|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày
27 tháng 02 năm 2026
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC GIAO CÁC KHU VỰC BIỂN NHẤT ĐỊNH
CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN BIỂN
Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển,
có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú
giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo
và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định
việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
tài nguyên biển.
Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo.
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật
Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Quy
hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng
11 năm 2018;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển[1].
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1.[2] Phạm vi điều
chỉnh
a) Nghị định này quy
định việc giao các khu vực biển nhất định từ đường mép nước biển thấp nhất
trung bình trong nhiều năm ra đến hết các vùng biển Việt Nam cho tổ chức, cá
nhân để khai thác, sử dụng tài nguyên biển;
b) Việc sử dụng khu vực
biển để thực hiện hoạt động lấn biển không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị
định này.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng
đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao
khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Giao khu vực biển là
việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho tổ chức, cá nhân được phép
sử dụng một hoặc nhiều khu vực biển nhất định (sau đây gọi là khu vực biển)
trong khoảng thời gian xác định để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài
nguyên biển.
2.[3] Khu vực biển
giao cho tổ chức, cá nhân là một phần của vùng biển Việt Nam có vị trí, tọa độ,
ranh giới, diện tích, độ sâu, độ cao cụ thể được xác định bởi một hoặc nhiều
thành phần bao gồm mặt biển, trên mặt biển, khối nước biển, đáy biển, lòng đất
dưới đáy biển.
3.[4] Khu vực biển
liên vùng là khu vực biển có phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có biển trở lên hoặc có một phần diện tích nằm trong ranh giới hành
chính trên biển của cấp tỉnh và có một phần diện tích nằm ngoài ranh giới hành
chính trên biển của cấp tỉnh.
4.[5] Vùng biển 03
hải lý là vùng biển có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung
bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo, ranh giới ngoài là đường cách
đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các
đảo một khoảng cách tương ứng là 03 hải lý.
5.[6] Vùng biển 06
hải lý là vùng biển có ranh giới trong là đường mép nước biển thấp nhất trung
bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo, ranh giới ngoài là đường cách
đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đất liền hoặc các
đảo một khoảng cách tương ứng là 06 hải lý.
6. Văn bản cho phép
khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho
tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật là:
a) Giấy phép khai thác,
sử dụng tài nguyên biển được cấp cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp
luật chuyên ngành;
b)[7] Trường hợp pháp
luật chuyên ngành không quy định hình thức giấy phép thì văn bản cho phép tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển là một trong các hình thức văn
bản: Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu
tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của các dự án có sử
dụng khu vực biển; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về chuyển đổi
từ nghề khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật
về thủy sản hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cá nhân Việt
Nam thường trú trên địa bàn mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập từ nuôi
trồng thủy sản; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức,
cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; văn bản của cơ quan nhà nước
cấp cho tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động có sử dụng khu vực biển.
Điều 3. Ranh
giới, diện tích khu vực biển
1.[8] Ranh giới khu
vực biển được xác định bởi đường khép kín bao gồm các đoạn thẳng nối các điểm
khép góc có tọa độ cụ thể hoặc các đường có hình dạng khác xác định được
diện tích và có các điểm giới hạn có tọa độ cụ thể, được thể hiện trên sơ đồ
khu vực biển với các thông tin, dữ liệu được trích lục từ bản đồ địa hình đáy
biển do Bộ Nông nghiệp và Môi trường xuất bản với tỷ lệ thích hợp.
2. Diện tích khu vực
biển giao cho tổ chức, cá nhân được xem xét, quyết định đối với từng trường
hợp cụ thể trên cơ sở các yếu tố sau:
a) Nhu cầu sử dụng khu
vực biển của tổ chức, cá nhân được thể hiện trong đơn đề nghị giao khu vực
biển, dự án đầu tư;
b) Diện tích để khai
thác, sử dụng tài nguyên biển theo văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài
nguyên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Báo cáo kết quả thẩm
định hồ sơ đề nghị giao khu vực biển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền;
d) Hành lang an toàn
của các công trình, thiết bị (nếu có) theo quy định của pháp luật chuyên
ngành.
3. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[9] xác định, công bố đường mép nước biển thấp
nhất trung bình trong nhiều năm, đường ranh giới ngoài của vùng biển 03 hải lý,
vùng biển 06 hải lý của đất liền và đảo có diện tích lớn nhất thuộc các đặc khu[10].
4.[11] Đường ranh giới
ngoài của vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý của đất liền và đảo có diện
tích lớn nhất thuộc các đặc khu[12] được điều chỉnh khi
đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được điều chỉnh.
Điều 4. Nguyên
tắc giao khu vực biển
1. Đảm bảo quốc phòng, an
ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán, lợi ích quốc gia trên biển và
phù hợp với các điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.
2. Đảm bảo phù hợp với
quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng của khu vực biển theo phương thức quản
lý tổng hợp tài nguyên biển dựa trên tiếp cận hệ sinh thái; đáp ứng yêu cầu
khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường,
bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học biển và hải đảo, ứng phó với biến đổi
khí hậu, nước biển dâng.
3. Đảm bảo phù hợp với
Quy hoạch không gian biển quốc gia; Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền
vững tài nguyên vùng bờ.
4. Đảm bảo lợi ích của
tổ chức, cá nhân được tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển
hợp pháp; bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với biển.
5.[13] Trong một vùng
biển có thể giao cho một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc nhiều mục
đích sử dụng nhưng không được mâu thuẫn với các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác đang được phép tiến hành.
Trên một khu vực biển chỉ giao cho một tổ chức, cá nhân thực hiện một hoặc
nhiều mục đích khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Trường hợp có sự chồng
lấn, trùng nhau về vị trí, phạm vi khu vực biển đề nghị giao thì giải quyết hồ
sơ của tổ chức, cá nhân nộp trước đối với hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, được thể hiện
trên Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
6.[14] Cơ quan, người
có thẩm quyền chỉ chịu trách nhiệm về những nội dung được giao thẩm định, phê
duyệt hoặc giải quyết thủ tục khác có liên quan đến hoạt động giao khu vực
biển theo quy định tại Nghị định này; không chịu trách nhiệm về những nội dung
đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt
hoặc giải quyết trước đó.
Điều 5. Căn cứ
giao khu vực biển
1. Nhu cầu sử dụng khu
vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển của tổ chức, cá nhân.
2.[15] Văn bản cho
phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp nuôi trồng
thuỷ sản trên biển.
3.[16] Nội dung một
trong các quy hoạch sau đây:
a) Quy hoạch không gian
biển quốc gia;
b) Quy hoạch tổng thể
khai thác sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ;
c) Quy hoạch ngành quốc
gia;
d) Quy hoạch vùng;
đ) Quy hoạch tỉnh;
e) Quy hoạch đơn vị
hành chính - kinh tế đặc biệt;
g) Quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành.
Trường hợp các quy
hoạch nêu trên không thể hiện phạm vi khu vực biển đề nghị giao thì việc xác
định vị trí, ranh giới, diện tích để giao khu vực biển theo quy định tại khoản
4 Điều này.
4. Việc xác định vị
trí, ranh giới, diện tích để giao khu vực biển trong trường hợp chưa có các
quy hoạch quy định tại khoản 3 Điều này phải bảo đảm các yêu cầu sau:
a) Khu vực biển đề xuất
sử dụng để thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển không ảnh
hưởng đến các hoạt động quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền
tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không ảnh hưởng việc thực thi các nghĩa
vụ quy định tại các điều ước quốc tế liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên;
b)[17] Khu vực biển đề
xuất sử dụng phải bảo đảm khi thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên
biển không ảnh hưởng xấu đến môi trường, hệ sinh thái biển, nguồn lợi thủy sản,
khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; không ảnh hưởng đến hoạt động
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; không có tác động có hại đến sức
khỏe con người theo quy định của pháp luật;
c) Khu vực biển đề xuất
sử dụng phải bảo đảm khi thực hiện hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển
không gây ảnh hưởng đến an toàn sử dụng công trình cảng biển và luồng hàng hải,
công trình dầu khí, đường cáp quang, cáp điện ở biển, hoạt động của tổ chức
cộng đồng thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản và các hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên hợp pháp khác của tổ chức, cá nhân theo quy
định của pháp luật;
d) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[18] có trách nhiệm xác định
vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển đối với trường hợp thuộc thẩm quyền
giao khu vực biển của[19] Bộ Nông nghiệp và Môi
trường[20] sau khi lấy ý kiến của
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có liên quan về các nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản này trong
quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị giao khu vực biển[21];
đ) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có biển có trách nhiệm xác định vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển
đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao của địa phương sau khi lấy ý kiến của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường,[22] Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an, Bộ Ngoại giao và ý kiến tham gia của cơ quan quân đội, công an cấp tỉnh và
cơ quan, tổ chức có liên quan về các nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản
này trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị giao khu vực biển[23];
e)[24] Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có biển có trách nhiệm xác định vị trí, ranh giới, diện tích
khu vực biển đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao sau khi lấy ý kiến của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan quân đội, công an cấp tỉnh và cơ quan, tổ
chức có liên quan về các nội dung quy định tại điểm a, b và c khoản này trong
quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị giao khu vực biển.
Điều
5a. Các trường hợp từ chối giao khu vực biển [25]
1. Hoạt động sử dụng
khu vực biển làm phương hại đến chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc
gia và lợi ích quốc gia trên biển của Việt Nam; làm phương hại đến hoạt động
quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn trên biển; hoạt động bị cấm theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
2.[26] Phạm vi khu vực
biển đề nghị sử dụng nằm trong các khu vực biển dưới đây, trừ trường hợp các
cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao quản lý hoặc pháp luật quy định cho phép tổ
chức, cá nhân được thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển
tại các khu vực này:
a) Khu vực sử dụng cho mục
đích quốc phòng, an ninh;
b) Khu vực bảo vệ I của
di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng di tích quốc gia,
di tích quốc gia đặc biệt, di tích được UNESCO công nhận là di sản thế giới;
c) Khu vực thuộc phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt và phân khu phục hồi sinh thái của vườn quốc gia, khu dự
trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, vùng đất
ngập nước quan trọng có hệ sinh thái đặc thù, đa dạng sinh học cao, có chức
năng duy trì nguồn nước và cân bằng sinh thái có tầm quan trọng quốc gia, quốc
tế; khu vực có rừng đặc dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật về
môi trường, đa dạng sinh học, lâm nghiệp;
d) Khu vực thuộc khu
bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy
sản;
đ) Khu vực có hệ sinh
thái cỏ biển, rạn san hô thuộc khu vực cần bảo vệ đặc biệt được xác định trong
Quy hoạch không gian biển quốc gia;
e) Khu vực có công
trình dầu khí, thiết bị và công trình trên biển, vùng an toàn xung quanh các
công trình này và các khu vực đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao,
công nhận khu vực biển.
3. Hoạt động sử dụng
khu vực biển ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên
cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên biển đang được tiến hành
hợp pháp trong vùng biển Việt Nam; ảnh hưởng nghiêm trọng đến bảo tồn di tích
lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và di sản văn hóa.
4. Hoạt động sử dụng
khu vực biển có sử dụng vật liệu nổ, hóa chất độc, các phương tiện, thiết bị
khác có khả năng gây thiệt hại đối với người, tài nguyên và gây ô nhiễm môi
trường biển; trừ trường hợp vật liệu nổ, hóa chất độc được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp phép theo quy định của pháp luật.
5. Thông tin trong hồ
sơ đề nghị giao khu vực biển cung cấp không chính xác hoặc thông tin về các nội
dung hoạt động không phù hợp với mục đích của hoạt động đề nghị giao khu vực
biển.
Điều 6. Thời
hạn giao, công nhận khu vực biển
1. Thời hạn giao khu
vực biển:
a) Trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản này, thời hạn giao khu vực biển được xem xét, quyết định
đối với từng trường hợp cụ thể trên cơ sở đơn đề nghị giao khu vực biển, dự án
đầu tư, thời hạn ghi trên văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không quá 30 năm;
b)[27] Đối với dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư mà có thời hạn đầu tư trên 30 năm
thì thời hạn giao khu vực biển được xem xét, quyết định trên 30 năm nhưng không
vượt quá thời hạn đầu tư ghi trên văn bản chấp thuận hoặc quyết định chủ trương
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (trừ dự án đầu
tư nuôi trồng thủy sản trên biển).
Thời hạn giao khu vực
biển để nuôi trồng thủy sản không quá 50 năm; thời hạn giao khu vực biển cho tổ
chức, cá nhân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi
trồng thủy sản không quá thời hạn nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt.
c) Thời hạn giao khu
vực biển có thể được gia hạn nhiều lần nhưng tổng thời gian của các lần gia hạn
không quá 20 năm.
2. Trường hợp thời hạn
giao khu vực biển quy định tại khoản 1 Điều này đã hết, tổ chức, cá nhân có nhu
cầu tiếp tục sử dụng khu vực biển thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem
xét tiếp tục giao khu vực biển theo quy định của Nghị định này nếu đáp ứng các điều
kiện sau:
a) Văn bản cho phép
khai thác, sử dụng tài nguyên biển còn hiệu lực;
b) Việc sử dụng khu vực
biển vẫn bảo đảm phù hợp với quy hoạch theo quy định tại khoản 3
Điều 5 Nghị định này.
3. Thời hạn công nhận
khu vực biển cho tổ chức, cá nhân bằng với thời hạn còn lại trong quyết định
giao đất, hợp đồng cho thuê đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền đã cấp trước đó.
4.[28] (được bãi bỏ).
Điều
6a. Các hoạt động sử dụng khu vực biển không phải thực hiện thủ tục giao khu
vực biển[29]
1. Các hoạt động sử
dụng khu vực biển sau đây không phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển:
a) Hoạt động khai thác
thủy sản trên biển; hoạt động bảo vệ và tái tạo nguồn lợi thủy sản; hoạt động
bảo tồn biển theo quy định của pháp luật về thủy sản, bảo vệ môi trường, đa
dạng sinh học;
b) Hoạt động khắc phục
hậu quả trực tiếp do thiên tai, sự cố môi trường gây ra trên biển; hoạt động
xây dựng các công trình phòng, chống thiên tai do Nhà nước đầu tư hoặc do tổ
chức, cá nhân đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước với mục đích phi
lợi nhuận theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai;
c) Hoạt động nghiên cứu
khoa học của tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành trong vùng biển Việt Nam đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép theo quy định tại Điều 19 Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo;
d) Hoạt động thăm dò
dầu khí; hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển, cảng cá, khu neo đậu
tránh trú bão cho tàu cá và luồng hàng hải (trừ hoạt động nạo vét có kết hợp
thu hồi sản phẩm) theo quy định của pháp luật;
đ) Hoạt động nghiên cứu
khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển do cơ quan
nhà nước chủ trì thực hiện;
e) Hoạt động nghiên cứu
khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển do các tổ
chức, cá nhân thực hiện theo nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ thực hiện bằng ngân sách nhà nước (trừ
trường hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy
sản);
g) Hoạt động hàng hải
phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng và các kết cấu hạ tầng hàng hải được đầu tư
bằng ngân sách nhà nước phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng với mục đích phi
lợi nhuận; hoạt động xây dựng, lắp đặt các công trình phục vụ lợi ích quốc gia,
lợi ích công cộng do Nhà nước đầu tư hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư bằng nguồn
vốn ngoài ngân sách nhà nước với mục đích phi lợi nhuận; hoạt động khảo sát,
lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, thu hồi dây cáp viễn thông trên biển;
h) Hoạt động sử dụng
khu vực biển phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, bao gồm cả trường hợp sử
dụng khu vực biển để thực hiện nhận chìm ở biển.
i)[30] Cơ quan, đơn
vị, tổ chức được giao quản lý các khu vực có phạm vi quy định tại điểm
b, c, d và điểm đ khoản 2 Điều 5a Nghị định này, trừ trường hợp cơ quan,
đơn vị, tổ chức đề nghị được giao khu vực biển.
2. Trước khi cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt, đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ các hoạt động quy định
tại điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều này phải lấy ý kiến của cơ quan có
thẩm quyền quy định tại Điều 8 Nghị định này về mục đích, vị
trí, tọa độ, ranh giới, diện tích, độ sâu, thời hạn có hoạt động sử dụng khu
vực biển.
Trước khi tiến hành, tổ
chức, cá nhân thực hiện hoạt động quy định tại điểm d, đ, e và điểm g khoản 1 Điều
này phải gửi thông tin về mục đích, vị trí, tọa độ, ranh giới, diện tích, độ
sâu, thời hạn có hoạt động sử dụng khu vực biển đến cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này.
3. Tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng khu vực biển không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này phải được giao khu vực biển theo quy định tại Nghị định này.
Điều 7. Quyền
và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi được giao khu vực biển
1. Tổ chức, cá nhân
được giao khu vực biển có các quyền sau đây:
a) Sử dụng khu vực biển
để khai thác, sử dụng tài nguyên biển theo Quyết định giao khu vực biển;
b) Được xem xét gia
hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, trả lại khu vực biển;
c) Được sử dụng các
thông tin, dữ liệu liên quan đến khu vực biển được giao theo quy định của pháp
luật;
d) Được xem xét bồi
thường khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi khu vực biển để sử dụng phục
vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của
pháp luật;
đ) Khiếu nại, khởi kiện
khi quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển bị
xâm phạm;
e) Các quyền khác theo
quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân
được giao khu vực biển có nghĩa vụ sau đây:
a) Sử dụng khu vực biển
được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ sâu, độ cao, thời hạn được
quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không lấn, chiếm biển; không vi
phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
b) Không được tiến hành
hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền
tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường
biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng, cản trở các hoạt động giao thông
trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên
cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển
và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong
vùng biển Việt Nam;
c)[31] Bảo vệ môi
trường biển; định kỳ một năm một lần trước ngày 31 tháng 12 báo cáo cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao khu vực biển về tình hình sử dụng khu vực biển đã được
cho theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định này;
không cung cấp thông tin về khu vực biển trái quy định của pháp luật;
d)[32] Thực hiện nộp
tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật; chỉ được sử dụng khu vực
biển sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định;
đ)[33] Không được
chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng khu vực biển đã được
giao trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
e) Không được khai
thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi chưa được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao khu vực biển;
g) Chấp hành Quyết định
thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
h) Các nghĩa vụ khác
theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức, cá nhân
được giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản có các quyền và nghĩa vụ quy định
tại khoản 1, khoản 2 Điều này và có các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 46 và
Điều 47 Luật Thủy sản.
Chương
II
GIAO, CÔNG NHẬN, TRẢ LẠI KHU VỰC BIỂN; GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN
Điều 8. Thẩm
quyền giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển; thu hồi khu vực biển [34]
1. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quyết định giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển;
gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, thu hồi khu vực biển trong
các trường hợp sau đây:
a) Khu vực biển có
phạm vi nằm ngoài ranh giới quản lý hành chính trên biển cấp tỉnh;
b) Khu vực biển liên
vùng;
c) Thu hồi khu vực biển
thuộc thẩm quyền giao, công nhận của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển quyết định giao, công nhận,
cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển, thu hồi khu vực biển trong các trường hợp sau đây:
a) Khu vực biển nằm
trong ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
b) Thu hồi khu vực biển
thuộc thẩm quyền giao, công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã có biển quyết định giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển;
gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; thu hồi khu vực biển
đối với cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại khoản 3 Điều
44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 có phạm vi
nằm trong vùng biển 03 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm của đất liền hoặc các đảo. Hạn mức giao khu vực biển quy định
tại khoản này không quá 05 ha.
