|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/KH-UBND
|
Nghệ An, ngày 18
tháng 01 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
VỀ
VIỆC XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số
44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày
15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy
định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất,
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ
sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số
123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số
148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai; số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số
76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số
45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, số
77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số
46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê
mặt nước; số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014; số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014; số
10/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014; Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30/01/2018 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014; số
61/2022/TT-BTC ngày 05/10/2022 hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết
toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường: số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết phương pháp
xác định giá, đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư
vấn xác định giá đất; số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 quy định chi tiết Nghị
định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
Căn cứ các Thông tư của liên Bộ: Tài chính, Tài
nguyên và Môi trường số 87/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 hướng dẫn việc thẩm
định dự thảo bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định phương
án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất và số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày
22/6/2016 về việc quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển
hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 06/5/2023 của
Chính phủ về việc ủy quyền quyết định giá đất cụ thể;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh Nghệ An: số
64/2022/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 thông qua danh mục công trình, dự án trên địa
bàn tỉnh Nghệ An cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất
đai; số 65/NQ-HĐND ngày 14/12/2022 chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng
phòng hộ theo quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai và khoản 2 Điều 4 Nghị
quyết số 36/2021/QH15 của Quốc hội để thực hiện công trình, dự án đầu tư trên địa
bàn tỉnh; số 66/NQ-HĐND ngày 14/12/2022; 55/NQ-HĐND ngày 05/05/2023 số về chủ
trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác để thực hiện các dự án
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ
trình số 287/STNMT-KHTC ngày 12/01/2024 về việc ban hành Kế hoạch xác định giá
đất cụ thể năm 2024 trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Để tổ chức thực hiện công tác xác định giá đất cụ thể
đảm bảo quy định của pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn
toàn tỉnh; UBND tỉnh ban hành kế hoạch xác định giá đất cụ thể năm 2024 trên địa
bàn tỉnh Nghệ An, với các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Chủ động tổ chức thực hiện việc xác định giá đất
cụ thể bảo đảm kịp thời, đáp ứng yêu cầu sử dụng để áp dụng đối với các trường
hợp theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014
của Chính phủ;
- Làm căn cứ để các Sở, ban, ngành liên quan; UBND
các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là UBND các huyện) thực hiện tốt
công tác phối hợp trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
- Việc xác định giá đất cụ thể phải tuân thủ nguyên
tắc, phương pháp định giá đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các
văn bản hướng dẫn thi hành.
- Kết quả xác định giá đất cụ thể phải đảm bảo
khách quan, sát giá thị trường tại thời điểm định giá, đảm bảo lợi ích của Nhà
nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện phối
hợp chặt chẽ để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công.
- Lựa chọn đơn vị tư vấn định giá đất phải có đủ
năng lực, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
II. NỘI DUNG
1. Về số lượng các hạng mục
công trình, dự án, thửa đất hoặc khu đất trên địa bàn toàn tỉnh thuộc diện phải
thực hiện định giá đất cụ thể trong năm 2024
Số công trình, dự án phải xác định giá đất để phục
vụ việc bồi thường khi nhà nước thu hồi đất; tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
khi nhà nước giao đất cho thuê đất trong năm 2024 dự kiến là: 564 hạng mục công
trình, dự án.
2. Về phương án thực hiện việc
xác định giá đất cụ thể.
2.1. Hình thức tổ chức thực
hiện định giá đất cụ thể
a) Xác định giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất
khi nhà nước cho thuê đất đối với thửa đất hoặc khu đất của tổ chức có giá trị
dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất): Giao Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và Cục Thuế thực hiện theo quy định.
b) Xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất
để giao đất, thuê đất trả tiền một lần đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị
dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất), thuê đất trả tiền hàng năm: Thực
hiện theo Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 02/01/2024 của UBND tỉnh.
c) Xác định giá đất trong các trường hợp sau, thì
thực hiện theo Quyết định số 1689/QĐ-UBND ngày 14/6/2023 của UBND tỉnh:
- Giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất nông nghiệp (mức giá đất cụ thể được phê duyệt không cao hơn mức
giá đất nông nghiệp cùng loại đất quy định tại Bảng giá đất hiện hành X (nhân)
hệ số K do UBND tỉnh Nghệ An ban hành hàng năm).
- Giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất ở.
- Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi giao
đất ở không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền của UBND cấp
huyện và các thửa đất nhỏ hẹp (để giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại
Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của UBND tỉnh Nghệ An quy định việc
rà soát công bố, công khai danh mục, việc lấy ý kiến người dân và công khai việc
giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý để sử dụng
vào mục đích công cộng hoặc giao cho người sử dụng đất liền kề trên địa bàn tỉnh
Nghệ An) trong trường hợp chỉ có một người có nhu cầu sử dụng đất.
- Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi giao
đất tái định cư, giá đất cụ thể các lô đất giao thêm có thu tiền sử dụng đất (theo
quy định hiện hành về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Nghệ An).
- Giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá
quyền sử dụng đất ở khi giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá
nhân đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc
thửa đất hoặc khu đất hoặc thửa đất có giá trị (tính theo giá đất quy định tại
Bảng giá đất hiện hành) từ 20 tỷ đồng trở lên. Mức giá được xác định theo
giá đất thị trường tại thời điểm xác định giá đất và không thấp hơn mức giá đất
ở quy định tại Bảng giá đất hiện hành X (nhân) hệ số K do UBND tỉnh ban hành
hàng năm và chưa bao gồm chi phí bồi thường GPMB, xây dựng hạ tầng và chi phí
khác liên quan (nếu có).
