|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 594/KH-UBND
|
An Giang, ngày 19
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1012/QĐ-TTG NGÀY
20/9/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRỰC TUYẾN VÀ DỰA TRÊN DỮ LIỆU GIAI ĐOẠN
2024 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Quyết định số
1012/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động chuyển đổi số hoạt động chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ trực tuyến và dựa trên dữ liệu giai đoạn 2024 - 2025, định hướng đến
năm 2030 (Quyết định số 1012/QĐ- TTg);
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
a) Chuyển đổi công tác chỉ đạo,
điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sang môi trường
điện tử, ứng dụng công nghệ hiện đại để tổng hợp dữ liệu, hỗ trợ phân tích, xây
dựng mô hình dự báo, nhằm tăng cường công tác tham mưu, tổ chức hoạt động và hỗ
trợ ra quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo
dõi, giám sát, đánh giá, đo lường việc thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội dựa trên dữ liệu số.
b) Hình thành kho dữ liệu tổng
hợp, tích hợp tập trung; hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành, công
tác tham mưu, tổng hợp hỗ trợ ra quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh; kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu, tương tác
trên môi trường điện tử với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh và bộ,
ngành Trung ương.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Năm 2025:
- Xây dựng, hình thành, thu thập,
tổng hợp các nhóm chỉ số về kinh tế - xã hội phục vụ công tác chỉ đạo, điều
hành hằng ngày, hằng tháng; nhóm chỉ số theo dõi nhiệm vụ thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm; nhóm chỉ số theo dõi tiến độ thực hiện
các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án trọng điểm quốc gia trên địa bàn tỉnh:
+ Phấn đấu 50% chỉ tiêu thống
kê của tỉnh được cung cấp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dưới dạng dữ liệu
số.
+ Kết nối, tích hợp, chia sẻ
các nhóm thông tin, dữ liệu trực tuyến thời gian thực hai chiều với Chính phủ
theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ (tập trung vào các dữ liệu hành chính của
các ngành: kế hoạch, ngân hàng, tài chính, công thương, nông nghiệp, xây dựng,
tài nguyên và môi trường).
+ Phấn đấu 100% chỉ tiêu theo
Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết số 02/NQ-CP hàng năm của Chính phủ và Quyết
định số 288/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ được theo
dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.
+ Phấn đấu 100% chỉ tiêu về đo
lường chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, 100% các chỉ số đánh giá chất
lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch
vụ công trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của tỉnh được kết nối, tích hợp phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Phấn đấu 100% các thông tin,
dữ liệu của tỉnh được tích hợp, kết nối, chia sẻ với các hệ thống thông tin của
bộ, ngành Trung ương.
- Phấn đấu 100% nhiệm vụ Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao được theo dõi, giám sát, đánh
giá bằng dữ liệu số.
b) Đến năm 2030:
- Phát triển hoàn thiện Hệ thống
thông tin chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh với đầy đủ các chức năng đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tuyến, dựa trên dữ liệu.
- Phấn đấu 100% các chỉ tiêu thống
kê của tỉnh được cung cấp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành dưới dạng dữ liệu
số.
- Hoàn thành kết nối, tích hợp,
chia sẻ thông tin, dữ liệu trực tuyến theo thời gian thực với các bộ, ngành
Trung ương.
- Nghiên cứu, phối hợp triển
khai các mô hình dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, ứng dụng trí tuệ nhân tạo
và các công nghệ phân tích dữ liệu lớn để dự báo, cảnh báo, đề xuất các giải
pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều
hành kịp thời, linh hoạt, hiệu quả.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện
thể chế
a) Ban hành các chỉ số phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh trên môi trường điện tử phù hợp với nhu cầu, điều kiện thực tiễn, mức độ sẵn
sàng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.
b) Thực hiện rà soát các chế độ
báo cáo bảo đảm chỉ ban hành những chế độ báo cáo thật sự cần thiết; cắt giảm
các chế độ báo cáo đã được thay thế bằng dữ liệu số có sẵn từ các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu.
