|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 459/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TIẾP CÔNG DÂN, LUẬT KHIẾU NẠI, LUẬT TỐ
CÁO VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02
năm 2025;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp
công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống tham nhũng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6
năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 80/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về tổ chức thi hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo
đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ: PL, TH, KTTH, QHĐP;
- Lưu: VT, V.I (2b).ĐQPhán.
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Hòa Bình
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT TIẾP CÔNG DÂN, LUẬT KHIẾU NẠI, LUẬT TỐ CÁO VÀ LUẬT SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
(Kèm theo Quyết định số 459/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công
dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo số 136/2025/QH15 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống tham nhũng số 132/2025/QH15 được Quốc hội khoá XV, Kỳ họp thứ 10
thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
Để triển
khai thi hành kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu lực và hiệu quả, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố
cáo (dưới đây gọi tắt là “Luật số
136/2025/QH15”) và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng (dưới đây gọi tắt là “Luật số 132/2025/QH15”) với các nội dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục
đích
a) Xác
định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển
khai thi hành Luật số 136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15, bảo đảm kịp thời, đồng
bộ, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.
b) Xác
định cụ thể nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và các điều kiện
khác nhằm bảo đảm việc xây dựng đúng tiến độ, chất lượng các văn bản hướng dẫn
thi hành Luật số 136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15 thuộc trách nhiệm của
các bộ, ngành, cơ quan có liên quan.
c) Xác
định trách nhiệm và cơ chế phối hợp giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
các hoạt động triển khai thi hành Luật số
136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15
trên phạm vi cả nước.
d)
Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương và các tổ chức,
cá nhân trong việc thi hành Luật số
136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15.
đ) Định
hướng ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong tổ chức thi hành pháp
luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, bảo đảm quản
lý thống nhất, hiệu quả và minh bạch.
2. Yêu
cầu
a) Bảo
đảm sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; sự phối hợp chặt
chẽ, thường xuyên, hiệu quả giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật số 136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15.
b) Nội
dung công việc phải gắn với trách nhiệm, vai trò của cơ quan, đơn vị được phân công
chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các
cơ quan, tổ chức liên quan trong triển khai thi hành Luật số 136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15.
c) Xác
định lộ trình cụ thể thực hiện các nhiệm vụ, nhất là các nhiệm vụ về xây dựng
các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, bảo đảm sớm có hiệu lực, thực
hiện thống nhất, đồng bộ với Luật số
136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15
trên phạm vi cả nước.
d) Người
đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ động triển khai thực
hiện Kế hoạch theo đúng tiến độ, bảo đảm tính thống nhất, chất lượng, thiết thực,
hiệu quả.
II. NỘI DUNG
1. Tổ
chức quán triệt, phổ biến, tuyên truyền nội dung Luật số 136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15
a) Tổ
chức quán triệt, phổ biến, tập huấn đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
- Cơ
quan thực hiện: Thanh tra Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố. Kiến nghị Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam phối hợp thực hiện.
- Thời
gian thực hiện: năm 2026 và các năm tiếp theo.
b) Tổ
chức thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng
- Cơ
quan chủ trì: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ
quan phối hợp: Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, cơ quan báo chí, truyền thông của
các bộ, ngành, địa phương.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
c) Tổ
chức tập huấn chuyên đề và đưa nội dung Luật số
136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15
vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức làm công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng.
- Cơ
quan thực hiện: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ
quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
d) Hướng
dẫn thi hành pháp luật và xử lý kiến nghị đối với văn bản pháp luật liên quan đến
lĩnh vực tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
- Cơ
quan thực hiện: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ
quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
2. Rà
soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quy định của Luật số 136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15
- Nội
dung: Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực tiếp
công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền quản lý
nhà nước của các bộ, cơ quan ngang bộ; thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị
cấp có thẩm quyền kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới
các văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm phù hợp với quy định của Luật số 136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15 và các văn bản quy phạm
pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành có liên quan. Đồng thời rà soát
quy trình nghiệp vụ, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có liên quan để bảo đảm
phù hợp, đồng bộ với các quy định mới của Luật.
- Cơ quan
thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố; Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán
nhà nước, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 (bảo đảm thời gian hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung,
thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới trước ngày 01 tháng 7 năm 2026).
3. Xây
dựng các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật số 136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15
a) Xây
dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng
dẫn thi hành Luật Tiếp công dân (thay thế Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính
phủ).
- Cơ
quan chủ trì: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ
quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Tháng 4 năm 2026.
b) Xây
dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại.
- Cơ
quan chủ trì: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ
quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Tháng 4 năm 2026.
c) Xây
dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành Luật Tố
cáo.
- Cơ
quan chủ trì: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ
quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Tháng 4 năm 2026.
d) Xây
dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 55/2022/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm
2022 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về công tác tiếp công dân, xử
lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.
- Cơ
quan chủ trì: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ
quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Tháng 4 năm 2026.
đ) Xây
dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và hướng
dẫn thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng
(thay thế Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2019 của Chính phủ).
- Cơ
quan chủ trì: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ
quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Tháng 4 năm 2026.
e) Xây
dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định về kiểm soát tài sản, thu nhập
của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị (thay thế Nghị định
số 130/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ).
- Cơ
quan chủ trì: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ
quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Tháng 4 năm 2026.
g) Xây
dựng, ban hành các văn bản theo thẩm quyền để triển khai thi hành các quy định
của Luật số 136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15, các Nghị định quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành của Chính phủ.
- Cơ
quan thực hiện: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Kiểm toán nhà nước, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
4. Xây
dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố
cáo; cơ sở dữ liệu dữ liệu quốc gia về kiểm soát tài sản, thu nhập
- Cơ
quan chủ trì: Thanh tra Chính phủ.
- Cơ
quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và
các cơ quan có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
5.
Theo dõi, kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật về tiếp công dân, khiếu
nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
a)
Thanh tra Chính phủ theo dõi, kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật về tiếp
công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng ở các bộ, cơ quan ngang
bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ
quan phối hợp: Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
b) Các
bộ, cơ quan ngang bộ theo dõi, kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật về
tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng ở các cơ quan, tổ
chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.
- Cơ
quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
c) Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo dõi, kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật về
tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi địa
bàn quản lý.
- Cơ
quan phối hợp: Các cơ quan, tổ chức có liên quan.
- Thời
gian thực hiện: Năm 2026 và các năm tiếp theo.
d) Kiến
nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước
tổ chức kiểm tra công tác tổ chức thi hành pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại,
tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý của
mình.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1.
Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước
hàng năm của các bộ, cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Bộ
Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tổng hợp báo cáo cấp
có thẩm quyền phân bổ kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm theo quy định
pháp luật về đầu tư công đối với nhiệm vụ, dự án được thực hiện để triển khai
thi hành Luật số 136/2025/QH15 và Luật số 132/2025/QH15.
3. Các
cơ quan được phân công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách
nhiệm lập kế hoạch, dự toán, quyết toán, quản lý sử dụng và báo cáo cấp có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp
luật có liên quan.
4. Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổng hợp, trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định về phân cấp
ngân sách hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Kế hoạch này và chịu trách nhiệm trước
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được
giao.
2. Tổng
Thanh tra Chính phủ có trách nhiệm giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, hướng dẫn,
kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch.
3. Kiến
nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước,
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền,
phối hợp tổ chức thực hiện Kế hoạch này.
4.
Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề
nghị các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố kịp thời phản ánh về Thanh tra Chính phủ để hướng dẫn hoặc trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định./.