|
aỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 938/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long, ngày 19 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH VĨNH LONG
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ
Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày 04/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công
bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực Việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Quyết định số 624/QĐ-UBND
ngày 10/4/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công bố danh mục thủ
tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực Việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ Quyết định số 917/QĐ-UBND
ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc ủy quyền cho Sở Nội
vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long;
Theo đề
nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này danh mục 05 (năm) thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc
làm thuộc phạm vi chức năng quản
lý nhà nước của Sở Nội vụ
tỉnh Vĩnh Long đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định số 624/QĐ-UBND
ngày 10/4/2025 (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
Điều 2. Phê
duyệt 05 (năm) quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được công
bố tại Điều 1 Quyết định này (Chi tiết tại Phụ
lục II kèm theo).
Điều 3.
Giao Sở Nội vụ phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ:
- Công khai đầy đủ danh mục,
nội dung các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết tại Cơ sở dữ liệu
quốc gia về thủ tục hành chính và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh Vĩnh Long.
- Căn cứ cách thức thực hiện
của thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này bổ sung vào Danh mục thủ
tục hành chính thực hiện tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Danh mục
thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu
chính công ích; Danh mục thủ tục hành chính thực hiện dịch vụ công trực tuyến.
- Tổ chức thực hiện đúng nội
dung các thủ tục hành chính được công bố kèm theo Quyết định này.
Điều
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,
Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ
ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- TTPVHCC, Phòng VH-XH;
- Lưu: VT, 06.PVHCC.
|
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng
Văn Chính
|
PHỤ
LỤC I
(Kèm theo
Quyết định số 938/QĐ-UBND ngày 19/5/2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
PHẦN I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG [[1]]
|
STT
|
Mã thủ
tục hành chính
|
Tên thủ
tục hành chính
|
Thời hạn
giải quyết
|
Địa điểm
thực hiện
|
Phí, Lệ
phí
|
Căn cứ
pháp lý
|
|
LĨNH VỰC VIỆC LÀM
|
|
THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
1.001865.000.00.00.H61
|
Cấp giấy phép hoạt động dịch
vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
07 ngày làm việc kể từ khi
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
|
Không
|
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định
số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về
trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
- Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương;
- Quyết
định số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền
cho Sở Nội vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
|
2
|
1.001853.000.00.00.H61
|
Cấp lại giấy phép hoạt động
dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
- Đối với trường hợp doanh
nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên
doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp
giấy phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy phép bị mất;
giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Đối với trường hợp doanh
nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã
được cấp giấy phép: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp
lệ.
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
|
Không
|
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định
số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về
trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ;
- Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
- Quyết
định số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền
cho Sở Nội vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
|
3
|
1.001823.000.00.00.H61
|
Gia hạn giấy phép hoạt động
dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
05 ngày làm việc kể từ khi
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
|
Không
|
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định
số 23/2021/NĐ-CP ngày 19/3/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về
trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ;
- Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
- Quyết
định số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền
cho Sở Nội vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
|
4
|
1.009874.000.00.00.H61
|
Rút tiền ký quỹ của doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
07 ngày làm việc kể từ khi
nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
|
Không
|
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định
số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 /3/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về
trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;
- Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
- Quyết
định số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền
cho Sở Nội vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
|
5
|
1.009873.000.00.00.H61
|
Thu hồi Giấy pháp hoạt
động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Đối với trường hợp chấm
dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp; doanh nghiệp
giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; doanh nghiệp bị thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp
|
Nộp hồ sơ trực tuyến trên
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
|
Không
|
- Nghị quyết số 190/2025/QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định
số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm,
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
- Quyết
định số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền
cho Sở Nội vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LĨNH VỰC
VIỆC LÀM
1.
Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm
1.1. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Doanh nghiệp gửi
01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
để đề nghị cấp giấy phép, nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
Vĩnh Long, địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long,
địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long.
- Bước 2: Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp
không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý
do.
1.2. Cách thức thực hiện: Trực
tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
1.3. Thành phần, số lượng hồ
sơ
a) Thành phần
hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp giấy
phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ.
- 01 bản sao được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng
nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức
hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
- Giấy chứng nhận tiền ký
quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Bản lý lịch tự thuật của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1
theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối
tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư
pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành
hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu
trách nhiệm hình sự của nước ngoài (các văn bản này được cấp trước ngày nộp hồ
sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra
tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp
luật).
- 01 bản sao chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên
môn theo quy định: bằng đại học trở lên hoặc một trong các văn bản chứng minh
thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng
lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước
khi đề nghị cấp giấy phép của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp như sau:
+ Bản sao được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu hợp đồng lao động hoặc
hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp văn bản là văn bản của
nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa
lãnh sự theo quy định pháp luật.
