|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
526/QĐ-BNV
|
Hà Nội,
ngày 13 tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM
LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ
TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Việc làm và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
lĩnh vực việc làm thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ (Phụ
lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Quyết định này sửa đổi, bổ sung Quyết định số 346/QĐ-BNV ngày 24/3/2026 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung liên
quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam lĩnh vực việc làm
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
Điều 3. Cục trưởng Cục Việc làm, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm CNTT (đăng tải website);
- Lưu: VT, CVL, VP (VTLT&KSTTHC)H,An.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LIÊN QUAN ĐẾN NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI
LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ
NỘI VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 526/QĐ-BNV ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Văn bản quy định việc sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Điều kiện cung cấp DVC trực tuyến toàn trình
|
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.014196
|
Cấp giấy
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam
|
Nghị quyết
số 57-NQ/TW Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
2
|
1.014197
|
Cấp lại
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Nghị quyết
số 57-NQ/TW Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
3
|
1.014198
|
Gia hạn giấy
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài
chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
4
|
1.014199
|
Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài
làm việc tại Việt Nam
|
Nghị quyết số 57-NQ/TW
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
5
|
1.014200
|
Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Nghị quyết số 57-NQ/TW
Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
|
6
|
1.014201
|
Gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước
ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP
ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
|
Việc làm
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
Đủ điều kiện
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I.
Cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Trong thời
hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài
dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận
không thuộc diện cấp phép lao động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia;
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của
doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương theo quy định
của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ đến cơ
quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải
quyết thủ tục hành chính cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm
theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Trường hợp
không cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ.
2. Cách thức
thực hiện: trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành
phần hồ sơ:
1.1. Đối với
người lao động nước ngoài là trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách
nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài
tại Việt Nam (khoản 3 Điều 154 của Bộ luật Lao
động năm 2019)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối với
người lao động nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (khoản 9 Điều 7 Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.3. Đối với
người lao động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để
thực hiện công việc giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc
tế (điểm a khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.4. Đối với
người lao động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để
làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo
dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề
nghị thành lập tại Việt Nam (điểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.5. Đối với
người lao động nước ngoài được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên
phát triển kinh tế - xã hội (khoản 15 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.6. Đối với
người lao động nước ngoài thuộc trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy khám
sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp kết
quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.7. Đối với
người lao động nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn
và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu,
xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự
án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận
trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài (khoản 4 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.8. Đối với
người lao động nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử
sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục
do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành
lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc
tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia (khoản 6 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.9. Đối với
người lao động nước ngoài là học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học
tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực
tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên
thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam (khoản 7 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao
động nước
ngoài kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam là thành viên.
1.10. Đối
với người lao động nước ngoài là tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo
hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại
diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam (khoản 11 Điều 7
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.11. Đối
với người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ
quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật (khoản
12 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.12. Đối
với người lao động nước ngoài là nhà quản lý di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp (điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ
sau:
+ Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;
+ Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
1.13. Đối
với người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành di chuyển trong nội bộ
doanh nghiệp (điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các
giấy tờ sau:
+ Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng
đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Điều lệ
công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản
xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt
Nam.
1.14. Đối
với người lao động nước ngoài là chuyên gia di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
(điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ
sau:
+ Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương
đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm
kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt
Nam.
+ Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương
đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động
tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Giấy chứng
nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối
với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Giấy phép
lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp
viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu
bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
+ Giấy tờ
chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật
Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia làm
việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc trong
Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động của
trung tâm.
+ Giấy tờ
chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo
hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc
đặc thù.
1.15. Đối
với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp (điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
đề nghị cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(5) Văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy
tờ sau:
+ Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác
nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Văn bản
xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm
việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
b) Số lượng
hồ sơ: 01
bộ.
4. Thời hạn
giải quyết:
- 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trong trường hợp cấp
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong trường hợp không cấp giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.
6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường
hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Hoặc cơ
quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.
7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy xác
nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Hoặc văn
bản trả lời trong trường hợp không cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động và nêu rõ lý do.
8. Phí, lệ
phí: Theo
quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và lệ
phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Văn bản về việc cấp giấy xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 01 Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Người lao
động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là Trưởng
văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức
quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt
Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt
Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ
phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh
doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt
Nam không xử lý được.
- Là luật sư
nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định
của Luật Luật sư.
- Trường hợp
theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
- Người nước
ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Là chủ sở
hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty
trách nhiệm hữu hạn.
- Là Chủ
tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ
3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
- Vào Việt
Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các
nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi
đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát
triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về
nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam và nước ngoài.
- Phóng viên
nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận;
- Được cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà
quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao
nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam hoặc các cơ
sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết,
tham gia.
- Học sinh,
sinh viên, học viên nước ngoài đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở
Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực tập hoặc thư mời làm việc cho người
sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên thực tập, tập sự trên tàu biển Việt
Nam.
- Thân nhân
thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt
Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
- Có hộ
chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội.
- Người chịu
trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Tình
nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo hình thức tự nguyện và không hưởng lương
để thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên và có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ
chức quốc tế tại Việt Nam.
- Vào Việt
Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký
kết theo quy định của pháp luật.
- Người lao
động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ
thuật thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Vào Việt
Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính từ 01 tháng 01
đến ngày cuối cùng của năm.
+ Di chuyển
trong nội bộ doanh nghiệp: Di chuyển có thời hạn trong nội bộ doanh nghiệp nước
ngoài đã thành lập hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thuộc phạm vi 11
ngành dịch vụ theo biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với tổ chức thương mại thế
giới và đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục. Hiện diện thương mại bao gồm tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh
doanh.
- Được Bộ
Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để thực hiện các công việc sau:
+ Giảng dạy,
nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế.
+ Làm nhà
quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ
quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành
lập tại Việt Nam.
- Được các
bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm
việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội.
Trường hợp
không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động nhưng phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm
việc các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ
chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, địa điểm làm việc và thời hạn làm
việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự
kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, bao gồm:
- Vào Việt
Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ.
- Vào Việt
Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ
phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh
doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt
Nam không xử lý được.
- Là luật sư
nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định
của Luật Luật sư.
- Người nước
ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Là chủ sở
hữu hoặc thành viên góp vốn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên của công ty
trách nhiệm hữu hạn.
- Là Chủ
tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị có giá trị góp vốn từ
3 tỷ đồng trở lên của công ty cổ phần.
- Phóng viên
nước ngoài hoạt động thông tin báo chí được Bộ Ngoại giao xác nhận.
- Thân nhân
thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt
Nam theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam là thành viên.
- Người chịu
trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Người lao
động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ
thuật vào Việt Nam làm việc có tổng thời gian dưới 90 ngày trong 01 năm, tính
từ 01 tháng 01 đến ngày cuối cùng của năm.
b) Trường
hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động
đó tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì trước ít nhất 3 ngày dự
kiến làm việc, người sử dụng lao động phải thông báo cho cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động nơi người lao động
nước ngoài dự kiến làm việc.