4. Trường hợp chưa xác
định được ranh giới quản lý hành chính trên biển của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, thẩm quyền giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn,
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển thực hiện như sau:
a) Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn,
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển có phạm vi toàn bộ hoặc một phần
nằm ngoài vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm của đất liền hoặc có phạm vi toàn bộ hoặc một phần nằm ngoài
vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong
nhiều năm của đảo lớn nhất của các đặc khu;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao, công nhận, cho phép trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển có phạm vi nằm hoàn toàn trong vùng biển
06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của
đất liền hoặc có phạm vi nằm hoàn toàn trong vùng biển 06 hải lý tính từ
đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của đảo lớn nhất của
các đặc khu; khu vực biển để nuôi trồng thủy sản có phạm vi nằm hoàn toàn
trong vùng biển 06 hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm của đất liền hoặc có phạm vi nằm hoàn toàn trong vùng biển 06
hải lý tính từ đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của
các đảo.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có biển có trách nhiệm gửi quyết định giao, công nhận, cho phép
trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển;
thu hồi khu vực biển về Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã có biển có trách nhiệm gửi quyết định giao, công nhận, cho phép trả
lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; thu
hồi khu vực biển về Sở Nông nghiệp và Môi trường, Cục Biển và Hải đảo Việt Nam.
Điều 9. Giao
khu vực biển
1. Việc giao khu vực
biển được xem xét khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a)[35] Tổ chức, cá
nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản cho phép khai thác, sử
dụng tài nguyên biển ở khu vực biển đề nghị giao, trừ trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản;
b) Khu vực biển đề nghị
giao phù hợp với quy hoạch theo quy định tại Điều 5 Nghị định
này;
c) Tổ chức, cá nhân
phải nộp đủ hồ sơ đề nghị giao khu vực biển theo quy định tại Điều
15 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2. Việc giao khu vực
biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên phải được thể hiện bằng
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 06 ban hành
kèm theo Nghị định này.
3. Quyết định giao khu
vực biển gồm các nội dung chính sau đây:
a) Tên, địa chỉ của tổ
chức, cá nhân được giao khu vực biển;
b) Mục đích sử dụng khu
vực biển;
c) Vị trí, ranh giới,
diện tích khu vực biển;
d) Độ sâu; chiều cao
công trình, thiết bị được phép sử dụng (nếu có);
đ) Thời hạn được giao
khu vực biển;
e) Hình thức nộp tiền
sử dụng khu vực biển; số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp;
g) Nghĩa vụ của tổ
chức, cá nhân được giao khu vực biển;
h) Hiệu lực thi hành.
i) Các nội dung khác có
liên quan.
4.[36] (được bãi bỏ).
Điều
10. Công nhận khu vực biển
1. Tổ chức, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất có mặt
nước ven biển, mặt nước biển theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và thực hiện các quyền,
nghĩa vụ cho đến hết thời hạn giao, cho thuê theo quy định của pháp luật. Trong
trường hợp này, nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu được công nhận khu vực biển thì
phải nộp đủ hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển theo quy định tại Điều 17 Nghị định để được công nhận khu vực biển. Việc công
nhận được thể hiện bằng Quyết định giao khu vực biển và thời hạn giao khu vực
biển là thời hạn còn lại của quyết định giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven
biển, mặt nước biển.
2. Tổ chức, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài
nguyên biển theo quy định của pháp luật trước ngày 15 tháng 7 năm 2014 và đang
sử dụng khu vực biển mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định
giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển, giao khu vực biển
theo quy định của pháp luật thì phải nộp đủ hồ sơ đề nghị công nhận khu vực
biển theo quy định tại Điều 17 Nghị định này để được xem
xét, công nhận. Việc công nhận được thể hiện bằng Quyết định giao khu vực biển
và thời hạn giao khu vực biển là thời hạn còn lại của văn bản cho phép khai
thác, sử dụng tài nguyên biển.
Tổ chức, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài
nguyên biển theo quy định của pháp luật sau ngày 15 tháng 7 năm 2014 thì phải
nộp hồ sơ đề nghị giao khu vực biển theo quy định tại Điều 15 Nghị
định này để được xem xét, giao khu vực biển.
3. Đối với các tổ chức,
cá nhân đang sử dụng khu vực biển thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này
mà chưa có nhu cầu công nhận khu vực biển, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định này có trách
nhiệm cập nhật, chính xác hóa thông tin gồm: tên tổ chức, cá nhân sử dụng khu
vực biển; vị trí, ranh giới, diện tích, độ sâu, mục đích sử dụng, thời hạn còn
lại và lập sơ đồ[37] khu vực biển theo Mẫu số 05[38] ban hành kèm theo Nghị
định này và lập hồ sơ để quản lý.
4.[39] Tổ chức, cá
nhân được công nhận khu vực biển phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quyết
định giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển đến thời điểm
được công nhận khu vực biển. Trường hợp tổ chức, cá nhân được công nhận khu vực
biển đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quyết định giao đất, cho thuê đất có
mặt nước ven biển, mặt nước biển thì nộp tiền sử dụng khu vực biển đối với thời
gian chưa nộp.
Đối với trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này có nhu cầu được công nhận khu vực biển, khi cơ quan
có thẩm quyền ra quyết định giao khu vực biển thì quyết định giao đất, cho
thuê đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển và giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất có mặt nước ven biển, mặt nước biển (nếu có) bị thu hồi. Tổ chức, cá nhân
thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Nghị định này.
Điều
11. Gia hạn thời hạn giao khu vực biển
1. Việc gia hạn thời
hạn giao khu vực biển được xem xét khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Văn bản cho phép
khai thác, sử dụng tài nguyên biển còn thời hạn hoặc được cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền gia hạn;
b) Tổ chức, cá nhân sử
dụng khu vực biển đúng mục đích; thực hiện đầy đủ các quy định về bảo vệ môi
trường theo quy định của pháp luật;
c) Đến thời điểm đề
nghị gia hạn, tổ chức, cá nhân đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và các nghĩa
vụ khác theo quy định của pháp luật;
d) Tổ chức, cá nhân
phải nộp đủ hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển theo quy định
tại Điều 19 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi
Quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực.
2. Thời hạn gia hạn
giao khu vực biển được xem xét với từng trường hợp cụ thể nhưng tổng thời gian
của các lần gia hạn không quá 20 năm. Việc gia hạn được thể hiện bằng việc cấp
mới Quyết định giao khu vực biển.
Điều
12. Trả lại khu vực biển
1. Tổ chức, cá nhân
được trả lại[40] toàn bộ khu vực biển đã
được giao khi không còn nhu cầu sử dụng.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị trả lại toàn bộ khu vực biển, việc cho phép trả lại được thể
hiện bằng Quyết định cho phép trả lại khu vực biển theo Mẫu
số 07 ban hành kèm theo Nghị định này.
3.[41] (được bãi bỏ).
4. Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu trả lại khu vực biển phải nộp đủ hồ sơ theo quy định tại Điều
21 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi Quyết định giao khu vực
biển còn hiệu lực.
5. Tổ chức, cá nhân trả
lại khu vực biển phải thực hiện các biện pháp phục hồi môi trường biển tại khu
vực biển đã được giao mà trả lại; phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và
các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
6.[42] (được bãi bỏ).
Điều
13. Sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
1. Quyết định giao khu
vực biển được xem xét sửa đổi, bổ sung trong các trường hợp sau đây:
a) Thay đổi thông tin
của tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển nhưng không làm thay đổi về sở hữu
của tổ chức, cá nhân trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
b) Thay đổi về sở hữu
của tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển trong trường hợp nếu cá nhân
hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên là cá nhân đã chết mà có người thừa kế;
c)[43] Tổ
chức, cá nhân đã được giao khu vực biển chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với
quyền sử dụng khu vực biển (chỉ được thực hiện khi khu vực biển đó đã được đầu
tư theo dự án); thay đổi nhà đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
phép, chấp thuận, điều chỉnh theo quy định của pháp luật đầu tư; chia tách, hợp
nhất, sáp nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp;
d)[44] Thay đổi về độ
sâu, độ cao được phép sử dụng (nếu có); thay đổi diện tích sử dụng khu vực
biển trong trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc điều chỉnh văn
bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển; thay đổi diện tích khu vực
biển đã được giao do đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
được điều chỉnh; thay đổi diện tích khu vực biển đã được giao trong trường hợp
một phần khu vực biển bị thu hồi để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích quốc gia, công cộng.
Tổ chức, cá nhân được
giao khu vực biển để khai thác tài nguyên không tái tạo không được sửa đổi, bổ
sung làm giảm diện tích khu vực biển đã được giao;
đ) Thay đổi nội dung
nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản và nhiệm vụ khoa
học, công nghệ biển khác có sử dụng diện tích khu vực biển cố định dẫn đến thay
đổi nội dung Quyết định giao khu vực biển;
e)[45] Thay đổi mục
đích sử dụng một phần khu vực biển trong trường hợp không phải đánh giá tác
động môi trường và không thay đổi tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển.
Việc thay đổi mục đích sử dụng một phần khu vực biển phải được cơ quan có thẩm
quyền cấp hoặc điều chỉnh văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển
và phải thực hiện đầy đủ các điều kiện, yêu cầu khác theo quy định của pháp
luật có liên quan đến hoạt động sử dụng khu vực biển.
2. Tổ chức, cá nhân
phải nộp đủ hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo
quy định tại Điều 23 Nghị định này cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ.
3. Đến thời điểm đề
nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân được giao
khu vực biển đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật và
Quyết định giao khu vực biển còn hiệu lực.
4.[46] Việc sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển thể hiện bằng Quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu 06a quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Trường hợp quy định
tại điểm c khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân đã được giao khu vực biển trước
khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với quyền sử dụng khu vực
biển, thay đổi nhà đầu tư; chia tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp phải gửi
văn bản lấy ý kiến cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.
Điều
14. Sử dụng khu vực biển để nhận chìm ở biển
1.[47] Tổ chức, cá
nhân đủ điều kiện được cấp, gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển; sửa đổi, bổ sung
Giấy phép nhận chìm ở biển trong trường hợp thay đổi ranh giới, diện tích khu
vực biển sử dụng để nhận chìm thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gia hạn,
sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở biển cấp đồng thời Giấy phép nhận chìm ở
biển và Quyết định giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân.
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp hồ sơ đề nghị giao khu vực biển, gia hạn thời hạn giao khu vực biển,
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp, gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển; sửa đổi, bổ sung Giấy phép nhận chìm ở
biển thực hiện việc xem xét, quyết định giao khu vực biển, gia hạn thời hạn
giao khu vực biển, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển sử dụng để
nhận chìm ở biển trong quy trình xem xét, quyết định cấp, gia hạn, sửa đổi, bổ
sung Giấy phép nhận chìm ở biển.
2. Tổ chức, cá nhân
được giao khu vực biển để nhận chìm có trách nhiệm nộp một lần tiền sử dụng khu
vực biển.
Điều
14a. Giao khu vực biển để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc,
quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển [48]
1. Hoạt động nghiên cứu
khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển trừ trường
hợp quy định tại điểm c, d, đ và điểm e khoản 1 Điều 6a Nghị
định này phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển.
2. Thời hạn giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều
tra, thăm dò, khảo sát trên biển tối đa không quá 03 năm.
3. Quyết định giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều
tra, thăm dò, khảo sát trên biển không được sửa đổi, bổ sung, gia hạn. Sau khi
hết thời hạn được giao, trường hợp tổ chức cá nhân có nhu cầu tiếp tục thực
hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo
sát trên biển thì tổ chức cá nhân phải thực hiện thủ tục đề nghị giao khu vực
biển mới theo quy định tại Nghị định này.
4. Hồ sơ đề nghị giao
khu vực biển để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều
tra, thăm dò, khảo sát trên biển
a) Đơn đề nghị giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều
tra, thăm dò, khảo sát trên biển theo Mẫu số 01 ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản thuyết minh hoạt
động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên
biển theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Văn bản chứng minh
tư cách pháp nhân theo quy định pháp luật của nước nơi tổ chức được thành lập
nếu là tổ chức nước ngoài; văn bản chứng minh năng lực hành vi dân sự đầy đủ
theo quy định của nước nơi cá nhân mang quốc tịch nếu là cá nhân nước ngoài;
d) Sơ đồ khu vực biển
đề nghị giao để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều
tra, thăm dò, khảo sát trên biển, trong đó thể hiện tọa độ các điểm góc, diện
tích, độ sâu, độ cao của khu vực biển đề nghị sử dụng.
đ)[49] Các văn bản,
tài liệu khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
5.[50] Cách thức tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; việc tiếp
nhận hồ sơ; trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo
sát trên biển thực hiện theo quy định tại Điều 16, Điều 25 và Điều
26 Nghị định này. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để
thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò,
khảo sát trên biển quy định tại khoản 6 Điều này.
6. Nội dung thẩm định
hồ sơ đề nghị giao khu vực biển để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo
đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển:
a) Tính đầy đủ về hình
thức, thành phần, nội dung và tính chính xác của thông tin trong hồ sơ;
b) Sự phù hợp giữa mục
đích và nội dung của hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều
tra, thăm dò, khảo sát trên biển;
c) Sự phù hợp của khu
vực biển đề nghị giao khu vực biển với quy hoạch quy định tại khoản
3 Điều 5 Nghị định này; trường hợp chưa có quy hoạch phải bảo đảm phù hợp
với nội dung quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 4 Điều
5 Nghị định này;
d) Những mâu thuẫn,
xung đột giữa hoạt động dự kiến thực hiện với các hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên biển hợp pháp và hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều
tra, thăm dò, khảo sát trên biển của tổ chức, cá nhân khác đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giao khu vực biển đang được phép tiến hành trong khu vực
biển (nếu có);
đ) Tác động đến môi
trường và các giải pháp bảo vệ môi trường khi hoạt động ở khu vực biển đề nghị
giao khu vực biển;
e) Tác động, ảnh hưởng
của hoạt động dự kiến thực hiện đến nhiệm vụ đảm bảo quốc phòng, an ninh, giao
thông hàng hải; bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích
quốc gia trên biển; quyền tiếp cận của người dân với biển;
[51] (được bãi bỏ).
7.[52] (được bãi bỏ).
8. Quyết định giao khu
vực biển để nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, khảo sát trên
biển theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định
này.
9. Tổ chức, cá nhân khi
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển
có các quyền sau đây:
a) Các quyền quy định
tại điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều 7 Nghị định này;
b) Được công bố, chuyển
giao thông tin, kết quả liên quan trực tiếp đến hoạt động nghiên cứu khoa học,
đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển cho bên thứ ba sau khi
có sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao khu vực
biển.
10. Tổ chức, cá nhân
khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên
biển có các nghĩa vụ sau đây:
a) Các nghĩa vụ theo
quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này;
b) Chậm nhất sau 60
ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều
tra, thăm dò, khảo sát trên biển, tổ chức, cá nhân phải gửi báo cáo tổng quan
kết quả đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao khu vực biển theo Mẫu số 13 kèm theo Nghị định này.
Chậm nhất 10 ngày kể
từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư dự án
sử dụng khu vực biển mà đã sử dụng kết quả từ hoạt động nghiên cứu khoa học,
đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển, tổ chức, cá nhân phải
nộp kết quả chi tiết về hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều
tra, thăm dò, khảo sát trên biển, bao gồm: tài liệu nguyên thủy và báo cáo kết
quả chi tiết của dự án sử dụng khu vực biển đến Cục Biển và hải đảo Việt Nam,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
c) Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày kết thúc hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan
trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển, trừ trường hợp bất khả kháng theo
quy định của pháp luật dân sự, phải hoàn thành việc tháo dỡ các phương tiện,
thiết bị đã sử dụng, lắp đặt tại khu vực biển.
11. Trong quá trình
thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò,
khảo sát trên biển theo quyết định giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân không
được thay đổi mục đích sử dụng khu vực biển.
Trong quá trình thực
hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo
sát trên biển, trường hợp tổ chức, cá nhân điều chỉnh, thay đổi về thời hạn
được giao khu vực biển, vị trí, ranh giới, diện tích khu vực biển; thay đổi vị
trí, tọa độ khoan, đào thì tổ chức, cá nhân phải lập lại hồ sơ đề nghị giao khu
vực biển mới theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp có thay đổi các nội
dung khác trong quyết định giao khu vực biển thì tổ chức, cá nhân được phép
thực hiện và phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã
giao khu vực biển trước khi thực hiện.
12. Cơ quan quản lý nhà
nước được sử dụng thông tin, dữ liệu, kết quả nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan
trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển của tổ chức, cá nhân được thực hiện
từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước phục vụ công tác quản lý nhà nước.
13. Việc thu hồi khu
vực biển, chấm dứt hiệu lực quyết định giao khu vực biển thực hiện hoạt động
nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển
thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định này.
Điều
15. Hồ sơ đề nghị giao khu vực biển
1. Hồ sơ đề nghị giao
khu vực biển bao gồm:
a) Đơn đề nghị giao khu
vực biển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định này;
b)[53] Bản sao hoặc
bản sao điện tử văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp đề nghị giao khu vực biển để nuôi
trồng thủy sản;
c)[54] Bản sao một
trong các văn bản sau: Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá
tác động môi trường, giấy phép môi trường, đăng ký môi trường theo quy định
hoặc các văn bản tương đương với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 171 Luật Bảo vệ môi
trường;
d)[55] Sơ đồ khu vực
biển đề nghị giao, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển
đề nghị giao theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục
ban hành kèm theo Nghị định này;
đ)[56] Bản thuyết minh
hoạt động sử dụng khu vực biển theo Mẫu số 14 ban
hành kèm theo Nghị định này; dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển đối với hồ sơ
đề nghị giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo Mẫu
số 17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2.[57] Hồ sơ đề nghị
giao khu vực biển của cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại
khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15
bao gồm:
a) Đơn đề nghị giao khu
vực biển, trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị
giao theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép cá nhân Việt Nam chuyển đổi từ nghề
khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy
sản hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận về việc cá nhân
Việt Nam thường trú trên địa bàn cấp xã mà nguồn sống chủ yếu dựa vào thu nhập
từ nuôi trồng thủy sản;
c) Phương án nuôi trồng
thủy sản theo Mẫu số 16 quy định tại Phụ lục ban
hành kèm theo Nghị định này.
d)[58] Sơ đồ[59] khu vực biển đề nghị giao, trong đó thể hiện
tọa độ các điểm của khu vực biển theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ đề nghị giao
khu vực biển để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị giao khu
vực biển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản sao[60] hoặc bản sao
điện tử văn bản cho phép, giao nhiệm vụ hoặc quyết định phê duyệt thuyết minh,
đề cương thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ phục vụ nuôi trồng thủy sản
và nhiệm vụ khoa học, công nghệ biển khác có sử dụng diện tích khu vực biển cố
định;
c) Sơ đồ[61] khu vực biển[62] đề nghị giao,
trong đó thể hiện tọa độ các điểm góc của khu vực biển đề nghị giao theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này.
4.[63] Tổ chức, cá
nhân không phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều này nếu
các văn bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng
hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia.
Điều
16. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị giao khu vực biển[64]
1. Trong thời hạn không
quá 40 ngày đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; không quá 30
ngày đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo đúng quy định, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm
định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị
định này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định mức thu
tiền sử dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải
thực hiện (nếu có).
2. Cơ quan có thẩm
quyền có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến về hồ sơ đề nghị giao khu vực biển
như sau:
a) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực biển. Trong thời hạn không quá 15
ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ đã quy
định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường
hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường xem xét, quyết định việc giao khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến
chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý. Thời gian lấy ý
kiến không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công
an. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
kèm theo đầy đủ hồ sơ đã quy định, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải
trả lời bằng văn bản. Trường hợp quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn
bản trả lời, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc giao
khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan
thuộc phạm vi quản lý. Thời gian lấy ý kiến không tính vào thời gian thẩm định
hồ sơ;
c) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm
gửi hồ sơ đề nghị giao khu vực biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong
trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
d) Trường hợp giao khu
vực biển để nuôi trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản có ý kiến
về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo đề nghị của cơ quan
thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển;
đ) Trường hợp trong quá
trình xem xét, cấp văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển cho tổ
chức, cá nhân; cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã lấy ý kiến các cơ quan quy
định tại điểm a và điểm b khoản này về tọa độ, diện tích, mục đích, thời hạn sử
dụng khu vực biển nơi đề nghị giao khu vực biển và văn bản ý kiến của các cơ
quan này được gửi kèm theo hồ sơ đề nghị giao khu vực biển thì cơ quan có thẩm
quyền giao khu vực biển quy định tại khoản này không phải thực hiện thủ tục lấy
ý kiến theo quy định tại điểm c và điểm d khoản này.
3. Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra
thực địa không quá 03 ngày làm việc, thời gian kiểm tra thực địa không tính vào
thời gian thẩm định hồ sơ.
4. Trường hợp hồ sơ
không đáp ứng đủ điều kiện để được giao khu vực biển hoặc thuộc các trường hợp
từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định này,
cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo
bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ,
công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn
chưa đủ thông tin để quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi
văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ chức,
cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải trình
đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ
quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải
quyết hồ sơ); sau 15 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn
thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn
giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện để được giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho người
có thẩm quyền giao khu vực biển.
5. Việc trình, giải
quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền giao khu vực
biển;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm
quyền xem xét, ra quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có
thẩm quyền quyết định không giao khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại
hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ
phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính.
6. Quyết định giao khu
vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
Điều
17. Hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển
1. Đơn đề nghị công
nhận khu vực biển theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Nghị định này.
2.[65] Bản chính hợp
đồng cho thuê đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất có mặt nước ven biển,
mặt nước biển hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có mặt nước ven biển, mặt
nước biển đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị
định này; bản sao văn bản cho phép tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp đối với trường hợp
quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại khoản này nếu các văn
bản, tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc
gia, cơ sở dữ liệu quốc gia.
3.[66] Báo cáo tình
hình sử dụng khu vực biển đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị công nhận khu vực
biển theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định
này.
4. Sơ đồ[67] khu vực biển[68] trong đó thể
hiện tọa độ các điểm góc của khu vực biển theo Mẫu số
05 ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều
18. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển[69]
1. Trong thời hạn không
quá 12 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có
trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm
định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị
định này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định mức thu
tiền sử dụng khu vực biển cụ thể và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải
thực hiện (nếu có).
2. Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian lấy ý
kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 12 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định,
cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp
quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc giao khu vực biển (công nhận); cơ quan được lấy ý kiến
chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;
b) Người có thẩm quyền
công nhận khu vực biển có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị công nhận khu vực biển
lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có
quy định;
c) Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra
thực địa không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ
không đáp ứng đủ điều kiện để được công nhận khu vực biển hoặc thuộc các trường
hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định
này, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo
thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn
chưa đủ thông tin để quyết định công nhận khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ
gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ
chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải
quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn
thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn
giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện để được công nhận khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho
người có thẩm quyền công nhận khu vực biển.
4. Việc trình, giải
quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền công nhận khu
vực biển;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm
quyền công nhận khu vực biển xem xét, ra quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có
thẩm quyền quyết định không công nhận khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trả
lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
5. Quyết định giao khu
vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
Điều
19. Hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực biển[70]
1. Đơn đề nghị gia hạn
thời hạn giao khu vực biển theo Mẫu số 02 quy định
tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Báo cáo tình hình sử
dụng khu vực biển theo Mẫu số 12 quy định tại Phụ
lục ban hành kèm theo Nghị định này đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị
giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản.
3. Bản sao văn bản cho
phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
gia hạn hoặc còn thời hạn, trừ trường hợp đề nghị gia hạn thời hạn giao khu
vực biển để nuôi trồng thuỷ sản.
4. Phương án hoặc dự án
nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo Mẫu số 16 hoặc
Mẫu số 17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn thời hạn giao khu
vực biển để nuôi trồng thuỷ sản.
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều này nếu các văn bản,
tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia,
cơ sở dữ liệu quốc gia.
5. Tổ chức, cá nhân
phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực biển chậm nhất 03 tháng
trước khi Quyết định giao khu vực biển đã được cấp hết thời hạn.
Điều
20. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn sử dụng khu vực
biển[71]
1. Trong thời hạn không
quá 25 ngày đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực
biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, 20 ngày đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan
thẩm định hồ sơ có trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm
định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị
định này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định tiền sử
dụng khu vực biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu
có).
2. Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian lấy ý
kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 14 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định,
cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp
quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển; cơ quan được
lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;
b) Người có thẩm quyền
gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển có trách nhiệm gửi hồ sơ đề nghị gia hạn
thời hạn sử dụng khu vực biển lấy ý kiến cơ quan có liên quan trong trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định;
c) Trường hợp đề nghị
gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý
nhà nước về thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên
biển theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền gia
hạn thời hạn sử dụng khu vực biển;
d) Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra
thực địa không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ
không đáp ứng đủ điều kiện để được gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển hoặc
thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều
5a Nghị định này, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa
kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng
hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn
chưa đủ thông tin để quyết định gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển, cơ quan
thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải
trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông
tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể
từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời
hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc
hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực
hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời
hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện để được gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ
trình hồ sơ cho người có thẩm quyền gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển.
4. Việc trình, giải
quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền gia hạn thời hạn
sử dụng khu vực biển;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm
quyền cho phép gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển xem xét, quyết định gia
hạn.
Trường hợp người có
thẩm quyền quyết định không gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển, cơ quan thẩm
định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản
trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên
chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính.
5. Quyết định giao khu
vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có liên quan.
Điều
21. Hồ sơ trả lại khu vực biển
1. Đơn đề nghị trả lại
khu vực biển theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị
định này.
2.[72] (được bãi bỏ).
3.[73] Báo cáo tình
hình sử dụng khu vực biển tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại khu vực
biển theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Nghị định
này;
4.[74] (được bãi bỏ).
Điều
22. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị trả lại khu vực biển [75]
1. Trong thời hạn không
quá 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có
trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm
định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị
định này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định số tiền sử
dụng khu vực biển được hoàn trả (nếu có); các khoản nghĩa vụ tài chính và nghĩa
vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện.
2. Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian lấy ý
kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 12 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định,
cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp
quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc cho phép trả lại khu vực biển; cơ quan được lấy ý kiến
chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;
b) Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra
thực địa không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ
không đáp ứng đủ điều kiện để được trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ
sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính.
Trường hợp hồ sơ còn
chưa đủ thông tin để quyết định trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ
gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ sung, giải trình đến tổ
chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ sung thông tin, giải
trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không tính vào thời hạn giải
quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không hoàn thành việc hoàn
thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện
đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn
giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện để được trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ sơ trình hồ sơ cho
người có thẩm quyền cho phép trả lại khu vực biển.
4. Việc trình, giải
quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho người có thẩm quyền cho phép trả lại
khu vực biển;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm
quyền quyết định cho phép trả lại khu vực biển.
Trường hợp người có
thẩm quyền quyết định không cho phép trả lại khu vực biển, cơ quan thẩm định hồ
sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân
viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính.
5. Quyết định cho phép
trả lại khu vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan nhà nước có
liên quan.
Điều
23. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển [76]
1. Đơn đề nghị sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo Mẫu số 04
quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Phương án hoặc dự án
nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo Mẫu số 16 hoặc
Mẫu số 17 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển để nuôi
trồng thuỷ sản có thay đổi về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản.
3. Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thể hiện các nội
dung quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định này, trừ
trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng
thuỷ sản.
4. Sơ đồ khu vực biển,
trong đó thể hiện tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị
định này đối với trường hợp thay đổi diện tích khu vực biển đã được giao.
Tổ chức, cá nhân không
phải nộp một trong các văn bản, tài liệu quy định tại Điều này nếu các văn bản,
tài liệu này đã được tích hợp, số hóa trong cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia,
cơ sở dữ liệu quốc gia.
Điều
24. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển[77]
1. Trong thời hạn không
quá 25 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan thẩm định hồ sơ có
trách nhiệm:
a) Hoàn thành việc thẩm
định hồ sơ theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị
định này. Kết quả thẩm định phải được lập bằng văn bản;
b) Xác định tiền sử
dụng khu vực biển và các nghĩa vụ khác mà tổ chức, cá nhân phải thực hiện (nếu
có).
2. Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền gửi văn bản lấy ý
kiến của các cơ quan có liên quan; tổ chức kiểm tra thực địa. Thời gian lấy ý
kiến, kiểm tra thực địa không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ.
a) Trường hợp gửi văn
bản lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan, trong thời hạn không quá 12 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo đầy đủ hồ sơ theo quy định,
cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm phải trả lời bằng văn bản. Trường hợp
quá thời hạn nêu trên mà không nhận được văn bản trả lời, người có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển; cơ quan
được lấy ý kiến chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý;
b) Cơ quan có thẩm
quyền sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển có trách nhiệm gửi hồ sơ đề
nghị sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển lấy ý kiến cơ quan có liên
quan trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định;
c) Trường hợp đề nghị
sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản có sự thay
đổi về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản, cơ quan quản lý nhà nước về
thuỷ sản có ý kiến về phương án hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản trên biển (sửa
đổi) theo đề nghị của cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển;
d) Trường hợp cần
thiết, cơ quan thẩm định hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, thời gian kiểm tra
thực địa không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp hồ sơ
không đáp ứng đủ điều kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển hoặc thuộc các trường hợp từ chối giao khu vực biển quy định tại Điều 5a Nghị định này, cơ quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ
cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng văn bản trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ phận
Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính.
Trường hợp hồ sơ còn
chưa đủ thông tin để quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển,
cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản nêu rõ lý do, nội dung, thông tin cần bổ
sung, giải trình đến tổ chức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân gửi văn bản cung cấp bổ
sung thông tin, giải trình đến cơ quan thẩm định hồ sơ trong thời hạn không quá
10 ngày kể từ ngày cơ quan thẩm định hồ sơ gửi văn bản (thời gian này không
tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ); sau 10 ngày, nếu tổ chức, cá nhân không
hoàn thành việc hoàn thiện hồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên Bộ
phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều
kiện để được sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ quan thẩm định
hồ sơ trình hồ sơ cho người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển.
4. Việc trình, giải
quyết hồ sơ thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 01 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định hồ sơ, cơ quan thẩm
định hồ sơ có trách nhiệm trình hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giao khu vực
biển;
b) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, người có thẩm quyền
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển ra quyết định sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp người có
thẩm quyền quyết định không sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển, cơ
quan thẩm định hồ sơ trả lại hồ sơ cho Bộ phận Một cửa kèm theo thông báo bằng
văn bản trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên Bộ phận Một cửa thực hiện đóng hồ sơ trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
5. Quyết định sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển phải được gửi đến cơ quan thuế và các cơ
quan nhà nước có liên quan.
Điều
25. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
1. Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ:
a) Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính Bộ Nông nghiệp và Môi trường[78] là cơ quan tiếp
nhận hồ sơ đề nghị giao, công nhận, trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ
sung Quyết định giao khu vực biển thuộc thẩm quyền của[79] Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[80];
b) Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp tỉnh là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao, công nhận,
trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp chưa có Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh thì Sở Nông nghiệp và Môi trường[81] là cơ quan tiếp
nhận hồ sơ;
c) Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là cơ quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị
giao, công nhận, trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định
giao khu vực biển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Trường hợp
chưa có Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thì Phòng Nông nghiệp và Môi trường[82] là cơ quan tiếp
nhận hồ sơ.
2. Cơ quan thẩm định hồ
sơ:
a) Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam[83] là cơ quan thẩm định hồ
sơ đề nghị giao, công nhận, trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển và thu hồi khu vực biển thuộc thẩm quyền của[84] Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[85];
b) Sở Nông nghiệp và
Môi trường[86] là cơ quan thẩm định hồ
sơ đề nghị giao, công nhận, trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển và thu hồi khu vực biển thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
c)[87] Cơ quan chuyên
môn của Ủy ban nhân dân cấp xã có biển là cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị giao,
công nhận, trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu
vực biển, thu hồi khu vực biển thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã.
Điều
26. Cách thức nộp hồ sơ, tiếp nhận, trả kết quả giải quyết hồ sơ[88]
Cách thức tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ, nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính; việc tiếp nhận hồ
sơ thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 17 và Điều 22 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia.
Điều
27. Nội dung thẩm định hồ sơ đề nghị giao, công nhận, trả lại khu vực biển, gia
hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
1. Nội dung thẩm định
hồ sơ đề nghị giao khu vực biển:
a) Tính đầy đủ về hình
thức và nội dung của hồ sơ;
b) Sự phù hợp của khu
vực biển đề nghị giao với quy hoạch quy định tại khoản 3 Điều 5
Nghị định này; trường hợp chưa có quy hoạch phải bảo đảm phù hợp với nội
dung quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị
định này;
c)[89] Những mâu
thuẫn, xung đột giữa hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển dự kiến thực
hiện với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển hợp pháp khác đang
được phép tiến hành trong khu vực biển đề nghị giao (nếu có);
d)[90] Sự phù hợp của
hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển dự kiến thực hiện với việc bảo đảm
quyền tiếp cận của người dân với biển đối với trường hợp gia hạn thời hạn giao
khu vực biển;
đ) Tính phù hợp của các
giải pháp bảo vệ môi trường khi khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực
biển đề nghị giao.
2. Nội dung thẩm định
hồ sơ đề nghị công nhận, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực
biển:
a) Tính đầy đủ về hình
thức và nội dung của hồ sơ;
b)[91] Sự phù hợp của
khu vực biển đề nghị giao với quy hoạch quy định tại khoản 3 Điều
5 Nghị định này; trường hợp chưa có quy hoạch phải bảo đảm phù hợp với nội
dung quy định tại các điểm a, b và điểm c khoản 4 Điều 5 Nghị
định này.
Trường hợp đề nghị sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 13 Nghị định này thì không phải thực
hiện nội dung thẩm định tại điểm này;
c) Việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật của tổ chức, cá
nhân trong quá trình sử dụng khu vực biển;
d)[92] Sự phù hợp của
hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển dự kiến thực hiện với việc bảo đảm
quyền tiếp cận của người dân với biển đối với trường hợp gia hạn thời hạn giao
khu vực biển.
3. Nội dung thẩm định hồ
sơ đề nghị trả lại khu vực biển:
a) Tính đầy đủ về hình
thức và nội dung của hồ sơ;
b) Việc thực hiện các
quy định của pháp luật trong khai thác, sử dụng tài nguyên và công tác bảo vệ
môi trường của tổ chức, cá nhân tại khu vực biển đề nghị trả lại;
c) Việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật của tổ chức, cá
nhân khi trả lại khu vực biển.
4.[93] Sau khi có kết
quả thẩm định hồ sơ, trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện ban hành quyết định
giao, công nhận, trả lại khu vực biển, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định
giao khu vực biển theo quy định của Nghị định này, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành thông báo về kết quả xử lý hồ sơ gửi tổ chức, cá nhân.
Chương
III
THU HỒI KHU VỰC BIỂN, CHẤM DỨT HIỆU LỰC QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU
VỰC BIỂN
Điều
28. Thu hồi khu vực biển
1. Khu vực biển bị thu
hồi trong những trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân
được giao khu vực biển lợi dụng việc sử dụng khu vực biển gây ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc
gia trên biển hoặc hủy hoại, gây ô nhiễm môi trường biển, hệ sinh thái biển
nghiêm trọng;
b) Tổ chức, cá nhân sử
dụng khu vực biển trái mục đích sử dụng quy định trong Quyết định giao khu vực
biển;
c) Văn bản cho phép
khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho
tổ chức, cá nhân bị thu hồi;
d)[94] Sau 24 tháng
liên tục kể từ ngày Quyết định giao khu vực biển có hiệu lực mà tổ chức, cá
nhân không sử dụng một phần hoặc không sử dụng toàn bộ khu vực biển để khai
thác, sử dụng tài nguyên biển trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của
pháp luật dân sự; không nộp hoặc không nộp đủ số tiền sử dụng khu vực biển theo
quy định và đã bị xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi này; chuyển
nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng khu vực biển đã được giao
trái quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân sử
dụng khu vực biển để nuôi trồng thủy sản thuộc một trong các trường hợp quy
định tại điểm a, b, d, đ, e và g khoản 1 Điều 45 Luật Thủy sản;
e) Khu vực biển đã giao
được sử dụng để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, công
cộng theo quy định của pháp luật.
2. Việc thu hồi khu vực
biển theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này được thực hiện
theo trình tự như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền về việc tổ chức, cá nhân vi phạm một trong các quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này, cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra, xác
minh thực địa, lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan khi cần thiết và hoàn
thiện hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thu hồi khu vực biển để quyết định
việc thu hồi;
b) Trong thời hạn không
quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền thu hồi khu vực biển xem xét, quyết định việc thu hồi;
c) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết việc thu hồi khu
vực biển, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị
định này có trách nhiệm gửi kết quả giải quyết việc thu hồi khu vực biển
cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan có liên quan.
3. Việc thu hồi khu vực
biển theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:
a) Trong thời hạn không
quá 20 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định sử
dụng khu vực biển đã giao để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, công cộng, cơ quan thẩm định hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
25 Nghị định này có trách nhiệm trình cơ quan có thẩm quyền thu hồi khu
vực biển để quyết định việc thu hồi;
b) Trong thời hạn không
quá 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thẩm định trình hồ sơ, cơ quan có
thẩm quyền thu hồi khu vực biển xem xét, quyết định việc thu hồi;
c) Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết việc thu hồi khu
vực biển, cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị
định này có trách nhiệm gửi kết quả giải quyết việc thu hồi khu vực biển
cho tổ chức, cá nhân và các cơ quan có liên quan.
4. Cơ quan có thẩm
quyền thu hồi khu vực biển ban hành Quyết định thu hồi khu vực biển theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.
5.[95] Trường hợp khi
Nhà nước thu hồi khu vực biển được giao vì mục đích công cộng, quốc phòng, an
ninh quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, tổ chức, cá nhân có khu vực biển bị
thu hồi được bồi thường theo các nguyên tắc sau đây:
a) Nhà nước chỉ bồi
thường khi thu hồi khu vực biển đối với các khu vực biển đã được cơ quan nhà
nước, người có thẩm quyền quyết định giao khu vực biển và còn thời hạn sử dụng;
b) Tổ chức, cá nhân
được bồi thường bằng khu vực biển mới hoặc bồi thường bằng tiền. Trường hợp tổ
chức, cá nhân không còn nhu cầu sử dụng khu vực biển hoặc không còn diện tích
khu vực biển để bồi thường thì mới bồi thường bằng tiền;
c) Nhà nước bồi thường
cho tổ chức, cá nhân khu vực biển mới có cùng mục đích sử dụng, có diện tích
bằng với diện tích khu vực biển đã bị thu hồi và mức thu tiền sử dụng khu vực
biển ở khu vực biển mới bằng với mức thu tiền sử dụng khu vực biển ở khu vực
biển bị thu hồi tại thời điểm thu hồi khu vực biển; trong trường hợp này, người
có thẩm quyền sau khi ban hành quyết định thu hồi khu vực biển sẽ xem xét, ban
hành Quyết định giao khu vực biển mới cho tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật. Thời hạn giao khu vực biển mới là thời hạn còn lại của Quyết định
giao khu vực biển đã bị thu hồi;
d) Mức bồi thường bằng
tiền đối với quyền sử dụng khu vực biển do người có thẩm quyền quyết định áp
dụng theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển tại thời điểm ban hành quyết định
thu hồi khu vực biển;
đ) Tài sản được bồi
thường trong trường hợp tài sản đó không thể di chuyển tới vị trí khu vực biển
mới hoặc không sử dụng lại được. Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân được bồi
thường bằng khu vực biển mới, tổ chức cá nhân được chi trả chi phí di chuyển
tài sản đến khu vực biển mới trong trường hợp tài sản đó di chuyển được tới vị
trí khu vực biển mới;
e) Mức bồi thường bằng
tiền đối với tài sản được xác định bằng giá trị còn lại của tài sản tại thời điểm
ban hành Quyết định thu hồi khu vực biển và do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền xác định;
g) Khi Nhà nước thu hồi
khu vực biển đã giao để thực hiện dự án lấn biển thì việc thu hồi, bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư (nếu có) đối với khu vực biển và tài sản gắn liền với khu
vực biển đã giao được thực hiện theo quy định tại Nghị định này, các quy định
của pháp luật đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan;
h) Việc bồi thường khi
Nhà nước thu hồi khu vực biển được giao vì mục đích công cộng, quốc phòng, an
ninh đối với khu vực biển đã giao để nuôi trồng thủy sản thực hiện theo quy
định của pháp luật.