+ Bản sao được chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ nhiệm
(đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả
bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối
với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ việc làm). Trường hợp văn bản là văn bản của nước ngoài thì phải
được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định
pháp luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết: 07
ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ
tục hành chính: Doanh nghiệp
1.6. Cơ quan thực hiện thủ
tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh (ủy quyền
cho Sở Nội vụ giải quyết tại Quyết
định số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025).
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hoặc công
văn thông báo lý do không cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (trong đó có
nêu rõ lý do từ chối).
1.8. Phí, Phí, lệ phí:
Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai
- Văn bản đề nghị cấp giấy
phép theo Mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ.
- Bản lý lịch tự thuật của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính
Doanh nghiệp được cấp giấy
phép phải đảm bảo các quy định sau đây:
- Có địa điểm đặt trụ sở,
chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh
nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng)
trở lên.
- Doanh nghiệp đã thực hiện
ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
- Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải
bảo đảm điều kiện:
+ Là người quản lý doanh
nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
+ Không thuộc một trong các
trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang
chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai
nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc
mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị
Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến
dịch vụ việc làm.
+ Có trình độ từ đại học trở
lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm
hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm
liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ
tục hành chính
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương;
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP
ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của
Luật Việc làm về Trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm;
- Quyết định
số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Sở
Nội vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần in nghiêng là
nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu
số 02/PLII ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ
|
TÊN
DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
...(2)...
giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ….…(3)………
1. Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt:.............................................. (1)………………………..
2. Mã số doanh nghiệp:................................................. (4)…………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………………………………………………………..
Điện thoại:.............................. Email:..................................... Website…………………………..
4. Người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp:
Họ và tên:.................................................. Giới
tính............................. Sinh ngày:…………….
Chức danh:......................................................... (5)………………………………………………….
Số giấy chứng
thực cá nhân:……………………………………………………………………………….
Ngày cấp:.................................................. Nơi
cấp:………………………………………………….
5. Mã số giấy phép hoạt động
dịch
vụ việc làm:….(6)…..ngày
cấp:….(7).…Nội dung đề
nghị:.…(2)….giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm đối với …..…...
(1) …………………………………
........................................................................... (8)………………………………………………….
Doanh nghiệp cam kết thực
hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy
định của pháp luật về hoạt động dịch vụ việc làm.
Hồ sơ kèm theo gồm:
………………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- …;
- ….
|
ĐẠI DIỆN
CỦA DOANH NGHIỆP (9)
(Chữ ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên
doanh nghiệp đề nghị cấp hoặc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép.
(2) Ghi: cấp hoặc gia hạn
hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.
(3) Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
(4) Mã số doanh nghiệp theo
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(5) Chức danh người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc
làm.
(6) Mã số
giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp (nếu có).
(7)
Ngày cấp của giấy phép đã được cấp (nếu có).
(8)
Ghi lý do quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.
(9)
Chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Mẫu số
04/PLII ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ
|
Ảnh chân
dung 4x6
|
LÝ
LỊCH TỰ THUẬT
I - SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và
tên:..................................................... Giới
tính:........................
2. Loại giấy tờ chứng thực cá
nhân:.....................................
Số giấy chứng thực cá nhân:……………………………………………………………………………..
|
Ngày cấp:................................................................ Nơi cấp:……………………………………….
3. Ngày,
tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………………..
4. Tình trạng hôn nhân:……………………………………………………………………………………..
5. Quốc tịch gốc:…………………………………………………………………………………………….
6. Quốc tịch hiện tại:………………………………………………………………………………………..
7. Trình độ học vấn/trình độ chuyên
môn:……………………………………………………………….
8. Nơi làm
việc cuối cùng hoặc hiện tại:………………………………………………………………….
II - QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
III-
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BẢN THÂN
9. Làm việc ở
nước ngoài:
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
10. Làm việc ở
Việt Nam:
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
IV- LÝ LỊCH
VỀ TƯ PHÁP
11. Vi phạm
pháp luật Việt Nam(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
12. Vi phạm pháp luật nước
ngoài(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan lời khai
trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm.
|
|
….......,
ngày... tháng....
năm….....
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)
|
2.
Cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm
2.1. Trình
tự thực hiện
2.1.1 Đối
với trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã
được cấp (gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn
cấp tỉnh đã cấp giấy phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp);
giấy phép bị mất; giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy
phép được thực hiện như sau:
- Bước 1: Doanh nghiệp gửi
01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
để đề nghị cấp lại giấy phép, nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ
https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long,
địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long.
- Bước 2: Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét, cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp; trường
hợp không cấp lại giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và
nêu rõ lý do.