Thông báo
gồm các nội dung cơ bản sau: họ và tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ
chiếu, số giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, tên người sử
dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc. Thời hạn làm
việc không vượt quá thời hạn của giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép
lao động đã được cấp.
c) Hợp pháp
hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
Các giấy tờ
trong hồ sơ cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với
người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ
trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc
theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
Giấy tờ đã
được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy
định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với bản
gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.
11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động năm 2019;
- Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
* Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ và yêu cầu, điều kiện.
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025
của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: …(Cơ quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin
chung về người sử dụng lao động
1. Tên người
sử dụng lao động:...…………………………..………………..
2. Loại hình
người sử dụng lao động2: ...…………………………..………..
3. Mã số
định danh người sử dụng lao động (nếu có): …………………….
4. Tổng số
người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.
Trong đó, số
người lao động nước ngoài đang làm việc là: …người
5. Địa chỉ3:
…………………………………………………………………..
6. Điện
thoại: …………………………………………Email (nếu có):…….
7. Giấy phép
kinh doanh/thành lập/hoạt động số: …………………………..
Cơ quan cấp:
....……………………………… Có giá trị đến ngày: ……….
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động chính4: …………………………………….
* Trường hợp
kinh doanh ngành, nghề có điều kiện (nếu có):
Giấy phép
kinh doanh/hoạt động số: ………………………………….…….
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động5: …………………………………….……..
Cơ quan cấp:
……………………………. Thời hạn: …………....…
8. Người nộp
hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
……………………..….………………………..……………………………
II. Đề nghị
cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Người sử
dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo
quy định tại điểm... khoản… Điều… Nghị định này.
Lý do đề
nghị (áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động, nêu rõ lý do):………………………………..
1. Thông tin
cơ bản
a) Họ và tên
(In hoa)/Full name (In capital letters): …………………….
b) Ngày,
tháng, năm sinh/Date of birth: ……………………………….…
c) Giới tính
(Nam/Nữ)/Sex (Male/Female): ……………………………..
d) Quốc tịch/Nationality:
............................................................................
đ) Số hộ
chiếu/Passport number: ……………………………….………..
Có giá trị
đến ngày/Date of expiry: ……………………………….………..
e) Mã số
định danh cá nhân (nếu có)/Personal Identification Number (If any):
………………………………………………………………….………..….
2. Thông tin
về việc làm dự kiến
a) Vị trí
công việc6/Job assignment:……………………….….….………
Cụ thể, lĩnh
vực làm việc7/Job field:
………………………………….……
b) Hình thức
làm việc8/Working form: ……………………………………
c) Trình độ chuyên
môn kỹ thuật (nếu có) 9/Technical professional qualification (If
any): ………………………………………………………….
d) Làm việc
tại (kê khai trong trường hợp làm việc cho người sử dụng lao động khác với
người sử dụng lao động tại mục I)/Working at (To be declared in the event of
working at employer that differs from employer in section I):
Tên người sử
dụng lao động/Name of employer:
…………………………….…………………………………………………
Loại hình
người sử dụng lao động10/Type of employer:
…………………………………………………………………………………………
Mã số định
danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification Number of employer (If
any): ……..………………………………………………………………
đ) Địa điểm
làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 11/Working
place (List of place): ……………………………………………………...……….
e) Thời hạn
làm việc/Period of work: Từ (ngày/tháng/năm) ……………../from
(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm) ……………/to (day/month/year)
3. Hình thức
nhận kết quả
Hình thức
(trực tuyến/trực tiếp/dịch vụ bưu chính công ích): ………………
Địa chỉ nhận
kết quả12: ……………………………………………………
Người sử
dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai,
người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ………..
|
NGƯỜI SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ
quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động.
(2), (10)Ghi cụ thể:
Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà
nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước;
khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11),
(12) Ghi
rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ
dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương.
(4) Ghi theo mã
ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo
danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể:
Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể
tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/ 2020/
QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề
nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể
hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể
(nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.
II.
Cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người sử
dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông
qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân
hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi
người lao động nước ngoài đang làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến
cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính cấp lại giấy
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương
giải quyết thủ tục hành chính cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động.
Trường hợp
không cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức
thực hiện: trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành
phần hồ sơ:
(1) Văn bản
đề nghị cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động của người
sử dụng lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy tờ
chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số
hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi
mã số định danh của người sử dụng lao động.
(3) Giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị
mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.
b) Số lượng
hồ sơ: 01
bộ.
4. Thời hạn
giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định. Trường hợp không cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.
6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường
hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Hoặc cơ
quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.
7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
- Hoặc văn
bản trả lời trong trường hợp không cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động và nêu rõ lý do.
8. Phí, lệ
phí: Theo
quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và
lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số
01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Các
trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động bao
gồm:
(1) Giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư
hỏng không sử dụng được.
(2) Thay đổi
một trong các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm
việc, đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi mã số định danh của
người sử dụng lao động.
b) Hợp pháp
hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy
tờ trong hồ sơ cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự
trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên
hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ
đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo
quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với
bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.
11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động năm 2019;
- Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
* Ghi
chú: Thủ tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính.
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025
của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: (Cơ quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin
chung về người sử dụng lao động
1. Tên người
sử dụng lao động:...…………………………..………………..
2. Loại hình
người sử dụng lao động2: ...…………………………..………..
3. Mã số
định danh người sử dụng lao động (nếu có): …………………….
4. Tổng số
người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.
Trong đó, số
người lao động nước ngoài đang làm việc là: …người
5. Địa chỉ 3:
…………………………………………………………………..
6. Điện
thoại: …………………………………………Email (nếu có):…….
7. Giấy phép
kinh doanh/thành lập/hoạt động số: …………………………..
Cơ quan cấp:
....……………………………… Có giá trị đến ngày: ……….
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động chính4: …………………………………….
* Trường hợp
kinh doanh ngành, nghề có điều kiện (nếu có):
Giấy phép
kinh doanh/hoạt động số: ………………………………….…….
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động5: …………………………………….……..
Cơ quan cấp:
……………………………. Thời hạn: …………....…
8. Người nộp
hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
……………………..….………………………..……………………………
II. Đề nghị
cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Người sử
dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo
quy định tại điểm... khoản… Điều… Nghị định này.
Lý do đề
nghị (áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động, nêu rõ lý do):………………………………..
1. Thông tin
cơ bản
a) Họ và tên
(In hoa)/Full name (In capital letters): …………………….
b) Ngày,
tháng, năm sinh/Date of birth: ……………………………….…
c) Giới tính
(Nam/Nữ)/Sex (Male/Female): ……………………………..
d) Quốc tịch/Nationality:
............................................................................
đ) Số hộ
chiếu/Passport number: ……………………………….………..
Có giá trị
đến ngày/Date of expiry: ……………………………….………..
e) Mã số
định danh cá nhân (nếu có)/Personal Identification Number (If any):
………………………………………………………………….………..….