Điều
29. Chấm dứt hiệu lực Quyết định giao khu vực biển
1. Quyết định giao khu
vực biển chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp sau đây:
a) Khu vực biển bị thu
hồi;
b) Quyết định giao khu
vực biển hết thời hạn mà không được gia hạn;
c) Khu vực biển được
cho phép trả lại toàn bộ;
d) Tổ chức được giao
khu vực biển bị giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật;
đ) Cá nhân hoặc chủ
doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá
nhân đã chết mà không có người thừa kế.
2. Khi Quyết định giao
khu vực biển bị chấm dứt hiệu lực theo quy định tại điểm b và c khoản 1 Điều này,
tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển có trách nhiệm xử lý các công trình,
thiết bị đã sử dụng để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; cải tạo, phục hồi
môi trường trong khu vực biển đó theo quy định của pháp luật và báo cáo kết
quả thực hiện cho cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển để kiểm tra kết quả
thực hiện.
Chương
IV
PHƯƠNG PHÁP TÍNH, PHƯƠNG THỨC THU, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ
DỤNG TIỀN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
Điều
30. Tiền sử dụng khu vực biển
1. Tổ chức, cá nhân
được giao khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển có nghĩa vụ nộp
tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật trừ các trường hợp quy
định tại Điều 31 Nghị định này.
2. Tiền sử dụng khu vực
biển được xác định căn cứ vào phân loại các hoạt động sử dụng khu vực biển,
diện tích khu vực biển được phép sử dụng, thời hạn sử dụng khu vực biển và mức
thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể. Tiền sử dụng khu vực biển đối với hoạt
động nhận chìm ở biển được xác định căn cứ vào khối lượng vật, chất nhận chìm
được tính theo đơn vị m3 (mét khối).
3. Tiền sử dụng khu vực
biển là một khoản thu của ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy
định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Tiền sử dụng khu vực biển được nộp
ngân sách trung ương đối với trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền của[96] Bộ Nông nghiệp
và Môi trường[97], được nộp ngân sách địa phương đối
với trường hợp giao khu vực biển thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Điều
31. Các hoạt động sử dụng khu vực biển không phải nộp tiền sử dụng biển
1.[98] Hoạt động hàng
hải phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng và các kết cấu hạ tầng hàng hải được
đầu tư bằng ngân sách nhà nước phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng với mục đích
phi lợi nhuận.
2. Sử dụng khu vực biển
được quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Thủy sản.
3. Sử dụng khu vực biển
cố định để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
4. Sử dụng khu vực biển
cho các khu bảo tồn biển, khu vực khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khu bảo
tồn đất ngập nước.
5. Sử dụng khu vực biển
để tìm kiếm, thăm dò dầu khí; sử dụng khu vực biển để khai thác dầu khí, vận
chuyển tài nguyên dầu khí khai thác được trong các vùng biển của Việt Nam về bờ
bằng đường ống theo hợp đồng chia sản phẩm dầu khí và quyết định của Thủ tướng
Chính phủ (bao gồm cả các hoạt động sử dụng khu vực biển phục vụ trực tiếp cho
các hoạt động khai thác, vận chuyển dầu khí: sử dụng khu vực biển để lắp đặt
giàn khai thác, làm cảng dầu khí, xây dựng hệ thống đường ống dẫn dầu khí,
đường ống nội mỏ và các công trình phụ trợ trực tiếp khác).
6.[99] Sử dụng khu vực
biển để nhận chìm chất nạo vét của vùng nước trước cầu cảng, bến phao, vùng
quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa
tiêu, vùng kiểm dịch, luồng hàng hải và các công trình phụ trợ khác để phục vụ
lợi ích công cộng và các kết cấu hạ tầng hàng hải khác được đầu tư bằng ngân
sách nhà nước để phục vụ lợi ích công cộng với mục đích phi lợi nhuận.
7. Sử dụng khu vực biển
để xây dựng, lắp đặt, vận hành các công trình phục vụ lợi ích quốc gia, công
cộng.
7a[100].
Các hoạt động không phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển theo quy định tại khoản 1 Điều 6a Nghị định này; các hoạt động nghiên cứu khoa
học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển quy định tại Điều 14a Nghị định này.
8.[101] (được bãi bỏ).
Điều
32. Các hoạt động sử dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển
1. Trừ các trường hợp
quy định tại Điều 31 Nghị định này, các hoạt động sử dụng
khu vực biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển. Các hoạt động sử dụng khu vực
biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển được phân thành 6 nhóm theo mục đích sử
dụng quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định này.
2. Trường hợp có nhiều
tổ chức, cá nhân được giao các khu vực biển ở trong cùng một vùng biển thì việc
thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng tổ chức, cá nhân
tương ứng với từng khu vực biển được giao.
3. Trường hợp một tổ
chức, cá nhân được giao các khu vực biển sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau ở
trong cùng một vùng biển thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện
đối với từng hoạt động sử dụng khu vực biển tương ứng đối với mỗi khu vực biển
được giao trong vùng biển đó.
4.[102] Việc thu tiền
sử dụng khu vực biển căn cứ vào mục đích sử dụng khu vực biển theo văn bản cho
phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển. Trường hợp theo văn bản cho phép khai
thác, sử dụng tài nguyên biển được sử dụng khu vực biển với nhiều mục đích khác
nhau thì việc thu tiền sử dụng khu vực biển được thực hiện đối với từng mục
đích hoạt động sử dụng khu vực biển tương ứng đối với mỗi diện tích khu vực
biển được giao.
Điều
33. Diện tích phải nộp tiền sử dụng khu vực biển
1. Diện tích phải nộp
tiền sử dụng khu vực biển (trừ trường hợp nhận chìm ở biển) là diện tích được
ghi trong Quyết định giao khu vực biển của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền giao khu vực biển; đơn vị tính là hecta (ha).
2. Trường hợp cùng một
dự án đầu tư có phạm vi thực hiện bao gồm phần diện tích khu vực biển, diện
tích đất, đất có mặt nước ven biển, đất bãi bồi ven biển thì nghĩa vụ tài chính
với nhà nước được xác định đối với từng phần diện tích tương ứng theo quy định
của pháp luật.
Điều
34. Khung giá tiền sử dụng khu vực biển và mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ
thể
1. Các hoạt động sử
dụng khu vực biển phải nộp tiền sử dụng khu vực biển được phân thành 6 nhóm
theo mục đích sử dụng với khung giá tiền sử dụng khu vực biển như sau:
a) Sử dụng khu vực biển
để nhận chìm (nhóm 1): từ 15.000 đồng/m3 đến 20.000 đồng/m3;
b) Sử dụng khu vực biển
để làm cảng biển, cảng nổi, cảng dầu khí ngoài khơi và các cảng, bến khác; làm
vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, luồng
hàng hải chuyên dùng, các công trình phụ trợ khác; vùng nước phục vụ hoạt động
của cơ sở sửa chữa, đóng mới tàu thuyền, xây dựng cảng tàu vận tải hành khách;
vùng nước phục vụ hoạt động nhà hàng, khu dịch vụ vui chơi, giải trí, thể thao
trên biển; khu neo đậu, trú nghỉ đêm của tàu thuyền du lịch; khai thác dầu khí;
khai thác khoáng sản; trục vớt hiện vật, khảo cổ (nhóm 2): từ 6.500.000
đồng/ha/năm đến 7.500.000 đồng/ha/năm;
c) Sử dụng khu vực biển
để xây dựng cáp treo, các công trình nổi, ngầm,[103] đảo nhân tạo,
xây dựng dân dụng và các công trình khác trên biển (nhóm 3): từ 6.000.000
đồng/ha/năm đến 7.500.000 đồng/ha/năm;
d) Sử dụng khu vực biển
để xây dựng hệ thống đường ống dẫn ngầm,[104] cáp điện (nhóm 4): từ
5.000.000 đồng/ha/năm đến 7.500.000 đồng/ha/năm;
đ) Sử dụng khu vực biển
để nuôi trồng thủy sản, xây dựng cảng cá (nhóm 5): từ 4.000.000 đồng/ha/năm đến
7.500.000 đồng/ha/năm;
e) Sử dụng khu vực biển
để khai thác năng lượng gió, sóng, thủy triều, dòng hải lưu và các hoạt động sử
dụng khu vực biển khác (nhóm 6): từ 3.000.000 đồng/ha/năm đến 7.500.000
đồng/ha/năm.
2. Mức thu tiền sử dụng
khu vực biển cụ thể được xác định như sau:
a) Căn cứ khung giá
tiền sử dụng khu vực biển quy định tại khoản 1 Điều này và điều kiện kinh tế,
xã hội cụ thể, Bộ Nông nghiệp và Môi trường[105] ban hành 05 năm một lần
mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng
khu vực biển thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của[106] Bộ Nông nghiêp
và Môi trường[107];
b) Căn cứ khung giá
tiền sử dụng khu vực biển quy định tại khoản 1 Điều này và điều kiện kinh tế,
xã hội cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành 05 năm một lần mức thu tiền sử
dụng khu vực biển cụ thể đối với từng nhóm hoạt động sử dụng khu vực biển trên
địa bàn tỉnh thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[108], Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm ban hành mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể theo quy định tại điểm
a và điểm b khoản này trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp trong
cùng một khu vực biển có nhiều hoạt động sử dụng khu vực biển theo các mục đích
khác nhau nhưng không xác định được diện tích riêng cho mỗi mục đích sử dụng
thì áp dụng mức thu cao nhất trong số các mục đích sử dụng để tính tiền sử dụng
khu vực biển trong khu vực biển được giao cho tổ chức, cá nhân.
4. Đối với những hoạt
động sử dụng khu vực biển chưa có quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển
cụ thể theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Nông nghiêp và Môi trường[109],
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định trong từng trường hợp cụ thể nhưng không thấp
hơn 3.000.000 đồng/ha/năm và không cao hơn 7.500.000 đồng/ha/năm.
5. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[110] chủ trì, phối hợp với
Bộ Tài chính trình Chính phủ điều chỉnh khung giá tiền sử dụng khu vực biển
trong từng thời kỳ cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội.
Điều
35. Phương thức thu và xác định số tiền sử dụng khu vực biển
1. Tiền sử dụng khu vực
biển được tính từ thời điểm Quyết định giao khu vực biển của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền có hiệu lực thi hành.
2. Hình thức trả tiền
sử dụng khu vực biển theo đề xuất của tổ chức, cá nhân khi nộp hồ sơ đề nghị
giao khu vực biển. Hình thức trả tiền và số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp
tương ứng với từng hình thức được ghi cụ thể trong Quyết định giao khu vực
biển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển quyết định và thể hiện
tại Quyết định giao khu vực biển. Trừ trường hợp sử dụng khu vực biển để nhận
chìm, tổ chức, cá nhân được lựa chọn một trong các hình thức trả tiền sử dụng
khu vực biển sau đây:
a) Trả tiền sử dụng khu
vực biển hằng năm;
b) Trả tiền sử dụng khu
vực biển một lần trong 05 năm;
c) Trả tiền sử dụng khu
vực biển một lần cho cả thời hạn được giao đối với hoạt động nuôi trồng thủy
sản.
3. Trường hợp tổ chức,
cá nhân lựa chọn hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển hàng năm được quy định
như sau:
a) Số tiền sử dụng khu
vực biển phải nộp hằng năm được xác định bằng diện tích khu vực biển được giao
nhân (x) với mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể quy định tại Điều 34 Nghị định này tại thời điểm tính tiền nhân (x) với 01
năm;
b)[111] Thời hạn nộp
tiền sử dụng biển lần đầu: Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành
Thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển phải nộp, tổ chức, cá nhân có trách
nhiệm nộp toàn bộ số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp trong năm. Kể từ năm
thứ hai trở đi, tổ chức, cá nhân được chọn nộp tiền sử dụng khu vực biển một
lần hoặc hai lần trong năm. Trường hợp tổ chức, cá nhân chọn nộp tiền sử dụng
khu vực biển một lần trong năm thì thời hạn nộp tiền trước ngày 31 tháng 5 của
năm;
c) Trường hợp tổ chức,
cá nhân chọn nộp tiền sử dụng khu vực biển hai lần trong năm thì thời hạn nộp
tiền cho từng kỳ như sau:
Kỳ thứ nhất: Nộp 50%
chậm nhất trước ngày 31 tháng 5 của năm;
Kỳ thứ hai: Nộp đủ phần
còn lại chậm nhất trước ngày 31 tháng 10 của năm.
4. Trường hợp tổ chức,
cá nhân lựa chọn hình thức trả tiền sử dụng khu vực biển một lần cho 05 năm
được quy định như sau:
a) Số tiền sử dụng khu
vực biển phải nộp được xác định bằng diện tích khu vực biển được giao nhân (x)
với mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể quy định tại Điều
34 Nghị định này tại thời điểm tính tiền nhân (x) với 05 năm;
b) Mức thu tiền sử dụng
khu vực biển cụ thể trong trường hợp này được ổn định theo chu kỳ 05 năm. Khi
hết chu kỳ ổn định 05 năm, cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển xác
định số tiền sử dụng khu vực biển mà tổ chức, cá nhân phải nộp chu kỳ 05 năm
tiếp theo, theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể tại thời điểm tính
tiền;
c) Việc nộp tiền sử
dụng khu vực biển một lần cho 05 năm được thực hiện một lần. Tổ chức, cá nhân
có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký Thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển
phải nộp.
5. Trường hợp tổ chức,
cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản lựa chọn hình thức trả
tiền sử dụng khu vực biển một lần cho cả thời hạn giao khu vực biển được quy
định như sau:
a) Số tiền sử dụng khu
vực biển phải nộp được xác định bằng diện tích khu vực biển được giao nhân (x)
với mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể quy định tại Điều
34 Nghị định này tại thời điểm tính tiền nhân (x) với thời hạn giao khu vực
biển;
b) Mức thu tiền sử dụng
khu vực biển cụ thể trong trường hợp này được ổn định cho cả thời hạn được giao
khu vực biển. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền sử dụng khu
vực biển phải nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký Thông báo
nộp tiền sử dụng khu vực biển phải nộp.
6. Trường hợp sử dụng
khu vực biển để nhận chìm, tổ chức, cá nhân phải nộp một lần toàn bộ số tiền sử
dụng khu vực biển, số tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm được quy định như
sau:
a) Số tiền sử dụng khu
vực biển để nhận chìm phải nộp được xác định bằng khối lượng vật, chất nhận
chìm tính theo đơn vị m3 nhân (x) với mức thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại
Điều 34 Nghị định này tại thời điểm tính tiền;
b) Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm nộp toàn bộ số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày cơ quan thuế ký Thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển phải
nộp.
7.[112] Xác định số
tiền sử dụng khu vực biển đối với một số trường hợp khác khi được giao khu vực
biển
a) Trường hợp thời gian
giao khu vực biển không tròn năm thì số tiền sử dụng khu vực biển không tròn
năm phải nộp được xác định bằng diện tích khu vực biển được giao nhân (x) với
mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể quy định tại Điều 34 Nghị
định này tại thời điểm tính tiền chia (:) cho 12 (tháng) và nhân (x) với số
tháng đối với thời hạn được giao khu vực biển không tròn năm;
b) Trường hợp thời gian
giao khu vực biển không tròn tháng thì số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp
không tròn tháng được xác định bằng diện tích khu vực biển được giao nhân (x)
với mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể quy định tại Điều
34 Nghị định này tại thời điểm tính tiền chia (:) cho 365 (ngày) và nhân
(x) với số ngày đối với thời hạn được giao khu vực biển không tròn tháng;
c) Trường hợp tổ chức,
cá nhân được gia hạn thời hạn giao khu vực biển thì số tiền sử dụng khu vực
biển phải nộp được xác định theo mức thu tiền sử dụng khu vực biển cụ thể tại
thời điểm được giao khu vực biển nhân (x) với diện tích khu vực biển và được
thể hiện trong Quyết định giao khu vực biển.
Trường hợp tổ chức, cá
nhân được gia hạn Giấy phép nhận chìm ở biển và gia hạn thời hạn giao khu vực
biển để nhận chìm thì số tiền sử dụng khu vực biển để nhận chìm phải nộp được
xác định bằng khối lượng vật, chất nhận chìm còn lại tính theo đơn vị m3 nhân (x) mức
thu tiền sử dụng khu vực biển quy định tại Điều 34 Nghị định
này tại thời điểm tính tiền;
d) Trường hợp tổ chức,
cá nhân sử dụng khu vực biển nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giao khu
vực biển và đã bị xử phạt vi phạm hành chính, có các công trình, thiết bị được
phép tồn tại, tiếp tục hoạt động trên khu vực biển, sau đó được cơ quan có
thẩm quyền giao khu vực biển thì tổ chức, cá nhân phải nộp tiền sử dụng khu vực
biển trong thời gian kể từ sau ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực đến ngày quyết định giao khu vực
biển có hiệu lực thi hành; mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong trường hợp này
là 7.500.000 đ/ha/năm và diện tích khu vực biển phải nộp tiền sử dụng khu vực
biển là diện tích được ghi trong Quyết định giao khu vực biển. Sau khi được
giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy
định tại Điều 34 Nghị định này;
đ) Trường hợp tổ chức,
cá nhân đã sử dụng khu vực biển thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục giao
khu vực biển, công nhận khu vực biển và phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo
quy định tại Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng tài nguyên biển và quy định tại Nghị định này nhưng chưa được cơ quan
có thẩm quyền giao khu vực biển, sau đó được cơ quan có thẩm quyền giao khu
vực biển thì tổ chức, cá nhân phải nộp tiền sử dụng khu vực biển đối với số
tiền chưa nộp trong thời gian kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014 (trong trường hợp
đã sử dụng khu vực biển trước ngày 15 tháng 7 năm 2014) hoặc kể từ ngày bắt
đầu sử dụng khu vực biển (trong trường hợp đã sử dụng khu vực biển sau ngày 15
tháng 7 năm 2014) đến ngày quyết định giao khu vực biển có hiệu lực thi hành,
trừ số tiền trốn nộp đã buộc phải nộp theo quyết định xử phạt vi phạm hành
chính (nếu có) và số tiền đã nộp tiền thuê mặt nước theo quy định của pháp
luật đất đai (nếu có); mức thu tiền sử dụng khu vực biển trong trường hợp này
là 7.500.000 đ/ha/năm và diện tích khu vực biển phải nộp tiền sử dụng khu vực
biển là diện tích được ghi trong Quyết định giao khu vực biển. Sau khi được
giao khu vực biển, tổ chức, cá nhân phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy
định tại Điều 34 Nghị định này;
e) Việc xác định số
tiền sử dụng khu vực biển quy định tại điểm a, b, c, d khoản này là cơ sở để
tính tiền sử dụng khu vực biển khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xác
định tiền sử dụng khu vực biển trong trường hợp gia hạn, trả lại, thu hồi khu
vực biển.
Điều
36. Trình tự, thủ tục thu nộp tiền sử dụng khu vực biển
1.[113] Thông báo nộp
tiền sử dụng khu vực biển
a) Trong thời hạn không
quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định giao khu vực biển của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, căn cứ vào số tiền sử dụng khu vực biển đã ghi trong Quyết
định giao khu vực biển, Cục Thuế nơi có hoạt động sử dụng khu vực biển ban
hành Thông báo nộp tiền sử dụng khu vực biển gửi tổ chức, cá nhân được giao khu
vực biển;
b) Trường hợp khu vực
biển có phạm vi thuộc hai hay nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có
biển thì Cục Thuế nơi có hoạt động sử dụng khu vực biển ban hành thông báo nộp
tiền sử dụng khu vực biển tương ứng với phần diện tích khu vực biển thuộc phạm
vi của mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển;
c) Chậm nhất là ngày 30
tháng 4 hằng năm, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền của các năm tiếp
theo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển đối với
trường hợp nộp tiền sử dụng khu vực biển theo hình thức trả tiền hằng năm.