2. Xây dựng
hệ thống thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành
a) Phát triển, hoàn thiện Hệ thống
thông tin báo cáo, Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh phục vụ công
tác tham mưu, tổng hợp, giải quyết công việc và chỉ đạo điều hành của Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử.
b) Kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh với các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ.
c) Triển khai hệ thống quản lý
văn bản và điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
3. Phát triển
dữ liệu số, thúc đẩy kết nối, chia sẻ phục vụ chỉ đạo, điều hành
a) Tổ chức tạo lập, kết nối,
chia sẻ, tổng hợp, phân tích, đánh giá, giám sát chất lượng thông tin, dữ liệu
các chỉ số, nhóm chỉ số có liên quan của tỉnh tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Quyết định số 1012/QĐ-TTg.
b) Phát triển, hoàn thiện các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh; kết nối, tích hợp, chia sẻ với kho dữ liệu
tổng hợp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử.
4. Xây dựng
các kịch bản chỉ đạo, điều hành trực tuyến
a) Chủ động nghiên cứu, xây dựng
kịch bản, đưa hoạt động chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử, dựa trên dữ liệu.
b) Chuẩn bị hạ tầng, công nghệ,
dữ liệu để sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành trực
tuyến của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo kịch bản khi có yêu cầu.
5. Bồi dưỡng,
phát triển nhân lực
Triển khai xây dựng các chương
trình đào tạo, tập huấn cơ bản, chuyên sâu về thu thập, quản trị, phân tích dữ
liệu, bảo đảm an toàn thông tin mạng gắn với hoạt động chỉ đạo, điều hành cho đội
ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh.
6. Bảo đảm
an toàn thông tin, an ninh mạng
Rà soát, đánh giá và triển khai
các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(Chi tiết phân công cơ
quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ tại phụ lục kèm theo)
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được cân đối bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành; thực hiện lồng
ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch khác có liên quan; huy động từ các
nguồn viện trợ, tài trợ, xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác theo quy định
pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có sử dụng ngân sách hàng năm căn cứ nhiệm vụ được giao lập dự toán kinh
phí thực hiện và tổng hợp chung vào dự toán của cơ quan, đơn vị, địa phương
mình để trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định của Luật ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, đồng thời chủ động bố trí kinh
phí thường xuyên trong định mức để thực hiện kế hoạch; việc sử dụng nguồn kinh
phí đảm bảo thiết thực, hiệu quả, đúng chế độ, chính sách theo quy định hiện
hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc thực hiện nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch.
b Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành tỉnh, các cơ quan liên quan và các địa phương xây dựng các kịch bản
và tổ chức triển khai chỉ đạo, điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu số của tỉnh..
c) Hoàn thiện phân hệ theo dõi
chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên
Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh. Chủ trì nghiên cứu, tham mưu triển
khai Hệ thống họp không giấy (e-Cabinet) phục vụ yêu cầu theo dõi, đánh giá và
giám sát các nhiệm vụ dựa trên dữ liệu số.
d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
việc thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao dựa trên dữ liệu số; kiến
nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết nhằm đôn đốc thực
hiện, khắc phục tồn tại, hạn chế, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật hành chính và hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước.
2. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp các sở,
ban, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan rà soát, xác định các chỉ
số phục vụ chỉ đạo, điều hành; từ đó tham mưu ban hành Bộ chỉ số phục vụ công
tác chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử, kịch bản chỉ đạo, điều hành của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo nhiệm vụ được giao
từ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Phối hợp các sở, ban, ngành tỉnh
xây dựng kịch bản kết nối hệ thống, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu phục
vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
b) Nâng cấp, hoàn thiện Nền tảng
tích hợp, chia sẻ dữ liệu tỉnh (LGSP) phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu các hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh và của bộ, ngành Trung ương phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành;
c) Hoàn thiện các yêu cầu, tính
năng, phát triển Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh theo hướng dẫn của Văn
phòng Chính phủ; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo Chính
phủ, Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
trong đó bảo đảm các chỉ tiêu về chuyển đổi số được theo dõi, giám sát dưới dạng
dữ liệu số.
d) Duy trì, hoàn thiện hệ thống
quản lý văn bản và điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia.