2. Thông tin
về việc làm dự kiến
a) Vị trí
công việc6/Job assignment:……………………….….….………
Cụ thể, lĩnh
vực làm việc7/Job field:
………………………………….……
b) Hình thức
làm việc8/Working form: ……………………………………
c) Trình độ chuyên
môn kỹ thuật (nếu có)9 /Technical professional qualification (If
any): ………………………………………………………….
d) Làm việc
tại (kê khai trong trường hợp làm việc cho người sử dụng lao động khác với
người sử dụng lao động tại mục I)/Working at (To be declared in the event of
working at employer that differs from employer in section I):
Tên người sử
dụng lao động/Name of employer:
…………………………….…………………………………………………
Loại hình
người sử dụng lao động10/Type of employer:
…………………………………………………………………………………………
Mã số định
danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification Number of employer (If
any): ……..………………………………………………………………
đ) Địa điểm
làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 11/Working
place (List of place): ……………………………………………………...……….
e) Thời hạn
làm việc/Period of work: Từ (ngày/tháng/năm) ……………../from
(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm) ……………/to (day/month/year)
3. Hình thức
nhận kết quả
Hình thức
(trực tuyến/trực tiếp/dịch vụ bưu chính công ích): ………………
Địa chỉ nhận
kết quả12: ……………………………………………………
Người sử
dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai,
người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ………..
|
NGƯỜI SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ
quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động.
(2), (10)Ghi cụ thể:
Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà
nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước;
khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11),
(12)Ghi
rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ
dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương.
(4) Ghi theo mã
ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo
danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể:
Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể
tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/
2020/ QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề
nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể
hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể
(nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.
III.
Gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao
động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Trước ít
nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia
hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài đang làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến
cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính gia hạn giấy
xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy xác nhận
không thuộc diện cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương
giải quyết thủ tục hành chính thực hiện gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện
cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
Trường hợp
không gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động phải có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức
thực hiện: trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành
phần hồ sơ:
1.1. Đối với
người lao động nước ngoài là Trưởng văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách
nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài
tại Việt Nam (khoản 3 Điều 154 Bộ luật Lao động
năm 2019)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.2. Đối với
người lao động nước ngoài có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (khoản 9
Điều 7 Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.3. Đối với
người lao động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để
thực hiện giảng dạy, nghiên cứu, chuyển giao chương trình giáo dục quốc tế
(điểm a khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.4. Đối với
người lao động nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào Việt Nam để
làm nhà quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo
dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề
nghị thành lập tại Việt Nam (điểm b khoản 14 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.5. Đối với
người lao động nước ngoài được các bộ, cơ quan ngang bộ hoặc Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xác nhận vào Việt Nam làm việc trong các lĩnh vực: tài chính, khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số quốc gia, các lĩnh vực ưu tiên
phát triển kinh tế - xã hội (khoản 15 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật.
1.6. Đối với
người lao động nước ngoài thuộc trường hợp theo quy định của điều ước quốc tế
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (khoản 7 Điều 154 Bộ luật Lao động năm 2019)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.
Đối với giấy
khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng trong
trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe có
điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám
sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.7. Đối với
người lao động nước ngoài vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn
và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu,
xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự
án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức theo quy định hay thỏa thuận
trong các điều ước quốc tế về nguồn hỗ trợ phát triển chính thức đã ký kết giữa
cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài (khoản 4 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.8. Đối với
người lao động nước ngoài được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cử
sang Việt Nam giảng dạy, làm nhà quản lý, giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục
do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành
lập tại Việt Nam hoặc các cơ sở, tổ chức được thành lập theo các điều ước quốc
tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia (khoản 6 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.9. Đối với
người lao động nước ngoài là học sinh, sinh viên, học viên nước ngoài đang học
tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở Việt Nam hoặc nước ngoài có thỏa thuận thực
tập hoặc thư mời làm việc cho người sử dụng lao động tại Việt Nam; học viên
thực tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam (khoản 7
Điều 7 Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng chung
hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không
phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.10. Đối
với người lao động nước ngoài là tình nguyện viên làm việc tại Việt Nam theo
hình thức tự nguyện và không hưởng lương để thực hiện điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và có xác nhận của cơ quan đại
diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam (khoản 11 Điều 7
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động không
phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.11. Đối
với người lao động nước ngoài vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ
quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo quy định của pháp luật (khoản
12 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là
văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài
kèm thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên.
1.12. Đối
với người lao động nước ngoài là nhà quản lý di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp (điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ
sau:
+ Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
+ Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
1.13. Đối
với người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành di chuyển trong nội bộ
doanh nghiệp (điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các
giấy tờ sau:
+ Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng
đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Điều lệ
công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản
xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt
Nam.
1.14. Đối
với người lao động nước ngoài là chuyên gia di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
(điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ
sau:
+ Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương
đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm
kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt
Nam.
+ Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương
đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động
tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Giấy chứng
nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối
với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
+ Giấy phép
lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp
viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu
bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
+ Giấy tờ
chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật
Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia
làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc
trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động
của trung tâm.
+ Giấy tờ
chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo
hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc
đặc thù.
1.15. Đối
với người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp (điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP)
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động đề nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động theo Mẫu số 01 Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Bản sao
giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động đã được cấp trong cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông
tin về giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, người sử dụng lao
động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Văn bản
của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy
tờ sau:
+ Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác
nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp người
lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao động
hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để thay
thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị trí
công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
+ Văn bản
xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm
việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
c) Số lượng
hồ sơ: 01
bộ.
4. Thời hạn
giải quyết: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định. Trường hợp không gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao
động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.
6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường
hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Hoặc cơ
quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.
7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Hoặc văn
bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không gia hạn giấy xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động.
8. Phí, lệ
phí: Theo
quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và
lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề
nghị gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hợp pháp hóa
lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy
tờ trong hồ sơ gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
đối với người lao động nước ngoài nếu của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự
trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên
hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ
đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo
quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với
bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.
11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động năm 2019.
- Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
* Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ và yêu cầu, điều kiện, căn
cứ pháp lý.
Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025
của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: (Cơ quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin
chung về người sử dụng lao động
1. Tên người
sử dụng lao động:...…………………………..………………..
2. Loại hình
người sử dụng lao động2: ...…………………………..………..
3. Mã số
định danh người sử dụng lao động (nếu có): …………………….
4. Tổng số
người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.
Trong đó, số
người lao động nước ngoài đang làm việc là: …người
5. Địa chỉ3:
…………………………………………………………………..
6. Điện
thoại: …………………………………………Email (nếu có):…….
7. Giấy phép
kinh doanh/thành lập/hoạt động số: …………………………..
Cơ quan cấp:
....……………………………… Có giá trị đến ngày: ……….
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động chính4: …………………………………….
* Trường hợp
kinh doanh ngành, nghề có điều kiện (nếu có):
Giấy phép
kinh doanh/hoạt động số: ………………………………….…….
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động5: …………………………………….……..
