|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
34/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Sơn La
|
|
Người ký:
|
Hà Trung Chiến
|
|
Ngày ban hành:
|
02/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 02
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI, THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN NĂM 2026
Trong những năm gần đây, công
tác dân số của cả nước nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng đã có nhiều chuyển biến
tích cực, góp phần ổn định quy mô dân số, từng bước kiểm soát mất cân bằng giới
tính khi sinh, nâng cao chất lượng dân số. Năm 2025, Luật Dân số được Quốc hội
thông qua đã đánh dấu bước chuyển quan trọng trong định hướng chính sách, chuyển
trọng tâm từ “kế hoạch hóa gia đình” sang “dân số và phát triển”, phù hợp với bối
cảnh quy mô dân số cả nước đã vượt trên 102 triệu người.
Tuy nhiên, quá trình già hóa
dân số diễn ra nhanh, cùng với sự khác biệt về mức sinh giữa các vùng, miền, đặc
biệt là các đô thị và khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đang đặt
ra yêu cầu phải tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chính sách dân số
trong giai đoạn mới. Đối với tỉnh Sơn La, việc nâng cao chất lượng dân số, phát
huy hiệu quả cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số và bảo đảm an
sinh xã hội là những nhiệm vụ cấp thiết trong thời gian tới.
Nhằm triển khai hiệu quả công
tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh, Kết luận số 149-KL/TW ngày
10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Hội
nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số
trong tình hình mới; Kế hoạch số 341-KH/TU ngày 03/6/2025 thực hiện Kết luận số
149-KL/TW của Bộ Chính trị; Kế hoạch số 153/KH-UBND ngày 04/7/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Kế hoạch số 341-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy thực hiện Kết luận số 149- KL/TW của Bộ Chính trị; Theo đề nghị tại Tờ trình
số 27/TTr-SYT ngày 23/01/2026. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển
khai, thực hiện công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh năm 2026 với
các nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU,
CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
Thực hiện đồng bộ các giải pháp
về dân số và phát triển nhằm khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con; từng
bước giảm tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; nâng cao chất lượng
dân số thông qua mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
tăng cường chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, góp phần nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
2. Chỉ tiêu kế hoạch năm
2026
- Điều chỉnh mức sinh (CBR):
tăng 0,1‰ so với năm 2025.
- Giảm tỷ số giới tính khi sinh
(SRB): giảm 0,3 điểm phần trăm so với năm 2025.
- Tổng số người mới sử dụng các
biện pháp tránh thai (BPTT) hiện đại trong năm đạt từ 30.950 người trở lên.
- Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm
soát (sàng lọc trước sinh) đủ 4 bệnh
(Down, Edward, Patau,
Thalassemia) trong năm đạt từ 30% trở lên.
- Tỷ lệ trẻ sinh được tầm soát (sàng
lọc sơ sinh) đủ 5 bệnh (suy giáp trạng bẩm sinh, thiếu men G6PD, tăng sản
thượng thận bẩm sinh, khiếm thính bẩm sinh, tim bẩm sinh) trong năm đạt từ
30% trở lên.
- Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên
được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn trong năm đạt từ 28% trở lên.
- Tỷ lệ người cao tuổi được
khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm trong năm đạt từ 50% trở lên.
(Chi tiết giao cho từng địa
phương, Bệnh viện đa khoa tại các Phụ lục kèm theo)
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Hoàn thiện
thể chế, chính sách, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
- Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo
Dân số và Phát triển các cấp từ tỉnh đến cơ sở nhằm tăng cường chỉ đạo, điều phối
hoạt động giữa các ngành, cơ quan có liên quan đến lĩnh vực dân số và phát triển.
Kiện toàn mô hình tổ chức bộ máy làm công tác dân số các cấp nhằm nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính. Duy trì và
nâng cao hiệu quả đội ngũ cộng tác viên dân số kiêm y tế thôn bản và công tác
gia đình, trẻ em tại các bản, tiểu khu, tổ dân phố nhằm đảm bảo hoạt động hiệu
lực, hiệu quả.
- Rà soát, đề xuất điều chỉnh
các chính sách của tỉnh: (1) Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 11/8/2021 của
HĐND tỉnh quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số;
(2) Nghị quyết số 42/2022/NQ- HĐND ngày 31/8/2022 của HĐND tỉnh quy định một số
chính sách khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác
dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La.
- Đánh giá, sơ kết các chương
trình, kế hoạch về công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh giai đoạn
2021 - 2025 nhằm điều chỉnh các kế hoạch giai đoạn 2026 - 2030 về nội dung, chỉ
tiêu, dự toán kinh phí các hoạt động theo các văn bản của Trung ương và phù hợp
với tình hình thực tế địa phương.
2. Triển
khai đồng bộ các giải pháp về công tác dân số
2.1. Điều
chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình
Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 theo các văn bản,
hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại
các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch hành động Chiến lược Dân số Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030; Kế
hoạch số 196/KH-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh thực hiện Chương
trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030).
- Tăng cường phổ biến, tuyên
truyền, cung cấp thông tin pháp luật của Nhà nước về duy trì mức sinh thay thế,
đặc biệt là quyền và nghĩa vụ của mỗi cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con
theo Luật số 113/2025/QH15 về Dân số; Pháp lệnh số 07/2025/UBTVQH15 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 10 của Pháp lệnh Dân số, theo đó “mỗi
cặp vợ chồng, cá nhân có quyền quyết định về thời gian sinh con, số con và khoảng
cách giữa các lần sinh phù hợp với lứa tuổi, tình trạng sức khỏe, điều kiện học
tập, lao động, công tác, thu nhập và nuôi dạy con của cặp vợ chồng, cá nhân
trên cơ sở bình đẳng”; quy định không xem xét xử lý đối với trường hợp sinh con
thứ 3 trở lên tại Hướng dẫn số 15-HD/UBKTTW ngày 20/3/2025 của Ủy ban Kiểm tra
Trung ương về sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn số 05-HD/UBKTTW ngày 22/11/2022 về thực
hiện một số điều trong Quy định số 69-QĐ/TW ngày 06/7/2022 của Bộ Chính trị về
kỷ luật tổ chức đảng, đảng viên vi phạm, cụ thể:
+ Tuyên truyền, vận động “mỗi
gia đình, cặp vợ chồng sinh đủ hai con, nuôi dạy con tốt, xây dựng gia đình tiến
bộ, hạnh phúc”.
+ Chú trọng vận động, khuyến
khích nam, nữ thanh niên kết hôn trước 30 tuổi, sinh đủ 2 con trước 35 tuổi.
- Bảo đảm cung cấp phương tiện
tránh thai (PTTT) cho tất cả người dân có nhu cầu tránh thai đang cư trú trên địa
bàn tỉnh, bao gồm: các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ; người đơn thân; vị
thành niên, thanh niên; người tạm trú là cán bộ, công nhân, người lao động thuộc
các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn (đối tượng ưu tiên cấp miễn phí
PTTT tiếp tục áp dụng theo Hướng dẫn số 10578/BYT-TCDS ngày 14/12/2021 của Bộ Y
tế về thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh).
- Tổ chức chiến dịch tăng cường
truyền thông lồng ghép cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản, kế hoạch
hóa gia đình và nâng cao chất lượng dân số phù hợp với thực trạng mức sinh của
địa phương.
- Tăng cường cung cấp thông
tin, tuyên truyền, giáo dục về dân số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình
cho vị thành niên, thanh niên.