2.1.2. Đối
với trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh
khác so với nơi đã được cấp giấy phép được thực hiện như sau:
- Bước 1: Doanh nghiệp gửi
01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính
mới để đề nghị cấp lại giấy phép, nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn
hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C, đường
Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
- Bước 2: Trong thời hạn 02
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Nội vụ
nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới có văn bản đề nghị Sở Nội vụ nơi doanh
nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và
xác nhận về các điều kiện không bị thu hồi giấy phép của doanh nghiệp.
- Bước 3: Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính mới, Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép có ý kiến
trả lời về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian hoạt động tại
địa bàn và gửi kèm bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp cho Sở
Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới.
Trường hợp doanh nghiệp bị
thu hồi giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi
và thông báo cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới.
- Bước 4: Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đã
được cấp giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp lại giấy phép
đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp lại giấy phép thì có văn bản
trả lời và nêu rõ lý do.
2.2. Cách
thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích.
2.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
2.3.1. Thành
phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thay
đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên doanh nghiệp,
địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp giấy phép,
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy phép bị mất; giấy phép bị
hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại
giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ.
- Trường hợp thay đổi tên
doanh nghiệp hoặc giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy
phép thì bổ sung giấy tờ sau:
Giấy phép đã được cấp trước
đó.
- Trường hợp thay đổi địa
chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép thì bổ sung
các giấy tờ sau:
+ 01 bản sao chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận quyền
sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động
dịch vụ việc làm từ 03 năm (36 tháng trở lên).
+ Giấy phép đã được cấp
trước đó.
- Trường hợp thay đổi người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì bổ sung các giấy tờ sau:
+ Bản lý lịch tự thuật của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1
theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không
thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị
truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài (văn bản này được cấp trước ngày
nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp
luật).
+ 01 bản sao chứng thực từ
bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn
theo quy định: bằng đại học trở lên hoặc một trong các văn bản chứng minh thời
gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao
động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề
nghị cấp giấy phép của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:
++ Bản sao được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
++ Bản sao được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ nhiệm
(đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả
bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối
với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ việc làm). Trường hợp văn bản là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch
ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp
luật.
+ Giấy phép đã được cấp
trước đó.
b) Đối với trường hợp thay
đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy
phép, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp lại
giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ.
- 01 bản sao được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận
quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt
động dịch vụ việc làm từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
- Giấy phép đã được cấp nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở chính trước đây.
2.3.1 Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
2.4. Thời
hạn giải quyết
- Đối với trường hợp doanh
nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên
doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy
phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy phép bị mất; giấy
phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép: 05 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Đối với trường hợp doanh
nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã
được cấp giấy phép: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
2.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ việc làm.
2.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh (ủy quyền cho Sở Nội vụ giải quyết tại Quyết
định số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Nội vụ.
2.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dịch vụ việc
làm (cấp lại) hoặc công văn thông báo lý do không cấp lại giấy phép hoạt động
dịch vụ việc làm (trong đó có nêu rõ lý do từ chối).
2.8. Phí, lệ
phí: Không.
2.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị cấp lại
giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ.
- Bản lý lịch tự thuật của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
2.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Doanh nghiệp thay đổi một
trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa chỉ
trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Giấy phép bị mất.
- Giấy phép bị hư hỏng không
còn đầy đủ thông tin trên giấy phép.
- Thay đổi địa chỉ trụ sở
chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.
2.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương;
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP
ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của
Luật Việc làm về Trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm;
- Quyết định
số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Sở
Nội vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần in nghiêng là
nội dung được sửa đổi, bổ sung
Mẫu
số 02/PLII ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ
|
TÊN
DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
...(2)...
giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ….…(3)………
1. Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt:.............................................. (1)………………………..
2. Mã số doanh nghiệp:................................................. (4)…………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………………………………………………………..
Điện thoại:.............................. Email:..................................... Website…………………………..
4. Người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp:
Họ và tên:.................................................. Giới
tính............................. Sinh ngày:…………….
Chức danh:......................................................... (5)………………………………………………….
Số giấy chứng
thực cá nhân:……………………………………………………………………………….
Ngày cấp:.................................................. Nơi
cấp:………………………………………………….
5. Mã số giấy phép hoạt động
dịch
vụ việc làm:….(6)…..ngày
cấp:….(7).…Nội dung đề
nghị:.…(2)….giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm đối với …..…...
(1) …………………………………
........................................................................... (8)………………………………………………….
Doanh nghiệp cam kết thực
hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy
định của pháp luật về hoạt động dịch vụ việc làm.