Cơ quan cấp:
……………………………. Thời hạn: …………....…
8. Người nộp
hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
……………………..….………………………..……………………………
II. Đề nghị
cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Người sử
dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo
quy định tại điểm... khoản… Điều… Nghị định này.
Lý do đề
nghị (áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy xác nhận không thuộc diện cấp
giấy phép lao động, nêu rõ lý do):………………………………..
1. Thông tin
cơ bản
a) Họ và tên
(In hoa)/Full name (In capital letters): …………………….
b) Ngày,
tháng, năm sinh/Date of birth: ……………………………….…
c) Giới tính
(Nam/Nữ)/Sex (Male/Female): ……………………………..
d) Quốc tịch/Nationality:
............................................................................
đ) Số hộ
chiếu/Passport number: ……………………………….………..
Có giá trị
đến ngày/Date of expiry: ……………………………….………..
e) Mã số
định danh cá nhân (nếu có)/Personal Identification Number (If any):
………………………………………………………………….………..….
2. Thông tin
về việc làm dự kiến
a) Vị trí
công việc6/Job assignment:……………………….….….………
Cụ thể, lĩnh
vực làm việc7/Job field: ………………………………….……
b) Hình thức
làm việc8/Working form: ……………………………………
c) Trình độ chuyên
môn kỹ thuật (nếu có) 9/Technical professional qualification (If
any): ………………………………………………………….
d) Làm việc
tại (kê khai trong trường hợp làm việc cho người sử dụng lao động khác với
người sử dụng lao động tại mục I)/Working at (To be declared in the event of
working at employer that differs from employer in section I):
Tên người sử
dụng lao động/Name of employer:
…………………………….…………………………………………………
Loại hình
người sử dụng lao động10/Type of employer:
…………………………………………………………………………………………
Mã số định
danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification Number of employer (If
any): ……..………………………………………………………………
đ) Địa điểm
làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 11/Working
place (List of place): ……………………………………………………...……….
e) Thời hạn
làm việc/Period of work: Từ (ngày/tháng/năm) ……………../from
(day/month/year) đến (ngày/tháng/năm) ………… …/to (day/month/year)
3. Hình thức
nhận kết quả
Hình thức
(trực tuyến/trực tiếp/dịch vụ bưu chính công ích): ………………
Địa chỉ nhận
kết quả12: ……………………………………………………
Người sử
dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai,
người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ………..
|
NGƯỜI SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ
quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động.
(2), (10) Ghi cụ thể:
Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà
nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước;
khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11),
(12) Ghi
rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ
dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương.
(4) Ghi theo mã
ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo
danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể:
Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể
tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số
34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề
nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể
hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể
(nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.
IV.
Cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
1. Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Trong thời
hạn 60 ngày nhưng không ít hơn 10 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài
dự kiến làm việc, người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao
động trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch
vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua
uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến
cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính cấp giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động,
cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính xem xét chấp
thuận nhu cầu và thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
Trường hợp
không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy
phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
2. Cách thức
thực hiện: trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành
phần hồ sơ:
1.1. Đối với
người lao động nước ngoài là nhà quản lý
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu
số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự là một trong các trường
hợp sau:
- Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam cấp
không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực
hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy
phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
- Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp
không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
(5) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ
sau:
- Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
- Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
(7) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những
giấy tờ sau:
(7.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(7.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.7) Đối
với hình thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của
công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá
trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản
chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy
tờ sau:
- Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
- Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
1.2. Đối với
trường hợp người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự là một trong các trường
hợp sau:
- Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam cấp
không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực
hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy
phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
- Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp
không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
(5) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các
giấy tờ sau:
- Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng
đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều lệ
công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản
xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt
Nam.
(7) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những
giấy tờ sau:
(7.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(7.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
1.3. Đối với
người lao động nước ngoài là chuyên gia
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự là một trong các trường
hợp sau:
- Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam cấp
không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực
hiện liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy
phép lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
- Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp
không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
(5) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là chuyên gia là một trong các giấy tờ
sau:
- Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương
đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm
kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt
Nam.
- Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương
đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động
tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Giấy chứng
nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối
với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Giấy phép
lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp
viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu
bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Giấy tờ
chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật
Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia
làm việc trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc
trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động
của trung tâm.
- Giấy tờ
chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo
hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc
đặc thù.
(7) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những
giấy tờ sau:
(7.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng minh
người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện
diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(7.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
1.4. Đối với
trường hợp người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy khám
sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự là một trong các trường
hợp sau:
- Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của Việt Nam cấp
không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp đã thực hiện
liên thông thủ tục hành chính về cấp Phiếu lý lịch tư pháp và cấp giấy phép lao
động theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
- Phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là
người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc
đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp
không quá 6 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
(5) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật là một trong các giấy
tờ sau:
- Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác
nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Văn bản
xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm
việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(7) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là một trong những
giấy tờ sau:
(7.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(7.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
1.5. Trường
hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý đã được cấp giấy phép lao động
đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị
trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao
động
(1) Giấy xác
nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm
việc.
(2) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(5) Bản sao
giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ
sau:
- Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
- Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
(7) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ
sau:
(7.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.3) Đối với
hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(7.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài
sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.7) Đối
với hình thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của
công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá
trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản
chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy
tờ sau:
- Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
- Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
1.6. Trường
hợp người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành đã được cấp giấy phép lao
động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở
cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép
lao động
(1) Giấy xác
nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm
việc.
(2) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu
số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(5) Bản sao
giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các
giấy tờ sau:
- Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng
đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều lệ
công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản
xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt
Nam.
(7) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ
sau:
(7.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(7.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
1.7. Trường
hợp người lao động nước ngoài là chuyên gia đã được cấp giấy phép lao động đang
còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí
công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
(1) Giấy xác
nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm
việc.
(2) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(5) Bản sao
giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ
sau:
(6.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(6.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(6.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(6.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(6.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
1.8. Trường
hợp người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao
động đang còn hiệu lực có nhu cầu làm việc cho người sử dụng lao động khác ở
cùng vị trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép
lao động
(1) Giấy xác
nhận của người sử dụng lao động về việc người lao động nước ngoài hiện đang làm
việc.
(2) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(5) Bản sao
giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ
sau:
(6.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(6.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(6.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(6.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(6.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
1.9. Trường
hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực
có nhu cầu thay đổi vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không
thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Giấy tờ
chứng minh thay đổi vị trí công việc
(4.1) Đối
với trường hợp thay đổi vị trí công việc thành nhà quản lý, giấy tờ chứng minh
là một trong các giấy tờ sau:
- Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
- Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
(4.2) Đối
với trường hợp thay đổi vị trí công việc thành giám đốc điều hành, giấy tờ
chứng minh là một trong các giấy tờ sau:
- Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng
đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
- Điều lệ
công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản
xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt
Nam.
(4.3) Đối
với trường hợp thay đổi vị trí công việc thành chuyên gia, giấy tờ chứng minh
là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương
đương và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm
kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt
Nam.
- Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương
đương trong lĩnh vực tài chính, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số quốc gia, lĩnh vực ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội hoặc theo thoả
thuận hợp tác của Chính phủ Việt Nam và văn bản xác nhận người sử dụng lao động
tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc của chuyên gia đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Giấy chứng
nhận thành tích cao, bằng cấp, kinh nghiệm trong lĩnh vực văn hóa, thể thao đối
với nghệ sĩ, huấn luyện viên, vận động viên theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
- Giấy phép
lái tàu bay, chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay đối với tiếp
viên hàng không, chứng nhận trình độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu
bay, chứng nhận khả năng chuyên môn đối với thuyền viên nước ngoài do cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Trường hợp do cơ quan có thẩm quyền của nước
ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận theo hướng dẫn
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Giấy tờ
chứng minh về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật
Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp đối với chuyên gia
làm việc trong lĩnh vực 58 giáo dục và đào tạo. Trường hợp chuyên gia làm việc
trong Trung tâm ngoại ngữ, tin học phải đảm bảo theo quy chế tổ chức hoạt động
của trung tâm.
- Giấy tờ
chứng minh chuyên gia làm việc trong một số nghề, công việc đặc thù khác theo
hướng dẫn của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ quản lý ngành, công việc
đặc thù.
(4.4) Đối
với trường hợp thay đổi vị trí công việc thành lao động kỹ thuật, giấy tờ chứng
minh là một trong các giấy tờ sau:
- Văn bằng,
chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận chứng minh đào tạo ít nhất 01 năm và văn bản xác
nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
- Văn bản
xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm
việc của lao động kỹ thuật đó.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam được sử dụng giấy phép lao
động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp để
thay thế giấy tờ chứng minh kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp với vị
trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
(5) Bản sao
giấy phép lao động đã được cấp.
1.10. Trường
hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động đang còn hiệu lực
có nhu cầu thay đổi hình thức làm việc ghi trong giấy phép lao động nhưng không
thay đổi người sử dụng lao động phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(3) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(4) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ
sau:
(4.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(4.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội; Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam:
Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(4.3) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam:
Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài là văn bản của người
sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận được
ký kết.
(4.4) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(4.5) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Trường hợp
theo hình thức làm việc chào bán dịch vụ (trên 03 tháng) phải có văn bản của nhà
cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp
dịch vụ.
(4.6) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(4.7) Đối
với hình thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của
công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá
trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản
chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy
tờ sau:
- Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
- Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
(5) Bản sao
giấy phép lao động đã được cấp.
1.11. Trường
hợp người lao động nước ngoài là nhà quản lý đã được gia hạn giấy phép lao động
có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công
việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(5) Bản sao
giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý là một trong các giấy tờ
sau:
- Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
- Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
(7) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ
sau:
(7.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(7.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.7) Đối
với hình thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của
công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá
trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản
chứng minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy
tờ sau:
- Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp.
- Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
1.12. Trường
hợp người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành đã được gia hạn giấy phép
lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị
trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao
động
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(5) Bản sao
giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ
chứng minh người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành là một trong các
giấy tờ sau:
- Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng
đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp;
- Điều lệ
công ty hoặc văn bản quy định về cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; văn bản
xác nhận người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc
trong lĩnh vực phù hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp
người lao động nước ngoài đã làm việc tại Việt Nam thì được sử dụng giấy phép
lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp
để thay thế giấy tờ chứng minh số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù
hợp với vị trí công việc mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt
Nam.
(7) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ
sau:
(7.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(7.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(7.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(7.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(7.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(7.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
1.13. Trường
hợp người lao động nước ngoài là chuyên gia đã được gia hạn giấy phép lao động
có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị trí công
việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(5) Bản sao
giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ
sau:
(6.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(6.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(6.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(6.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(6.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
1.14. Trường
hợp người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật đã được gia hạn giấy phép
lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động tại cùng vị
trí công việc và lĩnh vực làm việc phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao
động
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) Hộ chiếu
còn thời hạn.
(4) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần,
không đeo kính).
(5) Bản sao
giấy phép lao động đã được cấp.
(6) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động là một trong những giấy tờ
sau:
(6.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và xác nhận đã
được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng
liên tục ngay trước khi vào Việt Nam làm việc.
(6.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(6.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 24 tháng.
(6.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(6.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
d) Số lượng
hồ sơ: 01
bộ.
4. Thời hạn
giải quyết:
- 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trong trường hợp chấp
thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động.
- 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử
dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động.
5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.
6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường
hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Hoặc cơ
quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.
7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép
lao động.
- Hoặc văn
bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động.
8. Phí, lệ
phí: Theo
quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và
lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản báo
cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao
động (Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hợp pháp hóa
lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy
tờ trong hồ sơ cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu của
nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh
sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước
ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo
quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ
đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo
quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với
bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.
11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động năm 2019;
- Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
* Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ, yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính.
Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025
của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: … (Cơ quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin
chung về người sử dụng lao động
1. Tên người
sử dụng lao động:…….....……………………………………..
2. Loại hình
người sử dụng lao động 2: ……....……………………...……
3. Mã số
định danh người sử dụng lao động (nếu có): ………………..….…
4. Tổng số
người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.
Trong đó số
người lao động nước ngoài đang làm việc là: …người
5. Địa chỉ3:
………………………………………………………….……….
6. Điện
thoại: ……………………………………Email (nếu có):..………...
7. Giấy phép
kinh doanh/thành lập/hoạt động số: ………………………...
Cơ quan cấp:
....……………………………… Có giá trị đến ngày: ….….
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động chính4: ………………………………..…
* Trường hợp
kinh doanh ngành, nghề có điều kiện (nếu có):
Giấy phép
kinh doanh/hoạt động số: ……………………………….…….…
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động5: ………………………………….…….….
Cơ quan cấp:
……………………………. Thời hạn: ….………....
8. Người nộp
hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
…………………….……………………..…………………………………
II. Báo cáo
giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trong trường hợp tuyển dụng
người lao động nước ngoài vào làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, i và
điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định này (áp dụng đối với trường
hợp cấp và gia hạn giấy phép lao động)
Trước ít
nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, người sử dụng lao động đã thông báo
tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về tuyển dụng lao động vào
các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài. Thông báo tuyển dụng
gồm các thông tin cơ bản sau: Vị trí công việc (cụ thể, lĩnh vực làm việc);
hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn làm việc; trình độ chuyên môn
kỹ thuật (nếu có) (văn bản thông báo tuyển dụng kèm theo).
Tuy nhiên,
không tuyển dụng được lao động Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao
động nước ngoài.
III. Đề nghị
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
Người sử
dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép
lao động cho người lao động nước ngoài sau.
Trường hợp
cấp lại giấy phép lao động, đề nghị ghi rõ lý do: …………...….
1. Thông tin
cơ bản
a) Họ và tên
(In hoa)/Full name (In capital letters): ……………….…….
b) Ngày,
tháng, năm sinh/Date of birth: …………………………….….…
c) Giới tính
(Nam/Nữ)/Sex (Male/Female): ……………………….……..
d) Quốc tịch/Nationality:
………………………………………….….…..
