|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 24/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 27 tháng
02 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT
TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, được sửa đổi, bổ
sung bởi:
1. Nghị định
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định
việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
tài nguyên biển.
2. Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo[1].
Chương
I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
chi tiết Điều 11, Điều 14, Điều 22, Điều 23, Điều 25, Điều 29, Điều 36; khoản 1
Điều 40; khoản 3 Điều 54; khoản 2 Điều 58; khoản 4 Điều 60; khoản 3 Điều 76 của
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, bao gồm:
1. Lập, thẩm định, phê
duyệt và thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ
môi trường biển và hải đảo.
2. Phạm vi vùng bờ;
lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền
vững tài nguyên vùng bờ; lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh chương trình
quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ.
3. Chương trình trọng điểm
điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
4. Hành lang bảo vệ bờ
biển; hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển.
5. Phân loại hải đảo.
6. Xác định và thông
báo về khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng
phó sự cố.
7. Cấp,[2] gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, cho phép trả lại, thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển; Danh mục vật, chất
được nhận chìm ở biển.
8. Cơ chế phối hợp giữa
các bộ, ngành, địa phương trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi
trường biển và hải đảo.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
Nghị định này áp dụng
đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý tổng hợp
tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo Việt Nam.
Chương
II
LẬP,
THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI
NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều 3. Lập chiến lược
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[3] có trách nhiệm xây dựng Đề cương chiến lược và
gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương có biển (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân
các tỉnh có biển). Đề cương chiến lược gồm các nội dung chính sau:
a) Sự cần thiết, tính
cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chiến lược;
b) Các căn cứ lập chiến
lược;
c) Phạm vi, thời kỳ
lập, tầm nhìn chiến lược;
d) Các định hướng và
nội dung chủ yếu của chiến lược.
2. Trên cơ sở ý kiến
của các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[4] có trách nhiệm xây dựng
dự thảo chiến lược, lấy ý kiến về dự thảo chiến lược theo quy định tại Điều 4 Nghị định này; tổ chức đánh giá môi trường chiến lược
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 4. Lấy ý kiến về
dự thảo chiến lược
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[5] có trách nhiệm:
a) Gửi dự thảo chiến
lược kèm theo báo cáo thuyết minh và dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược để
lấy ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân
dân các tỉnh có biển;
b) Đăng công khai toàn
văn dự thảo Tờ trình phê duyệt chiến lược, dự thảo chiến lược và báo cáo thuyết
minh trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[6],
Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển.
2. Các cơ quan được lấy
ý kiến về dự thảo chiến lược có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của cơ quan chủ trì lập chiến
lược.
Ủy ban nhân dân các
tỉnh có biển có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cộng đồng dân cư, tổ chức,
cá nhân có liên quan trên địa bàn về dự thảo chiến lược; tổng hợp các ý kiến
góp ý và gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[7].
3. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[8] có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan; đăng công khai
báo cáo tổng hợp tiếp thu, giải trình trên trang thông tin điện tử của Chính
phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[9] và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển.
Điều 5. Thẩm định chiến
lược
1. Hồ sơ thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định chiến lược;
b) Dự thảo Tờ trình phê
duyệt chiến lược;
c) Dự thảo chiến lược
và báo cáo thuyết minh;
d) Báo cáo kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo tổng hợp
tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân
cư có liên quan.
2. Nội dung thẩm định
gồm:
a) Các căn cứ lập chiến
lược;
b) Quan điểm, nguyên
tắc chỉ đạo, tầm nhìn, mục tiêu của chiến lược;
c) Sự phù hợp và tính
khả thi của chiến lược với yêu cầu quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi
trường biển và hải đảo để phát triển bền vững.
3. Việc thẩm định chiến
lược được thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[10] thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng
là lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[11], 01 Phó Chủ tịch hội
đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác là đại diện
của các bộ, ngành có liên quan và một số chuyên gia, nhà khoa học.
4. Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ
chức thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì lập chiến
lược để tiếp thu, hoàn thiện dự thảo chiến lược.
Điều 6. Phê duyệt, công
bố chiến lược
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[12] có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ chiến lược và
trình Chính phủ phê duyệt.
2. Hồ sơ trình Chính
phủ phê duyệt chiến lược gồm:
a) Tờ trình phê duyệt chiến
lược;
b) Dự thảo chiến lược
và báo cáo thuyết minh;
c) Báo cáo kết quả thẩm
định chiến lược;
d) Báo cáo kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo tổng hợp
tiếp thu, giải trình ý kiến của hội đồng thẩm định và ý kiến của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan;
e) Dự thảo Nghị quyết
của Chính phủ về phê duyệt chiến lược.
3. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày chiến lược được Chính phủ phê duyệt, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[13] có trách nhiệm công bố chiến lược và công khai
chiến lược trong suốt kỳ chiến lược.
Điều 7. Thực hiện chiến
lược
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[14] chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển tổ chức, kiểm tra việc thực hiện chiến lược
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ
và Ủy ban nhân dân tỉnh có biển có trách nhiệm rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ
sung chiến lược của ngành, địa phương có nội dung liên quan đến khai thác, sử
dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường cho phù hợp với chiến lược khai thác, sử
dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
3. Định kỳ 05 năm, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[15] có trách nhiệm đánh giá việc thực hiện chiến
lược, trường hợp cần thiết kiến nghị Chính phủ điều chỉnh chiến lược để bảo đảm
phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Chương
III
PHẠM
VI VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHAI THÁC,
SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ; LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
Mục
1. PHẠM VI VÙNG BỜ; LẬP,THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ
KHAI THÁC, SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN VÙNG BỜ
Điều 8. Phạm vi vùng bờ
1. Vùng bờ bao gồm vùng
biển ven bờ và vùng đất ven biển.
2[16].
Vùng biển ven bờ có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm và ranh giới ngoài cách đường mép nước biển thấp nhất trung
bình trong nhiều năm một khoảng cách tương ứng là 06 hải lý.
3. Vùng đất ven biển
bao gồm các xã, phường, thị trấn có biển.
4[17].
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
a) Đường mép nước biển
thấp nhất trung bình trong nhiều năm được tính toán, xác định trên cơ sở giá
trị mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của các điểm có giá trị
đặc trưng mực nước triều được tính trong 18,6 năm và loại hình bờ biển (bờ biển
là sườn núi đá, vách núi đá; bờ biển tự nhiên có độ dốc lớn hơn hoặc bằng 45
độ; bờ biển tự nhiên có độ dốc nhỏ hơn 45 độ; bờ biển có công trình xây dựng đê
biển, kè biển), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối với các đoạn bờ
biển bị gián đoạn bởi các cửa sông, cửa đầm, phá, đường mép nước biển thấp nhất
trung bình trong nhiều năm được xác định bằng cách nối hai điểm gần nhất thuộc
đường mép nước biển thấp trung bình trong nhiều năm đã xác định tại hai bên cửa
sông, cửa đầm, phá.
Đối với khu vực lấn
biển đã hoàn thành theo quy định của pháp luật thì đường mép nước biển thấp
nhất trung bình trong nhiều năm là ranh giới ngoài của khu vực lấn biển;
c) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường xác định và công bố các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều;
xác định và công bố đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
của đất liền và đảo có diện tích lớn nhất thuộc đặc khu[18];
hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh có biển xác định đường mép nước biển thấp nhất
trung bình trong nhiều năm; đường ranh giới ngoài vùng biển 03 hải lý và vùng
biển 06 hải lý của các đảo.
Ủy ban nhân dân các
tỉnh có biển xác định và công bố đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong
nhiều năm; đường ranh giới ngoài vùng biển 03 hải lý và vùng biển 06 hải lý của
các đảo thuộc phạm vi quản lý trừ đảo có diện tích lớn nhất thuộc đặc khu[19];
d)[20] Đường mép nước biển
thấp nhất trung bình trong nhiều năm của các đoạn đường bờ biển được chỉnh lý
sau khi hoàn thành dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu
tư; được rà soát, cập nhật, chỉnh lý để phù hợp với thực tế loại hình bờ biển
theo quy định tại điểm a khoản này hoặc khi có sự thay đổi hiện trạng đường bờ
biển, địa hình làm thay đổi đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong
nhiều năm đã được công bố.
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có biển thực hiện rà soát, xác định, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi trường
xem xét, công bố đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm phần
đất liền và các đảo có diện tích lớn nhất thuộc các đặc khu đã được công bố; rà
soát, xác định, cập nhật, chỉnh lý và công bố đường mép nước biển thấp nhất
trung bình trong nhiều năm của các đảo thuộc phạm vi quản lý trừ đảo có diện
tích lớn nhất của các đặc khu.
Điều 9[21]. (được
bãi bỏ)
Điều
10[22]. (được
bãi bỏ)
Điều
11[23]. (được
bãi bỏ)
Điều
12[24]. (được
bãi bỏ)
Mục
2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT, ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI
NGUYÊN VÙNG BỜ
Điều
13. Thời hạn chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
Thời hạn chương trình
quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ được xác định căn cứ vào mục tiêu của chương
trình, các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp.
Điều
14. Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
1. Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[25] có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình
quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh và gửi lấy ý kiến của
các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các
tỉnh có biển có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài
nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
gửi lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[26], các
bộ, ngành có liên quan.
3. Đề cương chương trình
gồm các nội dung chính sau:
a) Sự cần thiết, tính
cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình;
b) Nguyên tắc, căn cứ
lập chương trình;
c) Mục tiêu, thời hạn
của chương trình;
d) Phạm vi, ranh giới
khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình;
đ) Các vấn đề cần giải
quyết để quản lý tổng hợp;
e) Các nội dung chủ yếu
của chương trình; các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
4. Trên cơ sở ý kiến góp ý
của các cơ quan về Đề cương chương trình, cơ quan chủ trì lập chương trình có
trách nhiệm xây dựng dự thảo chương trình, lấy ý kiến của các cơ quan, cộng
đồng dân cư, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
15. Lấy ý kiến về chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
1. Đối với chương trình
có phạm vi liên tỉnh, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương trình kèm
theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các
tỉnh có biển có liên quan. Đối với chương trình có phạm vi trong một tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan lập chương trình gửi dự thảo chương
trình kèm theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên
quan.
2. Việc lấy ý kiến của
tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 37 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Cơ quan được lấy ý
kiến về dự thảo chương trình có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 30 ngày kể
từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.
4. Cơ quan chủ trì lập chương
trình có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến góp
ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan; công khai
trên trang thông tin điện tử của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[27] và Ủy ban nhân dân tỉnh
có biển.
Điều
16. Thẩm định chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
1. Hồ sơ thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định chương trình;
b) Dự thảo chương trình
và báo cáo thuyết minh;
c) Báo cáo tổng hợp
tiếp thu, giải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân
cư có liên quan.
2. Nội dung thẩm định chương
trình gồm:
a) Tính đầy đủ về hình
thức và nội dung của hồ sơ;
b) Sự phù hợp của khu
vực vùng bờ được chọn để lập chương trình quản lý tổng hợp theo quy định tại khoản
2 Điều 34 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
c) Cơ sở khoa học và thực
tiễn lựa chọn các vấn đề cần giải quyết và thứ tự ưu tiên giải quyết để quản lý
tổng hợp; các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình;
d) Các giải pháp, nhiệm
vụ để thực hiện chương trình;
đ) Nguồn lực thực hiện chương
trình.
3. Việc thẩm định chương
trình được thực hiện thông qua hội đồng thẩm định theo quy định sau đây:
a) Hội đồng thẩm định chương
trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh do Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường[28] thành lập với cơ cấu gồm 01 Chủ tịch hội đồng
là lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[29], 01 Phó Chủ tịch hội
đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên khác là đại diện
của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan và một số
chuyên gia, nhà khoa học;
b) Hội đồng thẩm định chương
trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ trong phạm vi một tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương do Ủy ban nhân dân tỉnh có biển thành lập với cơ cấu gồm
01 Chủ tịch hội đồng là lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, 01 Phó Chủ tịch hội đồng,
02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các ủy viên khác là đại diện của các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã[30] có liên quan và một số
chuyên gia, nhà khoa học.
4. Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày được thành lập, Hội đồng thẩm định có trách nhiệm tổ
chức thẩm định và gửi báo cáo kết quả thẩm định cho cơ quan chủ trì lập chương
trình để tiếp thu, hoàn thiện dự thảo chương trình.
Điều
17. Phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
1. Hồ sơ phê duyệt chương
trình gồm:
a) Tờ trình phê duyệt chương
trình;
b) Dự thảo chương trình
và báo cáo thuyết minh;
c) Báo cáo kết quả thẩm
định chương trình;
d) Báo cáo tổng hợp
tiếp thu, giải trình ý kiến của hội đồng thẩm định và ý kiến của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan đối với dự thảo chương trình;
đ) Dự thảo Quyết định
phê duyệt chương trình.
2[31].
Thẩm quyền phê duyệt, điều chỉnh chương trình:
a) Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường phê duyệt, điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài
nguyên vùng bờ có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển
trở lên. Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi Quyết định phê duyệt, điều chỉnh chương
trình đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển có liên
quan để phối hợp thực hiện.
b) Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển phê duyệt, điều chỉnh chương
trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý
kiến bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Bộ Nông nghiệp và Môi trường
có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ văn
bản, tài liệu. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển
gửi Quyết định phê duyệt chương trình đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường để theo
dõi, kiểm tra.
Điều
18. Đánh giá việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
1. Khi kết thúc thực
hiện chương trình, cơ quan trình phê duyệt chương trình phải tổ chức đánh giá
kết quả thực hiện chương trình.
2. Nội dung đánh giá
gồm:
a) Quá trình triển khai
thực hiện chương trình quản lý tổng hợp;
b) Kết quả đạt được so
với mục tiêu, các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình đã đề ra;
những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;
c) Những tác động tích
cực của việc thực hiện chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ đối với
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và tài nguyên, môi trường vùng bờ;
d) Những nội dung cần điều
chỉnh hoặc triển khai trong chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
tiếp theo.
Điều
19. Điều chỉnh chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
1. Chương trình quản lý
tổng hợp tài nguyên vùng bờ được điều chỉnh khi có sự thay đổi một trong các
căn cứ lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ quy định tại khoản
2 Điều 35 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo làm thay đổi mục tiêu và
nội dung của chương trình đã được phê duyệt.