- Tiếp tục thực hiện tư vấn,
tuyên truyền kiến thức, kỹ năng dự phòng vô sinh tại cộng đồng cho vị thành
niên, thanh niên.
- Đào tạo, tập huấn chuyên môn,
nghiệp vụ cho công chức, viên chức y tế - dân số, cộng tác viên dân số, nhân
viên y tế thôn bản, người cung cấp dịch vụ về kiến thức kỹ năng thực hiện nhiệm
vụ triển khai Chương trình Điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến
năm 2030.
2.2. Củng
cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình
(KHHGĐ)
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình
củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình đến
năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình
hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND
ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 134/KH-UBND ngày 31/5/2021 của UBND tỉnh
thực hiện Chương trình củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch
hóa gia đình đến năm 2030).
- Triển khai và giám sát thực
hiện các Quyết định ban hành Phiếu giám sát tình hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ của
Trạm Y tế xã (Quyết định số 134/QĐ-BYT ngày 19/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Y tế); Quyết định ban hành Phiếu giám sát cộng tác viên dân số về tuyên
truyền, tư vấn và cung cấp biện pháp tránh thai tại cộng đồng (Quyết định số
160/QĐ-CDS ngày 18/7/2024 của Cục trưởng Cục Dân số, Bộ Y tế).
- Bổ sung trang thiết bị, dụng
cụ y tế thực hiện dịch vụ KHHGĐ và nâng cấp cơ sở vật chất kho bảo quản PTTT, mạng
lưới cơ sở cung cấp dịch vụ KHHGĐ (tỉnh, xã) phù hợp với mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp đảm bảo mọi người dân được tiếp cận dịch vụ KHHGĐ, ưu tiên địa
bàn khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Duy trì vận hành ổn định hệ thống
thông tin quản lý hậu cần PTTT (LMIS) phục vụ quản lý, theo dõi và điều phối
PTTT kịp thời. Tập huấn sử dụng phần mềm hệ thống báo cáo quản lý hậu cần
phương tiện tránh thai (LMIS) sau khi Cục Dân số, Bộ Y tế nâng cấp; hỗ trợ kỹ
thuật hệ thống thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai (LMIS) cho các
xã, phường.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho công chức, viên chức y tế - dân số,
cộng tác viên dân số và người cung cấp dịch vụ KHHGĐ; chú trọng tập huấn kỹ thuật
dịch vụ, tư vấn KHHGĐ và các biện pháp tránh thai, nâng cao năng lực cung cấp dịch
vụ KHHGĐ phi lâm sàng, bảo đảm duy trì mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ
tại cơ sở.
- Tổ chức các loại hình cung cấp
dịch vụ KHHGĐ thường xuyên; chiến dịch, khám lưu động tại cộng đồng, chú trọng
gói khám phụ khoa, dự phòng vô sinh, đối tượng khó tiếp cận, địa bàn trọng điểm,
khu công nghiệp; các loại hình cung cấp dịch vụ KHHGĐ thân thiện cho vị thành
niên, thanh niên phù hợp trong tình hình mới.
- Triển khai các mô hình nâng
cao chất lượng dịch vụ và mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ KHHGĐ: hỗ trợ sinh
sản; can thiệp, điều trị sớm một số nguyên nhân dẫn đến vô sinh tại cộng đồng;
dự phòng, tầm soát vô sinh cho nhóm dân số trẻ; can thiệp giảm phá thai ở vị
thành niên, thanh niên.
2.3. Kiểm
soát mất cân bằng giới tính khi sinh
- Xây dựng Đề án Kiểm soát mất
cân bằng giới tính khi sinh giai đoạn 2026-2035 theo các văn bản, hướng dẫn, đề
án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương và sửa đổi, bổ sung tại
Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh).
- Tổ chức truyền thông nâng cao
nhận thức và thay đổi hành vi về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh; lồng
ghép nội dung kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh vào hoạt động của các
ban, ngành, đoàn thể, địa phương.
- Thực hiện phổ biến, giáo dục
và nâng cao hiệu lực để thực thi những quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa
chọn giới tính thai nhi. Tăng cường việc thực thi nghiêm các quy định của pháp
luật về kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh thông quan công tác kiểm tra,
giám sát.
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng
liên quan đến tổ chức, triển khai thực hiện các hoạt động kiểm soát mất cân bằng
giới tính khi sinh: Tổ chức hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, về chuyên môn, nghiệp
vụ cho công chức, viên chức y tế - dân số, cộng tác viên dân số, người cung cấp
dịch vụ có liên quan.
- Tập trung nỗ lực, tạo chuyển
biến rõ nét ở vùng xảy ra vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh: Đẩy mạnh triển
khai các chiến dịch truyền thông, các chính sách hỗ trợ, biểu dương, khen thưởng
nhằm nâng cao vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng
và xã hội.
2.4. Mở rộng
tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình
mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh đến
năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình
hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND
ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 135/KH-UBND ngày 31/5/2021 của UBND tỉnh
thực hiện Chương trình mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật
trước sinh và sơ sinh đến năm 2030).
- Phối hợp với Bệnh viện Phụ Sản
Trung ương tiếp tục thực hiện sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ
sinh trên địa bàn tỉnh theo các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Y tế. Sàng lọc
miễn phí cho các đối tượng theo hướng dẫn tại Công văn số 146/BYT-TCDS ngày
10/01/2022 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn đối tượng sử dụng gói dịch vụ xét nghiệm
sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí theo quy định tại Quyết định số
1999/QĐ-TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mở rộng
tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh đến năm
2030 và Công văn số 5708/BYT-TCDS ngày 11/10/2022 của Bộ Y tế về việc thông báo
không thu phí gói dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước sinh và sơ sinh miễn phí
theo quy Quyết định số 1999/QĐ- TTg ngày 07/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ.
- Xây dựng kế hoạch triển khai
các hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và tổ chức của các cơ sở y tế. Đầu tư nâng cấp các trang thiết bị phục
vụ cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh tại các cơ sở y tế. Duy
trì triển khai kỹ thuật sàng lọc trước sinh và sơ sinh tại các cơ sở y tế, mở rộng
thực hiện sàng lọc đủ mặt bệnh thuộc gói dịch vụ cơ bản: sàng lọc trước sinh (4
bệnh) và sàng lọc sơ sinh (5 bệnh)[1]
.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động
thanh niên thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, không tảo hôn,
không kết hôn cận huyết; vận động phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thực hiện tầm
soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và bẩm sinh; tổ chức tư vấn
cộng đồng, lồng ghép nội dung tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn vào hoạt
động của câu lạc bộ tiền hôn nhân tại cộng đồng, các buổi sinh hoạt ngoại khóa
tại trường THCS, THPT và các hoạt động phù hợp khác tại địa phương.
- Đào tạo, tập huấn kiến thức,
kỹ năng chuyên môn cho công chức, viên chức y tế - dân số, cộng tác viên dân số,
người cung cấp dịch vụ. Giám sát, hỗ trợ cung cấp dịch vụ đối với các cơ sở
cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh,
sơ sinh.
- Hướng dẫn các xã, phường thực
hiện các hoạt động sàng lọc trước sinh và sơ sinh đồng bộ với Chương trình mục
tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.
2.5. Chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình
Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề
án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của
tỉnh (Quyết định số 855/QĐ- UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số
136/KH-UBND ngày 31/5/2021 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình Chăm sóc
sức khỏe người cao tuổi đến năm 2030).