đ) Số hộ
chiếu/Passport number: ……………………….……….….……
Có giá trị
đến ngày/Date of expiry: …………………………….……..……
e) Mã số
định danh cá nhân (nếu có)/Personal Identification Number (If any):
………………………………………………………………………...…….
2. Thông tin
về việc làm dự kiến
a) Vị trí
công việc6/Job assignment:……………………….………..……
Cụ thể, lĩnh
vực làm việc7/Job field:
……………………………………..…
b) Hình thức
làm việc8/Working form: ……………………………………
c) Trình độ chuyên
môn kỹ thuật (nếu có) 9/Technical professional qualification (If
any): …………………………………………………………….
d) Làm việc
tại (kê khai trong trường hợp làm việc cho người sử dụng lao động khác với
người sử dụng lao động tại mục I)/Working at (To be declared in the event of
working at employer that differs from employer in section I):
Tên người sử
dụng lao động/Name of employer:
…………………………….…………………………………………………
Loại hình
người sử dụng lao động10/Type of employer:
…………………………………………………………………………………………
Mã số định
danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification Number of employer (If
any): …………………………………………………………………
đ) Địa điểm
làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 11/Working
place (List of place):……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
e) Thời hạn làm
việc/Period of work: Từ (ngày/tháng/năm)/from (day/month/year) đến
(ngày/tháng/năm)/to (day/month/year)
3. Quá trình
đào tạo (áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép lao động) Ghi cụ thể
quá trình đào tạo, bằng cấp (nếu có).
4. Quá trình
làm việc (áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể
kinh nghiệm làm việc (tên người sử dụng lao động, thời gian làm việc, vị trí
công việc (cụ thể lĩnh vực làm việc)) phù hợp với vị trí công việc mà người
lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
5. Hình thức
nhận kết quả
Hình thức
(trực tuyến/trực tiếp dịch vụ bưu chính công ích):……………….
Địa chỉ nhận
kết quả12: ……………………………………………………
Người sử
dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai,
người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ………..
|
NGƯỜI SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ
quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động.
(2), (10) Ghi cụ thể:
Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà
nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước;
khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11),
(12) Ghi
rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ
dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương.
(4) Ghi theo mã
ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo
danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể:
Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể
tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/
2020/ QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề
nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể
hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể
(nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.
V.
Cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam
1. Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Người sử
dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động trực tuyến qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm
việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến
cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính cấp lại giấy
phép lao động.
Bước 3: Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao
động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính cấp
lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
Trường hợp
không cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài phải có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức
thực hiện: trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành
phần hồ sơ:
(1) Văn bản
đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) 02 ảnh
màu (kích thước 4 cm x 6 cm phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không
đeo kính).
(3) Giấy tờ
chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động
còn thời hạn: họ và tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động
mà không thay đổi mã số định danh của người sử dụng lao động.
(4) Giấy
phép lao động còn thời hạn, trừ trường hợp bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng
được.
c) Số lượng
hồ sơ: 01
bộ.
4. Thời hạn
giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy
định.
5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.
6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh;
- Hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường
hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Hoặc cơ
quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.
7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép
lao động.
- Hoặc văn
bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp lại giấy
phép lao
động.
8. Phí, lệ
phí: Theo
quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và
lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản đề
nghị cấp lại giấy phép lao động (Mẫu số
03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Các
trường hợp cấp lại giấy phép lao động, bao gồm:
(1) Giấy
phép lao động còn thời hạn bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.(2) Thay
đổi một trong các nội dung ghi trong giấy phép lao động còn thời hạn: họ và
tên; quốc tịch; số hộ chiếu; đổi tên người sử dụng lao động mà không thay đổi
mã số định danh của người sử dụng lao động.
b) Hợp pháp
hóa lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy
tờ trong hồ sơ cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu
của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa
lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc
theo quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ
đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo
quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với
bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.
11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động năm 2019.
- Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
*Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính.
Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025
của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
Kính
gửi: … (Cơ quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin
chung về người sử dụng lao động
1. Tên người
sử dụng lao động:…….....……………………………………..
2. Loại hình
người sử dụng lao động 2: ……....……………………...……
3. Mã số
định danh người sử dụng lao động (nếu có): ………………..….…
4. Tổng số
người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.
Trong đó số
người lao động nước ngoài đang làm việc là: …người
5. Địa chỉ3:
………………………………………………………….……….
6. Điện
thoại: ………………………………Email (nếu có):..……………...
7. Giấy phép
kinh doanh/thành lập/hoạt động số: ………………………...
Cơ quan cấp:
....……………………………… Có giá trị đến ngày: ….….
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động chính4: ………………………………..…
* Trường hợp
kinh doanh ngành, nghề có điều kiện (nếu có):
Giấy phép
kinh doanh/hoạt động số: ……………………………….…….…
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động5: ………………………………….…….….
Cơ quan cấp:
……………………………. Thời hạn: ….………....
8. Người nộp
hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
…………………….……………………..…………………………………
II. Báo cáo
giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trong trường hợp tuyển dụng
người lao động nước ngoài vào làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, i và
điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định này (áp dụng đối với trường
hợp cấp và gia hạn giấy phép lao động)
Trước ít
nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, người sử dụng lao động đã thông báo
tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về tuyển dụng lao động vào
các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài. Thông báo tuyển dụng
gồm các thông tin cơ bản sau: Vị trí công việc (cụ thể, lĩnh vực làm việc);
hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn làm việc; trình độ chuyên môn
kỹ thuật (nếu có) (văn bản thông báo tuyển dụng kèm theo).
Tuy nhiên,
không tuyển dụng được lao động Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao
động nước ngoài.
III. Đề nghị
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
Người sử
dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép
lao động cho người lao động nước ngoài sau.
Trường hợp
cấp lại giấy phép lao động, đề nghị ghi rõ lý do: …………...….
1. Thông tin
cơ bản
a) Họ và tên
(In hoa)/Full name (In capital letters): ……………….…….
b) Ngày,
tháng, năm sinh/Date of birth: …………………………….….…
c) Giới tính
(Nam/Nữ)/Sex (Male/Female): ……………………….……..
d) Quốc tịch/Nationality:
………………………………………….….…..
đ) Số hộ
chiếu/Passport number: ……………………….……….….……
Có giá trị
đến ngày/Date of expiry: …………………………….……..……
e) Mã số
định danh cá nhân (nếu có)/Personal Identification Number (If any):
………………………………………………………………………………
2. Thông tin
về việc làm dự kiến
a) Vị trí
công việc6/Job assignment:……………………….………..……
Cụ thể, lĩnh
vực làm việc7/Job field:
……………………………………..…
b) Hình thức
làm việc8/Working form: ……………………………………
c) Trình độ chuyên
môn kỹ thuật (nếu có) 9/Technical professional qualification (If
any): …………………………………………………………….
d) Làm việc
tại (kê khai trong trường hợp làm việc cho người sử dụng lao động khác với
người sử dụng lao động tại mục I)/Working at (To be declared in the event of
working at employer that differs from employer in section I):
Tên người sử
dụng lao động/Name of employer:
…………………………….…………………………………………………
Loại hình
người sử dụng lao động10/Type of employer:
…………………………………………………………………………………………
Mã số định
danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification Number of employer (If
any): …………………………………………………………………
đ) Địa điểm
làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 11/Working
place (List of place):……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
e) Thời hạn làm
việc/Period of work: Từ (ngày/tháng/năm)/from (day/month/year) đến
(ngày/tháng/năm)/to (day/month/year)
3. Quá trình
đào tạo (áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể
quá trình đào tạo, bằng cấp (nếu có).