2. Khi điều chỉnh chương
trình, cơ quan chủ trì phải đánh giá việc thực hiện chương trình theo nội dung
quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định này.
3. Trình tự lập, thẩm
định, phê duyệt điều chỉnh chương trình được thực hiện như đối với lập, thẩm
định, phê duyệt chương trình theo quy định tại Nghị định này.
Chương
IV
CHƯƠNG
TRÌNH TRỌNG ĐIỂM ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN, MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO
Điều
20. Nguyên tắc, căn cứ xây dựng chương trình
1. Nguyên tắc xây dựng chương
trình
a) Phù hợp với chiến
lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
b) Bảo đảm tính kế
thừa; có giải pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong điều tra cơ bản
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
c) Bảo đảm tính khả
thi, phù hợp với khả năng nguồn lực điều tra cơ bản của nhà nước.
2. Căn cứ xây dựng chương
trình
a) Chiến lược khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
b) Yêu cầu của công tác
quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
c) Tiềm năng các loại
tài nguyên biển và hải đảo; nhu cầu điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo;
d) Yêu cầu bảo vệ môi
trường, các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo;
đ) Thông tin, dữ liệu
hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo đã thực hiện
trước đó.
Điều
21. Yêu cầu của chương trình
Chương trình trọng điểm
điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo phải đáp ứng các yêu cầu
sau đây:
1. Phải phù hợp với yêu
cầu cung cấp thông tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho
công tác quản lý, phát triển kinh tế biển, bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng,
an ninh.
2. Phải được xác định
trên cơ sở kế thừa thông tin, dữ liệu hoạt động điều tra cơ bản, nghiên cứu
khoa học đã tiến hành ở khu vực dự kiến điều tra; các hoạt động điều tra cơ bản
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên một khu vực phải được lồng ghép nội
dung điều tra bảo đảm tính hợp lý.
3. Phải xác định thứ
bậc ưu tiên trong thực hiện hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo theo đối tượng và khu vực điều tra, phù hợp với khả năng đáp
ứng về nguồn lực của nhà nước theo từng giai đoạn.
4. Tăng cường năng lực
quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; từng bước
tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác điều tra cơ bản.
Điều
22. Các bước lập chương trình
1. Đề xuất các dự án,
đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình.
2. Tổng hợp, rà soát
các dự án, đề án, nhiệm vụ và xây dựng dự thảo chương trình.
3. Lấy ý kiến về dự
thảo chương trình.
4. Phê duyệt chương
trình.
Điều
23. Đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình
1. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển đề xuất các dự
án, đề án, nhiệm vụ để đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[32].
2. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển căn cứ vào nhu
cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực,
địa phương và quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo gửi văn bản đề xuất các dự án, đề án, nhiệm vụ kèm theo Danh mục và
đề cương sơ bộ dự án, đề án, nhiệm vụ đề xuất đưa vào chương trình. Danh mục và
đề cương được lập theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.
Điều
24. Tổng hợp, rà soát các dự án, đề án, nhiệm vụ và xây dựng dự thảo chương
trình
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[33] tổng hợp, rà soát dự án, đề án, nhiệm vụ đưa
vào chương trình theo nguyên tắc, căn cứ và yêu cầu quy định tại Điều
20 và Điều 21 Nghị định này.
2. Trên cơ sở kết quả
tổng hợp, rà soát, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[34] xây dựng dự thảo chương
trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo gồm các
nội dung sau đây:
a) Quan điểm chỉ đạo, mục
tiêu của chương trình;
b) Phạm vi và thời hạn
của chương trình;
c) Các nhiệm vụ của chương
trình;
d) Giải pháp, nguồn
nhân lực, dự toán kinh phí và tiến độ thực hiện chương trình;
đ) Danh mục dự án, đề
án, nhiệm vụ của chương trình;
e) Tổ chức thực hiện chương
trình.
Điều
25. Lấy ý kiến về dự thảo chương trình
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[35] có trách nhiệm gửi dự thảo chương trình kèm
theo báo cáo thuyết minh để lấy ý kiến của[36] Bộ Tài chính, Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[37] có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý của các bộ quy định tại khoản 1 Điều này để hoàn
thiện dự thảo chương trình.
Điều
26. Phê duyệt chương trình
1[38]. Cục
trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường phê duyệt Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo.
2[39]. Hồ
sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt Chương trình gồm:
a) Tờ trình phê duyệt Chương
trình;
b) Dự thảo Chương trình
và báo cáo thuyết minh;
c) Báo cáo tổng hợp
tiếp thu, giải trình ý kiến của các bộ;
d) Dự thảo Quyết định
phê duyệt Chương trình.
Điều
27. Lập, phê duyệt, điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc chương trình; điều
chỉnh chương trình
1[40]. Bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có biển căn cứ Chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường phê duyệt tổ chức lập, phê duyệt và thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ
trong Chương trình được giao theo quy định của pháp luật và Nghị định này.
2. Bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm
lập dự án, đề án, nhiệm vụ; gửi lấy ý kiến bằng văn bản của các Bộ: Kế hoạch và
Đầu tư, Tài chính và các bộ, ngành có liên quan; tổng hợp tiếp thu giải trình ý
kiến của các bộ, ngành để hoàn thiện dự án, đề án, nhiệm vụ.
Dự án, đề án, nhiệm vụ
thuộc chương trình phải được lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[41] trước khi phê duyệt;
sau khi được phê duyệt phải được gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường[42] để tổng hợp, quản lý.
3. Trong quá trình
triển khai thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ đã được phê duyệt nếu vì lý do
khách quan hoặc do yếu tố rủi ro trên biển phải điều chỉnh dự án, đề án, nhiệm
vụ thì việc điều chỉnh được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Trường hợp nội dung điều
chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ không làm thay đổi mục tiêu, sản phẩm của dự án,
đề án, nhiệm vụ, cơ quan phê duyệt dự án, đề án, nhiệm vụ quyết định phê duyệt
việc điều chỉnh và gửi hồ sơ điều chỉnh cho Bộ Nông nghiệp và Môi trường[43];
b) Trường hợp nội dung điều
chỉnh dự án, đề án, nhiệm vụ làm thay đổi mục tiêu, sản phẩm của dự án, đề án,
nhiệm vụ thì dự án, đề án, nhiệm vụ phải được thực hiện theo trình tự quy định
tại khoản 2 Điều này.
4. Điều chỉnh chương
trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
a) Chương trình trọng điểm
điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được điều chỉnh khi có
sự thay đổi một trong các căn cứ lập chương trình quy định tại khoản
2 Điều 20 của Nghị định này làm thay đổi mục tiêu, phạm vi và nội dung của chương
trình đã được phê duyệt hoặc do yêu cầu đột xuất phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Trình tự lập, phê
duyệt điều chỉnh chương trình được thực hiện như đối với lập, phê duyệt chương
trình theo quy định tại Nghị định này.
Điều
28. Tổ chức thực hiện chương trình
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[44] có trách nhiệm:
a) Tổ chức, theo dõi,
kiểm tra việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo đã được phê duyệt;
b) Tổ chức đánh giá
việc thực hiện chương trình khi kết thúc thực hiện chương trình hoặc trước khi điều
chỉnh chương trình.
2. Bộ Tài chính chủ
trì, phối hợp với[45] Bộ Nông nghiệp và Môi trường[46] hướng dẫn việc quản lý,
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ
thuộc chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo.
3. Các bộ, cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách
nhiệm:
a) Tổ chức lập, phê
duyệt, điều chỉnh và tổ chức thực hiện, các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao
trong chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo;
b)[47] Định kỳ hằng năm gửi
báo cáo tình hình thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ được giao về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
c) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[48] trong việc tổ chức, theo dõi, kiểm tra việc
thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo.
Điều
29. Giao nộp, lưu giữ kết quả thực hiện các dự án, đề án, nhiệm vụ của Chương
trình
1. Kết quả thực hiện
các dự án, đề án, nhiệm vụ của chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo phải được lưu giữ, giao nộp theo quy định
của pháp luật.
2. Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày dự án, đề án, nhiệm vụ được nghiệm thu, phê duyệt hoàn thành,
tổ chức thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ có trách nhiệm gửi về Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[49] các tài liệu sau đây:
a) Quyết định phê duyệt
kết quả dự án, đề án, nhiệm vụ hoàn thành kèm Danh mục sản phẩm, tài liệu;
b) Báo cáo tổng kết,
kết quả dự án, đề án, nhiệm vụ và các bản đồ, tài liệu kèm theo, một bản in
trên giấy và một bản lưu bằng thiết bị số.
Điều
30. Đánh giá việc thực hiện chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo
1. Khi kết thúc thực
hiện chương trình hoặc trước khi điều chỉnh chương trình, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[50] có trách nhiệm chủ trì tổ chức đánh giá kết quả
thực hiện chương trình.
2. Nội dung đánh giá
gồm:
a) Quá trình triển khai
thực hiện chương trình;
b) Kết quả đạt được so
với mục tiêu, yêu cầu đề ra; những tồn tại, bất cập và nguyên nhân;
c) Những đóng góp của chương
trình đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
d) Những nội dung cần điều
chỉnh hoặc triển khai trong chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo tiếp theo.
Chương
V
HÀNH
LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN, HẠN CHẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG HÀNH LANG BẢO VỆ BỜ BIỂN
Điều
31. Lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
có biển căn cứ các nguyên tắc thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản
2 Điều 23 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và hướng dẫn của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[51] tổ chức lập Danh mục các khu vực phải thiết lập
hành lang bảo vệ bờ biển. Sở Nông nghiệp và Môi trường[52] có trách nhiệm giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ lập Danh mục các khu vực phải thiết lập
hành lang bảo vệ bờ biển.
2. Việc lập Danh mục
các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện theo trình
tự sau đây:
a) Thu thập, tổng hợp,
đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ;
b) Xác định các khu vực
phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
c) Lấy ý kiến của các
cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về dự thảo Danh mục
các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
d) Phê duyệt Danh mục
các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều
32. Thu thập, tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ
1. Việc thu thập, tổng
hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ phải được thực hiện
trên cơ sở thông tin, số liệu được cập nhật nhằm cung cấp đầy đủ số liệu để
đánh giá quy luật phân bố, đặc điểm, tiềm năng và hiện trạng khai thác, sử dụng
tài nguyên, môi trường vùng bờ.
2. Nội dung thu thập,
tổng hợp, đánh giá về hiện trạng tài nguyên, môi trường vùng bờ bao gồm:
a) Điều kiện tự nhiên,
tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái;
b) Cảnh quan tự nhiên,
di sản văn hóa;
c) Quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội;
d) Hiện trạng khai
thác, sử dụng tài nguyên;
đ) Hiện trạng môi trường,
rủi ro ô nhiễm môi trường;
e) Tình hình diễn biến
và rủi ro thiên tai;
g) Các thông tin, dữ
liệu khác có liên quan.
Điều
33. Xác định các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
1. Các khu vực phải
thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được xác định và lập thành Danh mục.
2. Dự thảo Danh mục các
khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển bao gồm các nội dung sau:
a) Danh sách các khu
vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
b) Tên, địa giới hành
chính, vị trí địa lý, mô tả khái quát từng khu vực;
c) Tọa độ hai điểm giới
hạn khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển trên đường mực nước triều
cao trung bình nhiều năm;
d) Mục đích, yêu cầu
thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển của từng khu vực.
Điều
34. Lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan
về dự thảo Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
1. Dự thảo Danh mục các
khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của các
bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan thông qua
hình thức hội nghị, bằng văn bản, lấy ý kiến trực tiếp và công khai trên trang
thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường[53], Ủy
ban nhân dân tỉnh có biển. Thời gian công khai trên trang thông tin điện tử để
lấy ý kiến ít nhất là 45 ngày.
2. Dự thảo Danh mục các
khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển phải được hoàn thiện trên cơ sở
ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan quy
định tại khoản 1 Điều này. Nội dung tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý phải
được công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường[54],
Ủy ban nhân dân tỉnh có biển.
3[55]. (được
bãi bỏ)
Điều
35. Phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
có biển phê duyệt Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
2. Sở Nông nghiệp và
Môi trường[56] có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh có
biển phê duyệt Danh mục. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:
a) Tờ trình phê duyệt
Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
b) Dự thảo Quyết định
phê duyệt và Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
c) Báo cáo nội dung
tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư
có liên quan về dự thảo Danh mục;
d) Văn bản góp ý, bảng
tổng hợp ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên
quan.
Điều
35a. Điều chỉnh Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển [57]
1. Danh mục các khu vực
phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển được xem xét, điều chỉnh trong các
trường hợp sau đây:
a) Do yêu cầu về quốc
phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai;
b) Do tác động của
thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự
mà khu vực hành lang bảo vệ bờ biển không còn đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quy
định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
c) Điều chỉnh cho phù
hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, Quy
hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Thay đổi mục đích sử
dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng thuộc
các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;
đ) Bổ sung các khu vực
cần thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển khi đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu quy
định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Việc điều chỉnh, lấy
ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan; phê
duyệt điều chỉnh Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển
thực hiện được thực hiện như việc lập Danh mục các khu vực phải thiết lập hành
lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại Điều 31, Điều 32, Điều 33,
Điều 34 và Điều 35 Nghị định này.
Điều
36. Xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm
1. Trên cơ sở số liệu
quan trắc, đo đạc, tính toán dao động mực nước ven biển trong thời kỳ 18,6 năm
gần nhất so với thời điểm xác định đường mực nước triều cao trung bình nhiều
năm, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[58] xác định và công bố các điểm có giá trị đặc
trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam.
2. Căn cứ các điểm có
giá trị đặc trưng mực nước triều của vùng ven biển Việt Nam do Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[59] công bố theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy
ban nhân dân tỉnh có biển chủ trì xác định và công bố đường mực nước triều cao
trung bình nhiều năm trong phạm vi địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[60].
Điều
37. Chiều rộng, ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Chiều rộng hành lang
bảo vệ bờ biển được xác định trên các mặt cắt đặc trưng để bảo đảm yêu cầu, mục
tiêu thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển và phù hợp với điều kiện thực tế của
khu vực thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển.
2. Chiều rộng hành lang
bảo vệ bờ biển trên một mặt cắt đặc trưng được xác định là khoảng cách lớn nhất
tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường:
a) Đường nối các điểm
có giá trị lớn nhất được tính toán nhằm bảo đảm yêu cầu, mục tiêu thiết lập
hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo;
b) Đường ranh giới
ngoài của khu bảo vệ I của di tích lịch sử - văn hóa theo quy định của pháp
luật về di sản văn hóa;
c) Đường ranh giới về
phía đất liền của hành lang bảo vệ đê biển theo quy định của pháp luật về đê điều.