Hồ sơ kèm theo gồm:
………………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- …;
- ….
|
ĐẠI DIỆN
CỦA DOANH NGHIỆP (9)
(Chữ ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên
doanh nghiệp đề nghị cấp hoặc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép.
(2) Ghi: cấp hoặc gia hạn
hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.
(3) Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
(4) Mã số doanh nghiệp theo
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(5) Chức danh người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc
làm.
(6) Mã số
giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp (nếu có).
(7)
Ngày cấp của giấy phép đã được cấp (nếu có).
(8)
Ghi lý do quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.
(9)
Chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Mẫu số
04/PLII ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ
|
Ảnh chân
dung 4x6
|
LÝ
LỊCH TỰ THUẬT
I - SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và
tên:..................................................... Giới
tính:........................
2. Loại giấy tờ chứng thực cá
nhân:.....................................
Số giấy chứng thực cá nhân:……………………………………………………………………………..
|
Ngày cấp:................................................................ Nơi cấp:……………………………………….
3. Ngày,
tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………………..
4. Tình trạng hôn nhân:……………………………………………………………………………………..
5. Quốc tịch gốc:…………………………………………………………………………………………….
6. Quốc tịch hiện tại:………………………………………………………………………………………..
7. Trình độ học vấn/trình độ chuyên
môn:……………………………………………………………….
8. Nơi làm
việc cuối cùng hoặc hiện tại:………………………………………………………………….
II - QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
III-
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BẢN THÂN
9. Làm việc ở
nước ngoài:
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
10. Làm việc ở
Việt Nam:
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
IV- LÝ LỊCH
VỀ TƯ PHÁP
11. Vi phạm
pháp luật Việt Nam(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
12. Vi phạm pháp luật nước
ngoài(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan lời khai
trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm.
|
|
….......,
ngày... tháng....
năm….....
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)
|
3.
Gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm
3.1. Trình
tự thực hiện
- Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01
(một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để
đề nghị gia hạn giấy phép, nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ
https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Vĩnh Long,
địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh
Long.
- Bước 2: Trong thời hạn 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền xem xét, gia hạn giấy phép đối với doanh nghiệp; trường
hợp không gia hạn giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu
rõ lý do.
3.2. Cách
thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích.
3.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị gia hạn
giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu
số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ.
- 01 bản sao được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng
nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức
hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
- Trường hợp doanh nghiệp đề
nghị gia hạn giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp thì bổ sung các văn bản sau đây:
+ Bản lý lịch tự thuật của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
+ Phiếu lý lịch tư pháp số 1
theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối
tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư
pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành
hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu
trách nhiệm hình sự của nước ngoài (các văn bản này được cấp trước ngày nộp hồ
sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra
tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp
luật).
+ 01 bản sao chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên
môn theo quy định: bằng đại học trở lên hoặc một trong các văn bản chứng minh
thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng
lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước
khi đề nghị cấp giấy phép của người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp như sau:
++ Bản sao được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp văn bản là văn bản
của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp
hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
++ Bản sao được chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ nhiệm
(đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả
bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với
trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ việc làm). Trường hợp văn bản là văn bản của nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp
luật.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
3.4. Thời
hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ.
3.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ việc làm.
3.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh (ủy quyền cho Sở Nội vụ giải quyết tại Quyết
định số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025).
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ
tục hành chính: Sở Nội vụ.
3.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dịch vụ việc
làm (gia hạn) hoặc công văn thông báo lý do không gia hạn giấy phép hoạt động
dịch vụ việc làm (trong đó có nêu rõ lý do từ chối).
3.8. Phí, lệ
phí: Không.
3.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị gia hạn
giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ.
- Bản lý lịch tự thuật của
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
3.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Doanh nghiệp được gia hạn
giấy phép phải bảo đảm các quy định sau đây:
- Bảo đảm các điều kiện cấp
giấy phép: (i) Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch
vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn
định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên. (ii) Doanh nghiệp đã thực
hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). (iii) Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải
bảo đảm điều kiện: là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của
Luật Doanh nghiệp; không thuộc một trong các trường hợp: đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành
biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt
buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm; có trình độ từ đại
học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ
việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn
05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
- Không thuộc trường hợp bị
thu hồi giấy phép.
- Tuân thủ đầy đủ chế độ báo
cáo.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy
phép được gửi đến Sở Nội vụ trước thời điểm hết hạn của giấy phép ít nhất 20
ngày làm việc.
3.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP
ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của
Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nội vụ;
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP
ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung
ương;
- Quyết định
số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Sở
Nội vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần in nghiêng là
nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 02/PLII ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ
|
TÊN
DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
...(2)...
giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ….…(3)………
1. Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt:.............................................. (1)………………………..
