|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3058/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 12
tháng 11 năm 2024
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 375-KH/TU NGÀY 10/10/2024 CỦA
TỈNH UỶ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 37-CT/TW, NGÀY 10/7/2024 CỦA BAN BÍ THƯ
VỀ ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG
NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
Thực hiện Kế hoạch số 375-KH/TU
ngày 10/10/2024 của Tỉnh uỷ Cao Bằng triển khai thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW,
ngày 10/7/2024 của Ban Bí thư về đổi mới công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn (Kế
hoạch số 375-KH/TU), UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện như
sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hoá các nhiệm vụ và giải
pháp đề ra tại Kế hoạch số 375-KH/TU, xác định rõ nội dung, nhiệm vụ cụ thể của
các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, các địa phương trong triển khai thực hiện Kế
hoạch, phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đề ra.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, các cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức,
người lao động và cộng đồng doanh nghiệp về đổi mới công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp,
nông thôn.
- Tiếp tục đổi mới toàn diện,
nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn phù hợp với nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tận dụng lợi thế của Cuộc cách mạng
công nghiệp lần thứ tư, góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số ở khu vực
nông thôn, thúc đẩy sự phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo sự phối hợp thường xuyên,
chặt chẽ, hiệu quả giữa các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành
phố trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Kế
hoạch số 375-KH/TU và Kế hoạch này.
- Các nội dung của Kế hoạch được
triển khai thực hiện nghiêm túc, thống nhất, chất lượng, hiệu quả gắn với trách
nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương, phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và điều kiện thực tiễn tại các địa phương.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Tiếp tục đổi mới toàn diện,
nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn nhằm nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo việc làm ổn định, tăng thu nhập của lao động
nông thôn; góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn và phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh đến năm 2030 và những năm tiếp theo.
- Đổi mới căn bản công tác hướng
nghiệp, phân luồng trong giáo dục phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với phương thức sản xuất tiên tiến, hiện đại phù hợp
với nền nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao; thúc đẩy
tích hợp đa giá trị, nâng cao giá trị gia tăng, phát huy lợi thế vùng, miền, địa
phương.
2. Mục tiêu cụ thể
Phấn đấu mỗi năm đào tạo cho
6.000 người lao động, trong đó khoảng 60% lao động nông thôn tham gia học nghề ở
các cấp trình độ thuộc lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường,
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của các cấp uỷ đảng, chính
quyền về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Đa dạng hoá, linh hoạt các
hình thức tuyên truyền, phổ biến quán triệt nội dung Kế hoạch số 375-KH/TU và Kế
hoạch của UBND tỉnh bảo đảm phù hợp với các đối tượng và địa bàn, quan tâm
tuyên truyền đến các đối tượng là lao động nông thôn và Nhân dân ở vùng sâu,
vùng xa, vùng biên giới, có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Huy động sự tham gia của cả hệ
thống chính trị, chính quyền các cấp, cơ sở đào tạo và phát huy vai trò, trách
nhiệm của các cơ quan báo chí, truyền hình của tỉnh trong công tác tuyên truyền,
giáo dục về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đào tạo nghề cho lao động nông
thôn đối với phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền
vững, nâng cao dân trí và đời sống của người dân nông thôn, tầm quan trọng của
kỹ năng lao động để mở rộng cơ hội tìm kiếm việc làm, có việc làm và thu nhập ổn
định sau đào tạo nghề; tích cực tuyên truyền, phổ biến để nhân rộng mô hình
hay, điển hình tốt sau học nghề.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của cấp uỷ, chính quyền, người dân về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, tác động
của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tới phát triển kinh tế nông nghiệp, cơ cấu
ngành nghề và trình độ sản xuất tại khu vực nông thôn. Huy động sự tham gia của
các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, tư vấn
học nghề và phổ biến các chế độ, chính sách đối với lao động nông thôn học nghề;
xác định rõ nội dung, hình thức tuyên truyền về vai trò, vị trí của công tác
đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, qua đó giúp người lao động chủ động
và tích cực trong lựa chọn, đăng ký tham gia học nghề và tìm kiếm cơ hội việc
làm.
- Hình thành đội ngũ làm công
tác truyền thông về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao năng
lực cho các cán bộ truyền thông trong cơ quan quản lý nhà nước và cơ sở tham
gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp. Đa dạng hoá các hoạt động truyền thông và
hình thức triển khai, xây dựng chuyên trang, chuyên mục về công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn, bảo đảm thông tin tin cậy, đầy đủ, kịp thời.