Trường hợp khoảng cách
lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường
quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này nhỏ hơn 100m thì chiều rộng hành
lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định là 100m; nếu chiều rộng tự
nhiên của khu vực thiết lập hành lang nhỏ hơn 100m thì chiều rộng hành lang bảo
vệ bờ biển tại mặt cắt đó được xác định bằng chiều rộng tự nhiên của khu vực
thiết lập hành lang.
Trường hợp khoảng cách
lớn nhất tính từ đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm đến các đường
quy định tại điểm a, b và điểm c khoản này lớn hơn chiều rộng tự nhiên của khu
vực thiết lập hành lang thì chiều rộng hành lang bảo vệ bờ biển tại mặt cắt đó
được xác định bằng chiều rộng tự nhiên của khu vực thiết lập hành lang bảo vệ
bờ biển.
3. Ranh giới hành lang
bảo vệ bờ biển
Ranh giới ngoài của
hành lang bảo vệ bờ biển là đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm; ranh
giới trong của hành lang bảo vệ bờ biển nằm về phía đất liền hoặc về phía trong
đảo, là đường nối các điểm có khoảng cách được xác định để bảo đảm chiều rộng
hành lang bảo vệ bờ biển theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều
38. Lấy ý kiến về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, phê duyệt ranh giới hành
lang bảo vệ bờ biển
1. Ranh giới hành lang
bảo vệ bờ biển phải được lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng
đồng dân cư có liên quan quy định tại Điều 34 Nghị định này
để hoàn thiện trước khi trình phê duyệt. Nội dung tiếp thu, giải trình các ý
kiến góp ý phải được công khai trên trang thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp
và Môi trường[61], Ủy ban nhân dân tỉnh có biển.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh
có biển phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển. Sở Nông nghiệp và Môi
trường[62] có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh có
biển phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, hồ sơ trình phê duyệt bao
gồm:
a) Tờ trình phê duyệt
ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển;
b) Dự thảo Quyết định
phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển;
c) Bản đồ thể hiện ranh
giới hành lang bảo vệ bờ biển kèm theo báo cáo thuyết minh;
d) Báo cáo nội dung
tiếp thu, giải trình ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư
có liên quan về ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển;
đ) Văn bản góp ý, bảng
tổng hợp ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên
quan.
Điều
39. Công bố, cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển
1.[63] Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày phê duyệt ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển, Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển công bố hành lang bảo vệ
bờ biển trên các phương tiện thông tin đại chúng. Bản đồ thể hiện ranh giới
hành lang bảo vệ bờ biển được lập theo quy định của pháp luật đo đạc và bản đồ
phải được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có
biển nơi có hành lang bảo vệ bờ biển và tại khu vực hành lang bảo vệ bờ biển
được thiết lập.
2. Trong thời hạn không
quá 60 ngày kể từ ngày ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển được phê duyệt, Sở
Nông nghiệp và Môi trường[64] có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cắm mốc
giới hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều
40. Điều chỉnh ranh giới hành lang bảo vệ bờ biển
1. Ranh giới hành lang
bảo vệ bờ biển được xem xét, điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:
a) Do yêu cầu về quốc
phòng, an ninh; phòng, chống thiên tai;
b) Có sự biến động lớn
về đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm ở khu vực thiết lập hành lang
bảo vệ bờ biển;
c) Do tác động của
thiên tai hoặc các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật dân sự
mà một phần phạm vi khu vực hành lang bảo vệ bờ biển không còn đáp ứng các mục
tiêu, yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo;
d) Điều chỉnh cho phù
hợp với Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, Quy
hoạch tỉnh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
đ) Thay đổi mục đích sử
dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội, vì lợi ích quốc gia, công cộng thuộc
các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Việc điều chỉnh ranh
giới hành lang bảo vệ bờ biển được thực hiện như đối với việc xác định ranh
giới hành lang bảo vệ bờ biển quy định tại Điều 37 và Điều 38 Nghị
định này.
Điều
41. Hạn chế các hoạt động trong hành lang bảo vệ bờ biển
1. Việc khai thác nước
dưới đất chỉ được tiến hành trong trường hợp khẩn cấp phục vụ phòng chống thiên
tai, hỏa hoạn, khắc phục sự cố môi trường hoặc khai thác nước dưới đất phục vụ
các mục đích khác khi không có nguồn nước nào khác để khai thác.
2. Việc khai hoang, lấn
biển, thăm dò khoáng sản, dầu khí chỉ được thực hiện khi có văn bản chấp thuận
của Thủ tướng Chính phủ.
3. Việc cải tạo công
trình đã xây dựng chỉ được thực hiện nếu không làm thay đổi mục đích sử dụng,
quy mô, kết cấu, độ sâu, chiều cao của công trình đã xây dựng hoặc việc cải tạo
công trình đã xây dựng có tác động tốt hơn đối với việc duy trì, bảo vệ hành
lang bảo vệ bờ biển.
4. Hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ làm suy thoái hệ sinh thái vùng bờ, suy giảm giá
trị dịch vụ của hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên chỉ được tiến hành khi đã có
giải pháp bảo đảm không làm ảnh hưởng đến yêu cầu, mục tiêu của việc thiết lập
hành lang bảo vệ bờ biển.
5. Ngoài các điều kiện
hạn chế quy định nêu trên, các hoạt động quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản
4 Điều này chỉ được phép thực hiện sau khi được
cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều
42. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thiết lập, quản lý, bảo
vệ hành lang bảo vệ bờ biển
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[65] có trách nhiệm:
a) Ban hành quy định kỹ
thuật thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo
các địa phương thực hiện việc thiết lập, quản lý hành lang bảo vệ bờ biển theo
quy định của Nghị định này;
c) Kiểm tra, thanh tra,
xử lý vi phạm pháp luật quản lý hành lang bảo vệ bờ biển.
2. Bộ, cơ quan ngang bộ
có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[66] và Ủy ban nhân dân tỉnh
có biển trong việc thiết lập, quản lý và bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển.
Điều
43. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thiết lập, quản lý, bảo
vệ hành lang bảo vệ bờ biển
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
có biển có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo, tổ chức
thực hiện việc thiết lập, tổ chức công bố và quản lý hành lang bảo vệ bờ biển
theo quy định của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định tại Nghị
định này; tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ
hành lang bảo vệ bờ biển;
b) Ban hành quy định về
quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn; phổ biến, giáo dục pháp
luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển;
c) Kiểm tra, thanh tra,
xử lý vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa
bàn.
2[67]. (được
bãi bỏ)
3.[68] Ủy ban nhân dân cấp xã
có biển có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện
văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển; tuyên truyền,
phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển
trên địa bàn;
b) Thực hiện các biện
pháp bảo vệ tài nguyên chưa khai thác, sử dụng trong hành lang bảo vệ bờ biển
theo quy định của pháp luật;
c) Tham gia xây dựng và
phối hợp thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn;
d) Quản lý, bảo vệ mốc
giới hành lang bảo vệ bờ biển; chịu trách nhiệm khi để xảy ra hiện tượng lấn
chiếm, sử dụng trái phép phần đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ bờ biển trên
địa bàn; đề xuất điều chỉnh Danh mục các khu vực phải thiết lập hành lang bảo
vệ bờ biển thuộc phạm vi quản lý;
đ) Kiểm tra việc chấp
hành pháp luật về quản lý, bảo vệ hành lang bảo vệ bờ biển trên địa bàn.
Chương
VI
PHÂN
LOẠI HẢI ĐẢO
Điều
44. Phân loại hải đảo
Hải đảo được chia thành
2 nhóm sau đây:
1. Quần đảo, đảo, bãi
cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn.
2. Quần đảo, đảo, bãi
cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm được khai thác, sử dụng tài nguyên.
Điều
45. Tiêu chí phân loại hải đảo
1. Quần đảo, đảo, bãi
cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm phải bảo vệ, bảo tồn quy định tại khoản
1 Điều 44 Nghị định này bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn lúc chìm lúc nổi,
bãi ngầm có toàn bộ diện tích đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau đây:
a) Là vườn quốc gia
hoặc khu dự trữ thiên nhiên cấp quốc gia hoặc khu bảo tồn loài sinh cảnh cấp
quốc gia hoặc khu bảo vệ cảnh quan cấp quốc gia theo quy định của pháp luật về
đa dạng sinh học;
b) Là di tích quốc gia
hoặc di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
c) Có điểm dùng để xác
định đường cơ sở;
d) Được sử dụng cho mục
đích quốc phòng, an ninh.
2. Quần đảo, đảo, bãi
cạn lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm được khai thác, sử dụng tài nguyên quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định này bao gồm quần đảo, đảo, bãi cạn
lúc chìm lúc nổi, bãi ngầm không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều
46. Lập, phê duyệt Danh mục phân loại hải đảo
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[69] chủ trì, phối hợp với bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân tỉnh có biển lập và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục
phân loại hải đảo.
2. Dự thảo Danh mục
phân loại hải đảo phải được lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh
có biển có liên quan trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
3. Hồ sơ trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục phân loại hải đảo gồm:
a) Tờ trình phê duyệt
Danh mục phân loại hải đảo;
b) Dự thảo Danh mục
phân loại hải đảo và báo cáo thuyết minh;
c) Văn bản góp ý của
các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều này kèm theo bảng tổng hợp giải trình,
tiếp thu các ý kiến;
d) Dự thảo Quyết định
phê duyệt Danh mục phân loại hải đảo.
Chương
VII
XÁC
ĐỊNH VÀ THÔNG BÁO VỀ KHU VỰC HẠN CHẾ HOẠT ĐỘNG ĐỂ ƯU TIÊN CHO HOẠT ĐỘNG CỨU
HỘ/CỨU NẠN, ỨNG PHÓ SỰ CỐ
Điều
47. Khu vực hạn chế hoạt động
1. Khu vực hạn chế hoạt
động phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định.
2. Ranh giới diện tích
khu vực hạn chế hoạt động được xác định đối với từng trường hợp cụ thể theo yêu
cầu của hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố.
Vị trí, ranh giới khu
vực hạn chế hoạt động phải được thể hiện trên hải đồ ở cả hai hệ tọa độ VN-2000
và WGS-84, độ chính xác đến 1/10 giây. Độ sâu khu vực hạn chế hoạt động là độ
sâu của điểm cạn nhất trong khu vực cần được thông báo, tính bằng mét đến mực
nước “số 0 hải đồ”, độ chính xác đến 1/10 mét.
3. Khu vực hạn chế hoạt
động được xác định bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc có tọa độ cụ thể và
được thể hiện trên hải đồ với tỷ lệ thích hợp.
Điều
48. Xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động
1. Cơ quan hoặc người
chủ trì thực hiện hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố gửi văn bản đề nghị
thiết lập khu vực hạn chế hoạt động để ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn,
ứng phó sự cố kèm hải đồ thể hiện khu vực đề nghị hạn chế hoạt động đến cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xác định và công bố khu vực hạn chế hoạt động theo quy
định của pháp luật.
2. Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền có trách nhiệm xác định và thông báo về khu vực hạn chế hoạt động để
ưu tiên cho hoạt động cứu hộ, cứu nạn, ứng phó sự cố. Trường hợp chưa đủ điều
kiện công bố, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Thông báo về khu vực
hạn chế hoạt động
a) Thông báo về khu vực
hạn chế hoạt động phải được truyền phát trên truyền hình, đài phát thanh, hệ
thống đài thông tin duyên hải và trên phương tiện thông tin phù hợp khác trong
Thông báo hàng hải theo tập quán hàng hải quốc tế;
b) Địa danh khu vực hạn
chế hoạt động trong Thông báo phải được lấy theo địa danh đã được ghi trên hải
đồ hoặc trong các tài liệu hàng hải khác đã xuất bản. Trường hợp địa danh chưa
được ghi trong các tài liệu nói trên thì sử dụng tên thường dùng của địa
phương;
c) Ngôn ngữ sử dụng
trong Thông báo khu vực hạn chế hoạt động là tiếng Việt và tiếng Anh;
d) Thông báo về khu vực
hạn chế hoạt động phải nêu rõ thời điểm có hiệu lực và hết hiệu lực của thông
báo.
Chương
VIII
CẤP,[70] GIA HẠN,
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, CHO PHÉP TRẢ LẠI, THU HỒI GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN; DANH
MỤC VẬT, CHẤT ĐƯỢC NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Điều
49. Cấp Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Tổ chức, cá nhân
được xem xét cấp Giấy phép nhận chìm ở biển khi đáp ứng đủ các điều kiện sau
đây:
a) Vật, chất được phép
nhận chìm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo;
b) Có phương án nhận
chìm bảo đảm yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo;
c)[71] Khu vực biển đề nghị sử
dụng để nhận chìm phù hợp với Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch
tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
Trường hợp Quy hoạch
không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên vùng bờ chưa thể hiện cụ thể phạm vi khu vực biển đề nghị nhận chìm và
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển chưa quy định khu
vực biển để nhận chìm thì việc xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu vực
biển để nhận chìm thực hiện theo khoản 4 Điều 5 Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển và quy định kỹ
thuật do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
2.[72] Giấy phép nhận chìm ở
biển bao gồm các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14,
Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15, được lập
theo Mẫu số 11 hoặc Mẫu số
11a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Không được cấp Giấy
phép nhận chìm trong phạm vi khu vực biển đang có tổ chức, cá nhân sử dụng hợp
pháp để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế
hoạt động.
4.[73] Trong quá trình thực
hiện Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải thông báo
bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy phép nhận chìm ở biển trước khi thực hiện
trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi, bổ sung
phương tiện chuyên chở;
b) Tên tổ chức, cá nhân
được phép nhận chìm ở biển có sự thay đổi hoặc có thay đổi chủ dự án nhận chìm
làm thay đổi tên tổ chức, cá nhân được phép nhận chìm ở biển;
c) Các thay đổi đối với
hoạt động nạo vét, nhận chìm ở biển không thuộc trường hợp phải thực hiện đánh
giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.
Điều
50. Gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Giấy phép nhận chìm
ở biển được xem xét gia hạn trong trường hợp thời hạn của giấy phép không đủ để
hoàn thành hoạt động nhận chìm đã được cấp phép và tổ chức, cá nhân có nhu cầu
gia hạn thời gian để thực hiện.