- Tổ chức các hoạt động chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng, cung cấp kiến thức, kỹ năng, tư vấn,
hướng dẫn người cao tuổi tự chăm sóc sức khỏe; phát triển, duy trì hoạt động của
câu lạc bộ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, lồng ghép nội dung chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi vào câu lạc bộ liên thế hệ và các loại hình câu lạc bộ khác của
người cao tuổi; duy trì, phát triển, mạng lưới tình nguyện viên, tham gia chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi; lồng ghép nội dung vận động chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi, tạo môi trường xã hội ủng hộ và tham gia chăm sóc sức khỏe người cao
tuổi với chươmg trình, dự án về nông thôn mới và các chương trình, dự án khác
có liên quan.
- Thực hiện chính sách liên
quan đến chăm sóc sức khỏe người cao tuổi.
- Bổ sung cơ sở vật chất, trang
thiết bị, nâng cao năng lực để các cơ sở y tế thực hiện khám chữa bệnh cho người
cao tuổi; khám sức khỏe định kỳ, lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi.
- Tập huấn, hướng dẫn thực hiện
Chương trình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, các nội dung thích ứng với già
hóa dân số. Tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên môn cho người làm công tác tư vấn,
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở các cơ sở y tế/ cơ sở chăm sóc sức khỏe;
công chức, viên chức y tế - dân số, cộng tác viên dân số và tình nguyện viên ở
cơ sở.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ
cho người cao tuổi. Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ
khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, lập hồ
sơ theo dõi sức khỏe cho người cao tuổi ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó
khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
- Xây dựng và phát triển các loại
hình chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại nhà và tại cộng đồng, trung tâm dưỡng
lão theo hình thức phù hợp, tiến tới xã hội hóa thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức
khỏe người cao tuổi; ứng dụng công nghệ thông tin vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe
người cao tuổi (mạng xã hội, internet,...).
2.6. Truyền
thông dân số
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình
Truyền thông dân số đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung
ương phù hợp với tình hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết
định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số
197/KH-UBND ngày 06/10/2020 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình Truyền
thông dân số đến năm 2030).
- Tăng cường phối hợp với Ban
Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy, Trường Chính trị tỉnh nhằm tuyên truyền, quán
triệt việc thực hiện chính sách dân số là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị,
của mỗi cá nhân, gia đình và toàn xã hội.
- Đẩy mạnh việc phối hợp giữa
các các sở, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tạo đồng thuận và nâng cao vai
trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp trong giải quyết các vấn đề quan trọng,
liên ngành về dân số và phát triển của mỗi địa phương.
- Đổi mới phương thức truyền
thông theo hướng đa dạng, ưu tiên phát triển các loại hình truyền thông số,
truyền thông xã hội (Fanpage, Zalo, YouTube, TikTok...). Tổ chức các lớp
tập huấn, bồi dưỡng về AI cho công chức, viên chức truyền thông cơ sở; tổ chức
triển khai các hoạt động, mô hình về truyền thông số, truyền thông xã hội về
dân số.
- Ưu tiên truyền thông, vận động,
khuyến khích mỗi cặp vợ chồng sinh đủ hai con; giảm thiểu mất cân bằng giới
tính khi sinh; thích ứng với già hoá dân số, dân số già; tư vấn, khám sức khoẻ
trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh và nâng
cao chất lượng dân số. Chú trọng truyền thông phù hợp với từng nhóm đối tượng
là người chưa thành niên, thanh niên; người trong độ tuổi sinh đẻ; người cao tuổi;
người dân tộc thiểu số, đặc biệt là các dân tộc thiểu số rất ít người; người
lao động khu công nghiệp.
- Tổ chức các đợt chiến dịch,
các hoạt động hưởng ứng sự kiện truyền thông dân số; các cuộc thi, triển lãm về
dân số; tổ chức truyền thông trực tiếp tại cơ sở phù hợp với đặc điểm của từng
địa bàn, từng nhóm đối tượng và khả năng cân đối ngân sách của mỗi địa phương.
Phối hợp với các cơ quan Trung ương tổ chức một số hoạt động truyền thông trọng
điểm trong năm 2026.
- Sản xuất, nhân bản và phân phối
các tài liệu và sản phẩm truyền thông; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục,
giao lưu, tọa đàm trên Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh, các tờ tin, bản tin
chuyên đề về công tác dân số.
2.7. Củng
cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình
củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến năm 2030 theo
các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình hình thực tế địa
phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND ngày 28/4/2020 của
UBND tỉnh; Kế hoạch số 133/KH- UBND ngày 31/5/2021 của UBND tỉnh thực hiện
Chương trình củng cố và phát triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số đến
năm 2030).
- Tiếp tục triển khai công tác
thu thập, cập nhật thông tin vào sổ AO và kho dữ liệu chuyên ngành dân số. Tổng
hợp, phân tích và lập báo cáo thống kê chuyên ngành dân số phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành.
- Rà soát, đối chiếu dữ liệu
trong Kho dữ liệu chuyên ngành dân số và kiểm tra, giám sát, hỗ trợ, thẩm định
thông tin số liệu chuyên ngành.
- Duy trì, vận hành, quản trị,
khai thác thông tin - số liệu, hiện đại hóa Kho dữ liệu chuyên ngành dân số và
tổ chức tập huấn sử dụng phần mềm Hệ thống thông tin chuyên ngành dân số (MIS)
cho công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp.
2.8. Đào
tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp
- Sửa đổi, bổ sung Chương trình
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân số các cấp
đến năm 2030 theo các văn bản, hướng dẫn, đề án của Trung ương phù hợp với tình
hình thực tế địa phương tại các Kế hoạch của tỉnh (Quyết định số 855/QĐ-UBND
ngày 28/4/2020 của UBND tỉnh; Kế hoạch số 174/KH-UBND ngày 28/6/2022 của UBND tỉnh
Sơn La thực hiện Chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác dân số các
cấp giai đoạn 2022 - 2030).
- Tiếp tục đào tạo nâng cao
trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dân số các cấp và cộng
tác viên dân số đáp ứng yêu cầu công tác dân số trong tình hình mới, để đạt chỉ
tiêu và theo từng chương trình hoạt động (Kiểm soát mất cân bằng giới tính
khi sinh; Điều chỉnh mức sinh; Củng cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch
vụ kế hoạch hóa gia đình; Mở rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật
trước sinh và sơ sinh; Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; Củng cố và phát triển
hệ thống thông tin chuyên ngành dân số).
- Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức
cho cộng tác viên dân số đảm bảo 100% cộng tác viên dân số được tập huấn kiến
thức về chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số, kỹ năng truyền
thông vận động, quản lý đối tượng.
- Cử công chức, viên chức tham
gia các lớp bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ về công tác dân số do Trung ương
tổ chức.
- Căn cứ vào tài liệu của Trung
ương, xây dựng bổ sung nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương.
2.9. Triển
khai các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng dẫn của các cơ quan quản lý
Chương trình
Tổ chức triển khai thực hiện
các Chương trình mục tiêu quốc gia theo đúng mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ và hướng
dẫn của Trung ương, cụ thể:
- Chương trình mục tiêu quốc
gia về chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026 - 2035.
- Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2026 - 2030;
III. KINH
PHÍ
1. Nguồn kinh phí đã
giao cho các sở, ban, ngành, đơn vị, UBND các xã, phường năm 2026 và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác để triển khai thực hiện.