4. Quá trình
làm việc (áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể
kinh nghiệm làm việc (tên người sử dụng lao động, thời gian làm việc, vị trí
công việc (cụ thể lĩnh vực làm việc)) phù hợp với vị trí công việc mà người
lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
5. Hình thức
nhận kết quả
Hình thức
(trực tuyến/trực tiếp dịch vụ bưu chính công ích):………………. Địa chỉ nhận kết quả12:
……………………………………………………
Người sử
dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai,
người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ………..
|
NGƯỜI SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ
quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động.
(2), (10) Ghi cụ thể:
Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà
nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước;
khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11),
(12) Ghi
rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ
dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương.
(4) Ghi theo mã
ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo
danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể:
Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể
tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/
2020/ QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề
nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể
hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể
(nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.
VI.
Gia hạn giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam
1. Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Trước ít
nhất 10 ngày nhưng không quá 45 ngày trước khi hết hạn giấy phép lao động,
người sử dụng lao động nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động trực tuyến
qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công
ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người lao động nước ngoài dự
kiến làm việc.
Bước 2: Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương chuyển hồ sơ
theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia đến
cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính gia hạn giấy phép lao động.
Bước 3: Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao
động, cơ quan có thẩm quyền tại địa phương giải quyết thủ tục hành chính gia
hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài.
Trường hợp
không chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc không gia hạn
giấy phép lao động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
2. Cách thức
thực hiện: trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; trực tiếp hoặc
thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá
nhân hoặc qua uỷ quyền đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương.
3. Thành
phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành
phần hồ sơ:
1.1. Đối với
người lao động nước ngoài là nhà quản lý
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài
và đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo Mẫu
số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu hoặc file ảnh trong trường hợp nộp trực tuyến (kích thước 4 cm x 6 cm,
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
Trường hợp
khai thác được thông tin về ảnh trong cơ sở dữ liệu dùng chung, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp trong
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao
động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(6) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài trừ trường hợp
người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động
là một trong các giấy tờ sau:
(6.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(6.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
(6.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(6.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(6.7) Đối
với hình thức là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị của
công ty cổ phần, chủ sở hữu, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá
trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng:
Văn bản chứng
minh là phải có giấy tờ chứng minh là nhà quản lý là một trong các giấy tờ sau:
- Điều lệ
công ty và giấy tờ chứng minh là nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động
đối với các vị trí là nhà quản lý theo quy định tại khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp;
- Giấy phép
thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với người đứng
đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
1.2. Đối với
người lao động nước ngoài là giám đốc điều hành
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu hoặc file ảnh trong trường hợp nộp trực tuyến (kích thước 4 cm x 6 cm,
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
Trường hợp
khai thác được thông tin về ảnh trong cơ sở dữ liệu dùng chung, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp trong
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao
động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(6) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài trừ trường hợp
người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động
là một trong các giấy tờ sau:
(6.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(6.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
(6.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(6.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
1.3. Đối với
người lao động nước ngoài là chuyên gia
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu hoặc file ảnh trong trường hợp nộp trực tuyến (kích thước 4 cm x 6 cm,
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
Trường hợp
khai thác được thông tin về ảnh trong cơ sở dữ liệu dùng chung, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp trong
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao
động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(6) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài trừ trường hợp
người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động
là một trong các giấy tờ sau:
(6.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa thuận
được ký kết.
(6.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
(6.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(6.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
1.4. Đối với
người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật
(1) Văn bản
của người sử dụng lao động báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước
ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định số 219/2025/NĐ-CP.
(2) Giấy
khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện cấp, trừ trường hợp
kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản
lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế. Đối với
giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền của nước ngoài cấp được sử dụng
trong trường hợp Việt Nam và quốc gia hoặc vùng lãnh thổ cấp giấy khám sức khỏe
có điều ước hoặc thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thời hạn sử dụng của giấy
khám sức khỏe đó không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp.
(3) 02 ảnh
màu hoặc file ảnh trong trường hợp nộp trực tuyến (kích thước 4 cm x 6 cm,
phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính).
Trường hợp
khai thác được thông tin về ảnh trong cơ sở dữ liệu dùng chung, người sử dụng
lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(4) Bản sao
giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp.
Trường hợp
khai thác được thông tin về giấy phép lao động còn thời hạn đã được cấp trong
cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về giấy phép lao
động, người sử dụng lao động không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(5) Bản sao
trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn.
Trường hợp
khai thác được thông tin về hộ chiếu còn thời hạn trong cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc không có sự thay đổi thông tin về hộ chiếu, người sử dụng lao động
không phải nộp thành phần hồ sơ này.
(6) Giấy tờ
chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài trừ trường hợp
người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức thực hiện hợp đồng lao động
là một trong các giấy tờ sau:
(6.1) Đối
với hình thức là di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc có thời hạn tại hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
(6.2) Đối
với hình thức là thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, xã
hội:
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
(6.3) Đối
với hình thức là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng:
Hợp đồng
cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
(6.4) Đối
với hình thức là chào bán dịch vụ:
Văn bản của
nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung
cấp dịch vụ.
(6.5) Đối
với hình thức là được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở nước
ngoài sang Việt Nam làm việc trừ trường hợp di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp:
Văn bản của
người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm
việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.
(6.6) Đối
với hình thức là tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam
Văn bản của
người sử dụng lao động cử người lao động nước ngoài kèm hợp đồng hoặc thỏa
thuận được ký kết.
c) Số lượng
hồ sơ: 01
bộ.
4. Thời hạn
giải quyết:
- 10 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định trong trường hợp chấp
thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động.
- 03 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trong trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử
dụng người lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động.
5. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động.
6. Cơ quan
giải quyết thủ tục hành chính:
- Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
- Hoặc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động có trụ sở chính trong trường
hợp người lao động nước ngoài làm việc cho một người sử dụng lao động tại nhiều
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Hoặc cơ
quan có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp.
7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy phép
lao động.
- Hoặc văn
bản trả lời và nêu rõ lý do trong trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng
lao động nước ngoài hoặc không gia hạn giấy phép lao động cho
người lao
động nước ngoài.
8. Phí, lệ
phí: Theo
quy định tại các văn bản hướng dẫn Luật Phí và
lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương.