2. Việc gia hạn Giấy
phép nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Giấy phép nhận chìm
còn hiệu lực ít nhất là 60 ngày;
b) Tổ chức, cá nhân
tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Đến thời điểm đề
nghị gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa
vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
d) Việc chấp thuận gia
hạn được thể hiện bằng Giấy phép nhận chìm ở biển được gia hạn.
Điều
51. Sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển
1.[74] Giấy phép nhận chìm ở
biển được xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Tăng khối lượng vật,
chất nhận chìm;
b) Thay đổi ranh giới,
diện tích khu vực biển sử dụng để nhận chìm (phạm vi không tách rời khu vực
biển đã được giao sử dụng để nhận chìm);
c) Thay đổi thuộc
trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp
luật bảo vệ môi trường.
2. Việc sửa đổi, bổ
sung Giấy phép nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau
đây:
a) Giấy phép nhận chìm
ở biển còn hiệu lực ít nhất là 45 ngày;
b) Tổ chức, cá nhân
tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Đến thời điểm đề
nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện
đúng nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và
hải đảo.
3. Việc chấp thuận sửa
đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng Giấy phép nhận chìm
ở biển được sửa đổi, bổ sung. Thời hạn của Giấy phép nhận chìm ở biển được sửa
đổi, bổ sung là thời hạn còn lại của Giấy phép nhận chìm ở biển được cấp trước
đó.
Điều
52. Trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Tổ chức, cá nhân
được trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển khi không có nhu cầu tiếp tục thực hiện
hoạt động nhận chìm ở biển.
2. Việc trả lại Giấy phép
nhận chìm ở biển chỉ được xem xét khi đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Giấy phép nhận chìm
ở biển còn hiệu lực;
b) Tổ chức, cá nhân
tiến hành hoạt động nhận chìm theo đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm; đã
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tài chính theo quy định của pháp luật;
c) Đến thời điểm đề
nghị trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng nghĩa
vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
3. Việc chấp thuận trả
lại Giấy phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng quyết định cho phép trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển, được lập theo Mẫu số 12
quy định tại Phụ lục của Nghị định này.
Điều
53[75]. (được
bãi bỏ)
Điều
54. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở
biển[76]
1. Hồ sơ đề nghị cấp
Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy
phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 04 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Dự án nhận chìm ở
biển được lập theo Mẫu số 03 hoặc Mẫu số 03a quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung,
yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp dự án chỉ có
hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp Giấy phép nhận chìm ở biển thì không phải nộp tài liệu
tại điểm này;
d) Sơ đồ khu vực biển
đề nghị sử dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu
số 05 ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025.
2. Hồ sơ đề nghị gia
hạn Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 06
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo kết quả hoạt
động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
3. Hồ sơ trả lại Giấy
phép nhận chìm ở biển:
a) Đơn đề nghị trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển được lập theo Mẫu số 07
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo kết quả hoạt
động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này.
4. Hồ sơ đề nghị sửa
đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển gồm:
a) Đơn đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển trong đó nêu rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ
sung được lập theo Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Báo cáo kết quả hoạt
động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo Mẫu số 15 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Bản sao kèm theo bản
chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền; báo cáo
đánh giá tác động môi trường đã được điều chỉnh, bổ sung phù hợp với nội dung,
yêu cầu về bảo vệ môi trường được nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo pháp luật về bảo vệ môi trường.
Trường hợp dự án chỉ có
hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường là cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển thì không phải
nộp tài liệu tại điểm này;
d) Sơ đồ khu vực biển
trong trường hợp có sự thay đổi về ranh giới, diện tích khu vực biển đề nghị sử
dụng để nhận chìm được lập theo Mẫu số
05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025.
5. Tổ chức, cá nhân
không phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều này nếu các
văn bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia.
Điều
55. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ; hình thức tiếp nhận, trả kết quả giải
quyết hồ sơ đề nghị cấp,[77] gia
hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển[78]
1.[79] Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ:
a) Bộ phận Một cửa Bộ
Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Cơ quan thẩm định hồ
sơ:
a) Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam là cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp,[80] gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường;
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường là cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị cấp,[81] gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
3.[82] Cách thức nộp hồ sơ,
nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính và việc tiếp nhận hồ sơ thực hiện
theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều
56. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị cấp,[83] gia
hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Tính đầy đủ về hình
thức và nội dung của hồ sơ.
2. Việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
của vật, chất đề nghị được nhận chìm ở biển.
3. Sự phù hợp của khu
vực biển dự kiến sử dụng để nhận chìm với quy hoạch sử dụng biển, quy hoạch
tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ.
4. Tính phù hợp của
phương án nhận chìm để bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 4 Điều 57 Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
5.[84] Cơ quan, người có thẩm
quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao thẩm định, phê duyệt
hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động nhận chìm ở biển theo
quy định tại Nghị định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung đã được cơ
quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết
trước đó.
6.[85] Nội dung đánh giá tác
động môi trường của dự án; xem xét các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường
biển đối với dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển.
Điều
57. Trình tự thực hiện thủ tục cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển[86]
1. Trong thời hạn không
quá 50 ngày đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển; không quá 30
ngày đối với hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung, gia hạn, trả lại Giấy phép nhận
chìm ở biển kể từ thời điểm hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ thể hiện trên
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm
hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo các nội dung quy định tại Điều
56 Nghị định này. Kết luận thẩm định phải được lập thành văn bản.
2. Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập
Hội đồng thẩm định hồ sơ; gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan;
tổ chức kiểm tra thực địa. Trường hợp dự án chỉ có hoạt động nạo vét và nhận
chìm ở biển phải thành lập Hội đồng thẩm định hồ sơ. Thời gian lấy ý kiến, kiểm
tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp thành lập
Hội đồng thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung,
cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển ban hành quyết định thành lập Hội
đồng thẩm định hồ sơ. Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm 01 Chủ tịch Hội
đồng là lãnh đạo cơ quan thẩm định hồ sơ, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng, 01 Ủy viên
thư ký, 02 Ủy viên phản biện và các Ủy viên, trong đó có ít nhất 1/3 thành viên
Hội đồng có chuyên môn liên quan đến việc đánh giá sự phù hợp của hoạt động
nhận chìm đối với môi trường, hệ sinh thái biển. Thành viên Hội đồng thẩm định
chịu trách nhiệm về những nhận xét, đánh giá đối với hồ sơ đề nghị cấp, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung, trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển. Hội đồng thẩm định
làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên Hội đồng thẩm
định. Phiên họp của Hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có sự tham gia
tại phiên họp (trực tiếp hoặc trực tuyến) từ 2/3 số lượng thành viên Hội đồng
thẩm định trở lên, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy
quyền, ủy viên thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện.
Tổ chức, cá nhân đề
nghị cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở
biển được mời tham gia phiên họp của Hội đồng thẩm định;
b) Trường hợp gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 15 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định, cơ
quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản;
c) Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra
thực địa không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ
không đáp ứng đủ điều kiện để được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả
lại Giấy phép nhận chìm ở biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ
phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa
thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn
chưa đủ thông tin để quyết định cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả
lại Giấy phép nhận chìm ở biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý
do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức,
cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm
định hồ sơ trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ
gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 15
ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ
đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện để được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận
chìm ở biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cấp,
gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển.
4. Việc trình, giải
quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cấp, gia hạn, sửa
đổi, bổ sung, cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ, người có
thẩm quyền xem xét, quyết định cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển.
Trường hợp người có
thẩm quyền quyết định không cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận
Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực
hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
5. Giấy phép nhận chìm
ở biển đã được cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, cho phép trả lại phải gửi đến cơ
quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
Điều
58. Thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Giấy phép nhận chìm
ở biển bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân
được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển lợi dụng hoạt động nhận chìm gây ảnh hưởng
đến quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia; làm phương hại đến trật tự, an toàn
trên biển; làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên hợp pháp ở biển của tổ chức, cá nhân khác;
b) Tiến hành nhận chìm
không đúng nội dung của Giấy phép nhận chìm ở biển gây thiệt hại nghiêm trọng
đối với tài nguyên, gây ô nhiễm, suy thoái môi trường, hệ sinh thái biển; lợi
dụng việc nhận chìm để sử dụng khu vực biển vào mục đích khác;
c) Sau 03 (ba) tháng,
kể từ thời điểm được phép nhận chìm quy định trong Giấy phép nhận chìm ở biển
mà tổ chức, cá nhân không tiến hành hoạt động nhận chìm, trừ trường hợp bất khả
kháng;
d) Khu vực biển đã được
cấp Giấy phép nhận chìm được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh,
lợi ích quốc gia theo quy định của pháp luật hoặc được cấp có thẩm quyền công
bố là khu vực cấm;
đ) Tổ chức, cá nhân
được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của
pháp luật.
2. Việc thu hồi Giấy phép
nhận chìm ở biển theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được
thực hiện theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển vi phạm một
trong các quy định tại các điểm a, b và c khoản 1
Điều này, cơ quan thẩm
định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định này[87] có trách nhiệm trình
người có thẩm quyền[88] quyết định việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở
biển;
b) Trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình về việc thu hồi Giấy phép, người có
thẩm quyền[89] xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy phép nhận
chìm ở biển;
c) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền[90] ra quyết định thu hồi,
cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định
này[91] có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi Giấy phép
nhận chìm ở biển cho tổ chức, cá nhân và gửi quyết định thu hồi Giấy phép nhận
chìm ở biển đến các cơ quan có liên quan.
3. Việc thu hồi Giấy
phép nhận chìm ở biển theo quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này được
thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 07 ngày kể từ ngày cấp có thẩm quyền công bố khu vực biển được phép nhận
chìm được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia
theo quy định của pháp luật hoặc được cấp có thẩm quyền công bố là khu vực cấm
hoặc kể từ ngày tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển bị giải
thể hoặc phá sản, cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản
2 Điều
55 Nghị định này[92] có trách nhiệm trình
người có thẩm quyền[93] quyết định việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở
biển;
b) Trong thời hạn không
quá 10 ngày kể từ ngày nhận được tờ trình về việc thu hồi Giấy phép nhận chìm ở
biển, người có thẩm quyền[94] ra quyết định thu hồi Giấy phép nhận chìm ở
biển;
c) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày người có thẩm quyền[95] ra quyết định thu hồi
Giấy phép nhận chìm ở biển, cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản
2 Điều 55 Nghị định này[96] có trách nhiệm gửi quyết định thu hồi cho tổ
chức, cá nhân và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
4. Việc thu hồi Giấy
phép nhận chìm ở biển được thể hiện bằng quyết định được lập theo Mẫu số 13 quy định tại Phụ lục của Nghị định này.
5. Trường hợp Giấy phép
nhận chìm ở biển bị thu hồi theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, tổ chức,
cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển được hỗ trợ, bồi thường theo quy
định của pháp luật.
Điều
59. Chấm dứt hiệu lực Giấy phép nhận chìm ở biển
1. Giấy phép nhận chìm
ở biển chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy phép nhận chìm
ở biển bị thu hồi;
b) Giấy phép nhận chìm
ở biển hết hạn;
c) Giấy phép nhận chìm
ở biển được cho phép trả lại.
2. Khi Giấy phép nhận
chìm ở biển bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều này, tổ chức,
cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển có trách nhiệm xử lý các công
trình, thiết bị phục vụ hoạt động nhận chìm và báo cáo kết quả thực hiện cho
người có thẩm quyền[97] để kiểm tra kết quả thực hiện.
Cơ quan thẩm định hồ sơ
quy định tại khoản 2 Điều 55 Nghị định này[98] có trách nhiệm thông
báo về việc chấm dứt hiệu lực Giấy phép nhận chìm ở biển đến các cơ quan quản
lý nhà nước có liên quan.
Điều
60. Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển
Danh mục vật, chất được
nhận chìm ở biển bao gồm:
1. Chất nạo vét.
2. Bùn thải.
3. Các chất thải từ
thủy sản hoặc các chất thải phát sinh từ hoạt động chế biến thủy sản.
4. Tàu thuyền, giàn nổi
hoặc các công trình nhân tạo ở biển.
5. Các chất địa chất
trơ và chất vô cơ.
6. Các chất hữu cơ có
nguồn gốc tự nhiên.
7. Các vật thể lớn được
tạo thành chủ yếu từ sắt, thép, bê-tông và các chất tương tự không độc hại mà
trong điều kiện, hoàn cảnh cụ thể không có cách xử lý nào tốt hơn là nhận chìm.
8. Carbon dioxide (CO2)
được thu và lưu trữ.
Chương
IX
CƠ
CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ TỔNG HỢP TÀI NGUYÊN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI
ĐẢO
Điều
61. Mục đích phối hợp
1. Thiết lập cơ chế
phối hợp đồng bộ giữa các cấp, ngành từ trung ương đến địa phương trong quản lý
tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
2. Nâng cao trách nhiệm
phối hợp giữa các bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân
dân các tỉnh có biển; tăng cường hiệu quả công tác quản lý tổng hợp tài nguyên
và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
3. Nâng cao hiệu quả
khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và
hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững.
Điều
62. Phối hợp xây dựng, thực thi pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển và hải đảo
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[99] có trách nhiệm chủ trì:
a) Lập dự kiến chương
trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển và hải đảo hàng năm và dài hạn, tổ chức thực hiện chương
trình sau khi được phê duyệt;
b) Rà soát, kiểm tra
việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và
bảo vệ môi trường biển và hải đảo; theo dõi việc thi hành pháp luật về quản lý
tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
2. Bộ Tư pháp có trách
nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[100] lập dự kiến chương trình xây dựng các văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và
hải đảo thuộc thẩm quyền ban hành của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội;
b) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[101] trong công tác rà soát, kiểm tra các văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và
hải đảo; theo dõi việc thi hành pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo
vệ môi trường biển và hải đảo.
3. Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng có trách nhiệm
Tổ chức, chỉ đạo hoạt
động phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo theo phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
4. Các bộ, ngành có
liên quan có trách nhiệm:
a) Tham gia xây dựng
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi
trường biển và hải đảo;
b) Đề xuất, kiến nghị
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[102] về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn
bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
và hải đảo;
c) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[103] theo dõi việc thi hành pháp luật về quản lý
tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo.