2. Nguồn kinh phí hỗ trợ
của Bộ Y tế, Cục Dân số, các Chương trình dự án.
3. Các nguồn kinh phí hợp
pháp khác.
Việc quản lý, sử dụng kinh phí
thực hiện theo quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- Là cơ quan thường trực, chủ
trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan và UBND các xã, phường tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực
hiện các hoạt động công tác dân số, bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu kế
hoạch và dự toán ngân sách do Trung ương và tỉnh giao.
- Hướng dẫn UBND các xã, phường
xây dựng và triển khai các Kế hoạch, Đề án về dân số trên địa bàn tỉnh năm
2026; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các sở, ngành, địa phương rà soát toàn diện việc triển khai các Kế hoạch
công tác Dân số và Phát triển trong giai đoạn vừa qua; trên cơ sở đó, tham mưu
UBND tỉnh xây dựng và ban hành các Kế hoạch công tác Dân số và Phát triển giai
đoạn 2026-2030, thay thế các kế hoạch đã ban hành. Kế hoạch mới phải bám sát
các chủ trương của Trung ương và của tỉnh, phù hợp với điều kiện thực tiễn của
tỉnh miền núi; khắc phục tình trạng dàn trải, chồng chéo; xác định rõ mục tiêu,
chỉ tiêu và các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, ưu tiên các nhiệm vụ nâng cao
chất lượng dân số. Đồng thời, xây dựng dự toán kinh phí bảo đảm tính khả thi,
phù hợp với khả năng cân đối ngân sách; tăng cường lồng ghép các chương trình,
dự án và huy động nguồn lực xã hội hóa, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo triển
khai trong năm 2026.
- Chỉ đạo Chi cục Dân số và các
phòng, ban, đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch triển khai công tác dân số năm
2026; xây dựng kế hoạch cụ thể đối với từng chương trình, hoạt động; định kỳ tổ
chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ trọng tâm về công
tác dân số theo chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh.
- Chỉ đạo các bệnh viện đa
khoa/chuyên khoa, trung tâm y tế, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh
tăng cường triển khai các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia
đình; tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị một
số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh; tư vấn, khám, chăm sóc sức khỏe cho người
cao tuổi (đặc biệt là khám sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi); nâng
cao chất lượng dịch vụ y tế, góp phần cải thiện chất lượng dân số.
2. Sở
Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch;
hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo
đúng quy định của pháp luật.
3. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản, kinh doanh ấn phẩm, sản phẩm
thông tin; kịp thời phát hiện, xử lý các nội dung vi phạm quy định của pháp luật
và chính sách về dân số.
- Chỉ đạo, hướng dẫn việc lồng
ghép nội dung tuyên truyền về giới, giới tính, bình đẳng giới, mất cân bằng giới
tính khi sinh, sức khỏe sinh sản, già hóa dân số… vào các hoạt động văn hóa,
văn nghệ và tuyên truyền cổ động trực quan tại địa phương.
4. Báo và
Phát thanh, truyền hình Sơn La; Các cơ quan thông tấn báo chí đóng trên địa bàn
tỉnh
Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền về công tác dân số nhằm tạo sự đồng thuận xã hội, nâng cao nhận thức
của người dân trong việc thực hiện chính sách dân số và phát triển; biểu dương
các mô hình, điển hình tiên tiến, phê phán các hành vi vi phạm chính sách dân số.
5. Công an
tỉnh
- Phối hợp với các sở, ngành và
địa phương liên quan trong việc quản lý dân cư, cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ
liệu dân số phục vụ công tác xây dựng, theo dõi, đánh giá và triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp về công tác dân số theo quy định.
- Tăng cường phát hiện, xử lý
các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến dân số, hôn nhân và gia đình theo
quy định.
6. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các ngành liên quan lồng ghép nội dung giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục, giới, giới tính và bình đẳng giới cho học sinh phù hợp với từng
cấp học, lứa tuổi theo hướng dẫn của ngành Giáo dục và Y tế.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tổ
chức các hoạt động truyền thông, tư vấn, sinh hoạt ngoại khóa góp phần phòng,
chống tảo hôn, kết hôn cận huyết thống và nâng cao nhận thức cho học sinh.
7. Thống kê
tỉnh Sơn La
Phối hợp với Sở Y tế và các cơ
quan liên quan thực hiện tốt công tác thống kê, tổng hợp và công bố số liệu,
niên giám thống kê về lĩnh vực dân số, bảo đảm kịp thời, đầy đủ và chính xác phục
vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành.
8. UBND các
xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh,
xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai thực hiện công tác dân số và phát triển
năm 2026 trên địa bàn quản lý.
- Chỉ đạo các cơ quan, ban,
ngành, đoàn thể phối hợp với ngành Y tế triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm đạt
các chỉ tiêu kế hoạch đề ra; lồng ghép nội dung của Kế hoạch này với các chương
trình, dự án khác có liên quan trên địa bàn, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm nguồn
lực.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc
thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả về Sở Y tế theo quy định.
9. Đề nghị
Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ
chức chính trị - xã hội; các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
- Phối hợp chỉ đạo và tổ chức
thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch; đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức,
đoàn viên, hội viên và người lao động trong thực hiện chính sách dân số.
- Phát huy vai trò lãnh đạo của
cấp ủy đảng, chính quyền các cấp và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức
chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền, vận động, huy động sự tham gia
của cộng đồng, góp phần thực hiện hiệu quả các mục tiêu dân số và phát triển
trên địa bàn tỉnh.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện công tác dân số và phát triển tỉnh Sơn La năm 2026. Yêu cầu các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường, các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cục Dân số - Bộ Y tế;