Chậm nhất trước 30 ngày
đến thời hạn nộp tiền sử dụng khu vực biển, cơ quan thuế ban hành thông báo nộp
tiền của kỳ hạn nộp tiền sử dụng biển tiếp theo cho tổ chức, cá nhân để thực
hiện nộp tiền sử dụng khu vực biển đối với trường hợp nộp tiền sử dụng khu vực
biển theo hình thức trả tiền một lần trong 05 năm.
Việc nộp tiền sử dụng
khu vực biển để nhận chìm thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều
35 Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân
được quyết định giao khu vực biển có trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển
vào ngân sách nhà nước trong thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế.
3. Trường hợp quá thời
hạn nộp tiền ghi trên thông báo của cơ quan thuế quy định tại khoản 2 Điều này
mà tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển chưa nộp đủ số tiền vào ngân sách
nhà nước theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo
quy định của Luật Quản lý thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật
bị thu hồi giấy phép theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị
định này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đã thu hồi giấy phép có
trách nhiệm thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển để
xem xét, quyết định thu hồi khu vực biển đã giao.
4. Tổ chức, cá nhân
được giao khu vực biển nộp tiền sử dụng biển trực tiếp vào ngân sách nhà nước
tại Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức được ủy nhiệm thu theo quy định của Luật Quản
lý thuế. Các nội dung liên quan đến chứng từ, quy trình thu, chi thực hiện
theo quy định về tập trung, quản lý các khoản thu ngân sách nhà nước theo Luật
Quản lý thuế.
Điều
37. Kinh phí cho nhiệm vụ giao khu vực biển
Kinh phí chi cho nhiệm
vụ giao khu vực biển do ngân sách nhà nước đảm bảo và được bố trí trong dự toán
chi ngân sách nhà nước hằng năm giao cho cơ quan thực hiện nhiệm vụ giao khu
vực biển để chi cho các nội dung sau:
1. Chi khảo sát, kiểm
tra thực địa; đo đạc, xác định vị trí, tọa độ, diện tích, độ sâu khu vực biển
được giao; lập sơ đồ[114] khu vực biển[115] để ban hành kèm
theo Quyết định giao khu vực biển; thống kê, kiểm kê tình hình sử dụng biển
trên phạm vi cả nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Chi hội nghị, hội
thảo, họp kỹ thuật, họp hội đồng thẩm định hồ sơ đề nghị giao khu vực biển (nếu
có).
3. Chi phí thẩm định,
giải quyết hồ sơ đề nghị giao, công nhận, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định
giao khu vực biển; trả lại, thu hồi khu vực biển.
4. Chi phí kiểm tra,
giám sát hoạt động sử dụng khu vực biển đã giao cho tổ chức, cá nhân.
5. Chi điều tra, khảo
sát xây dựng khung giá tiền sử dụng khu vực biển, mức thu tiền sử dụng khu vực
biển cụ thể.
6. Chi phí khai thác,
vận hành hệ thống kỹ thuật phục vụ công tác giao khu vực biển; mua sắm, sửa
chữa thiết bị, phương tiện vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên lạc trực tiếp
phục vụ công tác giao và quản lý khu vực biển.
7. Các khoản chi khác
liên quan trực tiếp đến việc giao khu vực biển.
Điều
38. Xử lý tiền sử dụng khu vực biển trong trường hợp gia hạn, trả lại, thu hồi
khu vực biển
1. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đề nghị gia hạn thời hạn giao khu vực biển thì tiền sử dụng khu vực
biển đối với thời hạn được gia hạn xác định theo quy định tại Nghị định này. Số
tiền sử dụng khu vực biển đối với thời gian được gia hạn xác định theo mức thu
tại thời điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển
quyết định việc gia hạn.
2. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đã nộp tiền sử dụng khu vực biển một lần cho 05 năm, một lần cho toàn
bộ thời hạn được giao khu vực biển nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quy định tại Điều 8 Nghị định này quyết định cho phép trả
lại khu vực biển trước thời hạn[116] hoặc sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển mà thay đổi số tiền sử dụng khu vực biển phải nộp
thì được hoàn trả số tiền sử dụng khu vực biển đã nộp theo quyết định của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo hình thức trừ vào các khoản nghĩa vụ
tài chính khác với Nhà nước. Trường hợp không trừ hết thì được ngân sách nhà
nước hoàn trả số tiền sử dụng khu vực biển còn lại.
3. Trường hợp tổ chức,
cá nhân được cấp Giấy phép nhận chìm ở biển và Quyết định giao khu vực biển mà
đã nộp tiền sử dụng khu vực biển và đã tiến hành hoạt động nhận chìm thì không
được hoàn trả số tiền sử dụng khu vực biển đã nộp.
4. Trường hợp tổ chức,
cá nhân đã nộp tiền sử dụng khu vực biển nhưng bị thu hồi khu vực biển thì số
tiền sử dụng khu vực biển đã nộp cho thời gian chưa sử dụng được quy định như
sau:
a) Không được hoàn trả
số tiền sử dụng khu vực biển đã nộp đối với trường hợp khu vực biển bị thu hồi
theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 28 của Nghị
định này;
b) Được hoàn trả đối
với trường hợp khu vực biển bị thu hồi theo quy định tại điểm e
khoản 1 Điều 28 của Nghị định này. Số tiền sử dụng khu vực biển hoàn trả
được xác định bằng tiền sử dụng khu vực biển theo mục đích sử dụng trước khi bị
thu hồi tương ứng với thời gian chưa sử dụng tại thời điểm thu hồi nhân (x)
diện tích bị thu hồi. Đối với trường hợp sử dụng khu vực biển để nhận chìm, do
tổ chức, cá nhân không tiến hành nhận chìm ở biển nên số tiền sử dụng khu vực
biển hoàn trả bằng với mức thu tiền ghi trong Quyết định giao khu vực biển để
nhận chìm, số tiền sử dụng khu vực biển cụ thể hoàn trả được tính theo mức thu
tiền sử dụng khu vực biển cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban
hành tại thời điểm hoàn trả.
5. Trình tự, thủ tục
khi Nhà nước hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển:
a) Đối với các trường
hợp được quy định tại khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều này, trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền quyết định cho phép trả lại khu vực biển, quyết định cho phép trả
một phần diện tích khu vực biển, quyết định thu hồi khu vực biển hoặc được sửa
đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển mà giảm số tiền sử dụng khu vực biển
phải nộp, Cục thuế nơi có hoạt động sử dụng khu vực biển ban hành văn bản
thông báo hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển theo quy định của Luật Quản lý
thuế gửi tổ chức, cá nhân được hoàn trả tiền sử dụng biển;
b) Tổ chức, cá nhân
được hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển nộp văn bản thông báo hoàn trả tiền sử
dụng khu vực biển do Cục thuế nơi có hoạt động sử dụng khu vực biển ban hành
cho Kho bạc Nhà nước để làm thủ tục nhận tiền sử dụng khu vực biển được hoàn
trả;
c) Kho bạc Nhà nước
hoặc tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thực hiện hoàn trả số tiền sử dụng khu
vực biển cho tổ chức, cá nhân theo thông báo hoàn trả tiền sử dụng khu vực biển
của Cục thuế nơi có hoạt động sử dụng khu vực biển.
Chương
V
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Điều
39. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường[117]
1. Giúp Chính phủ thực
hiện quản lý tổng hợp và thống nhất về giao các khu vực biển để khai thác, sử
dụng tài nguyên biển trên phạm vi cả nước.
2. Thực hiện việc giao,
công nhận, cho phép trả lại, thu hồi khu vực biển, gia hạn, sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển theo quy định tại Nghị định này; phối hợp chặt chẽ
với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài
nguyên biển và các cơ quan khác có liên quan trong quá trình thực hiện.
3. Xây dựng, quản lý
thống nhất hệ thống kỹ thuật phục vụ công tác giao khu vực biển; thống kê, kiểm
kê, xây dựng, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu biển và hải đảo trên phạm vi cả
nước.
4.[118] Xác định, công bố, rà soát, chỉnh lý đường mép
nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm phần đất liền và các đảo có
diện tích lớn nhất thuộc các đặc khu[119]; đường ranh giới
ngoài của vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý theo quy định.
5. Thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện quy định của pháp luật về giao, sử dụng khu vực biển trên phạm
vi cả nước; giải quyết các tranh chấp về sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền
giao khu vực biển theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong công tác giao, sử dụng khu vực biển.
7. Tổng hợp, đánh giá
tình hình giao, sử dụng khu vực biển trong phạm vi cả nước báo cáo Thủ tướng
Chính phủ theo quy định trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.
Điều
40. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có biển
1. Thực hiện việc giao,
công nhận, cho phép trả lại, thu hồi khu vực biển, gia hạn, sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển theo quy định tại Nghị định này; phối hợp chặt chẽ
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển
và cơ quan khác có liên quan trong quá trình thực hiện.
2. Quản lý việc sử dụng
các khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển; cung cấp thông tin,
quản lý, sử dụng hệ thống kỹ thuật phục vụ công tác giao khu vực biển; thống
kê, kiểm kê, xây dựng, quản lý thông tin, dữ liệu về giao, sử dụng khu vực biển
trên địa bàn tỉnh.
3. Thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện quy định của pháp luật về giao, sử dụng khu vực biển trên địa
bàn; giải quyết các tranh chấp về sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
4. Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong công tác giao, sử dụng khu vực biển.
5. Tổng hợp, đánh giá
tình hình giao, sử dụng khu vực biển trên địa bàn tỉnh; gửi báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[120] theo quy định trước
ngày 15 tháng 01 hằng năm.
Điều
41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã[121] có
biển
1. Thực hiện việc giao,
công nhận, cho phép trả lại, thu hồi khu vực biển, gia hạn, sửa đổi, bổ sung
Quyết định giao khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo thẩm quyền giao khu
vực biển quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định này.
2. Quản lý các hoạt
động sử dụng các khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo thẩm quyền giao khu
vực biển; cung cấp thông tin, dữ liệu về giao, sử dụng khu vực biển trên địa
bàn quản lý.
3. [122] (được bãi bỏ).
4. Thanh tra, kiểm tra
việc thực hiện quy định của pháp luật về giao, sử dụng khu vực biển trên địa
bàn và giải quyết các tranh chấp về sử dụng khu vực biển thuộc thẩm quyền giao
trên địa bàn xã[123] theo quy định của pháp
luật.
5. Tổ chức tuyên
truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật cho cơ quan, tổ chức, cá nhân
trong công tác giao, sử dụng khu vực biển.
6. Tổng hợp, đánh giá
tình hình giao, sử dụng khu vực biển trên địa bàn cấp xã[124];
gửi báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định trước ngày 30 tháng 12 hằng
năm.
Điều
42. Trách nhiệm của các cơ quan khác có liên quan
1.[125] Cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sau khi cấp văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên
biển cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm gửi bản sao văn bản cho phép khai
thác, sử dụng tài nguyên biển đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực
biển quy định tại Điều 8 Nghị định này.
2.[126] (được bãi bỏ).
3. Các bộ, ngành liên
quan có trách nhiệm phối hợp cung cấp các thông tin, tài liệu và trả lời các
vấn đề có liên quan theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu
vực biển.
4. Các lực lượng thực
thi pháp luật trên biển có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát, giám sát hoạt động
sử dụng khu vực biển của tổ chức, cá nhân trong vùng biển Việt Nam; xử lý các
hành vi vi phạm theo thẩm quyền.
Chương
VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[127]
Điều
43. Điều khoản chuyển tiếp
1. Hoạt động sử dụng
khu vực biển để tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, vận chuyển tài nguyên dầu
khí khai thác được trong các vùng biển của Việt Nam về bờ bằng đường ống (bao
gồm cả các hoạt động sử dụng khu vực biển phục vụ trực tiếp cho các hoạt động
khai thác, vận chuyển dầu khí: sử dụng khu vực biển để lắp đặt giàn khai thác,
làm cảng dầu khí, xây dựng hệ thống đường ống dẫn dầu khí, đường ống nội mỏ và
các công trình phụ trợ trực tiếp khác) đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép, chấp thuận, gia hạn trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì
được tiếp tục sử dụng khu vực biển và thực hiện các quyền, nghĩa vụ cho đến hết
thời hạn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép, chấp thuận, gia hạn
theo quy định của pháp luật dầu khí và các quy định khác của pháp luật có liên
quan, không phải thực hiện thủ tục công nhận khu vực biển, giao khu vực biển và
không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển theo quy định tại Nghị định này.
2. Tổ chức, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để giải quyết theo thủ tục
hành chính về giao khu vực biển trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì được lựa chọn thực hiện trình tự, thủ
tục, thẩm quyền theo quy định của Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5
năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển hoặc quy định tại Nghị định
này.
3. Tổ chức, cá nhân đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển theo quy định tại Nghị
định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định việc giao
các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên
biển có nhu cầu trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao
khu vực biển sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền, trình
tự, thủ tục giải quyết thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
4. Trong trường hợp
chưa có bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ thích hợp thì sử dụng hải đồ do Hải
quân nhân dân Việt Nam xuất bản có tỷ lệ thích hợp theo hệ tọa độ VN 2000 để
giao khu vực biển.
Điều
44. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 3 năm 2021.
2. Nghị định này thay
thế Nghị định số 51/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định
việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
tài nguyên biển.
3. Bãi bỏ khoản 3 Điều
7 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 3 Nghị
định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê
đất, thuê mặt nước).
Điều
45. Trách nhiệm thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển và các cơ quan liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử
Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế Bộ NN và MT (để biết);
- Văn phòng Bộ (để đăng tải trên Cổng TTĐT của Bộ);
- UBND, Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: Văn thư, BHĐVN
|
XÁC THỰC VĂN
BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đặng
Ngọc Điệp
|
PHỤ LỤC
CÁC BIỂU MẪU KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VỀ GIAO, CÔNG NHẬN, TRẢ LẠI, GIA HẠN, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO
KHU VỰC BIỂN, THU HỒI KHU VỰC BIỂN
(Kèm theo Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ)
|
Mẫu số
|
Tên biểu mẫu
|
|
Mẫu số 01
|
Đơn đề nghị
giao/công nhận khu vực biển
|
|
Mẫu số 02
|
Đơn đề nghị
gia hạn thời hạn sử dụng khu vực biển
|
|
Mẫu số 03
|
Đơn đề nghị
trả lại[128] khu vực biển
|
|
Mẫu số 04
|
Đơn đề nghị
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
|
|
Mẫu số 05
|
Sơ đồ khu vực
biển
|
|
Mẫu số 06
|
Quyết định về
việc giao khu vực biển
|
|
Mẫu số 06a
|
Quyết định
sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển
|
|
Mẫu số 07
|
Quyết định về
việc cho phép trả lại khu vực biển
|
|
Mẫu số 08
|
Quyết định về
việc thu hồi khu vực biển
|
|
Mẫu số 09
|
Sơ đồ khu vực
biển (được ban hành kèm theo Quyết định giao, công nhận, trả lại một phần,
thu hồi khu vực biển hoặc phục vụ cho hoạt động lập hồ sơ để quản lý)
|
|
Mẫu số 10
|
Phiếu tiếp
nhận và hẹn giải quyết hồ sơ
|
|
Mẫu số 11
|
Thông báo về
việc nộp tiền sử dụng khu vực biển
|
|
Mẫu số 14
|
Bản thuyết
minh hoạt động sử dụng khu vực biển
|
|
Mẫu số 16
|
Đề cương
phương án nuôi trồng thủy sản trên biển
|
|
Mẫu số 17
|
Đề cương
thuyết minh dự án nuôi trồng thủy sản
|
Mẫu số 01[129]
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIAO/CÔNG
NHẬN KHU VỰC BIỂN
Kính
gửi: ……….......[130]
Tên tổ chức, cá nhân
…………………………………………………
Trụ sở/địa chỉ tại:
…………………………………………………….
Điện thoại: ……………………….
Fax: ……………………………
Quyết định thành lập
số...., ngày ... tháng ... năm ... hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
mã doanh nghiệp số ... cấp ngày ... tháng … năm ... thay đổi lần ... (nếu thay
đổi) ngày ... tháng … năm … hoặc Đăng ký kinh doanh số ... ngày ... tháng ...
năm ... (trường hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh …
số thẻ căn cước công dân hoặc số định danh cá nhân ... cấp ngày ... tháng … năm
… do … cấp (nếu là cá nhân).
Đề nghị được giao/công
nhận hoạt động sử dụng khu vực biển tại xã ..., tỉnh…
Mục đích sử dụng, hoạt
động: (mục đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển) ...
Diện tích khu vực biển
đề nghị sử dụng: ... (ha/m2), độ sâu sử dụng: ... m, từ … m đến ... m; độ
cao công trình, thiết bị đề nghị sử dụng so với mặt nước biển ... m; được giới
hạn bởi các điểm góc có tọa độ … được thể hiện trên sơ đồ khu vực biển hoặc
danh mục tọa độ các điểm giới hạn của khu vực biển đề nghị giao đối với Hồ sơ
đề nghị giao khu vực biển của cá nhân Việt Nam để nuôi trồng thủy sản theo quy
định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường).
Thời hạn đề nghị sử
dụng khu vực biển từ … (tháng/năm) đến ... (tháng/năm).
Hình thức nộp tiền sử
dụng khu vực biển ... (hằng năm/một lần cho 05 năm/một lần cho cả thời hạn giao
khu vực biển) hoặc đề nghị không thu tiền sử dụng khu vực biển (nếu thuộc các
trường hợp không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển):
………....................................................................................................
(Tên tổ chức, cá
nhân)... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng khu vực biển
và quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
|
..., ngày ...
tháng ... năm ...
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
|
DANH
MỤC TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM GIỚI HẠN CỦA KHU VỰC BIỂN ĐỀ NGHỊ GIAO
(Kèm
theo đơn đề nghị giao khu vực biển của …. để nuôi trồng thủy sản theo quy
định tại khoản 3 Điều 44 Luật Thủy sản được sửa đổi, bổ sung tại Luật số
146/2025/QH15)
|
Tên điểm
|
Hệ tọa độ VN 2000
Kinh tuyến trục… múi chiếu…
|
Ghi chú
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
Địa điểm tại khu vực
biển … xã… tỉnh….
Diện tích của khu vực
biển: (ha/m2)
Độ sâu khu vực biển sử
dụng: (m)
Độ cao khu vực biển sử
dụng: (m)
Ghi chú:
Hệ tọa độ quốc gia
VN-2000 với kinh tuyến trục địa phương theo quy định của pháp luật về đo đạc
bản đồ.
Độ cao, độ sâu khu vực
biển so với mặt nước biển trung bình.
Các tọa độ vuông góc,
diện tích, độ cao, độ sâu được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ số.
Mẫu số 02
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI
HẠN SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
|
Kính gửi:
|
(Thủ tướng Chính phủ/Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[131]/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban
nhân dân cấp huyện...)
|
Tên tổ chức, cá nhân
………………..………………….…………………
Trụ sở/địa chỉ tại:
…………….……………………………………………
Điện thoại:…………………………………………
Fax: …………………
Quyết định thành lập
số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã
doanh nghiệp số…. cấp ngày…. thay đổi lần....(nếu thay đổi) ngày…. hoặc Đăng ký
kinh doanh số... ngày... tháng... năm… (trường hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh….
số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân….. cấp
ngày...tháng...năm...do ....cấp (nếu là cá nhân).
Được phép sử dụng khu
vực biển tại xã ...., huyện ...., tỉnh…. Theo Quyết định giao khu vực biển số
....ngày ...tháng…. năm…. của: Thủ tướng Chính phủ/Bộ Nông nghiệp và Môi trường[132]/Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện...
Đề nghị được gia hạn
thời hạn sử dụng khu vực biển, thời gian gia hạn…. (tháng/năm).