5. Ủy ban nhân dân các
tỉnh có biển có trách nhiệm:
a) Đề xuất, kiến nghị
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[104] về sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn
bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
và hải đảo hàng năm và dài hạn;
b) Rà soát, tổng kết và
báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường[105] việc thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển
và hải đảo.
Điều
63. Phối hợp lập và tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững
tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng
biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương
trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[106] có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các bộ,
ngành có liên quan:
a) Điều tra, đánh giá
tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, tiềm năng tài
nguyên, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển và hải
đảo; dự báo xu thế biến động tài nguyên và môi trường, tác động của biến đổi
khí hậu, nước biển dâng đối với tài nguyên và môi trường vùng bờ, các vùng biển
và hải đảo; nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và yêu cầu bảo vệ môi trường
vùng bờ, các vùng biển và hải đảo;
b) Xác định mục tiêu,
định hướng về điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường vùng bờ, các vùng biển và hải
đảo; phân vùng khai thác, sử dụng tài nguyên vùng bờ, các vùng biển;
c) Xây dựng, hoàn
thiện, trình Chính phủ phê duyệt chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài
nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
d) Xây dựng, hoàn
thiện, trình Chính phủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước;
đ) Xây dựng, hoàn
thiện, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài
nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;
e) Cung cấp cho các bộ,
ngành và địa phương có biển có liên quan các thông tin về chiến lược khai thác,
sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế
hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên
vùng bờ trên phạm vi cả nước; chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
có phạm vi liên tỉnh;
g) Kiểm tra, giám sát
việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi
trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ trên phạm vi cả nước; chương
trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh.
2. Các bộ, ngành có
trách nhiệm:
a) Cung cấp cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[107] các thông tin, số liệu về các lĩnh vực theo quy
định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này;
b) Tham gia ý kiến về
dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường
biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài
nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;
c) Phối hợp kiểm tra
việc thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi
trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể
khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp
tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;
d) Báo cáo định kỳ hàng
năm về tình hình thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên,
bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch
tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý
tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh trong lĩnh vực được giao quản
lý theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[108] cung cấp các thông tin, số liệu tổng hợp về
rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; thông tin, số liệu trong lĩnh vực
thủy sản; thực trạng và định hướng phát triển đê biển, hệ thống cảng cá và khu
neo đậu tàu thuyền; bản đồ quy hoạch nuôi trồng và khai thác nguồn lợi thủy
sản.
4. Bộ Xây dựng[109] cung cấp các thông tin,
số liệu về thực trạng và định hướng phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng
hải, khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển; bản đồ quy hoạch hệ
thống cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu
biển.
5. Bộ Tài chính[110] cung cấp các thông tin,
số liệu về thực trạng, định hướng phát triển các khu kinh tế ven biển và các
thông tin, số liệu liên quan khác theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[111].
6. Bộ Xây dựng cung cấp
các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát triển các khu đô thị,
các công trình xây dựng trên biển, ven biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.
7. Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về thực trạng và định hướng phát
triển các khu du lịch, điểm du lịch biển, hải đảo; thông tin, số liệu về bảo
vệ, tôn tạo và phát huy giá trị các di sản thiên nhiên quốc gia và thế giới,
các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh tại các vùng biển, ven biển và
hải đảo.
8. Bộ Công Thương cung
cấp các thông tin, số liệu về dầu khí, các dạng năng lượng khác liên quan đến
lĩnh vực biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.
9. Bộ Công an, Bộ Quốc
phòng cung cấp các thông tin, số liệu về khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế
hoạt động, khu vực cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.
10. Bộ Ngoại giao cung
cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong
hoạt động đối ngoại liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo.
11. Ủy ban nhân dân các
tỉnh có biển có trách nhiệm:
a) Cung cấp cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[112] thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, tình hình quản lý, hiện trạng
khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, hải đảo thuộc
phạm vi quản lý; thông tin, số liệu khu vực đầm phá, bãi bồi, vùng đệm, vùng bờ
biển xói lở, rừng phòng hộ, đất ngập nước, khu vực cần bảo tồn hệ sinh thái
vùng biển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý; định hướng khai thác, sử dụng tài
nguyên và bảo vệ môi trường vùng ven biển, hải đảo; các giải pháp quản lý, bảo
vệ hành lang bảo vệ bờ biển trong phạm vi địa phương;
b) Tham gia ý kiến về
dự thảo chiến lược khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường
biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử dụng biển; quy hoạch tổng thể khai
thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương trình quản lý tổng hợp tài
nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh;
c) Xây dựng, hoàn
thiện, phê duyệt chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi
quản lý của địa phương;
d) Xây dựng báo cáo
định kỳ hàng năm về tình hình tổ chức thực hiện chiến lược khai thác, sử dụng
bền vững tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo; quy hoạch, kế hoạch sử
dụng biển; quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ; chương
trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ thuộc phạm vi quản lý của địa phương
gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[113] theo quy định của pháp luật.
Điều
64. Phối hợp quản lý, thực hiện hoạt động điều tra cơ bản về tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[114] có trách nhiệm:
a) Chủ trì lập, trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Xây dựng, quản lý hệ
thống cơ sở dữ liệu về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
c) Cung cấp các thông
tin, số liệu về điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho các
bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển khi có yêu cầu theo quy định của
pháp luật;
d) Thẩm định, tham gia
thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển theo quy
định của pháp luật;
đ) Cho ý kiến về sự cần
thiết, đối tượng, phạm vi, nội dung điều tra, tính khả thi, hiệu quả đối với
các dự án, đề án, nhiệm vụ điều tra cơ bản không thuộc chương trình trọng điểm điều
tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh có biển lập, phê duyệt và tổ chức
thực hiện;
e) Phối hợp với các bộ,
ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp
tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo.
2. Các bộ, ngành có
trách nhiệm:
a) Cung cấp cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[115] các thông tin, số liệu về các lĩnh vực quy định
tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và khoản 9 Điều này;
b) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[116] thẩm định các chương trình, kế hoạch điều tra
cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thuộc lĩnh vực được giao quản lý;
c) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[117] trong việc lập, thực hiện chương trình trọng điểm
điều tra tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch điều tra cơ bản tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo trong phạm vi được giao quản lý;
d) Xây dựng, quản lý cơ
sở dữ liệu về kết quả điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
thuộc lĩnh vực được giao quản lý, thực hiện và chuyển giao về cơ sở dữ liệu
quốc gia để quản lý, đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo định kỳ hàng
năm về hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trong
lĩnh vực được giao quản lý gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[118] theo quy định của pháp
luật.
3. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[119] cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều
tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên sinh vật
biển, hải đảo; kết quả quan trắc môi trường biển do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn thực hiện.
4. Bộ Công Thương cung
cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu
cầu điều tra cơ bản tài nguyên dầu khí, các dạng năng lượng khác thuộc lĩnh vực
được giao quản lý.
5. Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực
trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản các khu du lịch, điểm du lịch, các di
sản thiên nhiên quốc gia và thế giới, các di tích lịch sử văn hóa, danh lam
thắng cảnh tại các vùng biển, ven biển và hải đảo.
6. Bộ Xây dựng[120] cung cấp các thông tin,
số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản
tài nguyên vị thế phục vụ cho phát triển hệ thống cảng biển, luồng hàng hải,
khu neo đậu và các cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu biển.
7. Bộ Quốc phòng cung
cấp các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ bản, thực trạng quản lý, nhu
cầu điều tra cơ bản tài nguyên biển, kết quả quan trắc môi trường biển do Bộ
Quốc phòng thực hiện; các thông tin, số liệu về tình hình an ninh, trật tự, an
toàn trên biển, hải đảo, khu vực cấm, tạm thời cấm, hạn chế hoạt động, khu vực
cần bảo vệ đặc biệt cho mục đích quốc phòng, an ninh.
8. Bộ Ngoại giao cung
cấp các thông tin, tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong
hoạt động đối ngoại liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo.
9. Bộ Tài chính[121] cung cấp các thông tin,
số liệu về định hướng phát triển kinh tế biển, hải đảo gắn với nhu cầu điều tra
cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; các thông tin, số liệu thống kê
có liên quan khác theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[122].
10. Ủy ban nhân dân các
tỉnh có biển có trách nhiệm:
a) Cung cấp cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[123] các thông tin, số liệu về kết quả điều tra cơ
bản tài nguyên, môi trường vùng bờ, hải đảo do địa phương thực hiện; thực trạng
quản lý, nhu cầu điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường vùng bờ, hải đảo;
b) Báo cáo định kỳ hàng
năm về công tác điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo do địa
phương thực hiện gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[124] theo quy định của pháp
luật.
Điều
65. Phối hợp trong việc thiết lập hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp về tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[125] có trách nhiệm chủ trì:
a) Thiết lập hệ thống
quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên cơ sở
kết nối các hệ thống quan trắc, giám sát tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển;
b) Xây dựng hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo trên cơ sở
tích hợp cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo từ các bộ, cơ
quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh có biển;
c) Cung cấp, chia sẻ
các thông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo cho các bộ, ngành
và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
2. Các bộ, ngành và địa
phương có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[126] trong việc thiết lập hệ thống quan trắc, giám
sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và xây dựng hệ thống thông
tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Điều tra, đánh giá
hiện trạng hệ thống quan trắc, giám sát về tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo của ngành, lĩnh vực và cung cấp kết quả điều tra, đánh giá cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[127] để phục vụ thiết lập hệ thống quan trắc, giám
sát về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo, xây dựng cơ sở dữ liệu tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo;
c) Cung cấp, chia sẻ thông
tin, dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo của ngành, lĩnh vực về
hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
theo quy định của pháp luật.
Điều
66. Phối hợp kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; ứng phó, khắc phục
sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[128] có trách nhiệm chủ trì:
a) Tổ chức nghiên cứu, điều
tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường
biển, hải đảo, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo
trên phạm vi cả nước; điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của khu vực
biển, hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; công bố các khu vực biển,
hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải; công khai thông tin môi trường
biển và hải đảo theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức hoạt động
theo dõi, giám sát và cảnh báo sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;
xây dựng chiến lược và kế hoạch hành động thích ứng với mực nước biển dâng;
phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và địa phương ven biển ứng phó
kịp thời và khắc phục có hiệu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các
sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo;
c) Cung cấp các thông
tin thu thập được từ hệ thống quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo về chất lượng môi trường, tình trạng ô nhiễm, cảnh báo
thiên tai trên biển, hải đảo cho các bộ, ngành và địa phương có biển phục vụ
công tác phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó khắc phục sự cố
tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển,
hải đảo;
d)[129] Kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các quy định về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển,
hải đảo; hướng dẫn việc kiểm tra, giám sát hoạt động nhận chìm ở biển;
đ) Chỉ đạo và hướng dẫn
Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển thực hiện các quy định về quản lý chất thải và
kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;
e) Định kỳ hàng năm
tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình bảo vệ môi trường biển, hải
đảo; việc thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn, kiểm soát
ô nhiễm biển, hải đảo, ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển
và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.
2. Các bộ, ngành liên
quan có trách nhiệm:
a) Cung cấp các thông
tin, số liệu về kết quả quan trắc, đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường biển
và hải đảo, hiện trạng chất lượng nước, trầm tích các hệ sinh thái và đa dạng
sinh học của các khu vực biển và hải đảo; tình hình quản lý chất thải, kiểm
soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo của ngành, lĩnh vực; tình hình ứng phó,
khắc phục sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo về các lĩnh vực theo
quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều này;
b) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[130] điều tra, đánh giá tình trạng ô nhiễm, xác định
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo;
c) Chỉ đạo các lực
lượng chuyên trách tham gia kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các quy định của
pháp luật về quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; ứng
phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường,
thiên tai trên biển, hải đảo;
d) Báo cáo định kỳ hàng
năm về tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn,
kiểm soát ô nhiễm biển, hải đảo, ứng phó khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc
trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo, bảo vệ môi
trường biển và hải đảo trong phạm vi được giao quản lý và gửi Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[131] theo quy định của pháp luật.
3. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[132] cung cấp các thông tin, số liệu trong hoạt động
khai thác, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản; cảng cá và khu neo đậu tàu thuyền.
4. Bộ Xây dựng[133] cung cấp các thông tin,
số liệu trong hoạt động của cảng biển, luồng hàng hải, khu neo đậu và các cơ sở
sửa chữa, đóng mới tàu biển.
5. Bộ Công Thương cung
cấp các thông tin, số liệu về hoạt động hóa chất, thăm dò, khai thác, vận
chuyển dầu khí.
6. Bộ Tài chính[134] cung cấp các thông tin,
số liệu đối với khu kinh tế ven biển.
7. Bộ Xây dựng cung cấp
các thông tin, số liệu đối với khu đô thị, công trình xây dựng ven biển, hải
đảo.
8. Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch cung cấp các thông tin, số liệu đối với
các khu và điểm văn
hóa, thể thao, du lịch biển, ven biển và hải đảo.
9. Bộ Quốc phòng cung
cấp thông tin về tình hình quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm môi trường
biển, hải đảo của ngành; chỉ đạo các lực lượng chức năng trực thuộc tăng cường
kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; huy động lực lượng ứng phó, khắc
phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai
trên biển, hải đảo.
10. Bộ Công an cung cấp
thông tin về tình hình tội phạm và vi phạm pháp luật về quản lý chất thải, kiểm
soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; chỉ đạo các lực lượng chức năng trực
thuộc tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; huy động lực lượng
ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi
trường, thiên tai trên biển, hải đảo,
11. Bộ Ngoại giao hỗ
trợ huy động trợ giúp của quốc tế cho việc ứng phó, khắc phục sự cố tràn dầu,
hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.
12. Ủy ban Quốc gia Tìm
kiếm Cứu nạn có trách nhiệm cung cấp các thông tin, số liệu về hoạt động ứng
phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển, hải đảo; chỉ đạo theo thẩm quyền
các lực lượng chuyên trách thực hiện ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên
biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo.