2. Mã số doanh nghiệp:................................................. (4)…………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở
chính:……………………………………………………………………………………..
Điện thoại:.............................. Email:..................................... Website…………………………..
4. Người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp:
Họ và tên:.................................................. Giới
tính............................. Sinh ngày:…………….
Chức danh:......................................................... (5)………………………………………………….
Số giấy chứng
thực cá nhân:……………………………………………………………………………….
Ngày cấp:.................................................. Nơi
cấp:………………………………………………….
5. Mã số giấy phép hoạt động
dịch
vụ việc làm:….(6)…..ngày
cấp:….(7).…Nội dung đề
nghị:.…(2)….giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm đối với …..…...
(1) …………………………………
........................................................................... (8)………………………………………………….
Doanh nghiệp cam kết thực
hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy
định của pháp luật về hoạt động dịch vụ việc làm.
Hồ sơ kèm theo gồm:
………………………………………………………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
- …;
- ….
|
ĐẠI DIỆN
CỦA DOANH NGHIỆP (9)
(Chữ ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên
doanh nghiệp đề nghị cấp hoặc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép.
(2) Ghi: cấp hoặc gia hạn
hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.
(3) Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
(4) Mã số doanh nghiệp theo
giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(5) Chức danh người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc
làm.
(6) Mã số
giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp (nếu có).
(7)
Ngày cấp của giấy phép đã được cấp (nếu có).
(8)
Ghi lý do quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.
(9)
Chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Mẫu số
04/PLII ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ
|
Ảnh chân
dung 4x6
|
LÝ
LỊCH TỰ THUẬT
I - SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và
tên:..................................................... Giới
tính:........................
2. Loại giấy tờ chứng thực cá
nhân:.....................................
Số giấy chứng thực cá nhân:……………………………………………………………………………..
|
Ngày cấp:................................................................ Nơi cấp:……………………………………….
3. Ngày,
tháng, năm sinh:…………………………………………………………………………………..
4. Tình trạng hôn nhân:……………………………………………………………………………………..
5. Quốc tịch gốc:…………………………………………………………………………………………….
6. Quốc tịch hiện tại:………………………………………………………………………………………..
7. Trình độ học vấn/trình độ chuyên
môn:……………………………………………………………….
8. Nơi làm
việc cuối cùng hoặc hiện tại:………………………………………………………………….
II - QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
III-
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BẢN THÂN
9. Làm việc ở
nước ngoài:
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
10. Làm việc ở
Việt Nam:
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
IV- LÝ LỊCH
VỀ TƯ PHÁP
11. Vi phạm
pháp luật Việt Nam(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
12. Vi phạm pháp luật nước
ngoài(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
Tôi xin cam đoan lời khai
trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm.
|
|
….......,
ngày... tháng....
năm….....
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)
|
4.
Rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
4.1. Trình
tự thực hiện
- Bước 1: Doanh nghiệp gửi
01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính, nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long . Sở Nội
vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận
đủ hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn 07
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh
nghiệp, Sở Nội vụ kiểm tra, xác thực hồ sơ, việc hoàn thành các nghĩa vụ của
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm trong trường hợp doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ việc làm bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy
phép và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý về việc
rút tiền ký quỹ, phương án sử dụng tiền ký quỹ (nếu có), gửi doanh nghiệp và
ngân hàng nhận ký quỹ. Trường hợp không đồng ý về việc rút tiền ký quỹ thì có
văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Sau khi có văn bản
đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, doanh nghiệp
nộp hồ sơ theo quy định tại ngân hàng nhận ký quỹ.
- Bước 4: Ngân hàng nhận ký
quỹ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp, nếu đúng quy
định thì ngân hàng nhận ký quỹ cho doanh nghiệp thực hiện rút tiền ký quỹ trong
thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ rút tiền ký quỹ.
Trường hợp doanh nghiệp rút
tiền ký quỹ do doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho
người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm
sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp
luật thì việc thanh toán, bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động
do ngân hàng nhận ký quỹ trực tiếp chi trả theo phương án đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền đồng ý sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.
4.2. Cách
thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích.
4.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
4.3.1. Thành
phần hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị rút tiền ký
quỹ gửi đến Sở Nội vụ, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị rút tiền
ký quỹ của doanh nghiệp.
- Giấy chứng nhận tiền ký
quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại ngân hàng nhận ký quỹ khác đối với trường
hợp rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận
ký quỹ khác.
- Báo cáo việc hoàn thành
nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ đối với trường hợp rút
tiền ký quỹ khi doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp
lại giấy phép.