- Như mục IV;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KGVX, NTQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hà Trung Chiến
|
PHỤ LỤC I
CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN VỀ DÂN SỐ NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC XÃ,
PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên đơn vị
(Xã/phường)
|
Mức giảm
tỷ số giới tính khi sinh (điểm %)
|
Điều chỉnh mức sinh (+/- CBR)
(‰)
|
Tỷ lệ sàng lọc trước sinh (%)
|
Tỷ lệ sàng lọc sơ sinh (%)
|
Tỷ lệ tảo hôn (%)
|
Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn (%)
|
Tỷ lệ NCT
được khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm (%)
|
|
|
Toàn tỉnh
|
-0,3
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
7,5
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
1
|
Xã Bắc Yên
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
10,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
2
|
Xã Tạ Khoa
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
10,9
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
3
|
Xã Xím Vàng
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
30,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
4
|
Xã Pắc Ngà
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
22,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
5
|
Xã Chiềng Sại
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
6
|
Xã Tà Xùa
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
23,5
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
7
|
Xã Mai Sơn
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
2,9
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
8
|
Xã Chiềng Mai
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
0,6
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
9
|
Xã Chiềng Sung
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
10
|
Xã Mường Chanh
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
10,6
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
11
|
Xã Chiềng Mung
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
3,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
12
|
Xã Phiêng Pằn
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
2,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
13
|
Xã Phiêng Cằm
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
15,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
14
|
Xã Tà Hộc
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
40,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
15
|
Phường Mộc Sơn
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
5,2
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
16
|
Phường Thảo Nguyên
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
15,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
17
|
Phường Vân Sơn
|
|
+0,2
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
5,6
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
18
|
Phường Mộc Châu
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
15,3
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
19
|
Xã Đoàn Kết
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
9,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
20
|
Xã Tân Yên
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
6,4
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
21
|
Xã Lóng Sập
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
28,2
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
22
|
Xã Chiềng Sơn
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
25,9
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
23
|
Xã Chiềng Lao
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
7,5
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
24
|
Xã Mường Bú
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
12,8
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
25
|
Xã Mường La
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
14,1
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
26
|
Xã Chiềng Hoa
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
16,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
27
|
Xã Ngọc Chiến
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
4,8
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
28
|
Xã Phù Yên
|
|
+0,2
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
3,9
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
29
|
Xã Gia Phù
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
38,8
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
30
|
Xã Tường Hạ
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
31
|
Xã Tân Phong
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
32
|
Xã Mường Cơi
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
5,1
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
33
|
Xã Mường Bang
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
34
|
Xã Kim Bon
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
26,1
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
35
|
Xã Suối Tọ
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
50,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
36
|
Xã Quỳnh Nhai
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
16,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
37
|
Xã Mường Chiên
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
4,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
38
|
Xã Mường Giôn
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
12,8
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
39
|
Xã Mường Sại
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
9,8
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
40
|
Xã Sông Mã
|
|
+0,3
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
41
|
Xã Huổi Một
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
8,4
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
42
|
Xã Chiềng Khoong
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
10,6
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
43
|
Xã Mường Hung
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
5,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
44
|
Xã Chiềng Khương
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
0,8
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
45
|
Xã Chiềng Sơ
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