Mục đích đang sử dụng
khu vực biển: (loại hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển) ….
Diện tích khu vực biển sử
dụng:...(ha), độ sâu sử dụng:...m, từ...m đến....m; được giới hạn bởi các điểm
góc có tọa độ, độ cao công trình, thiết bị đề nghị sử dụng so với mặt nước
biển...m được thể hiện trên sơ đồ khu vực biển.
Lý do đề nghị gia hạn
……………………………………………………
(Tên tổ chức, cá
nhân)………………….. cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng khu
vực biển và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
….., ngày….tháng….năm….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
|
Mẫu số 03
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ TRẢ LẠI KHU
VỰC BIỂN
|
Kính gửi:
|
(Thủ tướng
Chính phủ/Bộ Nông nghiệp và Môi trường[133]/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân
dân cấp huyện...)
|
Tên tổ chức, cá nhân
…………………………………………..…………..
Trụ sở/địa chỉ tại:
……………………………………….…………………
Điện
thoại:……………………………………………… Fax: ……………
- Quyết định thành lập
số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã
doanh nghiệp số…. cấp ngày…. thay đổi lần....(nếu thay đổi) ngày hoặc Đăng ký
kinh doanh số... ngày... tháng...năm… (trường hợp đối với tổ chức).
- Ngày, tháng, năm sinh
... số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc số định danh cá
nhân...cấp ngày...tháng...năm...do....cấp (nếu là cá nhân).
- Đề nghị được trả lại
khu vực biển theo Quyết định giao khu vực biển số... ngày... tháng... năm ..
của: Thủ tướng Chính phủ/Bộ Nông nghiệp và Môi trường[134]/Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện...về việc giao quyền sử dụng
khu vực biển tại khu vực... thuộc xã., huyện... tỉnh....
-[135] (được bãi bỏ)
Lý do đề nghị trả lại
…………………………………..…………………..
(Tên tổ chức, cá nhân)
.... cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng khu vực biển và
quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
…..,ngày….tháng….năm….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
|
Mẫu số 04
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ
SUNG QUYẾT ĐỊNH GIAO KHU VỰC BIỂN
|
Kính gửi:
|
(Thủ tướng Chính phủ/Bộ Nông nghiệp và
Môi trường[136]/ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban
nhân dân cấp huyện...)
|
Tên tổ chức, cá nhân
…..…………………………………………………..
Trụ sở/địa chỉ tại:
………………………………………………………….
Điện
thoại:………………………………………… Fax: …………………
Quyết định thành lập
số...., ngày.... tháng... năm.... hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã
doanh nghiệp số…. cấp ngày…. thay đổi lần....(nếu thay đổi) ngày…. hoặc Đăng ký
kinh doanh số... ngày... tháng... năm…. (trường hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng, năm sinh
... số chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc số định danh cá
nhân...cấp ngày...tháng...năm...do....cấp (nếu là cá nhân).
Đề nghị được sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển số ….., ngày…. Tháng…. năm .... của: Thủ
tướng Chính phủ/Bộ Nông nghiệp và Môi trường[137]/Ủy ban nhân dân
tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện... về việc giao khu vực biển tại khu vực...
thuộc xã...., huyện...., tỉnh …..
Lý do đề nghị sửa đổi,
bổ sung Quyết định giao khu vực biển: ………......
Nội dung đề nghị sửa
đổi, bổ sung: ……………………………………….
……………………………………………………………………………..
(Tên tổ chức, cá
nhân)…… cam đoan thực hiện đúng quy định của pháp luật về sử dụng khu vực biển
và quy định của pháp luật khác có liên quan./.
|
|
…..,
ngày….tháng….năm….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LÀM ĐƠN
(Ký tên; đóng dấu hoặc điểm chỉ)
|
Mẫu số 05[138]
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN
Để thực hiện (mục
đích/loại hoạt động khai thác, sử dụng biển)….
|
Điểm
|
Hệ tọa độ VN-2000
Kinh tuyến trục…múi chiếu…
|
|

|
|
|
Tọa độ vuông góc
|
|
|
|
X (m)
|
Y (m)
|
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
n
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích khu
vực biển sử dụng (ha/m2)…
Độ sâu khu
vực biển sử dụng (m)…
Độ cao khu vực biển sử dụng (m) (nếu
có)…
|
|
|
|
|
|
|
- Tỷ lệ...
được trích lục từ tờ Bản đồ địa hình (tên bản đồ - nếu có) Phiên hiệu... Tỷ
lệ... Hệ tọa độ... Kinh tuyến trục... múi chiếu... Hệ độ cao....được ... xuất
bản năm... hoặc tờ Hải đồ (trong trường hợp chưa có bản đồ địa hình đáy biển
ở tỷ lệ thích hợp) Phiên hiệu... Tỷ lệ ....tại vĩ tuyến... Phép chiếu... Hệ
quy chiếu... Độ sâu theo.... được... xuất bản năm... )
- Độ cao, độ sâu đề nghị sử dụng tính
theo Hệ độ cao...
Chú giải: Khu vực biển sử dụng
Đường mép nước biển thấp nhất trung bình
nhiều năm
Đường 3 hải lý (nếu có) Đường 6 hải lý (nếu có)
|
|
|
|
|
Ghi chú: Sơ đồ khu vực
biển phải thể hiện các thông tin sau:
- Ranh giới,
diện tích, độ sâu khu vực biển sử dụng.
- Độ cao công
trình, thiết bị sử dụng so với mặt nước biển.....(m).
- Vị trí khu
vực biển cách bờ (đất liền hoặc đảo)….km.
- Tại khu vực
biển ….., cấp xã ….., cấp tỉnh …
- Tọa độ vuông góc, diện tích, độ
sâu, độ cao được ghi đến độ chính xác sau dấu phẩy 2 chữ số.
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
LẬP SƠ ĐỒ (NẾU CÓ)
(Ký
tên, đóng dấu)
|
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06[1]
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
/QĐ-BNNMT/UBND
|
….., ngày …..
tháng ….. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc giao khu vực
biển
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/ CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật
Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật
Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường hợp giao khu vực biển để nuôi trồng
thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định
việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng
tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 3 năm 2025;
Căn cứ Nghị
định số ….../..…/NĐ-CP ngày ... tháng .... năm …. của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ Nghị
định số …/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm .... của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường …;
Căn cứ văn bản
cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ....; (trừ trường hợp giao khu vực
biển để nuôi trồng thuỷ sản);
Xét đơn và hồ
sơ đề nghị giao khu vực biển ngày ... tháng ... năm ... của (tên tổ
chức, cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường cấp tỉnh.../Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã ….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
1. Giao quyền sử dụng
khu vực biển cho:….. (tên tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển).
2. Mục đích sử dụng khu
vực biển: …………………..………………..
3. Địa điểm khu vực
biển: vùng biển… thuộc xã… tỉnh… (nếu có).
4. Khu vực biển được
phép sử dụng có diện tích:... (ha), vị trí, tọa độ khu vực biển tại sơ đồ khu
vực biển kèm theo quyết định này, độ sâu được phép sử dụng so với mặt nước
biển:...m từ....m đến....m được giới hạn bởi….. điểm góc; độ cao công trình,
thiết bị được phép sử dụng so với mặt nước biển …..m (nếu có).
5. Phương tiện, thiết
bị được phép sử dụng (nếu có); hoạt động khoan, đào được phép thực hiện (nếu
có).
6. Thời hạn được giao
khu vực biển kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến ngày... tháng... năm...
7. Hình thức trả tiền
sử dụng khu vực biển:… (nếu thuộc các trường hợp phải nộp tiền sử dụng khu vực
biển).
Tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm nộp tiền sử dụng khu vực biển theo số tiền sử dụng khu vực biển cụ
thể do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
8. .... (các nội dung
khác nếu có)
Điều 2. (Tên tổ chức,
cá nhân) ....……………………………có nghĩa vụ:
1. Sử dụng khu vực biển
được giao đúng mục đích, ranh giới, diện tích, độ sâu, độ cao, thời hạn được
quy định trong Quyết định giao khu vực biển; không lấn, chiếm biển; không vi
phạm quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Không được tiến hành
hoạt động ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền
tài phán và lợi ích quốc gia trên biển; không gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường
biển, hệ sinh thái biển; không làm ảnh hưởng, cản trở các hoạt động giao thông
trên biển; không cản trở hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra cơ bản, nghiên
cứu khoa học, khảo sát, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường biển
và hoạt động hợp pháp khác được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trong
vùng biển Việt Nam.
3. Bảo vệ môi trường
biển; báo cáo tình hình sử dụng khu vực biển được giao định kỳ hằng năm, gửi
trước ngày 31 tháng 12 hằng năm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực
biển; không cung cấp thông tin về khu vực biển trái quy định của pháp luật.
4. Thực hiện nộp tiền
sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật; chỉ được sử dụng khu vực biển
sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định.
5. Không được chuyển
nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng khu vực biển được giao (trừ
trường hợp tổ chức, cá nhân được giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản được
phép chuyển nhượng, thế chấp, góp vốn, cho thuê quyền sử dụng khu vực biển theo
quy định của pháp luật).
6. Không được khai
thác, sử dụng tài nguyên biển ở khu vực biển khi chưa được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao khu vực biển.
7. Chấp hành Quyết định
thu hồi khu vực biển đã giao của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8. Các nghĩa vụ khác
....
Điều 3. Cục trưởng Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp
tỉnh,..../Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực biển
theo đúng quy định tại Điều 1 của Quyết định này và theo đúng các quy định của
pháp luật có liên quan.
Cơ quan thuế trên địa
bàn có trách nhiệm báo ngay với cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp tổ chức
cá nhân được giao khu vực biển không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính về
giao khu vực biển theo quy định.
Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực
biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành sau
khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy
định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh,..../Trưởng cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, (tên tổ chức, cá nhân) và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- UBND xã..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
|
BỘ TRƯỞNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 06a[1]
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ….
/QĐ-BNNMT/UBND
|
….., ngày …..
tháng ….. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ
sung Quyết định giao khu vực biển
BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/ CHỦ TỊCH ỦY
BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ...
Căn cứ Luật
Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Luật
Thuỷ sản ngày 21 tháng 11 năm 2017 (trường hợp giao khu vực biển để nuôi trồng
thủy sản);
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định
việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ- CP ngày 12 tháng 3 năm
2025;
Căn cứ Nghị
định số ….../…../NĐ-CP ngày ... tháng .... năm … của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo;
Căn cứ văn bản
… quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ..;
Căn cứ văn bản
cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền số...ngày...tháng...năm...về việc ....; (trừ trường hợp giao khu vực
biển để nuôi trồng thuỷ sản);
Xét đơn và hồ
sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển ngày ...
tháng ... năm ... của (tên tổ chức, cá nhân)... nộp tại…;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường cấp tỉnh.../Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp
xã ….
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung Quyết định số …../QĐ-BNNMT/UBND ngày.. tháng… năm …. về việc giao khu vực
biển
- Nội dung sửa đổi, bổ
sung:…………………………………………..
- Nội dung sửa đổi, bổ
sung:…………………………………………..
- Nội dung sửa đổi, bổ
sung:…………………………………………..
Điều 2. (Tên tổ chức,
cá nhân) ....……………………………có nghĩa vụ:
1. Thực hiện các nghĩa
vụ tại Quyết định này và Quyết định số …../QĐ-BNNMT/UBND ngày.. tháng… năm ….
về việc giao khu vực biển.
2. Các nghĩa vụ khác
....
Điều 3. Cục trưởng Cục
Biển và Hải đảo Việt Nam/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp
tỉnh,..../Trưởng cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng khu vực biển
theo đúng quy định Quyết định này và Quyết định số …../QĐ/BNNMT/UBND ngày..
tháng… năm …. về việc giao khu vực biển và theo đúng các quy định của pháp luật
có liên quan.
Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị khác có liên quan…
Điều 4.
1. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Việc sử dụng khu vực
biển theo Quyết định này, (tên tổ chức, cá nhân)... chỉ được phép tiến hành sau
khi đã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật có liên quan và các quy
định tại Quyết định này.
Điều 5. Chánh Văn phòng
Bộ, Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam/ Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh,..../Trưởng cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã, (tên tổ chức, cá nhân) và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều...;
- ………………….;
- BNNMT/BHĐ;
- Sở NNMT tỉnh...;
- Cơ quan Thuế....
- UBND xã..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
|
BỘ TRƯỞNG/
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 07
|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ/
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/ ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP HUYỆN….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../QĐ-(TTg/BTNMT/UBND)
|
….., ngày …..
tháng ….. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc cho phép trả
lại khu vực biển
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ/BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG[1]/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN...
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị
định số …../2021/NĐ-CP ngày ... tháng .... năm 2021 của Chính phủ quy định việc
giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển;
Căn cứ Nghị
định số …/.../NĐ-CP ngày…. tháng…. năm .... của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường [2]v.v..[3];
Xét đơn và hồ
sơ đề nghị trả lại khu vực biển của (tên tổ chức, cá nhân) ....;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[1]/Cục trưởng Cục Biển và
Hải đảo Việt Nam [2](Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường[3] cấp
tỉnh..../Trưởng phòng Nông nghiệp và Môi trường[4] cấp huyện.....).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép (tên
tổ chức, cá nhân)……được trả lại khu vực biển[5] với diện tích …..ha
trên tổng số diện tích khu vực biển đã giao là ...ha theo Quyết định giao khu
vực biển số ... ngày ... tháng ... năm ... của Thủ tướng Chính phủ/Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[1]/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân
dân cấp huyện....
Trụ sở/địa chỉ:…….…...
Điện thoại:…………Fax:………Email……….
Điều 2. Kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực, (tên tổ chức, cá nhân)……. phải chấm dứt hoạt động sử dụng
khu vực biển và có trách nhiệm:
1. Nộp báo cáo tình
hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi
trường biển trong thời gian sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các biện
pháp cải thiện, phục hồi môi trường tại khu vực biển được giao sử dụng và các
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
3
………………………………………………………………………….
Điều 3. Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường[2]/Cục
trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam[3] (Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường[4] cấp tỉnh, Giám đốc Sở
Tài chính..../Trưởng phòng Nông nghiệp và Môi trường [1]cấp
huyện....) và tổ chức, cá nhân….. có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều...;
- ………………….;
- BTNMT/TCBHĐVN;
- Sở TNMT tỉnh...;
- Cục Thuế tỉnh....
- UBND huyện..;
- Phòng TNMT..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
|
THỦ TƯỚNG/BỘ
TRƯỞNG
(TM. ỦY BAN NHÂN DÂN… CHỦ TỊCH)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 08
|
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ/
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG[1]/ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN….
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…../QĐ-(TTg/BTNMT/UBND)
|
….., ngày …..
tháng ….. năm …..
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc thu hồi khu vực
biển
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ/BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG[2]/
ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN…
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị
định số …../2021/NĐ-CP ngày ... tháng .... năm 2021 của Chính phủ quy định việc
giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài
nguyên biển;
Căn cứ Nghị
định số.../.../NĐ-CP ngày… tháng ... năm ... của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi
trường v.v..[1];
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường[2]/ Cục trưởng Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam [3](Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường[4] cấp
tỉnh....,/Trưởng phòng Nông nghiệp và Môi trường[5] cấp huyện……).
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Thu hồi khu vực
biển được giao cho tổ chức, cá nhân (tên tổ chức, cá nhân) theo Quyết định giao
khu vực biển số ngày.... tháng ... năm ... của Thủ tướng/Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường[1]/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân
dân cấp huyện....
Trụ sở/địa chỉ:…….…
Điện thoại:………. Fax:……… Email………….
Lý do thu hồi:
…………………………………………………………….
Điều 2. Kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực, (tên tổ chức, cá nhân)…….. phải chấm dứt hoạt động sử
dụng khu vực biển và có trách nhiệm:
1. Nộp báo cáo tình
hình, kết quả hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển; công tác bảo vệ môi
trường biển trong thời gian sử dụng khu vực biển theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện các biện
pháp cải tạo, phục hồi môi trường biển tại khu vực biển đã được giao và các
nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật.
3……………..……………………………………………………………..
Điều 3. Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường[2]/Cục
trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam [3](Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh/Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường[4] cấp tỉnh, Giám
đốc Sở Tài chính..../Trưởng phòng Nông nghiệp và Môi trường [1]cấp
huyện…..) có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều...;
- …………….;
- BTNMT/TCBHĐVN;
- Sở TNMT tỉnh...;
- Cục Thuế tỉnh....
- UBND huyện..;
- Phòng TNMT..;
- Tên tổ chức, cá nhân;
- Lưu: VT, HS.
|
THỦ TƯỚNG/BỘ
TRƯỞNG (TM. ỦY BAN NHÂN DÂN….
CHỦ TỊCH)
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 09 [166]
SƠ ĐỒ KHU VỰC BIỂN GIAO
CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
(được bãi bỏ)
|
BỘ NÔNG
NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG/ UBND CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
(hoặc) BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:…../TTPVHCC-BPTNTKQ
|
..., ngày …
tháng … năm …
|
GIẤY TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ
HẸN TRẢ KẾT QUẢ
Mã
hồ sơ:......
Trung tâm phục vụ hành
chính công/Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả …
Tiếp nhận hồ sơ của:
……………………………………………………….
Địa chỉ:
……………………………………………………………………..
Số điện thoại:
……………..………. Email: ……………………………......
Nội dung yêu cầu giải
quyết: ………………………………………………..
Thành phần hồ sơ nộp
….(bộ) gồm:
1……………………………………………………………………….
.........
2………………………………………………………………………...........
3………………………………………………………………………...........
4………………………………………………………………………...........
………………………………………………………………………….........
Thời hạn trả lời tính
hợp lệ của hồ sơ: ngày… tháng … năm…
Thời hạn trả kết quả
giải quyết hồ sơ: ngày… tháng … năm…
(Trường hợp kéo dài
thời hạn kết quả do chỉnh sửa, bổ sung chuyên môn của hồ sơ hoặc lý do khác,
Văn phòng sẽ gửi thông báo để tổ chức, cá nhân biết).
* Đề nghị mang Phiếu này
khi giao dịch với Văn phòng một cửa tiếp theo.
|
NGƯỜI NỘP HỒ
SƠ
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
NGƯỜI TIẾP
NHẬN HỒ SƠ
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Chữ ký số của người tiếp nhận hồ sơ nếu là biểu mẫu
điện tử)
|
Ghi chú: Trường hợp chưa
thiết lập được Hệ thống thông tin một cửa điện tử, Giấy tiếp nhận và hẹn trả
kết quả được lập thành 02 liên; một liên giao cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
trong trường hợp nộp trực tiếp, nộp qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết
định số 45/2016/QĐ-TTg; một liên chuyển kèm theo Phiếu kiểm soát quá trình giải
quyết hồ sơ và được lưu tại Trung tâm phục vụ hành chính công/Bộ phận Một cửa.
Mẫu số 11[168]
THÔNG BÁO
Về việc nộp tiền sử
dụng khu vực biển
(được bãi bỏ)
Mẫu số 12[169]
|
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày…..
tháng…. năm……
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SỬ
DỤNG KHU VỰC BIỂN
Kính
gửi: ……………..
I. Phần chung
1. Tên tổ chức, cá nhân
sử dụng khu vực biển: ………………………….….
Quyết định
thành lập số…, ngày … tháng … năm … hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,
mã doanh nghiệp số… cấp ngày … thay đổi lần… (nếu thay đổi) ngày …
hoặc Đăng ký kinh doanh số… ngày… tháng … năm (trường hợp đối với tổ chức).
Ngày, tháng,
năm sinh… số chứng minh thư nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc số định danh
cá nhân … cấp ngày… tháng… năm … do… cấp (nếu là cá nhân)
2. Địa chỉ: ……………… Điện
thoại: ……………… Fax: ………………..
3. Người đại diện theo
pháp luật (trường hợp đối với tổ chức):
- Họ và tên…………………………………………………………………
- Chức
vụ………………………………………………………....……..…
- Năm
sinh…………………………………………………………………
- Quốc
tịch…………………………………………………………………
- Số định danh cá nhân,
căn cước công dân (Chứng minh thư nhân dân hoặc Hộ chiếu) số…….; cấp
ngày…………………….; nơi cấp………………………
- Địa chỉ thường
trú…………………………………………..……………
II. Tình hình
hoạt động sử dụng khu vực biển từ ngày ... tháng ... năm … đến ngày…
tháng ... năm ...