- Phương án sử dụng số tiền
rút từ tài khoản ký quỹ gồm lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách người
lao động, người sử dụng lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh toán
đối với trường hợp rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả
năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định
về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường
theo quy định của pháp luật.
b) Hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi
ngân hàng nhận ký quỹ, hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị rút tiền
ký quỹ của doanh nghiệp theo quy định.
- Văn bản đồng ý về việc rút
tiền ký quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Chứng từ rút tiền ký quỹ
theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ (nếu có).
4.3.2 Số
lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.
4.4. Thời
hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ.
4.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ việc làm.
4.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy
ban nhân dân tỉnh (ủy quyền cho Sở Nội vụ giải quyết tại Quyết
định số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025).
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ; Ngân hàng nhận ký
quỹ.
4.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đồng ý về việc rút tiền ký
quỹ hoạt động dịch vụ việc làm.
4.8. Phí, lệ
phí: Không.
4.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai: Không.
4.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Doanh nghiệp được rút tiền
ký quỹ trong các trường hợp sau đây:
- Doanh nghiệp không được
cấp giấy phép.
- Doanh nghiệp bị thu hồi
giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép.
- Doanh nghiệp đã thực hiện
ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác.
- Doanh nghiệp gặp khó khăn,
không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi
phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn
bồi thường theo quy định của pháp luật.
4.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP
ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của
Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm;
- Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
- Quyết định
số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Sở
Nội vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần in nghiêng là
nội dung được sửa đổi, bổ sung.
5.
Thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm
19.1. Trình tự thực hiện
Đối với trường hợp chấm dứt
hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp; doanh nghiệp giải thể
hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; doanh nghiệp bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện như sau:
- Bước 1: Doanh nghiệp gửi
01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính, nộp hồ sơ trực tuyến trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ https://dichvucong.vinhlong.gov.vn hoặc trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ: Số 12C, đường Hoàng
Thái Hiếu, phường 1, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. Sở Nội vụ
tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận đủ
hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn 03
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép của doanh nghiệp. Quyết
định thu hồi giấy phép theo Mẫu số 06
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ.
5.2. Cách
thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính công ích.
5.3. Thành
phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thu hồi
giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ.
- Giấy phép đã được cấp hoặc
văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ việc làm đối với trường hợp giấy phép bị mất.
- Báo cáo tình hình hoạt
động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 (một)
bộ.
5.4. Thời
hạn giải quyết
Đối với trường hợp chấm dứt
hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp; doanh nghiệp giải thể
hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; doanh nghiệp bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy
đủ, hợp lệ của doanh nghiệp.
5.5. Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động dịch
vụ việc làm.
5.6. Cơ quan
thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh (ủy quyền
cho Sở Nội vụ giải quyết tại Quyết
định số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025).
- Cơ quan trực
tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh Vĩnh Long.
5.7. Kết quả
thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm.
5.8. Phí, lệ
phí: Không
5.9. Tên mẫu
đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị thu hồi
giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính
phủ.
- Báo cáo tình hình hoạt
động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
5.10. Yêu
cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Chấm dứt hoạt động dịch vụ
việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp giải thể hoặc
bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản.
- Doanh nghiệp bị thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5.11. Căn cứ
pháp lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên
quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP
ngày 19/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và Điều 39 của
Luật Việc làm về trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ
việc làm;
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP
ngày 21/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nội vụ;
- Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương;
- Quyết định
số 917/QĐ-UBND ngày 15/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Sở
Nội vụ giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Việc làm trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Long.
Ghi chú: Phần in nghiêng là
nội dung được sửa đổi, bổ sung.
Mẫu
số 05/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19
tháng 3 năm 2021 của Chính phủ
|
TÊN
DOANH NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………,
ngày … tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Thu
hồi giấy phép hoạt động dịch vụ
việc làm
Kính
gửi: ………(2)…………
1. Tên doanh nghiệp viết
bằng tiếng Việt:................................................... (1)……………………
2. Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………………………………………
Điện thoại:............................................. ;
E-mail:.............................. ; Website…………………..
3. Mã số doanh nghiệp:........................................................... (3)……………………………………
4. Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
Họ và tên:.................................................. Giới
tính:............................ Sinh ngày:……………..
Chức danh:....................................................... (4)…………………………………………………….
5. Mã số giấy phép hoạt động
hoạt
động dịch vụ việc làm:……………………………………………..
Ngày cấp:.................................................. thời hạn:………………………………………………….
Đề nghị .................................. (2).................................. thu
hồi giấy phép hoạt động dịch vụ
việc làm đối với........................................................ (1)………………………………………………
Lý do thu hồi:……………………………………………………………………………………………….
Doanh nghiệp cam kết thực
hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về dịch vụ
việc làm.