12,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
46
|
Xã Nậm Ty
|
|
+0,2
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
2,5
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
47
|
Xã Mường Lầm
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
0,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
48
|
Xã Bó Sinh
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
7,4
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
49
|
Xã Mường Lạn
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
15,3
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
50
|
Xã Mường Lèo
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
20,8
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
51
|
Xã Púng Bánh
|
|
+0,05
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
29,1
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
52
|
Xã Sốp Cộp
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
7,2
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
53
|
Xã Thuận Châu
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
0,3
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
54
|
Xã Bình Thuận
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
12,8
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
55
|
Xã Mường É
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
56
|
Xã Nậm Lầu
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
6,5
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
57
|
Xã Muổi Nọi
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
0,9
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
58
|
Xã Mường Khiêng
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
4,8
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
59
|
Xã Chiềng La
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
60
|
Xã Co Mạ
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
36,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
61
|
Xã Mường Bám
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
9,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
62
|
Xã Long Hẹ
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
17,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
63
|
Xã Song Khủa
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
64
|
Xã Tô Múa
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
5,5
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
65
|
Xã Vân Hồ
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
30,6
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
66
|
Xã Xuân Nha
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
17,7
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
67
|
Xã Yên Châu
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
1,8
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
68
|
Xã Chiềng Hặc
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
1,5
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
69
|
Xã Lóng Phiêng
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
6,6
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
70
|
Xã Phiêng Khoài
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
≤
4,6
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
71
|
Xã Yên Sơn
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
72
|
Phường Chiềng An
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
73
|
Phường Chiềng Sinh
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
74
|
Phường Tô Hiệu
|
|
+0,2
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
|
75
|
Phường Chiềng Cơi
|
|
+0,1
|
≥
30,0
|
≥
30,0
|
0,0
|
≥
28,0
|
≥
50,0
|
PHỤ LỤC II
CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN VỀ DÂN SỐ NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC BỆNH
VIỆN ĐA KHOA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên đơn vị
|
Tỷ lệ phụ nữ mang thai đến khám tại bệnh viện được sàng lọc trước
sinh đủ 04 bệnh (Edward, Down, Patau, Thalassemia); (%)
|
Tỷ lệ trẻ sinh tại bệnh viện được sàng lọc sơ sinh đủ 05 bệnh (Suy
giáp bẩm sinh, Thiếu men G6PD, Tăng sản thượng thận bẩm sinh, Khiếm thính bẩm
sinh và Tim bẩm sinh); (%)
|
Phối hợp với các địa phương thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước
khi kết hôn cho nam, nữ thanh niên, bảo đảm đạt tỷ lệ (%)
|
Phối hợp với các địa phương thực hiện khám sức khỏe định kỳ
cho người cao tuổi ít nhất 01 lần/năm, bảo đảm đạt tỷ lệ (%)
|
|
|
Toàn tỉnh
|
≥30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
1
|
BVĐK tỉnh
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
2
|
BVĐK Phù Yên
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
3
|
BVĐK Bắc Yên
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
4
|
BVĐK Vân Hồ
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
5
|
BVĐK Mộc Châu
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
6
|
BVĐK Yên Châu
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
7
|
BVĐK Mai Sơn
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
8
|
BVĐK Mường La
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
9
|
BVĐK Sông Mã
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
10
|
BVĐK Sốp Cộp
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
11
|
BVĐKThuận Châu
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
12
|
BVĐK Quỳnh Nhai
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
|
13
|
BVĐK Cuộc Sống
|
≥ 30,0
|
≥ 30,0
|
≥ 28,0
|
≥ 50,0
|
PHỤ LỤC III
CHỈ TIÊU SỐ NGƯỜI MỚI SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI HIỆN
ĐẠI TRONG NĂM 2026 ĐỐI VỚI CÁC XÃ, PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT
|
Tên đơn vị (Xã/phường)
|
Số người thực hiện các BPTT hiện đại mới năm 2026
|
|
Tổng các BPTT hiện đại mới
|
Dụng cụ tử cung
|
Thuốc cấy tránh thai
|
Thuốc tiêm
|
Thuốc uống TT
|
Bao cao su
|
|
Tổng số
|
MP
|
TTXH &XHH
|
Tổng số
|
Miễn phí
|
TTXH &XHH
|
Tổng số
|
Miễn phí
|
TTXH &XHH
|
|
A=1+2+3+4+5
|
1=a+b
|
a
|
b
|
2
|
3
|
4=a+b
|
a
|
b
|
5=a+b
|
b
|
a
|
|
Toàn tỉnh
|
≥
30.950
|
≥
7.000
|
≥
4.000
|
≥
3.000
|
≥
150
|
≥
2.000
|
≥
14.100
|
≥
10.000
|
≥
4.100
|
≥
7.700
|
≥
5.000
|
≥
2.700
|
|
1
|
Xã Bắc Yên
|
≥
736
|
≥
166
|
≥
95
|
≥
71
|
≥
4
|
≥
47
|
≥
335
|
≥
238
|
≥
98
|
≥
184
|
≥
119
|
≥
65
|
|
2
|
Xã Tạ Khoa
|
≥
163
|
≥
37
|
≥
21
|
≥
16
|
≥
1
|
≥
14
|
≥
74
|
≥
53
|
≥
22
|
≥
37
|
≥
26
|
≥
11
|
|
3
|
Xã Xím Vàng
|
≥
144
|
≥
33
|
≥
19
|
≥
14
|
≥
1
|
≥
9
|
≥
66