13. Ủy ban nhân dân các
tỉnh có biển có trách nhiệm:
a) Cung cấp cho Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[135] số liệu quan trắc, giám sát môi trường biển,
hải đảo của địa phương;
b) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[136] trong việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình
trạng ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường biển, hải đảo; lập
bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển, hải đảo trên phạm vi địa
phương;
c) Xây dựng, hướng dẫn
và tổ chức thực hiện các kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, xử lý và khắc phục ô
nhiễm, suy thoái môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[137] cùng với các bộ, ngành huy động các nguồn lực
để ngăn chặn, ứng phó các sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố
môi trường, thiên tai trên biển, hải đảo; giải quyết việc bồi thường thiệt hại,
khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường biển, hải đảo theo quy định của pháp luật;
đ) Báo cáo định kỳ hàng
năm về công tác quản lý chất thải, kiểm soát ô nhiễm và ứng phó, khắc phục các
sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển và các sự cố môi trường, thiên tai trên
biển, hải đảo.
Điều
67. Phối hợp tuyên truyền về biển và hải đảo; phổ biến, giáo dục pháp luật về
quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[138] có trách nhiệm chủ trì:
a) Xây dựng và tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến,
giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và
hải đảo; về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và
hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố
môi trường biển, hải đảo;
b) Hỗ trợ, trao đổi,
cung cấp thông tin, tài liệu cho các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có
biển để phục vụ công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho các tổ chức,
cá nhân về khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và
hải đảo; phòng ngừa, ứng phó, kiểm soát và khắc phục hậu quả sự cố môi trường
biển, hải đảo;
c) Phối hợp với các bộ,
ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam;
d) Phối hợp với Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo.
2. Các bộ, ngành có
trách nhiệm:
a) Bộ Tư pháp phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[139] xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật có
liên quan đến quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; xây dựng
chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn về phổ biến, giáo dục pháp luật về
biển, hải đảo;
b) Bộ Thông tin và
Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[140] chỉ đạo các cơ quan báo
chí bố trí thời lượng thông tin tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến chính
sách, pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên môi trường và bảo vệ môi trường
biển và hải đảo;
c) Bộ Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[141] lựa chọn các chủ đề về
biển, hải đảo để tổ chức tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục
pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo
thông qua các buổi diễn thuyết, nói chuyện chuyên đề, các cuộc thi tìm hiểu về
biển, đảo quê hương cho các đối tượng học sinh, sinh viên;
d) Đài Truyền hình Việt
Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam có trách nhiệm bố trí thời lượng phát sóng, đưa
tin, bài, chuyên mục tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến các chính sách,
pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo;
các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả
tuyên truyền cao;
đ) Các bộ, ngành liên
quan có trách nhiệm hưởng ứng các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam
và các hoạt động khác liên quan đến lĩnh vực biển, hải đảo; chỉ đạo các cơ quan
thông tin báo chí, các cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức tuyên truyền về
biển và hải đảo, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và
bảo vệ môi trường biển và hải đảo trong phạm vi quản lý.
3. Ủy ban nhân dân các
tỉnh có biển có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp
với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[142] tổ chức tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ
biến, giáo dục pháp luật về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường
biển và hải đảo trên địa bàn địa phương;
b) Chỉ đạo cơ quan
truyền thông, báo chí địa phương bố trí thời lượng phát sóng, đưa tin, bài,
chuyên mục tuyên truyền về biển và hải đảo, phổ biến các chính sách, pháp luật
về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; các sự
kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam vào thời điểm đạt hiệu quả tuyên
truyền cao;
c) Địa phương có biển
được chọn làm nơi tổ chức Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam có trách nhiệm phối
hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường[143] xây dựng chương trình,
kế hoạch tổ chức các sự kiện của Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam; bố trí địa điểm,
đóng góp nguồn lực để tổ chức sự kiện và bảo đảm an ninh, an toàn trật tự trong
thời gian diễn ra Tuần lễ biển và hải đảo Việt Nam.
Điều
68. Phối hợp hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi
trường biển và hải đảo
1. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[144] có trách nhiệm:
a) Xây dựng và tổ chức
thực hiện chương trình, kế hoạch hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên
và bảo vệ môi trường biển và hải đảo; ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ công
tác điều tra, nghiên cứu biển và hải đảo; thăm dò tài nguyên, phát triển khoa
học công nghệ biển; phát triển, hoàn thiện hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
b) Tổng hợp các hoạt
động hợp tác quốc tế về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo để báo cáo Thủ
tướng Chính phủ.
2. Các bộ, ngành có
trách nhiệm báo cáo định kỳ hằng năm về kết quả hoạt động hợp tác quốc tế về
quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo gửi Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[145].
3. Bộ Ngoại giao có
trách nhiệm phối hợp với các bộ, ngành và địa phương tăng cường hỗ trợ quảng
bá, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường
biển và hải đảo.
4. Ủy ban nhân dân các
tỉnh có biển có trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm về tình hình hợp tác quốc
tế trong quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo của
địa phương gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường[146] theo quy định của pháp
luật.
Chương
X
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[147]
Điều
69. Điều khoản chuyển tiếp
Kể từ thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành, các dự án, đề án, nhiệm vụ thuộc Đề án tổng thể
về điều tra cơ bản và quản lý tài nguyên - môi trường biển đến năm 2010, tầm
nhìn đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2006/QĐ-TTg ngày 01 tháng
3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ được xử lý như sau:
1. Các dự án, đề án,
nhiệm vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quyết định phê
duyệt.
2. Các dự án, đề án,
nhiệm vụ chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trước thời điểm Nghị
định này có hiệu lực thi hành nếu bảo đảm phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều
13 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo thì đưa vào chương trình trọng điểm
điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
Điều
70. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2. Nghị định số 25/2009/NĐ-CP
ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ
môi trường biển, hải đảo và Quyết định số 23/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm
2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp quản lý tổng hợp tài
nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải đảo hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
Điều
71. Tổ chức thực hiện
1. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[148] chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện Nghị
định này; tổ chức rà soát các chiến lược, chương trình, kế hoạch liên quan đến
quản lý tổng hợp tài nguyên và bảo vệ môi trường biển và hải đảo đã được phê
duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2016, kiến nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh
hoặc bãi bỏ để bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo và Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Các Sở NN&MT tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT ,
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT;
- Lưu: Văn thư, BHĐ, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp
|
PHỤ
LỤC
MẪU CÁC VĂN BẢN TRONG HỒ SƠ ĐỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN,
ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ĐƯA VÀO CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN, MÔI
TRƯỜNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO; HỒ SƠ CẤP,[149] GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, TRẢ LẠI, THU HỒI GIẤY
PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Kèm
theo Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ)
|
Mẫu
số
|
Tên
mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Danh mục dự án, đề
án, nhiệm vụ đề xuất đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo
|
|
Mẫu số 02
|
Đề cương sơ bộ dự án,
đề án, nhiệm vụ đề xuất đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo
|
|
Mẫu số 03
|
Dự án nhận chìm ở
biển
|
|
Mẫu số 03a[150]
|
Dự án nhận chìm ở
biển đối với các dự án khác
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 05
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 06
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 07
|
Đơn đề nghị trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 08
|
Đơn đề nghị sửa đổi,
bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 09
|
Bản đồ khu vực biển
đề nghị sử dụng để nhận chìm
|
|
Mẫu số 10
|
Bản đồ khu vực biển
sử dụng để nhận chìm
|
|
Mẫu số 11
|
Giấy phép nhận chìm ở
biển
|
|
Mẫu số 11a[151]
|
Giấy phép nhận chìm ở
biển đối với các dự án khác
|
|
Mẫu số 12
|
Quyết định về việc
cho phép trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 13
|
Quyết định về việc
thu hồi Giấy phép nhận chìm ở biển
|
|
Mẫu số 14
|
Phiếu tiếp nhận và
hẹn giải quyết hồ sơ đề nghị (cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, trả
lại Giấy phép nhận chìm ở biển)
|
|
Mẫu số 15[152]
|
Báo cáo kết quả hoạt
động nhận chìm ở biển
|
Mẫu số 01
|
TÊN
CƠ QUAN ĐỀ XUẤT
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...........
, ngày ... tháng ... năm .......
|
DANH MỤC
Dự án, đề án, nhiệm vụ đề xuất đưa vào
chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
Đơn
vị: Triệu đồng
|
STT
|
Tên
dự án, nhiệm vụ chuyên môn
|
Cơ
sở pháp
lý
|
Sự
cần thiết
|
Mục tiêu
|
Nhiệm
vụ chủ yếu
|
Liệt
kê, đánh giá về năng lực (nhân lực, phương tiện, trang thiết bị) để thực hiện
dự án
|
Phương pháp thực hiện dự
án
|
Sản
phẩm chính
|
Đơn
vị chủ trì, phối hợp thực hiện
|
Kế
hoạch thực hiện
|
Khái
toán
kinh phí
|
|
1
|
|
1.
2.
3.
|
1.
2.
3.
|
1.
2.
3.
|
1.
2.
3.
|
1.
2.
3.
|
1.
2.
3.
|
1.
2.
3.
|
1. Đơn vị chủ trì:
2. Đơn vị phối hợp:
|
|
|
|
2
|
|
....
|
....
|
..
|
....
|
....
|
....
|
...
|
....
|
|
|
|
3
|
|
....
|
....
|
..
|
....
|
....
|
....
|
...
|
....
|
|
|
|
...
|
|
....
|
....
|
..
|
....
|
....
|
....
|
...
|
....
|
|
|
Mẫu số 02
|
TÊN
CƠ QUAN ĐỀ XUẤT
------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...........
, ngày ... tháng ... năm .......
|
ĐỀ CƯƠNG SƠ BỘ DỰ ÁN, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ
(đề
xuất đưa vào chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo)
1. Tên dự án, đề án,
nhiệm vụ:
2. Cơ sở pháp lý đề
xuất dự án, đề án, nhiệm vụ:
3. Sự cần thiết phải
xây dựng dự án, đề án, nhiệm vụ:
4. Mục tiêu của dự án,
đề án, nhiệm vụ: nhằm giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra trong công tác điều
tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
5. Nội dung, nhiệm vụ
chính của dự án, đề án, nhiệm vụ: những vấn đề cần giải quyết trong khuôn khổ
dự án; giải pháp kỹ thuật - công nghệ lựa chọn; dự kiến khối lượng công việc
cần thực hiện.
6. Liệt kê, đánh giá
nguồn lực thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ: làm rõ số lượng nhân lực (chuyên
môn đào tạo, trình độ đào tạo); số lượng trang thiết bị (của đơn vị chủ trì,
đơn vị phối hợp thực hiện dự án); kinh nghiệm trong thực hiện các dự án, đề án,
nhiệm vụ tương tự; đánh giá mức độ đáp ứng về nguồn lực để hoàn thành các mục
tiêu của dự án, đề án, nhiệm vụ.
7. Phương pháp thực
hiện dự án, đề án, nhiệm vụ: làm rõ những phương pháp để thực hiện dự án; những
quy định - kỹ thuật, định mức liên quan tới thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ.
8. Phạm vi thực hiện dự
án, đề án, nhiệm vụ: vị trí địa lý (tỉnh, huyện...), tọa độ địa lý (nếu có).
9. Sản phẩm của dự án,
đề án, nhiệm vụ: phải đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của bộ, ngành hoặc lĩnh
vực và giải quyết được vấn đề thực tiễn đặt ra, đảm bảo tính bền vững (khả năng
quản lý, vận hành, duy trì dự án, đề án, nhiệm vụ) sau khi hoàn thành.
10. Khái toán kinh phí
và nguồn vốn.
11. Kế hoạch thực hiện
dự án, đề án, nhiệm vụ: thời gian khởi công, thời gian hoàn thành; phải có tính
khả thi và phù hợp với khả năng đáp ứng của ngân sách hàng năm.
12. Dự kiến đơn vị thực
hiện, đơn vị phối hợp thực hiện dự án, đề án, nhiệm vụ.
13. Dự kiến hiệu quả về
kinh tế - xã hội và môi trường của dự án, đề án, nhiệm vụ: đảm bảo tính bền
vững, khả năng quản lý, vận hành, duy trì kết quả dự án, đề án, nhiệm vụ sau
khi hoàn thành./.
|
|
THỦ
TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ XUẤT DỰ ÁN
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu số 03[153]
Dự án nhận chìm ở biển đối với dự án chỉ có
hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển
|
(Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)
DỰ ÁN
NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Tên
loại vật, chất nhận chìm ở biển)
Địa
danh nơi lập dự án, năm 20...
|
(Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)
DỰ ÁN NHẬN
CHÌM Ở BIỂN
(Tên
loại vật, chất nhận chìm ở biển)
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN
(Chức
danh)
Ký
(đóng dấu nếu có)
(Họ
và tên)
|
ĐƠN
VỊ LẬP DỰ ÁN (nếu
có)
(Chức
danh)
Ký,
đóng dấu
(Họ
và tên)
|
Địa danh nơi lập dự án,
năm 20...
A.
NỘI DUNG DỰ ÁN NHẬN CHÌM
MỞ
ĐẦU
1. Cơ sở pháp lý và các
tài liệu sử dụng làm căn cứ lập dự án.
2. Sự phù hợp của dự án
với Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050; Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; mối quan hệ của dự
án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3. Mục tiêu và sự cần
thiết lập dự án.
4. Khái quát nội dung
cơ bản của dự án.
Chương
I
ĐIỀU
KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NẠO VÉT, NHẬN CHÌM
1.1. Vị trí địa lý hành
chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển đề nghị nhận chìm.
1.2. Điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội (khu vực nạo vét, nhận chìm)
Các dữ liệu về các điều
kiện tự nhiên gồm các loại dữ liệu về: địa lý, địa chất; khí hậu, khí tượng; số
liệu thủy văn, hải văn trong thời gian ít nhất 03 năm gần nhất.
Tóm tắt các điều kiện
về kinh tế - xã hội gồm: các hoạt động kinh tế (công nghiệp, nông nghiệp, giao
thông vận tải, khai khoáng, du lịch, thương mại, dịch vụ và các ngành khác);
đặc điểm dân số, văn hóa, các công trình văn hóa, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng,
di tích lịch sử - văn hóa đã được xếp hạng, danh lam thắng cảnh đã được xác
lập, khu dân cư, khu đô thị và các công trình liên quan khác chịu tác động của
dự án.
1.3. Hiện trạng chất
lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực nạo vét, nhận chìm ở biển
1.3.1. Đánh giá hiện
trạng các thành phần môi trường
Thu thập dữ liệu về
hiện trạng môi trường: chất lượng của các thành phần môi trường không khí; môi
trường nước mặt, nước biển, nước dưới đất; môi trường đất, trầm tích.
Trường hợp thu thập dữ
liệu về hiện trạng môi trường chưa đầy đủ thì thực hiện đo đạc, lấy mẫu phân
tích về hiện trạng môi trường. Việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích mẫu phải tuân thủ
quy trình kỹ thuật về quan trắc môi trường.