2. Đổi mới
toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả về công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn
- Chỉ đạo và hướng dẫn các cơ sở
tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp thường xuyên cập nhật nghề, chuẩn hoá nội
dung đào tạo, kiểm định chất lượng chương trình đào tạo; tăng cường giáo dục đạo
đức nghề nghiệp, kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, pháp luật, kinh doanh,
khởi nghiệp, các kỹ năng mềm và đổi mới sáng tạo cho lao động nông thôn. Coi trọng
thực hành, nhất là từ thực tiễn sản xuất, kinh doanh; tăng cường ứng dụng khoa
học công nghệ, chuyển đổi số trong tất cả các khâu của quá trình đào tạo.
- Nghiên cứu tổ chức đào tạo
trình độ cao đẳng, trung cấp theo hướng mở, linh hoạt, phù hợp với đặc điểm địa
phương, người học. Phát huy tính chủ động của người học, gắn kết đào tạo nghề với
học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập ở khu vực nông thôn, góp phần xây dựng
giai cấp nông dân Việt Nam phát triển toàn diện, có ý chí, khát vọng xây dựng
quê hương đất nước phồn vinh, hạnh phúc, có trình độ học vấn, năng lực đổi mới
sáng tạo và tổ chức sản xuất tiên tiến, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Đổi mới căn bản công tác hướng
nghiệp, phân luồng trong giáo dục phổ thông phù hợp với nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội; nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tư vấn nghề; tập trung
đào tạo lại nguồn nhân lực nông thôn, đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động,
cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, gắn với bảo tồn,
phát huy không gian văn hoá khu vực nông thôn, tận dụng lợi thế của cuộc Cách mạng
công nghiệp lần thứ tư, thích ứng với quá trình đô thị hoá, già hoá dân số và
biến đổi khí hậu, góp phần xây dựng nông thôn văn minh, hiện đại. Tiếp tục ưu
tiên đào tạo nghề cho lao động thuộc diện đối tượng chính sách, người có công,
người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật;
quan tâm đào tạo nghề cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở chuyển sang học
nghề, khuyến khích hoạt động vừa tổ chức học nghề kết hợp học văn hoá phổ thông
để nâng cao kiến thức văn hoá và nâng cao kỹ năng nghề cho học sinh, sinh viên
trước khi tham gia thị trường lao động.
- Tăng cường gắn kết gắn kết giữa
doanh nghiệp và cơ sở đào tạo; cơ sở sản xuất kinh doanh và thị trường lao động
theo từng vùng, từng địa phương, phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề; mở rộng hình thức đào tạo theo hợp
đồng hoặc đặt hàng với doanh nghiệp và cơ sở GDNN.
3. Đào tạo
nghề cho lao động nông thôn gắn với đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho
người dân, góp phần phát triển kinh tế số, xã hội số khu vực nông thôn; phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao
- Đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với
phương thức sản xuất tiên tiến, hiện đại, phù hợp với nền nông nghiệp xanh,
nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp công nghệ cao; thúc đẩy tích hợp đa giá trị,
nâng cao giá trị gia tăng, phát huy lợi thế vùng, miền, địa phương.
- Đào tạo nghề cho lao động
nông thôn gắn với đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng số cho người dân, góp phần
phát triển kinh tế số, xã hội số ở khu vực nông thôn. Tích cực ứng dụng các nền
tảng số để hỗ trợ dạy học trực tuyến trong các cơ sở tham gia hoạt động giáo dục
nghề nghiệp.
4. Bảo đảm
nguồn lực, các điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo nghề
cho lao động nông thôn
- Thực hiện đồng bộ các giải
pháp, chính sách để nâng cao hiệu quả, chất lượng đào tạo nghề. Đẩy mạnh xã hội
hoá, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho công tác đào tạo nghề; khuyến
khích tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phát triển cơ sở đào tạo
nghề cho lao động nông thôn.
- Tiếp tục đầu tư đồng bộ, bảo
đảm cơ sở vật chất cho đào tạo nghề, nhất là những nghề gắn với chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, với công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn.
- Tiếp tục nghiên cứu và hoàn
thiện cơ chế, chính sách phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của
địa phương để thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp, người sử dụng lao động ở
khu vực nông thôn. Các doanh nghiệp, người sử dụng lao động tích cực tham gia
hoạt động giáo dục nghề nghiệp, phát triển kỹ năng nghề, đào tạo kỹ năng nghề tại
nơi làm việc. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục nghề nghiệp ở khu vực nông
thôn để huy động sự tham gia của toàn xã hội trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp phát triển giáo dục nghề nghiệp, góp phần thực hiện thành công
chiến lược về phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao.
5. Phát triển
chương trình, giáo trình, đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề và cán bộ quản lý
trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn
- Xây dựng, cập nhật chương
trình đào tạo và thực hiện chuẩn đầu ra theo đúng quy định. Liên thông trình độ
đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp dựa trên mô đun - tín chỉ và các quy đổi
tương đương, đáp ứng chuẩn đầu ra và khối lượng học tập tối thiểu.