|
≥
47
|
≥
19
|
≥
35
|
≥
23
|
≥
12
|
|
4
|
Xã Pắc Ngà
|
≥
208
|
≥
47
|
≥
27
|
≥
20
|
≥
1
|
≥
13
|
≥
95
|
≥
67
|
≥
28
|
≥
52
|
≥
34
|
≥
18
|
|
5
|
Xã Chiềng Sại
|
≥
94
|
≥
25
|
≥
12
|
≥
13
|
≥
1
|
≥
6
|
≥
43
|
≥
30
|
≥
12
|
≥
19
|
≥
15
|
≥
4
|
|
6
|
Xã Tà Xùa
|
≥
488
|
≥
110
|
≥
63
|
≥
47
|
≥
2
|
≥
31
|
≥
222
|
≥
158
|
≥
65
|
≥
122
|
≥
79
|
≥
43
|
|
7
|
Xã Mai Sơn
|
≥
812
|
≥
184
|
≥
105
|
≥
79
|
≥
3
|
≥
52
|
≥
370
|
≥
262
|
≥
108
|
≥
203
|
≥
131
|
≥
72
|
|
8
|
Xã Chiềng Mai
|
≥
463
|
≥
105
|
≥
60
|
≥
45
|
≥
2
|
≥
30
|
≥
211
|
≥
150
|
≥
61
|
≥
115
|
≥
75
|
≥
40
|
|
9
|
Xã Chiềng Sung
|
≥
194
|
≥
44
|
≥
25
|
≥
19
|
≥
1
|
≥
13
|
≥
88
|
≥
63
|
≥
26
|
≥
48
|
≥
31
|
≥
17
|
|
10
|
Xã Mường Chanh
|
≥
159
|
≥
36
|
≥
21
|
≥
15
|
≥
1
|
≥
10
|
≥
72
|
≥
54
|
≥
18
|
≥
40
|
≥
26
|
≥
14
|
|
11
|
Xã Chiềng Mung
|
≥
457
|
≥
103
|
≥
59
|
≥
44
|
≥
2
|
≥
29
|
≥
208
|
≥
148
|
≥
61
|
≥
114
|
≥
74
|
≥
40
|
|
12
|
Xã Phiêng Pằn
|
≥
322
|
≥
73
|
≥
42
|
≥
31
|
≥
2
|
≥
21
|
≥
147
|
≥
104
|
≥
43
|
≥
80
|
≥
52
|
≥
28
|
|
13
|
Xã Phiêng Cằm
|
≥
327
|
≥
74
|
≥
42
|
≥
32
|
≥
2
|
≥
21
|
≥
149
|
≥
106
|
≥
43
|
≥
81
|
≥
53
|
≥
29
|
|
14
|
Xã Tà Hộc
|
≥
173
|
≥
39
|
≥
22
|
≥
17
|
≥
1
|
≥
11
|
≥
79
|
≥
56
|
≥
23
|
≥
43
|
≥
28
|
≥
15
|
|
15
|
Phường Mộc Sơn
|
≥
373
|
≥
84
|
≥
48
|
≥
36
|
≥
2
|
≥
24
|
≥
170
|
≥
120
|
≥
49
|
≥
93
|
≥
60
|
≥
33
|
|
16
|
Phường Thảo Nguyên
|
≥
696
|
≥
157
|
≥
90
|
≥
67
|
≥
3
|
≥
45
|
≥
317
|
≥
225
|
≥
92
|
≥
174
|
≥
112
|
≥
61
|
|
17
|
Phường Vân Sơn
|
≥
458
|
≥
104
|
≥
59
|
≥
45
|
≥
2
|
≥
30
|
≥
209
|
≥
148
|
≥
61
|
≥
114
|
≥
74
|
≥
40
|
|
18
|
Phường Mộc Châu
|
≥
564
|
≥
127
|
≥
73
|
≥
54
|
≥
3
|
≥
36
|
≥
257
|
≥
182
|
≥
75
|
≥
141
|
≥
91
|
≥
50
|
|
19
|
Xã Đoàn Kết
|
≥
427
|
≥
97
|
≥
55
|
≥
42
|
≥
2
|
≥
28
|
≥
194
|
≥
138
|
≥
57
|
≥
106
|
≥
69
|
≥
37
|
|
20
|
Xã Tân Yên
|
≥
579
|
≥
131
|
≥
75
|
≥
56
|
≥
3
|
≥
37
|
≥
264
|
≥
187
|
≥
77
|
≥
144
|
≥
94
|
≥
51
|
|
21
|
Xã Lóng Sập
|
≥
278
|
≥
63
|
≥
36
|
≥
27
|
≥
1
|
≥
18
|
≥
127
|
≥
90
|
≥
37
|
≥
69
|
≥
45
|
≥
24
|
|
22
|
Xã Chiềng Sơn
|
≥
457
|
≥
103
|
≥
59
|
≥
44
|
≥
2
|
≥
29
|
≥
208
|
≥
148
|
≥
61
|
≥
114
|
≥
74
|
≥
40
|
|
23
|
Xã Chiềng Lao
|
≥
366
|
≥
83
|
≥
47
|
≥
36
|
≥
2
|
≥
24
|
≥
167
|
≥
118
|
≥
48
|
≥
91
|
≥
59
|
≥
32
|
|
24
|
Xã Mường Bú
|
≥
484
|
≥
109
|
≥
63
|
≥
46
|
≥
2
|
≥
31
|
≥
220
|
≥
156
|
≥
64
|
≥
121
|
≥
78
|
≥
43
|
|
25
|
Xã Mường La
|
≥
696
|
≥
157
|
≥
90
|
≥
67
|
≥
3
|
≥
45
|
≥
317
|
≥
225
|
≥
92
|
≥
174
|
≥
112
|
≥
61
|
|
26
|
Xã Chiềng Hoa
|
≥
341
|
≥
77
|
≥
44
|
≥
33
|
≥
2
|
≥
22
|
≥
155
|
≥
110
|
≥
45
|
≥
85
|
≥
55
|
≥
30
|
|
27
|
Xã Ngọc Chiến
|
≥
159
|
≥
36
|
≥
21
|
≥
15
|
≥
1
|
≥
10
|
≥
72
|
≥
52
|
≥
20
|
≥
40
|
≥
26
|
≥
14
|
|
28
|
Xã Phù Yên
|
≥
901
|
≥
204
|
≥
116
|
≥
88
|
≥
4
|
≥
58
|
≥
410
|
≥
291
|
≥
119
|
≥
224
|
≥
146
|
≥
79
|
|
29
|
Xã Gia Phù
|
≥
361
|
≥
82
|
≥
47
|
≥
35
|
≥
2
|
≥
23
|
≥
164
|
≥
117
|
≥
48
|
≥
89
|
≥
58
|
≥
31
|
|
30
|
Xã Tường Hạ
|
≥
191
|
≥
43
|
≥
25
|
≥
18
|
≥
1
|
≥
12
|
≥
87
|
≥
62
|
≥
25
|
≥
48
|
≥
31
|
≥
17
|
|
31
|
Xã Tân Phong
|
≥
72
|
≥
16
|
≥
9
|
≥
7
|
≥
1
|
≥
5
|
≥
35
|
≥
23
|
≥
12
|
≥
15
|
≥
12
|
≥
4
|
|
32
|
Xã Mường Cơi
|
≥
360
|
≥
81
|
≥
47
|
≥
34
|
≥
2
|
≥
23
|
≥
164
|
≥
116
|
≥
48
|
≥
90
|
≥
58
|
≥
32
|
|
33
|
Xã Mường Bang
|
≥
305
|
≥
69
|
≥
39
|
≥
30
|
≥
2
|
≥
20
|
≥
139
|
≥
99
|
≥
40
|
≥
76
|
≥
49
|
≥
27
|
|
34
|
Xã Kim Bon
|
≥
206
|
≥
47
|
≥
27
|
≥
20
|
≥
1
|
≥
13
|
≥
94
|
≥
67
|
≥
27
|
≥
51
|
≥
33
|
≥
18
|
|
35
|
Xã Suối Tọ
|
≥
223
|
≥
50
|
≥
29
|
≥
21
|
≥
1
|
≥
14
|
≥
102
|
≥
72
|
≥
30
|
≥
56
|
≥
36
|
≥
20
|
|
36
|
Xã Quỳnh Nhai
|
≥
1.187
|
≥
268
|
≥
153
|
≥
115
|
≥
4
|
≥
77
|
≥
541
|
≥
383
|
≥
157
|
≥
298
|
≥
192
|
≥
105
|
|
37
|
Xã Mường Chiên
|
≥
454
|
≥
103
|
≥
59
|
≥
44
|
≥
2
|
≥
29
|
≥
207
|
≥
147
|
60
|
≥
113
|
≥
73
|
≥
39
|
|
38
|
Xã Mường Giôn
|
≥
507
|
≥
115
|
≥
66
|
≥
49
|
≥
3
|
≥
33
|
≥
231
|
≥
164
|
≥
67
|
≥
126
|
≥
82
|
≥
44
|
|
39
|
Xã Mường Sại
|
≥
301
|
≥
68
|
≥
39
|
≥
29
|
≥
2
|
≥
19
|
≥
137
|
≥
97
|
≥
40
|
≥
75
|
≥
49
|
≥
26
|
|
40
|
Xã Sông Mã
|
≥
255
|
≥
58
|
≥
33
|
≥
25
|
≥
1
|
≥
16
|
≥
116
|
≥
82
|
≥
34
|
≥
63
|
≥
41
|
≥
22
|
|
41
|
Xã Huổi Một
|
≥
253
|
≥
57
|
≥
33
|
≥
24
|
≥
1
|
≥
16
|
≥
115
|
≥
82
|
≥
34
|
≥
63
|
≥
41
|
≥
22
|
|
42
|
Xã Chiềng Khoong
|
≥
419
|
≥
95
|
≥
54
|
≥
41
|
≥
2
|
≥
27
|
≥
191
|
≥
135
|
≥
56
|
≥
104
|
≥
68
|
≥
36
|
|
43
|
Xã Mường Hung
|
≥
437
|
≥
99
|
≥
57
|
≥
42
|
≥
2
|
≥
28
|
≥
199
|
≥
141
|
≥
58
|
≥
109
|
≥
71
|
≥
38
|
|
44
|
Xã Chiềng Khương
|
≥
304
|
≥
69
|
≥
39
|
≥
30
|
≥
2
|
≥
20
|
≥
138
|
≥
98
|
≥
40
|
≥
75
|
≥
49
|
≥
26
|
|
45
|
Xã Chiềng Sơ
|
≥
245
|
≥
55
|
≥
32
|
≥
23
|
≥
1
|
≥
16
|
≥
112
|
≥
79
|
≥
32
|
≥
61
|
≥
40
|
≥
22
|
|
46
|
Xã Nậm Ty
|
≥
273
|
≥
62
|
≥
35
|
≥
27
|
≥
1
|
≥
18
|
≥
124
|
≥
88
|
≥
36
|
≥
68
|
≥
44
|
≥
24
|
|
47
|
Xã Mường Lầm
|
≥
352
|
≥
80
|
≥
46
|
≥
34
|
≥
2
|
≥
23
|
≥
160
|
≥
114
|
≥
47
|
≥
87
|
≥
57
|
≥
30
|
|
48
|
Xã Bó Sinh
|
≥
230
|
≥
52
|
≥
30
|
≥
22
|
≥
1
|
≥
15
|
≥
105
|
≥
74
|
≥
30
|
≥
57
|
≥
37
|
≥
20
|
|
49
|
Xã Mường Lạn
|
≥
252
|
≥
57
|
≥
33
|
≥
24
|
≥
1
|
≥
16
|
≥
115
|
≥
81
|
≥
33
|
≥
63
|
≥
41
|
≥
22
|
|
50
|
Xã Mường Lèo
|
≥
130
|
≥
30
|
≥
17
|
≥
13
|
≥
1
|
≥
8
|
≥
59
|
≥
42
|
≥
17
|
≥
32
|
≥
21
|
≥
11
|
|
51
|
Xã Púng Bánh
|
≥
624
|
≥
141
|
≥
81
|
≥
60
|
≥
3
|
≥
40
|
≥
284
|
≥
202
|
≥
83
|
≥
155
|
≥
101
|
≥
55
|
|
52
|
Xã Sốp Cộp
|
≥
859
|
≥
194
|
≥
111
|
≥
83
|
≥
4
|
≥
55
|
≥
391
|
≥
277
|
≥
114
|
≥
214
|
≥
139
|
≥
75
|
|
53
|
Xã Thuận Châu
|
≥
1.522
|
≥
340
|
≥
195
|
≥
145
|
≥
5
|
≥
98
|
≥
693
|
≥
492
|
≥
202
|
≥
386
|
≥
246
|
≥
140
|
|
54
|
Xã Bình Thuận
|
≥
395
|
≥
89
|
≥
51
|
≥
38
|
≥
2
|
≥
25
|
≥
180
|
≥
128
|
≥
52
|
≥
99
|
≥
64
|
≥
35
|
|
55
|
Xã Mường É
|
≥
271
|
≥
61
|
≥
35
|
≥
26
|
≥
1
|
≥
17
|
≥
123
|
≥
88
|
≥
36
|
≥
68
|
≥
44
|
≥
24
|
|
56
|
Xã Nậm Lầu
|
≥
581
|
≥
130
|
≥
75
|
≥
55
|
≥
3
|
≥
37
|
≥
265
|
≥
188
|
≥
77
|
≥
146
|
≥
94
|
≥
52
|
|
57
|
Xã Muổi Nọi
|
≥
344
|
≥
78
|
≥
44
|
≥
34
|
≥
2
|
≥
22
|
≥
157
|
≥
111
|
≥
46
|
≥
85
|
≥
56
|
≥
30
|
|
58
|
Xã Mường Khiêng
|
≥
477
|
≥
108
|
≥
62
|
≥
46
|
≥
2
|
≥
31
|
≥
217
|
≥
154
|
≥
63
|
≥
119
|
≥
77
|
≥
42
|
|
59
|
Xã Chiềng La
|
≥
343
|
≥
78
|
≥
44
|
≥
34
|
≥
2
|
≥
22
|
≥
156
|
≥
111
|
≥
45
|
≥
85
|
≥
55
|
≥
30
|
|
60
|
Xã Co Mạ
|
≥
472
|
≥
107
|
≥
61
|
≥
46
|
≥
2
|
≥
30
|
≥
215
|
≥
152
|
≥
63
|
≥
117
|
≥
77
|
≥
41
|
|
61
|