Tổng hợp dữ liệu thu
thập và kết quả đo đạc, phân tích để đánh giá hiện trạng các thành phần môi
trường khu vực thực hiện nạo vét, nhận chìm ở biển.
1.3.2. Hiện trạng đa
dạng sinh học
Thu thập, tổng hợp dữ
liệu về đa dạng sinh học tại khu vực nạo vét, nhận chìm ở biển và xung quanh;
1.4. Hiện trạng bờ biển
khu vực nạo vét và xung quanh.
1.5. Nhận dạng các đối
tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án
Liệt kê, mô tả các đối
tượng bị tác động bởi hoạt động nạo vét, nhận chìm ở biển và các yếu tố nhạy
cảm về môi trường khu vực thực hiện.
1.6. Các hoạt động khai
thác, sử dụng tài nguyên khu vực biển nhận chìm và các khu vực khác có liên
quan.
1.7. Sự phù hợp của địa
điểm lựa chọn nhận chìm ở biển
Thuyết minh sự phù hợp
của vị trí, diện tích khu vực nhận chìm ở biển về điều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội, môi trường.
Chương
II
PHƯƠNG
ÁN THI CÔNG NẠO VÉT, NHẬN CHÌM
2.1. Phương án thi công
nạo vét
2.2. Phương án thi công
nhận chìm
2.2.1. Vị trí và quy
mô:
- Xác định rõ tọa độ
các điểm giới hạn của khu vực nhận chìm trên sơ đồ, bao gồm cả độ sâu và diện
tích. Đánh giá sự phù hợp của độ sâu, diện tích khu vực nhận chìm.
- Tổng khối lượng vật
liệu dự kiến nhận chìm (m³), tính toán dựa trên khối lượng vật, chất nạo vét
thực tế (bao gồm hệ số nở dời, lẫn nước).
- Thời gian dự kiến
thực hiện (ngày/tháng/năm).
2.2.2. Đặc điểm chất
nhận chìm:
- Nêu rõ nguồn gốc phát
sinh của vật liệu (Ví dụ: vật, chất nạo vét từ luồng hàng hải, cảng biển,...).
- Trình bày kết quả
phân tích, đánh giá mẫu chất nạo vét theo các quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, bao
gồm: Thành phần hạt; thành phần hóa học; hàm lượng các chất ô nhiễm chính; hàm
lượng chất phóng xạ,…
- Khẳng định vật liệu
nhận chìm thuộc danh mục được phép theo quy định của pháp luật.
2.2.3. Phương pháp thi
công và thiết bị:
- Thiết bị vận chuyển
và nhận chìm: Liệt kê các loại tàu, sà lan, phao tiêu, cần cẩu, thiết bị xả
đáy... kèm theo các thông số kỹ thuật (công suất, sức chứa...).
- Quy trình thi công:
+ Mô tả chi tiết quy
trình từ lúc nạo vét (nếu là vật, chất nạo vét) đến vận chuyển và nhận chìm.
+ Xác định tuyến đường
vận chuyển, tốc độ di chuyển của tàu.
+ Mô tả phương pháp
nhận chìm (ví dụ: xả đáy, đổ tại chỗ...).
+ Số lượng chuyến, tần
suất nhận chìm trong ngày.
2.2.4. Trình bày kế
hoạch, tiến độ thực hiện hoạt động nhận chìm.
Chương
III
ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. Đánh giá tác động
và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công
nạo vét, nhận chìm ở biển
3.1.1. Đánh giá, dự báo
các tác động
- Các tác động môi
trường liên quan đến chất thải: do nước thải; do bụi, khí thải; do chất thải
rắn sinh hoạt; do chất thải rắn thông thường; do chất thải nguy hại.
- Xác định nguồn phát
sinh và mức độ của tiếng ồn, độ rung.
- Tác động đến đa dạng
sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, các yếu tố nhạy cảm
khác và các tác động khác (nếu có).
- Đánh giá cụ thể các
tác động đến việc bảo đảm sự ổn định của bờ biển và các vùng đất ven biển; bảo
đảm sự lưu thông của các phương tiện trên biển; diễn biến bồi lắng, sạt lở bờ
biển. Khuyến khích đánh giá tác động được thực hiện thông qua phương pháp mô
hình toán và nội dung về kết quả tính toán của mô hình áp dụng lấy thêm ý kiến
của tổ chức chuyên môn phù hợp.
- Nhận dạng, đánh giá
sự cố môi trường có thể xảy ra của dự án.
3.1.2. Các công trình,
biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động
tiêu cực khác đến môi trường
- Đối với nước thải:
chi tiết về quy mô, công suất, công nghệ của công trình thu gom, xử lý nước
thải sinh hoạt và nước thải trong quá trình thi công nạo vét, nhận chìm.
- Đối với chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn thông thường (bao gồm chất thải xây dựng) và chất thải
nguy hại: quy mô, vị trí, biện pháp bảo vệ môi trường của khu vực lưu giữ tạm
thời các loại chất thải.
- Đối với bụi, khí
thải: các công trình, biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải trong quá trình thi
công xây dựng dự án, đảm bảo đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường.
- Đối với tiếng ồn, độ
rung: các công trình, biện pháp giảm ồn, rung.
- Đối với xói lở, bồi
lắng: quy mô, vị trí, biện pháp ngăn ngừa xói lở, bồi lắng.
- Đối với các tác động
đến đa dạng sinh học: các công trình, biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác
động đến đa dạng sinh học và phục hồi, bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
- Luận chứng, thuyết
minh làm rõ việc đáp ứng các yêu cầu bảo vệ bờ biển, ven biển theo quy định và
lựa chọn, đề xuất phương án thực hiện để bảo vệ bao gồm phạm vi, quy mô, thời
gian thực hiện và các cam kết trong quá trình thực hiện nhằm giảm thiểu các tác
động đến bờ biển, ven biển.
- Các biện pháp bảo vệ
môi trường khác (nếu có).
- Các công trình, biện
pháp bảo vệ môi trường và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (nếu có).
3.2. Tổ chức thực hiện
các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
- Danh mục công trình,
biện pháp bảo vệ môi trường của dự án.
- Kế hoạch xây lắp các
công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước
thải, khí thải tự động, liên tục.
- Tổ chức, bộ máy quản
lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường.
3.3. Nhận xét về mức độ
chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo
Nhận xét khách quan về
mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo về các
tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu
tư đến môi trường.
KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
B.
PHẦN BẢN VẼ
- Bản vẽ thiết kế sơ bộ
của phương án nhận chìm.
Dự án nhận chìm ở biển
đối với các dự án khác
Mẫu số 03a[154]
|
(Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)
DỰ ÁN NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Tên
loại vật, chất nhận chìm ở biển)
Địa
danh nơi lập dự án, năm 20...
|
(Tên
tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển)
DỰ ÁN NHẬN
CHÌM Ở BIỂN
(Tên
loại vật, chất nhận chìm ở biển)
|
TỔ
CHỨC/CÁ NHÂN
(Chức
danh)
Ký
(đóng dấu nếu có)
(Họ
và tên)
|
ĐƠN
VỊ LẬP DỰ ÁN (nếu
có)
(Chức
danh)
Ký,
đóng dấu
(Họ
và tên)
|
Địa
danh nơi lập dự án, năm 20...
A.
NỘI DUNG DỰ ÁN NHẬN CHÌM
MỞ
ĐẦU
1. Cơ sở pháp lý và các
tài liệu sử dụng làm căn cứ lập dự án.
2. Sự phù hợp của dự án
với Quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm
2050; Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch
bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của
pháp luật về bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; mối quan hệ của dự án với các
dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Mục tiêu và sự cần
thiết lập dự án.
4. Khái quát nội dung
cơ bản của dự án.
Chương
I
ĐIỀU
KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ NHẬN CHÌM
1.1. Vị trí địa lý hành
chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển đề nghị nhận chìm.
1.2. Các thông tin về
đặc điểm điều kiện tự nhiên, môi trường và các yếu tố kinh tế, xã hội; hiện
trạng khai thác, sử dụng tài nguyên ở khu vực biển dự kiến nhận chìm và các khu
vực khác có liên quan (nếu có).
1.3. Các hoạt động khai
thác, sử dụng tài nguyên khu vực biển nhận chìm và các khu vực khác có liên
quan (nếu có).
Chương
II
PHƯƠNG
ÁN NHẬN CHÌM
2.1. Trình bày về vật,
chất đề nghị cấp Giấy phép nhận chìm ở biển: tên, nguồn gốc, hình dáng, kích
thước, khối lượng, các đặc tính vật lý, hóa học và thành phần của vật, chất đề
nghị được nhận chìm.
2.2. Trình bày luận
chứng, thuyết minh về mức độ chiếm dụng phân tán trong môi trường nước biển của
vật, chất nhận chìm để xác định phạm vi khu vực biển cần sử dụng để nhận chìm.
2.3. Thuyết minh mô tả
hình dáng, sơ đồ bố trí vật, chất nhận chìm và tính toán, xác định phạm vi ảnh
hưởng.
2.4. Trình bày luận
chứng, thuyết minh sự phù hợp về phương thức xử lý vật, chất đề nghị nhận chìm
và phương thức nhận chìm, phương tiện chuyên chở.
2.5. Khả năng kiểm
soát, giảm thiểu vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển tại nguồn phát sinh.
2.6. Danh sách các chất
cần kiểm soát trong vật, chất đề nghị nhận chìm ở biển.
2.7. Trình bày kế
hoạch, tiến độ thực hiện hoạt động nhận chìm.
Chương
III
ĐÁNH
GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
3.1. Dự báo các tác
động, nguy cơ rủi ro cho môi trường biển do vật, chất đề nghị cấp Giấy phép
nhận chìm ở biển có thể gây ra.
3.2 Tác động tiềm năng
của vật, chất đề nghị được nhận chìm đến tài nguyên, môi trường biển.
3.3. Những biện pháp
bảo vệ tài nguyên, môi trường biển trong quá trình thực hiện vận chuyển đến khu
vực nhận chìm vật chất và trong quá trình thực hiện hoạt động nhận chìm.
KẾT
LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
B.
PHẦN BẢN VẼ
- Bản vẽ thiết kế sơ bộ
của phương án nhận chìm.
Mẫu số 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.......
, ngày... tháng... năm.....
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính
gửi: (Bộ Nông nghiệp và Môi trường[155]/Ủy ban nhân dân tỉnh/thành...)
Tên tổ chức, cá
nhân:………………………………………………...
Trụ sở tại: ..............................................................................................
Điện
thoại:...................................... Fax:
...............................................
Quyết định thành lập
doanh nghiệp số…., ngày …. tháng... năm hoặc Đăng ký kinh doanh số... ngày...
tháng... năm …
Giấy phép đầu tư số ngày
tháng năm... của (Cơ quan cấp giấy phép đầu tư) …..(nếu có).
Đề nghị được cấp Giấy
phép nhận chìm ở biển, cụ thể như sau:
1. Tên, khối lượng,
kích thước, thành phần của vật đề nghị nhận chìm; tên, loại, khối lượng, thành phần
của chất đề nghị nhận chìm;
2. Địa điểm khu vực đề
nghị được nhận chìm: tại xã/phường… quận/huyện ....tỉnh/thành phố…..;
3. Diện tích khu vực
biển đề nghị sử dụng để nhận chìm là: ... (ha, Km2), được giới hạn bởi
các điểm góc có tọa độ thể hiện trên Bản đồ khu vực biển đề nghị được sử dụng
để nhận chìm gửi kèm theo;
4. Phương tiện chuyên
chở, cách thức nhận chìm;
5. Thời điểm và thời
hạn đề nghị thực hiện hoạt động nhận chìm.
(Tên tổ chức, cá nhân)
.... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về nhận chìm ở biển và quy
định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân làm đơn
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 05[156]
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......
, ngày... tháng... năm ........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(được bãi bỏ)
Mẫu số 06
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......
, ngày ... tháng... năm .........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính
gửi: (Bộ Nông nghiệp và Môi trường[157]/Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân
........................................................................................
Trụ sở tại:
.........................................................................................................
Điện thoại:
.....................................................
Fax............................................
Quyết định thành lập
doanh nghiệp số......., ngày.... tháng... năm hoặc Đăng ký kinh doanh số...
ngày... tháng... năm...
Được phép nhận chìm
vật, chất ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số …ngày… tháng ....năm của...
Bộ Nông nghiệp và Môi trường[158] (Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ...); thời hạn
Giấy phép nhận chìm ở biển đến hết ngày ….tháng ... năm …..
Đề nghị được gia hạn
Giấy phép nhận chìm ở biển nêu trên, thời gian đề nghị gia hạn là:…....
(tháng/năm).
Lý do đề nghị gia hạn:
......................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân) …….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về
nhận chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân làm đơn
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.......
, ngày... tháng... năm.........
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI GIẤY PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
Kính
gửi: (Bộ Nông nghiệp và Môi trường[159]/Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân:
.......................................................................................
Trụ sở tại:
.........................................................................................................
Điện thoại:
........................................................... , Fax:
..................................
Quyết định thành lập
doanh nghiệp số ..., ngày ... tháng... năm...hoặc Đăng ký kinh doanh số...
ngày... tháng... năm....................
Được phép nhận chìm
vật, chất ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số….ngày .... tháng…..năm……của
... Bộ Nông nghiệp và Môi trường[160] (Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ...); thời hạn
Giấy phép nhận chìm ở biển đến hết ngày …tháng ... năm…..
Đề nghị được trả lại
Giấy phép nhận chìm ở biển nêu trên.
Lý do đề nghị trả lại
.........................................................................................
(Tên tổ chức, cá nhân)
…...….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về nhận chìm ở biển và
quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân làm đơn
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.......,
ngày... tháng... năm .......
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP NHẬN
CHÌM Ở BIỂN
Kính
gửi: (Bộ Nông nghiệp và Môi trường[161]/Ủy ban nhân dân tỉnh...)
Tên tổ chức, cá nhân
........................................................................................
Trụ sở tại:
.........................................................................................................
Điện thoại:
............................................. Fax....................................................
Quyết định thành lập
doanh nghiệp số... , ngày ... tháng... năm ... hoặc Đăng ký kinh doanh số...
ngày... tháng... năm......