Hồ sơ kèm theo gồm:
………………………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………..
|
Nơi nhận:
- …;
- ….
|
ĐẠI
DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP(4)
(Chữ ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1)
Tên doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(2) Sở Nội vụ tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
(3) Mã số doanh nghiệp theo
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(4)
Chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Mẫu
số 08/PLII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ
|
TÊN
DOANH NGHIỆP/CHI NHÁNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...........,
ngày ... tháng ... năm .....
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ
VIỆC LÀM
Kính gửi: Sở Nội vụ …..(1)…..
…(2)…
Báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm 6 tháng đầu năm … (hoặc năm … ) như
sau:
Loại hình
chủ sở hữu: (3) □
Doanh nghiệp nhà nước
□
Doanh nghiệp tư nhân
□ Doanh
nghiệp FDI
|
STT
|
Chỉ
tiêu
|
Đơn vị
|
Thực
hiện trong kỳ trước
|
Thực
hiện trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
Số người lao động được tư
vấn
|
Người
|
|
|
|
a
|
Số người được tư vấn về
việc làm
|
Người
|
|
|
|
b
|
Số người được tư vấn có
trình độ từ sơ cấp nghề trở lên
|
Người
|
|
|
|
2
|
Số người sử dụng lao động
được tư vấn
|
Người
|
|
|
|
3
|
Số người đăng ký tìm việc
làm
|
Người
|
|
|
|
a
|
Số người đăng ký tìm việc
làm có trình độ từ sơ cấp nghề trở lên
|
Người
|
|
|
|
b
|
Số người được giới thiệu
việc làm
|
Người
|
|
|
|
-
|
Trong đó:Số
người được giới thiệu việc làm có trình độ từ sơ cấp nghề trở lên
|
Người
|
|
|
|
c
|
Số người được tuyển dụng
do doanh nghiệp/chi nhánh giới thiệu
|
Người
|
|
|
|
-
|
Trong đó:Số
người được tuyển dụng có trình độ từ sơ cấp nghề trở
lên
|
Người
|
|
|
|
4
|
Số lao động do người sử
dụng lao động đề nghị cung ứng/tuyển lao động
|
Người
|
|
|
|
a
|
Số người có trình độ từ sơ
cấp nghề trở lên
|
Người
|
|
|
|
b
|
Số lao động đã cung
ứng/tuyển theo đề nghị của người sử dụng lao động
|
Người
|
|
|
|
-
|
Trong đó:Số
người có trình độ từ sơ cấp nghề trở lên
|
Người
|
|
|
|
c
|
Số lao động cung ứng/tuyển
được người sử dụng lao động tuyển dụng, trong đó:
|
Người
|
|
|
|
-
|
Số người có trình độ
chuyên môn kỹ thuật (từ Sơ cấp nghề trở lên)
|
Người
|
|
|
|
-
|
Số người được ký hợp đồng
lao động không xác định thời hạn
|
Người
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN
CỦA DOANH NGHIỆP/CHI NHÁNH (4)
(Chữ ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
(2) Tên doanh nghiệp/chi nhánh hoạt
động dịch vụ việc làm.
(3) Đánh dấu (X) vào ô tương ứng
với loại hình chủ sở hữu của doanh nghiệp/chi nhánh thực hiện báo cáo.
(4)
Chức danh của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/chi nhánh.
PHỤ LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày /5/2025 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
1. Tên TTHC: Cấp giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm (Mã TTHC:
1.001865.000.00.00.H61)
|
Thứ tự
công việc
|
Nội dung
công việc
|
Trách
nhiệm
xử lý công việc
|
Thời gian
(ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ
sơ quét (scan) chuyển Sở Nội vụ xử lý
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
0,5 ngày
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng Người có công
và Lao động việc làm xử lý hồ sơ và chuyển kết quả xử lý đến lãnh đạo phòng
|
Sở Nội vụ
|
05 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng Người có công và
Lao động việc làm xem xét, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ
|
0,5 ngày
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ,
chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công, lưu trữ hồ sơ điện tử
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết TTHC
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
|
|
Tổng thời
gian giải quyết TTHC
|
07 ngày
|
2. Tên TTHC: Cấp lại giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm (Mã TTHC: 1.001853.000.00.00.H61)
2.1. Đối với trường hợp doanh
nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên
doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy
phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy phép bị mất; giấy
phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép
|
Thứ tự
công việc
|
Nội dung
công việc
|
Trách
nhiệm
xử lý công việc
|
Thời gian
(ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ
sơ quét (scan) chuyển Sở Nội vụ xử lý
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
0,5 ngày
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng Người có công
và Lao động việc làm hồ sơ và chuyển kết quả xử lý đến lãnh đạo phòng
|
Sở Nội vụ
|
3,5 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng Người có công và
Lao động việc làm xem xét, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ
|
0,5 ngày
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ,
chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
0,5 ngày
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết TTHC
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
|
|
Tổng thời
gian giải quyết TTHC
|
05 ngày
|
2.2. Đối với trường hợp doanh
nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã
được cấp giấy phép
|
Thứ tự
công việc
|
Nội dung
công việc
|
Trách
nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
(ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ
sơ quét (scan) chuyển Sở Nội vụ xử lý
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
02 giờ
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng Người có công
và Lao động việc làm hồ sơ và chuyển kết quả xử lý đến lãnh đạo phòng
|
Sở Nội vụ
|
10 giờ
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng Người có công và
Lao động việc làm xem xét, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ
|
02 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ, gửi
Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp bản sao hồ sơ đề
nghị cấp giấy phép và xác nhận về các điều kiện không bị thu hồi giấy phép
của doanh nghiệp
|
02 giờ
|
|
Bước 5
|
Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đã được
cấp giấy phép có ý kiến trả lời về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong
thời gian hoạt động tại địa bàn và gửi kèm bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép của doanh nghiệp cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới.
Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ra quyết định thu hồi và thông báo cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính mới.
|
Sở Nội vụ
nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép
(ngoài
tỉnh)
|
03 ngày
|
|
Bước 6
|
Phòng Hành chính - Tổng hợp tiếp
nhận kết quả và hồ sơ từ Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đã được cấp chuyển đến và
giao hồ sơ cho Người có công và Lao động việc làm
|
Sở Nội vụ
|
02 giờ
|
|
Bước 7
|
Chuyên viên Phòng Người có công
và Lao động việc làm tiếp nhận, xử lý hồ sơ và chuyển kết quả xử lý đến lãnh
đạo phòng
|
02 ngày
|
|
Bước 8
|
Lãnh đạo Phòng Người có công và
Lao động việc làm xem xét, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ
|
02 giờ
|
|
Bước 9
|
Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ,
chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công, lưu trữ hồ sơ điện tử
|
04 giờ
|
|
Bước 10
|
Trả kết quả giải quyết TTHC
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
|
|
Tổng thời
gian giải quyết TTHC
|
08 ngày
|
3. Tên TTHC: Gia hạn giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm (Mã TTHC: 1.001823.000.00.00.H61)
|
Thứ tự
công việc
|
Nội dung
công việc
|
Trách
nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
(ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ
sơ quét (scan) chuyển Sở Nội vụ xử lý
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
0,5 ngày
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng Người có công
và Lao động việc làm xử lý hồ sơ và chuyển kết quả xử lý đến lãnh đạo phòng
|
Sở Nội vụ
|
3,5 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng Người có công và
Lao động việc làm xem xét, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ
|
0,5 ngày
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ,
chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công, lưu trữ hồ sơ điện tử
|
0,5 ngày
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết TTHC
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
|
|
Tổng thời
gian giải quyết TTHC
|
05 ngày
|
4. Tên TTHC: Rút tiền ký quỹ
của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm (Mã TTHC:
1.009874.000.00.00.H61)
|
Thứ tự
công việc
|
Nội dung
công việc
|
Trách
nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
(ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ
sơ quét (scan) chuyển Sở Nội vụ xử lý
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
0,5 ngày
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng Người có công
và Lao động việc làm xử lý hồ sơ và chuyển kết quả xử lý lên lãnh đạo phòng
|
Sở Nội vụ
|
05 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng Người có công và
Lao động việc làm xem xét, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ
|
0,5 ngày
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ,
chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
01 ngày
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết TTHC
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
|
|
Tổng thời
gian giải quyết TTHC
|
07 ngày
|
5. Tên TTHC: Thu hồi Giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm (Mã TTHC: 1.009873.000.00.00.H61)
|
Thứ tự
công việc
|
Nội dung
công việc
|
Trách
nhiệm xử lý công việc
|
Thời gian
(ngày làm việc)
|
|
Bước 1
|
Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ
sơ quét (scan) chuyển Sở Nội vụ xử lý
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
02 giờ
|
|
Bước 2
|
Chuyên viên Phòng Người có công
và Lao động việc làm xử lý hồ sơ và chuyển kết quả xử lý đến lãnh đạo phòng
|
Sở Nội vụ
|
02 ngày
|
|
Bước 3
|
Lãnh đạo Phòng Người có công và
Lao động việc làm xem xét, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ
|
02 giờ
|
|
Bước 4
|
Lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ,
chuyển kết quả về Trung tâm Phục vụ hành chính công
|
04 giờ
|
|
Bước 5
|
Trả kết quả giải quyết TTHC
|
Trung tâm
Phục vụ hành chính công
|
|
|
Tổng thời
gian giải quyết TTHC
|
03 ngày
|