đ) Hướng dẫn, đôn đốc các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các
xã, phường trong việc gửi, nhận văn bản điện tử, thực hiện chế độ báo cáo phục
vụ chỉ đạo, điều hành của tỉnh.
e) Phối hợp với các cơ quan
liên quan thực hiện các kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương và các cơ quan liên
quan.
g) Chủ trì phối hợp Văn phòng
UBND tỉnh và các đơn vị liên quan nghiên cứu tham mưu Trung tâm giám sát điều
hành thông minh (IOC) tỉnh và kho dữ liệu dùng chung của tỉnh.
3. Công
an tỉnh
a) Chủ trì phối hợp các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện kiểm tra, bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng
phục vụ việc cung cấp, kết nối, tích hợp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành trên địa bàn tỉnh.
b) Kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phục vụ chỉ đạo điều hành của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành, đơn vị liên quan xây dựng kịch bản kết
nối hệ thống, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về phòng, chống
thiên tai, các dữ liệu về ngành nông nghiệp và môi trường khác trên địa bàn tỉnh.
b) Kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về phòng, chống thiên tai của tỉnh với Hệ thống
thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
5. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành, đơn vị liên quan xây dựng kịch bản kết nối hệ
thống, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy
ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình dịch bệnh khẩn cấp,
các dữ liệu về ngành y tế khác trên địa bàn tỉnh.
b) Kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về tình hình dịch bệnh khẩn cấp của tỉnh với
Hệ thống thông tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo
hướng dẫn của Bộ Y tế.
6. Sở Xây
dựng
a) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các ngành, đơn vị liên quan xây dựng kịch bản kết
nối hệ thống, tổng hợp và cung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều
hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các dự án quan
trọng quốc gia, các công trình trọng điểm ngành giao thông vận tải, các dữ liệu
về ngành giao thông vận tải, xây dựng khác trên địa bàn tỉnh.
b) Kết nối, chia sẻ thông tin,
dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về các dự án quan trọng quốc gia, các công
trình trọng điểm ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh với Hệ thống thông
tin chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo hướng dẫn của Bộ
Xây dựng.
7. Sở Tài
chính
a) Triển khai thu thập, tổng hợp,
chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành về tình hình kinh tế - xã
hội hằng tháng; tình hình kết quả thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết
số 02/NQ-CP hằng năm… theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
b) Chủ trì, phối hợp với Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan xây
dựng kịch bản, kết nối hệ thống và cung cấp thông tin, dữ liệu các chỉ số theo
dõi, giám sát về tình hình kết quả thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP, Nghị quyết
số 02/NQ-CP hằng năm, Quyết định số 288/QĐ-TTg ngày 28/02/2022 với tần suất hằng
tháng, quý, năm”.
c) Trên cơ sở dự toán hằng năm
của các sở, ban, ngành tỉnh, theo khả năng cân đối ngân sách thực hiện tổng hợp,
tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh về nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch trên
cơ sở lồng ghép với các chương trình dự án và các nguồn huy động hợp pháp khác
theo quy định về phân cấp của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn
có liên quan.
8. Các sở,
ban, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng trong việc chia sẻ, khai thác các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân quyền khai thác phục vụ công tác chỉ đạo,
điều hành trong phạm vi quản lý.