Được phép nhận chìm
vật, chất ở biển theo Giấy phép nhận chìm ở biển số……..ngày …. tháng ….. năm
……. của... Bộ Nông nghiệp và Môi trường[162] (Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố ...); thời hạn Giấy phép nhận chìm ở biển đến hết ngày ….tháng
... năm
Đề nghị được sửa đổi,
bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển nêu trên.
Lý do đề nghị sửa đổi,
bổ sung:
.......................................................................
Nội dung đề nghị sửa
đổi, bổ sung:
..................................................................
(Tên tổ chức, cá
nhân).................cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về nhận
chìm ở biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
Tổ
chức, cá nhân làm đơn
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09[163]
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
BẢN ĐỒ KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐỂ
NHẬN CHÌM
(được bãi bỏ)
Mẫu số 10[164]
|
BỘ
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ …)
-----------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
|
BẢN ĐỒ KHU VỰC BIỂN SỬ DỤNG ĐỂ NHẬN CHÌM
(được bãi bỏ)
Mẫu số 11[165]
Giấy phép nhận chìm ở biển đối với dự án
chỉ có hoạt động nạo vét và nhận chìm ở biển
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG (ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc
huy)
GIẤY
PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa
màu trắng)
Số..……..
Ngày
cấp……………..
|
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ỦY BAN NHÂN DÂN……
--------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…/GP-BNNMT/UBND
|
….,
ngày … tháng … năm ….
|
GIẤY
PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ....
Căn cứ Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
…/…/NĐ-CP ngày … tháng … năm … của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ......................................................................................................;
Xét đơn và hồ sơ đề
nghị (cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày...
tháng... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)….. nộp tại....;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh,
thành phố.....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức,
cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như sau:
1. Tên, khối lượng,
kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm; tên, loại, khối lượng,
thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2. Địa điểm khu vực
nhận chìm:
3. Khu vực biển sử dụng
để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m2), độ sâu sử dụng là: ... (m), được giới hạn
bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Sơ đồ khu vực biển kèm theo Quyết
định này.
4. Phương tiện chuyên
chở, cách thức nhận chìm: ……………………
5. Nội dung, biện pháp,
yêu cầu về bảo vệ môi trường:…………………
6. Thời điểm và thời
hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ……………
Điều 2. (Tên tổ chức, cá
nhân)…………...... có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp Giấy
phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi tiến hành
nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nhận chìm
đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần vật, chất quy định tại Điều
1 của Giấy phép này.
4. Đăng ký các phương
tiện chuyên chở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành trình với cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép toàn bộ quá
trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực lượng tuần tra,
kiểm soát trên biển.
5. Chủ dự án có trách
nhiệm thực hiện quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi
hành; các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành tại Phụ lục kèm theo
Giấy phép này.
6. Thực hiện các nghĩa
vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
7…………………………………………………………………………
Điều 3.
1. Giấy phép này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam, Cục Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố,... căn
cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám
sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá nhân) theo quy định của Giấy phép này
và quy định của pháp luật có liên quan.
3. (Tên tổ chức, cá
nhân)... chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở biển sau khi đã thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Giấy
phép này.
|
Nơi nhận:
- UBND…
/Bộ NN&MT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT…;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT
|
BỘ
TRƯỞNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
CÁC
NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (1)
(Kèm
theo Giấy phép nhận chìm ở biển số... ngày... tháng... năm... của (2))
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
tên dự án, địa điểm thực hiện, chủ dự án đầu tư
1.2. Phạm vi, quy mô,
công suất
1.3. Công nghệ sản xuất
(nếu có)
1.4. Phạm vi
- Các hạng mục công
trình và hoạt động của dự án đầu tư (nêu rõ cả hạng mục công trình, hoạt động
có tác động tới lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với dự án thuộc đối tượng phải đánh
giá tác động đến lòng, bờ, bãi sông, hồ theo quy định của pháp luật về tài
nguyên nước).
- Các hạng mục công
trình và hoạt động của dự án đầu tư không thuộc phạm vi đánh giá tác động môi
trường (nếu có).
1.5. Các yếu tố nhạy
cảm về môi trường (nếu có).
2. Hạng mục công trình
và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường:
Nêu các hạng mục công
trình và hoạt động kèm theo các tác động xấu đến môi trường theo các giai đoạn
của dự án
3. Dự báo các tác động
môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Nước thải, khí
thải:
- Nguồn phát sinh, quy
mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của nước thải;
- Nguồn phát sinh, quy
mô (lưu lượng tối đa), tính chất (thông số ô nhiễm đặc trưng) của bụi, khí
thải.
3.2. Chất thải rắn,
chất thải nguy hại:
- Nguồn phát sinh, quy
mô (khối lượng) của chất thải rắn sinh hoạt;
- Nguồn phát sinh, quy
mô (khối lượng), tính chất (loại) của chất thải rắn thông thường;
- Nguồn phát sinh, quy
mô (khối lượng), tính chất của chất thải nguy hại.
3.3. Tiếng ồn, độ rung
(nguồn phát sinh và quy chuẩn áp dụng)
3.4. Các tác động khác
(nếu có)
4. Các công trình và
biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư:
4.1. Các công trình và
biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối với thu gom
và xử lý nước thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý nước thải (hệ thống thoát
nước; hệ thống thu gom và xử lý nước thải); nguồn tiếp nhận; dòng thải ra môi
trường, vị trí xả thải, phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật áp dụng với các hệ số áp dụng cho từng nguồn nước thải; mục đích tái sử
dụng nước thải sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên
tục với camera theo dõi, giám sát (nếu có).
4.1.2. Đối với xử lý
bụi, khí thải: Nêu các hạng mục công trình xử lý bụi, khí thải (hệ thống, thiết
bị thu gom và xử lý bụi, khí thải); dòng thải ra môi trường, vị trí xả thải,
phương thức xả thải (nếu có); tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng với các hệ
số áp dụng cho từng nguồn, khu vực phát thải; mục đích tái sử dụng khí đốt sạch
sau xử lý (nếu có); thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục với camera
theo dõi, giám sát (nếu có).
4.2. Các công trình,
biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.2.1. Công trình, biện
pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải rắn thông thường: Nêu các hạng mục
công trình lưu giữ chất thải rắn thông thường kèm theo các thông số kỹ thuật cơ
bản. Công trình xử lý chất thải rắn thông thường phải thể hiện các thông tin,
gồm: số lượng, quy mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử
lý hoặc chuyển giao xử lý.
4.2.2. Công trình, biện
pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải nguy hại: Nêu các hạng mục công
trình lưu giữ chất thải nguy hại kèm theo các thông số kỹ thuật cơ bản. Công
trình xử lý chất thải nguy hại phải thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy
mô, công suất, công nghệ; phương án thu gom, lưu giữ và xử lý hoặc chuyển giao
xử lý.
4.3. Công trình, biện
pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung (nêu các công trình, biện pháp
giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, độ rung; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
đối với tiếng ồn, độ rung).
4.4. Các công trình,
biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có):
4.4.1. Phương án cải
tạo, phục hồi môi trường (đối với dự án khai thác khoáng sản, dự án có chôn lấp
chất thải): phương án được lựa chọn thực hiện; danh mục, khối lượng các hạng mục
cải tạo, phục hồi môi trường; kế hoạch thực hiện; kinh phí cải tạo, phục hồi
môi trường (riêng nội dung này phải cụ thể số tiền ký quỹ trong từng lần ký
quỹ).
4.4.2. Phương án bồi
hoàn đa dạng sinh học (nếu có).
4.4.3. Phương án phòng
ngừa và ứng phó sự cố môi trường (nếu có): Nêu phương án phòng ngừa và ứng phó
sự cố môi trường. Trường hợp dự án phải có công trình phòng ngừa và ứng phó sự
cố môi trường thì thể hiện các thông tin, gồm: số lượng, quy mô, công suất,
công nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với từng công trình.
4.4.4. Các công trình,
biện pháp khác (nếu có)
Nêu phương án phòng
ngừa, ứng phó sự cố môi trường (tập trung đối với phương án phòng ngừa, ứng phó
sự cố chất thải; đối với phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do hóa
chất, phóng xạ, dầu tràn, dịch bệnh và do nguyên nhân khác được thực hiện theo
quy định của pháp luật có liên quan).
Phương án phòng ngừa,
ứng phó sự cố môi trường bao gồm: công trình (số lượng, quy mô, công suất, công
nghệ, quy trình vận hành và yêu cầu kỹ thuật đối với từng công trình), thiết bị
và bảo đảm vật tư, dụng cụ, phương tiện cần thiết để ứng phó sự cố môi trường;
bố trí lực lượng tại chỗ để bảo đảm sẵn sàng ứng phó với từng kịch bản sự cố
môi trường.
5. Chương trình quản lý
và giám sát môi trường của chủ dự án đầu tư:
5.1. Chương trình quản
lý môi trường
5.2. Giám sát môi
trường
Các nội dung, yêu cầu,
tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án đầu tư.
6. Các yêu cầu về bảo
vệ môi trường khác (nếu có).
Ghi chú:
(1) Tên dự án.
(2) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
biển.
Mẫu số 11a[166]
Giấy phép nhận chìm ở biển đối với các
dự án khác
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG (ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...)
(Quốc
huy)
GIẤY
PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
(Bìa
màu trắng)
Số…………..
Ngày
cấp…………
|
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(ỦY BAN NHÂN DÂN …….)
-------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/GP-BNNMT/UBND
|
….,
ngày … tháng …. năm …..
|
GIẤY
PHÉP NHẬN CHÌM Ở BIỂN
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH
PHỐ....
Căn cứ Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11
tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
.../.../NĐ-CP ngày ... tháng .... năm .... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số
…/…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn
cứ..................................................................;
Xét đơn và hồ sơ đề
nghị (cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển) ngày ... tháng
... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại….;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh,
thành phố.....
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức,
cá nhân) được nhận chìm vật, chất ở biển như sau:
1. Tên, khối lượng,
kích thước, thành phần của vật, chất được nhận chìm; tên, loại, khối lượng,
thành phần của vật, chất được nhận chìm.
2. Địa điểm khu vực
nhận chìm:
3. Khu vực biển sử dụng
để nhận chìm có diện tích là: ... (ha/m2), độ sâu sử dụng là: ... (m), được giới hạn
bởi các điểm góc ... có tọa độ thể hiện trên Sơ đồ khu vực biển kèm theo Quyết
định này.
4. Phương tiện chuyên
chở, cách thức nhận chìm: ……………………..
5. Thời điểm và thời
hạn thực hiện hoạt động nhận chìm: ………………
Điều 2. (Tên tổ chức, cá nhân)
…………. có trách nhiệm:
1. Nộp lệ phí cấp Giấy
phép nhận chìm ở biển, các khoản phí có liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi tiến hành
nhận chìm phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định của pháp luật.
3. Thực hiện nhận chìm
đúng chủng loại, khối lượng, kích thước, thành phần vật, chất quy định tại Điều
1 của Giấy phép này.
4. Đăng ký các phương
tiện chuyên chở vật chất, nhận chìm đã gắn thiết bị giám sát hành trình với cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển; ghi chép toàn bộ quá
trình thực hiện việc nhận chìm, nhật ký hàng hải để phục vụ công tác kiểm tra,
giám sát của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các lực lượng tuần tra,
kiểm soát trên biển.
5. Thực hiện các nghĩa
vụ quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.
6..............................................................................................................
Điều 3.
1. Giấy phép này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam, Cục Môi trường/Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh, thành phố,...căn cứ
chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các biện pháp theo dõi, kiểm tra, giám
sát hoạt động nhận chìm của (Tên tổ chức, cá nhân) theo quy định của Giấy phép này
và quy định của pháp luật có liên quan.
3. (Tên tổ chức, cá
nhân)... chỉ được phép tiến hành nhận chìm vật, chất ở biển sau khi đã thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy định tại Giấy
phép này.
|
Nơi nhận:
- UBND...
/Bộ NNMT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT …;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
|
BỘ
TRƯỞNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 12
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG[167]
(ỦY BAN NHÂN DÂN …….)
-------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/QĐ-(BNNMT,
UBND)
|
….,
ngày … tháng …. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả
lại Giấy phép nhận chìm ở biển
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG136
(ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ...............)
Căn cứ Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định
số.../2016/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số
.../.. ../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông Nghiệp và Môi trường[168] (Căn cứ Luật Tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày... tháng ... năm....);
Xét Đơn và hồ sơ đề
nghị trả lại giấy phép nhận chìm ở biển ngày ... tháng ... năm ... của (tên tổ
chức, cá nhân)...;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam[169] (Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường[170] tỉnh..),
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên tổ chức,
cá nhân) ... được trả lại Giấy phép nhận chìm ở biển số ... ngày ... tháng ...
năm ... của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[171] (UBND tỉnh...).
Điều 2. Kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực, (tên tổ chức, cá nhân)
.................................................................................................................................
phải chấm dứt hoạt động nhận chìm ở biển và có trách nhiệm:
1. Nộp báo cáo tình
hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo
quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các nghĩa
vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam[172] (Sở Nông nghiệp và Môi trường[173] tỉnh, thành phố...) có
trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này)./.
|
Nơi nhận:
- UBND...
/Bộ NNMT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT tỉnh, thành phố;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
|
BỘ
TRƯỞNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 13
|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG[174]
(ỦY BAN NHÂN DÂN …….)
-------------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…/QĐ-(BNNMT,
UBND)
|
….,
ngày … tháng …. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi Giấy
phép nhận chìm ở biển
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG[175]
(ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ ....)
Căn cứ Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định
số.../2016/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị định số .../
/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[176] (Căn cứ Luật Tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày ... tháng ... năm...);
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam[177] (Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường[178] tỉnh...),
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi Giấy phép nhận
chìm ở biển số .., ngày ............. tháng ... năm ... của (Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[179], UBND tỉnh, thành phố...).
Điều 2. Lý do thu hồi:
Điều 3. Kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực, (tên tổ chức, cá nhân) phải chấm dứt hoạt động nhận chìm ở biển và
có trách nhiệm:
1. Nộp báo cáo tình
hình, kết quả hoạt động nhận chìm ở biển; công tác bảo vệ môi trường biển theo
quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các nghĩa
vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam[180] (Sở Nông nghiệp và Môi trường[181] tỉnh, thành phố...) có
trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quyết định này)./.
|
Nơi nhận:
- UBND...
/Bộ NNMT;
- Cục B&HĐVN;
- Sở NN&MT tỉnh, thành phố;
- …….;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: HS, VT.
|
BỘ
TRƯỞNG/CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|