|
BỘ CÔNG AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 50/2026/TT-BCA
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 5 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY
ĐỊNH VỀ CÁC LOẠI BIỂU MẪU GIẤY TỜ, SỔ SÁCH TRONG CÔNG TÁC DẪN ĐỘ VÀ CÔNG TÁC
CHUYỂN GIAO NGƯỜI ĐANG CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CÔNG AN NHÂN
DÂN
Căn cứ Bộ
luật Tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 02/2021/QH15, Luật số 34/2024/QH15, Luật số 59/2024/QH15 và Luật số 99/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Dẫn độ số 100/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù số 101/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và
biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế
và cải cách hành chính, tư pháp;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư
quy định về các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công
tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an
nhân dân.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc ban hành, quản
lý và sử dụng các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn
độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của
Công an nhân dân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị
thuộc cơ quan Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Công an
các đơn vị, địa
phương);
người có thẩm quyền thuộc
Công an nhân dân trong việc lập, quản lý, sử dụng các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong
công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Các loại biểu mẫu
giấy tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu
dưới đây để thực hiện công
tác dẫn độ:
1. Sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 01);
2. Yêu cầu dẫn độ/dẫn độ tạm thời của Việt
Nam gửi đi nước ngoài (Mẫu số 02);
3. Yêu cầu giữ người trong trường hợp khẩn
cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 03);
4. Văn bản bổ sung thông tin đối với yêu
cầu dẫn độ theo đề nghị của nước ngoài (Mẫu số 04);
5. Quyết định giữ người trong trường hợp
khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ và đưa vào cơ sở lưu trú (Mẫu số 05);
6. Quyết định trả tự do cho người bị giữ
khẩn cấp trước khi có yêu cầu dẫn độ theo đề nghị của phía nước ngoài (Mẫu số 06);
7. Đơn đồng ý với việc dẫn độ ra nước
ngoài (Mẫu số 07);
8. Yêu cầu chuyển giao đồ vật, vật chứng
liên quan đến người bị yêu cầu dẫn độ (Mẫu số 08);
9. Yêu cầu dẫn độ lại của Việt Nam gửi
đi nước ngoài (Mẫu số 09);
10. Yêu cầu quá cảnh người bị dẫn độ qua
lãnh thổ của nước ngoài (Mẫu số 10);
11. Biên bản bàn giao người bị dẫn độ từ
Việt Nam ra nước ngoài (Mẫu số 11).
Điều 4. Các loại biểu mẫu
giấy tờ, sổ sách trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu
dưới đây để thực hiện công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù:
1. Sổ theo dõi hồ sơ yêu cầu chuyển giao
người đang chấp hành án phạt tù (Mẫu số 12);
2. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp
hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam (Mẫu số 13);
3. Yêu cầu chuyển giao người đang chấp
hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài (Mẫu số 14);
4. Đơn đề nghị được chuyển giao ở nước
ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu
số 15);
5. Đơn đề nghị được chuyển giao tại Việt
Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu
số 16);
6. Đơn đề nghị được chuyển giao ở nước
ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù của người đại diện hợp pháp
của người đang chấp hành án phạt tù (Mẫu số 17);
7. Đơn rút lại đề nghị được chuyển giao ở
nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu
số 18);
8. Đơn rút lại đề nghị được chuyển giao
tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 19);
9. Văn bản tự nguyện đóng góp chi phí
cho việc chuyển giao phạm nhân ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành
án phạt tù (Mẫu số 20);
10. Văn bản tự nguyện đóng góp chi phí
cho việc chuyển giao phạm nhân tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp
hành án phạt tù (Mẫu số 21);
11. Yêu cầu quá cảnh người đang chấp
hành án phạt tù qua lãnh thổ của nước ngoài (Mẫu số 22);
12. Biên bản tiếp nhận người đang chấp
hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 23);
13. Biên bản bàn giao người đang chấp
hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài để tiếp tục chấp hành án phạt tù (Mẫu số 24).
Điều 5. Sử dụng các loại
biểu mẫu giấy tờ, sổ sách
Các loại biểu mẫu giấy tờ, sổ sách trong
công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm
quyền của Công an nhân dân quy định tại các điều 3 và 4 của Thông tư này được
in trên khổ giấy A4 hoặc
phương thức văn bản điện tử và phải được sử dụng theo đúng quy cách, nội dung của
từng mẫu. Trường hợp sử dụng phương thức văn bản điện tử thì phải bảo đảm tính
xác thực, toàn vẹn, khả năng truy cập, tra cứu, lưu trữ và in ra khi cần thiết
theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Hiệu lực thi
hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ
ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 43/2019/TT-BCA ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công an quy định về các loại mẫu giấy tờ trong công tác dẫn độ, chuyển
giao người đang chấp hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an
nhân dân.
Điều 7. Quy định chuyển
tiếp
1. Các yêu cầu dẫn độ, yêu cầu chuyển
giao người đang chấp hành án phạt tù được lập theo mẫu tại Thông tư số 43/2019/TT-BCA trước ngày Thông tư này có hiệu
lực thi hành thì tiếp tục được áp dụng để xử lý các vụ việc dẫn
độ, vụ việc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
2. Khi những văn bản quy phạm pháp luật
được dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành
mới, thì những nội dung liên quan đến Thông tư này cũng sẽ được thay đổi theo
các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban hành mới.
Điều 8. Trách nhiệm thi
hành
1. Cục Pháp chế và cải cách hành chính,
tư pháp có trách nhiệm tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện và đôn đốc, hướng
dẫn kiểm tra việc thực hiện; quản lý và hướng dẫn sử dụng các loại biểu mẫu giấy
tờ, sổ sách trong công tác dẫn độ và công tác chuyển giao người đang chấp
hành án phạt tù thuộc thẩm quyền của Công an nhân dân.
2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ,
Giám đốc Công an tỉnh, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Quá trình thực hiện Thông tư này,
Công an các đơn vị, địa phương định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực
hiện trong nội dung báo cáo công tác dẫn độ, chuyển giao người đang chấp hành
án phạt tù (được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 12 của
năm làm báo cáo); kịp thời báo cáo khó khăn, vướng mắc về Bộ (qua Cục Pháp chế
và cải cách hành chính, tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.
|
Nơi nhận:
-
Các đồng chí Thứ
trưởng;
- Các đơn vị thuộc cơ
quan Bộ;
- Công an các tỉnh, thành phố;
- Các học viện, trường trong Công an nhân dân;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử BCA;
- Công báo;
- Lưu: VT, V03(P5).
|
BỘ TRƯỞNG
Đại
tướng Lương Tam Quang
|