- Giá đất cụ thể để tính tiền sử dụng đất khi Nhà
nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá
nhân; xác định giá đất đối với diện tích vượt hạn mức khi nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.
- Giá đất để xác định nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất ở không
đúng thẩm quyền và giao đất đúng thẩm quyền trước 01/7/2014 theo quy định của
pháp luật hiện hành.
d) Việc xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng
đất thuê gắn với tài sản thuộc sở hữu nhà nước thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
e) Xác định giá đất đối với các trường hợp còn lại:
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường thuê đơn vị tư vấn có năng lực, kinh nghiệm để
xác định giá đất, lập hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định,
làm căn cứ để UBND tỉnh phê duyệt.
2.2. Kinh phí xác định giá đất
cụ thể
Được thực hiện theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT
ngày 27/4/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh
tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất;
Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
lập, quản lý, sử dụng kinh phí cho hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về
tài nguyên và môi trường và các quy định khác có liên quan.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Hội đồng thẩm định giá đất
tỉnh
Chịu trách nhiệm thẩm định phương án giá đất theo
quy định của pháp luật hiện hành.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tiếp nhận hồ sơ xác định giá đất sau khi được
UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất, đề xuất của UBND các huyện và các đơn vị khác
có liên quan (nếu có).
- Phối hợp với các cơ quan có liên quan lựa chọn
phương pháp xác định giá đất, xây dựng phương án giá đất trình Hội đồng thẩm định
giá theo quy định.
- Lựa chọn, ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng
tư vấn xác định giá đất theo quy định tại Điều 34 và Điều 35 Thông tư số
36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (trừ trường
hợp tại các Quyết định của UBND tỉnh: số 1689/QĐ-UBND ngày 14/6/2023; số
01/QĐ-UBND ngày 02/01/2024).
- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu Hội
đồng thẩm định giá đất tỉnh thực hiện công tác thẩm định giá đất theo quy định.
- Thực hiện luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số
88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của liên Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi
trường.
3. Sở Tài chính
- Là cơ quan thường trực, giúp Hội đồng thẩm định
giá đất tỉnh tổ chức thẩm định giá đất, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt giá
đất cụ thể sau khi Hội đồng họp thẩm định thống nhất thông qua mức giá.
- Chủ trì xác định giá cụ thể để làm căn cứ xác định
giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất hoặc cho thuê đất trên địa
bàn tỉnh theo quy định tại 01/QĐ-UBND ngày 02/01/2024 của UBND tỉnh.
- Cung cấp hồ sơ, tài liệu làm căn cứ xác định giá
đất cụ thể cho thành viên Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh. Lưu trữ hồ sơ, tài
liệu, kết quả xác định giá đất cụ thể (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền
UBND tỉnh phê duyệt);
4. Sở Xây dựng
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiểm
tra thông tin về quy hoạch chi tiết xây dựng các công trình, dự án có liên quan
đến việc xác định giá đất cụ thể.
- Cho ý kiến về các nội dung thuộc trách nhiệm, thẩm
quyền theo Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh Nghệ An ban
hành kèm theo Quyết định số 2973/QĐ-HĐTĐ ngày 02/8/2019 của Chủ tịch Hội đồng
thẩm định giá đất.
5. Cục Thuế
- Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp 01 lần,
đơn giá thuê đất hàng năm đối với các trường hợp đã được UBND tỉnh phê duyệt
giá đất cụ thể và các trường hợp đủ điều kiện áp dụng giá đất cụ thể theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (sau khi nhận được hồ sơ xác định nghĩa
vụ tài chính và ý kiến thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính
và Cục Thuế bằng văn bản theo quy định tại Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT
ngày 22/6/2016 của liên Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường).
- Cho ý kiến về các nội dung thuộc trách nhiệm, thẩm
quyền theo Quy chế hoạt động của Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh Nghệ An ban
hành kèm theo Quyết định số 2973/QĐ-HĐTĐ ngày 02/8/2019 của Chủ tịch Hội đồng
thẩm định giá đất.
6. UBND các huyện, thành, thị
- Chỉ đạo các phòng ban liên quan tổ chức xác định
giá đất cụ thể đối với các trường hợp được UBND tỉnh ủy quyền tại Quyết định
1689/QĐ-UBND ngày 14/6/2023.
- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu, kết quả xác định giá đất
cụ thể (đối với trường hợp thuộc thẩm quyền); thống kê, tổng hợp và báo
cáo UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính kết quả định giá đất cụ
thể theo quy định.
- Lập dự toán kinh phí để thực hiện việc xác định
giá đất cụ thể trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
- Báo cáo, đề xuất UBND tỉnh (qua Sở Tài chính,
Sở Tài nguyên và Môi trường) đối với trường hợp vướng mắc trong quá trình tổ
chức xác định giá đất.
Yêu cầu Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành
cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện nghiêm
túc, kịp thời, hiệu quả. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn
báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét giải
quyết./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường; (để
b/cáo);
- Chủ tịch UBND tỉnh; (để b/cáo);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Ban Kinh tế ngân sách-HĐND tỉnh;
- Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;
- Các Sở: TN&MT, TC, XD;
- Cục Thuế, Ban QL KKT Đông Nam;
- UBND các huyện, thành phố, thị xã;
- Lưu: VT, NN (X. Hùng).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|