- Rà soát, điều chỉnh bổ sung,
xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp,
đào tạo dưới 3 tháng đảm bảo phù hợp với quy định.
- Phát triển và nâng cao năng lực
toàn diện cho nhà giáo, đào tạo bồi dưỡng nhà giáo, người dạy nghề, chuyên gia
cho các ngành, nghề trọng điểm; Phát triển đội ngũ nghệ nhân, lao động có tay nghề
cao đủ năng lực tham gia đào tạo các cấp trình độ của Giáo dục nghề nghiệp.
- Khuyến khích, tạo điều kiện
thuận lợi để đội ngũ nghệ nhân, lao động có tay nghề cao được bồi dưỡng nghiệp
vụ sư phạm để đủ năng lực tham gia đào tạo các cấp trình độ của giáo dục nghề
nghiệp.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao năng lực cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp
có chất lượng từ cấp tỉnh cho đến cơ sở. Huy động sự tham gia của các nhà khoa
học, các nghệ nhân, doanh nhân, người sản xuất giỏi, lao động có tay nghề cao
tham gia đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
6. Nâng cao
hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề
phù hợp với thị trường lao động, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu
học nghề, việc làm của người dân, gắn với bảo tồn, phát huy không gian văn hoá,
tiềm năng du lịch khu vực nông thôn; tổ chức đào tạo nghề gắn với mô hình nông
dân sản xuất, kinh doanh giỏi, hướng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sản xuất lớn.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
công tác quản lý nhà nước; xây dựng các mô hình kết nối giáo dục nghề nghiệp với
thị trường lao động phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương; triển khai các
chính sách tạo đột phá trong phát triển nhân lực, cơ cấu lại nông nghiệp, phát
triển kinh tế nông thôn gắn với thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
giai đoạn 2021-2030. Tiếp tục ưu tiên đào tạo nghề cho lao động thuộc diện đối
tượng chính sách, người có công, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân
tộc thiểu số, người khuyết tật.
- Quan tâm đào tạo nghề cho học
sinh tốt nghiệp trung học cơ sở chuyển sang học nghề, khuyến khích hoạt động vừa
tổ chức học nghề kết hợp học văn hoá phổ thông để nâng cao kiến thức văn hoá và
nâng cao kỹ năng nghề cho học sinh, sinh viên trước khi tham gia thị trường lao
động. Huy động sự tham gia, giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính
trị - xã hội trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
7. Tăng cường
huy động và nâng cao hiệu quả đầu tư tài chính cho công tác đào tạo nghề cho
lao động nông thôn
- Tăng cường nguồn lực, ưu tiên
ngân sách nhà nước cho công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trong tổng
chi ngân sách cho giáo dục - đào tạo tương xứng với vị trí, vai trò của giáo dục
nghề nghiệp, nhất là cho đào tạo nhân lực chất lượng cao.
- Đa dạng hoá nguồn lực đầu tư
cho công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, khuyến khích các doanh nghiệp
tư nhân tham gia đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng.
IV. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
Nguồn ngân sách thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ nguồn kinh phí Trung ương: kinh phí chương trình mục tiêu quốc
gia, chương trình dự án có liên quan; cân đối trong dự toán giao hằng năm của
các đơn vị và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, địa phương tổ chức thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch
này; tham mưu thực hiện các chính sách về giáo dục nghề nghiệp phù hợp tình
hình thực tế của tỉnh.
- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở
tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, đúng quy định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
- Hướng dẫn kiểm tra, giám sát,
đánh giá, đôn đốc, theo dõi tổng hợp kết quả thực hiện của các Sở, ngành, địa
phương về các nội dung của Kế hoạch; định kỳ, đột xuất tổng hợp báo cáo UBND tỉnh
kết quả thực hiện theo quy định.
2. Sở Kế
hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan,
UBND các huyện, thành phố tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí
trong kế hoạch đầu tư công trung hạn, các chương trình MTQG để triển khai thực
hiện Kế hoạch này phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh.
3. Sở Tài
chính: Phối hợp với các Sở, ngành liên quan phân bổ dự toán từ nguồn
ngân sách Trung ương, nguồn Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn kinh phí chi
thường xuyên để triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
4. Sở
Giáo dục và đào tạo
Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục, hướng nghiệp, phân luồng trong các trường THCS, THPT để học
sinh và phụ huynh học sinh có nhận thức đúng, đầy đủ về vai trò, ý nghĩa và mục
đích của giáo dục nghề nghiệp, qua đó chủ động lựa chọn các loại hình học nghề
phù hợp với nhu cầu, năng lực, góp phần tạo việc làm và thu nhập bền vững, đóng
góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh; triển khai thực hiện cơ chế
liên thông giữa các cấp học, trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.
5. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn hằng năm.
- Phối hợp với Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội, các Sở, Ngành liên quan triển khai các nhiệm vụ về đào tạo
nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, chú trọng công tác
liên kết với các doanh nghiệp trong thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp; tổ chức
xây dựng danh mục đào tạo nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3
tháng.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, hướng dẫn các ngành, cơ quan đơn vị đề
xuất các chương trình, đề án, hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo,
khởi nghiệp đối với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
7. Sở
Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo
chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các văn bản của Tỉnh về đổi mới, phát
triển và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn; biểu dương,
nhân rộng gương người tốt, việc tốt trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn,
những mô hình hay, điển hình tốt sau học nghề; tạo việc làm, tăng thu nhập,
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân.
8. Báo Cao
Bằng, Đài Phát thanh và Truyền hình Cao Bằng: Tăng cường phối hợp
với các ngành chức năng, đẩy mạnh truyền thông chính sách, phổ biến chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác đào tạo nghề cho lao động nông
thôn; xây dựng chuyên trang, chuyên mục về công tác đào tạo nghề cho lao động
nông thôn, bảo đảm thông tin tin cậy, đầy đủ, kịp thời.
9. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Cao Bằng và các tổ chức chính trị xã hội
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến
đến hội viên, đoàn viên về nội dung Kế hoạch này; biểu dương, nhân rộng gương
người tốt, việc tốt trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Giám sát các hoạt động về
công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; kịp thời nắm bắt các vấn đề vướng
mắc, bất cập trong thực tiễn triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung
ương và của tỉnh, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, tiếp thu những phản ánh, kiến
nghị của hội viên để kịp thời đề xuất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan đến đào tạo nghề cho lao động
nông thôn trong tình hình mới.
10. Các Sở,
Ban ngành tỉnh: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, phối hợp triển khai
thực hiện các nội dung của Kế hoạch bảo đảm hiệu quả, phù hợp, trong đó đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về đổi mới công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp, nông thôn.
11. UBND
các huyện, thành phố
- Căn cứ nội dung Kế hoạch này,
xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn
của địa phương.
- Chỉ đạo UBND cấp xã rà soát,
xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn
sát với thực tiễn, theo nhu cầu học của người dân; chỉ đạo các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp trên địa bàn quản lý tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các mục
tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch này.
- Tăng cường kiểm tra, giám
sát, đánh giá tình hình triển khai thực hiện Kế hoạch hằng năm.
12. Các cơ
sở tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Căn cứ chỉ đạo, hướng dẫn của
các Sở, Ban ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố tổ chức triển khai
thực hiện hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ tại Kế hoạch này. Tiếp tục đổi mới
toàn diện, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
- Tăng cường công tác truyền
thông, tư vấn tuyển sinh, thu hút người học vào các cấp trình độ giáo dục nghề
nghiệp; rà soát, khảo sát nhu cầu học nghề của người lao động nông thôn, tổ chức
tuyển sinh đào tạo nghề đảm bảo đúng quy định; triển khai có hiệu quả các
chương trình hợp tác với các doanh nghiệp trong tiếp nhận và sử dụng lao động
sau khi hoàn thành khóa học; tăng cường sự gắn kết giữa cơ sở đào tạo với doanh
nghiệp; đổi mới, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình, phương pháp giảng
dạy, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, đảm bảo người học nghề sau khi được đào
tạo có đủ kỹ năng nghề, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp; từng bước nâng cao chất
lượng đào tạo, đạt chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.
- Thực hiện tốt các quy định về
chuyên môn, đánh giá kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo định
kỳ; chủ động phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và năng động sáng tạo
trong đào tạo nghề.
VI. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Căn cứ các nội dung của
Kế hoạch, các Sở, Ban ngành tỉnh, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị có liên
quan chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện. Tổ chức sơ kết và tổng kết việc thực
hiện Kế hoạch số 375-KH/TU và Kế hoạch này theo quy định. Định kỳ báo cáo kết quả
thực hiện 06 tháng (trước ngày 20/6); hằng năm (trước ngày 30/11) và đột xuất
(khi có yêu cầu) về UBND tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để tổng
hợp.
2. Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội chịu trách nhiệm đôn đốc, theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện
của các Sở, ngành, địa phương về các nội dung của Kế hoạch; định kỳ, đột xuất tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Kế hoạch 375-KH/TU của UBND tỉnh, căn cứ nhiệm vụ giao, các cơ quan,
đơn vị, địa phương triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở Ban ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Các cơ sở tham gia hoạt động GDNN;
- VP UB: CVP, PCVP; CVVX, TTTT;
- Lưu: VT, VX(T).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Trường Huy
|