1. Quyết định giao khu
vực biển (thứ nhất)
A. Thông tin về Quyết
định giao khu vực biển (nếu có)
- Cơ quan giao khu vực
biển………………………………………………
- Mục đích sử
dụng………………………………………………….....……
- Vị trí, tọa độ khu vực
biển sử dụng; diện tích khu vực biển sử dụng:…(ha/m2); độ cao sử dụng…; độ
sâu sử dụng….
- Thời hạn được giao
khu vực biển: .... (tháng, năm), trong đó thời gian đã sử dụng khu vực biển …
(tháng, năm).
- Số tiền sử dụng khu
vực biển phải nộp…. Hình thức nộp tiền sử dụng khu vực biển.
B. Các hoạt động sử
dụng biển
- Tên hoạt động:
…………………….……………………………….……
- Mục đích hoạt
động:………………………………. …………………….
- Quy mô hoạt động:
……………………………………………………….
- Tổng vốn đầu tư:
…………………………………………………………
- Tiến độ thực hiện các
hoạt động đến thời điểm báo cáo: ……………..…
- Các công trình, hoạt
động sử dụng biển trên khu vực biển được giao (Theo mẫu Phụ lục kèm theo).
- Công tác bồi thường
và hỗ trợ ổn định sinh kế cho người dân, tổ chức bị ảnh hưởng bởi hoạt động sử
dụng biển (nếu có).
- Tổng số tiền sử dụng
khu vực biển theo thông báo của cơ quan thuế ……., trong đó: Số tiền sử dụng
khu vực biển đã nộp… Số tiền sử dụng khu vực biển còn nợ… (nếu có).
C. Đánh giá tình hình
sử dụng khu vực biển
- Đánh giá sự phù hợp
của hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển tại khu vực biển được giao với
quy luật tự nhiên và chức năng sử dụng khu vực biển.
- Đánh giá khả năng
tiếp cận của người dân với biển trong quá trình sử dụng khu vực biển.
- Đánh giá, mâu thuẫn,
xung đột giữa hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên khu vực biển được giao
với các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển khác trong khu vực biển.
Tác động, ảnh hưởng của hoạt động sử dụng biển với các hoạt động khác trong khu
vực.
- Kết quả quan trắc môi
trường tại khu vực biển được giao. Việc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi
trường trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên biển và các vấn đề khác có
liên quan.
- Hiệu quả kinh tế, xã
hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
2. Quyết định giao khu
vực biển thứ hai (nếu có) (Nội dung báo cáo như Mục 1 nêu trên).
3. Tình hình sử dụng
khu vực biển theo các văn bản cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển hoặc
đất có mặt nước ven biển (nếu có)
(Nội dung báo cáo như Mục
1 nêu trên).
III. Thuận lợi,
khó khăn, đề xuất, kiến nghị
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
|
|
TỔ CHỨC, CÁ
NHÂN
(Ký
tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục
THỐNG
KÊ CÁC CÔNG TRÌNH, HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG BIỂN TRÊN KHU VỰC BIỂN ĐƯỢC GIAO
|
STT
|
Mục đích/ hoạt động sử dụng
|
Diện tích khu vực biển
|
Tọa độ khu vực biển
|
Thời gian sử dụng khu vực biển
|
Ghi chú
|
|
Kinh tuyến trục... múi chiếu…
|
Bắt đầu
|
Kết thúc
|
|
1
|
Sử
dụng khu vực biển để...
|
...
ha/m2
|
STT
|
X
|
Y
|
|
-
|
|
|
1
|
...
|
....
|
|
2
|
...
|
...
|
|
2
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
…
|
Mẫu số 13[170]
|
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
-------
|
Tên địa danh,
ngày... tháng... năm ....
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ TỔNG
QUAN HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC/ĐO ĐẠC/QUAN TRẮC/ĐIỀU TRA/THĂM DÒ/ KHẢO SÁT
TRÊN BIỂN
|
Kính gửi:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường/Ủy ban
nhân nhân tỉnh … (cơ quan đã giao khu vực biển)
|
1. Tên dự án/kế hoạch/nhiệm
vụ hoạt động nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát
trên biển:
- Tóm tắt mục tiêu
hoạt động:
- Tóm tắt nội dung,
nhiệm vụ chính của hoạt động:
2. Quyết định giao khu
vực biển (số, ngày, tháng, năm):
3. Kết quả hoạt động
nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát trên biển:
- Mô tả các hoạt động
đã tiến hành (Nêu rõ vị trí lấy mẫu, phương thức lấy mẫu, các loại mẫu):
- Dữ liệu thô:
- Dữ liệu đã xử lý:
- Phân tích dữ liệu:
- Những sản phẩm, kết
quả thu được từ hoạt động hoạt động nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/điều
tra/thăm dò/khảo sát trên biển:
4. Đánh giá chung về
việc thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm
dò/khảo sát trên biển (nêu rõ tỷ lệ thực hiện khối lượng công việc):
5. Dự án, hoạt động dự
kiến thực hiện sau khi hoàn thành hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan
trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển.
6. Tài liệu, hình ảnh
đính kèm thể hiện lịch trình nghiên cứu, vị trí các nơi lấy mẫu...
|
|
Tên tổ
chức/cá nhân
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu số 14[171]
TÊN
TỔ CHỨC/CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ GIAO KHU VỰC BIỂN
BẢN THUYẾT MINH HOẠT
ĐỘNG SỬ DỤNG KHU VỰC BIỂN
(Đề
nghị giao khu vực biển để……)
|
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
(nếu có)
(Chức
danh)
Ký
(đóng dấu nếu có)
(Họ
và tên)
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
(Chức danh)
Ký (đóng dấu nếu có)
(Họ và tên)
|
Địa
danh, năm…
A.
MỞ ĐẦU
- Giới thiệu tóm tắt
các thông tin của tổ chức/cá nhân đề nghị giao khu vực biển; trong đó bao gồm
thông tin về năng lực tài chính, nhân lực, chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện
các hoạt động có liên quan đến mục đích sử dụng khu vực biển.
- Cơ sở pháp lý và các
tài liệu sử dụng làm căn cứ đề nghị giao khu vực biển.
- Mục tiêu hoạt động sử
dụng biển; sự phù hợp với quy hoạch; lý do lựa chọn khu vực biển đề xuất.
- Tổng quan về dự án
có liên quan đến hoạt động sử dụng khu vực biển; khái quát nội dung cơ bản của
đề nghị giao khu vực biển; phương án bố trí công trình, phương tiện, thiết bị
trên biển; quy mô dự án (công suất, sản lượng, số lượng công trình…); giai đoạn
thực hiện: khảo sát – xây dựng – vận hành – chấm dứt hoạt động.
I. Điều kiện tự
nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội khu vực biển đề nghị giao
1. Thông tin khái quát
về vị trí khu vực biển đề nghị giao; các thông tin về đặc điểm điều kiện tự
nhiên, môi trường và các yếu tố kinh tế, xã hội.
2. Hiện trạng các hoạt
động khai thác, sử dụng tài nguyên biển ở vùng biển nơi có khu vực biển đề
nghị giao và các khu vực xung quanh có liên quan.
II. Phương án
sử dụng khu vực biển
1. Vị trí địa lý hành
chính; tọa độ, ranh giới, diện tích của khu vực biển đề nghị giao. Thuyết minh
căn cứ, cơ sở tính toán, xác định phạm vi khu vực biển đề nghị được giao để sử
dụng; hành lang an toàn các công trình, thiết bị (nếu có) theo quy định của
pháp luật chuyên ngành; độ cao, độ sâu khu vực biển dự kiến sử dụng.
2. Nhu cầu sử dụng khu
vực biển để thực hiện các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển của tổ
chức, cá nhân.
3. Các văn bản cho phép
khại thác, sử dụng tài nguyên biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp
cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Các quy hoạch liên quan đến
hoạt động sử dụng khu vực biển, vị trí khu vực biển đề nghị giao; việc bảo đảm
các yêu cầu trong trường hợp chưa có các quy hoạch theo quy định.
4. Mục đích, thời hạn
đề nghị sử dụng khu vực biển.
5. Các hoạt động dự
kiến thực hiện tại khu vực biển đề nghị giao.
- Thuyết minh về các
hoạt động dự kiến thực hiện tại khu vực biển đề nghị giao; phạm vi ảnh hưởng
của hoạt động sử dụng khu vực biển dự kiến thực hiện đến các hoạt động khác
xung quanh.
- Phương pháp, công
nghệ thực hiện; phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt (nêu rõ thông số kỹ
thuật) và chiều cao của phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt (nếu có); vật
liệu nổ, hóa chất dự kiến sử dụng (nếu có); các hoạt động khoan, đào, vị trí,
tọa độ, độ sâu, số lượng khoan, đào (nếu có).
- Phương án bảo đảm an
toàn, phòng chống thiên tai, ứng cứu sự cố; an toàn công trình, an toàn hàng
hải; kế hoạch ứng cứu tai nạn, tràn dầu, hóa chất, cháy nổ; thiết bị chuyên
dụng và lực lượng bảo đảm an toàn trên biển.
6. Kế hoạch, tiến độ
thực hiện các hoạt động sử dụng khu vực biển.
7. Phương án chấm dứt
hoạt động và phục hồi môi trường; trình tự, biện pháp tháo dỡ công trình;
phương án khôi phục hiện trạng ban đầu hoặc tạo giá trị mới; kinh phí và cơ chế
bảo đảm tài chính.
III. Đánh giá
ảnh hưởng của hoạt động sử dụng khu vực biển
1. Đánh giá, thuyết
minh về hoạt động sử dụng khu vực biển với việc bảo đảm phù hợp với quy luật tự
nhiên và chức năng sử dụng của khu vực biển theo phương thức quản lý tổng hợp
tài nguyên biển trên tiếp cận hệ sinh thái; đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng
hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên
và đa dạng sinh học biển và hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển
dâng.
2. Đánh giá về các ảnh
hưởng của việc sử dụng khu vực biển với việc đảm bảo lợi ích của tổ chức, cá
nhân khác đang được phép tiến hành hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển
hợp pháp tại vùng biển liên quan; việc bảo đảm quyền tiếp cận của người dân với
biển.
3. Đánh giá về các ảnh
hưởng của việc sử dụng khu vực biển với các hoạt động điều tra cơ bản, nghiên
cứu khoa học, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và
hải đảo đang được tiến hành hợp pháp tại khu vực; ảnh hưởng đến công trình cảng
biển và luồng hàng hải, việc đi lại của tàu thuyền, công trình dầu khí, đường
cáp quang, cáp điện tại khu vực; ảnh hưởng đến hoạt động khai thác, nuôi trồng
thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực; ảnh hưởng đến tài nguyên, hệ
sinh thái biển, hải đảo tại khu vực; ảnh hưởng đến địa hình đáy biển và xói lở,
bồi tụ bờ biển.
4. Thuyết minh về các điều
chỉnh, bổ sung nội dung của hoạt động sử dụng khu vực biển và báo cáo đánh giá
tác động môi trường cho phù hợp với nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường được
nêu trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường; việc thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả
thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
5. Hiệu quả kinh tế, xã
hội của hoạt động sử dụng khu vực biển.
B.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I. Kết luận
II. Kiến nghị
C.
CAM KẾT
Các thông tin, số liệu,
tài liệu, sơ đồ, kết quả khảo sát và nội dung trình bày trong Thuyết minh hoạt
động sử dụng khu vực biển là chính xác, trung thực, hợp pháp và được thu thập
theo đúng quy định của pháp luật.
Tổ chức, cá nhân chịu
trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, đầy đủ và hợp lệ của
toàn bộ nội dung, số liệu, tài liệu kèm theo Thuyết minh.
Trường hợp thông tin,
số liệu sai lệch, không trung thực hoặc gây ảnh hưởng đến việc giao khu vực
biển, tổ chức, cá nhân cam kết chấp hành mọi biện pháp xử lý theo quy định của
pháp luật.
Tổ chức, cá nhân cam
kết cung cấp bổ sung các tài liệu phát sinh theo yêu cầu của cơ quan thẩm định
và phối hợp chặt chẽ trong suốt quá trình thẩm định hồ sơ.
D.
TÀI LIỆU KÈM THЕО
Liệt kê các văn bản,
tài liệu có liên quan.
Mẫu số 15[172]
|
TÊN TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..(địa
danh), ngày...... tháng.......năm......
|
BẢN THUYẾT MINH HOẠT
ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC/ ĐO ĐẠC/QUAN TRẮC/ĐIỀU TRA/THĂM DÒ/KHẢO SÁT TRÊN BIỂN
1. Thông tin khái quát
về tổ chức, cá nhân đề nghị giao khu vực biển; thông tin khái quát về tổ chức,
cá nhân (nhà thầu, tư vấn...) trực tiếp thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa
học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát trên biển trong đó bao gồm
thông tin về năng lực tài chính, nhân lực, chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện
các hoạt động có liên quan.
2. Mục đích, thời hạn
đề nghị sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học/đo
đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát trên biển.
3. Vị trí, tọa độ, ranh
giới, diện tích, độ sâu khu vực biển đề nghị thực hiện hoạt động nghiên cứu
khoa học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát trên biển (chi tiết cho
từng hạng mục). Các thông tin khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội; hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên ở khu vực biển đề nghị giao và
các khu vực xung quanh có liên quan.
4. Kế hoạch triển khai
hoạt động nghiên cứu khoa học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát trên
biển (bao gồm thời hạn, lịch trình chi tiết cho từng hạng mục).
5. Phương pháp, công
nghệ thực hiện; phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt (nêu rõ thông số kỹ
thuật) và chiều cao của phương tiện, thiết bị sử dụng, lắp đặt (nếu có); vật
liệu nổ, hóa chất dự kiến sử dụng (nếu có).
6. Mô tả chi tiết các
hoạt động khảo sát địa vật lý, khảo sát địa kỹ thuật; vị trí, số lượng, phương
thức lấy mẫu, loại mẫu thực hiện (nếu có); vị trí, tọa độ, độ sâu, số lượng
khoan, đào (nếu có); mô tả chi tiết phương án kỹ thuật triển khai công tác
khoan, phương án hủy giếng khoan, tác động đến môi trường và việc phục hồi môi
trường sau khi khoan.
7. Tác động đến môi
trường và các giải pháp bảo vệ môi trường khi thực hiện hoạt động nghiên cứu
khoa học/đo đạc/quan trắc/điều tra/thăm dò/khảo sát trên biển ở khu vực biển đề
nghị giao.
8. Dự kiến thông tin,
dữ liệu thu thập; phương thức thu thập, lưu trữ, truyền thông tin, dữ liệu;
việc sử dụng thông tin, dữ liệu thu thập được.
9. Dự án, hoạt động dự
kiến thực hiện, diện tích khu vực biển dự kiến sử dụng; hiệu quả kinh tế, xã
hội của dự án, hoạt động dự kiến thực hiện sau khi hoàn thành hoạt động nghiên
cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên biển.
|
|
TỔ CHỨC/CÁ
NHÂN
Ký (đóng dấu)
(Họ và tên)
|
Mẫu số 16[173]
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN NUÔI
TRỒNG THỦY SẢN TRÊN BIỂN
(Áp
dụng cho chủ thể là cá nhân đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung, gia hạn thời hạn
giao khu vực biển)
I. THÔNG TIN
CHUNG
1. Tên cá nhân thực
hiện:
2. Địa chỉ thường trú:
3. Số CCCD/Mã số định
danh cá nhân/Số Hộ chiếu:
4. Số điện thoại liên
hệ:
5. Email:
6. Mã số cơ sở nuôi
(nếu có)
II. MỤC TIÊU
PHƯƠNG ÁN
III. VỊ TRÍ VÀ
QUY MÔ NUÔI BIỂN
1. Địa điểm thực hiện:
(xã, tỉnh)
2. Tọa độ địa lý:
3. Diện tích khu vực
biển dự kiến sử dụng: … ha
4. Sơ đồ khu vực nuôi:
5. Thời gian đề nghị
giao khu vực biển:
6. Diện tích nuôi:
7. Quy mô công suất:
IV. CƠ SỞ VẬT
CHẤT VÀ LAO ĐỘNG
1. Số lượng lồng/bè:
2. Tổng thể tích lồng
bè (m3):
3. Trang thiết bị hỗ
trợ (tàu, thuyền, máy sục khí, máy cho ăn tự động, hệ thống phao neo và dây
neo, camera giám sát nếu có…):
4. Số lượng lao động và
biện pháp bảo đảm an toàn lao động:
V. ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG THỨC NUÔI
1. Loài nuôi: (cá biển,
tôm hùm, ngọc trai, hàu, rong biển…và tên khoa học)
2. Nguồn gốc giống: (tự
ươm, tên cơ sở cung cấp, có giấy kiểm dịch không)
3. Kích cỡ giống thả:
4. Mật độ thả giống
(con/m3):
5. Phương thức nuôi:
(nuôi lồng/bè, treo, bám đá, bán tự nhiên…)
6. Chu kỳ nuôi: …
tháng/vụ (theo từng đối tượng)
VI. KỸ THUẬT VÀ
QUẢN LÝ NUÔI
1. Chuẩn bị lồng nuôi
2. Kỹ thuật thả giống
3. Kiểm tra điều kiện
nuôi
4. Nguồn thức ăn: (thức
ăn công nghiệp, cá tạp, tự chế...)
5. Chế độ cho ăn: (loại
thức ăn, số lần/ngày, liều lượng)
6. Chế độ chăm sóc và
quản lý:
7. Phòng bệnh và xử lý
dịch bệnh:
8. Thu hoạch và bảo
quản sản phẩm:
9. Xử lý sổng thoát.
10. Thời gian ngắt
vụ/nghỉ giữa 2 vụ.
11. Kế hoạch vệ sinh
lồng/bè, lưới.
12. Biện pháp di chuyển
lồng/bè khi có bão lũ.
13. Quản lý chất thải.
VII. ĐÁNH GIÁ
TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (TÓM TẮT)
1. Nguồn thải: chất thải
hữu cơ từ thức ăn dư thừa, phân thải...
2. Biện pháp giảm
thiểu: thu gom thức ăn thừa, xử lý chất thải, định kỳ vệ sinh lồng nuôi…
3. Tuân thủ các quy
định về bảo vệ môi trường biển theo Luật Bảo vệ môi trường.
VIII. HIỆU QUẢ
KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Sản lượng dự kiến: …
tấn/năm
2. Doanh thu dự kiến: …
đồng/năm
3. Chi phí đầu tư và
vận hành:
4. Lợi nhuận dự kiến:
5. Tạo việc làm cho: …
lao động địa phương.
IX. CAM KẾT
THỰC HIỆN
Tôi cam kết:
1. Thực hiện đúng nội
dung thuyết minh này nếu được cấp phép.
2. Tuân thủ các quy
định của pháp luật về nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường biển.
3. Chịu hoàn toàn trách
nhiệm về nội dung thuyết minh và quá trình triển khai thực tế.
4. Chịu trách nhiệm
hoàn toàn trước pháp luật nếu vi phạm quy định
|
|
......,
ngày...... tháng...... năm......
CHỦ CƠ SỞ
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 17[174]
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ CƯƠNG THUYẾT MINH DỰ
ÁN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Áp
dụng cho chủ thể là tổ chức đề nghị giao, sửa đổi, bổ sung, gia hạn
thời hạn giao khu vực biển)
Chương
I
GIỚI
THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN
1. Giới thiệu về chủ
đầu tư
2. Mô tả sơ bộ thông
tin dự án: địa điểm thực hiện, hình thức đầu tư (tư nhân, hợp tác xã, liên
doanh…),…
3. Mục tiêu của dự án:
4. Thời gian thực hiện
dự án:
Chương
II
CĂN
CỨ XÁC ĐỊNH SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Căn cứ pháp lý (Luật
Thủy sản, Luật Đầu tư, Nghị định liên quan, quy hoạch phát triển vùng biển
v.v.)
2. Điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án
3. Khả năng tiêu thụ
sản phẩm đầu ra của dự án
4. Kết luận về sự cần
thiết đầu tư
Chương
III
ĐỊA
ĐIỂM ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1. Vị trí địa lý (địa điểm,
các nguyên tắc lựa chọn địa điểm,...)
2. Điều kiện tự nhiên
(nhiệt độ, độ sâu, độ mặn, dòng chảy, bão…)
3. Phân tích rủi ro và
ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu
4. Mức độ phù hợp với
loài thủy sản dự kiến nuôi
5. Hiện trạng nơi sản
xuất
6. Nhận xét chung
Chương
IV
QUY
MÔ DỰ ÁN - TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Loài nuôi và hình
thức nuôi
- Loài thủy sản nuôi
(cá biển, tôm hùm, hàu, nhum biển, bào ngư…)
- Nguồn gốc giống (tự
sản xuất hay nhập giống từ trung tâm)
- Mô hình nuôi:
+ Nuôi trong lồng bè
truyền thống/lồng HDPE
+ Nuôi đơn loài hoặc đa
loài kết hợp (integrated multitrophic aquaculture - IMTA)
+ Ứng dụng công nghệ
cao (giám sát từ xa, cho ăn tự động, AI…)
Mô tả cụ thể
2. Quy mô đầu tư dự án:
Diện tích mặt nước sử dụng (số lồng, tổng diện tích, chiều sâu…); sơ đồ bố trí
hệ thống nuôi; chu kỳ nuôi: ...tháng/vụ nuôi; sản
lượng thu hoạch dự
kiến/vụ.
3. Hạng mục công trình
– thiết bị: thiết bị, vật tư, công nghệ sử dụng.
Chương
V
GIỚI
THIỆU QUY TRÌNH SẢN XUẤT
1. Quy trình kỹ thuật
nuôi: chọn giống, thả giống, chăm sóc, thu hoạch
2. Quản lý môi trường
vùng nuôi
3. Kế hoạch triển khai
dự án:
- Các giai đoạn thực
hiện:
+ Khảo sát – Thiết kế –
Xin phép
+ Giai đoạn xây dựng hạ
tầng và lắp đặt thiết bị
+ Giai đoạn nuôi thử
nghiệm
+ Giai đoạn vận hành
chính thức
- Tiến độ triển khai
chi tiết theo tháng/năm
Chương
VI
HIỆU
QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI
1. Nội dung tổng mức
đầu tư
- Vốn cố định
- Vốn lưu động
2. Nguồn vốn đầu tư dự
án (phân bổ, phân kỳ đầu tư, phương án hoàn vốn và chi phí lãi vay,...)
3. Các giả định kinh tế
và cơ sở tính toán
4. Tính toán chi phí
của dự án: Chi phí đầu tư ban đầu (lồng bè, con giống, hạ tầng, tàu thuyền…);
chi phí vận hành hàng năm (nhân công, thức ăn, bảo trì, quản lý)…
5. Doanh thu từ dự án:
Giá bán và doanh thu dự kiến.
6. Các chỉ tiêu kinh tế
của dự án, đóng góp cho kinh tế địa phương
7. Các chỉ tiêu xã hội
của dự án: số lượng lao động tham gia, thu nhập cho người lao động…
8. Đánh giá hiệu quả
kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường:
- Lợi nhuận ròng, thời
gian hoàn vốn;
- Phân tích điểm hòa
vốn
Chương
VII
TÁC
ĐỘNG VỀ MÔI TRƯỜNG
1. Tác động tích cực và
tiêu cực tới môi trường
2. Giải pháp giảm thiểu
ô nhiễm, xử lý chất thải, đảm bảo sinh thái biển
Chương
VIII
KẾT
LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
1. Khẳng định tính khả
thi về kỹ thuật, tài chính, môi trường
2. Cam kết thực hiện
đúng quy định pháp luật
3. Kiến nghị hỗ trợ (hạ
tầng, tín dụng, đào tạo, quy hoạch vùng nuôi…)
|
|
.............,
ngày.........tháng....... năm......
CHỦ DỰ ÁN
(Ký tên, đóng dấu nếu có)
|
[1] Nghị định số
104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm
trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công có căn cứ ban
hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cư
trú ngày 13 tháng 11 năm 2020; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan
đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành
chính, cung cấp dịch vụ công.
Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển có căn cứ ban hành như sau:
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật
Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật
Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Quy
hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật
có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban
hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển
nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ
ngày 26 tháng 01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ
chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật
Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 được sửa đổi, bổ
sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 61/2024/QH15;
Căn cứ Luật
Thủy sản số 18/2017/QH14;
Căn cứ Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
số 146/2025/QH15;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, bao gồm Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025; Nghị định số
41/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết việc cấp
phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng
biển Việt Nam; Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025.
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[3] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[6] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 22
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[7] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[8] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 23
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[9] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[10] Cụm từ “huyện đảo” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu”
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm
2026.
[11] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[12] Cụm từ “huyện đảo” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu”
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm
2026.
[13] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 24
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[14] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[15] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 25 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[16] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 5 Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[17] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 5 Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[18] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[19] Cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể
từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[20] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[21] Cụm từ “trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị giao khu
vực biển” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 của Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[22] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[23] Cụm từ “trong quá trình thẩm định hồ sơ đề nghị giao khu
vực biển” được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 của Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[24] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 25 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[25] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[26] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 26
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[27] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[28] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[29] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 2 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[30] Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 27 của Nghị
định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi
hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[31] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[32] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[33] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 9
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[34] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 28
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[35] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 29
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[36] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[37] Cụm từ “bản đồ” được thay thế bởi cụm từ “sơ đồ” theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[38] Cụm từ “sơ đồ khu vực biển theo Mẫu số 09” được thay thế
bởi cụm từ “bản đồ khu vực biển theo Mẫu số 05” theo quy định tại điểm b khoản
2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[39] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 2
của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025
[40] Cụm từ “một phần hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và
hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[41] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có
hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[42] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có
hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[43] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 12 Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[44] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 30 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[45] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 12
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[46] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 30 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[47] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 13
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[48] Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 14 Điều 2 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025
[49] Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 31 của
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực
thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[50] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều
31 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có
hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[51] Bãi bỏ đoạn “Trường hợp có từ 02 tổ chức, cá nhân trở lên
nộp hồ sơ đề xuất thực hiện một loại hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc,
quan trắc, điều tra, thăm dò, khảo sát trên cùng một khu vực biển thì ngoài các
nội dung thẩm định quy định tại khoản này, cơ quan thẩm định phải đánh giá, đề
xuất lựa chọn tổ chức, cá nhân để giao khu vực biển trên cơ sở các yếu tố quy
định tại khoản 7 Điều này.” theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 45 của Nghị
định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi
hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[52] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có
hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[53] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 32 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[54] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 15 Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[55] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 32 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[56] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 32 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[57] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3
Điều 32 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026. Cụm từ “sổ hộ khẩu” tại
điểm b khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển được bãi bỏ theo quy định tại khoản 5
Điều 13 của Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất
trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp
dịch vụ công, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
[58] Điểm này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 15
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[59] Cụm từ “bản đồ” được thay thế bởi cụm từ “sơ đồ” theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[60] Cụm từ “bản sao” được thay thế bởi cụm từ “bản sao hoặc
bản sao điện tử” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[61] Cụm từ “bản đồ” được thay thế bởi cụm từ “sơ đồ” theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[62] Cụm từ “sơ đồ khu vực biển” được thay thế bởi cụm từ “bản
đồ khu vực biển” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025
[63] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 32
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[64] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 33
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[65] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 34
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực
thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[66] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 18
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[67] Cụm từ “bản đồ” được thay thế bởi cụm từ “sơ đồ” theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[68] Cụm từ “sơ đồ khu vực biển” được thay thế bởi cụm từ “bản
đồ khu vực biển” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025
[69] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 35
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[70] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 36
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[71] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 37
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[72] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có
hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[73] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 21
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[74] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều
45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có
hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[75] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 38
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[76] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 39
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[77] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 40
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[78] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[79] Cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể
từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[80] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[81] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[82] Cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi
cụm từ “Phòng Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[83] Cụm từ “Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam” được thay thế
bởi cụm từ “Cục Biển và Hải đảo Việt Nam” theo quy định tại điểm b khoản 2
Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[84] Cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể
từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[85] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[86] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[87] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 41
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[88] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 42
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[89] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 43 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[90] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 23 Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[91] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 43 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[92] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3
Điều 43 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[93] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 22 Điều 2
của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[94] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 24
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[95] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 44
của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu
lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[96] Cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể
từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[97] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[98] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 25 Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[99] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b
khoản 25 Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[100] Khoản này được bổ sung theo quy định tại
điểm c khoản 25 Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[101] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[102] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 26 Điều 2
của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[103] Cụm từ “lấn biển” được bãi bỏ theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[104] Cụm từ “lắp đặt cáp viễn thông” được bãi bỏ theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP
ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển
nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực
kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[105] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[106] Cụm từ “Thủ tướng Chính phủ” được bãi bỏ theo quy định tại
điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày
15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày
10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất
định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể
từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[107] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[108] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[109] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[110] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[111] Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 27 Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[112] Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 27
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[113] khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[114] Cụm từ “bản đồ” được thay thế bởi cụm từ “sơ đồ” theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01
năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[115] Cụm từ “sơ đồ khu vực biển” được thay thế bởi cụm từ “bản
đồ khu vực biển” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[116] Cụm từ “, trả lại một phần diện tích khu vực biển” được
bãi bỏ theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26
tháng 01 năm 2026.
[117] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[118] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 29
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[119] Cụm từ “huyện đảo” được thay thế bởi cụm từ “đặc khu”
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm
2026.
[120] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[121] Từ “huyện” được thay thế bởi từ “xã” theo quy định tại
tại điểm a khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[122] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[123] Cụm từ “huyện” được thay thế bởi cụm từ “xã” theo quy
định tại tại điểm a khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm
2026.
[124] Cụm từ “huyện” được thay thế bởi cụm từ “xã” theo quy
định tại tại điểm a khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm
2026.
[125] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 30
Điều 2 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[126] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[127] Điều 15 của
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21/12/2022 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ
khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 quy định như sau:
Điều 15. Trách
nhiệm thực hiện và điều khoản thi hành
1. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này và thực hiện công bố thủ tục hành chính theo quy định
thuộc phạm vi chức năng quản lý của mình.
2. Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
3. Kể từ ngày
Nghị định này có hiệu lực, các thủ tục hành chính, dịch vụ công có yêu cầu nộp,
xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy được thay thế bằng việc khai thác, sử dụng
thông tin về cư trú theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.
Điều 5 của Nghị định số
65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy
định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử
dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025 quy định như
sau:
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Nghị định
này có hiệu lực thi hành từ ngày 02 tháng 05 năm 2025.
2. Bãi bỏ
khoản 2 Điều 27a của Nghị định số 162/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của
Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và
thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị định số 37/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; trên các
vùng biển, đảo và thềm lục địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Điều khoản
chuyển tiếp đối với quy định tại Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Trong trường
hợp đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của các đảo chưa
được cơ quan có thẩm quyền xác định, công bố theo quy định thì lấy đường mép
nước biển thấp nhất tại thời điểm kiểm kê đất đai được cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật để xác định phạm vi các khu vực biển, vùng
biển.
4. Điều khoản
chuyển tiếp đối với quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02
năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ
chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
a) Khi đường
mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm, đường ranh giới ngoài của
vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý được điều chỉnh theo quy định, tổ
chức, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao khu vực biển có nhu cầu trả lại
khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển thì việc
xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết và xác định tiền sử dụng khu vực biển
phải nộp thực hiện theo đường ranh giới ngoài của vùng biển 03 hải lý, vùng
biển 06 hải lý đã được điều chỉnh, thay đổi;
b) Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có biển thực hiện rà soát đường mép nước biển thấp nhất trung bình
trong nhiều năm đã được công bố, xác định, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xem xét, chỉnh lý, bổ sung, cập nhật đường mép nước biển thấp nhất trung
bình trong nhiều năm phần đất liền và các đảo có diện tích lớn nhất thuộc đặc
khu;
c) Trong khi
ranh giới phân định quản lý hành chính trên biển chưa được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành, việc xác định khu vực biển thuộc phạm
vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và việc xác
định khu vực biển liên vùng có phạm vi thuộc hai hay nhiều tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có biển căn cứ biên bản thỏa thuận phân định ranh giới quản
lý hành chính trên biển giữa các huyện, các tỉnh thành phố trực thuộc trung
ương có biển đã được thực hiện theo Quyết định số 513/QĐ-TTg ngày 02 tháng 5
năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt dự án “Hoàn thiện, hiện đại
hoá hồ sơ bản đồ địa giới hành chính và cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính”;
trường hợp ranh giới giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có biển
chưa được thỏa thuận thống nhất thì khu vực biển giáp ranh trong phạm vi chưa
được thỏa thuận thống nhất được xác định là khu vực biển liên vùng; trường hợp
dự án đầu tư nằm ngoài vùng biển 06 hải lý mà chưa xác định trách nhiệm quản lý
hành chính trên biển của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì việc giao khu vực biển
thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
d) Tổ chức, cá
nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao, công
nhận, trả lại khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực
biển trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải
quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục, thẩm
quyền quy định tại Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển, những nội dung khác thực hiện theo quy định
của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ
quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng tài nguyên biển và nội dung đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định
này;
đ) Đối với các
hoạt động sử dụng khu vực biển không phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển
quy định tại Điều 6a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của
Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên biển, trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đề nghị giao, công nhận, trả lại
khu vực biển; gia hạn, sửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển trước ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thì cơ
quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo trả lại hồ sơ.
Đối với các
hoạt động sử dụng khu vực biển không phải thực hiện thủ tục giao khu vực biển
quy định tại Điều 6a Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, trường hợp tổ chức, cá nhân đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao khu vực biển thì không
phải nộp tiền sử dụng khu vực biển kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành;
e) Các hồ sơ,
đề xuất hoạt động nghiên cứu khoa học, đo đạc, quan trắc, điều tra, thăm dò,
khảo sát trên biển của các tổ chức, cá nhân đã gửi tới cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đề nghị chấp thuận thực hiện trước thời điểm Nghị định này có hiệu
lực thi hành mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận phải được
rà soát, hoàn thiện lại để được xem xét, giao khu vực biển theo quy định của
Nghị định này.”
Điều 46, Điều 47 của
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực
thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
Điều 46. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị định
này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ
Điều 34; Điều 35; khoản 2 Điều 36 và bãi bỏ cụm từ “Nghị định số 11/2021/NĐ-CP
ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển
nhất định cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên biển,
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ và” tại khoản 3 Điều 36; bãi bỏ Phụ lục VII
của Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
3. Bãi bỏ
Điều 51; Điều 52; Điều 53; Điều 54 và Điều 55 của Nghị định 136/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực nông nghiệp và môi trường.
4. Thay thế cụm
từ “đảo có diện tích lớn nhất của các huyện đảo/đảo” bằng cụm từ “đảo có
diện tích lớn nhất thuộc đặc khu” tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị
định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao
các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên
biển.
5. Thay thế từ
“huyện” thành từ “xã” tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định số 65/2025/NĐ-CP
ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định
số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển.
Điều 47. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá
nhân đã được cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để
giải quyết thủ tục hành chính trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa có
kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì tiếp tục được giải quyết theo quy
định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận; trừ trường hợp tổ chức, cá
nhân đề nghị thực hiện theo quy định của Nghị định này.
2. Tổ chức, cá
nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép nghiên cứu khoa học, cấp
Giấy phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển có nhu cầu gia hạn, sửa đổi, bổ
sung, trả lại quyết định cấp phép nghiên cứu khoa học, Giấy phép nhận chìm ở
biển, Quyết định giao khu vực biển sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
3. Đối với khu
vực biển đã được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và trước
đây là Bộ Tài nguyên và Môi trường giao cho tổ chức, cá nhân trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành, trường hợp phạm vi diện tích đã giao (một phần
hoặc toàn bộ) nay thuộc thẩm quyền giao của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
theo quy định tại Nghị định này thì kể từ kỳ nộp tiền sử dụng khu vực biển kế
tiếp, mức thu tiền đối với phần phạm vi diện tích này áp dụng theo mức thu tiền
sử dụng khu vực biển cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khu vực biển đó
ban hành tại thời điểm xác định tiền sử dụng khu vực biển.
4. Tổ chức, cá nhân đã được cơ quan có
thẩm quyền cấp, gia hạn giấy phép nuôi trồng thuỷ sản trên biển theo quy định
của pháp luật thuỷ sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực và nộp hồ sơ đề nghị
giao khu vực biển để nuôi trồng thuỷ sản sau khi Nghị định này có hiệu
lực thì tổ chức, cá nhân không phải nộp phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy
sản trên biển và cơ quan thẩm định hồ sơ hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp, gia
hạn Quyết định giao khu vực biển không phải thực hiện việc lấy ý kiến cơ quan
quản lý nhà nước về thuỷ sản về phương án nuôi hoặc dự án nuôi trồng thuỷ sản.
[128] Theo quy định tại khoản 2 Điều 38 của Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển
(được sửa đổi, bổ sung Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025 và Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.), Cụm
từ “, trả lại một phần diện tích khu vực biển” được bãi bỏ.
[129] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có
hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[130] Người có thẩm quyền giao, công nhận khu vực biển.
[131] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[132] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[133] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[134] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[135] Đoạn “- Hoặc đề nghị được trả lại một phần khu vực biển có
diện tích ... ha trong tổng số diện tích… ha được giao theo Quyết định giao khu
vực biển số... ngày... tháng... năm … của: Thủ tướng Chính phủ/Bộ Nông nghiệp
và Môi trường/Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban nhân dân cấp huyện... về việc
giao quyền sử dụng khu vực biển tại khu vực... thuộc xã…, huyện... tỉnh....”
được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 45 của của Nghị định số
44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi hành từ
ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[136] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[137] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[138] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[1] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[1] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực
thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[1] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[2] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[3] Các căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của cơ quan quyết định giao khu vực biển chỉ ghi các văn bản liên
quan trực tiếp đến cơ quan ban hành Quyết định giao khu vực biển theo thẩm
quyền giao khu vực biển, có thể bổ sung thêm các căn cứ là văn bản liên quan
trực tiếp đến việc ban hành quyết định cho phù hợp.
[1] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[2] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam”
được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam” theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[3] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[4] Cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi
cụm từ “Phòng Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[5] Cụm từ “hoặc trả lại một phần khu vực biển” được bãi bỏ
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12
tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[1] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[2] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[3] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam”
được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam” theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[4] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[1] Cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi
cụm từ “Phòng Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[1] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025
[2] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển
và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai
thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[1] Các căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của cơ quan quyết định giao khu vực biển chỉ ghi các văn bản liên
quan trực tiếp đến cơ quan ban hành Quyết định giao khu vực biển theo thẩm
quyền giao khu vực biển. Có thể bổ sung thêm các căn cứ là văn bản liên quan
trực tiếp đến việc ban hành quyết định cho phù hợp.
[2] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[3] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam”
được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam” theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu
vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có
hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[4] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[5] Cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi
cụm từ “Phòng Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[1] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[2] Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[3] Cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam”
được thay thế bởi cụm từ “Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam” theo quy
định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số
11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các
khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển,
có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm 2025
[4] Cụm từ “Sở Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi cụm
từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của
Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[1] Cụm từ “Phòng Tài nguyên và Môi trường” được thay thế bởi
cụm từ “Phòng Nông nghiệp và Môi trường” theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[166] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 3
của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[167] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10
tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định
cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ
ngày 02 tháng 5 năm 2025.
[168] Mẫu này được bãi bỏ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 3
của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi
trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021
của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá
nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5 năm
2025.
[169] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[170] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[171] Mẫu này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2
Điều 45 của Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo,
có hiệu lực thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[172] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều
3 của Nghị định số 65/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên,
môi trường biển và hải đảo và Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức,
cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển, có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 5
năm 2025.
[173] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực
thi hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
[174] Mẫu này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của
Nghị định số 44/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều các Nghị định trong lĩnh vực biển và hải đảo, có hiệu lực thi
hành từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.