viện tư nhân trên địa bàn quản lý trong giai đoạn chuyển tiếp từ 01
tháng 01 năm 2024 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2027 (Mã thủ tục hành chính:
1.012280) đối với các trường hợp sau:
a) Thay đổi quy mô giường bệnh từ
10% đến dưới 50% tổng số giường bệnh đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (tổng
số giường điều chỉnh không được vượt quá 100 giường bệnh);
b) Thay đổi quy mô giường bệnh dưới
10% nhưng số giường điều chỉnh từ 30 giường bệnh đến 100 giường bệnh;
c) Điều chỉnh quy mô giường bệnh đối
với trường hợp đã hoàn thành việc tự điều chỉnh quy mô giường bệnh dưới 10% và
tiếp tục muốn điều chỉnh quy mô giường bệnh đến dưới 50% tổng số giường bệnh đã
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (tổng số giường điều chỉnh không được vượt
quá 100 giường bệnh);
d) Bổ sung, giảm bớt danh mục kỹ
thuật theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 145 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày
30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám
bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp bổ sung kỹ thuật thuộc danh mục kỹ thuật đặc biệt
do Bộ trưởng Bộ Y tế công bố.
3. Cấp, cấp lại giấy xác nhận nội
dung quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với các Bệnh viện tư nhân trên
địa bàn quản lý (Mã thủ tục hành chính: 1.002587; 1.001377; 1.001375).
4. Tiếp nhận đăng ký hành nghề đối
với người hành nghề làm việc tại các Bệnh viện tư nhân trên địa bàn quản lý (Mã
thủ tục hành chính: 1.012275).
Điều 5. Hiệu lực
thi hành[5]
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 3 năm 2025.
Điều 6. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ đã nộp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo
các quy định hiện hành cho đến khi kết thúc thủ tục hành chính.
2. Các giấy tờ quy định tại các Điều 1, Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Thông tư này đã được cấp trước
ngày Thông tư này có hiệu lực tiếp tục có giá trị pháp lý. Trường hợp cần cấp lại,
điều chỉnh, gia hạn hoặc bị thu hồi, các tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định
tại Thông tư này.
Điều 7. Trách
nhiệm thi hành
1.[6] Cục trưởng Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục trưởng Cục Bà
mẹ và Trẻ em có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai giải quyết
các thủ tục hành chính được phân cấp tại Thông tư này theo đúng quy định của
pháp luật; ký và sử dụng con dấu của đơn vị để giải quyết các thủ tục hành
chính được phân cấp tại Thông tư này, bao gồm cả việc đề nghị bổ sung hồ sơ, trả
hồ sơ và các hoạt động khác để thực hiện các thủ tục hành chính được phân cấp tại
Thông tư này;
b) Phân công cho các Phó Cục trưởng
ký thay các văn bản giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền trong trường
hợp cần thiết.
2. Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai giải quyết
các thủ tục hành chính được phân cấp tại Thông tư này theo đúng quy định của
pháp luật;
b) Báo cáo Bộ Y tế về kết quả giải
quyết các thủ tục hành chính được phân cấp tại Thông tư này theo định kỳ hằng
năm.
Điều 8. Tổ chức
thực hiện[7]
Chánh Văn phòng Bộ; Vụ trưởng; Cục
trưởng; Y tế Bộ, ngành; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông
tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có
khó khăn, vướng mắc; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân, phản ánh về Bộ Y tế (Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh) để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Công báo; Cổng
TTĐT Chính phủ, Vụ KGVX);
- Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Trang Thông tin điện tử Cục BM&TE;
- Lưu: VT, BMTE, KCB.
|
XÁC
THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Văn Thuấn
|
[1] Thông tư số
02/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số
63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Bà mẹ và Trẻ em; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ
một số điều của Thông tư số 57/2024/TT -BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Y tế quy định việc phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.
[2]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số
02/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026.
[3]
Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số
02/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026.
[4]
Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số
02/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026.
[5] Điều 2 và Điều
3 Thông tư số 02/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư
số 57/2024/TT- BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực kể từ ngày 2 5 tháng 3 năm 2026 quy
định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ
ngày 25 tháng 3 năm 2026.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày Thông tư này có hiệu lực:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo các quy định hiện hành cho đến
khi kết thúc thủ tục hành chính.”
[6]
Tiêu đề của khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông
tư số 02/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026.
[7]
Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số
02/2026/TT-BYT sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Thông tư số
57/2024/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh thuộc
thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 3 năm 2026.