Xã Mường Bám
|
≥
336
|
≥
76
|
≥
43
|
≥
33
|
≥
2
|
≥
22
|
≥
153
|
≥
109
|
≥
45
|
≥
84
|
≥
54
|
≥
29
|
|
62
|
Xã Long Hẹ
|
≥
322
|
≥
73
|
≥
42
|
≥
31
|
≥
2
|
≥
21
|
≥
147
|
≥
104
|
≥
43
|
≥
80
|
≥
52
|
≥
28
|
|
63
|
Xã Song Khủa
|
≥
304
|
≥
69
|
≥
39
|
≥
30
|
≥
2
|
≥
20
|
≥
138
|
≥
98
|
≥
40
|
≥
75
|
≥
49
|
≥
26
|
|
64
|
Xã Tô Múa
|
≥
591
|
≥
134
|
≥
76
|
≥
58
|
≥
3
|
≥
38
|
≥
269
|
≥
191
|
≥
78
|
≥
147
|
≥
95
|
≥
51
|
|
65
|
Xã Vân Hồ
|
≥
751
|
≥
170
|
≥
97
|
≥
73
|
≥
4
|
≥
48
|
≥
342
|
≥
243
|
≥
100
|
≥
187
|
≥
121
|
≥
65
|
|
66
|
Xã Xuân Nha
|
≥
333
|
≥
75
|
≥
43
|
≥
32
|
≥
2
|
≥
21
|
≥
152
|
≥
108
|
≥
44
|
≥
83
|
≥
54
|
≥
29
|
|
67
|
Xã Yên Châu
|
≥
211
|
≥
48
|
≥
27
|
≥
21
|
≥
1
|
≥
14
|
≥
96
|
≥
68
|
≥
28
|
≥
52
|
≥
34
|
≥
18
|
|
68
|
Xã Chiềng Hặc
|
≥
137
|
≥
32
|
≥
18
|
≥
14
|
≥
1
|
≥
9
|
≥
62
|
≥
44
|
≥
18
|
≥
33
|
≥
22
|
≥
11
|
|
69
|
Xã Lóng Phiêng
|
≥
296
|
≥
67
|
≥
38
|
≥
29
|
≥
1
|
≥
19
|
≥
135
|
≥
96
|
≥
39
|
≥
74
|
≥
48
|
≥
26
|
|
70
|
Xã Phiêng Khoài
|
≥
460
|
≥
104
|
≥
59
|
≥
45
|
≥
2
|
≥
30
|
≥
210
|
≥
149
|
≥
61
|
≥
115
|
≥
74
|
≥
40
|
|
71
|
Xã Yên Sơn
|
≥
104
|
≥
24
|
≥
13
|
≥
11
|
≥
1
|
≥
7
|
≥
47
|
≥
34
|
≥
14
|
≥
25
|
≥
18
|
≥
7
|
|
72
|
Phường Chiềng An
|
≥
453
|
≥
102
|
≥
59
|
≥
43
|
≥
2
|
≥
29
|
≥
206
|
≥
146
|
≥
60
|
≥
113
|
≥
73
|
≥
40
|
|
73
|
Phường Chiềng Sinh
|
≥
556
|
≥
126
|
≥
72
|
≥
54
|
≥
3
|
≥
36
|
≥
253
|
≥
180
|
≥
74
|
≥
138
|
≥
90
|
≥
48
|
|
74
|
Phường Tô Hiệu
|
≥
882
|
≥
199
|
≥
114
|
≥
85
|
≥
4
|
≥
57
|
≥
402
|
≥
285
|
≥
117
|
≥
220
|
≥
142
|
≥
78
|
|
75
|
Phường Chiềng Cơi
|
≥
490
|
≥
111
|
≥
63
|
≥
48
|
≥
2
|
≥
32
|
≥
223
|
≥
158
|
≥
65
|
≥
122
|
≥
79
|
≥
43
|
PHỤ LỤC IV
TỔNG HỢP CÁC VĂN BẢN DO TỈNH ỦY, HĐND TỈNH, UBND TỈNH
BAN HÀNH ĐỂ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN
(Kèm theo Kế hoạch của UBND tỉnh)
|
STT
|
SỐ VĂN BẢN
|
NỘI DUNG TRÍCH DẪN
|
NGÀY BAN HÀNH
|
|
A
|
KẾ HOẠCH CỦA TỈNH UỶ
|
|
1
|
79-KH/TU
|
về thực hiện Nghị quyết số
21- NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công
tác Dân số trong tình hình mới
|
17/12/2017
|
|
2
|
341-KH/TU
|
về triển khai, thực hiện Kết
luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị
quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới
|
03/6/2025
|
|
B
|
NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH
|
|
1
|
03/2021/NQ-HĐND
|
quy định số lượng, mức chi bồi
dưỡng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, xóm, tổ, bản, tiểu khu, tổ dân
phố trên địa tỉnh Sơn La
|
11/8/2021
|
|
2
|
42/2022/NQ-HĐND
|
quy định một số chính sách
khen thưởng, hỗ trợ đối với tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác dân số
trên địa bàn tỉnh Sơn La
|
31/8/2022
|
|
C
|
VĂN BẢN CỦA UBND TỈNH
|
|
|
I
|
QUYẾT ĐỊNH
|
|
1
|
457/QĐ-UBND
|
ban hành Chương trình hành động
của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ
và Kế hoạch số 79- KH/TU ngày 17/12/2017 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết
số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
công tác Dân số trong tình hình mới
|
5/3/2018
|
|
2
|
855/QĐ-UBND
|
ban hành Kế hoạch hành động
thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030
tỉnh Sơn La
|
28/4/2020
|
|
3
|
37/2021/QĐ-UBND
|
ban hành Quy định về quy
trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với Cộng tác viên dân số thôn, xóm,
bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La.
|
29/10/2021
|
|
4
|
978/QĐ-UBND
|
về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo
công tác Dân số và Phát triển tỉnh Sơn La
|
28/4/2025
|
|
II
|
KẾ HOẠCH
|
|
1
|
196/KH-UBND
|
về thực hiện Chương trình Điều
chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030 của tỉnh Sơn La
|
6/10/2020
|
|
2
|
197/KH-UBND
|
về thực hiện Chương trình Truyền
thông Dân số đến năm 2030 của tỉnh Sơn La
|
6/10/2020
|
|
3
|
133/KH-UBND
|
về thực hiện Củng cố và phát
triển hệ thống thông tin chuyên ngành dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm
2030
|
31/5/2021
|
|
4
|
134/KH-UBND
|
về thực hiện Chương trình củng
cố, phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hóa gia đình trên địa
bàn tỉnh đến năm 2030
|
31/5/2021
|
|
5
|
135/KH-UBND
|
về thực hiện Chương trình mở
rộng tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh
trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
|
31/5/2021
|
|
6
|
136/KH-UBND
|
về Chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
|
31/5/2021
|
|
7
|
205/KH-UBND
|
về thực hiện Đề án Kiểm soát
mất cân bằng giới tính sinh giai đoạn II (2021-2025) trên địa bàn tỉnh Sơn La
|
01/9/2021
|
|
8
|
174/KH-UBND
|
về đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao năng lực cán bộ làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn
2022 - 2030
|
28/6/2022
|
|
9
|
153/KH-UBND
|
Về triển khai, thực hiện Kế
hoạch số 341-KH/TU ngày 03/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy triển khai, thực
hiện Kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực
hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới
|
04/7/2025
|
[1] Thông tư số 34/2017/TT-BYT
ngày 18/8/2017 hướng dẫn, tư vấn, sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trựớc sinh và
sơ sinh; Thông tư số 30/2019/TT-BYT ngàỵ 03/12/2019 sửạ đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 34/2017/TT- BYT ngày 18/8/2017 hướng dẫn, tư vấn, sàng lọc, chẩn
đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; Quyết định số 1807/QĐ-BYT và các quy định
hiện hành.
Kế hoạch 34/KH-UBND triển khai, thực hiện công tác dân số và phát triển năm 2026 do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 34/KH-UBND triển khai, thực hiện công tác dân số và phát triển ngày 02/02/2026 do tỉnh Sơn La ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
09/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/04/2026
Ban hành:
16/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/04/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/02/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
21/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/11/2025
Ban hành:
06/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
03/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2025
Ban hành:
10/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/03/2025
270
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|