b) Tăng cường thông tin, tuyên
truyền, phổ biến về công tác hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành của tỉnh
trên môi trường điện tử tới cán bộ, công chức, viên chức, lao động thuộc phạm
vi quản lý.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 1012/QĐ-TTg ngày 20/9/2024 của Thủ tướng Chính phủ trên
địa bàn tỉnh An Giang năm 2025 và định hướng đến năm 2030. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Ủy
ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ
để tổng hợp) xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);
- TT. Tỉnh ủy (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Phòng: KGVX, TH;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mừng
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
CHUYỂN ĐỔI SỐ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CỦA UBND TỈNH AN GIANG TRỰC TUYẾN VÀ
DỰA TRÊN DỮ LIỆU GIAI ĐOẠN 2024 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 594/KH-UBND ngày 19/5/2025 của UBND tỉnh An
Giang)
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Kết quả thực hiện
|
Thời hạn hoàn thành
|
Cơ quan thực hiện
|
Cơ quan phối hợp
|
|
I
|
XÂY
DỰNG, HOÀN THIỆN THỂ CHẾ
|
|
1
|
Ban hành các chỉ số phục vụ
công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
|
Quyết định của Chủ tịch UBND
tỉnh
|
Trước ngày 30/5/2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành UBND các
huyện, thị xã, thành phố
|
|
2
|
Rà soát các chế độ báo cáo bảo
đảm chỉ ban hành những chế độ báo cáo thật sự cần thiết; cắt giảm các chế độ báo
cáo đã được thay thế bằng dữ liệu số có sẵn từ các hệ thống thông tin, cơ sở
dữ liệu
|
Quyết định của Chủ tịch UBND
tỉnh
|
Quý II/2025
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành UBND các
huyện, thị xã, thành phố
|
|
II
|
XÂY
DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
1
|
Phát triển, hoàn thiện Hệ thống
thông tin báo cáo, Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh
|
Triển khai, nâng cấp Hệ thống
thông tin báo cáo, Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của tỉnh
|
Quý III/2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành UBND các
huyện, thị xã, thành phố
|
|
2
|
Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ
liệu từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh với các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ
liệu trên địa bàn tỉnh kết nối, chia sẻ thông tin với các hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Theo hướng dẫn của Bộ, ngành
trung ương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành UBND các
huyện, thị xã, thành phố
|
|
3
|
Triển khai hệ thống quản lý
văn bản và điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
|
Hệ thống quản lý văn bản và
điều hành của tỉnh kết nối với Hệ thống theo dõi nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ
|
Theo hướng dẫn của Bộ, ngành
trung ương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành UBND các
huyện, thị xã, thành phố
|
|
III
|
PHÁT
TRIỂN DỮ LIỆU SỐ, THÚC ĐẨY KẾT NỐI, CHIA SẺ PHỤC VỤ CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
|
|
1
|
Tổ chức tạo lập, kết nối,
chia sẻ, tổng hợp, phân tích, đánh giá, giám sát chất lượng thông tin, dữ liệu
các chỉ số, nhóm chỉ số có liên quan của tỉnh tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Quyết định số 1012/QĐ-TTg
|
Thông tin, dữ liệu về các chỉ
số, nhóm chỉ số
|
Thường xuyên
|
Các sở, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2
|
Phát triển, hoàn thiện các cơ
sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh; kết nối, tích hợp, chia sẻ với kho dữ liệu
tổng hợp phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và phát triển kinh tế - xã hội của
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử
|
Xây dựng, hoàn thiện các cơ sở
dữ liệu chuyên ngành của tỉnh
|
Quý III/2025
|
Các sở, ngành tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
IV
|
XÂY
DỰNG CÁC KỊCH BẢN CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH TRỰC TUYẾN
|
|
1
|
Chủ động nghiên cứu, xây dựng
kịch bản, đưa hoạt động chỉ đạo, điều hành của của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên môi trường điện tử, dựa trên dữ liệu
|
Kịch bản được xây dựng
|
Quý II/2025
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Sở Y tế; Sở Xây dựng;
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa
học và Công nghệ
|
|
2
|
Chuẩn bị hạ tầng, công nghệ,
dữ liệu để sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành trực
tuyến của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo kịch bản khi có yêu cầu
|
Hạ tầng, công nghệ sẵn sàng,
đáp ứng kết nối, chia sẻ dữ liệu
|
Quý III/2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
|
V
|
BỒI
DƯỠNG, PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC
|
|
1
|
Triển khai xây dựng các
chương trình đào tạo, tập huấn cơ bản, chuyên sâu về thu thập, quản trị, phân
tích dữ liệu, bảo đảm an toàn thông tin mạng gắn với hoạt động chỉ đạo, điều
hành cho đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh
|
Tổ chức đào tạo, tập huấn cơ
bản, chuyên sâu về thu thập, quản trị, phân tích dữ liệu, bảo đảm an toàn
thông tin mạng
|
Quý III/2025
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành, địa phương
|
|
VI
|
BẢO
ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN, AN NINH MẠNG
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá và triển
khai các giải pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân
dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
|
Đưa ra cảnh báo
|
Thường xuyên
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ngành, địa phương
|