9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai:
Văn bản báo
cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị gia hạn giấy phép
lao động (Mẫu số 03 Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 219/2025/NĐ-CP).
10. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hợp pháp hóa
lãnh sự và chứng thực các giấy tờ:
(1) Các giấy
tờ trong hồ sơ cấp lại giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài nếu
của nước ngoài phải hợp pháp hóa lãnh sự trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa
lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc
theo quy định của pháp luật.
(2) Giấy tờ
đã được hợp pháp hóa lãnh sự phải được dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo
quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ là bản sao phải được chứng thực với
bản gốc trước khi dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật.
11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động năm 2019.
- Nghị định
số 219/2025/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2025
của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
- Nghị quyết
số 24/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026
của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện
kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư
pháp, ngân hàng.
* Ghi chú:
Thủ
tục hành chính này được sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện
thủ tục hành chính và yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính, căn cứ
pháp lý.
Mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo
Nghị định số 219/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025
của Chính phủ
|
TÊN NGƯỜI
SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài và cấp/cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động
|
……, ngày …… tháng …… năm ……
|
Kính
gửi: … (Cơ quan có thẩm quyền)1
I. Thông tin
chung về người sử dụng lao động
1. Tên người
sử dụng lao động:…….....……………………………………..
2. Loại hình
người sử dụng lao động 2: ……....……………………...……
3. Mã số
định danh người sử dụng lao động (nếu có): ………………..….…
4. Tổng số
người lao động đang làm việc cho người sử dụng lao động: … người.
Trong đó số
người lao động nước ngoài đang làm việc là: …người
5. Địa chỉ3:
………………………………………………………….……….
6. Điện
thoại: ………………………………………Email (nếu có):..……...
7. Giấy phép
kinh doanh/thành lập/hoạt động số: ………………………...
Cơ quan cấp:
....……………………………… Có giá trị đến ngày: ….….
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động chính4: ………………………………..…
* Trường hợp
kinh doanh ngành, nghề có điều kiện (nếu có):
Giấy phép
kinh doanh/hoạt động số: ……………………………….…….…
Lĩnh vực
kinh doanh/hoạt động5: ………………………………….…….….
Cơ quan cấp:
…………………………. Thời hạn: ….………....…
8. Người nộp
hồ sơ để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
…………………….……………………..…………………………………
II. Báo cáo
giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trong trường hợp tuyển dụng
người lao động nước ngoài vào làm việc theo hình thức quy định tại điểm a, i và
điểm m khoản 1 Điều 2 Nghị định này (áp dụng đối với trường
hợp cấp và gia hạn giấy phép lao động)
Trước ít
nhất 05 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ, người sử dụng lao động đã thông báo
tuyển dụng người lao động Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Bộ luật Lao động về tuyển dụng lao động vào
các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài. Thông báo tuyển dụng
gồm các thông tin cơ bản sau: Vị trí công việc (cụ thể, lĩnh vực làm việc);
hình thức làm việc; địa điểm làm việc; thời hạn làm việc; trình độ chuyên môn
kỹ thuật (nếu có) (văn bản thông báo tuyển dụng kèm theo).
Tuy nhiên,
không tuyển dụng được lao động Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao
động nước ngoài.
III. Đề nghị
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
Người sử
dụng lao động đề nghị … (Cơ quan có thẩm quyền)… cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép
lao động cho người lao động nước ngoài sau.
Trường hợp
cấp lại giấy phép lao động, đề nghị ghi rõ lý do: …………...….
1. Thông tin
cơ bản
a) Họ và tên
(In hoa)/Full name (In capital letters): ……………….…….
b) Ngày,
tháng, năm sinh/Date of birth: …………………………….….…
c) Giới tính
(Nam/Nữ)/Sex (Male/Female): ……………………….……..
d) Quốc tịch/Nationality:
………………………………………….….…..
đ) Số hộ
chiếu/Passport number: ……………………….……….….……
Có giá trị
đến ngày/Date of expiry: …………………………….……..……
e) Mã số
định danh cá nhân (nếu có)/Personal Identification Number (If any):
………………………………………………………………………...…….
2. Thông tin
về việc làm dự kiến
a) Vị trí
công việc6/Job assignment:……………………….………..……
Cụ thể, lĩnh
vực làm việc7/Job field:
……………………………………..…
b) Hình thức
làm việc8/Working form: ……………………………………
c) Trình độ chuyên
môn kỹ thuật (nếu có) 9/Technical professional qualification (If
any): …………………………………………………………….
d) Làm việc
tại (kê khai trong trường hợp làm việc cho người sử dụng lao động khác với
người sử dụng lao động tại mục I)/Working at (To be declared in the event of
working at employer that differs from employer in section I):
Tên người sử
dụng lao động/Name of employer:
…………………………….…………………………………………………
Loại hình
người sử dụng lao động10/Type of employer:
…………………………………………………………………………………………
Mã số định danh người sử dụng lao động (nếu có)/Identification Number of employer
(If any): …………………………………………………………………
đ) Địa điểm
làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm làm việc) 11/Working
place (List of place):……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….
e) Thời hạn làm
việc/Period of work: Từ (ngày/tháng/năm)/from (day/month/year) đến
(ngày/tháng/năm)/to (day/month/year)
3. Quá trình
đào tạo (áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể
quá trình đào tạo, bằng cấp (nếu có).
4. Quá trình
làm việc (áp dụng đối với trường hợp cấp giấy phép lao động)
Ghi cụ thể
kinh nghiệm làm việc (tên người sử dụng lao động, thời gian làm việc, vị trí
công việc (cụ thể lĩnh vực làm việc)) phù hợp với vị trí công việc mà người
lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.
5. Hình thức
nhận kết quả
Hình thức
(trực tuyến/trực tiếp dịch vụ bưu chính công ích):……………….
Địa chỉ nhận
kết quả12: ……………………………………………………
Người sử
dụng lao động xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai,
người sử dụng lao động xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: ………..
|
NGƯỜI SỬ
DỤNG LAO ĐỘNG
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Ghi tên cơ
quan có thẩm quyền cấp/cấp lại/gia hạn giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động.
(2), (10) Ghi cụ thể:
Khu vực nhà nước; doanh nghiệp (Doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà
nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài); đơn vị sự nghiệp ngoài nhà nước;
khu vực nước ngoài; nhà thầu; tổ chức/cơ quan khác.
(3), (11),
(12) Ghi
rõ theo thứ tự số nhà, đường phố; thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ
dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố
trực thuộc trung ương.
(4) Ghi theo mã
ngành kinh tế cấp 1 quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06/7/2018 ban
hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
(5) Ghi theo
danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật.
(6) Ghi cụ thể:
Nhà quản lý; Giám đốc điều hành; chuyên gia; lao động kỹ thuật.
(7) Ghi cụ thể
tên công việc/nghề nghiệp dự kiến làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I tại Quyết định số 34/
2020/ QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục nghề
nghiệp Việt Nam.
(8) Ghi cụ thể
hình thức làm việc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
(9) Ghi cụ thể
(nếu có): Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, trình độ khác.