|
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
10/2026/TT-VKSTC
|
Hà
Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT TRANG PHỤC, PHÙ
HIỆU, CẤP HIỆU ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 82/2025/QH15;
Theo đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định chế độ cấp phát trang phục, phù
hiệu, cấp hiệu đối với công chức, viên chức và người lao động khác của Viện
kiểm sát nhân dân.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy
định về chế độ cấp phát trang phục; hình thức, màu sắc, kích thước phù hiệu,
cấp hiệu đối với công chức không giữ chức danh tư pháp (sau đây gọi là công
chức), viên chức, người lao động của Viện kiểm sát nhân dân.
2. Chế độ cấp phát
trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đối với công chức, viên chức, người lao động của
Viện kiểm sát quân sự được thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Công chức của Viện
kiểm sát nhân dân các cấp.
2. Viên chức trong các
đơn vị sự nghiệp công lập của Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
3. Người lao động của
Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
Điều 3.
Nguyên tắc
1. Việc cấp phát trang
phục, phù hiệu, cấp hiệu được thực hiện thống nhất, đồng bộ trong toàn Ngành.
2. Việc cấp phát phải
bảo đảm công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, định mức; kịp
thời, phù hợp với yêu cầu công tác.
Chương II
CHẾ ĐỘ CẤP PHÁT TRANG PHỤC ĐỐI VỚI CÔNG
CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÁC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Điều 4. Chế
độ cấp phát trang phục
1. Công chức và viên
chức được cấp trang phục để sử dụng theo niên hạn gồm:
a) Quần áo lễ phục: 08
năm 01 bộ;
b) Áo sơ mi dài tay lễ
phục: 08 năm 01 chiếc;
c) Quần áo xuân - hè
trang phục thường dùng nam, nữ: 01 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ; đối với Viện
kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam cấp
01 năm 03 bộ, lần đầu cấp 03 bộ;
d) Quần áo thu - đông
trang phục thường dùng nam, nữ: 02 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ; đối với Viện
kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam cấp
08 năm 01 bộ, lần đầu cấp 02 bộ;
đ) Áo khoác chống rét
nam, nữ: 05 năm 01 chiếc đối với Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố từ
thành phố Huế trở ra;
e) Áo sơ mi dài tay
trang phục thường dùng nam, nữ: 01 năm 01 chiếc, lần đầu cấp 02 chiếc;
g) Cà vạt: 05 năm 02
chiếc;
h) Thắt lưng: 02 năm 01
chiếc;
i) Giày da: 01 năm 01
đôi;
k) Bít tất: 01 năm 02
đôi;
i) Dép quai hậu: 01 năm
01 đôi;
m) Áo mưa: 01 năm 01
chiếc;
n) Cặp đựng tài liệu:
03 năm 01 chiếc.
2. Người lao động được
cấp trang phục để sử dụng theo niên hạn quy định tại các điểm c, d, đ, e, g, h,
i, k, l, m khoản 1 Điều này.
3. Công chức, viên chức
và người lao động được cấp trang phục một lần gồm:
a) Phù hiệu Viện kiểm
sát nhân dân;
b) Bộ phù hiệu gắn trên
ve áo trang phục thường dùng;
c) Bộ cấp hiệu gắn trên
vai áo;
d) Biển tên, chức vụ;
đ) Mũ kêpi;
e) Cuống đeo huân chương.
Điều 5. Hình
thức, màu sắc, kích thước phù hiệu
Phù hiệu gắn trên ve áo
của công chức, viên chức và người lao động của Viện kiểm sát nhân dân có hình bình
hành, nền màu đỏ tươi, cạnh dài 55 mm, cạnh ngắn 33 mm, góc nhọn 65 độ, viền
xung quanh, có vân nổi rộng 03 mm và ở giữa có biểu tượng thanh kiếm lá chắn
màu bạch kim.

Điều 6. Hình
thức, màu sắc, kích thước cấp hiệu
1. Cấp hiệu gắn trên
vai áo của công chức, viên chức và người lao động có hình ngũ giác, nền màu đỏ
tươi, có tạo hoa văn, chiều dài 130 mm, phần đuôi rộng 50 mm, phần đầu rộng 40
mm, có viền màu vàng rộng 05 mm ở hai cạnh dọc và đầu vát nhọn, phần đầu vát
nhọn được gắn chốt bằng kim loại có hình phù hiệu Viện kiểm sát nhân dân đường
kính 15 mm.
2. Cấp hiệu của công
chức, viên chức và người lao động có hình thức, kích thước, màu sắc cụ thể như
sau:
a) Cấp hiệu của chuyên
viên cao cấp và tương đương có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 04 ngôi sao
màu bạch kim, đường kính 20 mm. Trường hợp Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương
đương không giữ chức danh tư pháp thì mang cấp hiệu như Kiểm tra viên cao cấp;

b) Cấp hiệu của chuyên
viên chính và tương đương có 02 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 03 ngôi sao
màu bạch kim, đường kính 20 mm;

c) Cấp hiệu của chuyên
viên và tương đương có 01 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 02 ngôi sao màu bạch
kim, đường kính 20 mm;

d) Cấp hiệu của cán sự
và tương đương có 01 vạch dọc màu vàng, ở giữa có gắn 01 ngôi sao màu bạch kim,
đường kính 20 mm;

đ) Cấp hiệu của nhân
viên và tương đương, hợp đồng lao động có 01 vạch dọc màu vàng, không gắn ngôi
sao.

Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 7. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực kể ngày 03 tháng 7 năm 2026.
2. Các quy định về việc
cấp phát trang phục, phù hiệu, cấp hiệu đối với công chức, viên chức, người lao
động của Viện kiểm sát nhân dân trái với quy định của Thông tư này hết hiệu
lực.
Điều 8. Tổ
chức thực hiện
1. Cục Tài chính, Văn
phòng, Vụ Tổ chức cán bộ Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân
tỉnh, thành phố và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Trong quá trình thực
hiện Thông tư nếu có vướng mắc, các đơn vị, Viện kiểm sát nhân dân các cấp kịp
thời báo cáo về Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để có
hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
-
Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Ủy ban
Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội
chính Trung ương;
- Văn
phòng Chủ tịch nước;
- Văn
phòng Chính phủ;
- Bộ Tư
pháp;
- Lãnh
đạo VKSND tối cao;
- Đơn vị
thuộc VKSND tối cao;
- VKSQS
Trung ương;
- VKSND
tỉnh, thành phố;
- Đảng ủy
VKSND tối cao;
- Công
báo (để đăng tải);
- Cổng
thông tin điện tử VKSND tối cao (để đăng tải);
- Lưu:
VT, V15.
|
VIỆN
TRƯỞNG
Nguyễn
Huy Tiến
|